a Quy trình xây dựng chiến lược Marketing:Bước 2: Bộ phận Marketing xác định các mục tiêu Marketing của chiến dịch.Bước 3: Bộ phận Marketing lựa chọn thị trường mục tiêu để chạy chiến dị
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 2BÁO CÁO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C KINH DOANH PHỤ KIỆN TRANG TRÍ (STICKER HOUSE)
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trình Trọng Tín
Sinh viên thực hiện:
TP Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠNTục ngữ Việt Nam có câu: “Không thầy đố mày làm nên” Thật vậy, nếu không
có sự hướng dẫn của thầy thì chúng em không thể hoàn thành đồ án đúng tiến độ Đểhoàn thành đồ án này, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầyTrình Trọng Tín – Giáo viên lớp Thiết kế hệ thống thương mại điện tử, người đã tậntình hướng dẫn chúng em Qua đồ án này, chúng em đã học tập được nhiều thứ màchúng em chưa từng biết đến, hiểu rõ hơn về các quy trình cũng như cách vận hành vàlàm ra một hệ thống thương mại điện tử Chúng em đã gặp rất nhiều khó khăn trongquá trình thực hiện nhưng nhờ sự tận tâm của thầy, hướng dẫn chỉ bảo và demo từngbước đã giúp chúng em dễ dàng vượt qua những công việc khó khăn ấy Cách dạy củathầy bám sát thực tế giúp chúng em hình dung học tập dễ dàng hơn
Đến nay, đồ án của nhóm chúng em cơ bản hoàn thành, chúng em không thểkhông nhớ đến sự giúp đỡ của thầy Tuy nhiên, với điều kiện thời gian cũng như kinhnghiệm còn hạn chế của sinh viên, đồ án này của nhóm chúng em không thể tránh khỏinhững sai lầm và thiếu sót Nhóm chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng gópcủa thầy để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốthơn cho công việc thực tế sau này
Một lần nữa, chúng em rất biết ơn sự hỗ trợ to lớn của thầy Chúc thầy luôn dồidào sức khỏe, hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021 Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 64.1.1 Đánh giá tốc độ website 33
4.3.2 Danh sách các tác nhân của hệ thống 424.3.3 Danh sách UseCase và đặc tả UseCase 434.4 Những chức năng hay, tích hợp hệ thống đã triển khai 464.4.1 Hệ thống quản lý tập trung Sapo (Mô hình Omnichannel) 46
4.4.5 Quản lý chiến dịch email marketing, chăm sóc khách hàng - GetResponse 66
5.5 Luồng thao tác của người dùng 81
Trang 78 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 103
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3-4 Quy trình phát triển sản phẩm mới 24Hình 3-5 Quy trình xây dựng chiến lược marketing 25
Hình 3-7 Quy trình bán hàng trên website 27
Hình 3-9 Quy trình chăm sóc khách hàng 29
Hình 3-11 Quy trình phát triển phần mềm 30Hình 3-12 Quy trình bảo trì website 31Hình 3-13 Quy trình quản lý thu chi 32Hình 4-1 PageSpeed Insights Mobile 33Hình 4-2 PageSpeed Insights Desktop 34
Hình 4-6 Top 1 tìm kiếm với từ khóa “sticker house” 36Hình 4-7 Top 3 tìm kiếm với từ khóa “sticker house” 37Hình 4-8 Top 1 tìm kiếm với tên sản phẩm 38
Trang 9Hình 4-9 Top 1 tìm kiếm với bài viết 38
Hình 4-16 Hệ thống quản lý tập trung Sapo 46Hình 4-17 Quy trình xử lý đơn hàng trong Sapo 46Hình 4-18 Phương thức đồng bộ Sapo – WooCommerce 47
