1.Tên chủ cơ sở................................................................................................................7 2. Tên cơ sở .....................................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư.....................................................7 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.................................................................................7 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ..................................................................................8 3.3. Sản phẩm của cơ sở: ...............................................................................................21 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở................................................................................................21 4.1. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở .............................................21 4.2. Nguồn cung cấp điện nước.....................................................................................21 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.....................................................................21 5.1. Vị trí của cơ sở .......................................................................................................21 5.2. Tổng quan về hoạt động của cơ sở .........................................................................22 5.2.1. Các hạng mục công trình chính của Nhà máy.....................................................23
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận
- Địa điểm cơ sở: Thôn Lương Hòa, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- Các giấy phép môi trường thành phần của Cơ sở từ năm 2013 đến nay:
Chủ đề chính của bài viết là quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 76/QĐ-STNMT ngày 19/03/2013, được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty Cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh Lương Sơn Quyết định này thể hiện cam kết của chính quyền trong việc đảm bảo an toàn môi trường cho hoạt động của công ty Việc phê duyệt đề án môi trường chi tiết là bước quan trọng nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách bền vững, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Tashun đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất lần đầu theo quyết định số 1803/QĐ-UBND ngày 27/06/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa Giấy phép cho phép công ty khai thác tổng lượng nước là 180 m³/ngày đêm với thời hạn sử dụng là 7 năm.
Công ty Cổ phần Đại Thuận đã được cấp Giấy chứng nhận số 145/QĐ-STNMT ngày 30/04/2014 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường, xác nhận đã hoàn thành các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Tashun đã được cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 19/03/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa Giấy phép này là lần đầu tiên gia hạn và cho phép công ty xả lượng nước thải lớn nhất là 50 mét khối mỗi ngày đêm.
- Quy mô của cơ sở: Phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về luật đầu tư công thì cơ sở thuộc nhóm B.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Nhà máy có công suất 1.500 tấn sản phẩm /năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
- Công nghệ sản xuất hải sản đông lạnh:
Hình 1.1 Công nghệ sản xuất hải sản đông lạnh
Nguyên liệu cá ghim cần đáp ứng các tiêu chuẩn về cảm quan như mắt trong sáng, không bị đỏ, mang cá có màu đỏ tươi, da còn nhớt và không có mùi hôi chua Cá phải có da căng, cơ thịt đàn hồi tốt và săn chắc để đảm bảo chất lượng Nhân viên kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) sẽ tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng các tiêu chí trên để đảm bảo nguyên liệu đạt yêu cầu.
Bảo quản Bao gói - Đóng thùng Tiền đông
Chỉ nhận những lô nguyên liệu đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chủ hàng đã có tên trong danh sách đại lý cung cấp cho Công ty
Công ty có hợp đồng cam kết về vận chuyển và bảo quản nguyên liệu, trong đó cam kết không sử dụng kháng sinh cấm và hóa chất bảo quản trong quá trình bảo quản nguyên liệu, đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm.
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản và vận chuyển đạt yêu cầu
+ Kiểm tra chất lượng cảm quan bằng cách quan sát như sau: tươi tốt, tỉ lệ đạt yêu cầu
Sau khi kiểm tra các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì mới đưa cá vào sọt lớn để cân, mỗi sọt 20 Kg
Thời gian tiếp nhận 30 phút/tấn
Các thao tác tiếp nhận phải nhanh gọn, không để ứ đọng nguyên liệu
Để bảo quản nguyên liệu đúng cách, khi lượng nguyên liệu lớn không thể sản xuất ngay lập tức, cần sử dụng thùng cách nhiệt có lỗ thoát nước Phương pháp bảo quản hiệu quả là xếp lớp cá xen kẽ với lớp đá vảy theo tỷ lệ 1:1, đảm bảo nhiệt độ bảo quản không vượt quá 4°C Thời gian lưu trữ tối đa là 6 giờ để giữ độ tươi ngon và chất lượng của nguyên liệu.
Phải rửa sạch trên da cá, thao tác phải nhanh gọn không làm dập bụng, rách mang và trầy xước, bong tróc da cá
Nguyên liệu phải được rửa sạch bằng nước lạnh sạch, nhiệt độ nước rửa 6 0 C, mỗi sọt không quá 20 Kg Thay nước sau 9 lần rửa và khi cần thiết
Tiếp nhận cá đổ vào két (sọt) chứa đặt trên giá ráo nước để chuẩn bị cho quá trình cân nhập xưởng Thao tác phải nhanh chóng, chính xác nhằm tránh gây tồn đọng bán thành phẩm, đảm bảo quy trình vận hành hiệu quả và tiết kiệm thời gian trong sản xuất.
