THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài ........................................................................................... 1 2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu của đề tài ......................................... 2 2.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 2 2.2. Nhiệm vụ ........................................................................................................... 2 2.3. Giới hạn ............................................................................................................. 2 3. Lịch sử nghiên cứu đề tài .................................................................................... 2 3.1. Trên thế giới...................................................................................................... 2 3.2. Ở Việt Nam ....................................................................................................... 4 3.3. Ở Vĩnh Phúc ..................................................................................................... 6 4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ........................................................... 6 4.1. Quan điểm nghiên cứu ..................................................................................... 6 4.1.1. Quan điểm tổng hợp ........................................................................................ 6 4.1.2. Quan điểm hệ thống ........................................................................................ 7 4.1.3. Quan điểm lịch sử ........................................................................................... 7 4.1.4. Quan điểm lãnh thổ ......................................................................................... 7 4.1.5. Quan điểm thực tiễn ........................................................................................ 7 4.1.6. Quan điểm phát triển bền vững ....................................................................... 7 4.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 8 4.2.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu ........................................ 8 4.2.2. Phương pháp thực địa ..................................................................................... 8 4.2.3. Phương pháp bản đồ có sử dụng công cụ GIS ................................................ 8 4.2.4 Phương pháp dự báo ........................................................................................ 9 5. Những đóng góp chủ yếu .................................................................................... 9 6. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................. 9 PHẦN NỘI DUNG ................................................................................................ 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA ............ 10 1.1. Cơ sở lí luận về đô thị hoá ............................................................................. 10 1.1.1. Các khái niệm về đô thị hoá .......................................................................... 10 1.1.2. Đặc điểm đô thị hoá ...................................................................................... 11 1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá đô thị hoá ................................................................... 12 1.1.3.1. Quy mô dân số đô thị.................................................................................. 12 1.1.3.2. Mật độ dân số đô thị ................................................................................... 13 1.1.3.3. Tỉ lệ đô thị hoá ........................................................................................... 13 1.1.3.4. Tốc độ đô thị hóa ........................................................................................ 13 1.1.3.5. Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động ............................. 14 1.1.3.6. Cơ sở hạ tầng đô thị ................................................................................... 15 1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 15 1.2.1. Một vài nét về đô thị hóa trên thế giới .......................................................... 15 1.2.2. Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam ................................................................... 16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 ............................................................................................................. 21 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc ................... 21 2.1.1. Vị trí địa lí ..................................................................................................... 21 2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................ 22 2.1.2.1. Địa hình địa mạo ........................................................................................ 22 2.1.2.2 Tài nguyên đất và sử dụng tài nguyên đất ................................................... 23 2.1.2.3. Sông ngòi .................................................................................................... 24 2.1.2.4. Tài nguyên du lịch ...................................................................................... 25 2.1.3. Các yếu tố và điều kiện xã hội ....................................................................... 25 2.1.3.1. Yếu tố dân cư .............................................................................................. 25 2.1.3.2. Lịch sử phát triển đô thị và điều chỉnh ranh giới địa chính, thành lập các đơn vị hành chính mới của tỉnh ............................................................................... 27 2.1.4. Hệ thống chính sách phát triển đô thị và quy hoạch, quản lí đô thị .............. 29 2.2. Thực trạng đô thị hoá .................................................................................... 29 2.2.1. Dân số đô thị ................................................................................................. 29 2.2.2. Lao động đô thị ............................................................................................. 34 2.2.3 Kinh tế đô thị .................................................................................................. 37 2.2.4. Cơ sở hạ tầng đô thị ..................................................................................... 38 2.2.4.1. Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật ................................................................. 38 2.2.4.2. Về cơ sở vật chất - kĩ thuật ......................................................................... 39 2.2.4.3. Hạ tầng xã hội ............................................................................................ 39 2.2.5. Cấu trúc không gian đô thị ............................................................................ 40 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở VĨNH PHÚC .......................................................................................................... 41 3.1. Định hướng phát triển đô thị ở Vĩnh Phúc .................................................. 41 3.1.1. Quan điểm phát triển đô thị Vĩnh Phúc ......................................................... 41 3.1.2 Mục tiêu phát triển đô thị Vĩnh Phúc ............................................................. 41 3.1.3 Định hướng phát triển hệ thống không gian đô thị Vĩnh Phúc ...................... 42 3.1.3.1. Vùng đô thị ................................................................................................. 42 3.1.3.2. Vùng phát triển nông lâm thủy sản ........................................................... 43 3.1.3.3. Vùng bảo tồn tự nhiên và phát triển du lịch ............................................... 43 3.2. Các giải pháp phát triển đô thị ở Vĩnh Phúc ............................................... 43 3.2.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch KT - XH, quản lý quy hoạch và quy hoạch đô thị ................................................................................................................................ 43 3.2.2. Nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị .. 44 3.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao trình độ nhận thức của người dân và chất lượng lao động ........................................................................................................ 45 3.2.4. Nhóm giải pháp về phát triển bền vững đô thị .............................................. 45 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Sơn La, Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở VĨNH PHÚC
GIAI ĐOẠN 2000 - 2010
CHUYÊN NGÀNH: ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS Lê Thị Thu Hòa
Sơn La, Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, thạc sĩ Lê Thị Thu Hòa, người trực tiếp hướng dẫn em nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này!
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Tây Bắc, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo trong khoa Sử - Địa cùng các phòng ban chức năng đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này!
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến thư viện trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ em trong việc sưu tầm tài liệu!
