1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam

84 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách Thức Tổ Chức Bộ Máy Nhà Nước Thời Kỳ Phong Kiến Ở Việt Nam
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn GS.TSKH. Vũ Minh Giang
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam
Thể loại Đề Tài NCKH
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 95,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay có khá nhiều những công trình nghiên cứu đề cập đếncách thức tổ chức bộ máy nhà nớc thời kỳ phong kiến ở Việt Nam nhngphần lớn là tập trung vào mô tả t

Trang 1

Phần thứ nhất

Báo cáo tổng quan đề tài

Trang 2

đặt vấn đề

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay có khá nhiều những công trình nghiên cứu đề cập đếncách thức tổ chức bộ máy nhà nớc thời kỳ phong kiến ở Việt Nam nhngphần lớn là tập trung vào mô tả theo lịch đại, cha có một công trình nào

nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và khái quát hóa thành các mô hình

tổ chức chính quyền Nghiên cứu mô hình tổ chức chính quyền thời kỳ

phong kiến ở Việt Nam bằng phơng pháp liên ngành, đặc biệt là dới góc độ

lý luận - lịch sử nhà nớc và pháp luật là một cách tiếp cận mới Kết quả

mà đề tài đem lại phục vụ trực tiếp cho môn học Lịch sử nhà nớc và phápluật Việt Nam đợc giảng dạy ở Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia HàNội

2 Tình hình nghiên cứu

+ Về tổ chức bộ máy nhà nớc ở Việt Nam thời kỳ phong kiến tiếp

cận dới góc độ lịch sử theo trình tự về thời gian dới dạng sách chuyên khảo

đã có những công trình nh: Đất nớc Việt Nam qua các đời, Nxb Sử học, Hà Nội, 1964 và Việt Nam Văn hóa Sử cơng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội,

2003 của tác giả Đào Duy Anh; Lịch sử Việt Nam tập I (thời kỳ nguyên

thủy đến thế kỷ X), Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1983

của tập thể tác giả Phan Huy Lê - Trần Quốc Vợng - Hà Văn Tấn - Lơng

Ninh; Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Tập III, Nxb Giáo dục, Hà Nội,

1960 của các tác giả Phan Huy Lê, Chu Thiên, Vơng Hoàng Tuyên, Đinh

Xuân Lâm; Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1960 của tác giả Phan Huy Lê; Sơ thảo lịch sử nhà nớc và pháp quyền

Việt Nam (Từ nguồn gốc đến thế kỷ XIX), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,

Trang 3

1968 của tác giả Đinh Gia Trinh; Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII

-XVIII, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994 của tác giả INSUN YU

Trong đề tài này, nhóm tác giả đã kế thừa nhiều ý tởng và lý thuyết

về mô hình tổ chức chính quyền từ bài giảng dành cho Học viên cao họcKhoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội của GS.TSKH Vũ Minh Giang, từtên gọi các mô hình đến nhiều nội dung cụ thể Kế thừa phơng pháp tiếpcận liên ngành, đặc biệt bằng phơng pháp t duy pháp lý, nhóm tác giả cũng

đã mở rộng nghiên cứu, phát triển đề tài này với nhiều nội dung mới

3 Mục tiêu của đề tài

+ Chỉ rõ đặc trng việc tổ chức chính quyền thời kỳ phong kiến, tácgiả không đi sâu nghiên cứu tất cả các triều đại, mà trên cơ sở tìm hiểu cáchthức tổ chức chính quyền trung ơng và địa phơng qua các thời kỳ để kháiquát hóa thành các mô hình tổ chức chính quyền;

+ Tơng ứng với từng mô hình tổ chức chính quyền chỉ ra cơ sở củaviệc xuất hiện mô hình, ý nghĩa của mỗi mô hình qua từng thời kỳ;

+ Rút ra hệ luận của từng mô hình và ảnh hởng, cũng nh bài học đốivới tổ chức bộ máy nhà nớc ở Việt Nam hiện nay

Đề tài NCKH cấp Đại học Quốc gia Hà Nội trên đây đã có những

đóng góp nhất định trên các phơng diện lập pháp, khoa học và đào tạo nh

sau:

Trang 4

5.1 Đóng góp về mặt lập pháp - các kết quả nghiên cứu đợc công bố

của Đề tài NCKH này ở một chừng mực nhất định là nguồn t liệu bổ ích vàquý báu cho các nhà làm luật Việt Nam sử dụng làm tài liệu tham khảo trongviệc xây dựng Nhà nớc pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay

5.2 Đóng góp về mặt khoa học - các kết quả nghiên cứu bao gồm

80 trang A4, đóng bìa cứng, đợc trình bày rõ ràng, sạch đẹp, đảm bảo tính

khoa học và lôgíc Tính đến thời điểm nghiệm thu, chủ trì đề tài đã đăng tảitrên các trang sách báo pháp lý 03 công trình khoa học liên quan trực tiếptới đề tài:

1- Nguyễn Minh Tuấn: Xây dựng xã hội công dân từ xã hội làng xã cổ

truyền Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Tổ quốc, số 11+ 12/2004

2- Nguyễn Minh Tuấn: Đặc trng của dân chủ trong chế độ phong

kiến Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 9/2004.

3- Nguyễn Minh Tuấn: Những ảnh hởng tích cực của Nho giáo

trong Bộ Luật Hồng Đức, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội,

Chuyên san Kinh tế - Luật, T.XXI, No3, 2005, tr.38 - 47

5.3 Đóng góp về mặt đào tạo - các kết quả nghiên cứu của đề tài

này có thể đợc dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên, học viên cao học,cũng nh làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoahọc và thực tiễn trong lĩnh vực lịch sử nhà nớc và pháp luật Việt Nam

Trang 5

IITóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài

- Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình tổ chức bộ máy nhà nớc

phong kiến thông qua 5 mô hình: 1 Mô hình chính quyền quân sự thời kỳ Ngô - Đinh - Tiền Lê (từ 938 đến đầu thế kỷ XI); 2 Mô hình chính

quyền tập quyền thân dân thời kỳ Lý - Trần - Hồ (từ thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XV); 3: Mô hình chính quyền tập quyền quan liêu Thời Lê (Thế

kỷ XV); 4 Mô hình chính quyền lỡng đầu Thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh (từ 1600 đến 1786); 5 Mô hình tập quyền chuyên chế Thời

Nguyễn (từ đầu thế kỷ XIX đến năm 1858).

Các chuyên đề nghiên cứu dự kiến của đề tài (tên và nội dung chínhcủa từng chuyên đề):

Chuyên đề 1: Mô hình chính quyền quân sự thời kỳ Ngô Đinh Tiền Lê (từ 938 đến đầu thế kỷ XI)

-Mô hình chính quyền quân sự là mô hình tổ chức chính quyền đầutiên đợc thiết lập sau hơn một nghìn năm tồn tại dới sự cai trị của phongkiến Trung Hoa Một chính quyền khi còn trong trứng nớc nh thế sẽ khôngthể tồn tại đợc nếu không chú ý đến vấn đề phòng thủ đất nớc Bằng việcchỉ ra những điều kiện, tính chất, nội dung của việc tổ chức chính quyềnthời kỳ Ngô - Đinh - Tiền Lê, nhóm tác giả đi đến khẳng định, chỉ ra tínhtất yếu của việc xây dựng mô hình chính quyền quân sự thời kỳ Ngô - Đinh

- Tiền Lê (từ năm 938 đến đầu thế kỷ XI) Đồng thời bằng phơng pháp

nghiên cứu lý luận - lịch sử, trong chuyên đề này nhóm tác giả dự kiến làm

rõ nguyên nhân của việc chuyển đổi từ mô hình chính quyền quân sự vào

đầu thế kỷ XI sang một mô hình mới - mô hình chính quyền tập quyền thândân

Trang 6

Chuyên đề 2: Mô hình chính quyền tập quyền thân dân thời kỳ

Lý - Trần - Hồ (từ thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XV)

Sau khi nghiên cứu những nét khái quát những đặc điểm chung của

thời kỳ Lý - Trần - Hồ (từ thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XV) nhằm chỉ ra cơ sở, tính chất "thân dân" - một tính chất phát triển cao nhất trong thời kỳ phong

kiến ở giai đoạn này, nhóm tác giả sẽ tập trung làm rõ tính chất, đặc trng cơbản của mô hình tổ chức chính quyền thời kỳ này Bằng phơng pháp nghiêncứu lý luận - lịch sử, trong chuyên đề này nhóm tác giả sẽ làm rõ sự kế thừa

và những phát triển đặc sắc trong việc tổ chức chính quyền so với giai đoạntrớc đó, cũng nh nguyên nhân của việc chuyển đổi từ mô hình chính quyềnthân dân vào đầu thế kỷ XI sang một mô hình mới - mô hình chính quyềntập quyền quan liêu

Chuyên đề 3: Mô hình chính quyền tập quyền quan liêu Thời Lê

(thế kỷ XV)

Thời nhà Lê (Thế kỷ XV) đợc coi là thời kỳ phát triển huy hoàngnhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là vềluật pháp, nhóm tác giả sẽ tập trung khai thác, làm rõ tính chất, đặc trng cơbản của mô hình tổ chức chính quyền thời kỳ này, đồng thời bằng phơngpháp nghiên cứu lý luận - lịch sử, trong chuyên đề này nhóm tác giả sẽ làm

rõ những điểm tiến bộ và những mặt hạn chế khi áp dụng mô hình này, chỉ

ra những hệ quả của việc áp dụng mô hình này vào cuối thế kỷ XV

Chuyên đề 4: Mô hình chính quyền lỡng đầu (vua Lê - chúa Trịnh)

(từ 1600 đến 1786)

Một nhà nớc đồng thời có 2 ngời cùng đứng đầu, cùng cai quản đấtnớc, chỉ qua biểu hiện bên ngoài của nó đã đủ cho thấy nét độc đáo, lý thúbậc nhất trong toàn bộ thời kỳ phong kiến Song sự vận hành của chúng rasao, cơ sở cho sự tồn tại của mô hình này, và giá trị lịch sử của nó - liệu mô

Trang 7

hình ấy có những điểm tích cực gì có thể tiếp tục nghiên cứu để vận dụngtrong việc tổ chức chính quyền hiện nay hay không Thông qua việc trìnhbày những nét sơ lợc, nhóm tác giả sẽ khai thác và chỉ rõ đặc trng cơ bảncủa từng thiết chế trong mô hình này và phần nào làm sáng tỏ những bănkhoăn kể trên

Chuyên đề 5: Mô hình tập quyền chuyên chế Thời Nguyễn (từ

năm đầu thế kỷ XIX đến năm 1858)

Nội dung chủ yếu của chơng này là chỉ ra những đặc trng của mộtmô hình phát triển cao nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam về tính chất

"chuyên chế" Lâu nay có rất nhiều quan điểm cho rằng đã là kiểu nhà nớc

phong kiến tất cả đều có hình thức nhà nớc là quân chủ chuyên chế, nhngtheo nhóm tác giả thì phải thực sự bắt đầu từ thời kỳ đầu nhà Nguyễn, lúc

