Pháp luật về phá sản và sự cần thiết phải ra đơi của Luật phá sản doanh nghiệp Pháp luật về phá sản là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nớcban hành để điều chỉnh những quan hệ phát
Trang 1Lời mở đầu
Xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế la một tất yếu khách quan đối với tấtcả các quốc gia trên thế giới
Kinh tế phát triển mạnh trình độ quản lý ngày càng đợc nâng cao, trình
độ đợc nâng cao gắn liềnvới xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệthơn Cạnh tranh, trong mọi trờng hợp sẽ dẫn đến ngời thắng ngời thua Ngờithắng sẽ tiệp tục cạnh tranh và phát triển, ngời thua phải chấp nhận những hậuquả xảy ra đối với mình Một trong những hậu quả mà doanh nghiệp cod thểphải gánh chịu đó là phá sản doanh nghiệp Phá sản doanh nghiệp đợc ví nh
mộ "bản án tử hình" đối với doanh nghiệp, đa số sau khi thua trong cuộc cạnhtranh các doanh nghiệp bị lâm vào tình trạng này
Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay phá sản doanh nghiệp còn là một vấn
đề tơng đối mới mẻ Nó cha đợc đặt ra một cách đúng mức Hầu nh rất ít códoanh nghiệp nào đătk ra vấn đề về phá sản doanh nghiệp trong quá trìnhhoạt động của mình, doanh nghiệp phải coi đó nh là một hậu quả sẽ xảy ranếu mình không đủ sức cạnh tranh, vì vậy phải luông tìm mọi cách cạnh tranhtồn tại và phát triển khôngcho doanh nghiệp của mình lâm vào tình trạng này.Với mục đích nghiên cứu tìm hiểu chế độ pháp luật về phá sản doanh nghiệphiện hành Đồng thời cung cấp cho những ngời đã, đang và mong muốn tìmhiểu về chế dộ pháp lý hiện nay của pháp luật về phá sản ở Việt Nam Tôi
chọn đề tài " một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn thi hành của pháp luật phá sản doanh nghiệp Việt Nam" làm đề tài cho đề án môn học
Pháp luật kinh doanh Việt Nam
Đề tài bao gồm các nội dung chính sau:
Chơng I: Khái quát chung về phá sản doanh nghiệp
Chơng II: Thủ tục giải quyết việc phá sản doanh nghiệp theo pháp
luật hiện hànhChơng III: Thực tiễn thi hành phá sản doanh nghiệp ở Việt
Nam Phơng hớng hoàn thiện chế độ pháp luật về phá sản và một số giải pháp cho việc quản lý nhà nớc về phá sản
Trang 2Chơng I:
Khái quát chung về phá sản doanh nghiệp
1 Pháp luật về phá sản và sự cần thiết phải ra đơi của Luật phá sản doanh nghiệp
Pháp luật về phá sản là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nớcban hành để điều chỉnh những quan hệ phát sinh trong việc tuyên bố phá sản
đối với một thể nhân hay một pháp nhân, khi họ không trả đợc các khoản nợ
đến hạn Tuỳ theo luật của từng nớc, pháp luật phá sản đợc áp dụng cho những
đối tợng nào Luật phá sản của úc áp dụng đối nới mọi thể nhân Luật phá sảnTrung Quốc lại chỉ áp dụng đối với xí nghiệp thuộc sở hữu toàn dân Luật phásản của nớc ta đợc áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nào đợc gọi làdoanh nghiệp
Pháp luật về phá sản là một chế định pháp luật quan trọng không thểthiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng
Có ngời đã ví pháp luật về phá sản là một trong bốn hòn đá tảng củaLuật kinh tế trong nền kinh tế thị trờng Trong nền kinh tế thị trờng luôn có sựcạnh tranh do vậy ắt có ngời không thắng đợc trong cuộc cạnh tranh và sẽ bịphá sản Có phá sản thì cần phải có pháp luật về phá sản Pháp luật phá sản làpháp luật cần thiết để giải quyết hậu quả của sự cạnh tranh giữa các chủ thểkinh doanh và góp phần tạo môi trờng kinh doanh lành mạnh
Trong pháp luật về phá sản, luật phá sản là văn bản quan trọng nhất, giữ vaitrò chủ đạo Luật phá sản quy định những vấn đề quan trọng nhất cho việctuyên bố phá sản doanh nghiệp nh quy định lý do phá sản, trình tự thủ tục phásản, quyền hạn, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào quá trình giải quyếtphá sản và việc phân chia tài sản còn lại của ngời mắc nợ ( ngời bị tuyên bốphá sản ) cho các chủ nợ
Tuỳ vào điều kiện lịch sử, điều kiện văn hoá xã hội tập quán riêng củamình mà các vấn đề cụ thể của mỗi nớc khác nhau Nhng các vấn đề chung
nh nêu trên thì luật phấ sản của nớc nào cũng có
Luật phá sản của Việt Nam bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Chơng I- Những quy định chung
Chơng này bao gồm nhuiững quy định xác định đối tợng vàphạm vi điều chỉnh của Luật PSDN, xác định tình trạngphá sản doanh nghiệp, xác định cơ quan có thẩm quyềngiải quyết yêu cần tuyên bố PSDN
Chơng II- Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh
nghiệp
Trang 3cũng nh việc thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố PSDN của Toàn
án có thẩm Chơng này quy định những đối tợng nào cóquyền nộp đơn quyền
Chơng III- Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN
Chơng này bao gồm những quy định về việc mở thủ tụcgiải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN, quyền hạn nhiệm vụcủa thẩm phán đợc phân công phụ trách vụ phá sản, tráchnhiệm của tổ quản lý tài sản, của chủ nợ và doanh nghiệpmắc nợ, vấn đề tuyên bố PSDN
Chơng IV- Thi hành quyết định tuyên bố PSDN
Chơng này quy định thẩm quyền tuyên bố của phòng thihành án thuộc sơt t pháp trong việc tổ chức thi hành quyết
định tuyên bố PSDN
Chơng V - Xử lý vi phạm
ChơngVI - Điều khoản thi hành
Sau khi có luật phá sản chính phủ đã ban hành Nghị định số 189/CPngày 23/12/1994 hớng dẫn thi hành Luật PSDN Đây là những văn bản quantrọng của Luật phá sản nớc ta
2 Mục đích của pháp luật phá sản
2.1Bảo vệ lợi ích chính đánh của các chủ nợ
Pháp luật phá sản quy định nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích chính đángcủa chủ nợ Khi chủ nợ phát hiện doanh gnhiệp mắc nợ không có đủ khả năngtrả nợ thì chủ nợ có quyền yêu cầu toà án tuyên bố phá sản đối với doanhnghiệp để bán toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp trả nợ cho các chủ nợ
Luật phá sản còn đảm bảo sự bình đẳng cho các chủ nợ trong việc đòi
nợ Không chủ nợ nào đợc đòi nợ một cách riêng rẽ Không chủ nợ nào đợccon nợ trả nợ cho mình trong khi các chủ nợ khác cha đợc trả Tất cả các chủ
nợ đều phải đơị đền khiToà án tuyên bố phá sản con nợ và cùng nhau chia sốtài sản còn lại của doanh nghiệp theo tỷ lệ tơng ứng với khoản nợ