Khóa luận hoàn thành chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khuyết điểm, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các độc giả
Sơn La, tháng 5 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Văn Phương
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu 2
2.2 Nhiệm vụ 2
2.3 Giới hạn 2
3 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3.1 Trên thế giới 2
3.2 Ở Việt Nam 4
3.3 Ở Vĩnh Phúc 6
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6
4.1 Quan điểm nghiên cứu 6
4.1.1 Quan điểm tổng hợp 6
4.1.2 Quan điểm hệ thống 7
4.1.3 Quan điểm lịch sử 7
4.1.4 Quan điểm lãnh thổ 7
4.1.5 Quan điểm thực tiễn 7
4.1.6 Quan điểm phát triển bền vững 7
4.2 Phương pháp nghiên cứu 8
4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu 8
4.2.2 Phương pháp thực địa 8
4.2.3 Phương pháp bản đồ có sử dụng công cụ GIS 8
4.2.4 Phương pháp dự báo 9
5 Những đóng góp chủ yếu 9
6 Cấu trúc khóa luận 9
PHẦN NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 10
1.1 Cơ sở lí luận về đô thị hoá 10
Trang 51.1.1 Các khái niệm về đô thị hoá 10
1.1.2 Đặc điểm đô thị hoá 11
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá đô thị hoá 12
1.1.3.1 Quy mô dân số đô thị 12
1.1.3.2 Mật độ dân số đô thị 13
1.1.3.3 Tỉ lệ đô thị hoá 13
1.1.3.4 Tốc độ đô thị hóa 13
1.1.3.5 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động 14
1.1.3.6 Cơ sở hạ tầng đô thị 15
1.2 Cơ sở thực tiễn 15
1.2.1 Một vài nét về đô thị hóa trên thế giới 15
1.2.2 Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 21
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc 21
2.1.1 Vị trí địa lí 21
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 22
2.1.2.1 Địa hình địa mạo 22
2.1.2.2 Tài nguyên đất và sử dụng tài nguyên đất 23
2.1.2.3 Sông ngòi 24
2.1.2.4 Tài nguyên du lịch 25
2.1.3 Các yếu tố và điều kiện xã hội 25
2.1.3.1 Yếu tố dân cư 25
2.1.3.2 Lịch sử phát triển đô thị và điều chỉnh ranh giới địa chính, thành lập các đơn vị hành chính mới của tỉnh 27
2.1.4 Hệ thống chính sách phát triển đô thị và quy hoạch, quản lí đô thị 29
2.2 Thực trạng đô thị hoá 29
2.2.1 Dân số đô thị 29
2.2.2 Lao động đô thị 34
2.2.3 Kinh tế đô thị 37
Trang 62.2.4 Cơ sở hạ tầng đô thị 38
2.2.4.1 Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật 38
2.2.4.2 Về cơ sở vật chất - kĩ thuật 39
2.2.4.3 Hạ tầng xã hội 39
2.2.5 Cấu trúc không gian đô thị 40
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ Ở VĨNH PHÚC 41
3.1 Định hướng phát triển đô thị ở Vĩnh Phúc 41
3.1.1 Quan điểm phát triển đô thị Vĩnh Phúc 41
3.1.2 Mục tiêu phát triển đô thị Vĩnh Phúc 41
3.1.3 Định hướng phát triển hệ thống không gian đô thị Vĩnh Phúc 42
3.1.3.1 Vùng đô thị 42
3.1.3.2 Vùng phát triển nông lâm thủy sản 43
3.1.3.3 Vùng bảo tồn tự nhiên và phát triển du lịch 43
3.2 Các giải pháp phát triển đô thị ở Vĩnh Phúc 43
3.2.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch KT - XH, quản lý quy hoạch và quy hoạch đô thị 43
3.2.2 Nhóm giải pháp về thu hút vốn đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị 44
3.2.3 Nhóm giải pháp về nâng cao trình độ nhận thức của người dân và chất lượng lao động 45
3.2.4 Nhóm giải pháp về phát triển bền vững đô thị 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại đô thị ở Việt Nam 12
Bảng 1.2 Tỉ lệ đô thị hóa của Việt Nam giai đoạn 1931 - 2010 17
Bảng 2.2 Các quá trình gia tăng dân số của tỉnh Vĩnh Phúc 26
thời kì 2008 - 2010 26
Bảng 2.3 Số lượng người di cư trong nước của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2010 27
Bảng 2.4 Quy mô dân số các đô thị năm 2010 31
Bảng 2.5 Tốc độ đô thị hoá của Vĩnh Phúc 33
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2000 - 2010 30Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân thành thị trong tổng dân số Vĩnh Phúc giai đoạn
2000 - 2010 32Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động Vĩnh Phúc giai đoạn
1999 - 2010 35
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đô thị hóa là quá trình chuyển hóa, vận động phức tạp, mang tính quy luật
về các mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, trong đó diễn ra sự phát triển quy mô đô thị, thay đổi phân bố dân cư và cơ cấu nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất và cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị và mở rộng dần không gian lãnh thổ đô thị song song với việc đổi mới tổ chức quản lý
đô thị Ngày nay, quá trình đô thị hóa đang diễn ra trên toàn thế giới với quy mô
và nhịp độ nhanh chóng chưa từng thấy Quá trình này tác động mạnh mẽ tới sự phát triển kinh tế - xã hội của thế giới nói chung và từng quốc gia nói riêng
Đô thị hóa dường như là một quá trình tất yếu xảy ra đối với tất cả các quốc gia muốn phát triển trên toàn thế giới Việt Nam cũng không là ngoại lệ Ở Việt Nam, tại đại hội Đảng VI với chủ trương mở cửa và đổi mới đã đưa nước ta từ một nước có nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Với định hướng phát triển đó, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết Sự tác động của quá trình đô thị hóa đến nhiều mặt cuộc sống cũng như tiến trình phát triển kinh tế đất nước ngày càng rõ nét Đô thị hóa góp phần tăng trưởng nền kinh tế và hình thành lối sống mới cho nhân dân Chúng ta xác định xây dựng và phát triển hiện nay là những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên của cả nước, tạo hạt nhân và động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, đô thị hóa cũng có mặt trái của nó Nhìn nhận, phân tích và tìm ra những giải pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của nó đối với đời sống, trình độ phát triển kinh tế đồng thời tận dụng những lợi thế mà đô thị hóa mang lại là điều rất cần được coi trọng hiện nay
Vĩnh Phúc cũng giống như nhiều địa phương khác trên cả nước đều phải tìm ra những hướng đi đúng đắn cho quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay Hơn nữa, với vị trí tiếp giáp các đô thị lớn như: Hà Nội - trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế của cả nước - ở phía Đông, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ đã giúp Vĩnh Phúc có nhiều cơ hội trong việc tận dụng những tiềm lực kinh tế cả từ bên trong lẫn bên ngoài cho sự phát triển