ấy xã hội Việt Nam mới thực sự bớc vào thời kỳ chuyên chế thực sự Vớinhững qui định đợc triều đình đặt ra nh không lập hoàng hậu, không lậptrạng nguyên, không lập tể tớng, không phong vơng…cùng với cách cai trịtập trung khiến cho tính chất tập quyền đã đợc đẩy lên có thể nói là caonhất trong suốt thời kỳ phong kiến Nhng liệu mô hình tập quyền chuyênchế có phải chỉ chứa đựng tính chất tập quyền mà lâu nay đợc nhiều nhànghiên cứu nhận xét là phản tiến bộ hay không Theo nhóm tác giả trongmô hình tập quyền chuyên chế còn có khá nhiều những nét độc đáo, tiến

bộ, và cả sự kế thừa mà xét về thời điểm có thể nói những qui định ấy cũngkhông xa so với thời điểm hiện tại, và chắc chắn còn nhiều điểm đáng phải

kế thừa cho việc xây dựng chính quyền hiện nay

Chuyên đề 6: Nhận xét về mô hình tổ chức chính quyền Việt Nam thời kỳ phong kiến

Qua việc tổng kết của cả 5 mô hình, nhóm tác giả rút ra những đặc

điểm cơ bản nhất, và không chỉ dừng lại ở những nhận xét nhóm tác giả

Trang 8

phần nào cũng cố gắng chỉ ra những đặc điểm tích cực nổi trội làm nênnhững nét đặc thù về mô hình tổ chức chính quyền Việt Nam thời kỳ phongkiến cũng nh những hệ luận, những di căn, những tồn tại mà chúng ta phảidám đối diện, dám nhìn thẳng để không mắc sai lầm từ cách thức tổ chức

đến việc thực hiện, từ lối t duy đến lúc chúng đợc hóa thân thành qui địnhcủa pháp luật, thành cơ chế và con ngời, hay thành những công việc rất cụthể - những công việc tởng nh đâu đó xa lắm, cũ lắm nhng hình nh lại đanglội ngợc dòng, nh đang lặp lại từ chính trong t duy và trong cách vận hànhcác thiết chế nhà nớc

Trang 9

Phần thứ hai

nội dung chính của đề tài

Trang 10

-Sau khi đánh bại quân nam Hán, Ngô Quyền1 xng Vơng, đóng đô ở

Cổ Loa, nh lời sử cũ để tỏ ý nối tiếp quốc thống xa của An Dơng Vơng vàbắt đầu xây dựng một chính quyền trung ơng độc lập Vốn có một thời giandài lãnh thổ Việt Nam nằm trong An Nam đô hộ phủ vốn là một bộ phận củachính quyền cai trị Trung Hoa, nay đợc tách ra thành một quốc gia độc lập,việc xây dựng một mô hình cho phù hợp là một vấn đề rất khó khăn

Chính quyền mới phải đứng trớc bài toán giải quyết cho đợc vấn đềmối quan hệ giữa Phân tán và tập quyền2 Trong thời kỷ cai trị phong kiếnphơng Bắc tính tự trị địa phơng là rất cao, luôn trong thế bùng phát, nguy cơphân tán quyền, không ai chịu ai là khó tránh khỏi

Từ năm 938 - 944 khi Ngô Quyền mất, em vợ của Ngô Quyền là

D-ơng Tam Kha cớp ngôi vua, một số quan lại, tớng sĩ của Ngô quyền khôngchịu, nổi lên chống lại Dơng Tam Kha; mỗi ngời cầm quân chiếm giữ một

địa phơng, lập thành giang sơn riêng, gây nên tình trạng cát cứ - loạn 12 sứ quân Điều này thể hiện sự thắng thế của tính tiểu nông vốn vẫn tiềm ẩn

Nguyên nhân dẫn đến xu hớng cát cứ nảy sinh và tồn tại là do vừathoát thai khỏi thời kỳ Bắc thuộc, xã hội thế kỷ X tồn tại nhiều nét của cơcấu hạ tầng của thời kỳ trớc Trong khi đó t tởng cục bộ địa phơng từ thời

1 Các đời vua Triều Ngô (938 - 965) bao gồm: 1 Tiền Ngô Vơng (938 - 944); Dơng Bình Vơng (945 - 950); Hậu Ngô Vơng (951 - 965)

2 Lu ý yếu tố phân tán là bản chất của kinh tế tiểu nông

Trang 11

Hùng Vơng - An Dơng Vơng vẫn còn bảo lu mạnh mẽ Hơn nữa tầng lớphào trởng địa phơng đợc hình thành từ thời Bắc thuộc, họ cũng đồng thời lànhững ngời đứng đầu trong các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc, do vậykhi chính quyền mạnh thì họ thần phục, nhng khi chính quyền suy yếu thì

họ nổi dậy và tiến hành cát cứ Năm 967, xuất hiện một vị thủ lĩnh tài batên là Đinh Bộ Lĩnh3 thống nhất đất nớc, lập nên một quốc gia thống nhất

có tên là Đại Cồ Việt Nh vậy nếu tính về mặt thời gian thì tình trạng (xu ớng) cát cứ4 tồn trại rất ngắn, vì nó không có cơ sở kinh tế - xã hội để duytrì Nguyên nhân cơ bản là nhu cầu đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc, và nhucầu xây dựng, quản lí các công trình trị thủy luôn thắng thế Chính từ nhận

h-thức đó ta sẽ thấy ngay từ đầu tính đại diện của nhà nớc đã nổi trội, giống

nh một hằng số không chỉ khi xuất hiện nhà nớc, mà còn cả khi nhà nớc đó

tồn tại và chính nó cũng qui định chức năng của nhà nớc đồng thời giúp lýgiải vì sao xu hớng tập quyền luôn thắng thế

Muốn xây dựng một chính quyền đủ mạnh không còn cách nào

khác là phải giải quyết đợc mối quan hệ giữa tập quyền và phân tán, và vì vậy việc xây dựng một mô hình tổ chức chính quyền mới - mô hình chính quyền quân sự5 là một giải pháp hợp lý và tất yếu, có tính lịch sử, nhằm tậptrung tối đa quyền lực cho việc xây dựng chính quyền quân sự tập trungthống nhất

Triều Đinh tồn tại không bao lâu, năm 979, Đinh Tiên Hoàng bị ámhại, sau đó nhiều vụ xung đột trong nớc xảy ra, bên ngoài nạn ngoại xâmluôn uy hiếp Trong điều kiện đó, quân sĩ và một số quan lại đã suy tôn LêHoàn - một ngời có uy tín trong triều, đang giữ chức Thập đạo tớng quânlàm vua, mở đầu cho triều Tiền Lê6 Ông nhanh chóng tổ chức lực lợng tiến

3 Các đời vua Triều Đinh (968 - 980) bao gồm: Đinh Tiên Hoàng (968 - 980); Đinh Phế Đế (980).

4 Tác giả cũng đồng tình với quan điểm cho rằng đây chỉ là thời điểm có những biểu hiện ban đầu của

xu hớng cát cứ chứ cha thể kết luận rằng đây là một mô hình chính quyền phong kiến cát cứ nh ở Tây

Trang 12

hành kháng chiến chống Tống, khôi phục và củng cố chính quyền quân sựcủa triều Đinh.

1.2 Mô hình tổ chức chính quyền thời kỳ Ngô - Đinh - Tiền Lê

sử ấy việc xây dựng lực lợng quân đội hùng mạnh không những cần thiết để

đối phó với nạn ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập quốc gia mới giành đợc màcòn cần thiết cho việc đấu tranh nội bộ chống lại các hào trởng cát cứ Vậynên việc tổ chức chính quyền quân sự không đơn giản chỉ là để gìn giữ độc

lập chủ quyền, mà quan trọng không kém là để giải quyết nguy cơ phân tán (bản chất của tính tiểu nông vốn vẫn tiềm ẩn) với yêu cầu tập quyền

Về tổ chức nhà nớc, thời Ngô Quyền đặt ra các chức quan văn - võ,qui định các nghi lễ trong triều và màu sắc trang phục của quan lại các cấp

Đến thời nhà Đinh, Đinh Bộ lĩnh xng Đế7, chọn Hoa L8 làm căn cứ quân sự

Nhà Đinh chia cả nớc làm 10 đạo Năm 974, Đinh Tiên Hoàng tổchức lại quân đội trong cả nớc, gồm 10 đạo, mỗi đạo 10 quân, mỗi quân 10

7 Ngời xng đế đầu tiên trong lịch sử Việt Nam là Lý Bôn, xng Lý Nam Đế năm Tân Dậu (541)

8 Hoa L là vùng đất xung quanh bao bọc là núi thuận lợi cho xây dựng một chính quyền quân sự đủ mạnh

Trang 13

lữ, mỗi lữ 10 tốt, mỗi tốt 10 ngũ, mỗi ngũ 10 ngời Tổng chỉ huy quân đội làThập đạo tớng quân điện tiền chỉ huy sứ9

Có hai vấn đề đặt ra:

Thứ nhất, với số liệu trên cho ta thấy, tổng số quân đội thời kỳ này

lên đến 1.000.000 ngời Nhng liệu sự thật có phải tổng số quân ở thời kỳ đó

đã đạt đợc con số khổng lồ nh vậy trên tổng dân số Đại Việt mới có khoảng 3.000.000 dân? Với t liệu sử sách quá ít ỏi, cha cho phép ta khẳng định một

cách xác đáng, nghiêm túc về vấn đề này, nhng phần nào cũng giúp ta nhận diện rằng đây là thời kỳ quân đội đợc chú trọng xây dựng và phát triển cả về số lợng và chế độ luyện tập.

Thứ hai, cả nớc chia thành 10 đạo, trong 10 đạo ấy liệu có bao gồm

những ngời thờng dân khác hay không? Tại sao 10 đạo lại tơng ứng với 1triệu ngời Vậy những ngời thờng dân khác nằm trong bộ phận nào? hòanhập hay tách riêng? qui chế pháp lí gì riêng cho thờng dân không? Tất cảvẫn là những câu hỏi cha có lời giải đáp, chỉ biết rằng bằng t duy lí luận -lịch sử ta có thể khẳng định rằng việc phân chia thành các đạo, 10 đạo tơngứng 1 triệu quân chứng tỏ tính chất của nó không giản đơn là đơn vị hành

chính mà thực chất đạo là một đơn vị tổ chức quân sự.

Quan lại trong triều có các chức thái s, quân s, đại tổng quản Dớitổng quản có thái úy, đô hộ phủ sĩ s, thập đạo tớng quân Về ban văn cóNguyễn Bặc đợc phong Định Quốc Công đứng đầu triều, Lu Cơ giữ chức

Đô hộ phủ sĩ s coi việc hình án, Thái s Hồng Hiến, Sứ quan Trịnh Tú Vềban võ có Lê Hoàn giữ chức Thập đạo tớng quân đứng đầu quân đội, Thân

vệ tớng quân Phạm Bạch Hổ cầm quân trong kinh thành, Ngoại giáp Đinh

Điền cầm quân ngoài, Vệ úy Phạm Hạp Về sau, năm 1002, Lê Hoàn đổi 10

9 Năm 971, Đinh Tiên Hoàng cho Lê Hoàn chức võ tớng Thập đạo tớng quân Chức này là Tổng chỉ huy quân đội đơng thời Năm 947 mới định 10 đạo gồm cả thảy một triệu quân Vào thời Lý, các vệ quân giao cho Tớng quân chỉ huy ví nh Uy vệ tớng quân, Kiêu vệ tớng quân, Định Thắng tớng quân Thời

Trần các võ quan cũng có chức Thân vệ tớng quân (Xem: Vũ Văn Ninh, Từ điển chức quan, Nhà xuất

bản thanh niên, 2002, tr.661)

Trang 14

Hoàng đế

Bộ máy quan lại

Ttrong đó chỉ huy quân sự là thập đạo t ớng quân

điện tiền chỉ huy sứ

Hình 1: Tổ chức bộ máy nhà nớc thời nhà Đinh

Từ mô hình tổ chức bộ máy nhà nớc đến các biện pháp quản lý xãhội thời kỳ này còn mang đậm mầu sắc quân sự, hệ t tởng Nho gia cha códấu ấn trong tổ chức bộ máy nhà nớc, thực chất bộ máy nhà nớc còn mangbóng dáng của một bộ máy tự quản của làng xã đợc mở rộng trong phạm vicả nớc

