---BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Đề tài KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ... WinMart là một trong những siêu thị
Trang 1-BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đề tài KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI
SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI HỆ THỐNG SIÊU THỊ
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:……….
Lớp: ……….
Tên đề tài: ………
………
1 Tiến độ và thái độ của sinh viên: Mức độ liên hệ với giảng viên: ………
………
- Tiến độ thực hiện: ………
2 Nội dung báo cáo: ………
………
………
………
………
3 Hình thức trình bày: ………
4 Một số ý kiến khác:………
………
5 Đánh giá của giảng viên hướng dẫn: ………(……/10)
(Chất lượng báo cáo: tốt, khá, trung bình, yếu) TP Hồ Chí Minh, ngày …… tháng…… năm…
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S Mai Văn Chương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin trân thành cảm ơn Th.S Mai Văn Chương – giảng viên Khoa Kinh tếTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài thực hành này
Em xin cảm ơn toàn thể nhân viên và những khách hàng tại hệ thống siêu thịWinMart Thành phố Thủ Đức đã trả lời bảng câu hỏi khảo sát và đóng góp ý kiến vàonguồn dữ liệu cho việc phân tích và hình thành kết quả nghiên cứu này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Quyên
Trang 5MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Cấu trúc đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Dịch vụ 3
1.1.1 Khái niệm dịch vụ 3
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ 3
1.1.3 Chất lượng dịch vụ 3
1.2 Sự hài lòng của khách hàng 3
1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ 3
1.2.2 Sự hài lòng của khách hàng về nhân viên 3
1.2.3 Sự hài lòng của khách hàng về quản lý 4
1.2.4 Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm 4
1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng 4
1.4 Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ 5
1.5 Thang đo chất lượng dịch vụ 5
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ WINMART .7
1.1 Giới thiệu về hệ thống siêu thị WinMart 7
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của WinMart 7
1.2 Hệ thống siêu thị WinMart tại Thành phố Thủ Đức 8
1.3 Đối thủ cạnh tranh 9
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
Trang 63.1 Phương pháp nghiên cứu 10
3.1.1 nghiên cứu định tính 10
3.1.2 Nghiên cứu định lượng 12
3.2 Nguồn thông tin 12
3.3 Thiết kế mẫu và phương pháp chọn mẫu 13
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu 13
3.3.2 Thiết kế mẫu 13
3.4 Xây dựng thang đo 13
3.4.1 Thang đo yếu tố ‘’cơ sơ vật chất’’ 13
3.4.2 Thang đo yếu tố ‘’an toàn’’ 14
3.4.3 Thang đo yếu tố ‘’thái độ phục vụ của nhân viên’’ 14
3.4.4 Thang đo yếu tố ‘’chất lượng hàng hóa’’ 15
3.4.5 Thang đo yếu tố ‘’chăm sóc khách hàng’’ 15
3.4.6 Thang đo yếu tố ‘’giá cả’’ 15
3.4.7 Thang đo ‘’sự hài lòng của khách hàng’’ 16
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI SIÊU THỊ WINMART THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC 17
4.1 Phân tích chung 17
4.2 Sự hài lòng của khách hàng về cơ sở vật chất của siêu thị WinMart 18
4.3 Sự hài lòng của khách hàng về sự an toàn khi mua sắm tại WinMart 18
4.4 Sự hài lòng của khách hàng về nhân viên tại cửa hàng WinMart 18
4.4 Sự hài lòng của khách hàng về hàng hóa 18
4.5 Sự hài lòng của khách hàng về chương trình chăm sóc khách hàng của WinMart 18
4.6 Sự hài lòng của khách hàng về giá cả hàng hóa 18
4.7 Sự hài lòng của khách hàng 18
KẾT LUẬN 19
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 PCCC Phòng cháy chữa cháy
2 VAT Thuế giá trị gia tăng
3 TP Thủ Đức Thành phố Thủ Đức
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Trang 8Bảng 3.1 Thang đo cơ sở vật chất 14
Bảng 3.2 Thang đo yếu tố an toàn 14
Bảng 3.3 Thang đo yếu tố thái độ phục vụ của nhân viên 14
Bảng 3.4 Thang đo yếu tố chất lượng hàng hóa 15
Bảng 3.5 Thang đo yếu tố chăm sóc khách hàng 15
Bảng 3.6 Thang đo yếu tố giá cả 16
Bảng 3.7 Thang đo sự hài lòng của khách hàng 16
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng .4
