CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH BOT Đầu tư Khai thác chợ Tâm Nghĩa Địa chỉ văn phòng: Số 11, đường Võ Trường Toản, phường I, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Trần Thành Tâm. Chức vụ: Giám đốc. Điện thoại: 0908906116 Giấy chứng nhận đầu tưđăng ký kinh doanh số: 1402042516 do phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 2752016 và điều chỉnh lần thứ 4 ngày 0792021. Mã số thuế: 1402042516. 2. Tên dự án đầu tư: KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI ĐẠI THÀNH, THỊ XÃ NGÃ BẢY (NAY LÀ THÀNH PHỐ NGÃ BẢY). Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang. Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang. Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: số 03GXNSTNMT ngày 08 tháng 4 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tên chủ dự án đầu tư
Công ty TNHH BOT Đầu tư Khai thác chợ Tâm Nghĩa
- Địa chỉ văn phòng: Số 11, đường Võ Trường Toản, phường I, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Trần Thành Tâm Chức vụ: Giám đốc
Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số 1402042516 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 27/5/2016 Doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh lần thứ 4 vào ngày 07/9/2021, đảm bảo hoạt động phù hợp với giấy phép kinh doanh Mã số thuế của doanh nghiệp là 1402042516, xác nhận tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh tại tỉnh Đồng Tháp.
Tên dự án đầu tư
KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI ĐẠI THÀNH, THỊ XÃ NGÃ BẢY (NAY
LÀ THÀNH PHỐ NGÃ BẢY)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Hậu Giang
- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang
- Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: số 03/GXN-STNMT ngày
08 tháng 4 năm 2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang
Dự án có tổng nguồn vốn đầu tư khoảng 91.092 tỷ đồng, thuộc nhóm B theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 8 của Luật Đầu tư công, với vốn đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng Vì vậy, dự án thuộc nhóm II theo Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Tổng diện tích của dự án là 47.723 m 2
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án
Khu đất thực hiện dự án có diện tích tổng cộng 47.723 m² (4,77 ha), gồm hai khu đất được phân cách bởi tuyến đường 927C Trong đó, khu 1 có diện tích 33.219,9 m², còn khu 2 rộng 14.503,1 m², dự kiến phục vụ dân số khoảng 850 người.
Cơ cấu sử dụng đất của dự án bao gồm:
+ Đất nhà ở biệt thự đơn
+ Đất nhà ở biệt thự song lập
+ Đất nhà ở tái định cư
+ Đất công trình thương mại – dịch vụ
+ Đất cây xanh và khu xử lý nước thải
+ Đất giao thông và hẻm kỹ thuật
Bảng 1 Cơ cấu sử dụng đất của dự án
STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)
1 Đất thương mại - dịch vụ 4.277,7 8,96
2 Đất ở 25.856,8 54,18 Đất nhà ở liên kế 17.945,9 37,60 Đất ở biệt thự song lập 5.123,8 10,74 Đất ở biệt thự đơn 1.646,2 3,45 Đất nhà ở tái định cư 1.140,9 2,39
3 Đất cây xanh công viên – xử lý nước 1.547,5 3,24
4 Đất giao thông 16.041,0 33,61 Đất giao thông nội khu 14.146,0 29,64
(Nguồn: Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 23/06/2020 của UBND thị xã Ngã Bảy)
Bảng 2 Thống kê lô nền trong dự án
STT Tên lô Ký hiệu lô Số lượng (Lô)
1 Đất nhà ở liên kế LK 172
2 Đất nhà ở biệt thự song lập SL 35
3 Đất nhà ở biệt thự đơn BT 8
4 Đất nhà ở tái định cư TĐC 10
3.2 Công nghệ sản xuất: Đây là dự án phát triển đô thị nên không có các hoạt động sản xuất, do đó không có công nghệ sản xuất đi kèm
3.3 Sản phẩm của dự án
Sản phẩm của dự án là các lô nền đất nhà ở, đất thương mại - dịch vụ và hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện gồm:
- San lấp mặt bằng toàn bộ khu đất dự án
- Hệ thống thông tin liên lạc;
- Hệ thống thoát nước mưa
- Đất công viên – cây xanh và hệ thống thoát nước thải (bao gồm hệ thống thoát nước thải và công trình xử lý nước thải tập trung)
Dự án đã hoàn thành 100% các hạng mục công trình theo giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường và quy hoạch đã duyệt Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sẽ được bàn giao cho địa phương quản lý sau khi nghiệm thu, đưa vào khai thác và vận hành.
Chi tiết về các sản phẩm của dự án như sau:
Nhà ở liên kế được bố trí tại các lô ký hiệu LK1 đến LK10, với tổng diện tích đạt 17.945,9m² Dự án gồm 172 lô lẻ, mỗi lô có kích thước trung bình là 5m x 20m, đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng nhà ở liên kế hiện đại và tiện nghi.
- Tầng cao xây dựng 2÷5 tầng (chiều cao tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m) Cao độ nền tầng trệt hoàn thiện ≥ +2,5m (cao độ Nhà nước)
Khoảng lùi xây dựng là phần diện tích được quy định để xây dựng phù hợp, trong đó lùi trước 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường tiếp giáp Ngoài ra, lùi sau 1,0m so với ranh giới thửa đất và lùi bên 2m cho các lô đất góc nhằm đảm bảo sự an toàn và thẩm mỹ cho khu vực xây dựng Quy định này giúp xây dựng theo đúng tiêu chuẩn pháp lý và tăng tính thẩm mỹ cho nhà ở.
Bố trí ban công ở tầng trệt và ô văng, mái đua tại các tầng phía trên với khoảng nhô ra tối đa 1,2m so với chỉ giới xây dựng, giúp tăng diện tích sử dụng và đảm bảo thẩm mỹ cho công trình Các ban công và ô văng được thiết kế ở độ cao từ 3,5m trở lên so với mặt hè phố, phù hợp với quy chuẩn xây dựng và tạo không gian thoáng đãng, an toàn cho cư dân.
