1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo vệ thương hiệu cho hàng hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

38 688 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Thương Hiệu Cho Hàng Hóa Việt Nam Trong Quá Trình Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Trịnh Thị Bảo Linh
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Đề án môn kinh tế thương mại
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ thương hiệu cho hàng hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI

Đề tài:

BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Sinh viên : TRỊNH THỊ BẢO LINH Chuyên ngành : QTKD THƯƠNG MẠI

Hệ : CHÍNH QUI Khóa : 45A

Giáo viên hướng dẫn: Th.s NGUYỄN ANH TUẤN

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU 4

1.1 CÁC QUAN NIỆM VỀ THƯƠNG HIỆU 5

1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU 7

1.2.1 CÁC YẾU TỐ HỮU HÌNH 7

1.2.2 CÁC YẾU TỐ VÔ HÌNH 9

1.3 CÁC LOẠI THƯƠNG HIỆU 10

1.3.1 THƯƠNG HIỆU CÁ BIỆT 10

1.3.2 THƯƠNG HIỆU GIA ĐÌNH 10

1.3.3 THƯƠNG HIỆU TẬP THỂ 11

1.3.4 THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA 11

1.4 PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ, BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀNG HÓA 12

1.4.1 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU NHÃN HIỆU HÀNG HÓA 12

1.4.1.1 Cơ sở pháp lý quốc tế 12

1.4.1.2 Cơ sở pháp lý của Việt Nam 15

1.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU 17

1.4.2.1 Đăng ký bảo hộ 17

1.4.2.2 Tự bảo vệ 18

1.4.2.3 Lập hệ thống thương hiệu quốc gia để gia tăng sức mạnh bảo vệ thương hiệu cho các doanh nghiệp 20

PHẦN II: 21

THỰC TRẠNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU HÀNG HÓA HIỆN NAY Ở VIỆT NAM MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 21

2.1 THỰC TRẠNG BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU CỦA HÀNG HÓA VIỆT NAM HIỆN NAY 22

2.1.1 THỰC TRẠNG VI PHẠM THƯƠNG HIỆU 22

2.1.1.1 Trong nước 22

2.1.1.2 Quốc tế 24

2.1.2 BIỆN PHÁP CÁC DOANH NGHIỆP CHỐNG LẠI SỰ XÂM PHẠM THƯƠNG HIỆU 25

2.1.2.1 Đăng ký bảo hộ thương hiệu 25

2.1.2.2 Mở rộng hệ thống phân phối, rà soát hàng nhái, xử lý trực tiếp các vụ vi phạm 25

2.1.2.3 Khiếu kiện cơ quan chức năng 26

2.1.2.4 Mua hay chuộc lại thương hiệu 26

2.1.2.5 Chấp nhận bị chiếm dụng thương hiệu 26

2.1.3 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC 26

2.1.3.1 Sự ra đời của chương trình “Vietnam value inside” 26

2.1.3.2 Điều kiện của hàng hóa được gắn biểu tượng thương hiệu quốc gia 27

Trang 3

2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ

THƯƠNG HIỆU CHO HÀNG HÓA VIỆT NAM 28

2.2.1 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU TỪ PHÍA CÁC DOANH NGHIỆP 28

2.2.1.1 Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa 28

2.2.1.2 Củng cố, phát triển và mở rộng hệ thống phân phối 28

2.2.1.3 Thực hiện đăng ký bảo hộ thương hiệu đầy đủ 29

2.2.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 29

2.2.2.1 Hoàn thiện qui định pháp lý về đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp 29

2.2.2.2 Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến thương mại 30

2.2.2.3 Hình thành mô hình trung tâm tư vấn về bảo vệ thương hiệu cho hàng hóa Việt Nam trong nước và quốc tế 30

2.2.2.4 Gia tăng tác dụng của chương trình thương hiệu quốc gia 30

2.2.2.5 Tổ chức các chương trình đào tạo bộ phận nhân sự chuyên về bảo vệ thương hiệu cho hàng hóa 31

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 5

Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế quốc tế cùng vớinhững nhiều thuận lợi mới đang đến nhưng cũng vô vàn thách thức mới Phần lớncác doanh nghiệp Việt Nam đều còn rất non yếu và rất khó khăn trong việc chốngchọi với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài khi hội nhập kinh tế quốc

tế Hội nhập cũng đồng nghĩa với việc chúng ta tham gia vào một nền kinh tế cótrình độ cao hơn, chuyên nghiệp hơn Hàng hóa Việt Nam sẽ không thể cạnh tranhvới những hàng hóa đã có uy tín trên thị trường thế giới nếu không có thương hiệu.Chính vì vậy, để gia tăng sức cạnh tranh cho mình các doanh nghiệp Việt Namkhông còn cách nào khác là phải xây dựng thương hiệu Xây dựng thương hiệu làcách duy nhất để tăng thêm giá trị cho từng sản phẩm tức là tạo nên giá trị vô hìnhcho hàng hóa của doanh nghiệp mình hay nói cách khác là tăng sức cạnh tranh chodoanh nghiệp Khi nền kinh tế đã phát triển đến một trình độ nhất định, để có thểkinh doanh thành công thì không thể chỉ dựa vào chất lượng sản phẩm hay sự bảo hộtuyệt đối của Nhà nước bằng cách đóng cửa đất nước không giao lưu với bên ngoài.Việt Nam không thể đứng ngoài cuộc chơi hội nhập kinh tế quốc tế Nhưng trongcuộc chơi đó, hàng hóa Việt Nam chất lượng tốt vẫn có thể thua kém các nước kháctrong khâu tiêu thụ sản phẩm bởi vì hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam chưaxây dựng và bảo vệ được thương hiệu cho chính mình Xây dựng thương hiệu là mộtquá trình đòi hỏi sự cố gắng không ngừng nghỉ của mỗi doanh nghiệp Đó là mộtquá trình có điểm bắt đầu mà không bao giờ có điểm kết thúc Trong đó, để xâydựng một chỗ đứng cho thương hiệu đã khó mà bảo vệ cho thương hiệu không bịxâm phạm còn khó hơn Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hiểu không chỉ luật pháptrong nước mà còn các thỏa ước quốc tế, luật của từng vùng, từng lãnh thổ mà hànghóa Việt Nam có ý định xuất khẩu Điều mà các doanh nghiệp cần hiểu và biết đó làcác cách, các phương pháp và các cơ sở để có thể bảo vệ thương hiệu của chínhmình

