1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy sản xuất thuốc nông dược

48 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án Nhà máy sản xuất thuốc nông dược
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Công nghệ sinh học, Chăn nuôi, Trồng trọt
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... III DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................V Chƣơng I...........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ................................................................................1 1.1. Tên chủ dự án đầu tƣ ...............................................................................................1 1.2. Tên dự án đầu tƣ ......................................................................................................1 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở.............................................1 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của cơ sở ........................................................................................................4 1.5. Các thông tin khác liên quan đến dự án.................................................................9 Chƣơng II .......................................................................................................................11 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦ

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC HÌNH ẢNH IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

Chương I 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1

1.2 Tên dự án đầu tư 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 1

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 4

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 9

Chương II 11

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 11

Chương III 12

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 12

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 12

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 12

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 14

3.1.3 Xử lý nước thải 15

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 20

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 22

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 23

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 24

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 24

3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 25

Chương IV 26

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 26

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 26

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 27

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 27

Chương V 29

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 29

5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 29

Trang 2

5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 32

Chương VI 34

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 34

6.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 34

6.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 34

6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 35

Chương VII 36

KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 36

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 36

Chương VIII 36

CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 37

PHỤ LỤC BÁO CÁO 38

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 1: Quy mô sản phẩm của Nhà máy 4

Bảng 1 2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của Nhà máy 4

Bảng 1 3: Bảng thống kê lượng nước tiêu thụ của Dự án từ tháng 8/2021 đến tháng 04/2022 của Nhà máy 5

Bảng 1 4: Nhu cầu sử dụng nước trong 9 tháng gần nhất 6

Bảng 1 5: Nhu cầu sử dụng nước khi Nhà máy hoạt động với công suất tối đa 7

Bảng 1 6: Bảng cân bằng nước của dự án 8

Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy 8

Bảng 1 8: Quy mô các hạng mục công trình của dự án 9

Bảng 1 9: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Nhà máy 10

Bảng 3 1: Thông số thiết kế hệ thống thoát nước mưa 12

Bảng 3 2: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải 18

Bảng 3 3: Nhu cầu hóa chất vận hành hệ thống xử lý nước thải 20

Bảng 3 4: Thông số thiết kế hệ thống xử lý khí thải 21

Bảng 4 1: Thông số và giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải 26

Bảng 4 2: Thông số và giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải 27

Bảng 5 1: Kết quả quan trắc nước thải định kỳ năm 2020, năm 2021 và quý I năm 2022 của Nhà máy 30

Bảng 5 2: Kết quả quan trắc khí thải bồn phản ứng năm 2021 và quý I năm 2022 của Nhà máy 32

Bảng 5 3: Kết quả quan trắc khí thải lò hơi năm 2021 và quý I năm 2022 của Nhà máy 32

Bảng 6 1: Bảng tổng hợp chương trình quan trắc chất thải định kỳ của Nhà máy 34

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Quy trình sản xuất BPMC và Carbonfuran 2

Hình 2: Quy trình sản xuất các sản phẩm phối trộn 3

Hình 3 1: Hố ga cạnh hồ nước thải và cạnh hồ PT410 13

Hình 3 2: Hố ga cạnh phòng nghiền và gần khu vực tháp làm mát, hấp thụ 13

Hình 3 3: Ống thu gom nước mái và mương thoát nước mưa của Nhà máy 13

Hình 3 4: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải 14

Hình 3 5: Đường ống bơm nước thải sinh hoạt 14

Hình 3 6: Cống thoát nước thải D600 15

Hình 3 7: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 16

Hình 3 8: Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy 17

Hình 3 9: Quy trình xử lý khí thải bồn phản ứng 20

Hình 3 10: Kho chứa chất thải rắn công nghiệp 23

Hình 3 11: Kho chứa chất thải nguy hại 23

Trang 5

STNMT Sở Tài Nguyên và Môi trường TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân XLKT Xử lý khí thải XLNT Xử lý nước thải

Trang 6

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.1 Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY TNHH OCI VIỆT NAM

- Địa chỉ văn phòng: Km 24, Đường 743, Phường Bình Thắng, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