Dới triều Tiền Lê, Lê Hoàn và các vua tiếp sau củng cố và tăng cờngthêm quân đội thờng trực, đặt ngạch thân binh, tuyển lính túc vệ đóng ởkinh thành Các chức quan cao cấp chỉ huy quân đội đợc đặt ra nh Thái úy,Khu mật sứ Ngoài quân đội của nhà vua còn có quân đội do các Vơng hầu,quý tộc chiêu mộ và điều khiển ở điền trang, thái ấp, mà vua có thể điều

động khi cần đến

Trang 15

Trong triều đình Ngô - Đinh - Tiền Lê, các vị vua đã tiến hànhphong tớc, mà trớc hết là một số ngời trong hoàng tộc, điển hình nhất đó làtớc vơng Thời kỳ này trật tự lễ nghi trong triều đình đã bớc đầu đợc địnhhình, các vị vua khi mới lên ngôi đều đã chế định triều nghi, phẩm phục

Mỗi nhà nớc phải có bệ đỡ về t tởng, nhà Đinh và Nhà Lê không

muốn dập khuôn theo mô hình Nho Giáo, đã chọn Phật giáo nhằm tranh thủnhân tâm Điều đáng tiếc là Phật giáo lại quá xa lạ với luật pháp nhà Đinh,vì vậy đã tạo ra một sự phản kháng hết sức gay gắt trong thời gian này

Về tình hình pháp luật, cho đến nay cha có một công trình nào có

đủ căn cứ khoa học để khẳng định rằng thời kỳ này đã có luật pháp thànhvăn, mặc dù trong sử sách đôi chỗ cũng chép lại những hiện tợng nh vua

"định luật lệ", "xuống chiếu", "chế định triều nghi phẩm phục" Đặt vàohoàn cảnh lúc bấy giờ thì việc quan trọng của các vơng triều Ngô - Đinh -Tiền Lê phải tập trung bảo vệ chủ quyền, vì vậy việc cha có điều kiện quantâm nhiều đến việc xây dựng pháp luật cũng là điều dễ hiểu

Nghiên cứu về lịch sử thời kỳ này có 10 tội gọi là thập ác là hìnhthức tàn ác nhất với mục đích là để xây dựng một chính quyền Trung ơng

đủ mạnh10, khá nhiều tác giả đánh giá rằng đây là thời kỳ luật pháp rất hàkhắc và tàn bạo11 Chúng tôi cho rằng điều đó đúng, nhng không hoàntoàn nh vậy Nếu đặt vào thời điểm thế kỷ X, ta sẽ thấy nhiều quốc giatrong thời kỳ này cũng không thiếu những hình phạt vô cùng tàn bạo, dãman Với một đất nớc vừa mới giành đợc độc lập, các thế lực chống đốithờng xuyên chống đối, nên việc qui định các biện pháp khắc nghiệt để

thị uy, trừng trị những kẻ chống đối, chứ tuyệt nhiên không phải những

hình phạt này đợc áp dụng đối với toàn dân Bên cạnh hình thức quan

10 Đòi hỏi khách quan phải xây dựng một chính quyền Trung ơng đủ mạnh đó là đến thế kỷ 10, Chăm

pa đã là một quốc gia hùng mạnh và cờng thịnh, giao tiếp thờng xuyên với họ là Nhà Tống Tuy nhiên

ta cũng thấy rằng để xây dựng một hệ thống quân sự nh vậy là vô cùng tốn kém vì vậy việc nảy sinh mâu thuẫn giữa mối quan hệ giữa nớc với làng là không thể tránh khỏi.

11 Năm 968, Đinh Tiên Hoàng đã hạ lệnh "đặt vạc dầu ở sân triều, nuôi hổ dữ trong cũi, kẻ nào trái phép phải chịu tội bỏ vạc dầu cho hổ ăn"

Trang 16

phơng (qui định của nhà nớc), nếu xét một cách công bằng các yếu tố phi

quan phơng (đặc biệt là tập quán, lệ làng) lúc bấy giờ mới thực sự giữ một tỉ trọng lớn và là công cụ đặc biệt điều chỉnh hành vi con ngời

1.2.2 Về tổ chức chính quyền địa phơng

Sau khi đánh bại quân Nam Hán, Ngô Quyền xng vơng (năm 939),bớc đầu xác lập nhà nớc trung ơng tập quyền ở nớc ta Tuy nhiên, chínhquyền địa phơng Triều Ngô cha có gì thay đổi, việc phân chia đơn vị hànhchính lãnh thổ vẫn đợc giữ nguyên nh thời họ Khúc, chính quyền địa phơnggồm các cấp: lộ - phủ - châu - giáp - xã

Đến Triều Đinh, nớc ta đợc chia làm 10 đạo Dới cấp đạo là giáp,xã Các cấp phủ, châu đã bị xóa bỏ (tuy nhiên, ở những vùng xa xôi màtriều đình cha trực tiếp với tới đợc thì vẫn để đơn vị châu nh trớc đây) ở các

đạo, lộ, phủ có các chức Quản giáp, Trấn tớng, thứ sử các châu

Đến năm 1002, nhà Tiền Lê khôi phục lại phủ, châu cùng với việc

đổi đạo thành lộ Đứng đầu các lộ là An phủ sứ, đứng đầu các phủ là Triphủ và đứng đầu các châu là Tri châu Các quan lại địa phơng ngoài quyềnhành chính còn có cả quyền t pháp.12 Về cấp cơ sở và tổ chức quản lý củacấp này không đợc sử sách chép đến nhng có lẽ, cấp giáp và cấp xã có từthời họ Khúc vẫn đợc giữ nguyên

12 Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội Giáo trình Lịch sử nhà nớc và pháp luật Việt Nam Nxb Đại học

quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 1999, tr 46

Trang 17

thời Ngô - Đinh - Tiền Lê

Năm 1009 Lý Công Uẩn lúc bấy giờ là thập đạo tớng quân thập tiềnchỉ huy sứ Sau khi Lê Long Đĩnh qua đời, quần thần tôn Lý Công Uẩn lênngôi vua, lúc này mối quan hệ làng - nớc chuyển sang một mô hình mới:mô hình chính quyền thân dân

Tóm lại, về tổ chức chính quyền địa phơng, Thời Ngô - Đinh - Tiền

Lê đã thực sự tồn tại bộ máy quản lý chính quyền địa phơng các cấp ởnông thôn tuy có những thay đổi khác nhau nhng trên đại thể vẫn duy trìcấp giáp và cấp xã đã đợc khẳng định và chính thống từ thời họ Khúc Tuynhiên, có thể khẳng định rằng, chính quyền trung ơng vẫn cha với tay quản

lý đợc tất cả các vùng của đất nớc Các vùng thợng du, các vùng hẻo lánh,một số vùng đồng bằng xa xôi vẫn nằm ngoài phạm vi kiểm soát của triều

đình và vẫn do các thủ lĩnh địa phơng quản lý theo truyền thống tự quản của

tổ chức công xã nông thôn xa xa

Nhìn một cách tổng thể, mô hình chính quyền quân sự thời Ngô

-Đinh - Tiền Lê nổi lên ba mâu thuẫn cơ bản:

Trang 18

Thứ nhất, nhìn dới góc độ cơ sở hạ tầng, nền tảng kinh tế - xã hội ta

có thể thấy một đất nớc mới trải qua 1000 năm Bắc thuộc, mới giành đợc

độc lập, điều kiện kinh tế còn đang gặp rất nhiều khó khăn, trong khi đó môhình cai trị thời Ngô - Đinh - Tiền Lê là mô hình tập quyền quân sự, quân

đội lên đến 1 triệu ngời, xây dựng nh vậy tự thân nó đã chứa đựng mâuthuẫn Một mô hình nh vậy sẽ không có điều kiện duy trì vì kiến trúc thợngtầng đợc xây dựng không phù hợp với cơ sở hạ tầng, với tính chất và trình

độ của lực lợng sản xuất

Thứ hai, về địa thế, Hoa L là một vùng hiểm yếu có núi vây quanh,

xung quanh là thung lũng, không thể có điều kiện để mở rộng giao thơng,

phát triển kinh tế, văn hóa Tại thời điểm xây dựng mô hình chính quyền

quân sự, địa thế của Hoa L rất phù hợp, vì nó là địa thế tốt cho việc phòngthủ và tập luyện; nhng nếu tính lâu dài thì Hoa L không có điều kiện để mởrộng, phát triển kinh tế

Thứ ba, Muốn xây dựng một chính quyền nhất thiết phải có một bệ

đỡ t tởng Đây là một trong ba yếu tố cốt tử cùng với kinh tế, chính trị duy

trì trật tự của một chính quyền, đồng thời cũng thể hiện rõ nhất sự thống trịcủa giai cấp Bệ đỡ t tởng thời kỳ này là Phật giáo, hay nói cách khác Phậtgiáo đợc lựa chọn làm quốc giáo, tuy vậy Phật giáo lại mâu thuẫn với chínhsách quân sự hà khắc của thời kỳ này Để quản lý một đội quân lên tới 1triệu ngời cần phải có kỉ luật nhng với những qui định về tội thập ác, vớinhững hình phạt rất tàn khốc thì chính sách này lại mâu thuẫn với t tởng của

đạo Phật

Phần 2

thời kỳ Lý - Trần - Hồ

Trang 19

Lý Sau khi Lý Công Uẩn lên ngôi, năm 1010 Lý Công Uẩn rời đô vềThăng Long13 Trong lịch sử Việt Nam, triều Lý là một triều đại lớn để lạidấu ấn rất sâu sắc không chỉ ở việc xây dựng một mô hình chính quyền thândân đặc sắc mà còn biểu hiện trên nhiều lĩnh vực khác nhau Về chính trị,

đây là một trong hai triều đại tiêu biểu của chế độ quí tộc trị nớc Về kinh

tế, đây là một trong hai triều đại tiêu biểu của chế độ điền trang - thái ấp.

Về văn hóa, triều Lý là một triều mở đầu cho một giai đoạn văn hóa lớn văn hóa Lý - Trần, phát triển rực rỡ trên nhiều phơng diện, mà nổi bật nhất

-đó là Triều Lý đã đánh dấu sự mở đầu một thời kỳ phát triển Nho học

Tháng 12 năm ất Dậu (1225), Lý Chiêu Hoàng nhờng ngôi cho TrầnCảnh Triều Trần đợc dựng lên kể từ đó Triều Trần (1225 - 1400) có nhiều

điểm tơng đồng về mặt thể chế chính trị, kết cấu xã hội, đặc trng văn hóa củatriều Lý Thời Trần, nớc Đại Việt là một trong những quốc gia hùng cờng, gắnliền với hàng loạt những nhân vật lịch sử nh Trần Thái Tông, Trần ThánhTông, Trần Nhân Tông, Trần Anh Tông, Trần Minh Tông và các vị vơng t-

ớc xuất chúng, nổi bật là Hng Đạo Vơng Trần Quốc Tuấn

Ngày 28 tháng 2 năm 1400, Hồ Quý Ly cớp ngôi nhà Trần, Triều

Hồ đợc dựng lên kể từ đó, và chỉ tồn tại cha đầy 7 năm Tháng 11 năm

1397, Hồ Quý Ly đã ép vua Trần Thuận Tông dời đô vào Đại La Ngày 28

13 Khác với Hoa L là nơi chỉ thích hợp với xây dựng chính quyền quân sự mạnh Thăng Long là vùng

đất ở giữa đồng bằng điều này thể hiện rõ sự đổi mới về mặt t duy là hớng vào phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng một chính quyền thân dân.