2.2 Bảo vệ lợi ích của chính bản thân doanh nghiệp mắc nợ.
Luật phá sản ngày nay không chỉ bảo vệ quyền lợi cho các chủ nợ màcòn bảo vệ cho cả con nợ Trớc đây khi mới xuất hiện Luật phá sản ngời taquan niệm rằng ngời bị phá sản là ngời có tội Do đó họ phải bị trừng phạt, kểcả bỏ tù Nhng quan niệm hiện đại cho rằng kinh doanh là hoạt động mang lạilơị ích cho xã hội, đồng thời trong kinh doanh cũng có những rủi ro và luật
Trang 4cần đối xử nhân đạo với ngời bị phá sản Chính vì vậy mà không đợc bỏ tù
ng-ời phá sản, ngăn cấm chủ nợ có hành vi xúc phạm đến thể xác và tinh thần củacon nợ khắc phục khó khăn để khôi phục sản xuất, kinh doanh Chỉ khi nàokhông thể cứu vãn nổi mới quyết định tuyên bố phá sản Khi tuyên bố phá sản
họ đợc giải thoát khỏi các khoản nợ khi đã giao toàn bộ tài sản còn lại để chitrả cho các chủ nợ Sau một thời gian họ có thể trở lại môi trờng kinh doanhkhi có cơ hội
2.3 Bảo vệ lợi ích của ngời lao động
PSDN không chỉ gây hậu quả xấu cho các chủ nợ, cho doanh nghiệpmắc nợ mà còn ảnh hởng trực tiếp đến ngời lao động, họ sẽ không có việc làm
đảm bảo đời sống Do đó vấn đề việc làm và thu nhập của ngời lao động cũng
là một trong những vấn đề đặt mà pháp luật phải quan tâm và bảo vệ Thể hiệncủa việc đó là cho phép ngời lao động ( qua đại diện của mình ) có quyền làm
đơn yêu cầu tuyên bố PSDN, có quyền tham gia tổ quản lý tài sản, tổ thanhtoán tài sản, hội nghị chủ nợ và đợc u tiên thanh toán từ tài sản còn lại củadoanh nghiệp
2.5 Góp phần cơ cấu lại nền kinh tế
Đây là mục đích rất quan trọng của pháp luật về phá sản Nó đặc biệtquan trọng cho các doanh nghiệp trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt nhhiện nay Quy luật đào thải yêu cầu phải loại bỏ những doanh nghiệp yếukém, không có năng lực sản xuất kinh doanh, duy trì sự tồn tại của các doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả Luật phá sản là cơ sở pháp lý để tiến hành sự đàothải này nhằm làm trong sạch môi trờng kinh doanh, tạo điều kiện cho các nhà
đầu t Đồng thời cũng là sự cảnh báo để các doanh nghiệp đẩy manh hoạt
động, hoạt động hiệu quả trong quá trình phát triển của mình
Từ sự phân tích vấn đề cần thiết phải ra đời của luật phá sản, mục đíchcủa luật phá sản chúng ta có thể thấy đợc bản chất của việc phá sản là “việcchấm dứt hoạt động của một doanh nghiệp bằng thủ tục t pháp khi doanhnghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, và theo đơn yêu cầu củacác chủ nợ – trực tiếp hoặc gián tiếp”
Trang 5Hiện nay ngay cả pháp luật về PSDN cũng không quy định rõ phá sản làgì mà chỉ quy định thế nào là doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng tuyên bố phásản Có rất nhiều lý do để giải thích, có thể nói việc phá sản là một hiện t ợngbắt buộc phải có, phải chấp nhận nhng không dễ gì đa ra khái niệm vì nó đòihỏi không những phải nói nên đợc cái chung nhất, bản chất của phá sản, màcòn đòi hỏi dễ hiểu và hiểu một cách chính xác cho mọi đối tợng.
Để làm rõ hơn bản chất của PSDN chúng ta có thể phân biệt giữa giảithể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp
Thứ nhất: Khác nhau về lý do.