+ Ông Han Jeong Hoon Chức vụ: Tổng giám đốc

- Điện thoại: 0842743751650; Fax: 0842743757644

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700229986 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 30/06/2008, cấp thay đổi lần thứ 8 ngày 10/05/2022

- Giấy chứng nhận đầu tư số 9837046970 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 30/06/2008, cấp thay đổi lần thứ 5 ngày 08/01/2018

1.2 Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY SẢN XUẤT THUỐC NÔNG DƯỢC

- Địa điểm cơ sở: Đường ĐT 743, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 3714/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (gia hạn lần 3) số 72/GP-UBND ngày 21/09/2019 cấp bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

- Giấy xác nhận số 1087/GXN-STNMT ngày 18/04/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục

vụ giai đoạn vận hành

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): dự án nhóm B (Theo Khoản 2, Điều 9, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019)

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 5.000 tấn/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

A Quy trình sản xuất BPMC và Carbofuran

Trang 7

Hình 1: Quy trình sản xuất BPMC và Carbonfuran

Thuyết minh quy trình:

a) Tổng hợp chất trung gian (MIC)

SDC và SA được cho chung với dung môi ODCB và TCB vào bồn chứa có bộ phận gia nhiệt Tại đây SDC và SA được khuấy trộn đều với dung môi ODCB và TCB Sau đó hỗn hợp được gia nhiệt đến nhiệt độ 1900C trong 3 giờ nhằm tách nước Sau khi tách nước, hỗn hợp này được đưa định lượng vào bể phản ứng cùng với DMS để phản ứng giữa DMS và SDC xảy ra để hình thành MIC (Methyl IsoCyanate) Toàn bộ phản ứng được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 1800C và áp suất chân không Sản phẩm trung gian MIC được sinh ra sẽ được thu hồi bằng cách cho qua thiết bị ngưng tụ và

Tuần hoàn tái

sử dụng toluene Bồn chứa

Thiết bị ngưng tụ 2

Bể điều hòa

BPMC

OSBP TEA

Bồn phản ứng Bồn phản ứng

Ly tâm

Làm lạnh, kết tinh

Thiết bị ngưng tụ

Tái sử dụng dung môi ODCB, TCB

Hơi

Hơi nước

Sấy Carbofuran

Chưng cất

Cặn chưng cất Bồn chứa

Hơi nước

Tháp thu hồi OSBP Tháp rửa nước Tháp rửa NaOH Than hoạt tính Quạt hút Ống khói

Trạm xử lý nước thải

Trang 8

chứa trong bồn chứa để chờ bơm chuyển qua quá trình sản xuất sản phẩm

Dung dịch còn lại sẽ được bơm qua bể gia nhiệt để làm bay hơi dung môi Dung môi sẽ được tận thu qua hệ thống ngưng tụ và tuần hoàn lại cho quá trình sản xuất

b) Tổng hợp ra sản phẩm (BPMC, Carbofuran)

 BPMC

Để sản xuất ra BPMC, một lượng MIC sẽ được bơm vào bể phản ứng cùng với OSBP VÀ TEA Phản ứng được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ là 400C và áp suất chân không Sản phẩm BPMC ở dạng lỏng sẽ được chứa trong phuy chờ bán

 Carbofuran

Để tổng hợp Carbofuran, một lượng MIC được cho vào bể phản ứng cùng với

7-OH, Toluene và TEA Hỗn hợp được khuấy trộn và cho phản ứng ở điều kiện nhiệt độ

là 410C để hình thành Carbofuran Hỗn hợp sản phẩm được đưa qua hệ thống làm lạnh

để để kết tinh carbofuran, sau đó được đưa qua máy ly tâm để tách Carbofuran ra Carbofuran sau đó sẽ được sấy khô và đóng thùng chờ bán

Hỗn hợp lỏng gồm có Toluene và các cặn sẽ được đưa qua hệ thống chưng cất để thu hồi dung môi tuần hoàn tái sử dụng cho sản xuất

