1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ giải trí hà nội

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 216,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần dịch vụ giảI trí hồ tây (0)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Néi (4)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ chủ yếu của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (6)
      • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (6)
      • 1.2.2. Các dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (6)
    • 1.3. Quy trình công việc của dịch vụ giải trí (7)
    • 1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (7)
    • 1.5. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (8)
      • 1.5.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý (8)
      • 1.5.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (10)
  • Phần 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (14)
    • 2.1. Phân tích các hoạt động marketing (14)
      • 2.1.1. Các loại dịch vụ của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (14)
        • 2.1.1.1. Công viên nớc Hồ Tây (14)
        • 1.2.2.2. Công viên Vầng Trăng (15)
      • 2.1.2. Số liệu về kết quả kinh doanh dịch vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (17)
      • 2.1.3. Thị trờng dịch vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (18)
      • 2.1.4. Chính sách giá (19)
        • 2.1.4.1. Giá cả một số dịch vụ (19)
        • 2.1.4.4. Đối thủ cạnh tranh (24)
      • 2.1.5. NhËn xÐt (24)
    • 2.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lơng (26)
      • 2.2.1. Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (26)
      • 2.2.2. Phơng pháp xây dựng và sử dụng thời gian lao động (29)
      • 2.2.3. Tuyển dụng và đào tạo (30)
        • 2.2.3.1. Quy trình tuyển dụng nhân viên (30)
        • 2.2.3.2. Quy trình Đào tạo nhân viên (32)
        • 2.2.3.3. Công tác tiền lơng (33)
        • 2.2.3.4. Nhận xét tình hình lao động tiền lơng (35)
    • 2.3. Phân tích tình hình quản lý vật t, tài sản cố định (37)
      • 2.3.1. Tình hình nguyên vật liệu (37)
      • 2.3.2. Tình hình tài sản cố định (40)
    • 2.4. Phân tích chi phí và giá thành (42)
      • 2.4.1. Phân loại chi phí (42)
      • 2.4.2. Giá thành dịch vụ (42)
    • 2.5. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp (43)
  • Phần III: Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp (48)
    • 3.1. Đánh giá, nhận xét các lĩnh vực hoạt động của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội (48)
    • 3.2. Hớng đề tài tốt nghiệp (49)

Nội dung

Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần dịch vụ giảI trí hồ tây

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Néi

Tên Công Ty: Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Giải Trí Hà Nội.

Tên Tiếng Anh: Hanoi Entertainment services joint stock company. Tên giao dịch: HASECO. Địa chỉ: 614 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội. Điện Thoại: (04).7184193 - (04).7181194

* Ban tài chính quản trị - Đảng cộng sản Việt Nam thành phố Hà Nội.

* Công ty đầu t khai thác - Hồ Tây.

* Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Thăng Long.

* Công ty TNHH Trí Thành.

* Bu điện thành phố Hà Nội.

* Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam.

* Công ty TNHH đầu t phát triển kỹ thuật và thơng mại Tân Đức.

* Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng Thành Đô.

- Công ty đợc thành lập theo quyết định số 3800/GP-UB của UBND thành phố

Dự án xây dựng do Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Giải Trí Hà Nội làm chủ đầu tư, theo quyết định phê duyệt dự án số 5468/QĐ-UB của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, được cấp ngày 22/12/1998.

-Vốn đầu t : Trên 132 tỷ VND.

-Ngày khai trơng: Ngày 19 tháng 5 năm 2000, nhân dịp kỷ niệm 110 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Giải Trí Hà Nội là chủ đầu tư dự án Khu vui chơi giải trí Hồ Tây, nay đã đổi tên thành Công Viên Hồ Tây Đây là địa điểm giải trí phổ biến, thu hút nhiều du khách và người dân địa phương đến thưởng thức không gian xanh mát, đa dạng các hoạt động vui chơi và giải trí Việc đổi tên giúp nâng cao giá trị thương hiệu và mở rộng các dịch vụ phục vụ cộng đồng tại khu vực hồ Tây.

Công viên Hồ Tây, cách trung tâm Hà Nội khoảng 3km về phía Bắc, là địa điểm lý tưởng để thưởng ngoạn vẻ đẹp của Hồ Tây với hai mặt tiếp giáp trực tiếp Nơi đây là tổ hợp các hoạt động vui chơi giải trí hiện đại, phong phú cả trên cạn lẫn dưới nước, thu hút du khách bởi không gian xanh mát và đa dạng các dịch vụ giải trí hấp dẫn.

Công viên Hồ Tây là một dự án đợc đầu t xây dựng thành nhiều giai đoạn. Giai đoạn 1 với tổng diện tích 64.203 m 2 bao gồm các hạng mục:

- Công viên nớc Hồ Tây: diện tích 35.560 m 2

- Công viên Vầng Trăng: diện tích 12.030 m 2

- Khu câu lạc bộ Hồ Tây: diện tích 8.610 m 2 và 2.000m 2 mặt nớc Hồ T©y.

- Khu dịch vụ đa chức năng.

Thông điệp của Công Viên Hồ Tây:

-Khẩu hiệu: “Hợp Tác, Phát Triển, Bền Vững”.

-Phơng châm: “Cách nghĩ vì toàn cộng đồng và hoạt động vì lợi ích của khách hàng”. -Mục tiêu: “Sôi động Bốn mùa, Hào hứng quanh năm”.

Sau 3 năm đi vào hoạt động, Công Viên Hồ Tây đã trở thành một địa điểm giải trí văn hóa của ngời Thủ Đô và các tỉnh miền Bắc Việt Nam Công viên Hồ Tây không chỉ là một trung tâm giải trí lớn nhất miền bắc mà còn là địa điểm diễn ra các chơng trình lễ hội, biểu diễn nghệ thuật lớn Những thành công đã công ty đã đạt đợc cho đến nay:

Bằng khen đã ghi nhận những thành tích xuất sắc trong việc thi công xây dựng Công viên Hồ Tây đúng tiến độ để chào mừng ngày sinh nhật Bác Đây là thành quả đáng tự hào của dự án, góp phần nâng cao mỹ quan và giá trị khu vực, đồng thời thể hiện nỗ lực của chính quyền trong việc phát triển đô thị Sự kiện này nhấn mạnh vai trò của các đơn vị thi công trong việc hoàn thành dự án đúng thời hạn, góp phần vào thành công chung của thành phố trong các chương trình chào mừng ngày lễ lớn.

Hà Nội số 2304/QĐ-UB-2000 ngày 18/05/2000.

Công nhận bằng khen đã thể hiện thành tích xuất sắc trong việc tham gia lễ hội Văn hóa dân gian kỷ niệm 990 năm Thăng Long - Hà Nội, theo quyết định số 2911/QĐ/BVHTT của Bộ Văn hóa Thông tin ban hành ngày 15/10/2000.

- Bằng khen đã có thành tích tham gia Liên hoan du lịch của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội số 530/QĐ-UB ngày 18/10/2000.

Thủ tướng Chính phủ đã trao bằng khen số 697/TTg ngày 05/06/2001 ghi nhận thành tích trong việc thiết kế, xây dựng, tổ chức và điều hành hoạt động của khu Công viên nước Hồ Tây Thành tích này góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội của dự án, đồng thời đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc.

Bằng khen của Liên Đoàn Lao Động Thành phố đã ghi nhận thành tích xuất sắc trong việc xây dựng đu quay bạch tuộc để chào mừng 75 năm ngày thành lập Công Đoàn Việt Nam, theo quyết định số 218/QTKĐ ngày 28/07/2001 Đây là sự công nhận về những đóng góp đáng kể của tổ chức trong các hoạt động xã hội và lễ kỷ niệm quan trọng của ngành công đoàn Việc này thể hiện sự nỗ lực sáng tạo và đồng hành trong các hoạt động truyền thống, góp phần giữ gìn giá trị của tổ chức công đoàn qua mỗi dịp lễ lớn. -Dễ dàng tạo nội dung chuẩn SEO cho bài viết công đoàn với công cụ hỗ trợ đẳng cấp doanh nghiệp [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Nhờ thành tích xuất sắc trong cuộc thi sáng tạo lao động dành cho cán bộ công nhân viên chức Thủ Đô, tôi đã nhận được Bằng khen của Liên Đoàn Lao Động Thành phố theo quyết định số 2147/QĐKT ngày 28/07/2001 Đây là bằng chứng ghi nhận nỗ lực và đóng góp của tôi trong phong trào thi đua lao động sáng tạo, góp phần thúc đẩy phong trào phát triển doanh nghiệp và nâng cao năng suất lao động tại thành phố.

Chức năng, nhiệm vụ và các dịch vụ chủ yếu của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

vụ giải trí Hà Nội.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

Công viên Hồ Tây là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vui chơi giải trí, cung cấp các dịch vụ giải trí hấp dẫn cho người dân Thủ Đô và khách du lịch từ khắp nơi Nơi đây tạo dựng một môi trường xanh, sạch, góp phần làm đẹp cảnh quan không chỉ quanh Hồ Tây mà còn nâng cao vẻ đẹp và sức hút của Hà Nội Công viên thường tổ chức các lễ hội, sự kiện lớn trong năm, cùng các chương trình âm nhạc thường xuyên, trở thành địa điểm lý tưởng cho các hoạt động văn hóa của Thủ đô.

