MỤC LỤC CHƯƠNG I 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6 1. Tên chủ dự án đầu tư 6 2. Tên dự án đầu tư 6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9 3.1. Công suất của dự án đầu tư 9 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 17 4.1. Nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng 17 4.2. Nhu cầu sử dụng nước 18 4.3. Nhu cầu sử dụng điện. 20 CHƯƠNG II 21 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 21 CHƯƠNG III 24 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 24 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 24 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 24 1.1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 24 1.2. Hệ thống thu gom, thoát nước thải 25 1.3. Xử lý nước thải 26 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 27 2.1. Công trình xử lý bụi, khí thải khu vực xưởng sản xuất 27 2.2. Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác 31 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 36 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 40 8. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 41 9. Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): 41 10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 41 CHƯƠNG IV 42 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 42 2.1. Nguồn phát sinh khí thải 42 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa 42 2.3. Dòng khí thải 42 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 42 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải 43 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 43 4. Nôi dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 43 5. Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 43 CHƯƠNG V 44 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 44 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 44 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 44 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 44 1.3. Tổ chức, đơn vị quan trắc, đo đạc, lấy và phân tích mẫu 45 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật. 45 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 45 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 46 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 46 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 46 CHƯƠNG VI 47 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47 PHỤ LỤC i
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I 6
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
1 Tên chủ dự án đầu tư 6
2 Tên dự án đầu tư 6
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 9
3.1 Công suất của dự án đầu tư 9
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 17
4.1 Nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng 17
4.2 Nhu cầu sử dụng nước 18
4.3 Nhu cầu sử dụng điện 20
CHƯƠNG II 21
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 21
CHƯƠNG III 24
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 24
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 24
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 24
1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 24
1.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải 25
1.3 Xử lý nước thải 26
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 27
2.1 Công trình xử lý bụi, khí thải khu vực xưởng sản xuất 27
2.2 Mô tả các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác 31
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 32
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 34
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 36
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 40
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 41
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): 41
Trang 210 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường: 41
CHƯƠNG IV 42
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 42
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 42
2.1 Nguồn phát sinh khí thải 42
2.2 Lưu lượng xả khí thải tối đa 42
2.3 Dòng khí thải 42
2.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 42
2.5 Vị trí, phương thức xả khí thải 43
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 43
4 Nôi dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 43
5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 43
CHƯƠNG V 44
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 44
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 44
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 44
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 44
1.3 Tổ chức, đơn vị quan trắc, đo đạc, lấy và phân tích mẫu 45
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 45
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 45
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 46
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 46
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 46
CHƯƠNG VI 47
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 47
PHỤ LỤC i
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
No tabe of figures entries found.
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa chảy tràn 23
Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải 24