Lý do giải thể doanh nghiệp có rất nhiều Chẳng hạn khi daonh nghiệp
đã hết thời hạn hoạt động, đã hoàn thành mục đích thành lập, hay bị thua lỗnên doanh nghiệp không muốn kinh doanh nữa Lý do phá sản thì chỉ có một
đó là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn
Thứ hai: Nếu nh việc giải thể là do doanh nghiệp quyết định hoặc do cơ
quan cấp trên của doanh nghiệp quyết định (đối với doanh nghiệp nhà nớc) thìphá sản là do toà án kinh tế quyết định trên cơ sở đơn yêu cầu tuyên bố PSDN
Thứ ba: thủ tục giải thể là một thủ tục hành chính, thủ tục phá sản là
một thủ tục t pháp
nghiệp tiến hành, còn trong PSDN thì chủ doanh nghiệp phải giao lại toàn bộtài sản của mình cho tổ thanh toán tài sản để thanh toán theo phơng án phânchia tài sản mà toà án kinh tế đã quyết định
Thứ năm: Nếu nh giải thể bao giờ cũng dẫn đến hậu quả xoá bỏ doanh
nghiệp, xoá tên doanh nghiệp về mặt pháp luật và thực tiễn Còn phá sản thìkhông phải bao giờ cũng dẫn đến hậu quả nh vậy mà có thể chỉ thay đổi chủdoanh nghiệp bị phá sản còn doanh nghiệp vẫn tồn tại và có thể có ngời nào
đó mua lại khoản nợ của doanh nghiệp
Thứ sáu: khi giải thể doanh nghiệp của mình, chủ doanh nghiệp lại có
thể thành lập ngay một doanh nghiệp khác nhng với phá sản thì không phảitrong mọi trờng hợp chủ doanh nghiệp có thể làm đợc việc này
Trang 6có thể bị tuyên bố phá sản, ví dụ: ở nớc úc ở Trung Quốc luật phá sản chỉ ápdụng cho doanh nghiệp thuộc sở hữu toàn dân ở Việt Nam chỉ có cơ sở sảnxuất kinh doanh nào đợc pháp luật gọi là doanh nghiệp mới có thể bị tuyên bốphá sản Điều I luật PSDN quy định: “luật này áp dụng với các doanh nghiệpthuộc mọi hình thức sở hữu đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật nơcCHXHCN Việt Nam khi lâm vào tình trạng phá sản” nh vậy mọi doanhnghiệp không phân biệt hình thức sở hữu trong nền kinh tế nớc ta hiện nay,
Trang 7gồm có: doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp đoàn thể, doanh nghiệp tập thể,công ty, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Luật doanh nghiệp không đợc áp dụng với hộ kinh doanh cá thể đợcquy định trong Nghị định 66/HĐBT
Nếu doanh nghiệp t nhân bị tuyên bố phá sản thì cũng có nghĩa là chủdoanh nghiệp t nhân bị tuyên bố phá sản Nh vậy đối tợng phá sản ở đây là thểnhân Điều kiện để thể nhân có thể bị tuyên bố phá sản là thể nhân đó phải làchủ một doanh nghiệp riêng
Đối với một số doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh vàdịch vụ công cộng quan trọng (nh doanh nghiếp sản xuất, sửa chữa vũ khí, khítài, trang trí chuyên dùng cho quốc phòng an ninh, kinh doanh tài chính tiền
tệ, kinh doanh bảo hiểm sản xuất cung ứng điện, giao thông công chính đô thị,vận tải đờng sắt, vận tải hàng không, thông tin viễn thông, quản lý và xâydựng các vùng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quốc gia trọng điểm) thì có một
số quy định bổ xung nh sau:
Khi các doanh nghiệp này lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán
nợ đến hạn thì ngời đại diện hợp pháp của doanh nghiệp phải báo ngay cho cơquan đã ra quyết định thành lập doanh nghiệp Báo cáo phải nêu rõ lý do, thựctrạng tài chính và các biện pháp đã áp dụng
Cơ quan quản lý cấp trên phải có biện pháp về nhiều mặt để phục hồikhả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp Trờng hợp đặc biệt phảibáo cáo thủ tớng biết để quyết định hỗ trợ hay không hỗ trợ
Toà án chỉ ra quyết định mở thủ tục phá sản khi nhận đợc ý kiến bằngvăn bản của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về việc từ chối áp dụng các biệnpháp cần thiết để cứu doanh nghiệp
Sở dĩ pháp luật quy định nh vậy là vì các doanh nghiệp này giữ một vịtrí đặc biệt trong nền kinh tế, sự tồn tại của các doanh nghiệp này là cần thiết.Nhà nớc phải hỗ trợ cho nó hoạt động nếu không sẽ ảnh hởng nghiêm trọng
đến đời sống kinh tế-xã hội, do đó cần hạn chế việc tuyên bố phá sản với cácdoanh nghiệp này
II Thủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản.
1 Những đối tợng có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN và thủ tục nộp
đơn.
Việc giải quyết phá sản chính là giải quyết quan hệ tài sản giữa chủ nợ
và doanh nghiệp mắc nợ Một trong các mục đích của luật phá sản là bảo vệquyền lợi cho chủ nợ Do đó ngời làm đơn yêu cầu tuyên bố phá sản là cácchủ nợ (Điều 7 LPSDN 30.12.1993) Theo quy định tại Điều 7 thì “sau thời
Trang 8hạn 30 ngày kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không đợc doanh nghiệpthanh toán nợ, chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần cóquyền nộp đơn đến toà án nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp yêu cầu giảiquyết việc tuyên bố PSDN” nh vậy đối tợng thứ nhất có quyền yêu cầu giảiquyết việc tuyên bố PSDN là chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảmmột phần Điều kiện để chủ nợ làm đơn yêu cầu giải quyết tuyên bố PSDN là:sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi giấy đòi nợ đến hạn mà không đợc thanhtoán
*Đơn yêu cầu tuyên bố phá sản phải ghi rõ:
Chủ nợ có bảo đảm không đợc nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản vì số
nợ của họ đợc đảm bảo bằng tài sản của doanh nghiệp Đến hạn trả nợ màdoanh nghiệp không thanh toán thì chủ nợ này có quyền bán tài sản đảm bảo
đó để lấy lại khoản nợ của mình
“Trong trờng hợp doanh nghiệp không trả đợc lơng ngời lao động trong
3 tháng liên tiếp, thì đại diện công đoàn hoặc đại diện ngời lao động nơi cha