Điều đó đồng nghĩa với việc quản lý tốt quá trình đô thị hóa là một trong những yếu tố quyết định thành bại quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa của địa phương
Những năm vừa qua với tốc độ phát triển kinh tế rất nhanh, nhất là trong công nghiệp và dịch vụ đã góp phần nâng cao vị thế và sức cạnh tranh của Vĩnh
Trang 11mạnh mẽ hơn, bộ mặt đô thị đổi mới, hiện đại hóa Điều này, cũng tạo ra những tác động tích cực trở lại cho sự phát triển của các ngành kinh tế, nhất là trong hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong công nghiệp Việc nghiên cứu về
đô thị hóa trong bối cảnh hội nhập hiện nay của cả nước cũng như đối với từng
địa phương là rất cần thiết Do đó, tôi chọn đề tài “Thực trạng đô thị hóa ở
Từ mục tiêu trên, nhiệm vụ của đề tài cần giải quyết những vấn đề sau:
- Tổng quan chọn lọc những cơ sở lí luận, thực tiễn về vấn đề đô thị hóa và
áp dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ĐTH ở Vĩnh Phúc
- Phân tích thực trạng ĐTH cùng những thời cơ thuận lợi và thách thức đối với sự phát triển đô thị hóa ở Vĩnh Phúc trong quá trình CNH
- Đề xuất những giải pháp về vấn đề ĐTH ở Vĩnh Phúc trong tương lai
2.3 Giới hạn
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các khía cạnh về thực trạng ĐTH ở Vĩnh Phúc đó là tỉ lệ dân thành thị, lao động đô thị, kinh tế đô thị, hạ tầng đô thị, cấu trúc không gian đô thị
- Về mặt lãnh thổ: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Về thời gian: Sử dụng nguồn số liệu thống kê từ năm 2000 - 2010
3 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trang 12Đô thị hóa bắt đầu từ khoảng 3500 TCN, với sự hình thành sơ khai của các
đô thị ở lưu vực sông Nin và sông Lưỡng Hà Về sau, sự thay đổi quá trình đô thị hóa gắn liền với những biến đổi lớn lao trong mọi mặt đời sống và sản xuất của con người Do đó, những nhận thức của con người về đô thị và vai trò của
nó ngày càng tăng, những nghiên cứu về đô thị cũng tăng lên Thuật ngữ “đô thị hóa” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1867 trong tác phẩm “Lí luận chung về đô thị hóa” của I.Cerda, một kĩ sư cầu đường người Tây Ban Nha Sang thế kỉ XX, cụm từ đô thị hóa đã trở nên phổ biến và trở thành đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực Và Địa lí học là một trong những lĩnh vực tiên phong trong nghiên cứu về địa lí đô thị
Năm 1913, tại đại hội Địa lí quốc tế Paris, các vấn đề phát triển chùm đô thị đã được thảo luận Ở Liên Xô cũ, các nghiên cứu về địa lí thành phố, về quá trình ĐTH và việc tổ chức lại mạng lưới điểm quần cư đã được phát triển từ sau chiến tranh thế giới thứ II Có thể kể đến các tác giả như P.M.Kabo, Baranxki hay Lialikov, V.M Gokhman, Ở phương Tây, các nghiên cứu thường chi tiết
và mang tính thực tiễn cao Đáng chú ý nhất là Walter Christaller và Liôsơ với thuyết “Vị trí trung tâm” Từ đầu những năm 1920, chuyên ngành xã hội học đô thị được hình thành và nhanh chóng phát triển ở Tây Âu và Bắc Mỹ, nổi bật là trường phái “Chicago” Trong thời kì hiện đại, các biến đổi về kinh tế và dân số được xem là hai vấn đề chủ yếu khi nghiên cứu quá trình ĐTH như Williamson (1988), Lowry (2002), Nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu định lượng về ĐTH trở thành một xu hướng mới, phù hợp và phổ biến hơn trong thời kì hiện đại Có thể kể đến một số tác giả như: Preston (1979), Bradshaw (1987), Hirschman (Malaysia, 1976), Chan (Trung Quốc, 1991),
Bước sang thế kỷ XXI, đô thị hóa được nhìn nhận, nghiên cứu theo những quan điểm mới hơn Một trong những quan điểm chủ đạo được quan tâm là phát triển đô thị hóa gắn với tổ chức lãnh thổ, gắn với trình độ phát triển kinh tế, gắn liền với quy hoạch tổng thể kinh tế và không gian sản xuất Định hướng phát triển không gian đô thị trong tương lai có ý nghĩa thiết thực dựa trên những đánh giá tổng quan về thực tế phát triển đô thị hiện nay Ấn phẩm của Liên Hợp Quốc năm 2008: “Triển vọng đô thị hóa thế giới, năm 2007 và tầm nhìn”, Ủy ban Dân
số Liên Hợp Quốc là một trong những tác phẩm tiêu biểu
“Phân bố không gian của các hoạt động kinh tế ở Bắc Mỹ” của Holmes, T
và J Stevens và “Phát hiện ở tầm vĩ mô Sự tích tụ kinh tế đô thị” của Duranton,
G và D Puga Các nghiên cứu này đều được tổng hợp trong trong cuốn “Sổ tay
về Kinh tế vùng và đô thị”, năm 2004, của J.V.Henderson, J.F Thisse, cũng là
Trang 13những nghiên cứu khá sâu sắc và mới về mối quan hệ phát triển đô thị hóa với
sự phát triển kinh tế và tổ chức lãnh thổ trên phạm vi không gian vùng, quốc gia Chiến lược phát triển đô thị: Hội thảo về “Những thách thức của tốc độ đô thị hóa nhanh đối với nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường”, do Văn phòng Ngân hàng thế giới tại Việt Nam tổ chức là công trình nghiên cứu công phu về nhưng thách thức mà hầu hết các nước đang phát triển phải đối mặt với vấn đề đô thị hóa tự phát và quá nhanh lên nền kinh tế và đời sống xã hội, trong đó tiêu biểu là Việt Nam
Ấn phẩm của Ngân hàng Thế giới trong Báo cáo phát triển thường niên năm 2009: Tái định dạng Địa Kinh tế (World Development Report 2009: Reshaping Economic Geography), được coi là công trình nghiên cứu khá đầy đủ
và sâu sắc về vấn đề đô thị hóa nhìn dưới góc độ Địa lý học tuy Báo cáo đánh giá tổng hợp những vấn đề đang sinh và xu hướng phát triển giữa các vùng trên tổng thể thế giới hiện nay Báo cáo đã đưa ra một cách tiếp cận mới nhằm định dạng lại khung tranh luận trong chính sách phát triển vùng về đô thị hóa, phát triển lãnh thổ và hội nhập vùng Trong đó ba khía cạnh của phát triển vùng bao gồm mật độ, khoảng cách, sự chia cắt; cùng với các tác lực thị trường là sự tích
tụ, di cư và chuyên môn hóa cũng như các công cụ liên quan đến phát triển đô thị, phát triển lãnh thổ và hội nhập vùng ứng với ba cấp độ địa phương, quốc gia
và quốc tế được phân tích và minh họa bằng các ví dụ cụ thể của các vùng, quốc gia trên toàn thế giới
Bên cạnh đó, nhiều công trình khác của Ngân hàng Thế giới (năm 2011) cũng mang đến những nhận thức mới về tiến trình đô thị hóa trên toàn thế giới, tiêu biểu như: Tổng quan về đô thị hóa ở Ấn Độ, Colombia, Hàn Quốc,…
3.2 Ở Việt Nam