Hình 3 Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 25
Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải do đốt dầu DO 26
Hình 5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải và hơi hoá chất 27
Trang 5CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư
- Cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH Cơ khí An Việt
- Điện thoại: 024.36883762
- Người đại diện: ông Ngô Tuấn Minh
- Chức vụ: Giám đốc Công ty
- Địa chỉ trụ sở chính: Km3, đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyệnThanh Trì, thành phố Hà Nội
Công ty TNHH Cơ khí An Việt được thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 0101482568 do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 13/4/2004 Công
ty được thành lập để hoạt động trong lĩnh vực:
- Gia công thiết bị phục vụ ngành điện, cầu đường và giao thông, xâydựng công trình, thiết bị quảng cáo ngoài trời, sàn ô tô,
- Gia công tráng phủ bề mặt kim loại
2 Tên dự án đầu tư
- Tên dự án: “Nhà máy sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại
- Quyết định số 1786/QĐ- UBND ngày 19/8/2021 của UBND tỉnh NamĐịnh về phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án: “Nhà máy sảnxuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại An Việt”
- Thông tin chung về quá trình triển khai thực hiện Dự án:
Công ty TNHH Cơ khí An Việt là một trong những Công ty hàng đầu ápdụng công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến của nước ngoài vào mảng giacông cơ khí và gia công tráng phủ bề mặt kim loại nhằm cải thiện độ bền đẹpcác kết cấu thép của các công trình ở Việt Nam Năm 2004 Công ty bắt đầu đi
Trang 6vào hoạt động nhà máy tráng phủ bề mặt kim loại tại Km3, đường Phan TrọngTuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội Năm 2015 Công ty đầu
tư thêm điểm sản xuất kinh doanh tại Km1 đường Phan Trọng Tuệ, xã VĩnhQuỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực tráng phủ
bề mặt kim loại
Nhờ vào những thế mạnh sẵn có, Công ty TNHH Cơ khí An Việt đang cónhững cơ hội phát triển vượt bậc trong tương lai Công ty mang lại giá trị, lợiích nổi trội cho khách hàng, trở thành là một trong những doanh nghiệp đượckhách hàng tin cậy và tín nhiệm trong lĩnh vực gia công cơ khí và gia công trángphủ bề mặt kim loại Nhận thức được tiềm năng phát triển đó, Công ty TNHH
Cơ khí An Việt quyết định đầu tư thêm dự án “Nhà máy sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại An Việt” trên khuôn viên đất có tổng diện tích 5.055m2tại lô đất CN5-1 (diện tích 2.544m2) và CN5-2 (diện tích 2.511m2) của Cụm côngnghiệp Yên Dương, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Số lao động dự kiến phục vụcho dự án khoảng 40 người Mục tiêu đầu tư xây dựng nhà máy gia công cơ khí
và tráng phủ bề mặt kim loại có công suất 24.000 tấn sản phẩm/năm Trong đó:
- Sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ bề mặt kim loại cho các sản phẩmcủa công ty công suất 3.600 tấn/năm với các sản phẩm bao gồm các thiết bị điện(cột điện, xà trạm điện, dây tiếp địa, lồng thao tác, tủ biến áp, ), thiết bị cầuđường và giao thông (đường ống, mặt sàn thoát nước cầu đường, dầm cầu, tấm vàcột hộ cầu đường, biển báo, cột đèn chiếu sáng, cột hộ lan, sóng hộ lan, ), thiết bịphục vụ xây dựng công trình (xà và cột nhà xưởng, văn phòng, cột, vòm sân vậnđộng, rào chắn, cột truyền thanh, truyền hình và viễn thông, ), thiết bị quảngcáo ngoài trời (Cột, panô quảng cáo, ); sàn xe ô tô, và các sản phẩm cơ khíkhác
- Tráng phủ bề mặt kim loại cho các đơn vị khác có công suất 20.400 tấn/năm
Dự án “Nhà máy sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại An Việt”của công ty TNHH Cơ khí An Việt đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệtbáo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1786/QĐ- UBND ngày19/8/2021
Cụ thể các hạng mục công trình của dự án như sau:
Bảng 1 Quy mô các hạng mục công trình của dự án
vị
Diện tích Ghi chú
I Hạng mục công trình chính
Trang 71 Nhà xưởng sản xuất 1 m 2 1.944 Đã hoàn thiện
1.3 Khu vực lưu giữ nguyên vật liệu m 2 486 Đã hoàn thiện
2.5 Kho rác thải sản xuất thông thường m 2 10 Đã hoàn thiện
II Hạng mục công trình phụ trợ
1 Nhà điều hành (nhà vệ sinh được bố trí trong
2 Trạm cân (đặt tại khu vực sân đường) m 2 25 Đã hoàn thiện
6 Bể cứu hoả (xây ngầm dưới nhà xưởng 1) m 2 48 Đã hoàn thiện
7 Trạm điện (đặt tại khu vực cây xanh thảm cỏ) m 2 4 Đã hoàn thiện
III Hạng mục công trình bảo vệ môi trường
2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa m 2 - Đã hoàn thiện
3 Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt m 2 - Đã hoàn thiện
4 Kho rác thải sinh hoạt (nằm bên trong nhàxưởng sản xuất 2 góc phía Tây) m 2 5 Đã hoàn thiện
5 Kho rác thải công nghiệp thông thường (nằm
bên trong nhà xưởng sản xuất 2 góc phía Tây) m2 10
Đã hoàn thiện
6 Kho CTNH (nằm bên trong nhà xưởng sản xuất2 góc phía Tây) m 2 10 Đã hoàn thiện
7 Bể tự hoại (xây ngầm phía dưới khu nhà vệ sinh) m 2 4 Đã hoàn thiện
8 Hệ thống xử lý khí thải và hơi hoá chất (đặt phíangoài nhà xưởng sản xuất 2) m 2 15 Đã hoàn thiện
9 Thiết bị xử lý khí thải từ quá trình đốt dầu DO
(lắp đặt bộ lọc than hoạt tính tại ống phóng
- - Đã hoàn thiện
Trang 8- Quy mô của dự án đầu tư: (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công): Dự án nhòm C (tổng mức đầu tư là 25.680.000.000 đồng).
