Nhận thức của các Doanh nghiệp tư nhân về xây dựng thương hiệu
Trang 1Lời mở đầu
Mối quan tâm hàng đầu và bức xúc đối với các nhà quản lý doanh nghiệp hiện nay là làm thế nào để nhãn hiệu hàng hoá của họ đợc ngời tiêu dùng biết đến, yêu thích và lựa chọn trong vô số những sản phẩm hiện diện trên thị trờng Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết cách xây dựng th-
ơng hiệu của mình thành một thơng hiệu mạnh Vậy thơng hiệu mạnh là gì?
có lợi ích gì?
Một thơng hiệu đợc coi là mạnh thờng tạo đợc sự bền vững trong vị thế cạnh tranh và dễ dàng tìm thấy sự tin cậy của khách hàng với các sản phẩm này Thêm vào đó, địa vị nhãn hiệu cũng đợc chứng tỏ và củng cố, thơng hiệu mạnh sẽ giúp doanh nghiệp triển khai thành công sản phẩm trong môi trờng toàn càu hoá Nó là công cụ hữu hiệu để khách hàng nhận biết đợc sự tồn tại của sản phẩm và có ý định sử dụng sản phẩm Một thơng hiệu mạnh sẽ làm cho nhân viên của công ty sở hữu đó niềm tự hào, làm việc nhiệt thành hơn
và cống hiến nhiều hơn cho sự thành công của doanh nghiệp, nó cũng giúp cho tăng giá trị của sản phẩm trên thị trờng, tạo lợi nhuận bền vững cho công
ty sở hữu Ngoài ra, nó còn khắc hoạ hình ảnh của doanh nghiệp hay sản phẩm trong tiềm thức và tình cảm của khách hàng Khi nhắc đến nhãn hiệu ngời ta nghĩ ngay đến sản phẩm, những đặc trng, lợi ích và thậm chí là cả nền văn hoá của doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu Vậy để xây dựng doanh nghiệp thành một doanh nghiệp sở hữu một nhãn hiệu mạnh phải làm nh thế nào?
đặc biệt là đối với các doanh nghiệp t nhân hiện nay
Từ đây tôi xin có đề xuất về đề tài: "Nhận thức của các doanh nghiệp
t nhân về xây dựng thơng hiệu" Trong quá trình hoàn thiện đề tài này tôi
rất mong có sự đóng góp ý kiến về phía bạn đọc, để hoàn chỉnh đề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Chơng I: Thơng hiệu và xây dựng thơng hiệu
của các doanh nghiệp
1 Khái niệm nhãn hiệu.
Nhãn hiệu là tên, thuật ngữ, biểu tợng hay kiểu dáng, hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hoá hay dịch vụ của một ngời bán hay một nhóm ngời bán và phân biệt chúng với những thứ của đối thủ cạnh tranh
Nh vậy là nhãn hiệu xác nhận ngời bán hay ngời sản xuất khi nhãn hiệu
đã đăng ký sẽ coi là một thơng hiệu chính thức và chịu sự bảo hộ của pháp luật
Thơng hiệu về cơ bản là sự hứa hẹn của ngời bán đảm bảo cung cấp cho ngời mua một tập hợp nhất định những tính chất, ích lợi và dịch vụ Những nhãn hiệu tốt nhất đều kèm theo sự đảm bảo chất lợng, song một nhãn hiệu còn là một biểu tợng phứ tạp hơn thế, một nhãn hiệu có thể mang theo tới sáu cấp độ ý nghĩa
- Thuộc tính: một nhãn hiệu trớc tiên gợi trong ý nghĩ những thuộc tính nhất định Chẳng hạn nh Mercedes gợi lên cho ngời ta những thuộc tính đắt tiền, sang trọng, thiết kế hoàn hảo, bền, uy tín cao, tốc độ cao Công ty có thể sử dụng một hay nhiều thuộc tính trong số này quảng cáo ô tô Trong nhiều năm Mercedes đã đợc quảng cáo là "chiếc xe không giống loại xe nào khác trên thế giới" Điều này đã làm nền tảng xác định vị trí để thiết kế những thuộc tính khác của chiếc xe
- ích lợi: một nhãn hiệu không chỉ là một tập hợp những thụôc tính, khách hàng không mua những thuộc tính, mà họ mua những lợi ích Các thuộc tính cần chuyển thành những lợi ích thực dụng hay tình cảm Thuộc tính bền có thể chuyển thành lợi ích thực dụng "ta sẽ không mua vài năm một chiếc xe mới" Thuộc tính đắt tiền có thể chuyển thành ích lợi tình cảm" chiếc xe giúp bạn cảm thấy mình sang trọng và đợc kinh tế Thuộc tính chắc
Trang 3chắn có thể chuyển thành ích lợi thực dụng và tình cảm, "ta sẽ đợc an toàn trong trờng hợp xảy ra tai nạn giao thông".