Cá được đem đi cắt đầu, lột da và làm sạch nội tạng Quá trình này được thực hiện trên bàn
Công nhân tiến hành cắt đầu, lột da, làm sạch nội tạng và rửa cá qua thau nước đá lạnh sạch rồi bỏ vào sọt đem đi bảo quản ở nhiệt độ ≤ 6 0 C
Cá sau khi sơ chế phải được rửa trong nước sạch, nhiệt độ nước rửa ≤ 6 0 C
Chuẩn bị thùng nước rửa lạnh sạch với nhiệt độ ≤ 6°C để đảm bảo vệ sinh và giữ chất lượng cá Rửa các sọt cá qua thùng nước này, mỗi sọt không quá 15 kg, dùng tay gạt bỏ tạp chất và bọt bẩn để làm sạch hiệu quả Nên thay nước định kỳ sau mỗi lần rửa để duy trì độ sạch sẽ và an toàn vệ sinh thực phẩm.
9 lần rửa hoặc khi cần thiết
Thao tác phải nhanh gọn, chính xác tránh làm ứ đọng bán thành phẩm
Sau khi cá đã được rửa sạch và làm ráo, tiến hành xếp cá lên khuôn theo trình tự hợp lý để đảm bảo chất lượng Đầu tiên, lót tấm PE để chống dính và bảo vệ khuôn, sau đó xếp cá theo kiểu mái ngói tạo lớp đều đặn Quá trình xếp cá mỗi lớp xen kẽ với một lớp PE để giữ cá luôn tươi ngon và dễ dàng thao tác Khi khuôn đầy, tiếp tục phủ lớp PE lên trên cùng để bảo vệ và giữ độ tươi của cá trong quá trình chế biến.
Trong suốt quá trình phải đảm bảo nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 6 0 C
Để đảm bảo thao tác nhanh gọn và chính xác, tránh gây ùn tắc trên dây chuyền sản xuất, khi xếp cá vào khuôn, cần đặt cá nằm dọc theo khuôn, vuốt thẳng cá và gài gọn đuôi vào trong khuôn.
Lượng bán thành phẩm lên khuôn còn ít chưa đủ tủ phải đem đi chờ đông trong kho tiền đông, nhiệt độ kho -4 0 C ÷ 4 0 C Thời gian không quá 4 giờ
Thao tác công nhân phải nhanh gọn, chính xác Tránh làm ứ đọng bán thành phẩm
Bán thành phẩm được cấp tủ đông tiếp xúc hoặc đông gió cụ thể như sau:
+ Cấp đông sản phẩm bằng tủ đông tiếp xúc, tủ đông gió: Nhiệt độ tủ phải đạt ≤ -18 0 C, trước khi đưa bán thành phẩm vào cấp đông
Yêu cầu: Thời gian cấp đông ≤ 4h
Nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt: T 0 ttsp≤ -18 0 C
Bán thành phẩm cần được cấp đông nhanh chóng để tránh ứ đọng và duy trì chất lượng sản phẩm Sau khi cấp đông, quy trình ra đông tách khuôn phải được thực hiện nhanh chóng, gọn gàng và nhẹ nhàng để tránh làm mềm, nứt hoặc gãy sản phẩm, với thời gian thực hiện tối đa là 30 phút nhằm đảm bảo hiệu quả và chất lượng của thành phẩm.
Kiểm tra ngoại quan trước khi bao gói để đảm bảo chất lượng sản phẩm Các bán thành phẩm được đóng gói trong túi PE, đảm bảo kín đáo và an toàn Sau đó, công nhân tiến hành cột chặt miệng túi để tránh rò rỉ Các sản phẩm đã đóng gói được xếp vào thùng carton, với trọng lượng tiêu chuẩn là 10 Kg mỗi thùng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng về số lượng và đóng gói.