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Sản phẩm của quá trình sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ bề mặtkim loại của công ty gồm các thiết bị phục vụ ngành điện, cầu đường và giaothông, xây dựng công trình, thiết bị quảng cáo ngoài trời, sàn ô tô, và các sảnphẩm cơ khí khác với công suất 3.600 tấn/năm
- Tráng phủ bề mặt kim loại cho các đơn vị khác với công suất 20.400 tấn/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ bề mặt kim loại
cho các sản phẩm của công ty
Nguyên liệu (Thép SS400, SS540 các loại)
Kiểm tra nguyên liệu
Cắt định hình
Chấn đột
Hàn
Kiểm tra, mài, khoan
Bavia, bụi, tiếng ồn
Khói hàn, đầu mẩu dây hàn thải
Bụi kim loại, tiếng ồn Dây hàn
Quy trình tráng phủ
bề mặt kim loại
Bavia, tiếng ồn
Đóng gói, lưu kho, xuất hàng
Hơi hoá chất, khí thải, bùn cặn thải, nhiệt dư
Bao bì rách, hỏng
HCl 10-12%
ZnCl2, Zn,
nước sạch
Trang 9* Thuyết minh quy trình:
Bước 1: Kiểm tra nguyên liệu
Sau khi nhận được đơn đặt hàng, phòng kỹ thuật sẽ thiết kế mẫu theođúng yêu cầu của khách hàng Khi khách hàng đã đồng ý với phương án thiết kế,Công ty sẽ tiến hành tính toán chi tiết sản phẩm và khối lượng nguyên liệu cần
sử dụng dựa trên phần mềm tính toán
Nguyên liệu dự án sử dụng để sản xuất là thép SS400, SS540 Sau khinhập về sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng, chất lượng và kích thước.Nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ được gửi trả lại đơn vị cung ứng, nguyên liệuđạt yêu cầu sẽ được chuyển về khu vực bảo quản nguyên liệu chờ phục vụ chosản xuất
Bước 4: Hàn
Sản phẩm sau khi chấn đột sẽ được ghép nối và hàn theo yêu cầu kỹ thuật.Công đoạn này phát sinh khói hàn, đầu mẩu dây hàn thải
Bước 5: Kiểm tra, mài, khoan
- Tại công đoạn này, công nhân sẽ kiểm tra ngoại quan tất cả các mối hàn.Mối hàn đạt tiêu chuẩn sẽ được nghiệm thu và chuyển về khu vực tráng phủ bềmặt
- Những mối hàn không đạt yêu cầu sẽ được đưa đi mài lại để đảm bảo tất
cả các mối hàn đều đạt tiêu chuẩn Quy trình mài phát sinh bụi kim loại, tiếngồn
Tại công đoạn mài, công nhân sẽ sử dụng máy mài của Nhật để mài lại vịtrí các mối hàn chưa đạt tiêu chuẩn
Trang 10Đối với một số sản phẩm sẽ được đưa qua máy khoan để tạo lỗ Côngđoạn này phát sinh bụi kim loại, tiếng ồn.
Bước 6: Quy trinh tráng phủ bề mặt
Sản phẩm sau đó được đem qua công đoạn tráng phủ bề mặt Chi tiết đượcthể hiện tại sơ đồ 1.2 Công đoạn này phát sinh hơi hoá chất, khí thải, bùn cặn thải,nhiệt dư, chất thải rắn thông thường, CTNH, tiếng ồn
Bước 7: Đóng gói, lưu kho, xuất hàng
Sản phẩm sau khi đạt yêu cầu được đóng gói và lưu kho Công đoạn nàyphát sinh bao bì rách, hỏng Sau đó được xuất cho khách hàng
Sơ đồ 1.2: Quy trình tráng phủ bề mặt kim loại
* Thuyết minh quy trình:
Sản phẩm cần tráng phủ của khách hàng chuyển đến được treo lên giá đểbắt đầu quá trình tráng phủ Trước khi tráng phủ các sản phẩm này phải đạt cácyêu cầu như: bề mặt phải sạch, không sần sùi, không bị cong vênh để không làmảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm sau khi tráng phủ
Quá trình làm sạch bề mặt được dự án thực hiện trong 01 khu làm sạchriêng biệt Bên trong là hệ thống các bể làm sạch bằng thép không gỉ, chống ăn
Đóng gói, xuất kho
Bùn cặn thải, hơi axit
Bùn cặn thải, nhiệt dư
Bùn cặn thải, khí thải, nhiệt dư, oxit kẽm
Bụi, tiếng ồn, bavia Nước tuần hoàn
Trang 11Hóa chất được pha luôn trong các bể hóa chất: Sau khi tính toán thể tích