- Giá trị: nhãn hiệu cũng nói lên giá trị nào ccó của nhà sản xuất chẳng hạn nh Mercedes thể hiện một sự hoàn haỏ, an toàn, uy tín Ngời quản lý phải phát hiện những nhóm ngời mua đặc biệt đang tìm kiếm những giá trị
đó
- Văn hoá: nhãn hiệu còn có thể thể hiện một nền văn hoá nhất định Mercedes thể hiện một nền văn hoá Đức: có tổ chức, hiệu quả và chất lợng cao
- Nhân cách: nhãn hiệu cũng phác hoạ một nhân cách nhất định Nếu nhãn hiệu là một ngời, một động vật, hay một công trình, thì nó gợi ý cho ta
điều gì? Mercedes có thể gợi ý về một ông chủ không phải kém cỏi (ngời), một con s tử làm chúa tể (động vật) hay một công trình tôn nghiêm (công trình) Đôi khi nó có thể mợn nhân cách của một nhân vật hay một ngời phát ngôn nổi tiếng có thực
- Ngời sử dụng: nhãn hiệu thể hiện khách hàng mua hay sử dụng sản phẩm đó Ta sẽ ngạc nhiên khi thấy một cô th ký 20 tuổi lái một chiếc xe Mercedes ta sẽ trông đợi đợc thấy sau tay lái một nhân vật cao cấp trạc tuổi
55 Những ngời sử dụng phải là những ngời biết tôn trọng giá trị, văn hoá và nhân cách của sản phẩm đó
Tất cả những điều này cho thấy rằng nhãn hiệu là một biểu tợng phức tạp Nếu một công ty chỉ xem nhãn hiệu nh một cái tên, thì nó đã không thấy hết đợc ý nghĩa của việc gắn nhãn hiệu Mộc thách thức trong việc gắn nhãn hiệu là làm cho nhãn hiệu có ý nghĩa sâu sắc hơn Khi công chúgn có thể hình dung đợc tất cả sáu ý nghĩa của nhãn hiệu, thì gọi đó là một nhãn hiệu sâu sắc, nếu không thì chỉ là một nhãn hiệu nông cạn
Với sáu cấp độ ý nghĩa của nhãn hiệu này, ngời làm marketing cần phải quyết định xem cần chốt lại đặc điểm nhận dạng của nhãn hiệu ở cấp độ nào Qua nghiên cứu cho thấy ý nghĩa quan trọng và lâu bền nhất của nhãn hiệu là giá trị, văn hoá và nhân cách của nó
Trang 42 Giá trị của nhãn hiệu trong doanh nghiệp.