- Nhà ở biệt thự song lập: bố trí tại các lô ký hiệu SL1, SL2, SL3 Tổng diện tích là 5.123,8m², gồm 35 lô lẽ với kích thước lô trung bình là 7m x 20m
- Tầng cao xây dựng 2 ÷ 4 tầng (chiều cao tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m) Cao độ nền tầng trệt hoàn thiện ≥ +2,5m (cao độ Nhà nước)
- Khoảng lùi xây dựng: lùi trước ≥ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường tiếp giáp Lùi sau và lùi một bên ≥ 1,0m so với ranh lô đất
Bố trí ban công ở tầng trệt và ô văng, mái đua ở các tầng trên với khoảng nhô ra tối đa 1,2m so với chỉ giới xây dựng, tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho công trình Các khoảng nhô ra này nằm trong phạm vi cao 3,5m so với độ cao của vỉa hè, đảm bảo vững chắc và phù hợp với quy định xây dựng Việc thiết kế ban công và mái đua không chỉ tăng giá trị thẩm mỹ mà còn đáp ứng các yêu cầu về an toàn và tiện nghi của công trình.
- Nhà ở biệt thự đơn: bố trí tại lô ký hiệu BT Tổng diện tích là 1.646,2m², gồm
8 lô lẽ với kích thước lô trung bình là 10m x 20m
- Tầng cao xây dựng 2÷4 tầng (chiều cao tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m) Cao độ nền tầng trệt hoàn thiện ≥ +2,5m (cao độ Nhà nước)
- Khoảng lùi xây dựng: lùi trước ≥ 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường tiếp giáp Lùi sau và lùi hai bên ≥ 1,0m so với ranh lô đất
Bố trí ban công tại tầng trệt kết hợp cùng ô văng và mái đua ở các tầng trên giúp tăng diện tích sinh hoạt và tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho công trình Các ban công, ô văng và mái đua được thiết kế nhô ra tối đa 1,2m so với chỉ giới xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy chuẩn xây dựng Vị trí các công trình nằm trong khoảng không từ độ cao 3,5m so với cao độ vỉa hè, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định về chiều cao xây dựng.
- Nhà ở tái định cư: bố trí tại các lô ký hiệu TĐC Tổng diện tích là 1.140,9m², gồm 10 lô lẽ với kích thước lô trung bình là 5m x 20m
- Tầng cao xây dựng 2÷5 tầng (chiều cao tầng trệt cao 4,2m, tầng lầu cao 3,6m) Cao độ nền tầng trệt hoàn thiện ≥ +2,5m (cao độ Nhà nước)
Khoảng lùi xây dựng phù hợp theo quy định là lùi trước 3,0m so với chỉ giới đường đỏ các trục đường tiếp giáp, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xây dựng đô thị Đối với phía sau, khoảng lùi tối thiểu là 1,0m so với ranh giới lô đất, giúp đảm bảo quyền phù hợp cho các công trình liền kề Đối với các lô đất góc, khoảng lùi bên phải và bên trái phải lớn hơn hoặc bằng 2m, nhằm tạo sự cân đối và an toàn không gian xây dựng Các quy định này giúp đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và sự phù hợp của công trình trong khu vực.
Bố trí ban công tại tầng trệt và ô văng, mái đua ở các tầng phía trên giúp mở rộng không gian và tăng tính thẩm mỹ cho công trình Các ban công và ô văng có khoảng nhô ra tối đa 1,2m so với chỉ giới xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy định xây dựng Độ cao của các phần kiến trúc này từ cao độ cao độ 3,5m so với cao độ vỉa hè, tạo sự cân đối và tiện nghi cho công trình.
3.3.2 Công trình thương mại dịch vụ đa chức năng:
Công trình được bố trí tại lô ký hiệu TM-DV, tổng diện tích là 4.277,7 m²:
Khu vực TMDV có quy mô xây dựng từ 2 đến 5 tầng, với chiều cao tầng trệt từ 4,5m đến 5,0m và các tầng lầu cao 3,6m Cao độ nền tầng trệt hoàn thiện được xác định dựa trên giải pháp thiết kế kiến trúc và đảm bảo cao hơn hoặc bằng +2,5m theo tiêu chuẩn cao độ của Nhà nước, nhằm đảm bảo an toàn và phù hợp với quy định pháp luật.
- Khoảng lùi xây dựng công trình: Khu TMDV lùi vào ≥ 10m so với chỉ giới đường đỏ của trục đường Gom và lùi vào ≥ 5m so với ranh lô đất
Chiều rộng mặt đường thiết kế tối thiểu là 2 làn xe, mỗi làn rộng tối thiểu 3,0 mét đối với các đường trong khu vực nhà ở, đường vào nhà; và rộng tối thiểu 3,5 mét đối với các đường trong khu vực, đường phân khu vực Quy mô của trục đường phụ thuộc vào tính chất sử dụng và ý đồ bố cục không gian, có thể nâng chiều rộng mặt cắt đường nhưng vẫn phải đảm bảo bề rộng tối thiểu của ít nhất một làn xe Cấu tạo mặt đường sử dụng thảm bê tông nhựa nóng để đảm bảo độ bền và an toàn khi vận hành.
- Cấp công trình của đường : Cấp III (đường đô thị)
- Tải trọng thiết kế : trục xe 10 tấn
- Tốc độ tính toán : 40km/h
- Loại mặt đường thiết kế : Cấp cao A1 (mặt đường bê tông nhựa nóng)
- Cao độ san lấp : +2,10 m (cao độ hòn dấu)
- Cao độ đỉnh đá vỉa là : +2,25 m
- Dốc ngang mặt đường là : 2%
- Tổng diện tích mặt đường là: 6.508,6 m 2
- Tổng diện tích vỉa hè là : 8.385,4 m 2
- Tổng chiều dài bó vỉa : 1.653,4 m
- Tổng chiều dài tường chắn bó nền : 1.630,8 m
- Tổng diện tích vạch kẻ đường: 322,5 m 2
Bảng 3 Thống kê tên đường và lộ giới
LỀ ĐƯỜNG LÒNG ĐƯỜNG LỀ ĐƯỜNG
3.3.4 Công viên cây xanh, khu xử lý nước thải: Được bố trí tại lô ký hiệu CX-CV1, CX-CV2, tổng diện tích là 1.547,5 m², đây là đất cây xanh cảnh quan công viên trong các nhóm ở, tại lô đất này quy định:
- Tầng cao xây dựng là 1 tầng
- Khoảng lùi xây dựng công trình ≥ 3m đối với các trục đường tiếp giáp
Kết hợp xây dựng khu xử lý nước thải dưới công viên là giải pháp tối ưu, giúp tiết kiệm diện tích và duy trì cảnh quan xanh mát Các công trình phần lớn được xây dựng âm dưới lòng đất, không ảnh hưởng đến không gian sinh hoạt chung phía trên Phía trên có thể bố trí thảm cỏ, trồng cây xanh và đường dạo để tạo không gian thư giãn, mỹ quan cho cộng đồng Đây là mô hình kết hợp giữa công trình xử lý nước thải và phát triển không gian xanh bền vững.