và hàm lượng hóa chất đảm bảo nồng độ thì hóa chất sẽ được đóng vào thùng,tex chuyên dụng sau đó pha dung dịch nước đã có sẵn trong các bể hóa chất vàkhoắng đều
Bước 1: Tẩy gỉ (Bể tẩy gỉ)
Công đoạn tẩy gỉ được diễn ra tại 01 bể tẩy gỉ Để thực hiện công đoạn tẩy
gỉ dự án sẽ sử dụng axit HCl nồng độ 10 - 12% Thời gian tẩy từ 20 - 60 phútđảm bảo tẩy sạch lớp gỉ sét bám trên bề mặt sản phẩm
Trước mỗi ca sản xuất, cán bộ kỹ thuật sẽ kiểm tra nồng độ dung dịch axitHCl để đảm bảo nồng độ trong bể ngâm tẩy luôn nằm trong khoảng từ 10-12%
Tại bể ngâm tẩy bổ sung chế phẩm ức chế ăn mòn để giảm thiểu ăn mònnền thép, giảm bay hơi bề mặt, khử mùi bể tẩy gỉ
Sản phẩm sau tẩy gỉ sẽ được kiểm tra chất lượng trước khi chuyển sangcác công đoạn tiếp theo Nếu sản phẩm chưa hết gỉ sét sẽ được dẫn quay lại bểngâm tẩy Công đoạn này phát sinh hơi axit
Sau khi sử dụng một thời gian khi cán bộ vận hành nhận thấy bể ngâm tẩybẩn không đảm bảo chất lượng sẽ tiến hành bơm dung dịch từ bể ngâm tẩy qua
bể lắng 1 Tại bể lắng 1 tiến hành bổ sung hoá chất trợ lắng Polymer N101 đểtăng hiệu quả lắng cặn Sau đó dung dịch được dẫn lần lượt qua bể lắng 2, 3 đểlắng cặn lơ lửng Dung dịch sau đó được dẫn về bể dự phòng và chứa nước để
sử dụng lại cho quá trình tẩy gỉ Bùn cặn tại đáy bể tẩy gỉ, bể lắng định kỳ thuêđơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý
Bước 2: Tạo lớp bám dính (Nhúng vào bể trợ dung)
Sản phẩm sau khi tẩy sạch gỉ sẽ được dẫn vào bể trợ dung nóng chứa hỗnhợp muối ZnCl2 Nhiệt độ tại bể trợ dung luôn nằm trong khoảng từ 40 - 80ºC,trong khoảng thời gian từ 2-3 phút để tạo lớp bám dính Việc làm này giúp loại
bỏ oxit đã hình thành trên bề mặt thép, giúp ngăn ngừa quá trình oxy hóa Đểlàm cấp nhiệt cho bể trợ dung dự án sử dụng nhiệt dư từ bể nung kẽm, nhiệt dư
có tác dụng nâng cao nhiệt độ bể trợ dung tăng khả năng thẩm thấu vào sảnphẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm
Tại công đoạn này phát sinh bùn cặn thải, nhiệt dư
* Mô tả công đoạn pha chế và bổ sung ZnCl 2 tại các bể nhúng trợ dung
Bể trợ dung được pha chế muối ZnCl2 theo tỉ lệ Sau khi tính toán thể tích
và hàm lượng muối đảm bảo nồng độ thì muối được đóng vào thùng chuyên
Trang 12dụng sau đó dùng cẩu trục vận chuyển đổ trực tiếp và rải đều muối vào dungdịch nước đã có sẵn trong bể sau đó khoắng đều cho tan đều dung dịch trợ dung.
Bể trợ dung sau một thời gian hoạt động sẽ giảm nồng độ, Công ty sẽkhông xả bỏ mà thuê đơn vị có chức năng đến lấy mẫu để kiểm tra sau đó dựavào kết quả kiểm tra cán bộ kỹ thuật sẽ tính toán khối lượng ZnCl2 cần bổ sung
Phản ứng tráng phủ xảy ra khi nhiệt độ đạt vào khoảng giữa 4450C và
4650C Để cấp nhiệt cho bể nung kẽm tại dự án sẽ sử dụng điện hoặc dầu DO
Cụ thể: Vào giờ cao điểm sử dụng điện của khu vực hoặc lưới điện của khu vựcgặp sự cố, dự án sẽ chuyển chế độ chạy dầu; vào thời điểm thấp điểm sử dụngđiện của khu vực, dự án sẽ sử dụng điện
Khi sử dụng dầu DO, tại khoảng không gian giữa bể nung kẽm và hệthống áo bể bố trí 02 đầu đốt dầu DO hoạt động luân phiên để cấp nhiệt cho bểnung kẽm Trong bể nung kẽm lắp đặt can nhiệt, từ can nhiệt dây tín hiệu sẽtruyền đến đồng hồ đo nhiệt Từ đồng hồ đo nhiệt sẽ truyền tín hiệu đến đầu đốt
để tự động căn chỉnh lượng dầu DO cấp vào đầu đốt
Trang 13nóng chảy và tiến hành lấy sản phẩm lên trong khoảng từ 1 - 2 phút Sau đó sảnphẩm được nâng lên và để ráo trong vòng 1 phút Công nhân vận hành sẽ bấmđiều khiển để rung lắc kẽm thừa trên sản phẩm nhằm đảm bảo thẩm mỹ và giảmtiêu hao nguyên vật liệu.