Hình 2.1 Logo của WinMart 7
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 11
Hình 4.1 Biểu đồ tỷ lệ độ tuổi khách hàng 17
Hình 4.2 Biểu đồ tần suất khách hàng đi siêu thị trong 1 tháng 18
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay được cho là thị trường có tiềm năng pháttriển lâu dài Các siêu thị trong nước ra đời và phát triển nhanh chóng, hơn nữa ngàynay với các chính sách mở cửa thị trường, lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam đang ngàycàng sôi động với nhiều doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực mạnh về tài chính vàkinh nghiệm Trước tình hình đó, đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh hệ thống siêu thịcần thật sự làm tốt nhiệm vụ thu hút và giữ chân khách hàng mới có thể hoạt động bềnvững
Khách hàng luôn là mục tiêu hướng đến của các doanh nghiệp nói chung cũngnhư các siêu thị nói riêng Để giữ chân khách hàng cũ đồng thời thu hút khách hàngmới thì đòi hỏi các siêu thị bên cạnh yếu tố về nguồn lực, cần chú trọng việc làm hàilòng khách hàng của mình
Khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh nghiệpnào quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng và đáp ứng tốt nhu cầu sẽ luôn phát triểnbền vững Nghiên cứu đem đến cho khách hàng sự trải nghiệm dịch vụ hài lòng tốtluôn là vấn đề các doanh nghiệp luôn quan tâm Vì vậy, nghiên cứu khách hàng đốivới siêu thị luôn là một việc quan trọng để đáp ứng kịp thời nhu cầu và phục vụ kháchhàng tốt hơn
WinMart là một trong những siêu thị đang trên đường phát triển, là nơi muasắm với hệ thống hàng hóa đa dạng phục vụ nhu cầu mua sắm mọi thứ của khách hàng
mà vẫn đảm bảo chất lượng đầu vào, khâu vệ sinh
Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài ‘’Khảo sát, phân tích sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại siêu thị WinMart Thành phố Thủ Đức’’, nhằm
sớm nhận biết được khách hàng đang hài lòng hay không hài lòng ở những điểm nào,
để từ đó đề xuất giải pháp mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất tronh tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống háo cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại hệthống siêu thị WinMart Thành phố Thủ Đức
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng khi sửdụng dịch vụ mua sắm tại WinMart
Trang 11- Đưa ra giải pháp góp phần nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tại hệthống siêu thị WinMart Thành phố Thủ Đức.
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của khách hàng đang sử dụng dịch vụmua sắm lại WinMart Thành phố Thủ Đức
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn
Chương 2: Giới thiệu chung về hệ thống siêu thị WinMart
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích số liệu khảo sát sự hài lòng của khách hàng khi sử dụngdịch vụ tại siêu thị WinMart Thành phố Thủ Đức
Chương 5: Đề xuất giải pháp
Trang 12PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Dịch vụ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ
‘’Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạtđộng tiếp xúc giữa người cung cấp – khách hàng và các hoạt động nội bộ của ngườicung cấp’’
( Trích ‘’Dịch vụ khách hàng hoàn hảo’’- Adam Toporek)
Trên góc độ khách hàng thì chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của kháchhàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lạichuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng, tương xứng vớichi phí mà khách hàng phải thanh toán
1.2 Sự hài lòng của khách hàng
‘’Sự hài lòng của khách hàng là một thái độ tổng thể đối với một nhà cung cấpdịch vụ, hoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dựđoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêu haymong muốn’’
(Trích ‘’Giá trị về sự hài lòng của khách hàng’’
- Thanh Anh, Trương Hùng)
1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm
Trang 13‘’Sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm là tổng hợp cảm xúc, đánh giá củakhách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ được tiếp cận Được thực hiện trong và sau khimua, dùng sản phẩm.’’