Hình 4-20 So sánh hàng hóa trên WooCommerce và Sapo 48Hình 4-21 Đồng bộ đơn hàng của website 48Hình 4-22 So sánh đơn hàng giữa WooCommerce và Sapo 49
Hình 4-24 Chọn và gửi sản phẩm cho khách 50Hình 4-25 Khách hàng chat với fanpage 50Hình 4-26 Đóng gói và gửi thông tin sang đối tác vận chuyển 51Hình 4-27 Thông báo đơn hàng đóng gói thành công 51Hình 4-28 Khách hàng tự tạo đơn hàng 52Hình 4-29 Khách hàng theo dõi đơn hàng 52Hình 4-30 Đồng bộ đơn hàng của fanpage 53
Trang 10Hình 4-51 Cập nhật trạng thái đơn hàng từ Sapo về WooCommerce 63
Hình 4-55 Quét mã Momo để thanh toán 65Hình 4-56 Chiến dịch tặng mã giảm giá 68Hình 4-57 Nội dung mail chiến dịch tặng mã giảm giá 69Hình 4-58 Chiến dịch giới thiệu sản phẩm khuyến mãi 69Hình 4-59 Nội dung mail chiến dịch giới thiệu sản phẩm khuyến mãi 70
Trang 11Hình 6-2 Quản lý công việc trên Trello 91
Trang 12Hình 6-11 Bài viết 5 98
Hình 6-14 Tổng số người dược tiếp cận 100
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 4-1 Danh sách cách tác nhân hệ thống 42Bảng 4-2 Danh sách các UseCase và đặc tả UseCase 45
Trang 141 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển nên nhu cầu làm đẹp của con người cũng ngày càng tăng cao, không chỉ làm đẹp cho bản thân mà còn làm đẹp cho mọi thứ xung quanh Đặc biệt với sinh viên Công nghệ thông tin, việc biến hóa chiếc laptop trở nên đặc biệt nhất là nhu cầu không thể thiếu Ngoài ra, việc trang trí cho mọi thứ đã trở nên ngày càng thông dụng khi mà các sản phẩm trang trí một cách hài hòa được đánh giá rất cao, mang đến cảm giác thoải mái cho người dùng Hiểu được điều đó, cũng như muốn mọi người thỏa sức sáng tạo, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài về Sticker, phụ kiện trang trí
1.2 Mục tiêu đề tài
− Xây dựng được trang bán hàng B2C trên nền tảng WooCommerce
− Xây dựng được fanpage bán hàng trên Facebook, chuẩn được quy trình bán hàng trên Facebook, cập nhật đơn hàng trên Facebook vào hệ thống để remarketing
− Xây dựng được mô hình Omnichannel, bán nhiều nơi, quản trị tại một nơi Với chức năng cơ bản: hiện diện trên nền tảng Website, Social, Mobile, quản trị đơn hàng kho hàng tập trung, chăm sóc sau bán hàng…
+ Phụ kiện: Hộp thiếc, Móc khóa, Dây đeo, Gear
+ Dán gì: Laptop, Ốp lưng, Mũ bảo hiểm, Vali du lịch
− Chất liệu: Decal chống thấm
− Giá niêm yết sticker: 17k/set
Trang 15− Mặt hàng phụ kiện trang trí có giá thành thấp, dễ tìm kiếm được nguồn cung cấp, mẫu
mã đa dạng, độc lạ, đáp ứng nhu cầu cho mọi lứa tuổi khách hàng Công dụng của nhữngmặt hàng này thì phù hợp mọi phong cách, xu hướng, Phụ kiện trang trí được xem làmón hàng độc đáo, giá cả lại rẻ nên đã hấp dẫn được rất nhiều khách hàng yêu thích vàmang về lợi nhuận cao cho người bán Đặc biệt nó phù hợp cho cả mô hình kinh doanhonline và offline
− Do đó, kinh doanh phụ kiện trang trí được coi là “mảnh đất màu mỡ” được nhiều ngườilựa chọn để khởi nghiệp
Trang 161.4.2 Một số doanh nghiệp đang kinh doanh mặt hàng
Trang 17− Chuyên kinh doanh: các sản phẩm sticker và cung cấp giải pháp in ấn toàn diện trên nềntảng Online kết hợp với Offline.