Công đoạn này phát sinh bùn cặn thải, khí thải, nhiệt dư, lớp oxit kẽmhình thành trên bề mặt bể
Trong đó bùn cặn thải định kỳ được thu gom về kho chứa CTNH, định kỳthuê đơn vị có chức năng đến hút vận chuyển đi xử lý Lớp oxit kẽm khi phát sinhtrên bề mặt bể nung kẽm được công nhân vận hành sử dụng thiết bị chuyên dụnggạt vào cuối bể nung kẽm; sau mỗi ngày làm việc công nhân sẽ thu gom về khochứa CTNH để lưu giữ và ký hợp đồng vận chuyển với đơn vị có chức năng
Bụi kim loại và khói thải từ quá trình nung kẽm được thu gom về HTXLkhí thải và hơi hoá chất để xử lý Khí thải từ hoạt động đốt dầu DO được thugom theo đường ống phóng không dẫn lên vượt mái nahf xưởng Trên đườngống phóng không bố trí 01 bộ lọc than hoạt tính với đường kính D500mm, độdày 30cm để hấp phụ khí thải
và cuốn theo hơi nóng lên cao để thải ra môi trường bên ngoài Nguồn nướcđược hạ nhiệt sẽ tự động rơi xuống đế bồn chứa của tháp tản nhiệt và được dẫntheo hệ thống đường ống quay lại bể làm mát Do vậy không phát sinh nước thải
từ quá trình làm mát
Tại bể làm mát nước sẽ thất thoát do quá trình bay hơi do vậy dự án sẽ bổsung lượng nước bay hơi hàng ngày
* Quy trình di chuyển sản phẩm qua các bể
Phía trên các bể của quy trình tráng phủ bề mặt kim loại, Công ty bố trí cáccẩu kết nối với cục rung Sản phẩm sau thực hiện tại từng bể được nối với cụcrung và nhờ cẩu cẩu lên phía trên bể Tại đây sản phẩm được để một thời gian choráo nước, cục rung được điều khiển bằng bộ điều khiển từ xa, khi cần sẽ bấm để
Trang 14rung lắc các nguyên liệu thừa trên sản phẩm rơi xuống bể nhằm giảm tiêu haonguyên vật liệu.
Như vậy việc di chuyển sản phẩm qua các bể sẽ không làm rơi vãi nướcthải ra ngoài bể
* Khối lượng, kích thước sản phẩm cần tráng phủ
Sản phẩm của dự án gôm cột đèn, cột hộ lan, sóng hộ lan, cột tam giác, tủbiến áp, xà điện… cùng với sản phẩm của các đơn vị khác rất đa dạng với mỗiloại sản phẩm có khối lượng khác nhau tuy nhiên để đảm bảo thời gian, chấtlượng và tránh tiêu tốn nguyên liệu, hoá chất các sản phẩm cần tráng phủ bề mặttại dự án đều đảm bảo khối lượng, thể tích mỗi mẻ hàng không vượt quá 2% thểtích của bể Kích thước các sản phẩm đều đảm bảo chiều dài <12,6m; chiều rộng
<1,6m, độ sâu <1m
Trong khi đó bể tẩy gỉ, bể trợ dung, bể làm mát được thiết kế với thể tíchchứa dung dịch chiếm khoảng 66,7%, bể nung kẽm được thiết kế với thể tíchchứa kẽm nóng chảy chiếm khoảng 76,9% để đảm bảo không gian thao tác và antoàn cũng như đảm bảo diện tích chiếm chỗ của mẻ hàng nhúng vào bể khi đó
mẻ hàng nhúng vào đảm bảo không bị tràn hóa chất, nguyên liệu ra ngoài Chitiết kích thước các bể như sau:
Bảng 2 Dung tích các bể của quy trình tráng phủ bề mặt kim loại
Kích thước/dung tích bể
Kích thước/
dung tích chứa dung dịch
Công đoạn
Thép không gỉ
* Thời gian thực hiện cho các công đoạn
Bảng 3 Thời gian thực hiện các công đoạn của quy trình tráng phủ bề mặt
Trang 15Stt Tên bể Thời gian thực hiện (phút) Thời gian chờ ráo nước (phút)
Bước 5: Kiểm tra sản phẩm
Tại khu vực này, công nhân sẽ tiến hành kiểm tra độ dày lớp tráng phủ, độbám dính bề mặt, độ bóng, ngoại quan của lớp tráng phủ theo các tiêu chuẩn quyđịnh Các sản phẩm sau kiểm tra nếu không đạt yêu cầu sẽ quay lại từ công đoạn đầutiên
Đối với các sản phẩm có nhiều bavia được đưa đi cắt, mài Công đoạn nàyphát sinh bụi, tiếng ồn, bavia thải
Bước 6: Đóng gói, xuất kho
Tất cả các sản phẩm qua kiểm tra đạt chất lượng được đưa đi đóng gói Tạikhu vực này công nhân sẽ đóng gói sản phẩm theo đúng quy cách mà khách hàngđưa ra Sau khi đóng gói xong, sản phẩm sẽ được chuyển vào kho chờ ngày xuấtcho khách hàng Công đoạn này phát sinh bao bì rách, hỏng