(Trích ‘’Đừng bán thứ bạn có, hãy bán thứ khách cần’’
- Shawn Dill, Lacey Book)
1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng
Hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng khi được đáp ứng mong muốn(Oliver, 1997), là phản ứng của khách hàng về sự khác biệt giữa mong muốn và mứcđộ cảm nhận sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ (Tse và Wiltob, 1988) Như vậy, hàilòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng (Kotler, 2001)
Zeithalm và Bitner (2000) cho rằng chất lượng dịch vụ và hài lòng khách hàng
là hai khái niệm khác nhau Trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vàonhững thành phần của dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng là khái niệm tổng quát, bởitheo quan điểm này, sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi nhiều yếu tố như: chấtlượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân Cácnghiên cứu trước đây đã cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thỏamãn (Cronin và Taylor, 1992) Lý do là chất lượng dịch vụ liên quan đến việc cungcấp dịch vụ, còn sự thỏa mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Những nhân tố tình huống(Situation Factors)
Sự thỏa mãn của khách hàng(Customer Satistaction)
Những nhân tố cá nhân( Personal Factors )
Trang 14=> Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chấtlượng cao thì họ sẽ thỏa mãn với dịch vụ đó Ngược lại, nếu khách hàng cảm nhândịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện.
1.4 Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ
Khi chất lượng sản phẩm và dịch vụ tăng lên sẽ giúp doanh nghiệp:
+) Cải thiện sự trung thành và giữ chân khách hàng: chất lượng dịch vụ tốt sẽkhiến cho khách hàng luôn tin tưởng và quay lại tiếp tục sử dụng dịch vụ của doanhnghiệp
+) Khách hàng sẽ tác động trực tiếp đến doanh thu: theo dõi sự hài lòng củakhách hàng cho phép các doanh nghiệp đẩy mạnh chiến lược và tăng doanh số bánhàng
+) Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, nổi bật: sự nổi bật giúp doanh nghiệp tạonên sự khác biệt và có sức hút, tạo một chỗ đứng trên thị trường
+) Thu hút khách hàng mới: phản hồi của khách hàng xác định cách doanhnghiệp có thể xây dựng các đánh giá tích cực hơn và thu hút khách hàng tiềm năngmới
+) Lượt giới thiệu tăng: mang lại sự hài lòng tốt cho khách hàng giúp tạo ra sựtruyền miệng và thu hút nhiều lượt giới thiệu hơn
1.5 Thang đo chất lượng dịch vụ
Thang đo SERVQUAL là một trong những công cụ chủ yếu dùng để đánh giáchất lượng dịch vụ của nhiều loại hình dịch vụ Thang đo SERVQUAL đo lường chấtlượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng bất kỳ dịch vụnào, chất lượng dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng có thể khái quát thành 10thành phần sau:
+) Tin cậy ( reliability ): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúngthời hạn ngay lần đầu tiên
+) Đáp ứng ( responsiveness ): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhânviên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
+) Năng lực phục vụ ( competence ): nói lên trình độ chuyên môn để thực hiệndịch vụ Khả năng dịch vụ, biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viêntrực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cầnthiết cho việc phục vụ khách hàng