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, trong phạm vi đề án môn học này, tôimuốn đề cập đến cơ sở lý luận về thương hiệu và bảo vệ thương hiệu, thực trạng bảo

vệ thương hiệu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đồng thời đưa ra một sốkiến nghị và giải pháp để có thể tăng cường bảo vệ cho hàng hóa Việt Nam trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của đề án được chia thành haiphần

Phần I: Cơ sở lý luận về thương hiệu và bảo vệ thương hiệu

Phần II: Thực trạng bảo vệ thương hiệu hàng hóa hiện nay ở Việt Nam Một sốgiải pháp và kiến nghị

Trang 6

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ

BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU

Trang 7

1.1 CÁC QUAN NIỆM VỀ THƯƠNG HIỆU:

Trong thời gian qua, thương hiệu là vấn đề nhận được sự quan tâm của khôngchỉ các nhà nghiên cứu, nhà doanh nghiệp và người dân trong nước mà còn trên cácdiễn đàn quốc tế Chính vì vậy, hiện nay xuất hiện rất nhiều quan niệm khác nhau vềthương hiệu Nguyên nhân của sự khác biệt này có rất nhiều, chẳng hạn do nhậnthức, do sự khác biệt về không gian và thời gian, sự khác biệt về trình độ hay sựkhác biệt về góc độ tiếp cận nghiên cứu Tổng kết lại, có một số quan điểm nổi bậtsau:

- Dưới góc độ của một số nhà nghiên cứu trong nước và trên một số diễn đàn trên các tạp chí:

Nhiều người cho rằng thương hiệu chính là nhãn hiệu hay chính là cáchnói khác của nhãn hiệu Những người theo quan điểm này cho rằng thương hiệukhông khác gì nhãn hiệu và nói thương hiệu chỉ là do thích chơi chữ và thích gắnnhãn hiệu với yếu tố thị trường mà thôi

Có người lại cho rằng phải phân tách thương hiệu thành “thương” và

“hiệu” “Thương” là thương mại còn “hiệu” là nhãn hiệu hay bảng hiệu Như vậy,thương hiệu tức là nhãn hiệu hay bảng hiệu thương mại mà thôi

Ý kiến khác cho rằng thương hiệu để chỉ những nhãn hiệu đã đăng ký bảo

hộ và vì thế nó được pháp luật thừa nhận và có khả năng mua đi bán lại trên thịtrường

Một số người khác lại cho rằng thương hiệu là cụm từ chỉ chung cho cácđối tượng sở hữu công nghiệp được bảo vệ như: nhãn hiệu hàng hóa, tên thươngmại, chỉ dẫn địa lý hay tên gọi xuất xứ

Một nhánh ý kiến khác lại cho rằng thương hiệu là chỉ những nhãn hiệu

đã có uy tín, có thị phần lớn trên thị trường và xác lập được giá trị thương mại cao

Có một số tác giả lại cho rằng nhãn hiệu là đối tượng của luật pháp cònthương hiệu là lĩnh vực của Marketing

*) Các quan điểm trên đều có ý đúng riêng của mình nhưng chỉ phản ánh đượcmột khía cạnh của thương hiệu Nếu chúng ta chỉ hiểu thương hiệu theo cách hẹpnhư vậy thì không hiểu đầy đủ về thương hiệu và có thể dẫn đến những nhầm lẫntrong việc xây dựng thương hiệu và bảo vệ thương hiệu

Trong cuốn “Thương hiệu với nhà quản lý” hai tác giả Nguyễn QuốcThịnh và Nguyễn Thành Trung đưa ra quan niệm: Thương hiệu, trước hết là mộtthuật ngữ dùng nhiều trong Marketing, là hình tượng về một cơ sở sản xuất kinhdoanh (gọi chung là doanh nghiệp) hay hình tượng về một loại hay một nhóm hànghóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp khác hay để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác

Trang 8

Quan điểm này của hai tác giả đã tương đối đầy đủ về các yếu tố hữu hìnhcủa thương hiệu nhưng chưa làm nổi bật được phần hồn của thương hiệu.