ĐTH ở Việt Nam tuy được nghiên cứu muộn hơn (chủ yếu từ sau năm 1990) nhưng được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, thu hút sự quan tâm của nhiều lĩnh vực Đàm Trung Phường với công trình “Đô thị Việt Nam”,
“Chiến lược xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam” (2007), đã đưa ra một bức tranh ở tầm vĩ mô về thực trạng mạng lưới đô thị Việt Nam cũng như định hướng phát triển đô thị trong bối cảnh ĐTH trên thế giới và khu vực
Quá trình đô thị hóa là một trong những chủ đề trọng điểm được quan tâm tại các kỳ họp của Đảng và Chính Phủ hay tại các Hội thảo, diễn đàn kinh tế trên
cả nước Tại Hội nghị Đô thị Toàn Quốc, ngày 6 - 7/11/2009, Phó Thủ tướng
Nguyễn Sinh Hùng có phát biểu: “Việt Nam sẽ chỉ có một cơ hội duy nhất để đô
Trang 14thị hóa đúng đắn Nếu thất bại trong đô thị hóa, chúng ta cũng sẽ thất bại trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa”
Trương Quang Thao là một trong những tác giả tiêu biểu nghiên cứu và dành nhiều tâm huyết cho vấn đề ĐTH, với công trình “Đô thị học nhập môn”
đã đưa ra những đặc điểm, quy luật xây dựng và phát triển đô thị Hay tác giả
Đỗ Thị Minh Đức cũng có nhiều công trình nghiên cứu và bài báo khoa học, những ý kiến đóng góp quý báu cho các hội thảo về đô thị và đô thị hóa ở Việt Nam, như trong luận án “Phân tích dưới góc độ địa lí kinh tế xã hội sự chuyển hóa nông thôn thành đô thị ở Hà Nội”, các bài nghiên cứu “Đô thị hóa ở Việt Nam trong bối cảnh của thế giới đô thị hóa”; “Mạng lưới đô thị Việt Nam và vấn
đề phát triển vùng”,… Những nghiên cứu về ĐTH trong quá trình CNH - HĐH, phát triển đô thị toàn cầu, đô thị bền vững, là những hướng đi chủ đạo khi đề cập vấn đề này trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam hiện nay
Ngoài ra, các công trình nghiên cứu về đô thị, đặc biệt là đô thị hóa dưới dạng những ấn phẩm nghiên cứu, ấn phẩm chuyên khảo hay những bài báo cũng xuất hiện khá nhiều, tiêu biểu như: “Phát triển đô thị bền vững - góc độ xã hội” (PCS.TS Tôn Nữ Quỳnh Trân, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Đô thị và phát triển) đã đưa ra những khái niệm khá mới liên quan đến phát triển đô thị bền vững, phát triển đô thị với thành tựu và những vấn đề trong lĩnh vực xã hội, đô thị hóa và vấn đề việc làm, di dời tái định cư và vấn đề việc làm, đồng thời đưa
ra những giải pháp cho phát triển đô thị dưới góc độ xã hội; “Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội” (GS.TS Nguyễn Quang Ngọc chủ biên), cuốn sách có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng về phát triển đô thị bền vững, lấy thủ đô Hà Nội là đối tượng nghiên cứu chính, giúp các nhà lãnh đạo, quản lý, các nhà khoa học trong công tác nghiên cứu, định hướng phát triển bền vững của Thủ đô trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; các công trình nghiên cứu về đô thị hóa tiêu biểu và có tính ứng dụng thực tiễn cao như: Đô thị hóa và sự biến đổi cơ cấu nghề nghiệp vùng đô thị hóa nhanh các thành phố lớn ở Nam Bộ - trường hợp
TP Hồ Chí Minh; Xây dựng đô thị mới Thủ Thiêm như một điểm nhấn của truyền thống văn hóa lịch sử TP Hồ Chí Minh; Phát triển không gian đô thị Sài Gòn - TP Hồ Chí Minh thể hiện qua các bản đồ”…(Trung tâm nghiên cứu Đô thị và phát triển)
Đô thị hóa tại Việt Nam không chỉ thu hút được nhiều sự chú ý nghiên cứu của những chuyên gia trong nước mà còn được các tổ chức nước ngoài phân tích, đánh giá với mục đích đóng góp cho Chính phủ Việt Nam những kế sách điều chỉnh và tận dụng hợp lý quá trình đô thị hóa đang ngày càng diễn ra mạnh
Trang 15mẽ Tiêu biểu là ấn phẩm Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam, báo cáo hỗ trợ kỹ
thuật (Vietnam Urbanization Review, Technical Assistance Report) của Ngân
hàng thế giới (World Bank), ra mắt tại Hà Nội vào ngày 05/4/2012 vừa qua
Thông qua việc phân tích thực trạng đô thị hóa đang diễn ra ở Việt Nam đặt
trong mối tương quan với trình độ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống
của thị dân, cùng với việc tổng quan các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị
hóa, Báo cáo đã chỉ ra rằng Việt Nam có thể thành công hơn nữa trong việc tận
dụng cơ hội kinh tế, xã hội và vượt qua những thách thức của đô thị hóa nếu quá
trình đô thị hóa được quản lý theo hướng mang lại lợi ích cho tất cả mọi tầng lớp
trong xã hội Bà Victoria Kwakwa, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại
Việt Nam nhận định “Việt Nam đang đô thị hóa một cách nhanh chóng Quá
trình đô thị hóa sẽ là một phần quan trọng trong tương lai của Việt Nam và đảm
bảo có thành phố dễ sống và có khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên toàn
cầu sẽ là một phần cần thiết trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam”
Trên cơ sở đó Báo cáo đã xác định các xu hướng, cơ hội, thách thức và ưu tiên
trọng tâm chính sách cho Việt Nam
3.3 Ở Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là một tỉnh mới được tách lập năm 1997, nhưng đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn trong phát triển KT-XH và nhiều thay đổi lớn lao trong quá trình ĐTH Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ĐTH ở Vĩnh Phúc
như: “Vĩnh Phúc - 10 năm chặng đường phát triển (1997 - 2007), Tỉnh ủy Vĩnh
Phúc - 1997”, “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và thị tứ tỉnh Vĩnh
Phúc đến năm 2020” - UBND Tỉnh Vĩnh Phú,
Tuy nhiên, so với những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam thì những
nghiên cứu về đô thị hóa của Vĩnh Phúc còn ít và chủ yếu dựa vào các vấn đề đã
xảy ra, ít mang tính dự báo, nhận biết quy luật Thực tiễn đòi hỏi cần có những
nghiên cứu cụ thể hơn để nắm bắt các vấn đề phát triển đô thị hóa ở Vĩnh Phúc
trong bối cảnh mới ở Việt Nam và Vĩnh Phúc hiện nay và đưa ra các định hướng
để phát triển đô thị bền vững
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm tổng hợp
Địa lí học là một khoa học tổng hợp, nghiên cứu các thể tổng hợp địa lí tự
nhiên và thể tổng hợp kinh tế - xã hội trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau Sự vận động, biến đổi của bất cứ thành phần nào cũng kéo theo sự thay
Trang 16đổi của một hay nhiều thành phần khác, cũng như làm thay đổi toàn bộ lãnh thổ