1.2.2 Các dịch vụ chủ yếu của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội.

Công viên Hồ Tây đang kinh doanh thành công 5 loại hình dịch vụ chính:

- Dịch vụ vui chơi giải trí, các trò chơi trên mặt đất, dới nớc và trên không.

- Dịch vụ văn hóa,văn nghệ, thể dục thể thao và rèn luyện thân thể.

- Tổ chức biểu diễn, hội chợ, lễ hội.

- Cho thuê địa điểm hội nghị, hội thảo.

- Cho thuê mặt bằng quảng cáo.

- Dịch vụ ăn uống, giải khát.

- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa.

- Vận chuyển khách du lịch.

Dịch vụ vui chơi giải trí đóng vai trò là loại hình dịch vụ chủ đạo, góp phần thu hút khách du lịch và nâng cao trải nghiệm cho người dân Chính sách phát triển công viên thành công viên văn hóa là chiến lược quan trọng, tạo ra không gian tổ chức các hoạt động văn hoá, lễ hội và hội chợ của Thủ Đô Việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật và lễ hội phù hợp giúp thúc đẩy phát triển dịch vụ văn hóa đi đôi với dịch vụ vui chơi giải trí, đóng vai trò trung tâm trong phát triển du lịch và nâng cao đời sống cộng đồng.

Quy trình công việc của dịch vụ giải trí

Các sản phẩm của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội tập trung vào lĩnh vực giải trí, do đó quy trình công việc của công ty có những đặc thù riêng biệt Quá trình này bao gồm các bước chính từ tiếp nhận khách hàng, lên kế hoạch dịch vụ, thực hiện các hoạt động giải trí, đến phần chăm sóc và phản hồi khách hàng để đảm bảo trải nghiệm tốt nhất Nhờ quy trình chuyên nghiệp và linh hoạt, công ty đảm bảo mang lại dịch vụ giải trí chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của khách hàng tại Hà Nội.

Sơ đồ 1: Quy trình công việc dịch vụ

Phòng kế toán xác định số lượng vé và giá của từng loại trò chơi để đảm bảo công khai và chính xác Sau đó, phòng Hành chính sẽ in ấn, đóng dấu và gửi lại các chứng từ này cho phòng kế toán nhằm hoàn thiện quy trình quản lý vé và thanh toán.

Phòng kế toán phát vé xuống cho đội vé.

* Kiểm soát vé: Đội vé bán vé ra cho khách hàng. Đội soát vé sẽ kiểm tra vé vào cổng, giữ lại cuống vé.

Ghi lại tổng số cuống vé đã kiểm soát.

Nộp lại cuống vé cho phòng Tài chính để đối chiếu với số vé đã bán ra.

Cho chạy các trò chơi khi khách lên chơi.

Hớng dẫn và bảo đảm an toàn cho khách hàng.

* Kiểm tra các thiết bị:

Cuối ngày nhân viên kỹ thuật kiểm tra các thiết bị vận hành và các trò chơi trong toàn công viên để sữa chữa hỏng hóc.

Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hoá theo quy trình công việc, với các bộ phận được phân chia rõ ràng để đảm nhiệm từng giai đoạn cụ thể Hình thức này giúp quản lý kỹ thuật chuyên môn một cách dễ dàng, nhờ vào tính thống nhất về chuyên môn trong từng bộ phận Đặc điểm nổi bật của phương pháp này là tăng cường hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng dịch vụ trong hoạt động giải trí.

Kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội đợc phân chia nh sau:

Dịch vụ chính là: Dịch vụ vui chơi giải trí ở Công viên Vầng Trăng vàCông viên nớc.

Dịch vụ phụ là: Dịch vụ ẩm thực, cho thuê đồ bơi, giữ đồ, trông giữ xe, đồ lu niệm, trông coi trẻ, chụp ảnh, cho thuê nhà nghỉ.

Dịch vụ phụ trợ là: Dịch vụ chăm sóc khách hàng, cứu hộ, bảo vệ, vệ sinh môi trờng.

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa các dịch vụ

Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

1.5.1.Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý. Đợc trình bày ở sơ đồ 3 trang 10.

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến, với 2 cấp quản lý.:

Cấp 1: Cấp quản lý Công ty

Cấp 2: Cấp thực hiện dịch vụ: Công viên nớc, Công viên vầng trăng.

- Giám đốc, Trởng Ban và Trởng phòng cấp 1 tơng đơng nhau về chức vụ, quyền hạn và chế độ đợc hởng.

- Phó Giám đốc, Phó Ban và Phó phòng cấp 1, Trởng phòng cấp 2 tơng đ- ơng nhau về chức vụ, quyền hạn và chế độ đợc hởng.

- Phó phòng cấp 2, Đội trởng tơng đơng nhau về chức vụ, quyền hạn và chế độ đợc hởng.

Phân công Ban Điều hành:

- Tổng Giám đốc phụ trách chung và phụ trách trực tiếp về Viết dự án và Tài chính – Kế toán.

- Phó Tổng Giám đốc Nội chính: phụ trách trực tiếp Phòng Hành chính –

Tổ chức, Phòng nhân sự và đào tạo.

- Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật: phụ trách trực tiếp Ban quản lý dự án, Phòng Kỹ thuật.

- Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh: Phụ trách trực tiếp Phòng kinh doanh

& Marketing, Công viên nớc, Công viên Vầng trăng, Kinh doanh ẩm thực,Phòng Kinh doanh tổng hợp.

Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

* Văn phòng hội đồng quản trị và tổng giám đốc:

- Thực hiện các công việc của Đại Hội Đồng, Hội Đồng Quản Trị

- Theo dõi chuẩn bị các dự án, phơng án kinh doanh, liên doanh liên kết và mở rộng kinh doanh.

- Tổng hợp, phân tích các số liệu (công viên, thị trờng, từng hạng mục, môi trờng kinh doanh).

- Thiết lập hệ thống các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo định kỳ.

- Thiết lập, quản lý, phát triển nguồn nhân sự.

- Quản lý hành chính tổng hợp văn phòng công ty và các tài sản trang thiết bị của công ty.

- Quản lý, sử dụng, bảo quản các thiết bị y tế Chăm sóc sức khỏe cho nhân viên và cứu hộ cho khách hàng.

- Bảo vệ an toàn cho toàn công viên.

- Soát vé và chăm sóc khách hàng.

- Xây dựng và triển khai các chơng trình Marketing.

- Xây dựng và triển khai, theo dõi việc thực hiện các chơng trình quảng cáo.

- Xây dựng mối quan hệ công chúng.

- Tìm kiếm, khai thác các nguồn tài trợ đồng thời triển khai và theo dõi chơng trình xúc tiến bán hàng.

Quản lý và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng cho thuê quảng cáo tại công viên đảm bảo đúng tiến độ và hiệu quả Đồng thời, hoạt động tìm kiếm và khai thác các đơn vị có nhu cầu thuê quảng cáo giúp tối đa hóa doanh thu từ dịch vụ này Việc này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hợp tác lâu dài và mang lại lợi ích bền vững cho cả phía công viên và khách hàng.

* Phòng tổ chức sự kiện:

- Tổ chức biểu diễn chuyên nghiệp: Các chơng trình biểu diễn mang tính chất kinh doanh, không phục vụ mục đích Marketing hình ảnh công ty.

Tổ chức các chương trình biểu diễn thường xuyên là hoạt động phụ trợ giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty, với chi phí thấp nhờ sử dụng bộ máy và cơ sở vật chất sẵn có của công viên Các chương trình này không chỉ tạo thêm trải nghiệm cho khách tham quan mà còn tăng cường khả năng quảng bá thương hiệu, góp phần nâng cao hình ảnh và doanh thu của công ty Việc duy trì các hoạt động biểu diễn định kỳ còn giúp giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực hiện có.

Công Viên Hồ Tây tổ chức các chương trình vui chơi đa dạng nhằm thu hút khách hàng và cung cấp thêm dịch vụ giải trí chất lượng Các hoạt động giải trí hấp dẫn tại công viên giúp khách hàng có trải nghiệm thú vị và nhớ mãi khi đến tham quan Việc tổ chức các chương trình này không chỉ tăng cường sự hài lòng của khách mà còn thúc đẩy công viên phát triển bền vững và nâng cao hình ảnh thương hiệu.

Chúng tôi tập trung vào việc tìm kiếm và khai thác các đối tác, khách hàng cùng các cơ quan ban ngành đã có sẵn các chương trình mời về công viên để phối hợp tổ chức, nhằm mở rộng đối tượng tham gia và nâng cao hiệu quả hoạt động.

- Chức năng của phòng là thu hút các nguồn khách theo đoàn đến vui chơi tại công viên Hồ Tây

- Nhiệm vụ chính là xây dựng và triển khai các chơng trình khách đoàn.

Tổ chức thực hiện tiếp thị và thu hút khách đoàn đến với Công Viên Hồ Tây.

- Phối hợp với phòng Marketing để quảng bá về chính sách khách hàng, xây dựng mối quan hệ lâu dài với các khách đoàn.

- Tổ chức bộ máy cộng tác viên và nhân viên khách đoàn.

* Phòng tài chính kế toán:

- Xây dựng quy trình quản lý tài chính cho tất cả các bộ phận trong công ty bao gồm cả các công việc cổ đông, cổ phiếu.