Trang 20

2.2 Mô hình tổ chức nhà nớc thời Lý - Trần - Hồ - mô hình tập quyền thân dân

2.2.1 Mô hình tổ chức nhà nớc ở trung ơng thời Lý 14

Ngay sau khi lên ngôi, năm 1010, Lý Thái Tổ chia lại khu vực hànhchính trong cả nớc, đổi 10 đạo thời Đinh - Lê thành 24 lộ, dới lộ là phủ vàhuyện và cuối cùng là hơng, giáp và thôn

Hình 3: Mô hình tổ chức chính quyền thời Lý - Trần

Bộ máy nhà nớc dới triều Lý đợc thiết lập từ trung ơng tới tận địaphơng và tập trung quyền hành vào tay triều đình đứng đầu là vua Vua làngời nắm quyền hành cao nhất về tất cả các mặt chính trị, kinh tế, xã hội vàtôn giáo

14 Các triều vua thời Lý: 1 Lý Thái Tổ (1010 - 1028); 2 Lý Thái Tông (1028 - 1054); 3 Lý Thánh Tông (1054 - 1072); 4 Lý Nhân Tông (1072 - 1127); 5 Lý Thần Tông (1128 - 1138); 6 Lý Anh Tông (1138 - 1175); 7 Lý Cao Tông (1175 - 1210); 8 Lý Huệ Tông (1210 - 1224); 9 Lý Chiêu Hoàng (1224 - 1225)

Trang 21

Theo Phan Huy Chú trong Lịch triều hiến chơng loại chí thì quan

chế nhà Lý đại lợc nh sau: Phẩm trật các hàng quan văn võ đều 9 bậc đợcxác định trong Hội điển Những chức quan cao cấp nhất trong triều đìnhchia ra ngạch văn và ngạch võ Các đại thần đứng đầu ở ngạch văn thì cótam thái (thái s, thái phó, thái bảo); tam thiếu (thiếu s, thiếu phó, thiếu bảo)

ở ngạch võ có thái úy, thiếu úy và một số chức vụ khác ở bên dới hàngquan văn thì có các thợng th mà đứng đầu các bộ các tả và hữu tham tri, và

và hữu gián nghị, trung th thị lang, bộ thị lang Quan võ ở triều đình có đôthống, nguyên súy, tổng quản, xu mật sứ, tả, hữu kim ngô, thợng tớng, đạitớng, đô tớng, tớng quân các vệ Chức quan nắm quyền binh cao nhấttrong triều coi nh Tể tớng đợc gọi là Tớng công dới thời Lý Thái Tổ, phụquốc thái úy dới thời Lý Thái Tông và Lý Nhân Tông, có gia phong phẩmtrật là "bình chơng quân quốc trọng sự" Các địa phơng cũng đặt quan văn,quan võ, ở xã có xã quan nh trớc Hiện nay chúng ta cha có điều kiện xác

định đợc quyền hạn, nhiệm vụ của từng chức quan trên, nhng nhìn chung tổchức bộ máy này, có nhiều điểm phỏng theo quan chế nhà Tống, tuy cógiản lợc hơn và đợc sắp xếp theo cách thức riêng Thời Lý và cả thời Trầnsau này, quan lại đợc lựa chọn theo nguyên tắc: "ngời có quan tớc, con cháu

đợc thừa ấm mới đợc làm quan Ngời giàu, khỏe mạnh mà không có quan

t-ớc thì sung quân, đời đời làm lính" Tuy nhiên trt-ớc sự phát triển của nhà

n-ớc, nguyên tắc này không thể giữ nguyên mãi

Trong bộ máy chính quyền thời Lý, tầng lớp quí tộc bao gồm nhữngngời thân thuộc của nhà vua và một số công thần nắm giữ các trọng trách

ở trung ơng và địa phơng Các hoàng tử đợc phong tớc vơng và cử đi trấn trịcác nơi trọng yếu Từ năm 1075, Nhà Lý bắt đầu mở khoa thi để tuyển chọnnhân tài

Ngoài một số quan lại, quý tộc có công đợc phong cấp ruộng đất,nói chung quan lại không đợc trả lơng mà thờng đợc ban một số hộ dântrong vùng để cai quản, để thu thuế và bổng lộc và sống bằng các khoản thu

Trang 22

từ dân Chỉ riêng một số quan lại giữ việc ngục tụng đợc nhà vua cấp lơngbổng hàng năm tính theo tiền và thóc.

2.2.2 Tổ chức chính quyền địa phơng Triều Lý

Bộ máy nhà nớc dới triều Lý đợc thiết lập từ trung ơng tới địa

ph-ơng Năm 1010, Lý Thái Tổ đổi 10 đạo thành 24 lộ ở miền núi, các khuvực đợc chia thành trại; các miền xa trung tâm nh châu ái (Thanh Hóa),châu Hoan (Nghệ An) cũng đợc đổi là trại Đứng đầu lộ là Thông phán,

đứng đầu trại là Chủ trại

Lộ, trại đợc chia thành các phủ (ở miền xuôi) và đợc chia thành cácchâu (ở miền núi), đứng đầu các phủ và châu là Tri phủ, Tri châu Dới cấpphủ, châu là cấp xã Giai đoạn này đợc coi là bớc mở đầu cho quá trìnhchuyển biến lâu dài từ công xã nông thôn sang làng phong kiến Việt Nam

Từ đầu thế kỷ XII nhà Lý tiến hành chia làng xã thành các bảo: "cứ

3 nhà làm một bảo" với lý do để giám sát lẫn nhau trong việc mổ trâu bònhng thực chất là để giám sát lẫn nhau trong việc chấp hành pháp luật của

nhà nớc Cũng vào thời Lý, lần đầu tiên ở Việt Nam xuất hiện các tên thôn

với t cách là đơn vị tụ c dới xã Thôn khi ấy về thực chất cũng là làng, nhng

là làng mới hình thành, thờng là quy mô nhỏ và cha phải là một đơn vị hànhchính, kinh tế - xã hội độc lập

Theo Việt sử thông giám cơng mục, ở đời Lý, địa danh giáp xuất

hiện trong một đạo chiếu năm 1041 của Lý Thái Tông, quy định cứ 15 ngờithì hình thành một giáp và nhóm này chọn ra một ngời làm quản giáp Quảngiáp chịu trách nhiệm đôn đốc thuế má, lao dịch, binh dịch của giáp mình.Nếu theo văn bản này thì giáp chỉ là một nhóm tự quản nhỏ chứ không phải

là một đơn vị hành chính nh ở thời họ Khúc

Nhà Lý thực hiện chính sách "khuyến nông" - khuyến khích phát triển

nông nghiệp, nhà vua cải trang đi vi hành để xem đời sống thực của ngời dân

để từ đó đa ra những chính sách phù hợp, khách quan Về ngoại giao, nhà Lý

Trang 23

thực hiện " nhu viễn" - mềm mỏng với phơng xa Kế sách nhà Lý đa ra tranh

thủ các tù trởng hoặc các thủ lĩnh để thông qua đó thắt chặt khối đại đoàn kếtdân tộc và mở rộng ảnh hởng quyền lực của triều đình trung ơng tới vùngmiền núi, biên viễn; hoặc là gả con gái cho tù trởng hoặc đôi khi nhà vua lấycon gái tù trởng làm phi15 Sau khi lên ngôi, Lý Công Uẩn đã gả con gái cho tùtrởng động Giáp ở Lạng Châu (vùng Bắc Giang và phía Nam Lạng Sơn hiệnnay) là Giáp Thừa Quý (sau đổi ra họ Thân) và phong làm Châu mục LạngChâu Qui định chế độ thi cử để tuyển chọn nhân tài Năm 1015, Nhà Lýcho xây Quốc Tử Giám, tái lập lại t tởng Khổng Giáo

Thời kỳ này xuất hiện hiện tợng Tam giáo đồng nguyên (Đạo - Phật

- Nho) Nho giáo thời kỳ này đã có sự ảnh hởng khá sâu sắc, thực chất Nhogiáo là học thuyết dành cho ngời trị quốc nên mặc dù thiết lập vơng triều

trên cơ sở sự ủng hộ của Phật giáo, Nhà Lý vẫn không thể không lựa chọn

hệ t tởng Nho giáo Trong tổ chức bộ máy nhà nớc Nho giáo có ảnh hởng

rất rõ thể hiện ở 3 mặt: thứ nhất, Nhà Lý dùng quan niệm của Nho giáo để thiết lập một nhà nớc, trên cơ sở xác lập mối quan hệ và trật tự của nó; thứ

hai, Nho giáo đợc sử dụng để tuyển chọn, đào tạo quan lại cho bộ máy nhà

nớc; thứ ba, Nho giáo là công cụ để Triều Lý giáo dục, tuyên truyền thuyết

phục dân chúng, hớng dẫn họ thực thi bổn phận thần dân Dới thời Lý, mộtmặt Nho giáo mở rộng ảnh hởng toàn bộ đời sống văn hóa xã hội, mặt khác

nó cũng dần dần thích ứng và chuyển biến cho phù hợp với hoàn cảnh thực

tế ở Việt Nam Sự tồn tại và biến thiên của Nho giáo ở Việt Nam gắn liềnvới vấn đề dân tộc và chính trên nhu cầu phát triển của quốc gia dân tộc.Phật giáo thời Lý cũng mang tinh thần cởi mở, dựa trên nền tảng của triết lý

"vô chấp, vô trụ"16

15 Phan Hữu Dật, Chính sách dân tộc của các chính quyền nhà nớc phong kiến Việt Nam (sách tham

khảo), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 tr.20 -21.

16 Triết lý "Vô chấp, vô trụ" là tâm yếu của pháp môn nhằm đạt đến phá chấp giải thoát: trong phạm vi suy

nghĩ, hành động không bị vớng mắc, ngăn ngại bởi những nhận thức do giác quan đa lại, sự dung thông các

ý hệ và văn hoá dị biệt, đây là nét riêng của Phật Giáo thời Lý, là yếu chỉ của Thiền gia, là cứu cánh của con

đờng giác ngộ và giải thoát để đạt tới tâm thái an nhiên - tự tại - hoà đồng (Xem Lơng Gia Tĩnh, Nét đặc

sắc của Phật giáo thời Lý, in trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học Lý Công Uẩn và vơng triều Lý (kỷ niệm 990

năm Thăng Long - Hà Nội), Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001, trang 243)

Trang 24

Nhà Lý cũng chú trọng xây dựng quân đội, sử dụng kế sách: "ngựbinh nông", Nhà nớc không xây dựng quân đội thờng trực mà xây dựngmột lực lợng dân đinh17 Về Luật pháp, năm 1042 nhà Lý tham khảo các bộ

luật của Trung Hoa xây dựng nên Bộ Luật Hình th Bộ Luật Hình th đã bị

thất truyền, phần lớn nhiều tài liệu của ta đã bị mất dới triều nhà Minh Đại

Việt Sử kí toàn th đã ghi "Trớc kia việc kiện tụng trong nớc phiền nhiễu, quan

lại giữ luật pháp trong nớc luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt thêm, thầm chí nhiều ngời bị oan uổng quá đáng Vua lấy làm thơng xót, sai trung th san định luật lệnh, châm chớc cho thích ứng với thời thế, chia ra môn loại, biến thành

điều khoản, làm thành sách hình th của một triều đại để cho ngời xem dễ hiểu Sách làm xong xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện"18

Vua Lý Thánh Tông:

+ Năm 1055, trời rất rét Vua bảo các quan rằng: "Trẫm ở trong

cung, nào lò sởi ngự, nào áo rét dày mà còn rét nh thế này, nghĩ đến ngời tù trong ngục, cha biết rõ ngay gian ra sao, trẫm rất thơng xót, vậy ra lệnh cho Hữu ty phát chăn chiếu và cấp cơm ăn ngày hai bữa".