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
- Sản phẩm của quá trình sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ bề mặtkim loại của công ty gồm các thiết bị phục vụ ngành điện, cầu đường và giaothông, xây dựng công trình, thiết bị quảng cáo ngoài trời, sàn ô tô, và các sảnphẩm cơ khí khác với công suất 3.600 tấn/năm
- Tráng phủ bề mặt kim loại cho các đơn vị khác với công suất 20.400 tấn/năm
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên, phụ liệu, hóa chất sử dụng
Bảng 4. Tổng hợp nhu cầu nguyên, vật liệu, hóa chất sử dụng
Khối lượng
GĐ vận hành thử nghiệm GĐ vận hành thương mại
Trang 161 Văn phòng phẩm (giấy in,đinh ghim, túi đựng, ) Tấn/tháng 0,0125 0,025
4.2 Nhu cầu sử dụng nước
* Nguồn cấp nước: Dự án sử dụng nguồn nước sạch cấp bởi CCN Yên
Dương sau đó đưa về bể chứa đặt ngầm dưới kho thành phẩm tại nhà xưởng 01của Công ty Bể chứa nước có tổng thể tích 238m3 (kích thước 13,6x6,6x2,5m)bằng BTCT, sau đó được bơm lên téc nước trên mái Nước từ téc nước sẽ đượcdẫn về các khu vực sử dụng nước
Nước được sử dụng cho các mục đích sản xuất, sinh hoạt và dự phòng chohoạt động PCCC
Trang 17* Nhu cầu sử dụng nước
- Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm dự án hoạt động với 20 CBCNV,giai đoạn vận hành thương mại công ty hoạt động với khoảng 40 CBCNV Tại
dự án không tổ chức nấu ăn, công nhân sẽ tự mang cơm hoặc mua suất ăn ngoài
Do vậy lấy định mức sử dụng nước tại dự án là 60 lít/người/ngày (căn cứTCXDVN 33:2006) do đó nhu cầu sử dụng nước của cán bộ, công nhân trongcác giai đoạn là:
Giai đoạn vận hành thử nghiệm:
20 người x 60 lít/người/ngày = 1.200 lít/ngày đêm = 1,2m3/ngày đêmGiai đoạn vận hành thương mại:
40 người x 60 lít/người/ngày = 2.400 lít/ngày đêm = 2,4m3/ngày đêm
- Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất
Căn cứ hoạt động thực tế tại các nhà máy tại Hà Nội của công ty, lượngnước thất thoát do bốc hơi trong giai đoạn vận hành thử nghiệm chiếm khoảng0,25% = 0,13 m3/ngày; giai đoạn vận hành thương mại chiếm khoảng 0,5% =0,26 m3/ngày
+ Nhu cầu sử dụng nước cho bể làm mát:
Tại dự án có sử dụng 02 bể làm mát, dung tích chứa nước mỗi bể là 26m3
do vậy lượng nước cấp ban đầu là 52m3 Nước tại bể làm mát được làm mát giántiếp bằng cách dẫn qua tháp tản nhiệt sau đó tuần hoàn lại bể làm mát Như vậylượng nước thất thoát do bốc hơi cần bổ sung trong giai đoạn vận hành thửnghiệm chiếm khoảng 0,25% = 0,13 m3/ngày; giai đoạn vận hành thương mạichiếm khoảng 0,5% = 0,26 m3/ngày
+ Nhu cầu sử dụng nước tại bể tẩy gỉ:
Tại dự án bố trí 01 bể tẩy gỉ với dung tích chứa nước là 26m3 Như vậy với
tỉ lệ thất thất thoát do bốc hơi cần bổ sung trong giai đoạn vận hành thử nghiệm
là 0,25% thì lượng nước cần bổ sung là 0,065 m3/ngày; giai đoạn vận hànhthương mại với tỷ lệ 0,5% thì lượng nước cần bổ sung là 0,13 m3/ngày
+ Nhu cầu sử dụng nước tại bể trợ dung:
Tại dự án bố trí 01 bể trợ dung với dung tích chứa nước là 26m3 Như vậylượng nước thất thoát cần bổ sung tại bể trợ dung tương đương với bể tẩy gỉ là0,065m3/ngày đồi với giai đoạn vận hành thử nghiệm và 0,13 m3/ngày đối vớigiai đoạn vận hành thương mại
Trang 18=> Tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất của dự án trongcác giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn vận hành thử nghiệm: 0,13 + 0,065 + 0,065 = 0,26 m3/ngày.+ Giai đoạn vận hành thương mại: 0,26 + 0,13 + 0,13 = 0,52 m3/ngày
- Nhu cầu sử dụng nước cho tưới cây
Căn cứ TCXDVN 33:2006, lấy định mức sử dụng nước cho hoạt độngtưới cây xanh, thảm cỏ tại dự án là 4 lít/m2/lần tưới Dự án thực hiện tưới câyxanh 1 lần/ngày, vậy với tổng diện tích cây xanh thảm cỏ là 1.019 m3 thì nhu cầu