có tổ chức công đoàn có quyền nộp đơn đến toà án nơi doanh nghiệp đặt trụ sởchính yêu cầu giải quyết việc tuyên bố PSDN Sau khi nộp đơn, đại diện tổ chccông đoàn đợc coi là chủ nợ và không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí” (Điều 8LPSDN)
Pháp luật quy định đại diện ngời lao động có quyền nộp đơn yêu cầutuyên bô PSDN vì nếu doanh nghiệp không trả lơng ngời lao động thì coi nhdoanh nghiệp mắc nợ ngời lao động
Vậy đối tợng thứ hai có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN là đạidiên công đoàn hoặc đại diện ngời lao độn Điều kiện là sau 3 tháng liên tiếpdoanh nghiệp không trả lơng cho ngời lao động
Đối tợng thứ ba có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN là chínhdoanh nghiệp bị mắc nợ Doanh nghiệp mắc nợ không chỉ có quyền mà còn cónghĩa vụ nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN (Điều 9 LPSDN) Điều kiện để đốitợng này nộp đơn là: đã thực hiện các biện pháp khắc phục khó khăn về tàichính để thanh toán nợ đến hạn, kể cả hoãn nợ mà doanh nghiệp vẫn khôngthoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn Ngời
Trang 9phải làm đơn là chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
Đây là trờng hợp phá sản tự nguyện
*Đơn phải ghi rõ:
1 Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
2 Họ và tên của chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại diện hợp pháp của doanhnghiệp
Kèm theo đơn phải có danh sách các chủ nợ và phải trả cho mỗi chủnợ; báo cáo tài chính kinh doanh sáu tháng trớc khi không trả đợc các khoản
nợ đến hạn, báo cáo tổng kết tài chính hai năm cuối cùng; các hồ sơ kế toán
có liên quan
Đối tợng này cũng phải nộp tiền tạm ứng lệ phí
Các đối tợng trên muốn yêu cầu Toà án tuyên bố PSDN phải gửi đơn
đến Toà án có thẩm quyền Đó là Toà kinh tế, Toà án nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp có trụ sở chính <Khoản 1 Điều 4LPSDN > ở một số nớc nh nớc Mỹ, NamT, Thuỵ Điển, úc có Toà án phá sảnchuyên giải quyết vấn đề phá sản, ở một số nớc khác là Toà án thơng mại hoặcToà án thờng
Theo quy định của một số nớc thì Toà án cũng có quyền khởi kiện một
vụ phá sản, theo luật phá sản việt nam thì Toà án không có quyền này NếuToà án phát hiện doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì Toà án thì Toà
án thông báo cho các chủ nợ biết để họ nộp đơn yêu cầu tuyên bố PSDN
<Điều 10- LPSDN>
Ng
Chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại diện hợp pháp của doanh nghiệp và
ng-ời làm đơn có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các bằng chứng và các tài liệu cầnthiết theo yêu cầu của Toà án trong quá trình giải quyết yêu câù tuyên bốPSDN và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các bằng chứng, tài liệu
đó <Điều 11- LPSDN >
IIThủ tục nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
Toà án có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố PSDN < khoản 1
Điều 4- LPSDN > phải ghi vào sổ và cấp cho ngời nộp đơn giấy báo đã nhận
đợc đơn và các giấy tờ kèm theo
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn (nếu nguyên đơn là chủ
“
nợ hoặc ngời đại diện của ngời lao động) Toà án phải thông báo bằng văn bản cho ngời mắc nợ biết, có bản sao đơn và các tài liệu liên quan khác kèm theo
Trang 10Trong thời hạn mời ngày, kể từ ngày nhận đợc thông báo của Toà án, doanh nghiệp bị yêu cầu giải quyết việc tuyên bố phá sản phải gửi cho Toà án báo cáo về khả năng nợ đến hạn Trong trờng hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì doanh nghiệp phải gửi đến Toà án các báo cáo tài
luật PSDN>.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn Chánh án Toà án kinh tếToà án nhân dân tỉnh phải xem xét đơn cùng các giấy tờ có liên quan để đa ranhận định của mình về tính chất trầm trọng hay không trầm trọng của tìnhtrạng không thanh toán đợc nợ đến hạn để trên cơ sở đó mà quyết định mởhay không mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN Quyết định không
mở thủ tục phải nêu rõ lý do và phải đợc gửi ho ngời làm đơn và doanh nghiệpmắc nợ biết Quyết định này có thể bị các nguyên đơn khiếu nại lên chánh
ánToà án nhân dân tỉnh Thời hạn khiếu nại là mời lăm ngày kể từ ngày nhân
nếu các bên vẫn khiếu nại thì chánh án Toà án nhân dân tỉnh phải xemxét và ra quyết định cuối cùng <Điều 13-LPSDN >
II Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
1.Quyết định mở thủ tục tuyên bố PSDN
1.1Thời gian ra quyết định và cơ quan có thẩm quyền ra quyết định.
Trên cơ sở đơn yêu cầu tuyên bố PSDN và các chứng từ do các đơng sựcung cấp, Chánh án Toà kinh tế ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầutuyên bố PSDN, nếu thấy doanh nghiệp mấy khả năng thanh toán nợ đến hạnmột cách trầm trọng Theo quy định của luật PSDN cụ thể là tại Điều 7, 8, 9,
10 của LPSDN ngày 30/12/1993 thì Toà án không có quyền tự mình ra quyết
định mở thủ tục phá sản mà chỉ đợc ra quyết định này trên cơ sở có đơn yêucầu của những đối tợng có quyền nộp đơn Theo quy định tại Điều 15 LPSDN
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn hoặc sau 7 ngày, kể từ ngày
“
Chánh án Toà án ra quyết định theo khoản 2 Điều 13 của luật này, nếu xét thấy đủ căn cứ, Chánh án Toà kinh tế ra quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN Trong quyết định này phải nêu rõ lý do mở thủ tục giải
Trang 11quyết yêu cầu tuyên bố PSDN, ấn định thời điểm ngừng thanh toán nợ của doanh nghiệp, họ tên của thẩm phán phụ trách việc giải quyết yêu cầu tuyên
ợc giao nhiệm vụ phụ trách