- Hạch toán kinh tế, phân tích tài chính, kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch thu - chi của công viên.

- Tìm kiếm nguồn cung cấp vốn cho công ty và lập các kế hoạch nguồn vốn cho công ty.

-Tổ chức và triển khai các hoạt động phân phối và bán vé tại công viên.

Chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các máy móc, thiết bị liên quan đến xử lý nước, điện, điện tử, tin học và viễn thông của công ty Đảm bảo hoạt động liên tục, hiệu quả và ổn định của hệ thống thiết bị, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Quản lý kỹ thuật, bảo trì định kỳ và xử lý sự cố nhanh chóng để giảm thiểu downtime và duy trì hoạt động sản xuất liên tục.

- Đảm bảo công tác vận hành bảo dỡng thiết bị, quản lý hệ thống.

- Thực hiện công tác duy tu, sửa chữa các thiết bị hệ thống.

- Công tác an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.

* Ban quản lý dự án:

- Công tác quản lý đầu t xây dựng cơ bản.

- Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa hệ thống cấp thoát nớc của công ty.

- Chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các phần việc liên quan đến cơ khí.

- Chăm sóc cây xanh, sân vờn và vệ sinh môi trờng.

- Mỹ thuật, thiết kế, trang trí tiểu cảnh.

- Tổ chức và bảo đảm các điều kiện tốt nhất, an toàn nhất cho khách hàng đến vui chơi các loại hình đã đợc đầu t trong công viên nớc.

- Theo dõi, vận hành, bảo dỡng các thiết bị Xử lý và đảm bảo nớc đạt tiêu chuẩn nớc bể bơi.

Chúng tôi phối hợp chặt chẽ với các phòng ban để cung cấp toàn diện các dịch vụ đồng bộ cho khách hàng, bao gồm cho thuê tủ gửi đồ, thuê đồ bơi, thuê nhà nghỉ, dịch vụ trông trẻ, dịch vụ ẩm thực, các hoạt động giải trí trên mặt nước, và dịch vụ y tế Các dịch vụ này đã được triển khai sẵn sàng để đáp ứng mọi nhu cầu của khách, mang lại trải nghiệm tiện lợi và hài lòng.

- Vận hành thiết bị lớn, vận hành thiết bị nhỏ.

- Duy tu bảo dỡng thiết bị.

- Kinh doanh các trò chơi trên mặt nớc và các trò chơi khác.

- Tổ chức và đảm bảo các điều kiện tốt nhất, an toàn nhất cho khách hàng đến vui chơi trong công viên Vầng Trăng.

- Phối hợp với các phòng ban cung cấp tất cả các dịch vụ cho khách hàng một cách đồng bộ.

Lập kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng định kỳ cho cơ sở vật chất và thiết bị nhằm duy trì hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả Phối hợp chặt chẽ với phòng kỹ thuật để thực hiện các công việc sửa chữa lớn kịp thời, giảm thiểu thời gian gián đoạn Đảm bảo các thiết bị hoạt động tốt, đáp ứng đúng tiêu chuẩn an toàn để nâng cao hiệu suất làm việc và tránh rủi ro tai nạn.

- Nghiên cứu, đề xuất phơng án đa dạng kinh doanh công viên.

- Xây dựng, tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh của công viên.

- Báo cáo tình hình hoạt động của công viên với ban điều hành

- Tổng hợp và báo cáo doanh thu từng loại trò chơi trong công viên nộp cho phòng Tài Chính Kế Toán

- Thu lại cuống vé, chứng từ trò chơi nộp cho phòng tài chính kế toán.

* Phòng kinh doanh ẩm thực:

- Chế biến và phục vụ món ăn.

- Quản lý kho tàng thực phẩm.

- Triển khai bán hàng tại các quầy.

- Thực hiện việc kinh doanh ẩm thực đối với khách hàng Lập kế hoạch cho phát triển kinh doanh ẩm thực một cách khoa học có hệ thống.

- Đảm bảo tăng doanh thu, an toàn và hiệu quả trong kinh doanh ẩm thực.Thực hiện đúng chỉ tiêu, đờng lối chính sách của công ty.

Để xây dựng và phát triển thương hiệu ẩm thực riêng, công ty tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ ẩm thực thường xuyên nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Việc đảm bảo dịch vụ chất lượng cao không chỉ tạo sự hài lòng mà còn thúc đẩy hình ảnh thương hiệu vững mạnh trong thị trường Liên tục cải tiến dịch vụ là yếu tố then chốt giúp công ty duy trì uy tín và phát triển bền vững trong ngành ẩm thực.

Để đảm bảo an toàn thực phẩm và tuân thủ các nguyên tắc kế toán, các quy trình và quy định về hạch toán cần được thực hiện nghiêm ngặt trong tất cả các khâu của bộ phận ẩm thực Việc tuân thủ đúng nguyên tắc, qui định, qui trình không chỉ giúp duy trì vệ sinh an toàn thực phẩm mà còn nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo chất lượng dịch vụ Chấp hành nghiêm các quy chuẩn này là yếu tố quyết định để đảm bảo sự an toàn và uy tín của bộ phận ẩm thực trong hoạt động kinh doanh.

- Đảm bảo giữ gìn, sử dụng tốt và có hiệu quả các tài sản đợc trang bị.

*Phòng kinh doanh tổng hợp:

- Kinh doanh bán lẻ và cho thuê đồ bơi.

- Dịch vụ trong giữ trẻ.

- Kinh doanh dịch vụ bu diện

- Kinh doanh dịch vụ trông giữ xe.

- Kinh doanh cho thuê địa điểm, biển bảng quảng cáo.

- Kinh doanh các dịch vụ khác: Thuê hội trờng, câu cá

- Đề xuất đa ra phơng án kinh doanh đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức thu mua hàng đảm bảo cung ứng hàng hóa đủ để kinh doanh liên tục sau khi đã đợc phê duyệt.

Quản lý trực tiếp các quầy kinh doanh bán lẻ đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững Công tác thúc đẩy hoạt động bán lẻ được thực hiện thông qua việc kiểm tra kỹ lưỡng mọi trường hợp hao hụt hoặc mất mát tại quầy kho xử lý trong phạm vi trách nhiệm Nếu phát hiện các vấn đề không thể xử lý hoặc nhằm đảm bảo tính minh bạch, các báo cáo sẽ được gửi lại ban Tổng Giám Đốc để có hướng giải quyết phù hợp.

- Kiểm tra thực hiện cho thuê đồ bơi, tủ gửi đồ, bãi xe, cho thuê địa điểm, biển bảng quảng cáo và các nguồn thu khác trong công viên.

Phòng quản lý nhanh chóng xử lý mọi sự cố tại các quầy hàng để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ Đồng thời, đơn vị thường xuyên lên kế hoạch hỗ trợ nhằm thúc đẩy doanh thu và lợi nhuận cho công ty Việc này giúp duy trì hiệu quả kinh doanh và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

- Có trách nhiệm báo cáo kết quả doanh thu cho ban điều hành theo định kỳ hàng tháng, hàng ngày.

- Thi hành các nhiệm vụ do ban điều hành phân công.

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

Phân tích các hoạt động marketing

2.1.1.Các loại dịch vụ của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội.

2.1.1.1 Công viên nớc Hồ Tây

Với diện tích 35.560 m², Công viên nước Hồ Tây là công viên nước hiện đại đầu tiên tại miền Bắc Đây là một tổ hợp các trò chơi dưới nước đa dạng và hấp dẫn, mang đến trải nghiệm giải trí mới mẻ cho du khách Các hạng mục chính của công viên bao gồm các trò chơi cảm giác mạnh, khu vực bơi lội an toàn, và các hoạt động giải trí phù hợp cho mọi đối tượng Công viên nước Hồ Tây không chỉ là địa điểm thư giãn lý tưởng mà còn góp phần thúc đẩy du lịch và phát triển vui chơi giải trí tại miền Bắc.

- Bể mát xa (bể sủi).

Gần khu vực bể lặn, có nhà bạt với đường kính 17m, nội thất gồm quầy Bar trung tâm, tên gọi Thủy Thủ Quán Nằm trên một khu gò cao trên 1,6m, Thủy Thủ Quán mang lại view toàn cảnh Hồ Tây, lý tưởng cho du khách thưởng thức cảnh sắc và trải nghiệm ẩm thực độc đáo.

* Khu các đờng trợt: Gồm 1 Dòng sông trôi và 6 đờng trợt.

Hệ thống đờng trợt là nơi dành cho những ngời thích phiêu lu mạo hiểm, với những pha trợt gây cảm giác mạnh.

Bảng 2.1.1: Danh sách trò chơi đờng trợt.

Tên đờng trợt Số lợng Chiều dài

Màu sắc Đờng trợt phao khổng lồ

(Adventure River) 1 91,83 11,07 Trắng Đờng trợt ống đen

(Black Hole) 1 98,21 10,60 §en Đờng trợt đa làn

(Multislides) 6 167,84 11,07 Xanh Đờng trợt cao tốc

49,35 11,07 Trắng Đờng trợt xoáy mở

93,05 11,07 Trắng Đờng trợt xoắn đôi 2 115,4 11,07 Đỏ

* Khu vui chơi trẻ em:

Số lợng:1 Chiều dài(m):23,89 Màu sắc: Vàng + Máng trợt rộng(Ramp).