- Diện tích điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 46.973 m 2
- Diện tích san lấp: 46.973 m 2 Chiều cao san lấp trung bình khoảng: 1,174m
- Cao trình san lấp: +2,100m (theo hệ cao độ nhà nước)
- Cao trình đê bao: +2,300m (theo hệ cao độ nhà nước)
- Phát quang dọn dẹp mặt bằng
Đất đắp đê bao giữ cát quanh mặt bằng lấy từ trong ranh công trình, sau đó đắp cát hoàn trả hố đào Loại đất đắp đê bao là đất sét dẻo, được chọn lọc kỹ không lẫn tạp chất và hữu cơ, đảm bảo chất lượng cao Quá trình đắp đê bao được thực hiện theo từng lớp từ 0,3m đến 0,5m và đầm chặt với hệ số đầm chặt K ≥ 0,90 để đảm bảo độ ổn định và vững chắc của công trình.
- Cát được vận chuyển bằng ghe tàu đến điểm tập kết, bơm cát vào phạm vi san lấp, tổ chức thu nước sau khi bơm ra khỏi công trình
3.3.6 Hệ thống cấp điện a Hệ thống chiếu sáng:
- Tổng chiều dài toàn tuyến: 1895m
- Tổng số bộ đèn: 55 bộ đèn cao áp b Hệ thống cấp điện:
- Tuyến trung thế 22kV ngầm: 110m
- Trạm biến áp 630kVA: 1 trạm
- Tuyến hạ thế 0,4kV ngầm: 1.850m
Bảng 4 Tổng hợp khối lượng cấp điện
STT TÊN VẬT TƯ ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG
1 Tuyến trung thế đi ngầm 22KV m 110
2 Tuyến hạ thế 0,4KV (ngầm) m 1.850
3 Tuyến chiếu sáng công cộng (ngầm) m 965
Chiều dài tuyến thông tin liên lạc đi ngầm: 1.985m
- Ghép nối với hệ thống khu vực trên đường Vành Đai 1 theo quy hoạch chung
- Hệ thống thông tin nội bộ: sẽ là một mạng cáp quang đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viễn thông cho khu vực
3.3.8 Hệ thống cấp nước - PCCC
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên, nhiên liệu: a Nguyên liệu:
Nguyên liệu và vật tư xây dựng là phần quan trọng trong giai đoạn thi công của dự án, với tổng khối lượng khoảng 106.816 tấn để phục vụ cho các công trình xây dựng Các loại nguyên vật liệu này đóng vai trò then chốt đảm bảo tiến độ và chất lượng thi công, đáp ứng nhu cầu công trình một cách hiệu quả Chi tiết về các loại nguyên vật liệu cần thiết đã được trình bày rõ ràng trong bảng thông số, giúp dự án tổ chức mua sắm và quản lý vật tư một cách hợp lý, tối ưu hóa chi phí, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thi công.
Bảng 6 Nhu cầu nguyên, vật liệu của dự án
STT Tên vật tư Khối lượng
Trong quá trình thi công, các loại nhiên liệu như củi để nấu chảy bitum, đất đèn và oxy để hàn cắt kim loại, dầu hỏa cùng dầu DO được sử dụng nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của các thiết bị và máy móc thi công Dự kiến, lượng sử dụng từng loại nhiên liệu đã được lập kế hoạch cụ thể, theo đó, bảng dưới đây sẽ cung cấp số lượng tiêu thụ dự kiến cho từng loại nhiên liệu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm trong quá trình thi công.
Bảng 7 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình thi công xây dựng
STT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng
4.2 Nhu cầu điện, nước a Nhu cầu sử dụng điện:
Dựa trên Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND thành phố Ngã Bảy, dự án có nhu cầu sử dụng điện khoảng 993 KVA, được cấp nguồn từ các tuyến trung thế 22kV đấu nối nổi dọc theo đường Vành Đai 1 Ngoài ra, dự án còn có nhu cầu sử dụng nước để phục vụ cho các hoạt động thi công và hoạt động sản xuất về sau.
Dưới đây là mô tả quy hoạch 1/500 của dự án, trong đó các đối tượng sử dụng nước bao gồm nước sinh hoạt dân cư, nước phục vụ công trình công cộng như thương mại và dịch vụ, nước tưới cây, rửa đường và nước dùng trong phòng cháy chữa cháy, đảm bảo hệ thống cấp nước phù hợp và an toàn cho toàn bộ dự án.
Dân số tính toán là 850 người
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: nhu cầu cấp nước là 100 lít/người.ngày đêm (theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của UBND thành phố Ngã Bảy)
Dự án đầu tư Thương mại - Dịch vụ đa chức năng thuộc dự án Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành tại thành phố Ngã Bảy có nhu cầu cấp nước là 14,8 m³/ngày đêm theo giấy phép môi trường số 208/GPMT-UBND ngày 25/11/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Ngã Bảy Tiêu chuẩn cấp nước cho công trình công cộng này đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về sử dụng nước hợp vệ sinh, an toàn, phù hợp với quy định pháp luật môi trường và quy chuẩn kỹ thuật về cấp nước Việc cấp nước nhằm phục vụ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy phát triển bền vững của khu vực.
(i) Nước phục vụ sinh hoạt của công nhân viên:
Dự kiến tổng số công nhân viên làm việc tại khu thương mại - dịch vụ là khoảng 60 người, làm việc theo ca và không lưu trú tại chỗ Tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho công nhân viên theo TCVN 4513:1988 là 25 lít/người/ngày đêm Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt hàng ngày của công nhân viên là khoảng 1,5 m³/ngày đêm (tương đương 60 người x 25 lít/người/ngày đêm).