Thành phẩm sau khi đóng thùng được chuyển vào kho lạnh để bảo quản, nhiệt độ kho bảo quản: T 0 kho -18 0 C, thời gian bảo quản không quá 12 tháng
- Công nghệ sản xuất nông sản đông lạnh:
Hình 1.2 Công nghệ sản xuất nông sản đông lạnh
Cấp đông và ra đông
Rửa Ủ chín tùy sản phẩm
Bảng 1.1 Tóm tắt sơ đồ quy trình sản xuất nông sản đông lạnh
Công đoạn Thông số Diễn giải
- Đánh giá cảm quan theo Tiêu chuẩn chất lượng của công ty
- Điều kiện vận chuyển và bảo quản theo cam kết của nhà cung cấp với công ty
Tần suất giám sát 2 giờ/lần
- Nông sản được vận chuyển đến nhà máy bằng phương tiện có mui bạt che chắn cẩn thận, khô sạch và không có mùi lạ
Nông sản được đóng gói bằng túi PE với trọng lượng từ 5 kg đến 10 kg mỗi túi, đảm bảo an toàn và vệ sinh Quá trình tiếp nhận nguyên liệu bắt đầu bằng việc đánh giá và kiểm tra chất lượng bằng phương pháp cảm quan theo tiêu chuẩn chất lượng đầu vào Việc kiểm tra nghiêm ngặt này giúp đảm bảo nguyên liệu nông sản đạt tiêu chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
- Chỉ nhận những lô nguyên liệu đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Chủ hàng đã có tên trong danh sách cơ sở cung cấp nông sản cho Công ty
+ Đạt tiêu chuẩn cảm quan theo Tiêu chuẩn chất lượng của công ty
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản và vận chuyển đạt yêu cầu
- Mỗi sọt rửa không quá 10 kg
- Thay nước sau 9 lần hoặc khi cần thiết
Tần suất giám sát 2h/lần
- Nông sản sau tiếp nhận phải được rửa sạch bụi bẩn bằng nước lạnh sạch, nhiệt độ nước rửa
- Rửa sạch trên vỏ quả, thao tác nhẹ nhàng, tránh làm dập quả
- Mỗi sọt không quá 10 Kg Thay nước sau 9 lần rửa và khi cần thiết
Sau khi rửa, xếp đều vào sọt, để nghiêng, ráo nước Ủ CHÍN
(Tùy theo từng sản phẩm)
Thời gian ủ ≤ 24 giờ - Tùy theo từng sản phẩm cần ủ chín hoặc không cần ủ mà chế biên ngày sau khi rửa
- Sau khi ráo nước, phủ một lớp PE lên bên trên để chín tự nhiên ở nhiệt độ phòng
Thời gian ủ chín: không quá 24 giờ
- Quy cách theo yêu càu của khách hàng
Tần suất giám sát 2h/lần
- Chọn nhứng quả bơ chín đạt yêu cầu tiến hành chế biến theo các bước sau:
- Bổ đôi, lột vỏ, bỏ hạt
- Nông sản cắt theo 3 dạng:
+ Cắt phần đầu, cắt kiểu chuyên dùng
+ Cắt phần đuôi (nếu có xơ, chỉ), cắt kiểu chuyên dùng
Để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình chế biến, nên cắt phần thân chín đạt thành miếng nhỏ, giữ nguyên hình dạng ban đầu để dễ dàng tự cắt khi cần Việc này giúp xưởng an toàn hơn, việc đóng gói dễ dàng hơn và tránh bị lem dính ra ngoài Ngoài ra, có thể cắt sẵn thành kích thước dài khoảng 7-8cm, rộng 1,5cm để sử dụng cho các món salad hoặc quầy sushi, phù hợp với tiêu chuẩn chế biến và trình bày chuyên nghiệp.
- Trọng lượng : 1 kg/túi Tần suất giám sát 2 giờ /lần
- Xếp các miếng đã cắt theo quy cách vào túi
- Thao tác nhẹ nhàng, tránh làm nát miếng Hút chân không nhẹ, yêu cầu mí hàn kín, chắc, thẳng, đẹp mắt
- Nhiệt độ kho -5ºC ÷ 0ºC
Tần suất giám sát 1 giờ/lần
Lượng bán thành phẩm chờ đông còn ít, chưa đủ để lắp đặt tủ đông nên phải đem đi chờ đông trong kho tiền đông với nhiệt độ từ -5°C đến 0°C Thời gian chờ không quá 4 giờ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và duy trì độ tươi mới Điều kiện lưu kho phù hợp giúp bảo quản tốt thành phẩm trước khi đưa vào quá trình đông lạnh chính thức.