Số lợng:1 Chiều dài(m): 8,3 ChiÒu cao(m):2,99 Màu sắc: Đỏ

- Khu trò chơi bằng gỗ trên cát.

Khu vực này được bố trí một lực lượng cứu hộ lớn nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ Nhờ có đội cứu hộ chuyên nghiệp, các bé được chăm sóc chu đáo, tạo điều kiện an tâm cho người lớn vui chơi và quản lý trẻ an toàn Việc bố trí lực lượng cứu hộ dồi dào giúp nâng cao khả năng phản ứng nhanh chóng trong mọi tình huống khẩn cấp, đảm bảo môi trường an toàn và thân thiện cho mọi người.

Hình thức đón khách bằng đường thủy đến khu vui chơi tại công viên Hồ Tây rất độc đáo, mang lại trải nghiệm mới lạ cho du khách Công viên tổ chức đón khách tại đường Thanh Niên bằng tàu thủy, giúp khách hàng dễ dàng ngắm nhìn phong cảnh Hồ Tây thơ mộng Phương tiện này không chỉ tạo điểm nhấn đặc biệt mà còn đem lại lộ trình nhanh nhất để đến với công viên Hồ Tây, nâng cao trải nghiệm tham quan của du khách.

Bến thuyền còn là một sân khấu nổi lý tởng Tại đây có thể tổ chức các buổi giao lu, biểu diễn văn nghệ thoáng mát và lãng mạn.

Với diện tích 12.030 m², tổ hợp trò chơi trên cạn này mang đến nhiều loại hình trò chơi hiện đại, hấp dẫn và lần đầu tiên xuất hiện tại miền Bắc Tổ hợp được chia thành hai khu vực rõ ràng dựa trên loại hình trò chơi, mang đến trải nghiệm đa dạng và phong phú cho khách tham quan.

* Các trò chơi dành cho trẻ em:

Các hoạt động vui chơi như nhà bóng, đu quay hào hoa, đu quay ấm chén, và thú nhún đã trở thành những lựa chọn phổ biến tại các khu vui chơi giải trí Ngoài ra, các loại phương tiện như ô tô địa hình, ô tô tự lái, xe đạp scooter, máy bay trực thăng, và tàu hỏa mang lại trải nghiệm thú vị cho trẻ em và khách tham quan Các công trình như lâu đài bơm hơi cũng tăng thêm phần hấp dẫn cho các khu vui chơi, giúp trẻ thỏa sức khám phá và vui đùa an toàn.

* Các trò chơi hiện đại hấp dẫn, cảm giác mạnh:

Đu quay Khổng Lồ cao 60m với 40 cabin, sức chứa tối đa 4 người mỗi cabin, mang đến trải nghiệm ngắm cảnh thành phố từ trên cao Mỗi vòng quay kéo dài 13 phút, du khách có thể tận hưởng toàn cảnh Hồ Tây và phong cảnh thành phố hấp dẫn Đây là điểm đến lý tưởng để thưởng ngoạn cảnh đẹp và chụp hình lưu giữ những khoảnh khắc ấn tượng.

Đu quay Bạch Tuộc được thiết kế hình dạng giống con bạch tuộc với các xúc tu dài từ 3 đến 6 mét, tạo nên điểm nhấn độc đáo cho khu vui chơi Hệ thống điều khiển thủy lực đặc biệt cho phép đu quay hoạt động linh hoạt với cơ chế chuyển động xoay theo hai hướng và lên xuống, mang lại trải nghiệm thú vị cho khách tham quan Tốc độ quay vòng của đu quay đạt 16 vòng/phút, trong đó vòng ngoài quay chậm hơn với 5 vòng/phút, còn tốc độ nâng lên hạ xuống là 16 lần/phút, đảm bảo an toàn và độ chính xác cao khi vận hành.

Phòng chiếu phim thực tế ảo được thiết kế theo mô hình con tàu nhỏ, kết hợp hệ thống bơm thủy lực để mang lại trải nghiệm chân thực Cấu hình của phòng có sức chứa lên đến 14 người, với hệ thống ghế ngồi tích hợp âm thanh sống động, giúp người xem đắm chìm hoàn toàn vào không gian phim Ngoài ra, hệ thống chân đế xoay của ghế thiết kế linh hoạt theo các hoạt động trong phim, nâng cao trải nghiệm giải trí thực tế ảo.

Tàu điện trên không dài khoảng 1 km, vận hành trên độ cao 5 mét, mang đến trải nghiệm tham quan toàn cảnh Công Viên Hồ Tây và một phần Hồ Tây một cách toàn diện Hình thức di chuyển này không chỉ giúp du khách dễ dàng ngắm nhìn vẻ đẹp thiên nhiên quanh khu vực mà còn mang lại trải nghiệm mới mẻ, lý thú Tàu điện trên không là phương tiện tham quan lý tưởng để khám phá vẻ đẹp của Hồ Tây một cách thuận tiện và thoải mái.

Rồng Thép Thăng Long là tuyến tàu cao tốc dài gần 500m, nổi bật với hai đường xoắn và chiều cao tối đa 21m, mang đến trải nghiệm độc đáo Tốc độ di chuyển cực nhanh lên tới 75 km/h cùng lực ly tâm lên đến 3,12G khi xuống dốc tạo nên cảm giác thú vị và hấp dẫn cho hành khách Toàn bộ hệ thống tàu gồm 6 toa, mỗi toa chứa 4 người, đảm bảo không gian thoải mái và an toàn Ghế ngồi đều được trang bị đai an toàn tự động điều khiển bằng thủy lực, vòng qua vai và giữ chặt hành khách để tăng cường an toàn trong suốt chuyến đi.

Đu quay dây văng gồm 16 dây văng, mỗi dây đỡ hai ghế, với chiều cao 5m và bán kính 3m, mang đến trải nghiệm thú vị cho khách tham quan Khi hoạt động, ghế văng ra xa với bán kính 6m nhờ nguyên tắc lực li tâm, tạo ra cảm giác mạnh mẽ và hấp dẫn Thiết kế dựa trên nguyên lý lực li tâm giúp đẩy ghế văng xa, tăng tính an toàn và độ hấp dẫn của trò chơi.

- Đu quay xoắn: Gồm 10 Cacbin, mỗi Cacbin gồm 2 ghế, mỗi ghế chứa 2 ngời Những Cacbin sẽ đợc quay vòng tròn, đồng thời chính các Cabin cũng tự quay tròn.

Thuyền lắc gồm 8 băng ghế, mỗi chiếc chứa 5 người, được thiết kế giống chiếc thuyền với hai cánh tay đòn nối ở hai đầu để nâng thuyền Hoạt động dựa trên nguyên lý sử dụng bốn bánh xe, mỗi đầu hai chiếc, với bánh xe ép vào rãnh thành tàu để tạo sự chuyển động Thiết kế này giúp trò chơi thêm phần hấp dẫn, mang lại trải nghiệm vui nhộn cho người chơi.

Bảng 2.1.3: Lợng khách đến công viên từ năm 2000-2002 Đơn vị: Ngời S o s án h :2 0 0 2 /2 0 0 1 % (7 ,4 1 ) 1 7 ,3 0 (5 ,6 3 ) 6 ,4 5 (0 ,3 9 )

C h ỉ ti êu C ô n g v iê n n ớ c C ô n g v iê n V ần g T ră n g K h ác h đ o àn K h ác T ổ n g c ộ n g

2.1.2 Số liệu về kết quả kinh doanh dịch vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội.

Bảng 2.1.2 Số liệu về kết qủa kinh doanh năm 2001-2002.Đơn vị: Đồng S o s á n h :2 0 0 2 /2 0 0 1 % (1 1 ,5 0 ) 5 4 ,7 5 (3 ,1 2 ) (1 ,6 7 ) (1 0 0 ,0 0 ) (2 ,9 0 ) 3 8 ,4 4 (0 ,4 1 )

C h ỉ ti êu D o an h t h u c ô n g v iê n n ớ c D o an h t h u c ô n g v iê n v ần g t ră n g D o an h t h u ẩ m t h ự c D o an h t h u b á n h àn g D o an h t h u k in h d o an h m ặt n ớ c D o an h t h u b ãi x e D o an h t h u k h á c T ổ n g d o a n h t h u

2.1.3 Thị trờng dịch vụ của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội.

Công viên Hồ Tây là công viên độc quyền kinh doanh loại hình công viên nước hàng đầu miền Bắc, thu hút nhiều khách du lịch và người dân địa phương Ngoài ra, công viên còn sở hữu công viên cạn Vầng Trăng với nhiều trò chơi mới lạ, đa dạng phù hợp với mọi lứa tuổi Nhờ sự đa dạng và phong phú của các hoạt động giải trí, thị trường khách của công viên Hồ Tây ngày càng mở rộng, góp phần thúc đẩy du lịch và nâng cao trải nghiệm của du khách.

- Các tỉnh phía Bắc: chủ yếu là Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Tây, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hải Dơng

- Ngời nớc ngoài đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội (lợng khách này chiếm tỉ lệ nhỏ).

- Khách du lịch các tỉnh đến thăm Hà Nội.

