1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu

18 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 253,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU – ACB I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu gọi tắc là ACB, tên giao dịch quốc tế Asia Commercial Bank được thành lập vào ngày 19/05/1993 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0032/NH – GP do Ngân Hàng Nhà Nước cấp. ACB hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu huy động vốn ngắn hạn trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi cĩ kỳ hạn, khơng kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay từ các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn hạn – trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ cĩ giá, hùn vốn và liên doanh theo luật định; làm dịch vụ thanh tốn giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh tốn quốc tế; huy động các loại vốn từ nước ngồi và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngồi khi được NHNN cho phép; hoạt động bao thanh tốn với vốn điều lệ đăng ký hiện nay khoảng 2.530 tỷ đồng. Tính đến ngày 30/09/2007 tổng tài sản của ACB đạt được 87.000 tỷ đồng được xem là một trong những ngân hàng TM CP Việt Nam cĩ tổng tài sản lớn nhất hiện nay. Trong những năm gần đây bên cạnh việc tăng vốn kinh doanh ACB cịn tạo ra một sự chú ý khá lớn trong dân chúng đĩ là mở rộng kênh phân phối khắp cả nước với tổng số lượng các chi nhánh, phịng giao dịch trong cả nước lên đến con số khoảng 120, trong đĩ - Tại Tp. HCM: 1 Sở giao dịch, 29 Chi nhánh và 33 phịng giao dịch (PGD), trung tâm thẻ. - Khu vực phía Bắc: 2 Sở giao dịch, 7 Chi nhánh và 14 PGD - Khu vực miền Trung: 6 Chi nhánh, 3 PGD. - Khu vực M iền Tây: 4 Chi nhánh, 2 PGD. - Khu vực M iền Đơng: 3 Chi nhánh, 4 PGD. Dự kiến trong năm 2008, ACB tiếp tục mở rộng kênh phân phối với sự ra đời của 90 chi nhánh phịng giao dịch mới trãi rộng khắp cả nước. Hiện nay, ACB cĩ đến 5.584 đại lý thanh tốn thẻ, 360 đại lý chi trả chuyển tiền nhanh Western Union và Các cơng ty trực thuộc, liên kết, liên doanh khác. Việc mở rộng kênh phân phối của ACB là một trong những chiến lược nhằm thực hiện cam kết với khách hàng như đã thể hiện ở câu khẩu hiện của ACB: “Ngân hàng của mọi nhà”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC



Tiểu luận môn Thị trường tài chính

Đề tài 15:

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI

NHTM CỔ PHẦN Á CHÂU

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn

Lớp : Cao Học K16-Đêm 2

Nhóm thực hiện : Nhóm 6

Thành viên của nhóm :

1 Cao Như Hồng

2 Lê Thị Kim Loan

3 Đỗ Thị Kim Luyến

4 Trương Thị Ngọc M ai

5 Nguyễn Thị Thanh Nga

6 Nguyễn Thị Công Uyên

TP Hồ Chí Minh 03/2008

Trang 2

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU – ACB

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

N gân hàng Thương mại Cổ Phần Á Châu gọi tắc là ACB, tên giao dịch quốc tế A sia Commercial Bank được thành lập vào ngày 19/05/1993 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0032/NH – GP do N gân Hàng Nhà N ước cấp A CB hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu huy động vốn ngắn hạn trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi cĩ kỳ hạn, khơng kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay từ các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn hạn – trung hạn và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy

tờ cĩ giá, hùn vốn và liên doanh theo luật định; làm dịch vụ thanh tốn giữa các khách hàng; thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh tốn quốc tế; huy động các loại vốn từ nước ngồi và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngồi khi được N HN N cho phép; hoạt động bao thanh tốn với vốn điều lệ đăng ký hiện nay khoảng 2.530 tỷ đồng

Tính đến ngày 30/09/2007 tổng tài sản của ACB đạt được 87.000 tỷ đồng được xem là một trong những ngân hàng TM CP Việt N am cĩ tổng tài sản lớn nhất hiện nay