− Ưu điểm: in sticker với số lượng lớn, giá rẻ
− Nhược điểm: giá bán lẻ cao
− Nhận xét: Sticker Factory là một mô hình kinh doanh toàn diện cho lĩnh vực in ấn
− Nhóm đối tượng:
+ Các shop phụ kiện trang trí, bán lẻ, ví dụ: King Stickers Cần Thơ, CI SAIGONSTATIONERY, …
+ Local brand: Uncover, Street Gang, Chillin, Swe, Toni, …
+ Ngoài ra còn có các doanh nghiệp, trường học, quán ăn, shop mỹ phẩm … chọnsticker của Sticker Factory để trang trí, gửi tặng, …
+ Vị trí: TPHCM và ship cod toàn quốc
b) Moji
− Website: https://moji.vn/
Hình 1-3 Website Moji
Trang 18Hình 1-4 Website Moji - S 琀椀cker
− Fanpage
Hình 1-5 Fanpage Moji
+ Ngành hàng kinh doanh: phụ kiện và quà tặng
+ Ưu điểm: website đẹp mắt, sản phẩm đa dạng
+ Nhược điểm: giá cao so với thị trường chung
Trang 19+ Nhận xét: moji được nhiều người biết đến và mua sắm thường xuyên.
+ Nhóm đối tượng: khách hàng của Moji chủ yếu là giới trẻ, những người thích sticker,phụ kiện trang trí, độ tuổi nhóm khách hàng này dao động trong khoảng 15-25; vị trí:TPHCM và Hà Nội, bán online toàn quốc
1.5 Nguồn hàng
− Nguồn hàng của nhóm đến từ người quen
− Địa chỉ liên hệ: KIM STICKER, 647B Quy Thạnh 1, Phường Trung Kiên, Quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ
− Fanpage: Kim Sticker
1.6 Mô hình doanh thu
số các mô hình cơ bản sau:
+ Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising-Supported Revenue Model)
+ Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription Revenue Model)
+ Mô hình doanh thu phí giao dịch (Fees Revenue Model)
+ Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model)
+ Mô hình doanh thu liên kết (Affiliate Revenue Model)
− Mô hình doanh thu của Sticker House là mô hình doanh thu bán hàng Doanh thu chủyếu đến từ hoạt động bán hàng
1.6.2 Cách sinh lợi nhuận
− Doanh thu đến hoạt động bán hàng Sticker House sẽ đặt sản xuất các sản phẩm, in temnhãn thương hiệu lên sản phẩm và đóng gói sau đó gửi đi cho khách Bên cạnh việc bánnhững sản phẩm có sẵn Sticker House còn có dịch vụ design và in ấn theo yêu cầu Do
đó, lợi nhuận sinh ra từ doanh thu bán hàng trừ đi các chi phí sản xuất và đóng gói.+ Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí sản xuất – Chi phí đóng gói – Chi phí phụ khác+ Tỉ suất lợi nhuận: tính trên 3.000 đơn hàng trong 1 năm
Trang 20− Theo quá trình bán thử nghiệm, đa số các đơn hàng của khách hàng có giá từ 150.000đ 200.000đ, do đó ta có thể tính được doanh thu cho 3.000 đơn như sau:
-+ Doanh thu = Tổng giá trị đơn hàng*Số đơn hàng = 150.000*3.000
= 450.000.000đ
+ Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí = 450.000.000 – 383.004.250
= 66.0995.750đ
+ Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận/Doanh thu)*100 = 14,89%
2 MÔ HÌNH KINH DOANH
Hình 2-1 Mô hình kinh doanh c a doanh nghi p ủ ệ
Trang 21Hình 2-2 Hành trình mua sắắm tr c tuyếắn c a khách hàng ự ủ
Hình 2-3 Marke 琀椀ng funnel
Trang 23+ Quản lý sản phẩm, vòng đời sản phẩm; đánh giá và nhận định về vị trí của sản phẩm đối với thị trường và khách hàng, so sánh và đánh giá với sản phẩm, dịch
vụ của đối thủ
+ Xây dựng kế hoạch, giải pháp trong việc bán sản phẩm
+ Phối hợp xây dựng các chính sách đối với sản phẩm và khách hàng
+ Tham gia vào quá trình nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển sản phẩm
− Bộ phận Marketing :