Giai đoạn VHTN
Giai đoạn VHTM
1 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ngàym3/ 1,2 2,4
2 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất ngàym3/ 0,26 0,52
4.3 Nhu cầu sử dụng điện.
- Nguồn cấp điện: Dự án sử dụng nguồn điện được cấp bởi CCN Yên
Dương qua 01 trạm biến áp để phân phối điện cho các hoạt động sản xuất, sinhhoạt, chiếu sáng, PCCC của dự án
Trang 19- Nhu cầu sử dụng: Căn cứ theo hoạt động từ nhà máy tại Hà Nội của
công ty, nhu cầu sử dụng điện của dự án khi đi vào hoạt động dự kiến khoảng250KVA/ngày
Trang 20CHƯƠNG II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Dự án “Nhà máy sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại An Việt”của Công ty TNHH Cơ khí An Việt được triển khai tại lô đất CN5-1 và lô CN5-2,Cụm công nghiệp Yên Dương, xã Yên Dương, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Địnhphù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh Nam Định và của địa phương baogồm:
* Sự phù hợp của dự án với quy hoạch tỉnh:
- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh NamĐịnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025
- Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Địnhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Cụ thể đối với định hướng phát triểncông nghiệp ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp có thị trường tương đối
ổn định, hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyênliệu, lao động; tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị công nghệhiện đại, thiết bị đồng bộ; khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tưphát triển công nghiệp, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư
- Quyết định số 3044/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ý Yên, tỉnh Nam Địnhđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Cụ thể: Đẩy mạnh phát triển các ngànhnghề có lợi thế: cơ khí, chế biến gỗ và mộc dân dụng, dệt may
* Sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành nghề và phân khu chức năng của CCN Yên Dương:
- Căn cứ Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 4/4/2017 của UBND tỉnhNam Định về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Cụmcông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.Căn cứ Quyết định số 1186/QĐ-UBND ngày 07/06/2018 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc thành lập CCN Yên Dương và Quyết định số 1984/QĐ-UBNDngày 24/4/2020 của UBND huyện Ý Yên về việc phê duyệt điều chỉnh quy
Trang 21hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 CCN Yên Dương, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định,
ngành nghề thu hút đầu tư tại CCN Yên Dương là chế biến gỗ, cơ khí, thủ công
mỹ nghệ, dược phẩm, dệt may, da giày, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp khác
do vậy loại hình hoạt động của dự án phù hợp với ngành nghề thu hút đầu tư tạiCCN Yên Dương
Dự án “Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm công nghiệp Yên Dương”
đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường tại Quyết định số 1719/QĐ-BTNMT ngày 09/7/2019 và Văn bản số1887/BTNMT-TCMT ngày 23/4/2021 về việc thay đổi nội dung so với báo cáođánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Hiện nay, CCN đã đầu tư hoànthiện cơ sở hạ tầng bao gồm các hạng mục công trình như: Đường giao thông,
hệ thống cấp điện, cấp nước, khu xử lý nước thải tập trung, hệ thống thu gom vàthoát nước thải, nước mưa, hệ thống cây xanh,… Với các điều kiện nêu trên củaCCN sẽ là điều kiện thuận lợi cho Công ty thực hiện dự án
- Dự án “Nhà máy sản xuất, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại AnViệt” của Công ty TNHH Cơ khí An Việt được triển khai tại lô đất CN5-1 và lôCN5-2, Cụm công nghiệp Yên Dương, xã Yên Dương, huyện Ý Yên, tỉnh NamĐịnh đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường tại quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 19/8/2021