- Dưới góc độ pháp luật Việt Nam:

Hiện nay, các văn bản pháp lý của Việt Nam không có định nghĩa vềthương hiệu Tuy nhiên, thương hiệu không phải là đối tượng mới trong sở hữu trítuệ với những qui định về: nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, tên gọi xuất xứ hànghóa, chỉ dẫn địa lý của hàng hóa:

+ Nhãn hiệu hàng hóa qui định trong điều 785 Luật Dân Sự

+ Tên thương mại được bảo hộ qui định trong điều 14 Nghị định54/2000NĐ-CP

+ Tên gọi xuất xứ hàng hóa được qui định trong điều 786 Luật Dân Sự.+ Chỉ dẫn địa lý của hàng hóa được qui định trong điều 10 Nghị định54/2000NĐ-CP

- Dưới góc độ quốc tế:

Theo quan điểm của Richard Moore trong cuốn “Thương hiệu dành cholãnh đạo”: Thương hiệu giống như một con người đã đạt được mức độ hiểu biết nhấtđịnh trong cuộc sống Thương hiệu có tính cách, vẻ bề ngoài riêng và có quan điểm

rõ ràng về những gì mình làm Nó thể hiện bản thân mình một cách nhất quán trongnhiều năm và đặc tính này được đáp lại bằng sự tín nhiệm, tôn trọng và thành công

về mặt tài chính

Theo quan điểm của Jame R.Gregry trong cuốn “Xây dựng thương hiệumạnh và thành công Những kỹ thuật hiệu quả nhất”: Thương hiệu của công tykhông phải là một sản phẩm phụ mà là một tài sản vô hình của doanh nghiệp, mộttài sản có thể mang về kết quả to lớn cho công ty khi được quản lý kỹ lưỡng qua thờigian Tóm lại, thương hiệu là là tổng mọi thứ mà công ty bạn nói và làm

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương hiệu là một cái tên, một từngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kểtrên để nhằm xác định sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán vàphân biệt các sản phẩm, dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh

Tổng kết:

Như vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về thương hiệu Mỗi quan điểm đều có lý riêng của mình Hầu hết sự khác nhau của những quan điểm trên là vì họ xuất phát nghiên cứu từ các góc độ khác nhau Chẳng hạn Richard Moore thì thiên

về phần hồn (phần vô hình) của thương hiệu, Jame R Gregry thiên về góc độ xây dựng thương hiệu còn hiệp hội Marketing Hoa Kỳ dựa trên chức năng của thương hiệu.

Qua một số quan niệm về thương hiệu trong nước và nước ngoài như vậy, tôi

Trang 9

xin phép đưa ra một ý kiến riêng về thương hiệu:

Thương hiệu là tất cả những gì liên quan đến sản phẩm (hay doanh nghiệp) như tên thương mại, nhãn hiệu hàng hóa, logo (biểu tượng), slogan (câu khẩu hiệu), bao bì, đoạn nhạc đặc trưng…và tổng hợp tất cả các biện pháp Marketing để tạo nên dấu ấn của sản phẩm trong tâm trí người tiêu dùng.

Như vậy, một sản phẩm (hay một doanh nghiệp) chỉ có thể nói là có thương hiệu khi tạo được dấu ấn trong tâm trí người tiêu dùng về các yếu tố hữu hình.và một thương hiệu mạnh thì có dấu ấn sâu hơn, ấn tượng hơn và tốt đẹp hơn.

1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU:

1.2.1 CÁC YẾU TỐ HỮU HÌNH:

a) Tên thương mại: Tên thương mại là tên của cá nhân, tổ chức dùng trong

hoạt động sản xuất kinh doanh, để được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại thìtên thương mại đó phải là tập hợp các chữ cái (có thể kèm theo chữ số) phát âmđược; và có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi khác với các chủthể khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh

Tên thương mại sẽ không được bảo hộ nếu gây nhầm lẫn với tênthương mại của người khác đã được sử dụng từ trước trên cùng một địa bàn và trongcùng một lĩnh vực kinh doanh, hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của ngườikhác đã được bảo hộ từ trước khi sử dụng tên thương mại đó Tên thương mại được

tự động bảo hộ (không cần phải đăng ký) khi đáp ứng các yêu cầu nêu trên Tênthương mại được tự động bảo hộ chừng nào chủ sở hữu vẫn còn duy trì hoạt độngkinh doanh dưới tên thương mại đó Mọi hành vi sử dụng bất cứ chỉ dẫn thương mạinào hoặc trùng tương tự với tên thương mại của người khác cho cùng một loại sảnphẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinhdoanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi làxâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

b) Nhãn hiệu hàng hóa: là yếu tố quan trọng nhất của thương hiệu, là yếu tố

trung tâm của sự liên hệ giữa sản phẩm và khách hàng Đây cũng là yếu tố cung cấpcho khách hàng nhiều thông tin về sản phẩm nhất Khi lựa chọn nhãn hiệu phải xemxét cẩn thận vì nó là nghệ thuật, là khoa học Nó cần đáp ứng được 5 tiêu chí:

+ Phải tạo được sự nhận biết về thương hiệu

+ Phải đơn giản, dễ đọc, dễ phát âm, dễ đánh vần

+ Phải có sự khác biệt nổi trội, độc đáo, tạo được khả năng liêntưởng

+ Dễ chuyển đổi, dễ thích nghi với các chủng loại sản phẩm vàcác nền văn hóa khác nhau

Trang 10

+ Đáp ứng được các yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt,không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc đã đượcbảo hộ.