+ Xây dựng chiến lược marketing
+ Nghiên cứu thị trường (sản phẩm, giá, nhu cầu, )
+ Phân tích thị trường để nắm bắt cơ hội, sức mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp cũng như đối thủ Quảng bá, tiếp thị sản phẩm
+ Khảo sát hành vi của người tiêu dùng để tìm khách hàng tiềm năng
+ Xây dựng thương hiệu cho website
+ Nghiên cứu phát triển sản phẩm
+ Thiết kế website, logo, banner,
+ Quản trị, bảo trì website
+ Hỗ trợ kỹ thuật cho các thành viên nhóm và khách hàng khi có sự cố kỹ thuật
− Bộ phận Tài chính:
+ Quản lý nguồn tài chính của nhóm
+ Thanh toán tiền hàng cho các nhà cung cấp
+ Báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Chủ của hàng và các trưởng bộ phận
Trang 243.2 Quy trình nghiệp vụ cơ bản
Bước 1: Nhân viên mua hàng chọn nhà cung cấp
Bước 2: Gửi yêu cầu báo giá đến nhà cung cấp
Bước 3: Chủ của hàng xét duyệt báo giá từ nhà cung cấp Nếukhông được duyệt, nhân viên mua hàng chọn lại nhà cung cấp Nếuđược duyệt, chuyển tới bước 4
Bước 4: Nhân viên mua hàng tạo hợp đồng/đơn mua hàng.Bước 5: Chủ của hàng xét duyệt hợp đồng/đơn mua hàng Nếukhông được duyệt, nhân viên mua hàng tạo lại hợp đồng/đơn muahàng Nếu được duyệt, chuyển tới bước 6
Bước 6: Thực hiện quy trình nhập kho hàng hóa
Bước 7: Kế toán thanh toán và lưu hóa đơn
Bước 8: Nhân viên bán hàng theo dõi và đánh giá nhà cung cấp
b) Quy trình phát triển sản phẩm mới
Trang 26a) Quy trình xây dựng chiến lược Marketing:
Bước 2: Bộ phận Marketing xác định các mục tiêu Marketing của chiến dịch.Bước 3: Bộ phận Marketing lựa chọn thị trường mục tiêu để chạy chiến dịch.Bước 4: Bộ phận Marketing lựa chọn khách hàng mục tiêu mà chiến dịch cần nhắm tới
Bước 5: Bộ phận Marketing soạn thảo chiến lược Marketing chi tiết.Bước 6: Chủ của hàng duyệt chiến lược Marketing Nếu đồng ý thì đến bước
7, nếu không đồng ý thì quay lại bước 5
Bước 7: Bộ phận Marketing hoạch định và đề xuất ngân sách với Kế toán.Bước 8: Kế toán duyệt ngân sách Nếu đồng ý thì phân bổ ngân sách cho Bộ phận Marketing và đến bước 9 Nếu không đồng ý thì quay lại bước 7
Bước 9: Bộ phận Marketing tiến hành chạy chiến lược Marketing
b) Quy trình viết bài:
Trang 27Bước 1: Chọn chủ đề cho bài quảng cáo online.
Bước 2: Tiến hành viết bài và chuẩn bị hình ảnh theo chủ đề đã chọn
Bước 3: Trưởng bộ phận duyệt bài viết
Bước 4: Đăng bài quảng cáo lên Facebook, Instagram và website
3.2.3 Bộ phận Bán hàng
a) Quy trình bán hàng
− Quy trình:
Trang 28− Nếu khách hàng không xác nhận, hủy đơn hàng
Bước 3: Nhân viên bán hàng nhận đơn hàng và cập nhật trạng thái đơn hàng thành “Đang tiến hành”
Bước 4: Nhân viên bán hàng chuẩn bị đơn hàng
Bước 5: Nhân viên bán hàng thực hiện quy trình đóng gói đơn hàng
Bước 6: Cập nhật trạng thái đơn hàng thành “Đang giao hàng”.Bước 7: Nhân viên bán hàng đưa phiếu giao hàng và hàng cho nhân viên giao hàng
Bước 8: Nhân viên giao hàng tiến hành giao hàngBước 9:
Trang 29− Nếu giao thành công, nhân viên giao hàng đưa phiếu giao hàng cho khách hàng kí tên xác nhận, sau đó nhận tiền và cập nhật trạng thái đơn hàng thành “Đã hoàn thành”.
− Nếu giao không thành công, thì cập nhật trạng thái đơn hàng thành “Đã hủy”
Bước 10: Bàn giao phiếu giao hàng, tiền, sản phẩm khách không nhận (nếu có)
Bước 11: Nhân viên bán hàng lưu lại phiếu giao hàng
Trang 30đơn hàng.