Trong những năm gần đây bên cạnh việc tăng vốn kinh doanh ACB cịn tạo ra một sự chú

ý khá lớn trong dân chúng đĩ là mở rộng kênh phân phối khắp cả nước với tổng số lượng các chi nhánh, phịng giao dịch trong cả nước lên đến con số khoảng 120, trong đĩ

- Tại Tp HCM: 1 Sở giao dịch, 29 Chi nhánh và 33 phịng giao dịch (PG D), trung tâm thẻ

- K hu vực phía Bắc: 2 Sở giao dịch, 7 Chi nhánh và 14 PG D

- K hu vực miền Trung: 6 Chi nhánh, 3 PGD

- K hu vực M iền Tây: 4 Chi nhánh, 2 PG D

- K hu vực M iền Đơng: 3 Chi nhánh, 4 PGD

D ự kiến trong năm 2008, A CB tiếp tục mở rộng kênh phân phối với sự ra đời của 90 chi nhánh phịng giao dịch mới trãi rộng khắp cả nước

H iện nay, ACB cĩ đến 5.584 đại lý thanh tốn thẻ, 360 đại lý chi trả chuyển tiền nhanh Western U nion và Các cơng ty trực thuộc, liên kết, liên doanh khác

Việc mở rộng kênh phân phối của A CB là một trong những chiến lược nhằm thực hiện cam kết với khách hàng như đã thể hiện ở câu khẩu hiện của A CB: “Ngân hàng của mọi nhà”

Trang 3

Về nhân sự: con người được xem là hạt nhân quan trọng cho sự tồn tại và p hát triển ngày

càng lớn mạnh của A CB do đĩ ACB luơn chú trọng đến chính sách phát triển nhân sự Cùng với

sự mở rộng kênh phân phối ACB đã ngày càng tăng cường số lượng và đào tạo nhân sự tham gia điều hành, giám sát và thực hiện các nghiệp vụ tại ACB Tính đến nay, số lượng nhân sự của

A CB đã đạt đến con số khoảng 4.200 nhân viên trong đĩ cĩ trình độ từ đại học và trên đại học chiếm 86,5%

Về quy trình nghiệp vụ: A CB là một trong những ngân hàng TM đầu tiên tại Việt N am

thực hiện các nghiệp vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 A CB chính thức áp dụng tiêu chuẩn Iso

kể từ năm 2003 và đến nay đang tiếp tục thực hiện khá tốt

Về sản phẩm dịch vụ: ACB là ngân hàng cĩ hệ thống sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng

nhất tại Việt N am Đ ược xem là ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, ACB luơn nổ lực để ngày càng hồn thiện và mở rộng hệ thống các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đưa sản phẩm dịch vụ của mình tiệm cận với nhu cầu của khách hàng trong và ngồi nước

Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ, A CB đã được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất dựa trên nền cơng nghệ thơng tin hiện đại Các sản phẩm dịch vụ bao gồm:

- Đ ối với khách hàng cá nhân: tiền gửi thanh tốn, tiền gửi tiết kiệm, thẻ thanh tốn, dịch vụ chuyển tiền, cho vay cĩ tài sản đảm bảo, cho vay tín chấp, các dịch vụ khác

- Đ ối với khách hàng là các tổ chức: dịch vụ tài khoản, thanh tốn quốc tế, bảo lãnh, bao thanh tốn, cho vay, dịch vụ khác

- D ịch vụ ngân quỹ: mua bán ngoại hối, mua bán vàng, hốn đổi lãi suất, tư vấn về thị trường và các cơng cụ tài chính phái sinh

Từ khi thành lập đến nay A CB đã khơng ngừng phấn đấu và đã đạt được khá nhiều thành tựu thơng qua sự bình bầu của các tổ chức trong và ngồi nước và của người tiêu dùng

- Tổ chức Fitch đánh giá tiêu chí bản thân năng lực của ACB là D Tiêu chí hỗ trợ từ bên ngồi là 5T