Toàn bộ thiết bị trong dây chuyển sản xuất đều kết nối với nhau bởi hệ thống đường ống và van kĩ thuật được điều khiển bằng hệ thống điện Các đường ống đều dẫn

về bơm chân không được sử dụng để vận hành hệ thống là 0,1 bar

Từ bơm chân không, khí thoát ra từ các bể phản ứng và bồn chứa đều được dẫn qua tháp hấp thụ 1 để hấp thụ thu hồi dung môi sau đó được quạt đưa qua tháp hấp thụ

2, hấp thụ bằng dung dịch kiềm để xử lý cuối cùng trước khi thải vào khí quyển

B Quy trình gia công khuấy trộn cơ học sản phẩm Glyphosate và Isoprothiolane

Hình 2: Quy trình sản xuất các sản phẩm phối trộn a) Sản xuất sản phẩm Glyphosate

Quá trình sản xuất sản phẩm Perfect 480DD được tiến hành tại bồn sản xuất các sản phẩm phối trộn Đây là một cụm sản xuất khuấy trộn các sản phẩm gia công, tách biệt với hệ thống dây chuyền sản xuất chất trung gian MIC và sản phẩm BPMC, Carbofuran

Dung môi được nạp vào bồn sau đó được gia nhiệt đến 600C và tiến hành nạp Glyphosate, sau khi hoàn tất nạp liệu, tiếp tục khuấy trộn liên tục trong 8 giờ để đảm bảo nguyên liệu tan hoàn toàn, tiếp đến nạp surfactant và khuấy trộn tiếp trong 1,5 giờ rồi đóng thùng Sản phẩm Perfect 480DD dạng lỏng được chứa trong phuy

b) Sản xuất sản phẩm Isoprothiolane (Kofujy-Gold 40ND)

Quá trình sản xuất sản phẩm Kofujy-Gold 40ND cũng được tiến hành tại bồn sản xuất các sản phẩm phối trộn

Trang 9

Dung môi và surfactant được nạp vào bồn sau đó gia nhiệt đến 500C và được duy trì ở nhiệt độ này để nạp Isoprothiolane vào Sau khi hoàn tất nạp liệu, tiếp tục khuấy trộn liên tục trong 2 giờ rồi đóng thùng Sản phẩm Kofujy-Gold 40ND dạng lỏng được chứa trong phuy

xuất tối đa

Khối lượng năm 2021

1 Carbofuran Tấn/năm 4.300 1000 Số liệu tháng

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng

Các nguyên liệu chính của dự án được thu mua từ Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất ổn định của nhà máy được ước tính như sau:

Bảng 1 2: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của

I Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

Trang 10

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

Các nguyên liệu sản xuất được thu mua từ các Nhà máy sản xuất có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng và phù hợp với yêu cầu sản xuất Bên cạnh đó, Cơ sở còn sử dụng một số loại hóa chất cho hoạt động sản xuất cũng như vận hành các công trình xử

lý nước thải và xử lý khí thải Nguồn cung cấp các loại hóa chất chủ yếu được thu mua tại các doanh nghiệp chuyên cung cấp hóa chất ngành môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh, đơn vị thu mua tùy thuộc vào thời điểm và thời giá khác nhau, phương tiện vận chuyển các loại hóa chất này chủ yếu là xe tải, giao thông đường bộ và do nhà cung cấp

hoặc đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp phụ trách

1.4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

a Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp nước: Nhà máy sử dụng nước từ Chi nhánh cấp nước Dĩ An – Công

ty Cổ phần nước – Môi trường Bình Dương

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Căn cứ theo hóa đơn tiền nước thực tế từ tháng 08/2021 đến hết tháng 04/2021 của nhà máy thì lượng nước sử dụng trung bình là 803 m3/tháng tương đương khoảng 26,7 m3/ngày.đêm (tính 30 ngày/tháng)

Hiện nay, Nhà máy đang hoạt động tuy nhiên do số lượng đơn hàng suy giảm vì vậy chưa hoạt động hết công suất thiết kế Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy trong 9 tháng gần đây được thống kê như sau:

Bảng 1 3: Bảng thống kê lượng nước tiêu thụ của Dự án từ tháng 8/2021 đến tháng

II Nhiên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

III Hóa chất cho hệ thống XLNT và XLKT

Trang 11

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

Dựa theo hóa đơn tiêu thụ nước của Dự án, tính toán cân bằng nước cho dự án trong 9 tháng gần thời điểm lập báo cáo:

Bảng 1 4: Nhu cầu sử dụng nước trong 9 tháng gần nhất

2 Nước cấp cho sản xuất

- Nước cấp cho các công

6 Nước cho phòng cháy chữa

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

Nhu cầu sử dụng nước của Nhà máy sử dụng với công suất tối đa cụ thể như sau:

 Nước cấp cho sinh hoạt

Nước sử dụng cho sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên làm việc tại nhà máy Khi nhà máy hoạt động đến công suất tối đa sẽ có khoảng 60 nhân viên làm việc trực tiếp, chia làm 03 ca Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt của công nhân viên tại nhà máy

là 75 lít/người/ca (Theo TCXDVN 33:2006/BXD – Cấp nước – Mạng lưới đường ống

và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế)

 Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt của công nhân viên là: Q sh = 13,5m 3 /ngày.đêm

 Nước cấp cho sản xuất

+ Nước cấp cho hoạt động sản xuất

Trang 12

Nước cấp sử dụng cho công đoạn gia nhiệt, dùng cho tháp thu hồi OSBP và bồn phản ứng

Để sản xuất một mẻ sản phẩm (tương đương 4,8 tấn sản phẩm) Công ty cần sử dụng 84 m3 nước Với công suất hiện tại Công ty sản xuất khoảng 5 mẻ/ngày, lượng nước thải phát sinh là 84 m3 nước x 3 mẻ/ngày = 252 m 3 /ngày

+ Nước cấp sử dụng để rửa thiết bị, máy móc, dụng cụ sản xuất và nhà xưởng

khoảng: 10 m3 /ngày.đêm

+ Nước cấp cho nồi hơi: 120 m3 /ngày.đêm

 Nhu cầu sử dụng nước phun, rửa đường, sân nội bộ: 2,7 m3 /ngày

 Nước dùng cho tưới cây: Diện tích khuôn viên cây xanh tại nhà máy là 2.200m2

, tiêu chuẩn cấp nước tưới cây xanh là 3 lít/m2 (TCXDVN 33:2006/BXD) Như vậy, nhu

cầu cấp nước cho tưới cây tại nhà máy là Q tc = 6,6m 3 /ngày

 Nước sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải: Qkt = 3m3 /ngày.đêm

1 Nước cấp cho sinh hoạt 75lít/người/

ca

60 người (3 ca sản xuất) 13,5

2 Nước cấp cho sản xuất

- Nước cấp cho hoạt động sản xuất 84 3 mẻ sản phẩm 252

Trang 13

Bảng 1 6: Bảng cân bằng nước của dự án

sử dụng

Nước bay hơi

Nước thải

7 Nước cấp cho sinh hoạt (m3/ngày) 13,5 - 13,5

8 Nước cấp cho sản xuất (m3/ngày)

- Nước cấp cho các công đoạn sản xuất (m3/ngày) 252 - 252

- Nước cấp để vệ sinh nền nhà xưởng,

3/ngày) 10 - 10

- Nước cấp cho lò hơi (m3/ngày) 120 120 0

9 Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải (m3/ngày) 3 - 3

10 Nước phun rửa, rửa đường, sân nội bộ (m3/ngày) 2,7 2,7 0

11 Nước dùng cho tưới cây (m3/ngày) 6,6 6,6 0

12 Nước cho phòng cháy chữa cháy

3/ngày) 400 - -

Tổng lưu lượng (m 3 /ngày) 407,8 129,3 278,5

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

b Nhu cầu sử dụng điện

 Nguồn điện cung cấp cho Nhà máy được lấy từ mạng lưới điện quốc gia dưới sự quản lý và phân phối của Công ty Điện lực Bình Dương – Điện lực Dĩ An

 Theo hóa đơn tiền điện kỳ tháng 06/2021 đến hết tháng 05/2022, tổng điện năng tiêu thụ trung bình tại nhà máy là: 212kWh/tháng

Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng điện của Nhà máy

TT Tháng Lượng điện tiêu thụ của toàn nhà máy (kWh/tháng)