Bước 4: Nhân viên bán hàng tiến hành đóng gói và xuất phiếu giaohàng
Bước 5: Nhân viên vận chuyển lấy hàng
Bước 6: Nhân viên vận chuyển xác nhận giao hàng
Bước 7: Nhân viên vận chuyển giao hàng cho khách
− Giao thành công, xác nhận đã giao
− Nếu giao không thành công, nhân viên vận chuyển mang hàng trả lại shop
Bước 8: Hoàn thành đơn hàng
Các bước thực hiện Bước 1: Phân loại khách hàng
Bước 2: Chọn quy trình chăm sóc khách hàng phù hợp với từng loại khách hàng
Bước 3: Tiến hành chăm sóc khách hàng theo quy trình đã chọn
Trang 31Điều kiện bắt đầu Khi bộ phận bán hàng nhận được yêu cầu đổi trả từ khách hàng
Các bước thực hiện Bước 1: Sau khi nhận yêu cầu đổi trả hàng từ khách hàng, nhân
viên tiến hàng thương lượng về việc đổi trả
Bước 2:
− Nếu đồng ý đổi trả, nhân viên sẽ nhận lại hàng từ nhân viên giao hàng, sau đó sẽ gửi hàng mới cho khách, kết thúc quy trình
− Nếu không đồng ý, kết thúc quy trình
3.3.4 Bộ phận Kỹ thuật
a) Quy trình phát triển phần mềm
− Quy trình:
Trang 32Bước 4: Xây dựng website.
Bước 5: Tiến hành kiểm thử website
− Nếu website đạt yêu cầu, chuyển đến bước 6
− Nếu website chưa đạt yêu cầu, quay lại bước 4
Bước 6: Triển khai phần mềm
b) Quy trình bảo trì website
− Quy trình:
Hình 3-12 Quy trình b o trì website ả
− Mô tả:
Bộ phận tham gia Bộ phận kỹ thuật
Bước 1: Việc bảo trì được thực hiện định kì 2 lần/thángBước 2: Backup dữ liệu
Trang 33Các bước thực hiện Bước 3: Nâng cấp, sửa chữa hệ thống.
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá chất lượng bảo trì
Bước 5: Hệ thống website có đảm bảo yêu cầu không?
Bước 6: Nếu không đạt yêu cầu, quay lại bước 3
Bước 7: Nếu đạt yêu cầu thì hoàn tất công việc
Bộ phận tham gia Bộ phận tài chính (Kế toán), chủ doanh nghiệp
Các bước thực hiện Bước 1: Thực hiện tính doanh thu, chi phí cho hoạt động sản xuất
và bán hàng, tính chi phí cho các hoạt động liên quan
Bước 2: Tính lợi nhuận hàng tháng dựa vào doanh thu và chi phí.Bước 3: Gửi báo cáo thu chi cho Chủ của hàng
Bước 4: Chủ của hàng duyệt báo cáo
Trang 344 PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG
4.1 Yêu cầu hiệu suất
4.1.1 Đánh giá tốc độ website
a) PageSpeed Insights
− Đạt tốc độ load không quá 5s theo tiêu chí đánh giá của google
− Thời gian downtime thấp, cơ chế backup source code và database
+ Mobile
Hình 4-1 PageSpeed Insights Mobile
Trang 35+ Desktop
Hình 4-2 PageSpeed Insights Desktop
b) GTmetrix
Hình 4-3 GTmetrix
Trang 364.1.2 Mobile Friendly
− Website được đánh giá thân thiện với thiết bị di động
Hình 4-4 Mobile Friendly
4.1.3 Phân tích SEO
− Phân tích SEO, website đạt 100/100
Hình 4-5 Rank Math SEO
Trang 37a) Thương hiệu
− Hiển thị Top 1 tìm kiếm với từ khóa “stickerhouse”
Hình 4-6 Top 1 tm kiếắm v i t khóa “s ớ ừ 琀椀cker house”
Trang 38− Hiển thị Top 3 tìm kiếm với từ khóa “sticker house”
Hình 4-7 Top 3 tm kiếắm v i t khóa “s ớ ừ 琀椀cker house”
Trang 40Hình 4-9 Top 1 tm kiếắm v i bài viếắt ớ
4.1.4 Search Console
Hình 4-10 Search Console
4.2 Yêu cầu bảo mật
− Website có chứng thực bảo mật SSL do Cloudflare Inc ECC CA-3 cung cấp