- N gân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2006

- N gân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam 2006

- Thương hiệu nổi tiếng tại Việt N am năm 2006

- Sản phẩm dịch vụ xuất sắc lĩnh vực tài chính năm 2006

- N gân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2005

- H uân chương lao động hạng 3 do Chủ tịch nước CHXH CN Việt N am trao tặng năm 2006

Trang 4

- Bằng khen của Chủ tịch UBND Tp HCM trao tặng

A CB luơn định hướng để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam A CB, thực hiện đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ D anh mục của ACB đa dạng tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu: cá nhân, DN vừa và nhỏ

II NHỮNG SỰ KIỆN NỔI BẬC

A CB phát triển và được người tiêu dùng biết đến như ngày hơm nay được đánh dấu từ những bước đi khá vững chắc trong chiến lược hoạt động của A CB như:

- Vào năm 1996 ACB trở thành ngân hàng TMCP VN đầu tiên phát hành thẻ tín dụng quốc

tế A CB - M ASTER CARD

- Đ ến năm 1997: A CB phát hành thẻ tín dụng quốc tế A CB – Visa đồng thời tiếp cận với hoạt động ngân hàng hiện đại dưới hình thức của một chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng hiện đại kéo dài trong 2 năm do các giảng viên nước ngồi trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện

- N ăm 1999: ACB triển khai chương trình hiện đại hĩa cơng nghệ thơng tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng nhằm trực tuyến hĩa và tin học hĩa trong hoạt động giao dịch

- N ăm 2000: A CB tiến hành tái cấu trúc nhằm đảm bảo tính chỉ đạo xuyên suốt tồn hệ thống, sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi ro

- Cuối năm 2001 A CB chính thức vận hành hệ thống cơng nghệ ngân hàng gọi là TCBS cho phép tất cả các chi nhánh, phịng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời và dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung

- N ăm 2003: A CB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

và được cơng nhận tiêu chuẩn chất lượng trong hoạt động huy động vốn ngắn hạn, cho vay ngắn hạn trung dài hạn, thanh tốn quốc tế, và cung ứng nguồn lực tại Hội sở

- N ăm 2005: ABC và SCB (Standar Character Bank) đã ký kết hỗ trợ kỹ thuật tồn diện và SCB trở thành cổ đơng chiến lược của A CB A CB triển khai giai đoạn 2 của chương trình hiện đại hĩa cơng nghệ ngân hàng

- N ăm 2006:

+ Á p dụng thí điểm Chương trình quản lý tín dụng tập trung (CLMS) đối với các khoản vay

cá nhân tại 1 số chi nhánh

+ Chính thức niêm yết cổ phiếu (ACBS) trên sàn giao dịch chứng khốn Hà Nội

- N ăm 2007:

Trang 5

+ Chính thức áp dụng chương trình quản lý tín dụng tập trung đối với các khoản vay cá nhân trên tồn hệ thống

+ Mở sàn trung tâm giao dịch vàng và chính thức triển khai vào ngày 24/05/2007

Cĩ thể nĩi ACB đã chuẩn bị cho mình đầy đủ về lượng và A CB đã thực hiện được một bước nhảy dài và xuyên suốt từ năm 2000 cho đến nay và thời gian tới

PHẦN II THỰC TRẠ NG HU Y ĐỘ NG VỐN & CHO VAY

I VỀ HUY ĐỘNG:

1 Giới thiệu sản phẩm dịch vụ huy động vốn:

1.1 Tiền gửi tiết kiệm: là hình thức gửi bằng VND hoặc ngoại tệ hoặc bằng vàng dành cho

khách hàng cá nhân cĩ nguồn tiền nhàn rỗi muốn đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định nhằm mục đích hưởng lãi A CB đã tung ra khá nhiều loại hình tiết kiệm như:

- Tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn bằng VN D/USD : thời hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lãnh lãi hàng quý hoặc cuối kỳ Khách hàng được rút trước hạn đối với loại tiền gửi này

- Tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn bằng vàng: thời hạn từ 3 tháng đến 36 tháng và khơng được rút trước hạn

- Tiết kiệm cĩ kỳ hạn dự thưởng: là loại tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn và khách hàng được cấp số dự thưởng để tham gia chương trình trúng thưởng do A CB cơng bố Hình thức trúng thưởng khá đá dạng, cĩ thể là thưởng bằng lãi suất cao, thưởng bằng hiện vật là xe, tiền hoặc

Trang 6

vàng Thời hạn gửi 3, 6, 9, 12, 24 và 36 tháng, hình thức lành lãi cuối kỳ Loại tiền huy động là VND , ngoại tệ và vàng

- Tiền gửi tiết kiệm 5 + bằng VNĐ : là loại tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn 60 tháng nhưng khách hàng được quyền lựa chọn thời gian rút vốn và lãi trước hạn theo từng kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng Một số tiện ích của sản phẩm:

+ K hách hàng được hưởng mức lãi suất cao hơn mức lãi suất thơng thường 0,02%/tháng + K hách hàng được hưởng mức lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi

+ K hách hàng được tích lũy điểm thưởng

+ A n tồn tiện lợi trong việc gửi rút tại bất kỳ chi nhánh, phịng giao dịch nào trong hệ thống

A CB trên tồn quốc

- Tiền gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn: là hình thức gửi tiết kiệm bằng VNĐ , ngoại tệ mà khách hàng cĩ thể gửi và rút vào bất kỳ thời điểm nào mà khơng bị hạn chế về số lần giao dịch

1.2 Tiền gửi thanh tốn:

- Tiền gửi thanh tốn VND : là loại tiền gửi khơng kỳ hạn của cá nhân hoặc tổ chức bằng

VND nhằm mục đích thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền mặt tại A CB hoặc nhận/chuyển tiền thanh tốn hàng hĩa, dịch vụ tiền lãi được trả vào ngày 25 hàng tháng và tự động ghi cĩ vào tài khoản

- Tiền gửi thanh tốn bằng ngoại tệ: là loại tiền gửi khơng kỳ hạn của cá nhân hoặc tổ chức

bằng ngoại tệ nhằm mục đích thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền mặt tại ACB hoặc nhận tiền từ nước ngồi, chuyển tiền trong và ngồi nước cho các mục đích cá nhân phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng N hà nước

- Tiền gửi thanh tốn lãi suất cĩ thưởng: là tiền gửi khơng kỳ hạn của tổ chức tại A CB

nhưng được hưởng lãi theo số dư bình quân duy trì trên tài khoản Lãi suất được hưởng bằng lãi suất tiền gửi khơng kỳ hạn cộng lãi suất thưởng (lãi suất này phụ thuộc vào số dư bình quân duy trì trên tài khoản của tổ chức)

1.3 Tiền gửi cĩ kỳ hạn: là tiền gửi bằng VN D hoặc ngoại tệ của cá nhân hoặc tổ chức tại A CB

trong một khoảng thời gian xác định nhằm mục đích hưởng lãi Hình thức lãnh lãi cuối kỳ

- Tiền gửi kỳ hạn tuần: là loại tiền gửi cĩ kỳ hạn bằng VN D của tổ chức với kỳ hạn 1 tuần,

2 tuần và 3 tuần Lãi suất được hưởng theo bậc số dư Loại tiền gửi này nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của các tổ chức trong thời gian ngắn (dưới 1 tháng) để được hưởng một mức lãi suất cao

- Tiền gửi kỳ hạn lãi suất linh hoạt: là tiền gửi bằng VN D cĩ kỳ hạn và lãi suất theo thỏa

Trang 7

thuận giữa ACB với khách hàng là tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền với kỳ hạn và lãi suất linh hoạt của khách hàng