Trang 14

c Nhu cầu về nhiên liệu

Nhiên liệu chính để đốt lò hơi là dầu DO Nhà máy đã đầu tư 1 lò hơi công suất 5tấn/giờ chạy luân phiên, khối lượng nhiên liệu đang sử dụng tại nhà máy là 322,5m3/năm (tương đương với 0,97 m3/ngày)

d Nhu cầu sử dụng lao động

Hoạt động của nhà máy được cơ giới hóa toàn bộ, tổng số lao động tại nhà máy hiện tại là 41 người Dự kiến tổng số lao động tại Nhà máy vào thời gian cao điểm khoảng 60 người bao gồm nhân viên văn phòng và công nhân vận hành

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án

1 Nhà xưởng sản xuất 736 m2 Khu vực bố trí dây chuyền sản xuất

2 Kho chứa nguyên

liệu, thành phẩm 533 m

2

Kho thành phẩm được phân chia thành nhiều khu vực với chức năng khác nhau: Khu lực lưu trữ đóng gói sản phẩm, khu vực lưu trữ nguyên liệu sản xuất

5 Nhà bảo vệ 22 m2 Khu vực nhà bảo vệ

6 Đường nội bộ, bãi

Trang 15

Bảng 1 9: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Nhà máy

1 Bồn phản ứng khuấy trộn V101 Bộ 4 Hàn Quốc

2 Bồn phản ứng khuấy trộn V104 Bộ 5 Hàn Quốc

3 Bơm tuần hoàn hấp thu MIC Hệ thống 2 Hàn Quốc

8 Tháp lọc dạng túi lọc Hệ thống 2 Hàn Quốc

10 Bồn kết tinh khuấy trộn V118 Bộ 4 Hàn Quốc

[Nguồn: Công ty TNHH OCI Việt Nam]

Trang 16

2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dự án không thay đổi quy mô, vị trí xả thải và sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường đã được đánh giá trong quá trình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp gia hạn lần 3 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 72/GP-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2019 Hiện tại sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trường không thay đổi so với nội dung đã được đánh giá trong quá trình lập hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồn nước của dự án Do vậy báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường này chủ dự án không thực hiện đánh giá lại sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch, khả năng chịu tải của môi trường của dự án

Trang 17

Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

A Các công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đã hoàn thành và được xác nhận tại Giấy xác nhận số 1087/GXN-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường ngày 18/04/2012

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước thải Hệ thống thu gom thoát nước mưa bao gồm thu gom nước mưa trên các tuyến đường, nước mưa trên mái các khu nhà xưởng và nước mưa chảy tràn trên toàn bộ dự án Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy được xây dựng bao gồm các hạng mục như sau:

+ Nước mưa trên mái: Được thu gom các máng dẫn nước vào ống đứng uPVC D90-D140 bố trí xung quanh mỗi xưởng, tại mỗi miệng ống đứng thu nước có bố trí song chắn rác để tách rác xuống hệ thống mương thoát nước mưa

+ Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án: Toàn bộ nước mưa chảy tràn trên bề mặt theo độ dốc công trình vào hệ thống mương thoát nước mưa ngoài nhà

Trên các tuyến đường có bố trí các hố ga với kích thước 1×1m để lắng cặn và tách rác trước khi thoát vào hệ thống thoát nước mặt chung của khu vực

Các tuyến cống được bố trí dọc theo các trục đường nội bộ của Công ty và theo rãnh thoát xả vào mương thoát nước mưa chung của Nhà máy bằng bê tông B500 thoát

3 Đường ống thu

gom nước mưa

Kết cấu: nhựa PVC Đường kính: D

Trang 18

4 Mương thoát

nước mặt

Kết cấu: Bê tông Kích thước: 0,5x0,5x0,5 Tổng chiều dài: 500m

Trang 19

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, Nhà máy còn thực hiện các biện pháp sau để đảm bảo thu gom, thoát nước mưa triệt để:

− Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời;

− Thực hiện tốt công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trên bệ mặt bị cuốn theo nước mưa xuống cống thoát nước;

− Tập kết phế liệu nhập gọn gàng, tránh gây rơi vãi xuống đường ống thoát nước của nhà máy;