Thành phần Tổ quản lý tài sản bao gồm: cán bộ của Toà kinh tế cấptỉnh, chấp hành viên của phòng thi hành án thuộc sở t pháp, đại diện chủ nợ,
đại diện doanh nghiệp mắc nợ, đại diện công đoàn hoặc đại diện ngời lao
động nơi cha có tổ chức công đoàn, chuyên viên các cơ quan tài chính, ngânhàng cấp tỉnh và các ngành chuyên môn khác Tổ quản lý tài sản do một cán
bộ của Toà kinh tế cấp tỉnh làm tổ trởng
Quy chể làm việc của tập thể Thẩm phán do Chánh án Toà án nhân dântối cao quyết định; quy chể tổ chức và hoạt động của Tổ quản lý tài sản dochính phủ quy định sau khi thống nhất với Toà án nhân dân tối cao
Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN phải đợc đăngbáo địa phơng nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và báo hằng ngày của Trung
ơng
Trái lại Chánh án Toà án nhân dân tỉnh phải ra quyết định không mởthủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN do không đủ điều kiện hoặc dấuhiệu
1.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của thẩm phán
Thẩm phán là nhân vật trung tâm, là ngời giữ vai trò quyết định trongviệc giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN Mặc dù thẩm phán là ngời đứng ngoàiquan hệ con nợ chủ nợ trong vụ phá sản nhng thẩm phán nhân danh Nhà nớcquyết định mọi vấn đề cơ bản liên quan đến vụ phá sản vì vậy mà thẩm phánphải có những quyền hạn nhất định để thực hiện vai trò, nghĩa vụ của mình.Theo quy định tại điều 16-LPSDN thì thẩm phán có nhiệm vụ và quyền hạnsau:
1) Thu thập tài liệu, chứng cứ để lập hồ sơ giải quyết yều cầu tuyên bố PSDN;2) Giám sát và kiểm tra hoạt động của các nhân viên tổ quản lý tài sản;
3) Ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trờng hợp cầnthiết theo quy định của pháp luật để bảo toàn tài sản của doanh nghiệp mắcnợ;
4) Tổ chức và chủ trì hội nghị chủ nợ;
5) Ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết yều cầu tuyên bố PSDN;
Trang 12Tổ quản lý tài sản có quyền hạn và nghĩa vụ sau <Theo Điều 17-LPSDN>.1) Lập bảng kê toán bộ tài sản của doanh nghiệp
2) Giám sát kiểm tra việc quản lý tài sản của doanh nghiệp Trong trờng hợpcần thiết, có quyền đề nghị thẩm phán áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạmthời để bảo toàn tài sản còn lại của doanh nghiệp
3) Tập hợp danh sách các chủ nợ và số nợ phải trả cho từng chủ nợ
Tổ quản lý tài sản chịu trách nhiệm trớc thẩm phán về việc thực hiện quyềnhạn của mình
1.4 Những hậu quả pháp lý gây ra với doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản và với chủ nợ sau quyết định mở thủ tục tuyên bố phá sản.
1.4.1 Với doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
Khi có quyết định mở thủ tục tuyên bố PSDN, doanh nghiệp vẫn tiếnhành hoạt động kinh doanh nhng phải chịu sự kiểm tra giám sát của thẩmphán và Tổ quản lý tài sản
Với quyết định mở thủ tục giải quyết yều cầu tuyên bố phá sản, doanhnghiệp mất đi quyền định đoạt với tài sản của mình Cụ thể là doanh nghiệpkhông đợc thực hiện các hành vi sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán tài sản của doanh nghiệp
b) Cầm cố, thế chấp, chuyển nhợng, bán tài sản của doanh nghiệp hoặc thanhtoá nợ có đảm bảo từ tài sản của doanh nghiệp mà không có sự đồng ýbằng văn bản của thẩm phán
c) Thanh toán bất kì khoản nợ không có đảm bảo nào cho bất kì chủ nợ nào.d) Các khoản nợ mới phát sinh chỉ đợc thanh toán dới sự giám sát của thẩmphán
e) Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ của mình
f) Tạo ra nguồn đảm bảo cho các khoản nợ trớc đây không có đảm bảo
Trang 13g) Bán chuyển đổi cổ phần hoặc chuyển quyền sở hữu của doanh nghiệp.Doanh nghiệp phải xây dựng phơng án hoà giải và các biện pháp tổ chứcsản xuất kinh doanh, trong đó phải đa ra các biện pháp, kế hoạch cụ thể lịchthời gian trả nợ, trả lơng và gửi cho thẩm phán phụ trách trong thời gian 60ngày kể từ ngày đợc yêu cầu
Doanh nghiệp không phải trả lãi các khoản nợ kể từ thời điểm quyết định
mở thủ tục tuyên bố phá sản, doanh nghiệp ấn định thời điểm ngừng thanhtoán nợ
1.4.2 Với các chủ nợ.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kể từ ngày đăng báo quyết định mởthủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN , các chủ nợ phải gửi giấy chứngminh mình là chủ nợ của doanh nghiệp, số nợ đã đến hạn, số nợ cha đến hạn,
số nợ có đảm bảo, số nợ không có dảm bảo
- Có quyền khiếu nại với thẩm phán về danh sách chủ nợ;
- Không đợc đòi nợ doanh nghiệp một cách riêng lẻ;
- Tham gia hội nghị chủ nợ để xem xét thông qua phơng án hoà giải, tổ chứclại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay thảo luận kiến nghị về phơng
án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp;
- Có thể đợc chỉ định tham gia tổ quản lý tài sản;
2 Hội nghị chủ nợ
2.1 Thành phần của hội nghị chủ nợ
Tổ chức hội đồng chủ nợ là trách nhiệm của thẩm phán đợc phân côngphụ trách vụ phá sản Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày khoá sổ danh sáchchủ nợ, thẩm phán triệu tập và chủ trì hội nghị chủ nợ
Về bản chất pháp lý, hội nghị chủ nợ là cơ quan duy nhất của các chủ
nợ đợc triệu tập để giải quyết một cách tập thể và công bằng lợi ích của họ
Trang 14Hội nghị chủ nợ chỉ hợp lý khi có sự tham gia của quá nửa số chủ nợ
đại diện cho ít nhất hai phần ba tổng số nợ có đảm bảo Hội nghị chủ nợ này
có thể đợc hoãn một lần nếu không đủ hai điều kiện trên hoặc đa số các chủ
nợ có mặt ở hội nghị biểu quyết hoàn hội nghị Trong thời hạn ba mơi ngày kể
từ ngày hoãn hội nghị chủ nợ lần thứ nhất, thẩm phán phải triệu tập lại hộinghị chủ nợ