Nhãn hiệu hàng hóa được bảo hộ khi đăng ký tại cục Sở hữu trí tuệ và có hiệulực trong vòng 10 năm kể từ ngày đăng ký

c) Logo (biểu tượng): Logo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nên

giá trị thương hiệu Nó giúp tăng cường nhận biết thương hiệu, tạo cá tính riêng chothương hiệu Có hai hình thức logo: thứ nhất là kết hợp ký hiệu với tên thương hiệu(ví dụ như logo của Nike); cách thứ hai là kiểu đặc thù của tên thương hiệu (ví dụnhư logo của Coca cola) Logo cần đơn giản, dễ nhớ, dễ vẽ với những nét đơn giản,màu cơ bản, có ý nghĩa tạo sự liên tưởng và có ý nghĩa tự thân về sản phẩm

d) Slogan (khẩu hiệu): là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc

thuyết phục về nhãn hiệu theo một cách nào đó Slogan có thể làm tăng nhận thức vềthương hiệu một cách rõ rệt Slogan chính là tôn chỉ hoạt động của công ty, tăngcường tính cách của thương hiệu đồng thời làm tăng khả năng nhận biết về thươnghiệu và lưu lại trong tâm trí khách hàng Đây là vũ khí của quảng cáo, tiếp thị để xâydựng thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh

e) Bao bì: Được coi là một trong những yếu tố liên hệ mạnh nhất của nhãn

hiệu Trong đó hình thức bao bì có tính chất quyết định, tiếp theo là màu sắc, kíchthước, công dụng đặc biệt của bao bì Thiết kế bao bì cần đáp ứng: thể hiện đượcphong cách của sản phẩm;màu sắc, bố cục hài hòa; phải ấn tượng, tạo được sự nổibật, sự hấp dẫn; có giá trị sử dụng; có chức năng bảo vệ

f) Đoạn nhạc: Nhạc hiệu giúp cho quảng cáo trở nên lôi cuốn, sinh động đối

với người nghe Đoạn nhạc là cách dễ dàng nhất để tạo phong cách riêng cho sảnphẩm, làm cho sản phẩm có tính cách khác hẳn với các sản phẩm cùng loại khác

g) Chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa:

Chỉ dẫn địa lý là những từ, những tên gọi, dấu hiệu, biểu tượng, hình ảnhđược chỉ ra rằng sản phẩm có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địaphương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác củaloại hàng hóa này có được do nguồn gốc địa lý tạo nên

Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất

xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có tínhchất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt bao gồmyếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ (không bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hóa) màkhông đòi hỏi phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Tên gọi xuất xứhàng hóa chỉ được bảo hộ thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Giấy chứng

Trang 11

nhận đăng ký tên gọi xuất xứ hàng hóa có hiệu lực vô thời hạn.

1.2.2 CÁC YẾU TỐ VÔ HÌNH:

Phần vô hình của thương hiệu hay chính là phần làm nên sức sống củathương hiệu chính là: “Hình tượng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong tâm tríngười tiêu dùng tạo ra hành động mua của khách hàng thể hiện bằng hiệu quả kinhdoanh

Phương tiện để chuyển tải được yếu tố vô hình tới người tiêu dùng phải chính

là các yếu tố hữu hình ở trên Các yếu tố hữu hình có tác dụng như phương tiện,công cụ để khắc sâu hình ảnh của doanh nghiệp, của sản phẩm hàng hóa lên vỏ nãocủa khách hàng Các yếu tố hữu hình được xây dựng càng thành công, càng ấntượng, càng dễ nhớ thì cũng tựa như một phương tiện hữu hiệu, một công cụ sắc bén

để khắc sâu vào tâm trí người tiêu dùng

Nhưng phương tiện ấy, công cụ ấy cũng không thể làm gì nếu không cónguồn năng lượng, nguồn nhiên liệu để giúp phương tiện và công cụ hoạt động.Nguồn năng lượng, nguồn nhiên liệu đó chính là:

a) Chất lượng của sản phẩm: Đây là nguồn năng lượng nền tảng nhất, cơ bản

nhất để nuôi dưỡng thương hiệu Chất lượng phải là nền tảng tiên phong cho mỗisản phẩm Có nền tảng vững chắc thì mới có cơ sở cho các nguồn lực khác hìnhthành và phát triển Chất lượng chính là cách xây dựng thương hiệu cơ bản nhất màhiệu quả nhất

b) Cá tính của sản phẩm hàng hóa: Đây là yêu cầu thỏa mãn nhu cầu cao hơn

của người tiêu dùng, phục vụ cái tôi của người tiêu dùng Sản phẩm càng có cá tínhthì càng dễ thu hút người tiêu dùng, càng làm cho họ yêu quí nó Tựa như món ăn bổthôi chưa đủ mà còn phải thơm ngon, hợp khẩu vị

c) Chiến lược tiếp thị gồm có: quảng cáo, quảng bá, khuyến mại, kênh phân phối, các dịch vụ trước và sau khi bán.

Một sản phẩm chỉ có chất lượng thôi thì thật vô nghĩa nếu như không ai biết

nó tốt như thế nào Nó im lìm nằm đó chờ “ hữu xạ tự nhiên hương” trong thời buổicạnh tranh như ngày nay thì thật khó phát triển Chính vì vậy, phải để cho mọi ngườibiết đên mình, hiểu về mình, ấn tượng về mình Do đó, sản phẩm không chỉ phảiđẹp, phải cá tính mà còn phải biết “nói”, phải biết “đi”

Quảng cáo, quảng bá giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm, khuyến mạigiúp họ dùng thử nó còn kênh phân phối và các dịch vụ trước và sau khi bán giúpkhách hàng dễ dàng, thuận tiện trong việc tìm mua sản phẩm Biết sản phẩm màkhông được trải nghiệm sử dụng thì cũng quên bẵng, ấn tượng tốt về sản phẩm sẽkhông có cơ hội biến thành hành động sử dụng

Tóm lại, chất lượng, cá tính, các chiến lược tiếp thị chính là nguồn năng

Trang 12

lượng, nguồn nhiên liệu để nuôi dưỡng phần vô hình của thương hiệu, là thức ănnuôi nó lớn lên, trưởng thành lên và khắc sâu trong tâm trí người tiêu dùng hơn.