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

 Hệ thống thu gom nước thải của Nhà máy theo nguyên tắc tự chảy hoàn toàn, độc

lập với hệ thống thoát nước mưa

 Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thu gom riêng biệt dẫn về HTXL

tập trung thông qua đường ống DN90 và mương có chiều rộng B500 mm

Hình 3 4: Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải

 Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà vệ sinh của nhà máy được

xử lý sơ bộ tại bể tự hoại (Nhà máy có 02 bể tự hoại tại 4 khu vệ sinh) sau đó được dẫn

vào hệ thống thu gom nước thải về hồ chứa nước thải sinh hoạt, sau đó bơm về bể gom

và được bơm lên các bể xử lý tại hệ tại hệ thống xử lý nước thải hiện tại với công suất 600m3/ngày đêm

Hình 3 5: Đường ống bơm nước thải sinh hoạt

Nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt, cống rãnh

Hồ chứa nước thải sản xuất Hồ chứa 48m3

Hệ thống xử lý nước thải công suất 600m3/ngày.đêm

Rạch Bà Hiệp – Sông Đồng Nai

Trang 20

 Hệ thống thu gom nước thải sản xuất: Được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải

về hồ chứa nước thải sản xuất, sau đó bơm về bể gom và được bơm lên các bể xử lý tại

hệ tại hệ thống xử lý nước thải hiện tại với công suất 600 m3/ngày đêm

 Hệ thống thu gom nước thải từ hệ thống xử lý khí thải: Dung dịch hấp thụ và hấp

phụ của hệ thống xử lý khí thải sẽ được thải bỏ định kỳ và dẫn về hệ thống xử lý nước thải

Nước thải từ hệ thống XLNT 600m3/ngày.đêm của nhà máy sau xử lý đạt cột A của QCVN 40:2011/BTNMT xả vào rạch Bà Hiệp – sông Đồng Nai

 Điểm xả nước thải sau xử lý:

Căn cứ theo giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 72/GP-UBND ngày 21/08/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, các thông tin xả thải như sau:

 Lưu lượng nước xả thải tối đa: 300m3/ngày.đêm;

 Chế độ xả thải: 24 giờ/ngày;

 Phương thức xả nước thải: tự chảy;

 Nguồn tiếp nhận nước thải: rạch Bà Hiệp – Sông Đồng Nai;

 Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105045’):

X: 12.05.674; Y: 06.89.335

 Chất lượng nước thải sau xử lý: nước thải sau hệ thống xử lý phải đạt Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với hệ số

Kq = 0,9 và Kf = 1,1

Hình 3 6: Cống thoát nước thải D600

3.1.3 Xử lý nước thải

a) Bể tự hoại 3 ngăn

Trang 21

Hình 3 7: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Trong quá trình xây dựng thực tế, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, nhà máy đã xây dựng 02 bể tự hoại 3 ngăn (01 ngăn chứa, 02 ngăn lắng) với tổng thể tích là 40m3 để xử

lý sơ bộ nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh trong nhà máy trước khi đưa về xử lý tại

hệ thống xử lý nước thải của nhà máy

Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:

Nước thải từ nhà vệ sinh thông qua ống bồn cầu sẽ đi xuống hầm bể tự hoại (ngăn chứa)

Ngăn chứa có nhiệm vụ chính là chứa chất thải bẩn từ bồn cầu hoặc các thiết bị vệ sinh khác rơi xuống Sau đó, trữ nó trong thời gian phân hủy thành mùn và khử khí Các chất thải như: cacbon, hidro, chất béo, chất sơ, đạm,… sẽ được phân hủy bởi các khuẩn

kỵ khí cũng như các loại nấm lên men trong ngăn chứa, sau đó chuyển thành bùn cặn

Sẽ có một số chất phù du nổi trên mặt nước chưa được phân hủy hết trôi cùng nước tràn khi đầy sang bên ngăn lắng 1

Ngăn lắng 1 có nhiệm vụ là phân hủy và lắng nốt tạp chất còn lại bên trong nước chảy từ ngăn chứa sang Khử nốt phần khí còn lại và đưa nước trong qua ngăn lắng 2 Quá trình xử lý nước thải tại ngăn lắng 2 tương tự như ngăn lắng 1