(ii) Nước phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ:
Theo quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD, chỉ tiêu cấp nước tối thiểu cho công trình thương mại như siêu thị là 2 lít/m² sàn/ngày đêm, tuy nhiên, trong dự án này, mức sử dụng nước được xác định là 3 lít/m² sàn/ngày đêm để đảm bảo hoạt động hiệu quả Với diện tích sàn 2.857 m², tổng nhu cầu nước của siêu thị ước tính khoảng 8,6 m³/ngày đêm.
Nhu cầu nước của công trình nhà hàng, cà phê diện tích 189 m² được xác định dựa trên tiêu chuẩn QCVN 06:2010/BXD, trong đó hệ số không gian sàn cho phòng ăn là 1 m²/người, ước tính tối đa có thể phục vụ 189 khách hàng Với tiêu chuẩn cấp nước khoảng 25 lít/người theo TCVN 4513:1988, tổng nhu cầu nước hàng ngày của công trình là khoảng 4,7 m³, đảm bảo cung cấp đủ nước cho hoạt động của khách hàng và các dịch vụ liên quan.
Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy là 15 lít/s, với số đám cháy xảy ra đồng thời là
01 đám cháy liên tục trong 03 giờ
Nguồn nước được cung cấp từ nhà máy cấp nước tại địa phương Nhu cầu sử dụng nước của dự án được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 8 Bảng tổng hợp như cầu sử dụng nước của dự án
T Mục đích sử dụng Diễn giải
1 Cấp nước sinh hoạt (Qsh) 850 x 0,100 x K 102
2 Công trình thương mại – dịch vụ
(Qcc) (i + ii) 14,8 i Sinh hoạt của công nhân viên 60 người x 25 lít/người 1,5 ii Kinh doanh, dịch vụ 13,3
Nhà hàng, cà phê 189 người x 25 lít/người 4,7
3 Tưới cây, rửa đường (Qt) 10% x Qsh 10,2
B Nhu cầu không thường xuyên 162
Ghi chú: K = 1,2 (là hệ số không điều hòa)
Hiện trạng hoạt động của dự án
Chủ đầu tư đã hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống cấp điện, đường giao thông, hệ thống cấp nước PCCC, hệ thống thu gom và thoát nước mưa, cũng như hệ thống thu gom nước thải riêng biệt với nước mưa Ngoài ra, dự án còn xây dựng hai bể BASTAF (5 ngăn) để xử lý nước thải, với công suất xử lý mỗi bể là 61,9 m³/ngày đêm, được xác nhận qua Giấy đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Việc thực hiện dự án là hoàn toàn phù hợp với qui hoạch chung của khu vực dựa trên các văn bản sau đây:
Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 30/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt chủ trương đầu tư Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành, thị xã Ngã Bảy Dự án do Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh làm chủ đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng địa phương Đây là bước quan trọng trong chiến lược phát triển khu dân cư nông thôn mới tại tỉnh Hậu Giang, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội bền vững của địa phương.
Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của UBND tỉnh Hậu Giang điều chỉnh, bổ sung nội dung của Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 13/9/2018 nhằm hoàn thiện các chính sách phù hợp với tình hình thực tế Văn bản này thể hiện sự kịp thời cập nhật các quy định mới để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hậu Giang Quyết định đã tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh tại địa phương Đây là bước tiến quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước và nâng cao hiệu quả các hoạt động của UBND tỉnh Hậu Giang.
Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy đã phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành, thuộc địa bàn thị xã Ngã Bảy, nay là thành phố Ngã Bảy Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng tại khu vực Việc phê duyệt quy hoạch chi tiết giúp định hướng rõ ràng các dự án xây dựng, phát triển khu dân cư mới và thúc đẩy kinh tế địa phương Đây là bước đi chiến lược hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, thúc đẩy phát triển bền vững ở thành phố Ngã Bảy.
Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 23/6/2020 của Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy phê duyệt điều chỉnh các mục 5.2, 5.3 khoản 5 và mục 7.1, khoản 7 trong Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Bảy (nay là thành phố Ngã Bảy).
Quyết định số 858/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết Khu dân cư nông thôn mới Đại Thành, thành phố Ngã Bảy.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của dự án được thu gom và xử lý qua hệ thống bể 5 ngăn, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B (k = 1) Sau đó, nước thải đã xử lý được đấu nối vào hệ thống thoát nước chung trên đường 927C để đảm bảo môi trường sạch sẽ và tuân thủ quy định môi trường.
Dự án cách kênh Ba Ngàn khoảng 200m về hướng Đông Bắc, là nguồn tiếp nhận nước thải chính do gần nhất với dự án Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B và phù hợp với khả năng chịu tải của tuyến kênh, đáp ứng quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải theo Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 và Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh Hậu Giang.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước được thiết kế theo hình thức hoàn toàn riêng biệt, gồm hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước sinh hoạt để đảm bảo hiệu quả và khả năng vận hành tối ưu Do khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa, cần xây dựng mới hoàn toàn để đảm bảo thoát nước hiệu quả, giảm thiểu tác động của mưa lớn đến môi trường và cơ sở hạ tầng.
Nước mưa là nguồn nước thải sạch, được thu gom qua hệ thống cống nội bộ và thoát ra hệ thống thoát nước chung trên đường 927C Hệ thống thoát nước này dẫn về kênh Ba Ngàn, cách dự án khoảng 200 mét về phía Đông Bắc, ensuring an effective drainage solution for the area.
Phương pháp phân chia lưu vực được sử dụng để tính toán cho từng đoạn cống, từng tuyến cống và toàn bộ hệ thống thoát nước mưa Tuyến chính thoát nước mưa được thiết kế bằng cống bê tông cốt thép ly tâm, bố trí dạng mạng dưới vỉa hè dọc theo các trục đường giao thông, giúp hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả Các tuyến ống thoát nước băng qua đường đều nằm dưới các trục đường giao thông, đảm bảo sự tiện lợi và tính thẩm mỹ cho đô thị.
Quá trình vận chuyển, nước được xử lý lắng cặn thông qua các hố ga trung gian
Về mùa mưa, nước mưa góp phần làm sạch lòng cống
Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế theo nguyên lý tự chảy (chảy không áp) độ dốc i = imin = 1/ ( đường kính cống)
Trong hệ thống cống thoát nước, các hố ga được đặt tại từng tuyến cống nhằm thu gom nước mặt trong lưu vực tính toán, giúp đảm bảo hiệu quả thoát nước và giảm thiểu tình trạng ngập úng Hố ga không chỉ có vai trò quan trọng trong việc tập trung nước thải, mà còn phục vụ công tác quản lý, kiểm tra và sửa chữa hệ thống cống sau này Việc lắp đặt hố ga đúng kỹ thuật giúp nâng cao hiệu quả vận hành và duy trì hệ thống thoát nước bền vững, hạn chế rác thải gây tắc nghẽn Điều này góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng.