2.2 Thẩm quyền của hội nghị chủ nợ.
1) Xem xét để thông qua hay không thông qua phơng án hoà giải, tổ chức lạisản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
2) Thảo luận và kiến nghị với thẩm phán về việc phân chia giá trị tài sản cònlại của doanh nghiệp, nếu không có phơng án hoà giải hoặc phơng án hoàgiải không đợc thông qua;
Trong hội nghị chủ nợ, chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp củadoanh nghiệp phải có mặt để trình bày phơng án hoà giải và các giải pháp tổchức lại sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trả lời các vấn đề nêu ra tạihội nghị;
Nếu phơng án hoà giải và giải pháp tổ chức lại sản xuất kinh doanh đợcthông qua, thẩm phán ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên
bố PSDN Thẩm phán phải đăng báo địa phơng và báo hàng ngày của trung
-ơng trong 3 số liên tiếp <Điều 33- LPSDN>
2.3 Tổ chức hoà giải và mục đích của việc tổ chức hội nghị chủ nợ.
Không phải doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là bị tuyên bố phásản ngay Để cứu vãn tình trạng phá sản, pháp luật đa ra biện pháp cho doanhnghiệp mắc nợ hoà giải với các chủ nợ và tổ chức lại hoạt động sản xuất kinhdoanh PSDN là hiện tợng mà cả chủ nợ và con nợ và ngời lao động đều khôngmong muốn, vì vậy việc tạo cơ hội cũng nh tìm ra các biận pháp nó là điềurất cần thiết, LPSDN nớc ta quy định việc hoà giải và tổ chức lại hoạt độngsản xuất kinh doanh là một giai đoạn bắt buộc trong tố tụng phá sản ở.Trờnghợp hoà giải thành về phơng án hoà giải và tổ chức lại hoạt động kinh doanhthì thẩm phán ra quyết định công nhận biên bản hoà giải và tạm đình chỉ giảiquyết phá sản doanh nghiệp Nếu hoà giải không thành thì thẩm phán ra quyết
định đình chỉ giải quyết phá sản doanh nghiệp do không đủ số chủ nợ theoquy định
Chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại diện hợp phá của doanh nghiệp chịutrách nhiệm thực hiện các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinh doanh theo kếhoạch và thời hạn đã đợc hội nghị chủ nợ thông qua
Các chủ nợ có nghĩa vụ thực hiện những thoả thuận tại hội nghị chủ nợ
và theo dõi doanh nghiệp thực hiện các thoả thuận đó
Trang 15Trong thời hạn tổ chức lại hoạt động kinh doanh nếu doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả, thực hiện các nghĩa vụ theo kế hoạch đã đợc hội nghịchủ nợ thông qua và không có khiếu nại của chủ nợ đến Toà án thì chủ doanhnghiệp hoặc đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp có quyền đề nghị Thẩmphán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanhnghiệp
Nh vậy mục đích chính của việc tổ chức hội nghị chủ nợ là nhằm hoàgiải giữa chủ nợ và doanh nghiệp mắc nợ phục hồi hoạt động kinh doanh Chỉtrong trờng hợp hoà giải không đợc, không thể cứu vãn nổi doanh nghiệp khỏitình trạng phá sản, thì việc tổ chức hội nghị nhằm đảm bảo cho việc giảiquyết một cách bình đẳng lợi ích kinh tế giữa các chủ nợ với nhau Khidoanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản không một chủ nợ nào đợc doanhnghiệp trả nợ riêng lẻ Tất cả các chủ nợ đều phải chờ đến khi có quyết địnhtuyên bố PSDN Khi đó tài sản còn lại của doanh nghiệp đợc thu hồi rồi bán
đấu giá và chia đều cho cho các chủ nợ theo tỷ lệ tơng ứng với số nợ, nếu giátrị tài sản còn lại đủ trả hết nợ thì các chủ nợ sẽ đợc trả hết món nợ của mình
Nếu thẩm phán xét thấy đề nghụ của chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại
diện hợp pháp của chủ doanh nghiệp là phù hợp thì thẩm phán ra quyết định“
đình chỉ việc giải quyết yêu cầu tuyên bố PSDNvà phải đăng báo điạ phơng
và báo hàng ngày của trung ơng trong baos liên tiếp về quyết định này”<Điều
35- LPSDN>
3.Tuyên bố phá sản doanh nghiệp
3.1quyết định tuyên bố PSDN.
Không phải bất cứ một doanh nghiệp nào lâm vào tình trạng phá sản và
có đơn yêu cầu tuyên bố PSDN là thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sảnngay Việc PSDN phải do thẩm phán đợc phân công cụ phá sản phán quyết dớihình thức một quyết định và thẩm phán chỉ ra quyết định tuyên bố PSDNtrong những trờng hợp theo quy định tại Điều 36-LPSDN, bao gồm:
1) Chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệpkhông có phơng án hoà giải và các giải pháp tổ chức lại hoạt động kinhdoanh khi có đơn yêu cầu tuyên bố phá sản của chủ nợ và Toà án đã raquyết định mở thủ tục tuyên bố PSDN
2) Chủ doanh nghiệp hoặc ngời đại diện hợp pháp của chủ doanh nghiệpkhông có mặt ở hội nghị chủ nợ để trình bày phơng án hoà giải và cácgiải pháp tổ chức lại sản xuất kinh doanh
3) Hội nghị chủ nợ không thông qua phơng án hoà giải và giải pháp tổ chứclại sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 164) Hết thời hạn tỏ chức lại kinh doanh mà doanh nghiệp vẫn kinh doanhkhông có hiệu quả và các chủ nợ yêu cầu tuyên bố phá sản.