Các ngăn này đều được nối với một ống thoát khí ra bên ngoài Tránh tình trạng bị nén khí gây nổ bể phốt

Nước thải sau khi được xử lý qua ngăn chứa và 02 ngăn lắng khá trong và đã bớt mùi ở mức tối đa sẽ được chảy vào hồ chứa nước thải sinh hoạt của Nhà máy Sau đó nước thải trong hồ sẽ được bơm vào bể chứa nước thải sinh hoạt và cống rãnh

(Bản vẽ hoàn công các bể tự hoại được đính kèm tại phần phụ lục của Báo cáo) b) Hệ thống xử lý nước thải tập trung

 Tên công trình

Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 600m3/ngày.đêm

 Chức năng của công trình

Xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất phát sinh trong quá trình hoạt động của Nhà máy

Trang 22

 Quy mô công suất

Công suất xử lý: Q = 600m3/ngày.đêm

 Công nghệ

Hình 3 8: Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy

 Thuyết minh công nghệ

 Hồ chứa nước thải: các hồ này có chức năng điều hòa nước thải, giúp cho lưu lượng nước luôn ổn định cho các công trình sau

 Bể phản ứng keo tụ tạo bông: sử dụng các hóa chất PAC, Polime, axit để tạo các bông bùn cùng các chất rắn lơ lửng trong nước thải

Nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt,

Lọc cát B Nước thải từ hệ

thống xử lý khí thải

Trang 23

 Bể lắng 1: lắng các bông cặn đưa nước sạch về công trình sau và bơm cặn về bể chứa bùn

 Bể Anoxic: sử dụng hệ vi sinh thiếu khí để khử nitrate và chuyển hóa về nito phân

tử

 Bể Aerotank: sử dụng vi sinh hiếu khí để xử lý các chất hữu cơ có trong nước thải

 Bể lắng 2: tách các bông bùn hoạt tính từ bể Aerotank

 Bể xử lý UV: sử dụng hệ thống đèn chiếu tia cực tím nhằm bẻ gãy các liên kết của các hợp chất khó phân hủy

 Bể xử lý Ozone máy tạo ozone và sử dụng oxy nguyên tử để oxi hóa hoàn toàn các chất hữu cơ khó phân hủy còn lại trong nước thải

 Bể lọc than hoạt tính: có chức năng hấp thụ các thành phần hữu cơ còn lại trong nước thải

 Bể khử trùng: sử dụng Javel để oxy hóa và diệt các mầm vi sinh có trong nước thải trước khi thải ra môi trường tiếp nhận

 Quy trình vận hành hệ thống

 Nước thải sản xuất được thu gom về hồ VP119

 Nước cống nhà máy được thu gom về hồ VP410

 Nước từ bồn V115 nồng độ pH cao từ 10-14 được lên bể keo tụ cùng với hóa chất Polime Cation, PAC Tại đây muối và các tạp chất được keo tục rồi chảy tràn sang bể lắng và lắng xuống đáy bể Nước thải phía trên chảy tràn xuống bể nước thải trung tâm rồi được bơm tự động lên bể Anoxic Nước từ VP410 cũng được bơm về đây Như vậy toàn bộ nước thải đều về V440 rồi chảy xuống bồn chứa vi sinh V450A/B và V450C Đây là các bể hiếu khí được các máy nén khí và quạt gió BL400A/B cung cấp oxy

 Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí, rồi chảy về V460A, V460B bùn lắng xuống nhờ cánh khuấy MX 460 và được bơm tuần hoàn về V450A/C, phần nước trong ở phía trên mặt chảy tràn sang bể V500 rồi được bơm qua bồn lọc áp lực sau đó qua thiết bị UV để chiếu tia cực tím, vào bể sục ozone và qua bồn lọc than hoạt tính Nước sau xử lý cuối cùng chảy qua 5 bể xi măng cho thật trong để ra ngoài

 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung

Bảng 3 2: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải

Trang 24

TT Tên bể Cấu tạo Đơn vị Thông số

Ngày đăng: 17/08/2023, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w