Có thể khái quát quá trình một thương hiệu chinh phục khách hàng bằng sơ

đồ sau:

Quảng cáo, quảng bá Khuyến mại

Cách tiếp thị Kênh phân phối

Chất lượng

Cá tính sản phẩm

Mua, mua nhiều lần, yêu thích, trung thành

1.3 CÁC LOẠI THƯƠNG HIỆU:

Dựa vào những dấu hiệu khác nhau người ta có thể chia thương hiệu thànhnhững loại khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và tiếp cận, chẳng hạn: thươnghiệu hàng hóa, thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp… Trong thực tế,thường gặp các loại thương hiệu sau đây:

1.3.1 THƯƠNG HIỆU CÁ BIỆT:

Thương hiệu cá biệt (còn gọi là thương hiệu cá thể) là thương hiệu của từngchủng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể Ví dụ: Công ty Unilever có các thương hiệu cábiệt như Sunsilk, Clear, Dove…, công ty HonDa có các thương hiệu Future, Dream

II, Wave , @… Như vậy , một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại hànghóa khác nhau có nhiều thương hiệu cá biệt khác nhau

Thương hiệu cá biệt luôn gắn với từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể và có thểtồn tại độc lập trên hàng hóa hoặc gắn liền với các loại thương hiệu khác như thươnghiệu tập thể, thương hiệu gia đinh, thương hiệu quốc gia Trong thực tế không phảidoanh nghiệp nào cũng tạo ra thương hiệu cá biệt cho các sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ của mình

1.3.2 THƯƠNG HIỆU GIA ĐÌNH:

Ấn tượng về sản phẩm

Nhớ sản phẩm

Biết

sản

phẩm

Hành động mua sản phẩm

Hằn sâu trên vỏ não, biến thành tiềm thức của khách hàng

Hành động tình cảm

Duy trì Bảo vệ Phát triển

Trang 13

Thương hiệu gia đình là thương hiệu chung cho tất cả các loại hàng hóa, dịch

vụ của một doanh nghiệp Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại hàng hóa khác nhaucủa doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau Ví dụ như các sản phẩm củaSony đều mang thương hiệu Sony, các sản phẩm của Biti’s, của Lioa…

Thương hiệu gia đình có thể xuất hiện độc lập trên hàng hóa và có thể đi kèmcùng thương hiệu cá biệt hay thương hiệu quốc gia Xu hướng chung của các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay là thương hiệu gia đình được xây dựng trên cơ sở tên giaodịch của doanh nghiệp hoặc từ phần phân biệt trong tên thương mại của doanhnghiệp (ví dụ Hải Hà, Hữu Nghị…) hoặc tên người sáng lập ra doanh nghiệp (ví dụHonda, Ford…) Trong nhiều trường hợp thương hiệu gia đình còn gọi là thươnghiệu doanh nghiệp hay thương hiệu chủ, thương hiệu nhà

1.3.3 THƯƠNG HIỆU TẬP THỂ:

Thương hiệu tập thể là thương hiệu của một nhóm hay một số chủng loạihàng hóa nào đó, có thể là do một cơ sở sản xuất hay do các cơ sở khác nhau sảnxuất và kinh doanh Chẳng hạn: kẹo dừa Bến Tre, bánh đậu xanh Hải Dương, nhãnlồng Hưng Yên hay nước mắm Phú Quốc…

Thương hiệu tập thể cũng có thể là thương hiệu chung cho hàng hóa của cácdoanh nghiệp khác nhau trong cùng một Hiệp hội ngành hàng (chẳng hạn Vinacafe

là hương hiệu nhóm dùng chung cho các doanh nghiệp thành viên) Thương hiệutập thể có tính khái quát và tính đại diện cao va thường được gắn liền với các chủngloại hàng hóa của nhiều doanh nghiệp khác nhau trong cùng một liên kết kinh tế, kỹthuật nào đó và tính đại diện được phát triển chủ yếu theo chiều sâu nhiều hơn làchiều rộng

1.3.4 THƯƠNG HIỆU QUỐC GIA:

Thương hiệu quốc gia là thương hiệu gán chung cho các sản phẩm, hàng hóacủa một quốc gia nào đó Chẳng hạn: “Thai’s Brand” là thương hiệu quốc gia củaThái Lan, “Vietnam value inside” là thương hiệu của Việt Nam

Thương hiệu quốc gia thường có tính khái quát và trừu tượng rất cao vàkhông bao giờ đứng độc lập, luôn phải gắn liền với các thương hiệu cá biệt haythương hiệu nhóm, thương hiệu gia đình Thương hiệu quốc gia được định hình nhưmột chỉ dẫn địa lý đa dạng dựa trên uy tín của nhiều chủng loại hàng hóa với nhữngthương hiệu riêng khác nhau theo những định vị khác nhau

*) Một hàng hóa cụ thể có thể tồn tại chỉ duy nhất một thương hiệu nhưng cũng có thể tồn tại nhiều loại thương hiệu Sử dụng một hay nhiều thương hiệu đối với sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp thật sự là một chiến lược trong quản trị thương hiệu của doanh nghiệp Nó đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ, có nghệ thuật tuyệt đối không thể là sự tùy hứng.