Đô thị hóa từ lâu đời đã trở thành đối tượng nghiên cứu của địa lí Đây là một quá trình phức tạp, đan xen nhiều lĩnh vực và đa cấp độ Vì vậy, xem xét quá trình này trên quan điểm tổng hợp - lãnh thổ sẽ giúp cho người nghiên cứu cái nhìn biện chứng hơn về đô thị hóa
4.1.2 Quan điểm hệ thống
Vĩnh Phúc cũng được coi là một hệ thống lãnh thổ được đặt trong hệ thống lớn hơn là hệ thống đô thị của vùng đồng bằng sông Hồng, có mối quan hệ với mạng lưới đô thị trong cả nước Đồng thời, để đánh giá đúng thực trạng đô thị hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc cần có sự xem xét cả khu vực đô thị và khu vực nông thôn, trong bối cảnh toàn tỉnh và cả nước đẩy mạnh đô thị hóa
4.1.3 Quan điểm lịch sử
Sự vật, hiện tượng nào cũng có quá trình phát sinh, phát triển riêng Bản thân đô thị hóa là một quá trình vận động theo thời gian Nhìn nhận trên quan điểm lịch sử thuận lợi cho việc phân tích quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc ở quá khứ, hiện tại và tương lai
4.1.5 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn sinh động là nguồn gốc cho mọi ý tưởng nghiên cứu và cũng là mục tiêu nghiên cứu, là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả nghiên cứu đó Đô thị hóa là một quá trình thực tiễn vì thế việc vận dụng quan điểm này giúp cho đề tài đi gần với thực tế hơn
4.1.6 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khái niệm tương đối mới nhưng đã nhanh chóng trở thành một nhu cầu cấp bách, một xu thế tất yếu và là mục tiêu phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới Quan điểm phát triển bền vững xuất hiện từ cuối thế kỉ XX, nhằm khắc phục những hạn chế của quá trình đô thị hóa trước đó Vận dụng quan điểm phát triển bền vững khi nghiên cứu quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc sẽ càng có ý nghĩa hơn
Trang 174.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng khá phổ biến trong nghiên cứu nói chung và nghiên cứ địa lí kinh tế - xã hội nói riêng Nó tận dụng được tính đa dạng của các nguồn tài liệu và có ưu thế lớn trong việc rút ngắn thời gian nghiên cứu
Để thực hiện đề tài trước hết cần phải thu thập thông tin, tìm hiểu những tài liệu có liên quan Các có liệu trong khóa luận được khai thác từ nguồn số liệu thống kê đã được công bố của Tổng cục thống kê và cục thống kê Vĩnh Phúc thông qua niên giám thống kế hàng năm, các số liệu, báo cáo chuyên đề Các số liệu, báo cáo của sở Tài nguyên và môi trường, sở Kế hoạch và đầu tư, sở Xây Dựng, UBND tỉnh Vĩnh Phúc,… Từ đó, chọn lọc, khái quát, xử lí các số liệu thống kê phục vụ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng của quá trình đô thị hóa ở Vĩnh Phúc
4.2.2 Phương pháp thực địa
Kết hợp với nghiên cứu thực địa nhằm thu thập các dữ liệu từ thực tế trên địa bàn nghiên cứu, kịp thời cập nhật, bổ sung những thay đổi nhanh chóng của đô thị hóa ở một tỉnh mới phát triển mạnh trong những năm gần đây như Vĩnh Phúc
4.2.3 Phương pháp bản đồ có sử dụng công cụ GIS
Bản đồ là công cụ không thể thiếu trong nghiên cứu địa lí Nó vừa đóng vai trò cung cấp nguồn dữ liệu đầu vào khi phân tích những đối tượng, hiện tượng địa lý, vừa là nguồn dữ liệu đầu ra mang tính chất minh họa kết quả nghiên cứu
Sử dụng phương pháp bản đồ kết hợp với việc ứng dụng GIS trong nghiên cứu thực trạng đô thị hóa tỉnh Vĩnh Phúc sẽ đem lại hiệu quả cao hơn
Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System - gọi tắt là GIS) là một phần của công nghệ thông tin có khả năng đánh giá hiện trạng của quá trình, các thực thể của tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với nền hình học (bản đồ) nhất quán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào Việc ứng dụng GIS là rất cần thiết, phù hợp với xu thế tin học hóa xã hội và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của nước ta nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc Việc ứng dụng GIS trong quản lý đô thị đã mang lại hiệu quả bước đầu cho hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và đang có nhiều triển vọng phát triển nhanh trong thời gian sắp tới
Trang 18Trong khóa luận, tác giả chỉ ứng dụng phần mềm MapInfo vào việc xây dựng các bản đồ liên quan đến các yếu tố tác động tới quá trình đô thị hóa cũng như thực trạng đô thị hóa tỉnh Vĩnh Phúc
4.2.4 Phương pháp dự báo
Từ thực trạng đô thị hóa, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, từ việc điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thế phát triển hệ thống đô thị quốc gia, khóa luận đưa ra một số định hướng để phát triển đô thị phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của Vĩnh Phúc, phù hợp với xu thế chung cả vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước
5 Những đóng góp chủ yếu
- Những nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn
về vấn đề quá trình ĐTH đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta hiện nay
- Phân tích hiện trạng ĐTH ở Vĩnh Phúc trong xu thế hội nhập dưới góc độ địa lí học
- Đề xuất những giải pháp mới nhằm tận dụng phát huy những thời cơ, điều kiện thuận lợi; khắc phục những thách thức, hạn chế để thúc đẩy đô thị hóa ở Vĩnh Phúc
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị hóa;
Chương 2: Thực trạng ĐTH ở Vĩnh Phúc giai đoạn 2000 – 2010;
Chương 3: Định hướng phát triển đô thị và giải pháp phát triển đô thị hóa
có hiệu quả ở Vĩnh Phúc
Trang 19PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA
1.1 Cơ sở lí luận về đô thị hoá
1.1.1 Các khái niệm về đô thị hoá
Định nghĩa về đô thị hoá rất đa dạng, bởi vì đô thị hoá chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình phát triển Tuỳ theo góc độ nghiên cứu của các lĩnh vực ở từng thời điểm lịch sử khác nhau mà có cách định nghĩa đô thị hoá khác nhau
Từ khái niệm về đô thị, đô thị hoá được định nghĩa là quá trình hình thành
và phát triển các yếu tố cấu thành đô thị, là quá trình phát triển đô thị của một quốc gia, bao gồm việc mở rộng các đô thị hiện có và hình thành các đô thị mới Trên góc độ kinh tế, đô thị hoá là quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, từ hoạt động sơ khai nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên sẵn có như nông lâm ngư nghiệp, khai khoáng phân tán trên một diện tích rộng khắp hầu như toàn quốc, sang những hoạt động tập trung hơn như công nghiệp chế biến, sản xuất, xây dựng cơ bản, vận tải, dịch vụ, thương mại, tài chính, Nói cách khác, đó là