- Nhiệt độ tủ đông IQF
- Nhiệt độ tủ đông tiếp xúc, tủ đông gió ≤ - 380C
- Thời gian cấp đông không quá 4 giờ
- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -180C
Sản phẩm được cấp đông tủ IQF hoặc tủ đông tiếp xúc, đông gió cụ thể như sau:
+ Cấp đông sản phẩm bằng tủ đông IQF: Nhiệt độ tủ phải đạt ≤ - 44 0 C, trước khi đưa bán thành phẩm vào cấp đông
+ Cấp đông sản phẩm bằng tủ đông tiếp xúc, tủ đông gió: Nhiệt độ tủ phải đạt ≤ -38 0 C, trước khi đưa bán thành phẩm vào cấp đông
+ Thời gian cấp đông theo thông số kỹ thuật quy định và ≤ 4h
Tần suất giám sát 2 giờ/lần
+Nhiệt độ trung tâm sản phẩm phải đạt: T 0 ttsp≤ -18 0 C
Rã đông phải nhanh, gọn, sạch, thao tác nhẹ nhàng tránh làm mềm, gãy, vỡ sản phẩm
- Mẫu thử: Fe 2,0 mm, Sus 304 2,5 mm
Tần suất test máy: đầu ca, 2 giờ/ lần, cuối ca và khi cần thiết
Bán thành phẩm được kiểm tra bằng máy dò kim loại để phát hiện và loại bỏ các mảnh kim loại dính vào, đảm bảo sản phẩm không bị nhiễm kim loại Sau đó, sản phẩm trải qua kiểm tra lần cuối để đảm bảo chất lượng trước khi đóng thùng và bảo quản, nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm.
Hướng dẫn vận hành máy dò kim loại bao gồm các bước cơ bản như bật công tắc nguồn và nạp thông số dữ liệu sản phẩm phù hợp Tiếp theo, chọn chế độ dò phù hợp và sử dụng mẫu thử theo yêu cầu của khách hàng, chẳng hạn như mẫu thép đặc Fe 2,0 mm và SUS 304 2,5 mm để kiểm tra máy Sau đó, chạy mẫu thử Fe và SUS 304 cùng với sản phẩm thật để đảm bảo độ chính xác của máy dò kim loại trước khi tiến hành kiểm tra sản phẩm qua thiết bị.
Tần suất test máy: đầu ca, 2 giờ/ lần, cuối ca và khi cần thiết ĐÓNG
- Tần suất giám sát 2 giờ/lần
Thời gian bảo quản 12tháng
- Thành phẩm đóng 5 túi/thùng = 5 kg/Carton
Sau đó chuyển vào kho lạnh để bảo quản, nhiệt độ -18 0 C, thời gian bảo quản không quá
- Công nghệ sản xuất hải sản khô:
Hình 1.3 Công nghệ sản xuất hải sản khô
Cân – Đóng gói – Bảo Quản
Tiếp nhận bán thành phẩm
Chỉnh hình – Phân loại – Bao gói
Bảng 1.2 Tóm tắt sơ đồ quy trình sản xuất hải sản khô
- Mỗi sọt cá tiếp nhận ≤
- Nhiệt độ nguyên liệu đảm bảo ≤ 4 0 C, thời gian ≤ 6 giờ
- Tần suất giám sát 2 giờ/lần
Nguyên liệu dạng nguyên con:
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của cơ sở
Dự toán khối lượng nguyên nhiên vật liệu, hóa chất như bảng sau:
Bảng 1.3 Dự toán khối lượng nguyên nhiên vật liệu, hóa chất
STT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng
1 Hải sản các loại và Nguyên phụ liệu đường, muối, bột ngọt, … kg/ năm 1.130.00
2 Nông sản các loại Nguyên phụ liệu đường, muối, bột ngọt, … kg/ năm 400.000
Nguồn: Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận
4.2 Nguồn cung cấp điện nước
Nguồn cung cấp điện cho cơ sở lấy từ mạng lưới điện quốc gia 3 pha, 380V, 50Hz đi qua cấp cho khu vực
Nguồn nước sinh hoạt cho cơ sở được lấy từ nguồn nước máy thành phố Nha Trang và nguồn nước giếng, đảm bảo cung cấp đủ nước cho khu vực Theo báo cáo hàng năm của công ty cung cấp nước, tổng lượng nước sạch được cấp cho sinh hoạt đạt khoảng 13 m³ mỗi ngày, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cộng đồng.
Nguồn nước cấp cho sản xuất lấy từ nguồn nước giếng trung bình mỗi ngày khoảng 22,6 m 3 /ngày.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Vị trí của cơ sở
Nhà máy của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận tọa lạc tại thôn Lương Hòa, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, với tổng diện tích đất lên đến 22.621,4m² Khu vực này là trung tâm sản xuất chính của công ty, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về quy mô và năng lực sản xuất thực phẩm hàng đầu tại khu vực Vị trí chiến lược tại Nha Trang giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng các nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ trong nước cũng như quốc tế.