5) Trong thời hạn tổ chức lại hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp viphạm nghiêm trọng những thoả thuận tại hội nghị chủ nơi và chủ nợ yêucầu tuyên bố PSDN
6) Trong quá trình giải quyết phá sản mà chủ doanh nghiệp t nhân cỏ trốnhoặc bị chết và ngời thừa kế từ chồi thừa kế hoặc không có ngời thừa kế
3.2 Nội dung của quyết định tuyên bố PSDN
Quyết định tuyên bố PSDN đợc gửi cho chủ nợ, cho các doanh nghiệp
bị phá sản và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp Quyết định này có thể bịkhiếu nại và kháng nghị Thời hạn khiếu nại của các chủ nợ và doanh nghiệp
bị tuyên bố phá sản và kháng nghhị vủa Viện kiểm sát nhân dân kà 30 ngày kể
từ ngày có quyết định
Hết thời hạn này mà không có khiếu nại, kháng nghị thì quyết địnhtuyên bố phá sản có hiệu lực thi hành Quyết định này phải đợc đăng báo địaphơng và báo hàng ngày của trung ơng trong ba số liên tiếp, thời hạn đăng báochậm nhất là 10 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lc Thẩm phán phải saoquyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực gửi cho:
_ Phòng thi hành án thuộc sở t pháp;
_ Chủ nợ, doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;
_ Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan tài chính, lao động cùng cấp;
_ Cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp;
*Quyết định tuyên bố phá sản phải có những nội dung chính sau đây:1) Tên của Toà án, họ và tên của thẩm phán giải quyết yêu cầu tuyên bốPSDN ;
2) Ngày và số thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố PSDN;
3) Tên và địa chỉ doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản;
4) Ngày tuyên bố PSDN;
5) Lý do tuyên bố PSDN;
6) Phơng án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp;
Để thi hành quyết định tuyên bố PSDN thì thẩm phán ngoài bản sao quyết
định tuyên bố còn phải gửi cả những tài liệu cần thiết cho việc thi hành quyết
định tới phòng thi hành án thuộc sở t pháp
4.Thi hành quyết định tuyên bố PSDN và hậu quả pháo lý của quyết định tuyên bố PSDN.
4.1 Thanh toán tài sản.
4.1.1những tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.
Trang 17Tài sản của doanh nghiệp bi tuyên bố phá sản bao gồm toàn bộ tài sảnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc thuộc quyền quản lý của doanhnghiệp (DNNN chỉ có quyền quản lý) dới bất kỳ hình thức nào (hiện vật, giátrị, quyền) Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
1) Tài sản cố định và tài sản lu động của doanh nghiệp đang có teong doanhnghiệp;
2) Tiền hoăc tài sản góp vốn liên doanh liên kết, với cá nhân doanh nghiệphoặc tổ chức khác;
3) Tiền hoặc tài sản của doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệpkhác đang nợ hoặc đang chiếm đoạt;
4) Tài sản mà doanh nghiệp đang cho thuê hoặc cho mợn;
5) Các quyền về tài sản;
Tài sản của doanh nghiệp t nhân còn bao gồm cả tài sản của chủ doanhnghiệp t nhân không trực tiếp dùng vào hoạt động kinh doanh tức là toàn bộtài sản thuộc về sở hữu của doanh nghiệp t nhân
Tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản gọi là tài sản phá sản.Theo thông lệ chung, tài sản phá sản là tât cả những tài sản có tại thời
điểm Toà án ấn định ngày ngừng thanh toán nợ trong quyết định mở thủ tụcgiải quyết yêu cầu tuyên bố PSDN Nhng luật phá sản của một số nớc lại quy
định: tài sản của doanh nghiệp, có trong thời gian ngừng trả nợ 3 hoặc 6tháng Quy định này xuất phát từ quan điểm cho rằng phá sản là một quá trình
ở vào thời điểm đó, chủ doanh nghiệp hoặc những ngời quản lý doanh nghiệpphải biết rõ tình trạng tài chính của doanh nghiệp Do vậy mà những hành vigiao dịch để chuyển dich tài sản trong thời gian này có thể bị coi là không hợppháp, ví dụ bán với giá thấp hơn giá trị của tài sản và nếu doanh nghiệp bịtuyên bố phá sản thì tài sản này đợc thu về để nhập vào khối tài sản phá sản
Điều 45 Luật PSDN Việt Nam cũng quy định Toà án có quyền ra quyết địnhthu hồi những tài sản, giá trị tài sản của doanh nghiệp nếu trong sáu tháng trớcngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản mà doanh nghiệp đã có những hành
vi sau:
_ Tẩu tán tài sản của doanh nghiệp dới mọi hình thức;
_ Thanh toán các khoản nợ cha đến hạn;
_ Từ bỏ quyền đòi nợ đối với các khoản nợ
_ Chuyển các tài khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảot đảm
_ Bán tài sản của doanh nghiệp thấp hợ giá trị thực
Những tài sản đợc thu hồi sẽ nhập chung vào khối tài sản phá sản để chicho việc phá sản và việc chi trả cho các chủ nợ
Trang 18Tâm lý chung của chủ nợ ai cũng muốn đợc thanh toán từ tài sản phásản, mà tài sản phá sản thì nhiều khi không đủ để thanh toán từ tài sản phá sảnlại có điều kiện hoàn cánh khác nhau, có chủ hộ đảm bảo chủ nợ là nhà nớc,
là ngời lao động do vậy không thể thanh toán nh nhau đợc mà phải phânchia một cách hợp tình hợp lý Thứ tự u tiên thanh toán luôn là vấn đề mà Luật
phá sản nớc nào cũng quy định Điều 39 LPSDN Việt Nam quy định việc“
phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp theo thứ tự u tiên sau đây:
1 Các khoản lệ phí, các chi phí theo quy định của pháp luật cho việc giải quyết PSDN.
2 Các khoản nợ lơng trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ớc lao động tập thể và hợp
đồng lao động đã ký kết
3 Các khoản nợ thuế.
4 Các khoản nợ cho các chủ nợ theo danh sách chủ nợ.
Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp không dủ thanh toán các
khoản nợ của các chủ nợ, thì mỗi chủ nợ đợc thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tơng ứng.