sự chuyển dịch từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên một địa bàn thích hợp gọi là đô thị
Dưới góc độ nhân khẩu học và địa lí kinh tế, đô thị hoá được hiểu là sự di
cư từ nông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùng lãnh thổ đô thị Mức độ đô thị hoá của một quốc gia được đo lường bằng tỉ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân
Dưới góc độ địa lí học, đô thị hoá được định nghĩa theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng, đô thị hoá được hiểu là quá trình lịch sử nâng cao vai trò
của các thành phố trong sự vận động và phát triển của xã hội Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong phân
bố dân cư, trong cơ cấu nghề nghiệp xã hội và cơ cấu lao động, trong cấu trúc tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng
Theo nghĩa hẹp, đô thị hoá được hiểu là sự phát triển hệ thống thành phố,
đặc biệt là các thành phố lớn, trung tâm sức hút của vùng lãnh thổ, tăng tỉ trọng của dân số đô thị trong nước, trong vùng và trên thế giới Ngày nay, quá trình đô
Trang 20thị hoá ngày càng gia tăng, với biểu hiện là sự tăng số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị; sự tập trung hoá dân cư trong các thành phố và đặc biệt là trong các thành phố lớn; sự phổ biến lối sống thành phố trong toàn bộ mạng lưới điểm dân cư
Những định nghĩa trên cho thấy tính chất phức tạp, đa chiều, đa cấp độ của đô thị hoá Ở Việt Nam, tác giả Đỗ Thị Minh Đức đã làm rõ tính đa dạng và cấp độ cũng như tính quy luật của quá trình này: “Đô thị hoá là quá trình chuyển hoá, vận động phức tạp, có quy luật về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội”
Đô thị hoá là khái niệm đa chiều, đa diện về kinh tế - xã hội và môi trường, với những biểu hiện thay đổi mạnh mẽ trong đời sống và sản xuất Đô thị hoá diễn ra trong mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ làm thay đổi mạnh mẽ sự phân bố lực lượng sản xuất
và sự phân bố dân cư, sự thay đổi cơ cấu nghề nghiệp, văn hóa xã hội, kết cấu giới tính, lứa tuổi của dân cư, làm thay đổi mạnh mẽ môi trường sống
Với nhiều cách lý giải khác nhau như trên, ta có thể khái quát:
Đô thị hoá là một quá trình chuyển hoá, vận động phức tạp có quy luật, đan xen nhiều mặt về kinh tế, xã hội và không gian, trong đó diễn ra sự phát triển quy mô đô thị, thay đổi phân bố dân cư và cơ cấu nghề nghiệp, chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất đai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, mở rộng dần không gian lãnh thổ thành hệ thống đô thị, song song với tổ chức quản lí đô thị
1.1.2 Đặc điểm đô thị hoá
- Đô thị hoá là một quá trình mang tính xã hội và lịch sử: Đô thị hoá không thể tách rời khỏi chế độ kinh tế - xã hội Mỗi nền văn minh đều tạo ra một phong cách sống, làm việc thích hợp, một hình thái phân bố dân cư, một cấu trúc đô thị thích hợp, phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
- Đô thị hoá là một quá trình chuyển hoá, vận động phức tạp có quy luật về các mặt kinh tế - xã hội, văn hoá, không gian và môi trường: Tính quy luật của quá trình đô thị hoá biểu hiện ở sự chuyển đổi nghề nghiệp, tăng dân số
đô thị, phát triển kinh tế đô thị, mở rộng đô thị Sự chuyển hoá này là tất yếu
và cần thiết bởi nó gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất và phương thức sản xuất
- Đô thị hoá gắn liền với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá Sự phát triển và phân bố công nghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành và phát triển đô thị, sự gia tăng số lượng và quy mô các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công
Trang 21nghiệp, các làng nghề là các yếu tố tạo thị mang tính tiên quyết cho quá trình phát triển đô thị hoá trong thời kỳ CNH - HĐH Mặt khác, hệ thống đô thị khi được hình thành và phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng phát triển lại trở thành nơi hấp dẫn các hoạt động sản xuất công nghiệp Hai quá trình này đan xen, dựa vào nhau và có mối quan hệ hữu cơ khăng khít
- Đô thị hoá ngày nay là tất yếu và mang tính toàn cầu: Cùng với sự phát triển kinh tế hàng hoá là sự xuất hiện các trung tâm giao lưu hàng hoá Đô thị hoá hình thành từ quá trình này, đó là quá trình tất yếu của sự phát triển Đô thị hoá không chỉ diễn ra trong một vùng, một quốc gia mà đang trở thành một nhu cầu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá đô thị hoá
1.1.3.1 Quy mô dân số đô thị
Quy mô dân số đô thị là dân số sống trong khu vực nội thành phố, nội thị
xã và thị trấn Thông qua quy mô dân số đô thị, ta sẽ đánh giá được về mức độ
đô thị hóa, sự phát triển của đô thị đó
Quy mô dân số đô thị là một trong những chỉ tiêu quan trọng được sử dụng
để phân loại đô thị Quy mô đô thị phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, Chính phủ đã có văn bản quy định thông qua tiêu chí và phân loại đô thị cho từng thời kỳ Hiện nay, việc phân loại đô thị thể hiện rõ trong Nghị định 42/2009/NĐ-CP ban hành ngày 07/5/2009 Theo đó, đô thị Việt Nam bao gồm 6 loại, từ đô thị loại đặc biệt đến đô thị loại V ứng với quy mô dân số được thể hiện cụ thể dưới bảng sau:
Bảng 1.1 Phân loại đô thị ở Việt Nam
Loại đô thị Quy mô DS
(Nghìn người)
Mật độ DS khu vực nội thành (Người/km 2
)
Tỷ lệ phi nông nghiệp tối thiểu (%)
Trang 22Hệ thống chỉ tiêu phân loại đô thị theo Nghị định 42 được tác giả áp dụng
để phân loại hệ thống đô thị tại tỉnh Vĩnh Phúc Bên cạnh đó, số liệu về quy mô dân số đô thị cũng được phân tích để đưa ra các nhận xét mang tính định lượng
MĐ: Mật độ dân số đô thị
DSĐT: Dân số đô thị
DTĐT: Diện tích đô thị
1.1.3.3 Tỉ lệ đô thị hoá
Tỉ lệ đô thị hoá được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa số lượng dân cư đô thị
so với tổng dân số của cả nước hoặc của một vùng Vậy, tỉ lệ đô thị hoá chính là
TLĐTH: Tỉ lệ đô thị hóa
Ddt: Dân số đô thị
Dts: Tổng dân số toàn tỉnh
Tỉ lệ đô thị hoá phản ánh trình độ công nghiệp hoá, trình độ phát triển kinh
tế - xã hội nói chung Muốn nâng cao tỉ lệ đô thị hoá cần tăng năng suất lao động trong nông nghiệp và phát triển mạnh công nghiệp, xây dựng các ngành dịch vụ