Hướng thoát nước chính của dự án sẽ được dẫn ra cống thoát nước chung trên đường 927C Cống thoát nước có đường kính D400, được cấu tạo từ bê tông cốt thép chắc chắn, đảm bảo khả năng chịu lực tốt Hiện tại, hệ thống có tổng cộng 10 điểm xả, phân bố đều trên cặp tuyến đường 927C hiện hữu để đảm bảo thoát nước hiệu quả.
Tọa độ vị trí điểm xả nước mưa:
Bảng 9 Tọa độ vị trí các điểm xả nước mưa
STT Vị trí Tọa độ
Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thu gom và thoát nước mưa được thể hiện ở bảng bên dưới
Bảng 10 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thoát nước mưa
STT Chủng loại vật tư/Quy cách Đơn vị Khối lượng
1 Cống BTCT ly tâm 400 (cống vỉa hè) m 1.541
2 Cống BTCT ly tâm 400 (cống qua đường) m 86
3 Hố ga BTCT-HG, kích thước 1,4m x 1,4m Cái 89
4 Hố ga BTCT-HG, kích thước 1,0m x 1,0m Cái 52
5 Rảnh thoát nước rộng 600, nắp đan BTCT m 883
6 Ống HDPE D315, dày 15 (đấu nối vào hố ga thoát nước mưa) m 80
7 Ống PVC D168x5-PN6 (chiều dài trung bình 1m) m 89
1.2 Thu gom, thoát nước thải: a Công trình thu gom nước thải
Hệ thống thoát nước sinh hoạt tại thành phố Ngã Bảy hiện vẫn chưa hoàn thiện, khiến nước mưa và nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra các kênh rạch, sông ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt Để đảm bảo vệ sinh và môi trường, nước thải sinh hoạt cần được thu gom sơ bộ qua hệ thống hầm tự hoại và sau đó dẫn vào hệ thống ống kín về bể BASTAF (5 ngăn) trong dự án Theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 31/05/2019 của UBND thị xã Ngã Bảy, nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn giới hạn B của QCVN 14:2008/BTNMT, góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước.
Phương pháp phân chia lưu vực được sử dụng để tính toán từng đoạn ống, tuyến ống nhánh và toàn bộ hệ thống thoát nước Các tuyến ống chính nằm dọc theo trục đường giao thông và trong hẽm kỹ thuật, sử dụng ống HDPE D315, D200, D160, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả Các hố thăm được bố trí dọc theo đường ống với khoảng cách trung bình từ 20m đến 30m, nhằm phục vụ công tác kiểm tra, duy trì hệ thống thoát nước sinh hoạt một cách thuận tiện.
Toàn bộ quy trình vận chuyển nước thải từ khu vệ sinh đến khu xử lý được thực hiện qua hệ thống ống kín chắc chắn, đảm bảo an toàn và hiệu quả Trên các tuyến ống này, lắp đặt các hố thăm nhằm thu nước trong lưu vực tính toán, giúp kiểm tra và duy trì hệ thống Khoảng cách giữa các hố thăm thông thường là từ 20m đến 30m, tối ưu hóa khả năng giám sát và bảo trì hệ thống xử lý nước thải.
Trong giai đoạn ngắn hạn, do chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung, nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh và sinh hoạt trong nhà ở, nhà công cộng được dẫn về khu xử lý nước thải tạm thời Sau đó, nước thải đã qua xử lý sơ bộ này sẽ thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực, đảm bảo vệ sinh môi trường và giảm ô nhiễm.
Bảng 11 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom nước thải
STT Chủng loại vật tư/Quy cách Đơn vị Khối lượng
8 Hố ga BTCT – Ha, kích thước 1,0m x1,0m Cái 83
9 Co 135 HDPE D315 Cái 8 b Công trình thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý đạt giới hạn B của QCVN 14:2008/BTNMT sẽ được xả vào hệ thống thoát nước trên tuyến đường 927C Hướng thoát nước của đường 927C là vào kênh Ba Ngàn, một tuyến kênh thủy lợi chủ yếu phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp và không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Tuyến thoát nước thải sau bể 5 ngăn được cấu tạo bằng vật liệu HDPE D315, đảm bảo dẫn nước thải sau xử lý ra cống thoát nước chung một cách hiệu quả Dự án gồm hai tuyến thoát nước thải với chiều dài lần lượt là 11m và 25m, phù hợp với quy mô và yêu cầu xử lý chất thải Điểm xả nước thải sau xử lý được thiết kế để tối ưu hóa quá trình thoát nước, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.
Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án là cống thoát nước chung trên tuyến đường 927C, góp phần xử lý nước thải hiệu quả trước khi xả ra kênh Ba Ngàn Các điểm xả thải của dự án được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định về bảo vệ nguồn nước Việc xây dựng hệ thống thoát nước này giúp giảm thiểu ô nhiễm cho khu vực xung quanh và duy trì sự trong lành của kênh Ba Ngàn.
- Điểm xả thải trên tuyến đường 927C:
+ Tọa độ vị trí xả thải (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 6 0 ):
▪ XT2: X 87164,67 ; Y Y0027,35 (HG56) + Thông số kỹ thuật: ống thoát nước HDPE D315, dày 15
+ Đặc điểm nguồn tiếp nhận: kênh Ba Ngàn là công trình thủy cấp II, có chiều dài khoảng 5,8 km, rộng trung bình khoảng 47 m, sâu trung bình 4m
Nước thải sau xử lý của dự án đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, phù hợp với quy định về phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải tại tỉnh Hậu Giang Nước thải xử lý đảm bảo chất lượng theo quy định của UBND tỉnh, phù hợp với các quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 18/4/2012 và số 2196/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom và thoát nước thải giúp hình dung rõ hệ thống phân phối và xử lý nước thải của dự án.
Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án được thể thiện trong phần phụ lục
Nước thải phát sinh từ hoạt động dự án gồm nước thải sinh hoạt của hộ dân (102 m³/ngày đêm) và nước thải từ khu thương mại - dịch vụ (14,8 m³/ngày đêm), tổng cộng khoảng 116,8 m³/ngày đêm Trong đó, khu vực 1 tạo ra khoảng 60 m³/ngày đêm và khu vực 2 khoảng 56,8 m³/ngày đêm, được xử lý qua hai công trình xử lý riêng biệt, mỗi công trình có công suất xử lý là 61,9 m³/ngày đêm Công trình xử lý sơ bộ nhằm giảm tải lượng nước thải trước khi tiếp tục qua các công đoạn xử lý tiếp theo.
Nước thải sinh hoạt từ cư dân trong khu vực dự án sẽ được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại riêng biệt cho từng căn hộ và từng công trình thương mại - dịch vụ, đảm bảo an toàn môi trường và tuân thủ quy định về xử lý chất thải.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Trong quá trình hoạt động của dự án, bụi và khí thải chủ yếu phát sinh từ phương tiện giao thông, khí thải sinh hoạt của người dân, mùi phát ra từ hệ thống xử lý nước thải và các điểm tập kết chất thải rắn Để kiểm soát ô nhiễm, các biện pháp xử lý bụi và khí thải từ những nguồn này được triển khai nhằm giảm tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
2.1 Giảm thiểu ô nhiễm do phương tiện giao thông: Đối với bụi và khí thải phát sinh trong quá trình giao thông trong khu vực dự án sẽ được giảm thiểu bằng các biện pháp sau đây:
Xây dựng hệ thống cây xanh theo đúng quy hoạch đã được duyệt để tạo cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm Các khu vực cây xanh không chỉ làm đẹp cảnh quan mà còn có tác dụng hấp thụ bụi, khí thải từ phương tiện giao thông, góp phần cải thiện chất lượng không khí Tán cây dày giúp hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hòa các yếu tố vi khí hậu, chống ồn và lọc khí độc như SO2, CO2, cùng các hợp chất chứa nitơ, photpho… góp phần tạo môi trường sống lành mạnh và bền vững.
Bể BASTAF 5 ngăn 61,9 m 3 /ngày đêm
Nước thải sinh hoạt khu dân cư (56,8 m 3 /ngày)
Nước thải thương mại - dịch vụ
Hệ thống thoát nước chung
Nước thải từ nhà vệ sinh
Nước thải từ nhà vệ sinh
Nước thải sinh hoạt khu dân cư
Nước thải từ nhà vệ sinh
Bể BASTAF 5 ngăn 61,9 m 3 /ngày đêm
- Tưới đường nội bộ trong những ngày nắng và gió nhiều nhằm giảm lượng bụi phát sinh, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
2.2 Giảm thiểu mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải và điểm tập kết chất thải rắn:
Mùi của hệ thống xử lý nước thải chủ yếu phát sinh từ ngăn chứa và ngăn lắng Biện pháp khắc phục nguồn ô nhiễm này chủ yếu như sau:
- Toàn bộ bể xử lý được xây ngầm so với mặt bằng tổng thể và bố trí nắp đậy
- Vệ sinh song chắn rác sau mỗi ngày hoạt động
- Chu kỳ lấy bùn được tổ chức thường xuyên
Rác thải phát sinh trong khu dân được thu gom mỗi ngày, đồng thời, không để tập trung thời gian dài
3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường:
3.1 Rác thải sinh hoạt của các hộ dân:
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân ước tính khoảng 765 kg/ngày
(850 người x 0,9 kg rác thải/ngày)
Rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình được phân loại và quản lý tại nguồn, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường Mỗi hộ dân sẽ tự thu gom rác vào thùng chứa 120L được bố trí trên các tuyến đường trong khu vực dự án, đảm bảo rác không tồn đọng gây mất vệ sinh Sau đó, đơn vị chức năng tại địa phương sẽ đến thu gom và xử lý rác thải đúng quy trình, nâng cao hiệu quả quản lý chất thải sinh hoạt cộng đồng.
Khối lượng riêng của rác thải sinh hoạt ở các khu đô thị thường dao động từ 178 kg/m³ đến 415 kg/m³, với giá trị trung bình khoảng 279 kg/m³ Để đảm bảo khả năng lưu chứa toàn bộ lượng rác thải phát sinh từ dự án, cần bố trí tối thiểu 40 thùng rác loại 120 L trong toàn khu vực dự án.
3.2 Xử lý bùn thải từ bể tự hoại và bể xử lý nước thải tập trung: Đối với bùn thải từ các bể tự hoại riêng lẻ: mỗi hộ gia đình sẽ tự liên hệ với đơn vị có chức năng đến thu gom và xử lý đúng quy định Đới với bùn thải từ bể xử lý nước thải tập trung: sẽ được phân định trên cơ sở so sánh với QCVN 50:2013/BTNMT Nếu giá trị các thông số ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép thì toàn bộ lượng bùn thải này sẽ được thu gom và xử lý như chất thải rắn thông thường Ngược lại, sẽ được thu gom và quản lý như chất thải nguy hại Sau đây là sơ đồ thu gom chất thải rắn tại dự án:
Hình 5 Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại dự án
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại từ các hộ dân sẽ do chính người dân tự thu gom và quản lý, đảm bảo việc xử lý đúng quy định để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của các khu thương mại và dịch vụ phải được thu gom, phân loại và lưu giữ trong kho riêng biệt dành riêng cho chất thải nguy hại Các nhà đầu tư trong các khu thương mại dịch vụ chịu trách nhiệm thu gom và thuê đơn vị xử lý chất thải nguy hại phát sinh tại khu vực của mình Việc quản lý chất thải nguy hại đúng quy định đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
5.1 Phòng ngừa sự cố cháy nổ, chập điện a Biện pháp phòng ngừa:
Các biện pháp phòng chống cháy nổ tại 02 khu chợ được thực hiện như sau:
- Luôn luôn nâng cao ý thức của các tiểu thương về các khả năng gây cháy nổ và các ảnh hưởng khi xảy ra sự cố cháy nổ;
- Thực hiện đầy đủ bảng nội quy tiêu lệnh PCCC
Đảm bảo trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy như hệ thống báo cháy, đèn tín hiệu, hệ thống chống sét, còi cứu hỏa hoạt động bằng cảm biến điện tử giúp cảnh báo kịp thời khi có nguy cơ cháy nổ Đồng thời, bố trí các phương tiện và thiết bị chữa cháy như bình cứu hỏa, vòi nước chữa cháy, bơm nước tại chỗ để sẵn sàng ứng phó nhanh chóng khi xảy ra sự cố.