Có nhiều khái niệm về giá trị của thơng hiệu, tuy nhiên chũng đều có những nét chung cơ bản sau:
- Giá trị tính bằng tiền: là tổng thu nhập thêm từ sản phẩm có thơng hiệu cao hơn thu nhập từ sản phẩm tơng đơng nhng không có thơng hiệu Ví dụ
nh một tiệm bánh có loại bánh không có nhãn hiệu và loại bánh có nhãn hiệu (đều do một công ty sản xuất), bánh có nhãn hiệu thì giá bán cao hơn bánh không có nhãn
- Giá trị vô hình: là giá trị đi với sản phẩm không thể tính bằng tiền hay tính bằng con số cụ thể nào cả Ví dụ hãng giầy thể thao Nike tạo ra nhiều giá trị vô hình cho nhiều sản phẩm thể thao của họ bằng cách gắn chúng với các ngôi sao thể thao Trẻ em và ngời lớn đều muốn sản phẩm của Nike để có cảm giác là mình cũng giống nh ngôi sao đó Nh vậy ở đây không có con số vật lý nào định lợng cho nhu cầu của sản phẩm nhng qua đó Nike đã tạo lên một hình ảnh ngời tiêu dùng luôn muốn trả giá cao hơn cho những sản phẩm
có tên tuổi so với những sản phẩm khác tuy chúng đều có chất lợng nh nhau
- Sự nhận thức về chất lợng: là sự nhận thức tổng quan về chất lợng và hình ảnh đối với sản phẩm Ví dụ nh Mercedes và BMW đều thành lập những nhãn hiệu riêng đồng nghĩa với các ô tô chất lợng cao và đắt tiền Qua nhiều năm xây dựng hình ảnh, chăm sóc nhãn hiệu và sản xuất theo chất lợng HONDA đã hớng dẫn ngời tiêu dùng Việt Nam đến sự nhận thức rằng sản phẩm của HONDA có chất lợng cao nhất so với các nhãn hiệu xe máy khác, cho dù sự nhận thức này không có gì là đảm bảo
Nh vậy một doanh nghiệp có thể có giá trị thơng hiệu rất lớn nh Marlboro giá trị thơng hiệu là 44,6 tỷ USD, Cocacola có giá trị thơng hiệu là 43,4 tỷ USD, IBM có giá trị thơng hiệu là 18,5 tỷ USD (theo tạp chí Financial World công bố năm 1996) Tuy nhiên, có quá nhiều nhãn hiệu không có giá trị, nguyên nhân là họ không đầu t vào việc xây dựng thơng hiệu hoặc không biết cách (có một chiến lợc) đầu t, xây dựng và quảng bá th-
ơng hiệu một cách thích hợp
Trang 53 Các quyết định về nhãn hiệu của doanh nghiệp.
3.1 Quyết định gắn nhãn.
Quyết định đầu tiên của doanh nghiệp là có cần phát triển một tên nhãn cho sản phẩm của mình hay không Để có thể quyết định đợc đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc giữa chi phí xây dựng nhãn hiệu với những lợi ích của việc có đợc một nhãn hiệu mạnh
Khi ngời bán gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình thì họ sẽ phải đầu t một khoản chi phí nh là bao bì, làm nhãn, quảng cáo, bảo vệ hợp pháp và họ
sẽ gặp rủi ro nếu sản phẩm đó không thoả mãn đợc ngời sử dụng Tuy nhiên, việc gắn nhãn cũng tạo cho doanh nghiệp một số lợi thế sau:
Một là, tên nhãn làm cho ngời bán hàng dễ dàng xử lý các đơn đặc hàng
và lần ra các vấn đề Chẳng hạn nh bia Hà Nội nhận đợc một đơn đặt mua một trăm thùng bia Hà Nội thay vì đơn mua "một loại bia ngon" Hơn nữa ngời bán sẽ dễ dàng theo dõi đơn hàng
Hai là, tên nhãn hiệu và dấu hiệu thơng mại của ngời bán đảm bảo một
sự bảo hộ của pháp luật đối với những tính chất độc đáo của sản phẩm mà nếu không thì bị các đối thủ cạnh tranh nhái theo
Ba là, việc gắn nhãn hiệu đa lại cho ngời bán cơ hội thu hút một nhóm khách hàng trung thành và có khả năng sinh lợi Sự trung thành với nhãn hiệu
sẽ tạo ra cho những ngời bán một sự bảo vệ ở mức độ nào đó chống lại đối thủ cạnh tranh và khả năng kiểm soát tốt hơn trong khi xây dựng chơng trình marketing của mình
Thứ t, việc gắn nhãn sẽ giúp cho nhà sản xuất phân khúc thị trờng
Thứ năm, những nhãn hiệu tốt sẽ giúp tạo dựng hình ảnh công ty Do mang tên của công ty, chúng giúp quảng cáo chất lợng và quy mô của công ty
Có những bằng chứng chứng tỏ rằng những nhà phân phối muốn có những tên nhãn hiệu của những nhà sản xuất để làm phơng tiện tạo thuận lợi cho việc quản lý sản phẩm, xác định ngời cung ứng, đảm bảo sản xuất theo những chất lợng nhất định và tăng mức độ a thích của ngời mua Khách hàng