+ Năm 1064, Vua khi xử án đã chỉ vào công chúa mà nói: "Ta yêu

con ta cũng nh lòng ta làm cha mẹ dân Dân không hiểu biết mà mắc vào hình pháp, trẫm rất thơng xót Từ nay về sau, không cứ tội nặng hay nhẹ

đều nhất luật khoan giảm".

Mặc dù Bộ Hình th thời Lý - bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch sửViệt nam không còn nữa, nhng Bộ luật này đã đợc nhiều nhà khoa học căn

cứ vào các cứ liệu và chứng minh rằng Luật thời Lý không dừng lại ở mức

độ mô phỏng luật Đờng mà đã có sự điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp vớitình hình thực tế của quốc gia Đại Việt khi đó19 Pháp luật triều Lý có t t-

17 Bản chất của kế sách "ngự binh nông" chính là sự vận dụng khéo léo quan điểm "Tĩnh vi nông, động

vi binh", khi mà chiến tranh xảy ra có thể huy động đợc mọi ngời cùng tham gia quân đội Điểm tích cực ở kế sách này đó là xây dựng đợc lực lợng quốc phòng đủ mạnh, nhng ngợc lại nhà nớc lại không tốn kém nhiều tiền.

18 Đại việt Sử kí toàn th, Tập I, tr.271, 272.

19 Xem Insun Yu (GS,TS Đại học Quốc Gia Seoul Hàn Quốc), Luật pháp triều Lý - sự tiếp thu luật Đờng và

sự ảnh hởng của nó tới hình luật nhà Lê, in trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học Lý Công Uẩn và vơng triều Lý

(kỷ niệm 990 năm Thăng Long - Hà Nội), Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001,tr.205

Trang 25

ởng áp dụng nhiều chính sách khoan dung với tội phạm nhằm cải tạo,

giáo hóa họ VD: + Triều Lý thờng xuyên có lệnh đại xá, đặc xá (Năm

1009 vua Lý Thái Tổ lên ngôi đã ra lệnh đại xá cho cả nớc xóa bỏ tù ngục Năm 1016, vì đợc mùa trong cả nớc, vua Lý ra lệnh tha tội lu, tội đồ và

giảm tiền thuế ) Nhà Lý đã cho đặt lầu chuông ở điện Long Trì để dân

chúng ai có khiếu kiện oan ức oan uổng thì đánh chuông lên (tinh thần luậtphải gần dân);

Thời Lý kết thúc năm 1225 đã tạo dựng đợc một mô hình tợng đốihoàn chỉnh là một mô hình nhà nớc khoan thứ sức dân, một mô hình thân dân

2.3 Mô hình tổ chức bộ máy nhà nớc thời Trần (thời kỳ từ 1225

- 1400)

2.3.1 Tổ chức bộ máy nhà nớc ở trung ơng dới thời Trần

Nhà Trần vẫn tiếp tục dựa vào mô hình Nhà nớc thân dân, thậm chí

đạt đến độ hoàn thiện20 Thời kỳ này nổi lên mô hình coi già làng là ngời cóvai trò lớn trong những quyết sách quan trọng của quốc gia.21

Nhà Trần đã tiến hành chia lại các đơn vị hành chính Năm 1242,

đổi 24 lộ thời Lý ra làm 12 bộ Lộ gồm các châu, huyện và xã Trong triều,nhà Trần đặt thêm nhiều chức quan và các cơ quan chuyên trách mới đã đápứng yêu cầu của bộ máy hành chính, trong số đó có những cơ quan t pháp nhThẩm hình viện, Tam ty viện do các cơ quan chuyên môn phụ trách, các cơquan văn hóa giáo dục nh Quốc sử viện, Thái y viện Nhìn chung nhiều cơquan đợc đặt ra thành hệ thống riêng gọi là quán, các, sảnh, cục, đài, viện

20 Đại Việt Sử Ký toàn th, kể rằng dới thời Vua Trần Nhân Tông, Phí Mạnh là An phủ sứ Diễn Châu.

Vua nghe tin Phí Mạnh không thanh liêm, cậy thế ức hiếp dân lành đã triệu Phí Mạnh về kinh đô

Thăng Long và đánh trợng trớc triều thần Sau đó, Vua Trần vẫn cho Phí Mạnh về nhậm trị, giữ chức

cũ tại Diễn Châu.Sau một thời gian, Vua Trần nhận đợc tin nhân dân địa phơng hết lời ca ngợi Phí

Mạnh về tính thanh liêm, chính trực Vua Trần nghe tin thấy vui sớng vô cùng

21 Thời nhà Trần xuất hiện vị tớng lĩnh tài ba có tên là Trần Hng Đạo giúp nhà Trần 3 lần chiến thắng quân Nguyên Mông, trớc khi lâm trung, Trần Hng Đạo có nói một câu rất nổi tiếng đó là muốn giữ đ-

ợc nớc không phải dựa vào binh hùng tớng mạnh mà phải dựa vào dân: " Khoan thứ sức dân làm kế

sâu rễ gốc bền, ấy là thợng sách giữ nớc" Trong Đại Việt Sử kí toàn th tr.180 có chép đoạn vua Trần

Minh Tông: "Trẫm là cha mẹ dân,, nếu sinh dân mắc phải cảnh lầm than thì phải cứu gấp, chả lẽ đi

so đo khó dễ, lợi hại hay sao?"

Trang 26

Ngoài các chức quan dới triều Lý, nhà Trần có đặt thêm các chức t

đồ, t mã, t không, gọi chung là tam t; tớng quốc và các chức đại hành khiển,tham tri chính sự đứng đầu bách quan Tớng quốc tơng đơng tể tớng Thực

ra Tam t có từ thời Hạ và duy trì tới thời Đờng đến đời Tống thì bãi bỏ, nớc

ta bị bãi bỏ dới thời Lê Thánh Tông22 Về đại thể chức trách của tam t nhsau:

+ T đồ: phụ trách các công việc ngoại giao, văn hóa, lễ nghi Dochức năng quan trọng nh vậy t đồ thờng kiêm nhiệm chức tể tớng

+ T mã: phụ trách quốc phòng, công an, t pháp

+ T không: phụ trách các vấn đề còn lại

Một đặc điểm nữa thể hiện trình độ cao hơn đó là nhà Trần chiathành các Thái ấp, mục đích là đa quan lại về các vùng địa phơng giải quyếttốt hơn mối quan hệ làng - nớc23

2.3.2 Mô hình tổ chức chính quyền địa phơng thời Trần

Năm 1242, nhà Trần tiến hành chia lại các đơn vị hành chính, đổi

24 lộ thời Lý ra làm 12 lộ ở cấp lộ, đứng đầu là An phủ chánh sứ, có Anphủ phó sứ giúp việc (có lộ đặt chức Trấn phủ, Thông phán để cai trị)

Lộ chia thành các phủ (miền xuôi), các châu (miền núi), đứng đầu

là Tri phủ, Chuyển vận sứ Phủ, châu lại đợc chia thành các xã Hồi đó,chính sách liên xã đã bắt đầu đợc áp dụng Theo chính sách này thì 2,3 hay

4 xã có những quyền lợi tơng tự thì đợc họp thành một xã lớn gọi là Liênxã Đứng đầu Liên xã là các chức quan: Đại t xã hay Tiểu t xã do nhà vua

bổ nhiệm tùy theo sự quan trọng của Liên xã Chức Đại t xã đợc giao chocác quan từ hàm ngũ phẩm trở lên, còn chức Tiểu t xã đợc giao cho các

22 Xem Bùi Văn Nguyên T liệu tham khảo lịch sử văn học Việt Nam (từ thế kỷ XI đến giữa thế kỷ

XVIII), Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội, 1979, tr27 - 28.

23 Lu ý thời nhà Trần có 2 điển tích khá nổi tiếng đó là điển tích: Hội nghị Diên Hồng, và tích Hoàng

Cự Đà và việc ăn xoài, điều này lý giải một cách sâu sắc nhất tính cách thân dân và coi sự công bằng mới là yếu tố quan trọng.Đặc biệt khi Trần Hng Đạo sắp qua đời đợc Vua Trần Anh Tông hỏi về kế giữ nớc đã nói rằng: "Thần nghĩ ta thắng giặc giữ, trên dới đồng lòng Vì vậy, khoan thứ sức dân làm

kế gốc rễ bền, ấy là thợng sách giữ nớc."

Trang 27

Phủ, châu (Tri phủ, chuyện vận sứ)

Lộ (An phủ chánh sứ)

Phủ (Trấn phủ sứ)

Quận (Ty Bồ chính,

đứng đầu phủ là Trấn phủ sứ, có Phó trấn phủ sứ giúp việc Phủ chia thànhcác châu, đứng đầu là Thông phán, chức phó là Thiêm phán Châu chiathành các huyện26 Đứng đầu huyện là Lệnh úy, có Chủ bạ giúp việc Huyệnchia thành xã, đứng đầu là Xã quan do triều đình bổ nhiệm, đợc gọi là Xãchính Mỗi xã gồm nhiều giáp (mỗi giáp khoảng 15 ngời) nhng cũng nh ởtriều Lý, giáp không phải là đơn vị hành chính của xã Các Liên xã đều đợcbãi bỏ cùng với các chức quan: Đại t xã và Tiểu t xã Đặc biệt, ở giai đoạnnày, nhiều lộ ở gần miền biên giới hay các địa điểm quan trọng đã đợc họp

lại thành Hạt và các quan văn đứng đầu mỗi Hạt là Tổng quản hay Thái thú.

Các vị quan này đợc triều đình trao cho quyền hành rất rộng rãi Năm 1230,Nhà Trần ban hành Quốc triều thông chế 20 quyển Năm 1341, Trơng HánSiêu soạn Hoàng triều đại điển, và bộ hình th

Hình 4: So sánh tổ chức chính quyền địa phơng thời Lý; Trần; Trần (1397), Hồ; và thời Minh

24 Có quan điểm cho rằng ba chức: xã chính, xã xử, xã giám thực chất chỉ là một xã quan đợc gọi là

chính xử giám Xem: Vũ Quốc Thông Pháp chế sử Nxb Sài Gòn, 1971, tr 148

25 Đại Việt sử ký toàn th, tập II, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1971, tr 220

26 Dới thời Lý - Trần, lần đầu tiên chính quyền tự chủ có cấp hành chính huyện.

27

Trang 28

Huyện (Lệnh uý)

Hệ quả của mô hình tập quyền thân dân thời kỳ Lý - Trần - Hồ:

Đờng lối chính trị thân dân cho thấy chính quyền thời Lí - Trần ờng lấy sự an c lạc nghiệp của ngời dân gắn với sự thịnh suy của triều đình.Mỗi khi lên ngôi hay trong những dịp đại lễ, hoặc khi ngời dân mất mùa,

th-đói kém, nhà vua vẫn thờng miễn giảm tô thuế, đại xá tù nhân, phát trẩn,

đặc biệt các vua Lí vẫn đến các miền quê xem ngời dân cày ruộng, gặt lúa,hoặc vẫn duy trì lệ cày "tịch điền" Vua Trần Thái Tông đã từng nói: "

Trẫm muốn đi ra ngoài chơi, để đợc nghe tiếng nói của dân và xem xét lòng dân, cho biết tình trạng khó khăn của dân"27