1.4 Tiền gửi ký quỹ: là loại tiền gửi khơng kỳ hạn của tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa

vụ tài chính của tổ chức đĩ đối với ACB hoặc bên thứ ba như ký quỹ để mở L/C, bảo lãnh, thực hiện Forward với ACB, hay ký quỹ để được phép họat động theo quy định

1.5 Tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh tốn thẻ: là loại tiền gửi bằng VND hoặc USD của cá nhân

ký quỹ tại ACB trong thời gian xác định (12 tháng) nhằm mục đích đảm bảo cho việc sử dụng thẻ tín dụng do ACB phát hành và hưởng lãi Hình thức lãnh lãi cuối kỳ

2 Kết quả đạt được:

Với hàng loạt các sản phẩm huy động được tung ra trên thị trường trong những năm gần đây, ACB đã tạo được một danh mục tiền gửi khá hợp lý và luơn cĩ sự tăng trưởng cao qua các năm Cụ thể như sau:

Đ ơn vị tính: triệu đồng

N ăm 2005

C hỉ tiêu Bằng tiền đồng Bằng ngoại tệ & vàng Tổng

TG KK H 2.120.950 487.062 2.608.012

TG cĩ kỳ hạn 377.117 25.493 402.610

TGV chuyên dùng 21.918 598 22.516

TG tiết kiệm 9.832.932 6.527.497 16.360.429

Tiền ký quỹ 286.129 305.224 591.353

Tổng 12.639.046 7.345.874 19.984.920

C hỉ tiêu Bằng tiền đồng Bằng ngoại tệ & vàng Tổng

TG KK H 3.679.417 604.065 4.283.482

TG cĩ kỳ hạn 1.829.071 40.892 1.869.963

TGV chuyên dùng 164.920 1.222 166.142

TG tiết kiệm 16.609.237 10.039.683 26.648.920

Tiền ký quỹ 461.377 176.129 637.506

Tổng 22 744.022 10.861.991 33.606.013

Số tiền huy động năm sau cao hơn năm trước ở tất cả các loại tiền và ở tất cả các loại hình huy động

Trang 8

Trong tổng huy động, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỉ trọng cao nhất khoảng 79,30%, tiếp theo

là tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi cĩ kỳ hạn, tiền ký quỹ và tiền gửi vốn chuyên dùng

A CB cũng rất chú trọng đến việc tăng trưởng huy động bằng VND và tiền gửi cĩ kỳ hạn trên 1 năm nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh khoản về VN D cũng như nhu cầu thanh khoản chung của ACB

II VỀ CHO VAY

1 Giới thiệu sản phẩm cho vay: ACB hiện cĩ 1 hệ thống các loại hình cho vay khá phong phú

và đa dạng, trong đĩ tập trung chủ yếu vào các đối tượng là cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Vay trả gĩp mua nhà ở, nền nhà

- Vay trả gĩp xây dựng, sửa chữa nhà

- Vay mua nhà căn hộ Phú Mỹ H ưng, biệt thự Riviera, Hùng Vương Plaza

- Vay trả gĩp sinh hoạt tiêu dùng

- Cho vay hổ trợ tiêu dùng

- Vay sản xuất kinh doanh trả gĩp

- Cho vay sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ

- Vay đầu tư kinh doanh vàng tại ACB

- Vay hỗ trợ du học

- Cho vay thấu chi

- Vay mua xe ơtơ thế chấp bằng chính xe mua

- Vay vốn nhanh

- Vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ cĩ giá

- Vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu lưu ký

- Vay chứng khốn ngày T

- Vay phát triển kinh tế nơng nghiệp

- Vay qua thẻ tín dụng

- Tài trợ thương mại trong nước

- Tài trợ xuất nhập trước khi giao hàng

- Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu ( L/C, D /A , D/P)

- Tài trợ nhập khẩu

- Cho vay cầm cố hạt nhựa

Trang 9

- Cho vay ngắn hạn khác

- Cho vay dự án đầu tư

- Các chương trình phối hợp với các tổ chức tài chính quốc tế Nhật Bản, Hoa Kỳ, Châu

 u:

+ SMEFP: Small & Medium Enterprise Finance Program

+ SMELG : Small & M edium Enterprise Loan G uarantee

+ SMEDF: Small & M edium Enterprise Development Fund

Trong đĩ cho vay tiêu dùng, mua nhà nền nhà, xây dựng sửa chữa nhà, và sản xuất kinh doanh đang là những loại hình cho vay mang lại dư nợ nhiều nhất cho ACB

2 Kết quả đạt được

*Nếu phân theo loại hình cho vay

Đơn vị tính : triệu đồng

CV hợp vốn 458.705 378.856 393.161

CV từ nguồn tài trợ 60.656 28.405 17.226

Tổng 9.381.517 17.014.419 25.265.909

*Theo loại tiền tệ Đ ơn vị tính : triệu đồng

Khoản mục N ăm 2005 Năm 2006 30/09/2007

Đ ồng Việt Nam 7.097.841 13.347.436 19.895.582

Bằng ngoại tệ 2.283.676 3.666.983 5.370.327

Tổng 9.381.517 17.014.419 25.265.909

*T heo khu v ực vay Đ ơn vị tính : triệu đồng

Khoản mục N ăm 2005 Năm 2006 30/09/2007

Tp Hồ Chí Minh 6.960.194 13.559.687 18.386.167

Miền Bắc 1.375.246 2.312746 3.654.188

Miền Đơng 0 0 1.494.032

Miền Trung 371.225 673.612 889.464

Đ ồng bằng SCL 674.852 468.374 889.464

Trang 10

Tổng 9.381.517 17.014.419 25.265.909

* Theo thành phần kinh tế Đ ơn vị tính : triệu đồng

Khoản mục N ăm 2005 Năm 2006 30/09/2007

Cty CP & TNHH 3.356.089 6.643.686 9.850.191

D oanh nghiệp Nhà nước 1.052.334 1.128.017 1.540.771

Cty 100% vốn NN 104.032 289.643 507.405

Cty liên doanh 118.113 247.438 396.199

H ợp tác xã 3.410 2.036 15.901

Cá nhân, nơng dân… 4.747.539 8.703.599 12.955.442

Tổng 9.381.517 17.014.419 25.265.909

N hìn chung, dư nợ vay của ACB trong thời gian qua đã cĩ sự tăng trưởng mạnh mẽ, năm sau luơn cao hơn năm trước N ăm 2007, dư nợ cho vay của ACB đã tăng lên gần 100% so với năm 2006 tuy nhiên, dư nợ cho vay chỉ mới chiếm khoảng 40% nguồn vốn sử dụng để cho vay

Thơng qua bảng số liệu, chúng ta cĩ thể nhận định:

- A CB đã tập trung cho vay đáp ứng cho cả nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và chủ yếu là cho vay bằng VN D

- A CB chủ yếu khai thác nhu cầu vay vốn tại khu vực TP.HCM và bắt đầu phát triển mở rộng sang khu vực phía bắc và các tỉnh Miền Đơng N am Bộ

- A CB tập trung đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của các cá nhân hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hạn chế tham gia các dự án lớn cĩ thời gian thu hồi vốn chậm và khá rủi ro

Mặc dù dự nợ phát triển mạnh mẽ qua các năm nhưng tỉ lệ nợ xấu vẫn chiếm tỉ trọng thấp dưới 2%

Cĩ thể nĩi, hoạt động cho vay của A CB trong những năm qua đã tăng trưởng mạnh mẽ nhưng tăng trưởng trong sự vững chắc, tăng trưởng trên cơ sở của sự an tồn vốn

III CÁC GIAO DỊCH KHÁC

1.Giao dịch vàng

Sàn Giao dịch vàng hoạt động từ 25/5/2007, đến nay đã cĩ 1.610 nhà đầu tư tham gia Sàn

G iao dịch vàng với 59 điểm nhận lệnh trên tồn quốc Sàn Giao dịch vàng ra đời đã gĩp phần xây

Ngày đăng: 09/06/2014, 18:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w