- Thường xuyên phối hợp với cơ quan chức năng để tập huấn về công tác PCCC cho các tiểu thương và người lao động của công ty
- Phối hợp chặt chẽ khi chữa cháy với lực lượng chuyên nghiệp b Kế hoạch ứng phó sự cố cháy nổ:
Khi có cháy xảy ra cần tiến hành một cách khẩn trương các công việc sau:
Rác thải sinh hoạt tại các hộ dân
Thùng chứa rác trên các tuyến đường
Rác thải tại các khu thương mại - dịch vụ
Thùng chứa rác tại các khu TM-DV Đơn vị chức năng thu gom, xử lý (tần suất 1 lần/ngày)
- Báo động cháy (tự động, kẻng, tri hô)
- Cắt điện khu vực cháy
- Tổ chức cứu người bị nạn, tổ chức giải thoát cho người và di chuyển tài sản ra khỏi khu vực cháy
- Tổ chức lực lượng sử dụng phương tiện chữa cháy tại chỗ để cứu chữa đám cháy
- Gọi điện báo cháy cho đội chữa cháy chuyên nghiệp gần nhất
- Bảo vệ ngăn chặn phần tử xấu lợi dụng chữa cháy để lấy cắp tài sản, giữ gìn trật tự phục vụ chữa cháy thuận lợi
- Hướng dẫn đường nơi đỗ xem nguồn nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp khi tới hỗ trợ
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp cứu chữa đám cháy
- Triển khai lực lượng bảo vệ hiện trường cháy sau khi dâp tắt đám cháy
5.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải: a Phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá trình vận hành thử nghiệm:
Trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải của dự án, nếu chất lượng nước thải xả ra môi trường không đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp khắc phục như điều chỉnh quy trình xử lý, nâng cấp hệ thống hoặc giảm tải để đảm bảo đạt tiêu chuẩn Việc kiểm tra và giám sát thường xuyên giúp phát hiện kịp thời các vấn đề về chất lượng nước thải, từ đó đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả và bảo vệ môi trường Các biện pháp này nhằm tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
- Tiếp cận hố thu nước thải đầu vào, nhanh chóng lấy mẫu phân tích để xác định chính xác các chỉ tiêu vượt chuẩn
- Điều chỉnh quy trình vận hành nhằm nâng cao khả năng xử lý các thông số đang vượt quy chuẩn theo quy định
Dựa trên các thông số vượt tiêu chuẩn hiện tại, cần kiểm tra lại toàn bộ quy trình xử lý nước thải đang vận hành để điều chỉnh các yếu tố như lượng hóa chất, thời gian lưu và lượng khí cấp vào hệ thống Việc này nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý nhanh chóng đạt các quy chuẩn cho phép theo quy định.
Liên tục kiểm tra chất lượng nước đầu ra là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình ứng phó sự cố ô nhiễm Quy trình xử lý chỉ kết thúc khi nước thải đầu ra đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn môi trường đề ra, đảm bảo an toàn và hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường.
Sau khi sự cố được kiểm soát, cần lập báo cáo đánh giá tình hình khắc phục nhằm lưu giữ thông tin chính xác và làm căn cứ rút kinh nghiệm cho các dự án tương tự Ngoài ra, việc phòng ngừa và ứng phó sự cố khi dự án đi vào hoạt động là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và vận hành ổn định.
Các biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải trong giai đoạn hoạt động của dự án như sau:
(i) Sự cố nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu theo quy định:
Khi xảy ra sự cố môi trường, việc xử lý cần tuân thủ nguyên tắc ưu tiên đảm bảo nước thải đầu vào đúng theo thiết kế để giảm thiểu tác động tiêu cực Quá trình ứng phó sự cố phải thực hiện theo các quy định về an toàn và bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn cho nhân viên và hiệu quả công việc.
Quy trình phản ứng sự cố nước thải sau xử lý không đạt yêu cầu theo quy định tuân theo các bước sau:
- Phát hiện và thông báo:
+ Nhân viên phụ trách hệ thống XLNT thông báo ngay với Ban quản lý
Trong quá trình xử lý sự cố, trưởng ban quản lý sẽ đánh giá tình hình và quyết định tự khắc phục nếu có khả năng hoặc thông báo cho các cơ quan chức năng để phối hợp xử lý hiệu quả Điều này đảm bảo sự cố được xử lý nhanh chóng và đúng quy trình, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn Việc phối hợp với các cơ quan chức năng giúp nâng cao hiệu quả xử lý sự cố và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
Dựa trên các thông số vượt ngưỡng tiêu chuẩn, cần kiểm tra lại toàn bộ quy trình xử lý nước thải đang vận hành để điều chỉnh phù hợp các yếu tố như hóa chất, thời gian lưu, lượng khí cấp vào nhằm đảm bảo nước thải sau xử lý nhanh chóng đạt chuẩn environmental Việc phát hiện và điều chỉnh kịp thời các yếu tố này giúp hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Liên tục kiểm tra chất lượng nước đầu ra để đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý sự cố, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi kết thúc quy trình ứng phó Việc giám sát định kỳ giúp xác định chính xác hiệu quả của các biện pháp xử lý và duy trì chất lượng nước đạt quy chuẩn môi trường Chỉ khi nước thải sau xử lý đạt đúng các quy chuẩn đã đề ra mới kết thúc quá trình ứng phó sự cố, đảm bảo an toàn cho môi trường.
Sau khi sự cố được kiểm soát, việc lập báo cáo đánh giá tình hình khắc phục sự cố là bước quan trọng để lưu trữ thông tin và làm căn cứ rút kinh nghiệm cho các dự án tương tự Để hạn chế xảy ra các sự cố liên quan đến tải lượng ô nhiễm đầu ra vượt quá thiết kế, chủ đầu tư áp dụng các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm đảm bảo an toàn môi trường và hiệu quả vận hành xây dựng dự án.