Nh vậy có thể thấy về cơ bản chính quyền thời Lí - Trần là một môhình coi trọng ý dân, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, là điểm đặc sắc rõnét tính dân tộc, tính nhân dân của nhà nớc phong kiến Tuy vậy đến cuốithời kỳ này mô hình thân dân đã tỏ ra không còn phù hợp vì: không giữ đợc

sự hòa đồng trong giới quí tộc Không coi là một cờng quốc mạnh vì bản

thân nhà nớc không đủ mạnh28 Nhà nớc luôn phải dựa vào làng xã, nhiều

27 Thơ văn Lí - Trần, Tập 3, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977, tr.325.

28 Lúc này nhà nớc cũng không đủ mạnh để giải quyết đợc mối quan hệ với làng và với phong kiến t nhân (phong kiến t nhân cũng đủ mạnh để lập nên các điền trang thái ấp, thực chất là không phụ thuộc

Trang 29

Nhà n ớc

Làng xã Phong kiến t nhân

Hệ quả là hàng loạt các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhà Trần suy yếu

Cuối thời kỳ này xuất hiện một nhân vật có tên là Hồ Quý Ly, là ngời đã

mở đầu cho một thời kỳ xây dựng chính quyền tập quyền quan liêu, chứcnăng hóa bộ máy cai trị Tuy vậy mô hình tập quyền quan liêu chỉ thực sựhoàn bị và điển hình nhất dới thời Lê sơ sau này

Phần 3

thời LÊ

(thế kỷ XV):

Mô hình chính quyền tập quyền quan liêu

3.1 Đặc điểm của Triều Lê 29

vào triều đình)

29 Thế thứ các triều vua thời Lê: Lê Thái Tổ (1428 - 1433); Lê Thái Tông (1433 - 1442); Lê Nhân Tông (1442 - 1459); Lê Nghi Dân (1459 - 1460); Lê Thánh Tông (1460 - 1497); Lê Hiến Tông (1497 - 1504); Lê Túc Tông (1504); Lê Uy Mục (1505 - 1509); Lê Tơng Dực (1510 - 1516); Lê Chiêu Tông (1516 - 1522); Lê Cung Hoàng (1522 - 1527); Lê Trang Tông (1533 - 1548); Lê Trung Tông (1548 - 1556); Lê Anh Tông (1556 - 1573); Lê Thế Tông (1573 - 1559); Lê Kính Tông (1599 - 1619); Lê Thần Tông (1619 - 1643 và 1649 - 1662); Lê Chân Tông (1643 - 1649); Lê Huyền Tông (1662 - 1671); Lê Gia Tông (1671 - 1675); Lê Hy Tông (1675 - 1705); Lê Dụ Tông (1705 - 1729); Lê Đế Duy Phờng (1729 - 1732); Lê Thuần Tông (1732 - 1735); Lê ý Tông (1735 - 1740); Lê Hiển Tông (1740 - 1786); Lê Chiêu Thống (1786 - 1788).

Trang 30

Lợi dụng tình hình khó khăn của đất nớc cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ

XV và sự cô lập của họ Hồ sau những cải cách táo bạo, tháng 10 - 1406,hơn 50 vạn quân Minh do trơng Phụ chỉ huy tiến hành xâm lợc nớc ta Cămthù quân xâm lợc nhà Minh, Lê Lợi, một địa chủ vùng Thọ Xuân, ThanhHóa đã triệu tập quân sĩ, lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1416 - 1427)giành lại nền độc lập dân tộc30 Sau khi quân Minh thua trận, Lê Lợi lênngôi hoàng đế Các triều vua đời Lê đã tiến hành nhiều cuộc cải cách nhằmcủng cố chính quyền, ổn định đời sống kinh tế - xã hội

Thời kỳ này, nhà Lê đã ban hành nhiều biện pháp phát triển sức sảnxuất nông nghiệp, mở mang việc khai hoang, đắp và bảo vệ đề điều, chămsóc công tác thủy lợi, chính sách "ngụ binh nông" đợc thực hiện một cáchtriệt để hơn Từ đây Nho giáo chiếm lĩnh vị trí độc tôn trên vũ đài chính trị

và t tởng của nớc nhà trong thời gian khá dài Chính quyền phong kiến nhà

Lê đã coi Nho giáo làm chuẩn mực trong thống trị và hình thành nên cácthiết chế chính trị, văn hóa Xét về thời gian, triều lê là triều đại tồn tại lâunhất trong lịch sử nớc ta

3.2 Mô hình tổ chức chính quyền thời Lê - mô hình tập quyền quan liêu

3.2.1 Tổ chức chính quyền ở trung ơng

ở trung ơng đứng đầu là nhà vua, rồi đến các chức tả, hữu tớng quốckiêm hiệu bình chơng quân quốc trọng sự, Tam Thái, Tam Thiếu, Tam T là

các chức quan dành riêng cho những tôn thất và đại công thần.31

Dới đó là các quan văn, quan võ:

+ Các quan văn gồm có chức Đại hành khiển đứng đầu; gồm các Bộ

đứng đầu bộ là chức Thợng th Bên cạnh đó là các quan chuyên trách là NộiMật Viện; Ngũ Hình Viện; Ngự sử đài

30 Xem: Phan Huy Lê - Phan Đại Doãn: Khởi nghĩa Lam Sơn, NXB Khoa học xã hội, H., 1977, tr.71.

31 Lê Thánh Tông năm 1471 đã bãi bỏ chức Tể tớng, trực tiếp nắm quyền hành

Trang 31

Quan đại

thần

vua

Cơ quan cho chức năng văn phòng

Lục bộ Lục khoa Lục tự Ngự sử

đài và các cơ quan chuyên môn khác

+ Các quan võ do các Đại tổng quản hoặc Đại đô đốc, Đô tổng quản

đứng đầu Năm 1460, Triều Lê lần đầu tiên đã áp dụng mô hình Lục Bộtrong lịch sử, Lê Nghi Dân củng cố lại triều đình trung ơng, đặt thành 6 Bộ,

6 Khoa; ngoài 2 Bộ Lại và Lễ còn đặt thêm 4 Bộ nữa bao gồm: Bộ Hình, BộBinh, Bộ Công, Bộ Hộ; dới 6 Bộ là 6 Khoa: Khoa Trung; Hải; Đông; Tây;

Nam; Bắc Mục đích chính của lục Khoa đợc thành lập là nhằm giám sát

công việc của các Bộ và có quyền hặc tấu32

Trải qua 4 đời vua đầu Lê Thái Tổ, Thái Tông, Nhân Tông và NghiDân xã hội Đại Việt thực sự đã có nhiều chuyển biến rất tích cực, nhng thực

sự phải bắt đầu từ các cuộc cải tổ của Lê Thánh Tông lúc này nhà nớcphong kiến mới thực sự có đợc tính chất của một mô hình thực sự hoàn bị

Về cơ bản, công cuộc cải tổ của Lê Thánh Tông là nhằm tập trung tuyệt đốiquyền lực vào tay nhà vua, tăng cờng sức mạnh của bộ máy quan liêu LêThánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan, cơ quan và cấp chính quyền trunggian, thành lập các cơ quan giám sát kiểm soát lẫn nhau để loại trừ sự lạmquyền, không tập trung quyền hành vào một cơ quan mà giao cho nhiều cơquan để ngăn chặn nguy cơ tiếm quyền

Hình 5: Chức năng, nhiệm vụ của Lục Bộ dới thời Lê

Bộ Binh Bộ Hình Bộ Công Bộ Hộ Bộ Lại Bộ Lễ

thi cử

32 Hặc tấu là từ gốc Hán, hặc - là hỏi, chất vấn, tấu - là mách, tha với vua

Trang 32

Sở dĩ có thể coi mô hình tổ chức chính quyền thời Lê sơ là mô hình

tập quyền quan liêu (theo nghĩa một mô hình tổ chức chính quyền hoàn bị nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam), bên cạnh có một bộ máy

chính quyền hoàn bị, với những vị minh quân võ công văn kiệt, bộ máy

quan lại có tài và có đức, một yếu tố nữa không thể không nhắc đến góp phần quan trọng thể hiện tính hoàn bị - thể hiện trình độ phát triển cao

về mặt tổ chức chính quyền, đó là thời kỳ này đã cho ra đời bộ Quốc Triều

Hình luật (hay còn gọi là Bộ luật Hồng Đức) - bộ luật tổng hợp thành văn

đ-ợc đánh giá đứng thứ nhất Đông Dơng, nhì thế giới vào thời điểm thế kỷ

XV Đợc đánh giá cao nh vậy cũng là vì Bộ luật đã phản ánh tính sáng tạo

rất cao của nhà làm luật lúc bấy giờ Trong số 722 Điều của Quốc TriềuHình Luật thì có đến 315 điều không tìm thấy trong Bộ luật của nhà Đờng;

Đây là bộ luật có sự kế thừa tốt tính chất thân dân dới thời Lý - Trần,

đồng thời chịu sự ảnh hởng sâu sắc của Nho giáo

33 Động là vùng núi, Sách là vùng trù phú hơn, còn Nguồn là nơi cung cấp lâm thổ sản, thực chất việc phân chia nh vậy là để áp dụng các mức thuế khác nhau,

Trang 33

Về mặt kỹ thuật lập pháp, đây là bộ luật tổng hợp, các điều luật chủ

yếu đợc thể hiện dới dạng luật hình sự, mang "tính hàm hỗn", thời kỳ này

đã bắt đầu thể hiện t duy phân loại (VD: BLHĐ đã sắp xếp thành các chơng mục); Các qui phạm pháp luật về cơ bản có đủ ba thành phần: Giả định, qui

định, chế tài Phơng pháp điều chỉnh: điều chỉnh cụ thể;

Có 4 lĩnh vực pháp luật điển hình trong Bộ Luật Hồng Đức:

Thứ nhất, lĩnh vực pháp luật hình sự: Trong lĩnh vực này không

qui định thành các nguyên tắc chung với t cách là những t tởng chỉ đạo,xuyên suốt toàn bộ nội dung Bộ luật, nhng qua nghiên cứu ta có thể kháiquát hóa thành các nguyên tắc nh sau:

- Vô luật - bất hình (không có tội, nếu nh luật không qui định);

Đảm bảo tính tối cao của pháp luật; Đảm bảo việc xét xử đúng ngời - đúngtội (VD: Đ.683 - các quan xử án phải chỉ rõ điều luật áp dụng…);

Cho phép chịu tội thay: VD: Đ.35 con trởng chịu tội thay; Đ36

-con cháu chịu tội thay đợc giảm 1 bậc; Qui định này thể hiện trách nhiệmcác thành viên trong gia đình, thể hiện đạo hiếu của ngời Việt nam và cũng

là đặc trng nổi bật của Nho giáo Việt Nam

- Nguyên tắc nhân đạo: Thể hiện rất rõ trong các qui định chiếu cố

đối với ngời cao tuổi, ngời cô đơn, ngời tàn tật, trẻ em, phụ nữ; … Lẽ đơngnhiên, khái niệm nhân đạo phải đợc hiểu nh một phạm trù lịch sử, ở mỗithời kỳ khác nhau tính chất, mức độ thể hiện của vấn đề nhân đạo cũngkhông giống nhau Ví dụ: Đ.16, Đ.17, Đ.18 xét giảm tội cho từng trờnghợp:

+ Những ngời từ 70 tuổi trở lên, 15 tuổi trở xuống, ngời phế tật bịtội trừ tội tử cho phép chuộc tội bằng tiền;

+ 90 tuổi trở lên, 7 tuổi trở xuống nếu bị tội chết thì cũng không bịhành hình; (Ngay cả khi phạm tội lúc trẻ, lúc 90 tuổi mới bị phát hiện thì

Trang 34

cũng không bị hành hình dù là tội chết); VD: Đ680 - đàn bà bị tội đang cóthai, để sinh nở xong mới thi hành án;