1.1.3.4 Tốc độ đô thị hóa
Tốc độ đô thị hóa là tốc độ gia tăng dân số đô thị Là lượng tăng thêm của
dân số đô thị theo thời gian Dân số đô thị gia tăng dựa trên 3 nguồn là gia tăng
tự nhiên của dân số đô thị; di cư từ nông thôn vào thành thị hoặc gia tăng do điều chỉnh ranh giới đô thị
Trang 23Tốc độ đô thị hóa được tính toán theo công thức sau:
TĐ = (n 1 ) * 100
Do
Dn
(%) Trong đó,
hạ tầng đến môi trường sống, việc làm và kìm hãm sự phát triển kinh tế
Do vậy, khi đặt chỉ tiêu này trong mối tương quan với chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế, có thể đem đếm những kết luận mang tính định lượng về mức độ phù hợp giữa dân số đô thị với trình độ phát triển kinh tế đang ở trạng thái nào
Từ đó sẽ giúp chúng ta tìm ra những giải pháp và định hướng tốt hơn cho phát triển dân số đô thị trong thời gian tới
1.1.3.5 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động
Lao động phi nông nghiệp của một đô thị là lao động trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, thị trấn thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch khoa học, giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lí nhà nước và lao động khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm muối, đánh bắt cá được tính là lao động phi nông nghiệp)
Trang 24LĐPNN: Lao động phi nông nghiệp trong đô thị
TLDĐT: Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế tại đô thị Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân loại đô thị, đồng thời cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế đô thị Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp
ở mức cao chứng tỏ nền kinh tế trong đô thị đó đang phát triển mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và cũng đồng nghĩa với việc mức sống dân cư đô thị tăng cao
1.1.3.6 Cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng kĩ thuật
Cơ sở hạ tầng đô thị được đánh giá là đồng bộ khi tất cả các loại công trình
cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng đô thị đều được xây dựng, những mỗi loại phải đạt được tiêu chuẩn tối thiểu từ 70% trở lên so với mức quy định của các Quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị Cơ sở hạ tầng đô thị được đánh giá là hoàn chỉnh khi tất cả các công trình cơ sở hạ tầng xã hội và kĩ thuật đô thị đều được xây dựng, nhưng mỗi loại phải đạt được tiêu chuẩn tối thiểu từ 90% trở lên
so với mức quy định của Quy chuẩn thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Một vài nét về đô thị hóa trên thế giới
ĐTH là một hiện tượng mang tính toàn cầu và diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển Có thể nhận xét một số đặc điểm cơ bản tình hình ĐTH trên thế giới hiện nay:
- Dân số đô thị tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số đô thị
Từ khi xuất hiện đô thị đến nay, dân số đô thị đã liên tục tăng lên với tốc độ nhanh cả tuyệt đối lẫn tương đối Đầu thế kỉ XIX, toàn thế giới mới có trên 29 triệu dân đô thị, chiếm 3,2% tổng dân số Bước sang thế kỉ XX (1900), con số này đã tăng lên gần 220 triệu người, chiếm 13,6% dân số, gấp 4,3 lầm năm
1800 Đến giữa thế kỉ XX (1950), số dân đô thị đã đạt 732 triệu người, chiếm 29,2% dân số thế giới Bước sang năm đầu thế kỉ XXI, dân số đô thị đã lên tới trên 2716 triệu, chiếm 45% dân số và năm 2009 là 3405 triệu người, chiếm 50% dân số thế giới Dự báo đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới là thị dân
Với tốc độ ĐTH nhanh như hiện nay, đến năm 2050, sẽ có 6,4 tỷ người trên thế giới (tương ứng với 70% dân số lúc bấy giờ) sống ở thành thị, tăng 3,3 tỷ người so với hiện nay Số dân sống ở nông thôn toàn thế giới sẽ giảm dần, dự báo từ 3,4 tỷ người năm 2007 còn 2,8 tỷ người năm 2050
Trang 25- Sự gia tăng về số lượng và quy mô các đô thị lớn
Dân cư tập trung trong các đô thị ngày càng tăng cao, đặc điểm này được thể hiện ở số lượng các TP có số dân trên 1 triệu người ngày càng nhiều Năm
1950, toàn thế giới mới có 8 đô thị trên 5 triệu dân; đến năm 1975 tăng lên 23 Hiện nay, trên thế giới có 270 TP từ 1 triệu dân trở lên, 50 TP có số dân trên 5 triệu trở lên Số lượng các đô thị cực lớn (quy mô từ 10 triệu dân trở lên) cũng tăng nhanh chóng, năm 1975 mới có 5 TP cực lớn thì đến năm 2000 đã có 14 TP
và hiện nay là 19 TP
- ĐTH có sự khác nhau giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển
Quá trình ĐTH có tính chất khác nhau giữa các nước, các vùng kinh tế có trình độ phát triển khác nhau, có chế độ xã hội khác nhau
Ở các nước phát triển, do quá trình CNH diễn ra sớm nên ĐTH cũng bắt đầu sớm, tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao và quá trình hình thành các đô thị cực lớn đang được tăng cường Các nước phát triển cũng có mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần giữa nông thôn và thành thị không có khoảng cách lớn, vì vậy có xu hướng chuyển cư từ trung tâm TP ra vùng ngoại ô, từ các TP lớn về các TP vệ tinh, dẫn đến nhịp độ gia tăng dân số
đô thị trong thời gian gần đây bắt đầu chậm lại
Ở các nước đang phát triển, cuộc bùng nổ dân số là bạn đồng hành với bùng nổ ĐTH Đặc trưng của quá trình này là sự thu hút dân cư nông thôn vào các TP lớn, trước hết là vào thủ đô Khoảng cách về mức sống vật chất và tinh thần giữa nông thôn và đô thị còn cách xa nhau
1.2.2 Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam
Từ sau Đại hội Đảng VI (1986), công cuộc Đổi mới bắt đầu đã thực sự tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa, chấm dứt một cách hữu hiệu một giai đoạn mà ở đó vai trò của các đô thị đã bị lãng quên Có thể khái quát đô thị hóa
ở nước ta hiện nay có những đặc điểm sau:
- Tỉ lệ đô thị hóa đã tăng lên nhưng mức độ đô thị hóa của Việt Nam vẫn tương đối thấp so với các nước trên thế giới và trong khu vực
Quá trình đô thị hoá ở Việt Nam diễn ra hết sức nhanh chóng, nhất là trong
10 năm trở lại đây, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, làm cho tỉ lệ dân số thành thị ngày càng tăng lên Tuy nhiên,
so với tốc độ tăng của các nước trên thế giới và trong khu vực thì mức tăng của Việt Nam vẫn chậm Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam (2006),