- Đảm bảo vận hành hệ thống theo đúng quy trình đã được hướng dẫn
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng đường ống để đảm bảo hệ thống được vận hành ổn định, đạt hiệu quả cao trong xử lý nước thải
- Thực hiện lấy mẫu và phân tích mẫu nước sau xử lý định kỳ để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý.
Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi
Để bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp như sau:
Định kỳ cào rác tại các song chắn rác và nạo vét các đường cống thu gom, thoát nước thải nhằm duy trì hệ thống luôn hoạt động hiệu quả Việc bảo trì định kỳ này giúp ngăn chặn tắc nghẽn, đảm bảo dòng chảy thông suốt, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ thoát nước.
- Luôn vận hành hệ thống liên tục, tránh trường hợp chết vi sinh tại các bể xử lý sinh học
Thực hiện quan trắc nước sau xử lý định kỳ để đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải Việc này giúp kịp thời phát hiện các vấn đề về chất lượng nước sau xử lý và đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp Đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.
Các nội dung thay đổi so với giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: 24 CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Hiện tại các nội dung của dự án không thay đổi so với giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
1.1 Nguồn phát sinh nước thải:
- Nguồn số 01: nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được dẫn vào bể 5 ngăn số 01, có lưu lượng khoảng 45,2 m 3 /ngày đêm
- Nguồn số 02: nước thải từ khu thương mại - dịch vụ được dẫn vào bể 5 ngăn số
01, có lưu lượng khoảng 14,8 m 3 /ngày đêm
- Nguồn số 03: nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại của hộ gia đình được dẫn vào bể 5 ngăn số 02, có lưu lượng khoảng 56,8 m 3 /ngày đêm
- Tổng lưu lượng xả nước thải: 116,8 m 3 /ngày đêm
1.2 Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải: a Dòng số 1:
- Nguồn tiếp nhận nước thải: cống thoát nước chung trên đường 927C, được thoát ra kênh Ba Ngàn thuộc xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Vị trí xả thải: Hố ga thoát nước chung trên đường 927C, tại xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Tọa độ xả nước thải HG52 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 6 0 ) điểm cuối ống thoát nước sau bể 5 ngăn: X 87264,23 ; Y = 590100,48
- Phương thức xả thải: tự chảy ra cống thoát nước chung
- Chế độ xả thải: liên tục (24 giờ)
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100
4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 1.000
6 Amoni (NH4 +) (tính theo N) mg/l 10
7 Nitrat (NO3 -) (tính theo N) mg/l 50
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 20
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 10
10 Phosphat (PO4 3-) (tính theo P) mg/l 10
11 Coliforms MPN/100ml 5.000 b Dòng số 2:
- Nguồn tiếp nhận nước thải: cống thoát nước chung trên đường 927C, được thoát ra kênh Ba Ngàn thuộc xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Vị trí xả thải: Hố ga thoát nước chung trên đường 927C, tại xã Đại Thành, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang
- Tọa độ xả nước thải HG56 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 6 0 ) điểm cuối ống thoát nước sau bể 5 ngăn: X = 1087164,67; Y = 590027,35
- Phương thức xả thải: tự chảy ra cống thoát nước chung
- Chế độ xả thải: liên tục (24 giờ)
- Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải:
Bảng 16 Giá trị giới hạn của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50
4 Tổng chất rắn hòa tan (TDS) mg/l 500
7 Nitrat (NO3 -) (tính theo N) mg/l 30
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 10
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 5
10 Phosphat (PO4 3-) (tính theo P) mg/l 6
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
Hoạt động của dự án không phát sinh khí thải công nghiệp do đó chủ dự án không đề nghị cấp phép đối với nội dung này.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
Hoạt động của dự án không phát sinh tiếng ồn, độ rung do đó chủ dự án không đề nghị cấp phép đối với nội dung này.
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 27 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án
Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm các công trình xử lý nước thải như sau:
Bảng 17 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
Stt Công trình xử lý nước thải Thời gian bắt đầu
Công suất dự kiến (m 3 /ngày)
1 Bể BASTAF 5 ngăn số 1 05/5/2023 05/6/2023 61,9 m 3 /ngày
2 Bể BASTAF 5 ngăn số 2 05/5/2023 05/6/2023 61,9 m 3 /ngày
Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải
bị xử lý chất thải: a Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu:
- Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 18 Kế hoạch thu mẫu
Stt Đợt thu mẫu Thời gian thu mẫu Vị trí lấy mẫu
1 Giai đoạn điều chỉnh hiệu suất
Lần 1 05/5/2023 Đầu vào, đầu ra
2 Giai đoạn vận hành ổn định
Lần 1 06/6/2023 Đầu vào, đầu ra
- Các thông số quan trắc: pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, Nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Coliforms
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, k = 1 b Đơn vị đo đạc, lấy và phân tích mẫu:
Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang Địa chỉ: số 19, Võ Văn Kiệt, phường V, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu: VIMCERTS 155.
Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật
Dự án có lưu lượng nước thải tối đa là 116,8 m³/ngày đêm, nằm trong phạm vi không bắt buộc thực hiện quan trắc nước thải định kỳ hoặc tự động liên tục theo quy định tại Điều 97, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, vì lưu lượng nằm từ 500 đến dưới 1.000 m³/24 giờ.
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư cam kết tuân thủ đầy đủ quy định của Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản pháp lý liên quan, đảm bảo thực hiện các công trình phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường Đồng thời, họ cam kết chấp hành tốt các quy định và yêu cầu của các cơ quan quản lý tại địa phương để đảm bảo vấn đề môi trường được thực hiện đúng luật.
Chúng tôi cam kết xử lý chất thải đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường cũng như các yêu cầu về bảo vệ môi trường liên quan Việc này đảm bảo quy trình xử lý chất thải đạt chuẩn, góp phần bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững.
- Xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải từ hoạt động thương mại - dịch vụ đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, k = 1.
Việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cùng chất thải nguy hại đúng quy định của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 là yếu tố quan trọng để đảm bảo môi trường ngày càng trong lành và an toàn Các hướng dẫn của nghị định và thông tư giúp quy định rõ ràng về quy trình xử lý, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực từ chất thải ra môi trường Việc tuân thủ đúng các quy định này không chỉ nâng cao ý thức trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân mà còn giúp giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.