- Không thừa nhận án lệ: Đ.685: Những chế sắc của vua luận tội

gì, chỉ là phán xét nhất thời, chứ không phải là sắc lệnh vĩnh viễn thì không

đợc viện dẫn sắc lệnh ấy mà xét xử việc sau;

- Không thừa nhận hồi tố (hiệu lực trở về trớc): VD: Đ.17: Khi

phạm tội cha già cả tàn tật, đến khi già cả tàn tật việc mới phát giác thì xửtội theo luật già cả tàn tật;

- Thởng ngời tố giác và trừng phạt kẻ che giấu tội phạm: Thực ra

những qui định này đã xuất hiện từ thời Lý với mục đích tăng tính răn đe,phòng ngừa; Những tội trong thập ác thì thởng nhiều cho ngời tố giác vàphạt nặng hơn những ngời che giấu tội phạm;

Ngoài ra về lĩnh vực hình sự cũng có rất nhiều những qui định tiến bộ

Đã có sự phân chia thành hai nhóm tội phạm: Tội thập ác (10 tội nặng nhất): Có hình phạt là tử hình (Mu phản, mu đại nghịch, mu

chống đối, ác nghịch, bất đạo, đại bất kính, bất hiếu, bất mục, bất nghĩa, nộiloạn)34; Tội phạm thông thờng: Tất cả các tội còn lại: Xâm phạm cung phủ,

thân thể của vua (Chơng Vệ cấm); Xâm phạm trật tự công cộng, trật tự quản

lý hành chính (Chơng Vi chế, Tạp luật); Tội phạm quân sự (Chơng Quânchính); Tính mạng, sức khỏe con ngời (Đạo tặc, đấu tụng); Xâm phạm chế

độ sở hữu ruộng đất (Điền sản); Xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình(Chơng hộ hôn và thông gian);Xâm phạm hoạt động t pháp (Chơng Bộvong, Đoán ngục);

34 Mu phản: mu mô nguy đến xã tắc

Mu đại nghịch: mu phá huỷ tông miếu, lăng tẩm, cung điện của nhà vua;

Mu chống đối: phản nớc theo giặc

ác nghịch: Đánh và mu giết ngời thân trong gia đình

Bất đạo: Giết một nhà 3 ngời không đáng tội chết

Đại bất kính: ăn trộm đồ thờ cúng trong lăng miếu, đồ dùng của vua; giả ấn tín của vua; chế thuốc

không đúng; ngự thiện phạm món ăn cấm;

Bất hiếu: Tố cáo, rủa mắng ông bà, cha mẹ, trái lời cha mẹ dạy bảo;

Bất mục: Giết hay đem bán những ngời trong họ hàng

Bất nghĩa: Giết quan phủ, thày dạy hcọ, nghe tin chồng chết mà không chịu tang;

Nội loạn: gian dâm với ngời trong họ, gian dâm với nàng hầu của ông cha;

Trang 35

Điều đáng khâm phục là thời kỳ này đã có các qui định về phòng vệ chính đáng: VD: Đ.450 - ban đêm vô cớ vào nhà ngời khác, chủ nhân đánh

chết không phải tội; Đ.485 - ông bà, cha mẹ bị đánh, con cháu thấy đánh lại

mà không bị thơng thì không có tội… Tình thế cấp thiết: VD: Đ 533 -.; việc t khẩn: đi tìm lơng y cho cha mẹ đang hấp hối mà gây tai nạn thìkhông phải chịu trách nhiệm hình sự; Bất khả kháng khác: Đ.182: Nếu đ-ờng đê vững chắc lại cố gắng giữ gìn, song vì nớc lụt quá to, sức ngời không

chống nổi mà đê vỡ thì không bị xử tội]; Hành vi tự thú tội khi cha bị phát hiện: [Đ.18]; Những hành vi do lầm lỡ: do khả năng nhận thức kém hoặc

không thể chống đỡ đợc thì đợc giảm chứ không đợc miễn;

Tiến bộ hơn cả trong lĩnh vực hình sự đó là đã có sự phân loại về

các tội cố ý và vô ý Mặc dù không qui định cụ thể nhng đã thể hiện thái độ

theo hớng giảm nhẹ đối với tội vô ý và tăng nặng đối với các tội cố ý; VD:

Đ.14 - phạm tội do sơ suất cho chuộc tiền; Đ.467 - cố ý đánh ngời bị thơng,tội nặng hơn đánh nhau một bậc; đã có sự phân biệt ngời chủ mu và ngờithực hiện về mức độ: VD: Đ 469 - Đồng mu đánh ngời bị thơng, kẻ đánhnhiều là thủ phạm, kẻ chủ mu cũng phải cùng một tội; ngời tòng phạm thì

đợc giảm tội một bậc; Đ 454 - Cùng mu đi ăn trộm, nhng khi đi thì lạikhông đi mà vẫn lấy phần thì xử nh nhau;

Trang 36

định các điều cấm, VD: Không đợc bán ruộng đất khi còn ở với cha mẹ;VD: Không đợc bán voi, thuốc nổ cho ngời nớc ngoài.

Về các loại hợp đồng, pháp luật thời kỳ này đã phân loại thành hợp đồng mua bán: Việc mua bán tất cả những tài sản có giá trị của kinh tế

nông nghiệp và tài sản khác phải có hợp đồng Các tài sản không đợc bán(đất hơng hỏa, ruộng đất công đợc cấp);

Nếu tài sản không lớn, thời gian vay ngắn thì không cần hợp đồng;Nếu tài sản có giá trị lớn thì phải có hợp đồng, có thế chấp, hoặc ng-

ời bảo lãnh (ngời bảo lãnh phải có tài sản lớn hơn ngời vay);

Ngời vay phải trả đúng hạn Nếu sai thì tùy theo mức độ sẽ bị phạt

Cố tình không trả tiền thì bị biếm, phạt gấp đôi Về trách nhiệm dân sự, pháp luật cũng có qui định bên vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng phải bồi

thờng; VD: Đ 356: Cấm bán ruộng đất đã cầm cho ngời khác

Hợp đồng cho thuê: Cho thuê động sản, bất động sản (phải có hợp

đồng); Thuê nhân công (không có qui định bắt buộc phải có hợp đồng);

Về chế định về quyền thừa kế: Nguyên tắc quan trọng nhất trong

thừa kế: Con trai và con gái có quyền sở hữu ngang nhau; Có hai loại thừa

kế đó là theo chúc th và theo luật Tài sản thừa kế bao giờ cũng trừ đất

ơng hỏa Nếu không có con trai thì con gái trởng đợc quyền thừa kế đất

h-ơng hỏa, nhng không đợc giao lại cho con Pháp luật phong kiến bảo vệ sự

đoàn kết trong gia đình bằng qui định: "Cha mẹ già phải làm chúc th để tránh cho con cái kiện cáo nhau"

Thứ ba, lĩnh vực hôn nhân và gia đình:

Chịu ảnh hởng của Nho giáo và nhằm bảo vệ chế độ tông pháp, hônnhân phải đợc đặt dới sự xem xét của ngời gia trởng Không có chuyện tự

do kết hôn và tự do ly hôn Quan niệm cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy là bất

di bất dịch Cho phép các bên ly hôn khi quyền lợi của gia đình, dòng họ bị

Trang 37

đe dọa (thất xuất và tam bất khứ): Thất xuất: 7 trờng hợp luật bắt buộc ngời

chồng phải bỏ vợ: không có con, ác tật, ghen tuông, dâm đãng, lắm lời,

trộm cắp, không kính cha mẹ Tam bất khứ: 3 trờng hợp mà ngời chồng

không thể bỏ vợ ngay cả khi ngời vợ phạm vào thất xuất: Đã để tang nhàchồng 3 năm; Khi lấy nhau nghèo mà sau giàu; Khi lấy có bà con mà nay

bỏ thì không có bà con.)

Về kết hôn:

Hôn nhân hợp pháp khi: có sự đồng ý của cha mẹ (Đ314) và không

vi phạm các trờng hợp cấm kết hôn: cùng họ hàng thân thích (thờ chungmột ông tổ); khi có tang cha mẹ chồng (hiếu và tiết); khi ông bà, cha mẹ bịgiam cầm, tù tội; cấm lấy con gái nơi mình làm quan (Đ316); cấm quan lại

và con cháu lấy đàn bà con gái hát xớng (Điều 323); Điều 324 cấm học tròlấy vợ góa của thầy; cấm lấy đàn bà con gái đang phạm tội trốn tránh

Hình thức kết hôn: Hứa hôn cũng có giá trị pháp lý khi đợc tổ chức

long trọng giữa hai họ Phải đợc sự đồng ý của ngời chủ hôn, thể hiện ở việccáo tổ trớc từ đờng (làm lễ trớc nhà thờ họ) Tổ chức tiệc cới, hai vợ chồng

đã thành thân với nhau thì mới đợc coi là hôn nhân

Về nghĩa vụ giữa vợ và chồng: 1 Chung sống một nơi và thực hiện

đầy đủ quan hệ vợ chồng (Ngời vợ không đợc vì bất cứ lý do gì để tự tiện

bỏ nhà chồng ra đi và hành động đó nếu có sẽ bị trừng phạt nghiêm khắc);

2 Nghĩa vụ chung thủy; 3 Nghĩa vụ phục tùng chồng

Qua các qui định về hôn nhân gia đình ta có thể thấy rõ tính chất bất bình đẳng đợc thể hiện rất rõ nh: chồng chết vợ phải để tang 3 năm,

nhng vợ chết quan hệ nhân thân chấm dứt hoàn toàn Vợ có 3 điều đợc,chồng có những 7 điều; Thất xuất là 7 trờng hợp luật bắt buộc ngời chồngphải bỏ vợ: không có con, ác tật, ghen tuông, dâm đãng, lắm lời, trộm cắp,không kính cha mẹ; Khi mà chồng chết trớc, vợ đi lấy chồng khác thì phầntài sản phải đợc trả lại cho gia đình chồng, nhng ngợc lại nếu vợ chết trớc

Trang 38

mà ngời chồng đi lấy vợ khác thì ngời chồng đó vẫn có quyền đối với phầntài sản đợc chia Tất nhiên ngời chồng vẫn không có quyền sở hữu với tàisản này Khi ngời chồng chết thì phần tài sản này đợc giao cho gia đình bênvợ.