Trang 6cần có tên nhãn để giúp họ xác định những khác biệt về chất lợng mua sắm
có hiệu quả hơn
3.2 Quyết định ngời bảo trợ nhãn hiệu.
Một nhà sản xuất có một số lơng án lựa chọn về quyền bảo trợ nhãn hiệu, sản phẩm có thể đợc tung ra thị trờng nh một nhãn hiệu của ngời sản xuất (đôi khi còn gọi là nhãn hiệu toàn quốc), mọt nhãn hiệu của nhà phân phối hoặc một tên nhãn đợc phép sử dụng Ngoài ra, nhà sản xuất có một số sản phẩm dới tên của chính mình và một số sản phẩm dới các nhãn hiệu của nhà phân phối
Hai là, tên họ chung của tất cả các sản phẩm: có lợi thế là chi phí phát triển sẽ ít hơn, bởi vì không phải nghiên cứu "tên" hay chi phí nhiều cho quảng cáo để tạo ra sự thừa nhận tên nhãn hiệu Hơn nữa, việc tiêu thụ sẽ mạnh hơn nếu ngời sản xuất đã có danh tiếng
Ba là, tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm: khi mà một công ty sản xuất
ra những sản phẩm hoàn toàn khác nhau, thì nên sử dụng tên họ riêng để tránh nhầm lẫn với các sản phẩm làm giảm trọng lợng mang nhãn của họ mình Chẳng hạn nh đặc tên nhãn hiệu khác nhau cho hai sản phẩm thức ăn
và phân bón
Bốn là, kết hợp tên thơng mại của công ty với tên cá biệt của sản phẩm: chiến lợc này đặc biệt thích hợp khi công ty đa ra sản phẩm mới nhng danh tiếng của công ty đã có
Trang 7Một công ty đã quyết định chiến lợc tên nhãn của mình, thì nó phải
đứng trớ nhiệm vụ lựa chọn một tên nhãn đặc biệt, có chín cách đặt tên nhãn khác nhau:
Theo tên ngời: nh sự mang chiến thắng, mỹ hảo
Theo tên địa danh: nớc mắm Phú Quốc, lụa Tân Châu
Theo tên loài vật: bò húc, tê giác húc,
Theo thành phần cấu tạo: Just juise, choocopie,
Theo đặc tính nổi trội của sản phẩm: gạch bông siêu bền,
Theo công dụng của sản phẩm: thập toàn đại bổ, Happydent
Theo âm thanh đặc trng của sản phẩm: viên sủi, Plusse
Theo nghĩa ẩn dụ: after Eight, nớc hoa Eqoiste,
Theo chữ cái: P&G, IBM,
3.4 Quyết định chiến lợc nhãn hiệu.
Một công ty có bốn cách lựa chọn khi hoạch định chiến lợc nhãn hiệu của mình
Mở rộng chủng loại: xảy ra khi công ty bổ sung thêm những mặt hàng vào cùng một loại sản phẩm dới cùng một tên nhãn nh mặt hàng có hơng vị mới, hình thức mới, màu sắc mới, thành phần mới, kích thớc mới, Ví dụ nh Lifeboy đa ra xà bông tắm có mùi hơng táo mới
Mở rộng nhãn hiệu: môt công ty qytết định sử dụng tên nhãn hiệu hiện
có để tung ra một sản phẩm thuộc loại mới Chiến lợc này có lợi thế là khi đã
có một tên nhãn nổi tiếng sẽ làm cho sản phẩm mới đợc chấp nhận sớm và nó cho phép công ty tham gia vào những sản phẩm mới một cách dễ dàng hơn Tuy nhiên, nó cũng chứa đựng những rủi ro là sản phẩm mới có thể làm thất vọng ngời mua và gây tổn hại đến sự tín nhiệm của họ đối với sản phẩm khác của công ty
Sử dụng nhiều nhãn hiệu: Công ty có thể bổ sung thêm nhãn hiệu cho cùng một sản phẩm Điều này cho phép công ty chiếm giữ nhiều không gian trng bày của ngời phân phối hơn hay để bảo vệ nhãn hiệu chính của mình bằng cách tung ra những nhãn hiệu bọc sờn
Trang 8Sử dụng nhãn hiệu mới: khi công ty tung ra những sản phẩm thuộc loại mới, nó có thể thấy rằng trong số tên nhãn hiệu hiện tại không có cái nào thích hợp do vậy công ty sáng tạo ra tên nhãn hiệu mới.
3.5 Quyết định tái xác định vị trí nhãn hiệu.
Cho dù một nhãn hiệu có đợc định vị tốt nh thế nào đi chăng nữa trên thị trờng, thì sau này công ty vẫn cần thiết xác định lại vị trí của nó bởi một
đối thủ cạnh tranh có thể tung ra một nhãn hiệu tiếp sau một nhãn hiệu của Công ty và chia sẻ bớt thị phần của nó hoặc là sở thích của khách hàng thay
đổi và nhu cầu đối với nhãn hiệu của Công ty bị giảm đi
Trang 9Chơng II: Thực trạng xây dựng thơng hiệu của các doanh nghiệp t nhân ở Việt Nam.
I- Đặc điểm của các doanh nghiệp t nhân Việt Nam.
Các doanh nghiệp t nhân ở Việt Nam có những đặc điểm khác với các doanh nghiệp khác dẫn đến nhận thức của họ về xây dựng thơng hiệu cũng khác Vậy những đặc điểm đó là gì? sau đây là những đặc điểm của họ
Về tài chính: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị hạn chế về khả năng tài
chính (vốn ít) do đó khó thực hiện đợc các chơng trình xây dựng, quảng bá thơng hiệu có qui mô, lâu dài
Về nhân lực: Năng lực quản lý điều hành còn nhiều hạn chế, kiến thức
về thơng hiệu yếu, trình độ của nhân viên cha cao Vì vậy việc thực hiện
ch-ơng trình quảng bá thch-ơng hiệu đã có quy mô nhỏ mà tính chuyên nghiệp không cao nên mang lại hiệu quả thấp
Đa số họ không có một chiến lợc kinh doanh lâu dài mà chủ yếu hình thành tự phát do vậy các mục tiêu thờng không rõ ràng dẫn đến việc phát triển thơng hiệu có phù hợp với mục tiêu kinh doanh không
Về quy mô sản xuất: đa số qui mô sản xuất còn hạn hẹp do vậy các
doanh nghiệp thờng tập trung chủ yếu các nguồn lực của họ vào việc mở rộng quy mô đáp ứng nhu cầu trớc mắt rồi mới đầu t, phát triển thơng hiệu sau
II- Thực trạng xây dựng thơng hiệu.
Đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chỉ coi nhãn hiệu nh là một tên gọi để phân biệt hàng hoá mà không hiểu rõ những lợi ích to lớn và quan trọng hơn nhiều của nhãn hiệu Do đó, việc đăng ký nhãn hiệu chỉ nhằm mục đích chống những hãng khác làm giả, làm nhái hàng hoá
Quản lý nhãn hiệu ở Việt Nam cũng bị quy về thiết kế một nhãn hiệu của sản phẩm hơn là việc xây dựng một chiến lợc để nhãn hiệu ấy trở thành một thơng hiệu hấp dẫn và lôi cuốn ngời tiêu dùng Điều này cũng dẫn đến việc cho xây dựng và quảng bá thơng hiệu nh là việc quảng cáo một cách
Trang 10rộng rãi những sản phẩm của doanh nghiệp do đó vấn đề xây dựng thờng đợc hình thành một cách tự phát, theo phong trào hay làm theo, các quyết định liên quan đến nhãn hiệu đợc đa ra theo cảm tính mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân.
Theo điều tra của báo Sài gòn Tiếp thị
* Những vấn đề quan tâm của doanh nghiệp t nhân Việt Nam đánh giá là:
- Xây dựng phát triển thơng hiệu: 57
* Doanh nghiệp cho rằng thơng hiệu là
Biểu tợng hay hình ảnh doanh nghiệp : 11%
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp : 4,2%
Đa số doanh nghiệp cho rằng thơng hiệu là uy tín, chất lợng sản phẩm
* Lợi ích thơng hiệu:
Trang 11Khách hàng tin tởng và chất lợng sản phẩm : 9,2
Khách hàng yên tâm khi sử dụng sản phẩm : 9,1
Dễ triển khai kế hoạch marketing : 8,3
Giúp bán sản phẩm với giá cao hơn : 6,5
1 Hoàn toàn không đồng ý 10: Hoàn toàn đồng ý
Các lợi ích đợc đồng ý cao là khách hàng tin tởng chất lợng sản phẩm, yên tâm khi sử dụng và phân phối tiêu thụ dễ dàng hơn
Lợi ích giúp bán sản phẩm với giá cao hơn đứng ở vị trí thấp nhất
Nh vậy nhận thức về thơng hiệu của các DNTN là:
1 Thơng hiệu có tầm quan trọng đặc biệt
2 Thơng hiệu có liên quan đến chất lợng sản phẩm
3 Thơng hiệu giúp tiêu thụ sản phẩm tốt
4 Doanh nghiệp ít đồng ý thơng hiệu giúp bán giá cao hơn, làm cho khách hàng tự hào hơn (khi sử dụng hàng có thơng hiệu nổi tiếng, tức hàng hiệu)
* Đầu t xây dựng thơng hiệu:
Trang 12Các doanh nghiệp ít khi có bộ phận marketing và thờng ban giám đốc chịu trách nhiệm về các hoạt động marketing
+ Có chức danh quản lý nhãn hiệu
Có: 18%
Không: 82%
Gần nh các doanh nghiệp không có chức danh quản lý nhãn hiệu
+ Mức lơng của ngời quản lý nhãn hiệu
+ Huấn luyện ngời quản lý nhãn hiệu
Tham dự khoá huấn luyện ở nớc ngoài : 8
Tham dự khoá huấn luyện trong nớc : 55
Huấn luyện tại doanh nghiệp mời chuyên gia nớc ngoài: 7
Huấn luyện tại doanh nghiệp mời chuyên gia trong nớc: 27
Ngời quản lý nhãn hiệu tự lo: 25
Các doanh nghiệp thơng mại có tỷ lệ tham dự huấn luyện trong nớc cho ngời quản lý nhãn hiệu
+ Tìm hiểu, nâng cao kiến thức về thơng hiệu
Truy cập Internet: 47
Mua và đọc sách báo: 80
Tham dự hội thảo, toạ đàm, huấn luyện: 40
Các doanh nghiệp thơng mại tìm hiểu và nâng cao kiến thức về thơng hiệu chủ yếu bằng hình thức mua và đọc sách baó
- Về chi phí:
+ Ngân sách xây dựng thơng hiệu 2001 so với 2002
Năm 2001 Năm 2002