Khách đến công viên thờng đi dới 2 hình thức:

Khách đi theo đoàn gồm có khách đến từ Hà Nội và các tỉnh lân cận, học sinh, các cơ quan đoàn thể và tổ chức Các khách đoàn đa dạng này thường được tổ chức và điều hành bởi các công ty du lịch chuyên nghiệp, đảm bảo trải nghiệm du lịch thuận tiện và trọn vẹn cho từng nhóm khách hàng.

- Khách đi lẻ: thờng là khách ở Hà Nội.

Theo số liệu thống kê phòng khách đoàn, cơ cấu khách nh sau:

Bảng 2.1.4: Cơ cấu khách hàng đến công viên.

Theo giới tính Theo cách tiếp cận Theo địa lý

Nam Nữ Tự do Theo đoàn Nội địa Quốc tế

Phân tích tình hình lao động, tiền lơng

2.2.1 Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội.

Bảng 2.2.1: Phân loại trình độ cán bộ nhân viên năn 2002 Đơn vị: Ngời

Tổng Đại Học Cao số Đẳng

2 Ban quản lý dự án 2 1 3

4 Phòng tổ chức hành chính 3 1 3 7

5 Phòng tài chính kế toán 7 1 8

7 Phòng kinh doanh tổng hợp 7 1 1 3 12

10 Kinh doanh Èm thùc CVVT 1 3 10 14

11 Kinh doanh Èm thùc CVN 8 1 20 17 46

20 Đội giao tiếp khách hàng 3 2 8 13

24 Đội soát vé & Chăm sóc KH 1 1 3 4 9

25 Phòng tổ chức hoạt động 3 1 1 5

Bảng 2.2.2:Phân loại giới tính độ tuổi năm 2002

ST T tên bộ phận tổng sè lao giới tính độ tuổi nam nữ < 30 tuổi > 30 tuổi độn g

2 Ban quản lý dự án 3 1 33,33 2 66,6

4 Phòng tổ chức hành chÝnh 7 5 71,43 2 28,5

5 Phòng tài chính kế toán 8 2 25,00 6 75,0

7 Phòng kinh doanh tổng hợp 12 5 41,67 7 58,3

12 Công viên vầng tr¨ng 37 33 89,19 4 10,8

20 Đội giao tiếp khách hàng 13 12 92,31 1 7,69 10 76,92 3 23,08

24 Đội soát vé & Chăm sãc KH 9 5 55,56 4 44,4

25 Phòng tổ chức hoạt động 5 3 60,00 2 40,0

Tỷ lệ so với tổng số 65,99 34,0

Bảng 2.2.3: Phân công lao động theo nghề Đơn vị: Ngời

K in h t ế la o đ ộ n g T ài C h ín h K ế T o án C ác n g h àn h k ỹ th u ật D u L ịc h N g o ại N g ữ K in h d o an h T h ơ n g m ại L u ật K h ác C h a q u a đ ào t ạo T ổ n g s ố

2 Ban quản lý dự án 3 3

4 Phòng tổ chức hành chính 1 1 2 1 2 7

5 Phòng tài chính kế toán 7 1 8

7 Phòng kinh doanh tổng hợp 1 1 1 2 2 1 1 3 12

10 Kinh doanh Èm thùc CVVT 1 3 10 14

11 Kinh doanh Èm thùc CVN 2 3 17 4 1 1 18 46

20 Đội giao tiếp khách hàng 1 1 1 1 1 8 13

24 Đội soát vé & Chăm sóc KH 1 2 1 1 4 9

25 Phòng tổ chức hoạt động 1 1 2 1 5

Bảng 2.2.4; Bảng thống kê cơ cấu lao động.

Nhân lực của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội có trình độ trung bình, với sự phân công lao động chưa tối ưu, dẫn đến việc nhân viên có trình độ đại học chủ yếu làm các công việc như trông xe, bảo vệ và cứu hộ, gây ra cảm giác chán nản Đội ngũ nhân viên của công ty có độ tuổi trẻ, trong đó tỷ lệ nam chiếm đa số (66%), phù hợp với đặc thù của ngành dịch vụ vui chơi giải trí đòi hỏi sự năng động, trẻ trung và vui vẻ.

2.2.2 Phơng pháp xây dựng và sử dụng thời gian lao động.

- Công ty xây dựng mức thời gian lao động dựa trên mức lao động của nghành và quốc gia:

- Đối với khối quản lý và văn phòng thì định mức thời gian lao động là 22 ngày công/ 1 tháng.

- Đối với khối tác nghiệp thì định mức thời gian lao động là 26 ngày công/ 1 tháng.

Làm việc buổi sáng : 07:00 đến 11:20 (11:40)

Thời gian ăn tra : 11:20 (11:40) đến 12:20 (12:40)

Làm việc buổi chiều : 12:20 (12:40) đến 16:00

Riêng Showroom, trung tâm bảo hành do tính chất có thể vẫn làm khác đi xong phải đảm bảo thời gian làm việc pháp định.

Làm ngoài giờ giới hạn trong 4 giờ/ngày ; 200 giờ/năm Trờng hợp cần làm ngoài giờ phải báo trớc cho công nhân viên tối thiểu là 4 tiếng.

* Bắt đầu và kết thúc thời gian làm việc:

Trước khi bắt đầu công việc, cần có mặt đúng 10 phút để chuẩn bị Đối với công việc ngoài giờ, giờ vào và giờ tan ca của các bộ phận phải được xác nhận hàng ngày Báo cáo xác nhận này cần gửi cho Phòng Nhân Sự trước 12:00 mỗi ngày để đảm bảo cập nhật và quản lý thời gian làm việc chính xác.

Không qui định thời gian nghỉ riêng trong thời gian làm việc buổi sáng, buổi chiều Thời gian cơm tra là 01 giờ và không hởng lơng.

* Bộ phận trực tiếp sản xuất:

Buổi sáng, buổi chiều, mỗi buổi đợc nghỉ 15 phút Thời gian ăn cơm tra là

1 giờ và không hởng lơng.

Đi trễ hơn 60 phút sau giờ làm việc không được phép và sẽ bị coi là nghỉ không lương Trong phạm vi trễ dưới 60 phút, nhân viên sẽ nhận cảnh cáo, còn nếu đi trễ lần thứ 3 trong tháng, sẽ không được tính lương cho một ngày làm việc Việc quản lý chặt chẽ thời gian đi làm giúp duy trì kỷ luật và đảm bảo hiệu quả công việc.

Trờng hợp theo yêu cầu của công nhân viên cho nghỉ ra ngoài không hởng lơng thời gian đó Việc phản ánh vào lơng tính theo đơn vị 30 phút.

Bảng 2.2.5 Năng suất lao động.

Năng suất lao động Năm 2001 Năm 2002

Lao động bình quân(ngời) 374 347

Bình quân năm (đồng/ngời) 66.895.440 71.801.828 Bình quân tháng (đồng/ngời) 5.574.620 5.983.486

Bình quân ngày (đồng/ngời) 185.821 199.450

Năng suất lao động năm 2002 đã tăng trưởng 7,33% so với năm 2001, phản ánh sự cải thiện trong hiệu quả làm việc Tuy nhiên, năng suất lao động của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội vẫn còn khá thấp, cho thấy còn nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả hoạt động Điều này nhấn mạnh cần có các giải pháp cải thiện năng suất để thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

2.2.3 Tuyển dụng và đào tạo:

2.2.3.1 Quy trình tuyển dụng nhân viên:

 Khi phát sinh nhu cầu về nhân lực Trởng bộ phận lập đề xuất yêu cầu bổ sung nhân lực nêu rõ:

+ Số lợng nhân viên cần thiết.

+ Nhiệm vụ và công việc phải thực hiện.

+ Yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm hoặc kỹ năng đặc biệt đối với nhân viên vào các vị trí này.

+ Đề xuất nhân viên cần tuyển dụng, hoặc điều chuyển (nếu có).

 Trởng bộ phận cần ngời gửi đề xuất về Phòng Tổ chức hành chính (bộ phËn Nh©n sù).

 Phòng Tổ chức hành chính tập hợp, thẩm định đề xuất gửi lên Ban Điều hành phê duyệt.

Sau khi được Ban Điều hành phê duyệt, Phòng Tổ chức hành chính tiến hành tìm nguồn nhân sự phù hợp, bao gồm điều chuyển nhân viên nội bộ nếu đáp ứng yêu cầu công việc hoặc tuyển dụng từ nguồn bên ngoài để đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhân sự của công ty.

 Các trởng bộ phận có trách nhiệm tham gia trong quá trình tuyển dụng nhân viên cho bộ phận mình.

Công ty tiến hành tuyển dụng hàng năm từ ngày 01/03 đến ngày 31/03, phù hợp với đặc điểm loại hình kinh doanh dịch vụ Việc tuyển dụng diễn ra trước mùa hoạt động chính để đảm bảo có đủ nguồn nhân lực chuẩn bị cho các hoạt động kinh doanh sắp tới Thời gian tuyển dụng hàng năm giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn và đảm bảo hoạt động dịch vụ diễn ra suôn sẻ, đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Chi phí tuyển dụng: Chi phí tuyển dụng sẽ đợc trích từ quỹ lơng của

Công ty Chi phí tuyển dụng cho năm 2002 chiếm khoảng 0.4% tổng quỹ lơng của Công ty.