Bất bình đẳng nhng điểm tiến bộ là Bộ luật này đã có những qui

định tiến bộ đối với phụ nữ vợt bậc tại thời điểm lúc bấy giờ: đó là 2 trờng

hợp vợ đợc xin ly hôn: Trờng hợp 1: Chồng không vì việc quan mà bỏ lửng

vợ 5 tháng (có con rồi thì thời hạn 1 năm (Đ308); Trờng hợp 2: Con rể (tứcngời chồng) lấy chuyện phi lý mắng nhiếc bố mẹ vợ (Đ333)

Đặc biệt là qui định về 3 trờng hợp chồng không thể ly hôn: Đã để

tang nhà chồng 3 năm; Khi lấy nhau nghèo mà sau đó giàu có (Ghi nhận

đóng góp của vợ); Khi lấy nhau có bà con mà khi bỏ lại không có bà con đểtrở về;

Bằng qui định phụ nữ bình quyền với nam giới trong việc hởng thừa kế; phụ nữ có quyền có tài sản riêng hay khi bán tài sản chung, đều

phải có chữ ký của cả vợ và chồng… đã cho thấy tính chất tiến bộ vợt lênkhỏi sự cổ hủ, lạc hậu của lễ giáo phong kiến lúc bấy giờ

Về hôn nhân và gia đình, bộ luật cũng có những qui định về quan hệ giữa cha mẹ và con cái trong đó nêu rõ trách nhiệm của cha mẹ

đối với con cái nh: Con vi phạm bố mẹ phải bồi thờng; Con phạm pháp thì

bố mẹ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi con mình kể cả khi ngờicon đã ở riêng nếu cha mẹ không báo quan;

Ngợc lại con cái cũng có quyền và nghĩa vụ: nh quyền đợc giảmhình phạt theo quan phẩm của cha; nghĩa vụ phải vâng lời cha mẹ; nghĩa vụkhông đợc kiện cáo cha mẹ; nghĩa vụ chịu thay cha mẹ tội roi hay tội trợng;nghĩa vụ để tang ông bà cha mẹ…

Thứ t, lĩnh vực pháp luật tố tụng:

Trang 39

Về thẩm quyền và trình tự tiến hành tố tụng: Căn cứ vào các qui

định của Quốc Triều Hình Luật cho thấy 3 cấp có thẩm quyền xét xử đólà:Cấp xã, Cấp huyện, phủ; Các trấn

Về trình tự giải quyết các vụ kiện, về cơ bản thủ tục tố tụng baogồm 3 giai đoạn chính sau:

Giai đoạn 1: Thụ lý vụ việc

Việc đầu tiên là các quan chức phải xét ngay các chứng cứ hay tangvật, xem đơn kiện có đáng thụ lý không Điều 508 qui định rõ để tránh sự tố

cáo không xác đáng, ngời làm đơn tố cáo phải viết rõ ngày tháng xảy ra việc phạm pháp và chỉ đợc tố cáo sự thực, nếu sai sẽ bị phạt 80 trợng.

Quan nhận đơn trái lệ mà đem xét xử thì bị phạt 30 quan tiền

Giai đoạn 2: Giai đoạn thẩm vấn

Điều 699 có qui định nếu cần đòi đơng sự, nhân chứng, các trát đòibắt phải do ngục lại và quan bản nha viết tên vào trát; Điều kiện của ngờilàm chứng không thể là ngời vốn ngày thờng có quan hệ thân thích hay thùoán với đơng sự (Điều 714)

Trong khi bị xét hỏi, phạm nhân có thể bị tra khảo, nhng sự tra khảocũng đợc luật qui định kĩ lỡng để tránh sự bức cung (Điều 669); Ngoài ra

Bộ luật còn có qui định những ngời đợc hởng trờng hợp bát nghị, ngời giàtrên 70 tuổi và trẻ em dới 15 tuổi đều đợc miễn sự tra khảo (Điều 665)

Giai đoạn 3: Giai đoạn phân xử

Việc xử án phải đợc xử công khai ở công đờng Nếu quan xử kiện

dùng nơi khác để xử, hoặc các đơng sự ở công đờng đứng ngồi không đúngphép, đều phải bị phạt theo Điều 709

3,2.2 Tổ chức chính quyền địa phơng dới triều Lê

Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi đặt quốc hiệu là Đại Việt, chia nớc ralàm 4 đạo: Đông đạo (gồm các lộ: Thợng Hồng, Hạ Hồng, Nam Sách th-

Trang 40

ợng, Nam Sách hạ, An Bang); Bắc đạo (gồm các trấn và lộ: Bắc Giang, TháiNguyên, Lạng Giang); Tây Đạo (gồm các trấn Tam Giang, Tuyên Quang,Hng Hóa ); Nam Đạo (gồm các lộ: Thanh Hóa, Nghệ An, Tân Bình, Thuận

Hóa) Đứng đầu mỗi đạo có chức Hành khiển35, bên cạnh có Tổng quản chỉhuy các vệ quân trong đạo

Dới đạo có các đơn vị hành chính nh trấn, dới trấn là huyện, châu ởtrấn có các chức Trấn phủ sứ, Tuyên úy sứ; ở lộ có chức An phủ sứ, Tổngquản; ở phủ có Tri phủ, Đồng chi phủ; ở huyện có Chuyển vận sứ, ở châu

có Phòng ngự sử, Chiêu thảo sử Riêng vùng thiểu số có Tri châu và Đại trichâu

Đơn vị hành chính nhỏ nhất là xã, năm 1428, Lê Lợi chia xã làm

3 loại: đại xã (100 hộ trở lên), trung xã (50 hộ trở lên) và tiểu xã (có 10 hộtrở lên) do các xã quan đứng đầu Số lợng xã quan đợc qui định: đại xã:

3 ngời, trung xã: 2 ngời; tiểu xã: 1 ngời

Năm 1426, sau khi giải phóng hầu hết đất nớc khỏi ách đô hộ củanhà Minh, Lê Lợi đã chia đất nớc thành 4 đạo (Đông, Bắc, Tây, Nam), đếnnăm 1428 lập thêm một đạo, là đạo Hải Tây Mỗi đạo có phạm vi bằng mộttỉnh lớn hoặc bằng hai, ba tỉnh nhỏ thời nay36 Đứng đầu mỗi đạo là chứcquan Hành khiển, phụ trách chung Ngoài ra, còn có chức Tổng quản phụtrách về quân sự

Mỗi đạo gồm một số lộ và trấn Nh vậy, trấn là đơn vị hành chính

t-ơng đt-ơng với lộ, đồng thời cũng tt-ơng đt-ơng với phủ Hay nói cách khác, lộ,trấn, phủ đều là một cấp hành chính Có lẽ ở miền núi gọi là trấn và sau nàythời Lê Thánh Tông đổi thành châu (ở miền núi) Đứng đầu lộ là An phủ sứ

Đứng đầu trấn đợc gọi là Trấn phủ sứ hoặc còn đợc gọi là Tuyên phủ sứ

35 Nhà Lê năm 1427 khi Lê Lợi cha làm vua, dùng Nguyễn Trãi làm Hành khiển Tháng 3 năm Mậu Thân (1428) chia nớc làm 5 đạo đặt chức Hành khiển các đạo giữ sổ sách quân dân Tháng 7 năm Giáp Dần (1437) giao cho Hành Khiển các đạo khảo xét công trạng các quan ở Lộ, Trấn, Huyện chia làm 3 bậc công Tháng 6 năm ất Dởu, Quang Thuận thứ 6 (1465) đổi Hành khiển các đạo làm Tuyên Chính sứ ty Chức Hành khiển các đạo ở vào hàng Nhập nội đại Hành khiển trong triều, dới Tể tớng Quan chức ở đạo: đứng đầu là Hành khiển, thứ đến Tham tri, Đồng tri, Chủ bạ và Đạo thuộc (Xem

Đỗ Văn Ninh, Từ điển chức quan Việt Nam, Nhà xuất bản thanh niên, Hà Nội - 2002, tr296-297)

36 Bùi Xuân Đức Pháp luật về tổ chức chính quyền địa phơng triều Lê Xem Đào Trí úc Nghiên cứu

hệ thống pháp luật Việt Nam thế kỷ XV - XVIII Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994, tr 124.

Ngày đăng: 17/08/2023, 12:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh, Đất nớc Việt Nam qua các đời, Nxb Sử học, Hà Nội, 1964 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất nớc Việt Nam qua các đời
Nhà XB: Nxb Sử học
2. Đào Duy Anh. Việt Nam Văn hóa Sử cơng, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Néi, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Văn hóa Sử cơng
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
3. Đào Duy Anh, Lịch sử Việt Nam, quyển thợng, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1958 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam
Nhà XB: Nxb Văn hóa
4. Nguyễn Thế Anh, Kinh tế và xã hội Việt Nam dới các triều vua Nguyễn, Nxb Trình bày, Sài gòn, 1968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và xã hội Việt Nam dới các triều vua Nguyễn
Nhà XB: Nxb Trình bày
6. Nguyễn Lơng Bích, Lợc sử Ngoại giao Việt Nam các thời trớc, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợc sử Ngoại giao Việt Nam các thời trớc
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
7. Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chơng loại chí, Nxb Sử học, Hà Nội, 1960 - 1961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch triều hiến chơng loại chí
Nhà XB: Nxb Sử học
8. Phan Đại Doãn (chủ biên), Một số vấn đề về Nho giáo Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Nho giáo Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chínhtrị quốc gia
9. Đại nam thực lục chính biên, Bản dịch của Nxb KHXH, Hà Nội, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại nam thực lục chính biên
Nhà XB: Nxb KHXH
10. Trần Bá Đệ (chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đạihọc Quốc Gia Hà Nội
11. Lê Quý Đôn, Đại Việt thông sử, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt thông sử
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
13. Hoàng Xuân Hãn, Lý Thờng Kiệt - Lịch sử ngoại giao và tông giáo triều Lý, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý Thờng Kiệt - Lịch sử ngoại giao và tông giáotriều Lý
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
14. Vũ Đình Hòe, Thanh Nghị Hồi Ký, Nxb Văn học, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh Nghị Hồi Ký
Nhà XB: Nxb Văn học
15. INSUN YU, Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII - XVIII, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật và xã hội Việt Nam thế kỷ XVII - XVIII
Nhà XB: Nxb Khoahọc xã hội
16. Trần Trọng Kim. Nho Giáo. Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nho Giáo
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
17. Trần Trọng Kim. Việt Nam Sử lợc. Nxb Đà nẵng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam Sử lợc
Nhà XB: Nxb Đà nẵng
18. Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Nhà nớc và pháp luật Việt nam trớc thềm thế kỷ XXI, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nớc và pháp luật Việt namtrớc thềm thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
19. Phan Huy Lê - Trần Quốc Vợng - Hà Văn Tấn - Lơng Ninh. Lịch sử Việt Nam tập I (thời kỳ nguyên thủy đến thế kỷ X), Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội,1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sửViệt Nam tập I (thời kỳ nguyên thủy đến thế kỷ X)
Nhà XB: Nxb Đại học vàtrung học chuyên nghiệp
20. Phan Huy Lê, Chu Thiên, Vơng Hoàng Tuyên, Đinh Xuân Lâm, Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Tập III, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1960 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịchsử chế độ phong kiến Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục
21. Phan Huy Lê, Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, Tập II, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1960 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáodục
22. Phan Huy Lê, Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ, Nxb Văn Sử Địa - 1959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ ruộng đất và kinh tế nông nghiệp thời Lê sơ
Nhà XB: NxbVăn Sử Địa - 1959

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tổ chức bộ máy nhà nớc thời nhà Đinh - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 1 Tổ chức bộ máy nhà nớc thời nhà Đinh (Trang 14)
Hình 2: So sánh mô hình tổ chức chính quyền địa phơng  thời Ngô - Đinh - Tiền Lê - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 2 So sánh mô hình tổ chức chính quyền địa phơng thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (Trang 17)
Hình 3: Mô hình tổ chức chính quyền thời Lý - Trần - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 3 Mô hình tổ chức chính quyền thời Lý - Trần (Trang 20)
Hình 4: So sánh tổ chức chính quyền địa phơng thời Lý; Trần; Trần (1397), Hồ; và thời Minh - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 4 So sánh tổ chức chính quyền địa phơng thời Lý; Trần; Trần (1397), Hồ; và thời Minh (Trang 27)
Hình 5: Chức năng, nhiệm vụ của Lục Bộ dới thời Lê - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 5 Chức năng, nhiệm vụ của Lục Bộ dới thời Lê (Trang 31)
Hình 6: Sự phân chia theo đơn vị hành chính lãnh thổ  dới thời Lê Thánh Tông - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 6 Sự phân chia theo đơn vị hành chính lãnh thổ dới thời Lê Thánh Tông (Trang 32)
Hình 8: Tổ chức chính quyền lỡng đầu thời Vua Lê - Chúa Trịnh - Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước thời kỳ phong kiến ở việt nam
Hình 8 Tổ chức chính quyền lỡng đầu thời Vua Lê - Chúa Trịnh (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w