Trang 14

1.4 PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ, BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU HÀNG HÓA:

Như đã trình bày ở trên, thương hiệu bao gồm rất nhiều yếu tố cấu thành Vìthế nói đến bảo vệ, bảo hộ thương hiệu hàng hóa là nói đến bảo vệ, bảo hộ các yếu

tố cấu thành khác nhau Trong đó, chủ yếu và quan trọng nhất là nhãn hiệu hàng hóa

và đề án này xin phép chỉ được nhắc đến việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Liênquan đến bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệu hàng hóa nóiriêng có các điều ước quốc tế như: Công ước Paris về sở hữu công nghiệp (1967);thỏa ước Madrid về đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hiệp định về quyền sở hữutrí tuệ liên quan đến thương mại của WTO (TRIPs) Bên cạnh đó, mỗi quốc gia lại

có quy định riêng về vấn đề này

1.4.1 QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU NHÃN HIỆUHÀNG HÓA:

1.4.1.1 Cơ sở pháp lý quốc tế:

a) Thỏa ước Madrid:

Thỏa ước Madrid được ký kết vào năm 1891, được sửa đổi nhiều lần: tạiBrussel năm 1900, tại Washington năm 1911, Hague năm 1925, London năm 1934,Nice năm 1957, tại Stockholm năm 1967 và năm 1979; đến nay đã có 70 nước thamgia Văn bản xin gia nhập thỏa ước này phải được gửi tới Tổng giám đốc tổ chức sởhữu trí tuệ thế giới (WIPO) Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của thỏa ướcMadrid

Thỏa ước qui định công dân của tất cả các nước thành viên có thể đạt được sựbảo hộ tại các nước khác cho nhãn hiệu của mình đối với hàng hóa và dịch vụ đãđược đăng ký tại nước xuất xứ, bằng việc nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đó tại Vănphòng quốc tế về sở hữu trí tuệ, thông qua trung gian là cơ quan tại nước xuất xứ.Một nước được coi là nước xuất xứ nếu nó là nước thành viên hiệp hội đặc biệt vềđăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa và người nộp đơn thỏa mãn một trong ba điềukiện sau:

+ Người nộp đơn có cơ sở sản kinh doanh thực thụ và nghiêm túc tạiđó

+ Người nộp đơn có chỗ ở cố định tại đó+ Người nộp đơn là công dân tại đóThỏa ước cũng cho phép công dân của nước không tham gia hiệp hội đặc biệt

về đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có quyền như công dân của nước tham gia hiệp hộinếu người nộp đơn có trụ sở thương mại hoặc công nghiệp thực sự và hoạt động cóhiệu quả trên nước thành viên hiệp hội hoặc người nộp đơn cư trú tại nước thànhviên hiệp hội

Trang 15

b) Đăng ký nhãn hiệu tại Châu Âu:

Hiện nay, cộng đồng châu Âu đã bao gồm 25 nước thành viên Để giúp cácchủ sở hữu nhãn hiệu tiến hành đăng ký nhãn hiệu hàng hóa vào các nước cộng đồngchâu Âu nhanh chóng, thuận lợi hơn, cộng đồng châu Âu đã lập ra một hệ thốngđăng ký nhãn hiệu hàng hóa riêng, độc lập vào các nước cộng đồng Nhãn hiệu hànghóa được đăng ký thông qua hệ thống này được gọi là nhãn hiệu cộng đồng hay còngọi là CTM Để được đăng ký CTM, nhãn hiệu phải được cả 25 nước đồng ý Saukhi được đăng ký tại cơ quan đăng ký này, nhãn hiệu đó sẽ có hiệu lực ở tất cả cácnước thành viên cộng đồng châu Âu

Trong quá trình đăng ký, chỉ cần nhãn hiệu không đủ điều kiện đăng ký tạimột trong 25 nước thành viên thì nhãn hiệu đó thông qua hệ thống đăng ký CTM coinhư không thành Hệ thống đăng ký CTM là độc lập và không có ảnh hưởng đối với

hệ thống đăng ký quốc gia của mỗi nước thành viên cộng đồng, nghĩa là nhãn hiệuCTM và nhãn hiệu đăng ký quốc gia có thể tồn tại song song

Đơn đăng ký CTM được nộp cho cơ quan đăng ký có tên là “The Office for

Harmonization in the Internal Market” viết tắt là OHIM có trụ sở đóng tại Tây ban

nha Văn phòng OHIM chính thức hoạt động từ 1/4/1996

Quy định về chủ thể nộp đơn CTM:

+ Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Cộng Đồng Châu Âu+ Cá nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công ước Paris, hayHiệp định TRIPs;

+ Cá nhân, pháp nhân có nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh đóng tạimột trong các nước là thành viên của Cộng đồng Châu Âu, Công ước Paris, hoặcHiệp định TRIPs

Việt Nam là thành viên của Công ước Paris Vì vậy các cá nhân, pháp nhânViệt Nam nếu có nhu cầu đều có thể nộp đơn đăng ký CTM tại OHIM

Loại nhãn hiệu được đăng ký là: nhãn hiệu hàng hóa, nhãn hiệu dịch vụ, nhãnhiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

Tài liệu và thông tin cần cung cấp trong thủ tục nộp đơn gồm có:

+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch củaNgười nộp đơn;

+ Giấy uỷ quyền của Người nộp đơn (mẫu sẽ được gửi cho kháchhàng trên cơ sở yêu cầu);

+ 5 mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;

+ Danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

+ Phân loại quốc tế hàng hoá, dịch vụ (nếu biết)Thời hạn bảo hộ và gia hạn hiệu lực: Nhãn hiệu CTM sau khi được đăng ký