Trình tự tuyển dụng gồm bốn bớc cơ bản sau đây:

- Bớc 1: Loại hồ sơ: Công việc này sẽ do phòng nhân sự phụ trách

- Bớc 2: Phỏng vấn sơ bộ

Nội dung phỏng vấn: phỏng vấn về những kiến thức chung, kỹ năng giao tiếp , kỹ năng máy tính , kỹ năng tiếng anh và những kỹ năng khác.

Thành phần gồm phòng nhân sự và trởng các bộ phận liên quan.

Bước 3 trong quy trình tuyển dụng là phỏng vấn chuyên sâu, nơi các trưởng bộ phận trực tiếp đánh giá trình độ chuyên môn của ứng viên Phòng Nhân sự cùng tham gia và giám sát hoạt động phỏng vấn để đảm bảo quá trình diễn ra công bằng và hiệu quả Quá trình phỏng vấn này giúp xác định rõ năng lực phù hợp với vị trí công việc, từ đó chọn ra ứng viên xuất sắc nhất cho bộ phận của mình.

- Bớc 4: Đánh giá và ra quyết định chính thức tiếp nhận.

Bảng 2.2.6: Tuyển dụng năm 2002 Đơn vị: Ngời bộ phận chức danh tuyển số lợng ngắn hạn thời vụ

Kinh doanh ẩm thực CVN Nhân viên bếp, bàn, bán hàng 10 10 Công viên vầng trăng Nhân viên vận hành trò chơi 1 Đội soát vé & Chăm sóc

KH Nhân viên soát vé

Trong công ty, có các bộ phận chính bao gồm nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên môi trường và nhân viên bán vé Nhân viên chăm sóc khách hàng đảm nhận nhiệm vụ giao tiếp và hỗ trợ khách hàng một cách chuyên nghiệp để nâng cao trải nghiệm của họ Đội môi trường đảm trách công tác duy trì sự sạch sẽ và vệ sinh chung, góp phần tạo không khí làm việc và dịch vụ tốt nhất Nhân viên bán vé và đội vé phụ trách việc bán vé và quản lý hệ thống vé, đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra thuận lợi và hiệu quả Ngoài ra, còn có nhân viên trông tủ để đồ, hỗ trợ khách hàng và nhân viên trong việc giữ gìn trật tự và an toàn tại các khu vực công cộng của công ty.

Kinh doanh ẩm thực của CVVT đang phát triển mạnh mẽ với các vị trí như nhân viên bếp, nhân viên bán hàng và đội trông xe, đảm bảo phục vụ khách hàng tốt nhất Đội trông xe gồm 3 nhân viên, chuyên nghiệp trong việc giữ gìn an toàn và giữ xe cho khách Trong lĩnh vực bán lẻ, có 2 nhân viên bán hàng nhiệt huyết và am hiểu sản phẩm, giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng Ngoài ra, đội cứu hộ với 28 nhân viên luôn sẵn sàng hỗ trợ trong các tình huống khẩn cấp, đảm bảo an toàn và an tâm cho khách hàng và nhân viên.

Phòng khách đoàn Cộng tác viên 20

Phòng bảo vệ Nhân viên bảo vệ 1 tổng cộng 27 85

2.2.3.2 Quy trình Đào tạo nhân viên:

* Đào tạo tại chỗ: Do Trởng bộ phận tiến hành

 Căn cứ vào nhu cầu cũng nh các tồn tại thực tế, Trởng bộ phận tự lập chơng trình đào tạo và lịch đào tạo.

 Gửi chơng trình đào tạo về Phòng Tổ chức hành chính.

 Phòng Tổ chức hành chính tập hợp, xắp xếp lịch đào tạo.

 Phòng Tổ chức hành chính phối hợp với các bộ phận thực hiện kế hoạch đào tạo (cung cấp địa điểm, phơng tiện ).

 Báo cáo Ban Điều hành về tiến trình cũng nh kết quả đào tạo.

Phòng Tổ chức hành chính phối hợp với các bộ phận thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá sau đào tạo để phát hiện các thiếu sót cần khắc phục Quá trình này giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo các chương trình đào tạo đáp ứng đúng mục tiêu đề ra Việc đánh giá sau đào tạo còn hỗ trợ xác định những điểm mạnh, điểm yếu của người học để có phương án hỗ trợ phù hợp Nhờ đó, doanh nghiệp có thể liên tục cải tiến nội dung và phương pháp đào tạo nhằm nâng cao năng lực nhân viên.

* Đào tạo với sự cộng tác của giảng viên từ bên ngoài

 Trởng bộ phận lập đề xuất nêu rõ nhu cầu cụ thể về đào tạo cán bộ.

 Gửi đề xuất về Phòng Tổ chức hành chính.

Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm tổng hợp các đề xuất, tìm nguồn đào tạo phù hợp, phối hợp với các nguồn đào tạo để xây dựng chương trình đào tạo chi tiết và gửi hồ sơ lên Ban Điều hành phê duyệt.

 Sau khi đợc Ban Điều hành phê duyệt, Phòng Tổ chức hành chính phối hợp với Trởng bộ phận tổ chức đào tạo.

 Báo cáo Ban Điều hành về tiến trình cũng nh kết quả đào tạo

Phòng Tổ chức hành chính phối hợp với các bộ phận thực hiện công tác kiểm tra và đánh giá sau đào tạo nhằm xác định các thiếu sót cần khắc phục Quá trình này giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức Việc kiểm tra sau đào tạo là bước quan trọng để cải thiện nội dung và phương pháp giảng dạy, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và ứng dụng kiến thức vào công việc thực tế.

Bảng 2.2.7: Danh sách các khóa đào tạo năm 2002 Đơn vị: Đồng

Ngày Tên lớp Bộ phận tham dự Giảng viên Chi phí

25/ 01 Qui trình bảo dởng thiết bị Vận hành, Bảo trì Trởng bộ phËn 400.000

28/ 01 Kỹ năng bán hàng KD AT, KDTH PTGĐ kinh doanh 2.000.000

28/ 01 Kỹ năng giao tiếp KD AT, KDTH, Soát vé & CSKH, Đội vé Giáo viên bên ngoài 2.000.000

01/ 02 Nghiệp vụ bảo vệ Bảo vệ, Đội trông xe Công an TP 2.000.000

Kỹ năng bán hàng, trình bày, thuyết phục Khách đoàn Giáo viên bên ngoài 3.000.000

27/ 03 Phân tích thị trờng, kê hoạch Marketing Marketing Giáo viên bên ngoài 3.000.000

30/ 03 Tập huấn phòng cháy chữa cháy Cả Công ty Công an TP 1.000.000

03 Qui trình tác nghiệp Cứu hộ, Môi trờng,

Vận hành, bảo trì, Kỹ thuËt

Tổng hợp kinh phí cho công tác đào tạo trong giai đoạn từ 15/ 10/ 2001 đến trớc khi mở của 15/ 04/ 2002 là 342.835.124 đồng

Theo quy chế khoán quỹ lương năm 2002, tất cả các khoản chi phí đào tạo đều nằm trong quỹ lương khoán do Hội đồng quản trị quyết định Chi phí đào tạo thường chiếm khoảng 1% tổng quỹ lương, thể hiện sự xem xét cẩn trọng trong quản lý ngân sách đào tạo của doanh nghiệp.

Bảng 2.2.7: Thống kê tiền lơng

2 Tiền lơng bình quân tháng (đồng/ngời) 925.012 814.816

3 Kinh phí công đoàn (đồng) 14.381.834 6.723.376

4 Bảo hiểm xã hội (đồng) 124.226.419 83.503.353

Bảng 2.2.8:Mức khen thởng của công ty Đơn vị: Đồng

Danh hiệu thi đua Mức thởng

Công ty xây dựng hệ thống lương danh định toàn diện cho tất cả các vị trí, bao gồm lương cơ bản, lương hoàn thành công việc và các phụ cấp khác (nếu có) Mức lương này được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm của tổng quỹ lương so với doanh thu hiện tại, đảm bảo tính công bằng và khả năng duy trì tài chính ổn định cho công ty Chính sách lương rõ ràng giúp thúc đẩy hiệu quả làm việc và nâng cao năng suất của nhân viên.

V bpi víi Vbp=TL*DTk.

Vct: Tổng quỹ lơng công ty

Vbpi: Quỹ lơng bộ phận thứ i. n: Tổng số bộ phận đợc hởng lơng.

Vbp : Quỹ lơng của bộ phận.

TL : Tỷ lệ lơng đợc hởng theo doanh thu của bộ phận.

DTk : Doanh thu khoán của bộ phận.

Sau đó phân ra làm hai cách tính lơng:

Cách 1 dành cho các vị trí thuộc bộ phận không tạo ra doanh thu, dựa trên mức lương danh định và số ngày công thực tế đi làm để tính lương hàng tháng Phương pháp này giúp xác định chính xác thu nhập của nhân viên không trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc tính lương theo nguyên tắc đã đề ra.

Ncd : Ngày công chế độ

Ntt : Ngày công thực tế.

Ldd : Lơng Danh Định (Xem phụ lục 1)

Lcb : Lơng cơ bản Theo quy định nhà nớc.