Trang 15+) Tiếp cận ( access ): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho kháchhàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng,địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng
+) Lịch sự ( courtesy ): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thânthiện với khách hàng của nhân viên
+) Thông tin ( communication ): liên quan đến giao tiếp thông tin cho kháchhàng bằng ngôn ngữ dễ hiểu và lắng nghe những vấn đề liên quan đến họ như giảithích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc
+) Tín nhiệm ( credibility ): nói lên khải năng tạo lòng tin cho khác hàng, làmcho khách hàng tin cậy vào công ty
+) An toàn ( security ): liên quan đến khả năng bảo đảm an toàn cho kháchhàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, cũng như bảo mật thông tin kháchhàng
+) Hiểu biết khách hàng ( understanding customer ): thể hiện khả năng hiểu biết
và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của kháchhàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên
+) Phương tiện hữu hình ( tangibles ): thể hiện qua ngoại hình, trang phục củanhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ
Theo mô hình SERVQUAL, bộ câu hỏi đánh giá sự hài lòng của khách hànggồm 2 phần, mỗi phần có 22 phát biểu sử dụng thanh đo Likert 5 điểm đo lường cả haisự mong đợi của khách hàng và nhận thức của khách hàng Phần thứ nhất nhằm xácđịnh kỳ vọng của khách hàng, không quan tâm đến một doanh nghiệp cụ thể nào, phầnthứ hai nhằm xác định cảm nhận của khách hàng đối với việc thực hiện dịch vụ củadoanh nghiệp khảo sát Kết quả nghiên cứu nhằm nhận ra các khoảng cách giữa cảmnhận và kỳ vọng của khách hàng Cụ thể, theo mô hình SERVQUAL, chất lượng dịch
cụ được xác định như sau:
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ = MỨC ĐỘ CẢM NHẬN – GIÁ TRỊ KỲ VỌNG
Trang 16CHƯƠNG II:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG SIÊU THỊ WINMART
1.1 Giới thiệu về hệ thống siêu thị WinMart
WinMart là hệ thống siêu thị thuộc Tập đoàn Masan Group, Việt Nam Các sảnphẩm của WinMart đều rất đa dạng với nhiều chủng loại, thương hiệu khác nhau
WinMart là một trong số những thương hiệu bán lẻ được khách hàng Việt Namtin tưởng lựa chọn mỗi khi có nhu cầu mua sắm Tại đây có hơn 40 ngàn mặt hàngthuộc hóa mỹ phẩm, thực phẩm, điện máy gia dụng, đồ dùng gia đình, đồ chơi, thờitrang,… có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của gia đình bạn Các siêu thị WinMart thườngtọa lạc tại các khu dân cư, khu trung tâm nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng
Hình 2.1 Logo của WinMart 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của WinMart
Hệ thống siêu thị và chuỗi cửa hàng VinMart và VinMart+ được thành lập năm
2014 với 9 siêu thị lớn tại Hà Nội Sau một năm siêu thị đã mở rộng với 27 siêu thị vàhơn 200 cửa hàng
Đến tháng 11/2017, VinMart và chuỗi cửa hàng con VinMart+ nằm trong top 2nhà bán lẻ được người tiêu dùng quan tâm nhất và top 4 trên bảng xếp hạng 10 nhà bán
lẻ uy tín năm 2017 với 60 siêu thị và hơn 1000 cửa hàng trên 30 tỉnh thành cả nước
Tháng 10/2018, VinMart mua lại chuỗi 23 siêu thị Fivimart, một thương hiệu
đã có hơn 10 năm hoạt động trên thị trường và sáp nhập vào VinMart Sau khi hợp
Trang 17nhất, số lượng siêu thị của Vin là khoảng hơn 100 cùng với 1400 cửa hàng tiện lợiVinMart+.