Trang 16

sẽ có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể được gia hạn nhiều lần liên tục,mỗi lần 10 năm, và chủ sở hữu phải nộp lệ phí gia hạn Khi gia hạn, chủ sở hữukhông phải nộp bằng chứng sử dụng nhãn hiệu.

c) Đăng ký nhãn hiệu tại Hoa Kỳ:

Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (“Mỹ”) là thành viên của nhiều hiệp ước quốc tếliên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ trong đó có Công ước Paris về Bảo hộ Sở hữucông nghiệp, và Thoả ước NICE về Phân loại Quốc tế Hàng hoá và Dịch vụ Nhữngngười nào là chủ sở hữu nhãn hiệu và thực sự muốn sử dụng nhãn hiệu đó trongthương mại tại Mỹ đều có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Mỹ Người nộp đơn có thểdựa vào một trong các căn cứ sau để tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoátại Mỹ:

+ nhãn hiệu đã được sử dụng trong thương mại tại Mỹ;

+ Có ý định sử dụng nhãn hiệu trong thương mại tại Mỹ;

+ nhãn hiệu đã được nộp đơn đăng ký tại một nước là thành viên củaCông ước Paris trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đó, hoặc nước là thànhviên của một Thoả ước quốc tế về nhãn hiệu mà Mỹ công nhận; hoặc

+ nhãn hiệu đã được đăng ký tại nước xuất xứ của người nộp đơnCác doanh nghiệp có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ở Mỹ bằngcách hoặc nộp đơn trực tuyến qua mạng Internet bằng cách truy cập vào trang webcủa Cơ quan sáng chế và nhãn hiệu hàng hoá Mỹ, địa chỉ www.uspto.gov, và thựchiện theo đúng các chỉ dẫn trên đó; hoặc nộp đơn thông qua Pham &Associates Một đơn xin đăng ký nhãn hiệu hàng hoá chỉ được nộp cho một nhãnhiệu cho một hoặc nhiều nhóm sản phẩm hoặc/và dịch vụ Điều này có nghĩa là nếusản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu thuộc nhiều nhóm phân loại quốc tế hàng hoá,dịch vụ thì người nộp đơn cũng chỉ cần nộp một đơn

Loại nhãn hiệu được đăng ký tại Mỹ: Nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ,nhãn hiệu tập thể, và nhãn hiệu chứng nhận

Tài liệu và thông tin chung cần có trong thủ tục nộp đơn:

+ 01 mẫu nhãn hiệu xin đăng ký;

+ Danh mục cụ thể hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (kèm theo phânloại quốc tế hàng hoá, dịch vụ, nếu biết);

+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch củangười nộp đơn;

Thời hạn bảo hộ: Sau khi đăng ký, nhãn hiệu được bảo hộ 10 năm kể

Trang 17

từ ngày nộp đơn Thời hạn hiệu lực của nhãn hiệu được gia hạn nhiều lần liên tục,mỗi lần 10 năm Đơn xin gia hạn hiệu lực bảo hộ nhãn hiệu có thể được nộp trongvòng 1 năm trước ngày hết hạn hiệu lực hoặc trong vòng 6 tháng kể từ ngày hết hạnhiệu lực Nếu đơn xin gia hạn không được nộp trong thời hạn nêu trên, thì nhãn hiệuđăng ký sẽ bị hết hiệu lực.

Tài liệu và thông tin cần thiết cho việc gia hạn hiệu lực nhãn hiệu:

+ Tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax (nếu có), và quốc tịch củachủ sở hữu nhãn hiệu

+ Mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký; Số đăng ký, ngày đăng ký;

+ Liệt kê đầy đủ và cụ thể hàng hoá, dịch vụ trong đăng ký có sử dụngnhãn hiệu trong thương mại;

+ Liệt kê đầy đủ hàng hoá, dịch vụ trong đăng ký mà chủ sở hữukhông sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký cho các hàng hoá, dịch vụ đó trong thương mại(nếu có); Lý do không sử dụng và nêu rõ không có ý định từ bỏ nhãn hiệu;

+ Mẫu bao bì, nhãn sản phẩm, ảnh chụp hàng hoá hay quảng cáo dịch

vụ chứng minh nhãn hiệu đang được sử dụng

sẽ bị huỷ bỏ Chủ sở hữu nhãn hiệu phải nộp tài liệu nêu trên trong vòng năm thứ 6

kể từ ngày đăng ký nhãn hiệu Có thể nộp muộn hơn thời hạn này nhưng không quá

6 tháng kể từ ngày kết thúc năm thứ 6 và chủ sở hữu phải nộp thêm lệ phí nộpmuộn

1.4.1.2 Cơ sở pháp lý của Việt Nam:

Tại Việt Nam, bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói chung và nhãn hiệuhàng hóa nói riêng được quy định cụ thể trong Bộ Luật Dân sự (1995) Ngoài ra còn

có Nghị định 63/NĐ-CP của chính phủ (ngày 24/10/1996) là văn bản pháp lý trựctiếp điều chỉnh hoạt động bảo hộ đối với nhãn hiệu hàng hóa; Nghị định06/2001/NĐ-CP (1/2/2001) bổ xung Nghị định 63; Nghị định 12/1999/NĐ-CP(6/3/1999) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; Nghịđịnh 54/2000/NĐ-CP (3/10/2000) về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bímật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và bảo hộ quyền chống cạnh tranhkhông lành mạnh liên quan tới sở hữu công nghiệp