Nếu giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp sau khi dã thanh toán đủ số
nợ của các chủ nợ mà vẫn còn thừa, thì phần thừa nay thuộc về:
- Chủ doanh nghiệp, nếu là doanh nghiệp t nhân
- Các thành viên của công ty, nếu là công ty
- Ngân sách Nhà nớc nếu là doanh nghiệp Nhà nớc”
4.2 Thi hành quyết định tuyên bố PSDN.
Thi hành quyết định tuyên bố phá sản là giai đoạn cuối cùng của trình tựgiải quyết phá sản Khi Toà án đã quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp,quyết định này có giá trị bắt buộc với doanh nghiệp phá sản và các chủ nợ,quyết định này phải đợc thi hành Việc tổ chức thi hành quyết định tuyên bốPSDN thuộc thẩm quyền của phòng thi hành án thuộc sở t pháp nơi doanhnghiệp có trụ sở chính Để tổ chức thực hiện việc thi hành quyết định tuyên bốPSDN, trởng phòng thi hành án chỉ định chấp hành viên phụ trách thi hànhquyết định tuyên bố PSDN và ra quyết định thành lập tổ thanh toán tài sản Tr-ởng phòng thi hành án có trách nhiệm kiểm tra giám sát công việc của tổthanh toán tài sản
*Thành phần của tổ thanh toán tài sản gồm những ngời sau đây:
1 Chấp hành viên, cán bộ phòng thi hành án;
2 Đại diện cơ quan tài chính ngân hàng cùng cấ;
3 Đại diện chủ nợ, đại diện công đoàn hoặc đại diện ngời lao độngnơi cha có tổ chức công đoàn;
Trang 194 Đại diện doanh nghiệp bị phá sản;
Thành viên của tổ quản lý tài sản có thể đợc tham gia tổ thanh toán tàisản Tổ thanh toán tài sản do Chấp hành viên làm tổ trởng
Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ thanh toán tài sản do chính phủ quy
định
*Chấp hành viên phụ trách việc thi hành quyết định PSDN doanh nghiệp
có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1 Ra quyết định thu hồi và bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp bịtuyên bố PSDN
2 Thực hiện phơng án phân chia tài sản theo quyết định tuyên bố PSDNcủa thẩm phán
3 Ra quyết định phong toả các tài khoản cuar doanh nghiệp phá sảncó ởcác ngân hàng, mở tài khoản mới ở ngân hàng để gửi các khoản tiềnthu đợc từ việc thu hồi các khoản cho vay của doanh nghiệp phá sản
và từ việc bán đấu giá các tài sản của doanh nghiệp phá sản
*Để thực hiện chức năng của mình nhà nớc đã trao cho tổ thanh toán tàisản nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Nhận bàn giao tài sản và các giấy tờ, tài liệu có liên quan từ tổ quản lý tàisản;
2 Thu hồi và quản lý tất cả tài sản, giấy tờ sổ sách kế toán vaf con dấu củadoanh nghiệp phá sản;
3 Phát hiện và yêu cầu chấp hành viên cho thu hồi lại tài sản vủa doanhnghiệp hoặc giá trị tài sản hay phần chênh lệch giá trị tài sản của doanhnghiệp đã bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp theo quy định tại Điều 45của luật này Tổ thanh toán tài sản thu hồi lại tài sản, giá trị tài sản à phầnchênh lệch đó theo quyết định của Chấp hành viên;
4 Theo quyết định của Chấp hành viên, tổ thanh toán tài sản tổ chức việc bán
đấu giá các tài sản của doanh nghiệp Việc bán đấu giá các tài sản củadoanh nghiệp phải có công chứng nhà nớc chứng nhận Nếu tài sản đembán đấu giá là thiết bị đồng bộ thì phải bán đồng bộ, trừ khi không bán đ-
ợc đồng bộ mới bán thiết bị lẻ Việc tổ chức bán đấu giá tài sản và giảiquyết quyền sử dụng đất đai của doanh nghiệp phải theo đúng pháp luật;
5 Gửi tất cả các khoản tiền thu hồi đợc của doanh nghiệp vào các tài khoảnmới mở tại ngân hàng;
6 Thực hiện thanh toán theo quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp củaThẩm phán;
Chậm nhất là bảy ngày kể từ ngày thanh toán hết tài sản phá sản, tổ ởng Tổ thanh toán tài sản phải làm báo cáo về việc thi hành quyết định phá
Trang 20tr-sản, báo cáo này phải gửi cho trởng phòng thi hành án và sau khi niêm yếtcông khai tại trụ sở phòng thi hành án Sau khi niêm yết công khai 15 ngày
mà không có chủ nợ nào khiếu nại, trởng Phòng thi hành án ra quyết địnhchấm dứt việc thi hành quyết định tuyên bố phá sản, tức là việc tuyên bố phásản đã đợc thi hành xong
Trởng Phòng thi hành án phải gửi quyết định tuyên bố phá sản cho Toà án đểgiải quyết vụ phá sản, cục quản lý thi hành án dân sự thuộc bộ t pháp và cơquan đã cấp đăng ký kinh doanh Nếu doanh nghiệp phá sản là DNNN, doanhnghiệp của các tổ chức chính trị xã hội thì các báo cáo đó còn phải đợc gửicho cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp
4.3 Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố PSDN.
Quyết định tuyên bố PSDN có thể ví nh bản án “tử hình” đối với doanhnghiệp Khi quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệpphải giao toàn bộ tài sản của mình cho tổ thanh toán tài sản để chi trả cho lệphí phá sản và trả nợ cho các chủ nợ
Doanh nghiệp tự xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh nhng đồng thờidoanh nghiệp cũng đợc “giải thoát” khỏi các khoản nợ Giám đốc, chủ tịch vàcác thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệp bị tuyên bốphá sản không đợc
đảm đơng các chức vụ đó ở bất kỳ doanh nghiệp nào trong thời hạn từ một đến
ba năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
Giám đốc, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị doanh nghiệpbịtuyên bố phá sản sẽ không bị “truất”quyền đảm đơng các chức vụ đó nếudoanh nghiệp bị phá sản trong ba trờng hợp sau đây:
1 Doanh nghiệp bị phá sản vì lý do bất khả kháng do chính phủ quy định(tức
là doanh nghiệp bị phá sản do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn không do mìnhgây ra hoặc do ảnh hởng trực tiếp của việc phá sản của doanh nghiệp khác
mà chủ doanh nghiệp hoặc ngời điều hành doanh nghiệp không thể lờng
tr-ớc hoặc tuy đã biết trtr-ớc và đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khôngkhắc phục đợc);
2 Giám đốc, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị không trực tiếpchịu trách nhiệm về lý do doanh nghiệp bị phá sản
3 Giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị đã tự nguyện đệ đơn xin tuyên
bố PSDN đúng pháp luật và đã trả đủ nợ cho các chủ nợ