Tháng 5/2019, VinMart có khoảng 111 siêu thị và khoảng hơn 1800 cửa hàngVinMart+ trên gần 50 tỉnh thành, số lượng nhân viên của hệ thống lúc này là 11.000người
Đến ngày 3/12/2019, VinMart chính thức được bán lại cho tập đoàn Masan vàthuộc quyền sở hữu Masan cho tới hiện tại
Ngày 15/1/2022, VinMart và VinMart+ chính thức đổi tên thành WinMart vàWinMart+ Hiện nay, đã có hơn 132 siêu thị WinMart và gần 3000 cửa hàngWinMart+ phủ rộng khắp Việt Nam Vì vậy, số lượng cửa hàng Winmart đang dẫn đầutrong top 16 cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini ở Việt Nam
Các sản phẩm đang kinh doanh và đối tượng khách hàng của Winmart
Winmart được biết tới như một siêu thị thu nhỏ hay một cửa hàng tiện lợi cungcấp đa dạng các mặt hàng tiêu dùng cho người dân Các cửa hàng Winmart thường tậptrung tại những khu dân cư, trung tâm thương mại hoặc những nơi có dân cư đông đúc
để phục vụ và đáp ứng nhu cầu mua sắm mọi lúc mọi nơi của người dân
Có thể nói, Winmart luôn đảm bảo tiêu chuẩn “thực phẩm sạch" nên thu hútđược nhiều người tiêu dùng Nguồn thực phẩm luôn có chất lượng cao, tươi ngon vànguồn gốc rõ ràng như: Trái cây tươi, thực tập tươi sống, rau củ,
Ngoài ra, Winmart có kinh doanh thực phẩm khô: Mì, miến phở, thực phẩmđóng hộp, đồ ăn vặt, Đồ uống, đồ gia dụng, đồ dùng cá nhân, hoá mỹ phẩm, cũng lànhững mặt hàng bán chạy tại Winmart
1.2 Hệ thống siêu thị WinMart tại Thành phố Thủ Đức
Thành phố Thủ Đức nằm ở phía đông Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực sầmuất và thuận tiện để tiếp cận, phục vụ lượng lớn khách hàng là người dân địa phươngcũng như những vùng lân cận
Nhận thấy tiền năng này, Tập đoàn Masan Group cùng với WinCommerce đãđẩy mạnh mục tiêu mở rộng điểm bán, tăng cường sự hiện diện của WinMart tạiThành phố Thủ Đức Đến nay số lượng siêu thị WinMart tại Thành phố Thủ Đức là 20siêu thị chiếm 19,04% trong tổng số 105 siêu thị Win tại Thành phố Hồ Chí Minh(năm 2022)
Trang 181.3 Đối thủ cạnh tranh
Cùng với WinMart các mô hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini phát triển rầmrộ tại Việt Nam với các chuỗi cửa hàng như: Circle K, Minishop, B’s Mart, FamilyMart, Co.op Food, Satra Food, Co.op Smile, Bách hóa xanh, 7-Eleven… đang là đốithủ cạnh tranh với WinMart và WinMart+ Tất cả những thương hiệu này hiện diệndày đặc ở các tuyến đường, khu dân cư Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô của các
mô hình này cho thấy sự hấp dẫn từ thị trường bán lẻ của Việt Nam
Trong cuộc chiến giành thị phần bán lẻ, các cửa hàng tiện lợi, siêu thị củadoanh nghiệp Việt có lợi thế khi chi phí đầu tư thấp, dễ tìm mặt bằng, dễ kiểm soáthàng hóa và chất lượng Đặc biệt, xu hướng người tiêu dùng đang dần dịch chuyểnsang mua sắm tại siêu thị, cửa hàng tiện lợi, hiện đại nhiều hơn
Trong khi đó, các doanh nghiệp ngoại cũng không thể “kìm lòng” trước một thịtrường béo bở như Việt Nam nên đã ra sức đầu tư vào mảng kinh doanh này Tuynhiên, không thể phủ nhận, dù được đầu tư mạnh và bài bản nhưng đã có không ítthương hiệu sở hữu chuỗi cửa hàng tiện lợi lớn “ngã ngựa” hoặc làm ăn cầm chừng tạiViệt Nam Điển hình nhất là FamilyMart, mặc dù đã cố gắng tái cơ cấu và tạo liêndoanh với doanh nghiệp nội để lấy đà và mở rộng, tuy nhiên, do kết quả kinh doanhkhông cao, sau 4 năm có mặt tại Việt Nam, liên doanh này tan vỡ và chuỗi cửa hàngtiện lợi B’s Mart của Thái Lan đã mua lại toàn bộ số cửa hàng FamilyMart tại ViệtNam