tỉ lệ đô thị hóa của nước ta là 25% năm 2001, trong khi của Trung Quốc là 37%,
Trang 26Indonesia là 32% Đến năm 2010, tỉ lệ đô thị hóa của Việt Nam mới đạt là 30%, Trung Quốc là 47%, Indonesia là 43%
Tốc độ tăng dân số đô thị ở nước ta tăng khá chậm chạp do nhiều nguyên nhân Nước ta có dân số đông, sống tập trung ở khu vực nông thôn tham gia sản xuất nông nghiệp là chính, tỉ lệ gia tăng dân số ở nông thôn lại cao Ở khu vực thành thị, công nghiệp được tập trung phát triển, nhưng chưa tạo ra sực hút mạnh mẽ đối với các luồng dân cư, cũng như chưa tạo ra được lực đẩy phát triển kinh tế cho các vùng ngoại thành, nông thôn, nên tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng dân số thành thị của nước ta có sự chuyển biến tích cực hơn Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, trong thời kỳ 1999 - 2009, dân số thành thị nước ta tăng khá nhanh với tỉ lệ tăng bình quân là 3,4%/năm, trong khi con số này ở khu vực nông thôn
(Nguồn: Niên giám thống kê, năm 2010)
Nếu như giai đoạn 1982 - 1996, tỉ lệ đô thị hóa chỉ tăng lên 1,8% thì sang giai đoạn 2001 - 2010 tỉ lệ này đã tăng tới 7,2% Dự báo tới năm 2015, dân số thành thị nước ta sẽ đạt 35 triệu người, năm 2020 tăng lên 44 triệu người, chiếm 43% dân số cả nước và năm 2025 số dân thành thị đạt 52 triệu người, tỉ lệ đô thị hóa sẽ đạt 50%
Trang 27Nước ta đang bước vào thời kỳ đô thị hóa tăng tốc Đây là kết quả của cơ chế mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Hệ thống đô thị tiếp nhận nhiều dự án đầu tư nước ngoài và sự phát triển nhanh của các khu công nghiệp, khu chế xuất Cũng theo báo cáo của Ngân hàng thế giới tại Việt Nam (2006), các thành phố lớn nhỏ ở Việt Nam hiện chiếm khoảng 70% tổng sản lượng kinh
tế, đầu tư nước ngoài tập trung vào hầu hết các đô thị, các thành phố lớn Những yếu tố mới thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức thu nhập bình quân khiến tốc độ đô thị hóa gia tăng theo
- Số lượng các đô thị tăng lên nhanh chóng
Với sự phát triển nhanh của quá trình đô thị hóa trong những năm gần đây,
số lượng các đô thị, các thành phố ở nước ta đã tăng lên nhanh chóng, nhất là hệ thống các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị trấn Tuy nhiên, phần lớn đều chưa đạt được các tiêu chí về xếp loại đô thị như về quy mô đô thị, kinh tế xã hội, cơ cấu kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật,…
Năm 1986, cả nước có 480 đô thị Đến nay, theo báo cáo của Cục Phát triển
đô thị (BXD), tính đến ngày 31/12/2010, cả nước có 755 đô thị Trong đó, có Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị đặc biệt; 10 đô thị loại I; 12 đô thị loại II; 47 đô thị loại III; 50 đô thị loại IV và 634 đô thị loại V Cả nước có 5 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ Trong hội thảo về phát triển đô thị bền vững gần đây, lãnh đạo Bộ Xây dựng cho biết bình quân mỗi tháng cả nước mọc lên một đô thị
- Quá trình đô thị hóa giữa nông thôn và thành thị mang tính chất xen cài, hòa trộn với nhau ở mọi phương diện
Quá trình đô thị hóa gắn với công cuộc đổi mới phát triển đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, xét ở nhiều khía cạnh như không gian đô thị, cơ sở hạ tầng, lối sống hay các mối quan hệ kinh tế - xã hội,… thì quá trình đô thị hóa ở thành thị và đô thị hóa ở nông thôn nước ta không có quá nhiều khác biệt Tác phong và lối sống nông nghiệp còn phổ biến trong các khu dân cư đô thị, nhất là ở các đô thị vừa và nhỏ Thành phần dân cư nông thôn, nông nghiệp và các làng nghề cổ truyền vẫn xuất hiện và tồn tại giữa lòng các đô thị lớn Tỉ trọng dân số nông thôn trong các đô thị còn lớn
- Đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng trong cả nước
Tỉ lệ đô thị hóa của nước ta là 30%, nhưng phân hóa không đồng đều giữa các vùng trong cả nước Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ đô thị hóa cao nhất cả
Trang 28nước và vượt xa so với mức trung bình toàn quốc là 57,1% (năm 2009) Thấp nhất là các vùng Trung du và miền núi phía Bắc, chỉ chiếm 7% dân số thành thị
cả nước; Tây Nguyên chiếm 5,6% Đây là những vùng còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế - xã hội, lại là địa bàn cư trú chủ yếu của các đồng bào dân tộc
Quy mô các đô thị ở nước ta chủ yếu thuộc loại vừa và nhỏ Tính đến năm
2010, với 755 đô thị trên phạm vi cả nước, chỉ mới có 2 đô thị đặc biệt (Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh) và 10 đô thị loại I (Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Vinh,…) là những đô thị lớn có quy mô dân số >500.000 người Còn lại hầu hết các đô thị xếp vào loại nhỏ, với quy mô dân số <300.000 người
Chức năng đô thị nước ta khá đa dạng, bao gồm các đô thị tổng hợp như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; đô thị công nghiệp như Thái Nguyên, Việt Trì, Biên Hòa, Cẩm Phả, Hòn Gai, Uông Bí, Phả Lại, đô thị cảng là Hải Phòng, Đà Nẵng, đô thị cửa khẩu như Móng Cái, Lào Cai, Lao Bảo, Lộc Ninh, Hà Tiên,
đô thị nghỉ dưỡng như Trà Cổ, Bãi Cháy, Đồ Sơn, Nha Trang, Hiện nay, mạng lưới các đô thị này được nối liền, thông thương với nhau nhở vào hệ thống giao thông vận tải và thong tin liên lạc Sự phát triển của mạng lưới các đô thị chính
là động lực thúc đẩy kinh tế chung của toàn vùng cũng như cả nước
- Không gian đô thị ngày càng được mở rộng
Trong những năm gần đây, nhất là từ sau năm 2000, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, làm cho nhu cầu mở rộng đô thị cũng tăng lên mạnh mẽ Biểu hiện rõ nét nhất là tốc độ mở rộng không gian đô thị, nhu cầu sử dụng đất đai đô thị phục vụ cho hoạt động kinh tế, cư trú, cơ sở hạ tầng đô thị,… bùng nổ Trong định hướng phát triển tổng thể phát triển đô thị Việt Nam được Chính phủ phê duyệt năm
1998, có dự báo đến 2010 diện tích đất đô thị khoảng 243.000 ha chiếm 1,4% diện tích cả nước Nhưng thực tế đến năm 2005, diện tích đô thị cả nước đã là 325.195 ha, vượt quá 1,8 lần so với dự báo diện tích đất đô thị cho năm 2010
Dự báo đến năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa 45% so với nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 400.000 ha và đến 2025, dân số
đô thị khoảng 52 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% với nhu cầu sử dụng đất khoảng 450.000 ha