HSL: Hệ số lơng (Xem phụ lục 1)

Lhtcv : Lơng hoàn thành công việc (Xem phụ lục 1)

Phần lơng hoàn thành công việc phụ thuộc vào chức danh, vị trí công việc, phụ thuộc vào chất lợng, hiệu quả công việc của ngời lao động.

Phân tích tình hình quản lý vật t, tài sản cố định

2.3.1 Tình hình nguyên vật liệu.

Công ty chuyên về các trò chơi trên cạn và công viên nước, với đặc điểm chủ yếu là sử dụng nguyên vật liệu chính là Điện và Nước nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho khách hàng Việc ứng dụng nguồn điện và nước dồi dào giúp công ty duy trì hoạt động liên tục của các trò chơi hấp dẫn và phù hợp với tiêu chuẩn an toàn Với nguồn nguyên liệu chủ lực này, công ty tự tin mang đến trải nghiệm giải trí đa dạng, an toàn và thân thiện môi trường cho khách hàng mọi lứa tuổi.

Công viên cần chủ động cung cấp điện để phục vụ các hoạt động như vận hành trò chơi, hệ thống hành chính, khu dịch vụ, chiếu sáng ban đêm, cũng như tổ chức các buổi biểu diễn và lễ hội buổi tối Để đảm bảo nguồn điện ổn định và đáp ứng nhu cầu, dự kiến xây dựng trạm biến áp công suất 1000 KVA với nguồn cấp từ trạm 110 KV Nhật T ©n qua nguồn 22 KV Việc xác định định mức sử dụng điện dựa trên công suất của các thiết bị, máy móc hiện có, cùng với đơn giá điện 1.250 đồng/KWh, giúp đảm bảo tính chính xác và tối ưu trong việc quản lý tiêu thụ năng lượng.

Bảng 2.3.1: Tổng công suất của các thiết bị và máy móc.

T Hạng mục Tổng c.suất(KW)

II Động cơ xe đụng điện 5,000

III Biến áp nạp xe đụng 11,500

IV Động cơ máy bay 0,700

III Tủ điện phòng bảo vệ 5,420

IV Khu bể bơi nớc nóng 25,000

VI Khu hầm rợu + ăn nhanh 26,400

VIII Điều hoà của cả tầng hầm 74,000

IV Khu hội trờng nhỏ + nhà hàng 15,600

VII Khu câu lạc bộ thẩm mỹ 20,000

VIII Điều hoà của tầng 75,000

II Khu héi trêng trung t©m 8,200

VIII Điều hoà của cả tầng 2 114,000

Câu lạc bộ Hồ tây (nhà 36) 62,000

II TÇng 2 28,000 nhà biểu diễn xiếc cá heo 340,000

Tổng cộng toàn công ty 1.936,656

Bảng 2.3.2: Tình hình sử dụng điện ở công viên nớc và công viên vằng trăng trong 1 ngày hoạt động.

STT Hạng mục Điện năng(KWh)

III Quán Bar 12,160 e Tháp trợt 44,000 f Giao tiếp khách hàng 864,968 g Trạm nớc 813,120

II Động cơ xe đụng điện 35,000

III Biến áp nạp xe đụng 184,000

IV Động cơ máy bay 3,500

III Tủ điện phòng bảo vệ 28,500

Khu vực Nghi Tàm-Quảng Bá đã có tuyến ống O400 cung cấp nước sạch cho toàn bộ khu vực, nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng tăng của người dân Công viên sử dụng khoảng 30m³ nước mỗi ngày cho sinh hoạt và thêm 30m³ để xả cặn từ hệ thống lọc và xử lý nước tuần hoàn, không kể lượng nước cung cấp cho các bể trong công viên Để đảm bảo nguồn nước ổn định, theo thoả thuận với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hà Nội, công viên sẽ đầu tư hệ thống cấp nước riêng bằng phương thức khoan khai thác nước ngầm và xử lý tại chỗ, với công suất 400m³/ngày đêm.

2.3.2 Tình hình tài sản cố định.

Bảng 2.3.3: Cơ cấu tài sản

Tài sản lu động 21.529.719.238 11.830.197.303 14,15 8,43 Tài sản cố định hữu hình 116.118.894.69

Tài sản cố định vô hình 13.162.792.307 5.971.429.973 8,65 4,25 Đầu t xây dựng cơ bản 1.340.175.392 768.611.791 0,88 0,55

Chi phí trả trớc dài hạn 4.748.751.425 0,00 3,38

Bảng 2.3.4 Tài sản cố định hữu hình: Nguyên giá, Khấu hao, Giá trị còn lại. Đơn vị: Đồng

Nội dung Nhà cửa, vật kiến trúc Phơng tiện vận tải Máy móc thiết bị Dụng cụ quản lý Tổng cộng Nguyên giá Tài sản cố định hữu hình

Tăng do mua sắm mới 5.650.000 5.650.000

Tăng do phân loại lại 3.299.963.273 3.299.963.273

T¨ng do trÝch khÊu hao 3.075.825.855 177.486.180 4.551.183.019 180.333.465 7.984.828.519

Tăng do phân loại lại 732.747.004 732.747.004

Bảng 2.3.5: Tài sản cố định vô hình:Nguyên giá, Khấu hao, Giá trị còn lại.

Ghi chú: - CPTT: Chi phí trả trớc Đơn vị: Đồng

Nội dung chi phí thành lập chi phí và chi phí trích lập hoạt động liên quan đến các khoản chi phí sản xuất mặt bằng bằng tài sản cố định vô hình khác Nguyên giá tài sản cố định vô hình đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá trị ban đầu của các tài sản này Tổng cộng các khoản chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc quản lý và kế toán chính xác các khoản chi phí này là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Chuyển sang CPTT dài hạn 2.932.738.79

T¨ng do trÝch khÊu hao 238.433.523 40.428.951 525.421.893 223.571.603 1.027.855.970

Chuyển sang CPTT dài hạn 738.775.422 194.301.671 933.077.093

Bảng 2.3.6: Thời gian và tỷ lệ khấu hao tài sản cố định

Nôi dung Thời gian khấu hao(n¨m)

Tài sản cố định hữu hình 6,33

Nhà cửa, vật kiến trúc 6-25 7,14

Tài sản cố định vô hình 6,71

Chi phí trớc hoạt động 12 2,53

Chi phí san lấp mặt bằng 30 7,02

Tài sản cố định đóng vai trò chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Dịch vụ Giải trí Hà Nội Năm 2001, tài sản cố định chiếm tới 85,85% tổng tài sản của công ty, và đến năm 2002 tăng lên 91,57% Mặc dù tỷ lệ tài sản cố định so với tổng tài sản có xu hướng tăng, tổng tài sản của công ty lại giảm 7,72% so với năm 2001 Trong đó, tài sản cố định hữu hình chiếm đến 90% tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp So sánh tỷ lệ giảm của tổng tài sản với doanh thu, cho thấy doanh nghiệp quản lý tài sản khá hiệu quả.

Phân tích chi phí và giá thành

Chi phí của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội bao gồm:

Chi phí nguyên vật liệu.

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phÝ khÊu hao TSC§.

Chi phí dịch vụ mua ngoài.

Chi phí đầu t xây dựng cơ bản.

Chi phí bằng tiền khác.

Trong hoạt động kinh tế, giá thành đóng vai trò là một chỉ tiêu quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành được thể hiện bằng tiền dựa trên tổng chi phí lao động sống và chi phí lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Việc kiểm soát và tối ưu hóa giá thành giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Do sản phẩm của công ty là dịch vụ, công ty không đưa ra giá thành đơn vị cho từng loại dịch vụ mà chỉ xác định tổng giá thành dựa trên tổng chi phí Vì công ty không có sản phẩm dở dang, tổng giá thành kế hoạch chính là tổng chi phí dự kiến của công ty Giá dịch vụ dựa trên giá thị trường, do đó hàng năm công ty chỉ tập trung hạch toán chi phí để xác định lỗ lãi một cách chính xác.