2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải sản xuất, sinh hoạt từ các nhà máy, công trình dịch vụ, nằmtrong CCN Yên Dương sau khi được xử lý sơ bộ tại nhà máy sẽ theo hệ thốngđường ống thu gom nước thải HDPE D250-400 dẫn về trạm xử lý nước thải tậptrung của CCN Yên Dương để tiếp tục xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột Atrước khi xả thải ra ngoài môi trường là Kênh tiêu đường 12 nằm tiếp giáp phíaTây Nam của CCN CCN Yên Dương đã được Bộ Tài nguyên và Môi trườngphê duyệt báo cáo ĐTM của dự án “Xây dựng và kinh doanh hạ tầng Cụm côngnghiệp Yên Dương” tại Quyết định số 1719/QĐ-BTNMT ngày 09/7/2019,Quyết định số 1887/BTNMT-TCMT ngày 23/4/2021 về việc thay đổi nội dung
so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Và được Tổngcục thuỷ lợi cấp phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi tại giấy phép số29/GP-TCTL-PCTTr ngày 13/01/2021
Hiện nay CCN đã đầu tư hệ thống hạ tầng gồm hệ thống đường giao thông,cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, thu gom nước mưa, trồng câyxanh hoàn chỉnh và đang trong giai đoạn kêu gọi doanh nghiệp có ngành nghềphù hợp đầu tư vào CCN
Trang 22Khi đi vào hoạt động Công ty sẽ tiến hành thu gom xử lý các loại chất thảiphát sinh tại nhà máy đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra ngoàimôi trường, cụ thể như sau:
- Đối với nước thải sinh hoạt, được thu gom xử lý qua bể tự hoại 3 ngăntrước khi thoát ra cống thu gom nước thải của CCN Yên Dương góc phía TâyNam dự án trên đường N5
- Đối với bụi, khí thải phát sinh tại khu vực lò nấu, lò đảo bã được thugom qua hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đạt QCVN 19:2009/BTNM (B): Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơtrước khi thải ra ngoài môi trường
- Đối với chất thải rắn: bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp,
rác thải nguy hại được thu gom phân loại và hợp đồng với đơn vị có chức năng
xử lý theo quy định
Như vậy với các biện pháp giảm thiểu của Công ty khi dự án đi vào hoạt động sẽ đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường khu vực dự án và phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải
Trang 23CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án được tách riêng với hệthống thu gom, thoát nước thải, đảm bảo thoát nước mưa triệt để trên nguyên tắc
tự chảy Nước mưa mái được thu gom vào các máng thu nước sau đó theo hệthống đường ống PVC D125 dẫn về hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trên
bề mặt dự án
- Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn của dự án là các tuyến cống bằngBTCT kích thước D300, độ dốc các tuyến cống 1,5% sau đó dẫn chảy ra hệthống thu gom nước mưa của CCN Yên Dương qua 01 điểm xả gần cổng ra vàogóc phía Tây Bắc dự án trên đường N5
- Trên hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn có bố trí song chắn rác đểloại bỏ rác thải có kích thước lớn và 18 hố ga để tăng khả năng lắng đọng cáctạp chất Các hố ga được xây dựng bằng BTCT kích thước 0,7x0,7x1,08m
Hình 1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa chảy tràn
Bảng 6 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom, thoát nước mưa
TT Tên hạng mục Thông số kỹ thuật Số lượng Thể tích
Nước mưa chảy
tràn trên sân,
đường nội bộ
Cống thoát nước mưa của CCN Yên Dương qua 1 cửa xả
Trang 241.2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải
Hình 2 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải
Trong quá trình hoạt động của dự án không phát sinh nước thải sản xuất
mà chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ côngnhân viên làm việc trong nhà máy
Đối với nước thải sinh hoạt, bao gồm: Nước thải bồn cầu nhà vệ sinh vànước rửa tay chân của CBCNV được thu gom theo đường ống uPVC D110 vào
01 bể tự hoại dung tích 4m3 để xử lý sơ bộ trước khi theo uPVC D110 độ dốc1,5% ra hệ thống thu gom nước thải của CCN Yên Dương tại 01 cửa xả gầncổng ra vào góc phía Tây Nam dự án trên đường N5
Công ty đã ký hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải số 01/HĐDV-TĐ ngày01/03/2021 với Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng Đại Phong về việc tiếp nhận
và xử lý nước thải sau khi đã qua xử lý bằng bể tự hoại của công ty
Bảng 7 Thông số kỹ thuật hệ thống thu gom nước thải
3
Đường ống D110 thoát nước thải
sau bể tự hoại ra cống thu gom
nước thải của CCN Yên Dương
- Tọa độ vị trí xả nước thải: X:2250061 Y: 555214
- Nguồn tiếp nhận nước thải: hệ thống thu gom nước thải của CCN YênDương
Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải được đóng kèm phụlục của báo cáo
Cống thu gom nước thải CCN Yên Dương