Trang 18

Nhìn chung, các quy định của Việt Nam về cơ bản đều giống những quy địnhcủa hiệp định TRIPs hoặc tương tự những quy định của một số quốc gia khác Điều

đó đã tạo nên sự tiệm cận giữa văn bản pháp luật của Việt Nam với các quy địnhquốc tế, góp phần thuận lợi hóa quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Namcũng như tại nước ngoài thông qua cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ tạiViệt Nam

Hiện Việt Nam đã là thành viên của các Điều ước quốc tế sau đây về sở hữucông nghiệp: Công ước Paris (1883 – 1979) về bảo hộ sở hữu công nghiệp; thỏa ướcMadrid (1891 – 1979) về đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hóa; hiệp ước hợp tácbằng sáng chế - PCT (1970)

Theo quy định trong Nghị định 63/NĐ-CP thì mọi tổ chức và cá nhân kinhdoanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa (các tổ chứckhông kinh doanh sẽ không có quyền nộp đơn) Đơn yêu cầu được nộp cho Cục Sởhữu trí tuệ (thuộc Bộ Khoa học & Công Nghệ) Thời gian tối thiểu để được cấp vănbằng bảo hộ (tính từ lúc nộp đơn) không ít hơn 13 tháng Để tiến hành đăng ký bảo

hộ nhãn hiệu hàng hóa tại cục Sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu phải nộp bộ hồ sơ gồm:

+ Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa(03 bản)

+ Mẫu nhãn hiệu (15 bản)

+ Tài liệu xác lập quyền kinh doanh hợp pháp (01 bản sao)

+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể (đăng ký nhãn hiệu tập thể) (01bản)

+ Giấy ủy quyền nộp đơn (nếu có) (01 bản)

+ Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu nhãnhiệu chứa các thông tin đó (01 bản)

+ Giấy phép sử dụng tên riêng, biểu tượng, hình ảnh của quốc gia, địaphương, danh nhân, tổ chức do cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cấp

Trang 19

Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần chú ý khi tiến hành nộp đơn xin đăng kýbảo hộ nhãn hiệu là cần kiểm tra xem nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự hoặc đã bịđăng ký hay chưa Nhãn hiệu sẽ bị từ chối nếu không có khả năng thực hiện chứcnăng phân biệt của chúng, đã thuộc quyền sở hữu của người khác hoặc không phùhợp với trật tự đạo đức xã hội Một nhãn hiệu có thể được sử dụng cho nhiều loạisản phẩm hàng hóa, dịch vụ Để tra cứu về sự trùng lặp của nhãn hiệu, có thể ủyquyền cho bên thứ ba (thường là các văn phòng luật sư) hoặc doanh nghiệp tự tracứu qua các nguồn như công báo, đăng bạ quốc gia và quốc tế Ngoài ra, có thể tracứu tại http://ipdl.noip.gov.vn cho các nhãn hiệu đã đăng ký trực tiếp tại Việt Namhoặc http://ipdl.wipo.int cho các nhãn hiệu đã đăng ký vào Việt Nam theo thỏa ướcMadrid do tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới công bố.

Sau khi tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu,doanh nghiệp cần theo dõiquá trình xét đơn để có những bổ xung cần thiết nếu trước đó thực hiện chưa đầy đủ hoặc do cơ quan xét duyệt đơn yêu cầu và cần chuẩn bị những lý do chính đáng choviệc nộp đơn, phòng trường hợp có người phản đối việc đăng ký nhãn hiệu, sửa đổiđơn hoặc khiếu nại nếu có lý do chính đáng Tuy nhiên, doanh nghiệp không đượcphép sửa đổi mẫu nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ vào danh mục đã khai trong đơn Nếuviệc chấp thuận đơn hợp lệ về thủ tục sau 3 tháng, doanh nghiệp tiếp tục chờ 9 tháng

để nhận kết quả xem xét nội dung đơn Quá trình này quá dài nên cần có sự quantâm thường xuyên đến tiến độ thực hiện đăng ký đơn

1.4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU:

Có rất nhiều cách để bảo vệ thương hiệu nếu hiểu thương hiệu thật đúng và

đủ Tuy nhiên, xét tổng thể thì các phương pháp bảo vệ gồm có: đăng ký bảo hộ; tựbảo vệ và tận dụng sức mạnh tập thể của thương hiệu quốc gia Rất nhiều doanhnghiệp Việt Nam hiện nay nhầm lẫn giữa việc bảo vệ thương hiệu chỉ là đăng ký bảo

hộ nhãn hiệu hàng hóa Nếu hiểu theo nghĩa đó, doanh nghiệp sẽ khó giữ được thếchủ động đối với chính thương hiệu Tất nhiên, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

và các sáng chế công nghiệp khác là cần thiết nhưng các doanh nghiệp cũng nên chủđộng tự bảo vệ thương hiệu Sau đây là một số phương pháp bảo vệ thương hiệu màcác doanh nghiệp có thể sử dụng:

1.4.2.1 Đăng ký bảo hộ:

Ngày đăng: 29/01/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

lượng, nguồn nhiên liệu để nuôi dưỡng phần vô hình của thương hiệu, là thức ăn nuôi nó lớn lên, trưởng thành lên và khắc sâu trong tâm trí người tiêu dùng hơn. - Bảo vệ thương hiệu cho hàng hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
l ượng, nguồn nhiên liệu để nuôi dưỡng phần vô hình của thương hiệu, là thức ăn nuôi nó lớn lên, trưởng thành lên và khắc sâu trong tâm trí người tiêu dùng hơn (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w