Bảng 2.4.1: Chi phí dịch vụ Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Chi phí tài chính Tổng

Chi phí nguyên vật liệu 3.645.680.588 402.773.345 20.211.651 4.068.665.584 Chi phí nhân công 2.849.339 2.099.417.41

Chi phí khấu hao tài sản 8.861.088.429 180.333.465 9.041.421.894 Chi phí mua ngoài 1.157.301.379 727.014.826 371.403.405 2.255.719.610 Chi phí khác bằng tiền 690.645.443 1.145.245.71

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Bảng 2.5.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Phần I: Lãi Lỗ Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 So Sánh

Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ 25.018.894.487 24.915.234.282 (0,41)

1 Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ 25.018.894.487 24.915.234.282 (0,41)

3 Lợi nhuận gộp về cung cấp dịch vụ 11.198.666.013 10.557.669.104 (5,72)

4 Doanh thu hoạt động tài chính 159.996.913 61.042.238 (61,85)

6 Chi phí quản lý doanh nghiệp (2.532.877.260) (2.353.532.244) (7,08)

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.678.088.048 1.178.304.480 (29,78)

12 Tổng lợi nhuận trớc thuế 2.283.664.834 1.478.198.184 (35,27)

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (184.774.773)

Phần II: Thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Phải nộp đầu năm Phải nộp trong năm Đ nộp trong ã nộp trong năm Phải nộp cuèi n¨m

Thuế GTGT hàng bán nội địa 886.691.049 864.764.477 21.926.572

Thuế thu nhập doanh nghiệp 184.774.773 184.774.773

Thuế thu nhập cá nhân 11.309.420 15.585.259 26.894.679

Phần III: Khấu trừ miễn giảm thuế Đơn vị: Đồng

1 Thuế GTGT đợc khấu trừ Năm 2001 Năm 2002

Thuế GTGT còn đợc khấu trừ, hoàn lại đầu kỳ

8 616.292.290 Thuế GTGT đợc khấu trừ phát sinh trong kỳ 1.770.221.04

6 Thuế GTGT đã đợc hoàn lại

+ Thuế GTGT đã đợc khấu trừ 2.494.839.37

+ Thuế GTGT đã hoàn lại

+ Thuế GTGT hàng mua trả lãi, giảm giá hàng mua

+ Thuế GTGT không đợc khấu trừ

Thuế GTGT còn đợc hoàn lại cuối kỳ 616.292.290

2 Thuế GTGT đợc hoàn lại

3 Thuế GTGT đợc miễn giảm

4 Thuế GTGT hàng bán nội địa

Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp đầu kỳ

Thuế GTGT đầu ra phát sinh

5 Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ 2.494.839.37

6 Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá

Thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế phải nộp

Thuế GTGT hàng bán nội địa đã nộp 864.764.477

Thuế GTGT hàng bán nội địa còn phải nộp cuối kỳ 21.926.572

[Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2002]

Bảng 2.5.2: Bảng cân đối kế toán

Tại ngày 32/12/2002 Đơn vị: Đồng

TàI Sản 31/12/2001 31/12/2002 So sánh 2002 và 2001 (%)

A Tài sản lu động và đàu t ngắn hạn 21.529.719.238 11.830.197.303 (45,05)

II.Các khoản phải thu 12.732.107.200 10.274.374.456 (19,30)

1 Phải thu của khách hàng 146.451.400 100,00

2 Trả trớc cho ngời bán 4.230.824.202 2.331.172.225 (44,90)

3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ 616.292.290 (100,00)

1 Nguyên vật liệu tồn kho 137.795.169 55.410.451 (59,79)

2 Công cụ dụng cụ trong kho 71.469.832 100,00

IV Tài sản lu động khác 2.541.730.979 549.343.797 (78,39)

2 Chi phí chờ phân bổ 1.754.538.673 9.245.931 (99,47)

3 Các khoản ký quỹ ngắn hạn 159.678.981 101.678.981 (36,32)

B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 130.321.862.398 128.569.705.267 (1,34)

I Tài sản cố định hữu hình 116.118.894.690 117.080.912.078 0,83

2 Giá trị hao mòn lũy kế (9.979.131.939) (18.686.651.462) 87,26

II Tài sản cố định vô hình 13.162.792.307 5.971.429.973 (54,63)

2 Giá trị hao mòn lũy kế (2.155.435.150) (1.517.467.023) (29,60) III Đầu t xây dựng cơ bản 1.340.175.392 768.611.791 (42,65)

IV.Chi phí trả trớc dài hạn 4.748.751.425 100,00

Nguồn Vốn 31/12/2001 31/12/2002 So sánh 2002 và 2001 (%)

2 Nợ dài hạn đến hạn trả 16.281.158.348 11.386.255.742 (30,06)

4 Thuế và các khoản phải nộp 11.309.420 233.596.024 1.965,50

5 Phải trả công nhân viên chức 335.226.720 240.024.565 (28,40)

2 Nhận đặt cọc dài hạn 147.062.000 90.108.000 (38,73)

B Nguồn vốn chủ sở hữu 110.314.496.637 103.129.016.157 (6,51)

2 Quỹ dữ trữ bắt buộc 586.576.432 100,00

3 Lợi nhuận cha phân phối 9.177.746.637 1.405.689.725 (84,68) Tổng nguồn vốn 152.151.581.627 140.399.902.570 (7,72)

[Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2002]

Trong năm 2002, tổng doanh thu duy trì ổn định qua các năm, không có biến động lớn Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 3,89% so với năm 2001, dẫn đến lợi nhuận sau thuế của năm 2002 giảm 43,36% so với năm trước Mặc dù công ty kiểm soát tốt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, nhưng các khoản chi phí phát sinh khác lại lớn hơn, trong khi các khoản thu nhập khác giảm so với năm 2001.

Giá vốn hàng bán tăng do khoản mục đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, giúp phân loại lại tài sản, từ đó làm tăng giá trị tài sản doanh nghiệp Việc tăng tài sản này dẫn đến chi phí khấu hao tăng lên, ảnh hưởng đến lợi nhuận và báo cáo tài chính của doanh nghiệp Việc quản lý và phân bổ chi phí khấu hao đúng cách giúp phản ánh chính xác giá trị tài sản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Trong năm 2002, chi phí hoạt động tài chính của công ty tăng do phải trả lãi vay cho ngân hàng và công ty bảo hiểm, trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính lại giảm so với năm trước, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng 2.5.3:Bảng cơ cấu tài sản nguồn vốn.

Tài sản cố định (đồng) 130.621.862.389 128.569.705.267 Tài sản lu động (đồng) 21.529.719.238 11.830.197.303

Nguồn vốn chủ sở hữu (đồng) 110.314.496.637 103.129.016.157

Tài sản cố định/Tổng tài sản (%) 85,85 84,50

Tài sản lu động/Tổng tài sản (%) 14,15 7,78

Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn (%) 27,50 24,50

Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn (%) 72,50 67,78

Tài sản cố định chiếm khoảng 85% tổng tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tầm quan trọng của các thiết bị, trò chơi và vật kiến trúc trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí Các tài sản này chủ yếu tồn tại dưới dạng tài sản cố định, giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển các dịch vụ giải trí đa dạng và hấp dẫn cho khách hàng.

Tỷ lệ Nợ phải trả trên Tổng nguồn vốn duy trì ở mức khoảng 25%, cho thấy công ty có khả năng thanh toán hiện hành rất lớn Điều này phản ánh sức mạnh tài chính ổn định và khả năng quản lý nợ hiệu quả của doanh nghiệp Với tỉ lệ nợ thấp, công ty đang duy trì nguồn lực tài chính vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai Tỷ lệ này cho thấy tiềm lực tài chính mạnh mẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự phát triển bền vững.

Bảng 2.5.4:Một số chỉ tiêu tài chính.

STT Chỉ tiêu Đơn Vị Năm 2001 Năm 2002

1 Tài sản cố định Đồng 130.621.862.389 128.569.705.570

2 Tài sản lu động Đồng 21.529.719.238 11.830.197.303

2.1 Các khoản phải thu Đồng 12.732.107.200 10.274.374.456

2.2 Nguyên vật liệu tồn kho Đồng 137.795.169 55.410.451

5 Vốn chủ sở hữu Đồng 110.314.496.637 103.129.016.157

7 Lợi nhuận trớc thuế Đồng 2.283.664.734 1.478.198.184

8 Lợi nhuận sau thuế Đồng 2.283.664.734 1.293.423.411

Các chỉ số tài chính

1 Tỷ lệ tài sản cố định/tổng tài sản: (1)/(3)*100 % 85,85 91,57

2 Tỷ lệ tài sản lu động/tổng tài sản: (2)/(3) *100 % 14,15 8,43

3 Hệ số tự tài trợ: (5)/(3) *100 % 72,50 73,45

4 Khả năng thanh toán ngắn hạn: (2)/ (4.1) Lần 0,88 0,59

5 Khả năng thanh toán nhanh: (2.3)/(4.1) Lần 0,23 0,02

7 Vòng quay tài sản cố định: (6)/(1) Lần 0,19 0,19

8 Vòng quay tổng tài sản: (6)/(3) Lần 0,16 0,18

11 Sức sinh lợi cơ sở: (7)/(3)*100 % 1,50 1,05

12 Tỷ suất thu hồi tài sản: (8)/(3)*100 % 1,50 0,92

13 Tỷ suất thu hồi vốn góp: (8)/(5)*100 % 2,07 1,25

14 Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần: (8)/(5.1)*100 % 4,76 2,70

Công ty đang gặp khó khăn trong việc kiểm soát các khoản nợ và phải thu của khách hàng, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thanh toán nhanh Năm 2002, khả năng thanh toán nhanh của công ty gần như không còn, cho thấy tình hình tài chính đang gặp nhiều thách thức Trong khi đó, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2001 duy trì ở mức trung bình, thì đến năm 2002 việc kiểm soát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn gặp phải nhiều khó khăn, phản ánh sự giảm sút trong quản lý tài chính của công ty.

Các tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu, Tổng tài sản và Nguồn vốn chủ sở hữu đều ở mức thấp, cho thấy khả năng sinh lợi chưa cao Khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp rất yếu, đặc biệt năm 2002 giảm mạnh đến 40% so với năm 2001, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trong năm 2002, các chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội giảm so với năm 2001, cho thấy hoạt động tài chính của doanh nghiệp đang gặp nhiều khó khăn Tình hình tài chính không còn hiệu quả đòi hỏi công ty phải thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ và điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Đánh giá chung và lựa chọn hớng đề tài tốt nghiệp

Ngày đăng: 17/08/2023, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w