Ranh giới tiếp giáp của Cơ sở như sau:
+ Phía Bắc giáp đường giao thông bê tông và nhà dân;
+ Phía Đông giáp đường đi, kế đến Trung tâm văn hóa và thể thao;
+ Phía Tây giáp Quốc lộ 1A;
+ Phía Nam giáp khu dân cư và suối Lương Hòa
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Hình 1.4 Vị trí Nhà máy Công ty Cổ phần thực phẩm Đại Thuận chụp từ ảnh vệ tinh Google Earth
5.2 Tổng quan về hoạt động của cơ sở
Nhà máy của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận có diện tích đất rộng 22.621,4m² đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số I-410912, ngày 18/6/2002 Đây là nhà máy hoạt động ổn định với lực lượng lao động cố định gồm 147 công nhân viên.
5.2.1 Các hạng mục công trình chính của Nhà máy
Bảng 1.4 Các hạng mục công trình chính của Nhà máy
Ký hiệu Hạng mục công trình Diện tích
1 Nhà máy hiện hữu (nhà xưởng sản xuất, phòng phế liệu, kho lạnh, văn phòng)
3 Nhà thay đồ nhân viên + giữ xe 567 1
Nguồn: Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận
Xem bản vẽ Mặt bằng tổng thể Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận đính kèm sau phụ lục
5.2.2 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Bảng 1.5 Tổng hợp các hạng mục công trình BVMT
STT Hạng mục công trình Diện tích
1 Khu xử lý nước thải 230
2 Nhà kho chứa phế phẩm 10
3 Nhà kho chứa chất thải nguy hại 10
Nguồn: Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Sự phù hoạch của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Nhà máy của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận phù hợp với các quyết định của Chính phủ như Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 về chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030 với tầm nhìn đến năm 2050 Ngoài ra, doanh nghiệp cũng tuân thủ Quyết định số 1858/QĐ-TTg ngày 20/07/2022 về cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông, lâm, thủy sản đến năm 2030, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp trong nước.
Hiện nay, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, dẫn đến chưa có căn cứ pháp lý để đánh giá mức độ phù hợp của Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận với các quy hoạch này Việc chưa có sự phê duyệt chính thức làm ảnh hưởng đến quá trình xác định sự phù hợp của dự án với các kế hoạch bảo vệ môi trường đã đề ra Tôn trọng quy định pháp luật về quy hoạch môi trường là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính khả thi và bền vững của các dự án đầu tư.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận nằm tại thôn Lương Hòa, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Nhà máy đã được UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt gồm:
Công ty Cổ phần Thực phẩm Tashun đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất lần đầu theo quyết định số 1803/QĐ-UBND ngày 27/06/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa, với tổng lượng nước khai thác là 180 m³/ngày đêm và thời hạn sử dụng là 7 năm.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Tashun đã được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quyết định số 572/QĐ-UBND ngày 19/03/2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa Giấy phép này cho phép công ty hoạt động với lưu lượng nước thải lớn nhất là 50 m³/ngày đêm và được gia hạn lần đầu nhằm đảm bảo việc quản lý và kiểm soát lượng nước thải phù hợp với quy định của pháp luật.
Nhà máy đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp:
Quyết định phê duyệt Đề án Bảo vệ Môi trường Chi tiết số 76/QĐ-STNMT ngày 19/03/2013 do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty Cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh Lương Sơn là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của công ty Quyết định này thể hiện sự cam kết của cơ quan chức năng trong việc đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường được thực hiện nghiêm ngặt Việc phê duyệt đề án nhằm đánh giá, kiểm soát các tác động môi trường của công ty, từ đó xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường địa phương Công ty cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh Lương Sơn cần tuân thủ đầy đủ các nội dung của đề án đã được phê duyệt để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.
Công ty Cổ phần Đại Thuận đã được cấp Giấy chứng nhận số 145/QĐ-STNMT ngày 30/04/2014 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường Giấy chứng nhận này xác nhận công ty đã hoàn thành đầy đủ các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 09/01/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa.
Dựa theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ, chất thải sinh hoạt phải được thu gom vào thùng rác có nắp đậy và xử lý theo hợp đồng đã ký kết với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển Chất thải công nghiệp là phế phẩm được thu gom và bán lại cho đơn vị có nhu cầu tái sử dụng Chất thải nguy hại phải được thu gom vào thùng chứa dán nhãn rõ ràng và lưu trữ tại kho công ty theo quy định Công ty ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển để xử lý đúng quy trình Đối với nước thải, hệ thống xử lý công suất 300 m³/ngày đêm vận hành theo quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT, đạt các tiêu chuẩn cột B với KP = 0,6 và Kf phù hợp.
= 1,2) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản trước khi dẫn ra ao sen nằm trong khuôn viên đất của nhà máy
Với việc tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động, công ty đảm bảo thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn kỹ thuật môi trường, không gây ô nhiễm môi trường tại khu vực phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường Công ty sẽ duy trì việc vận hành và giám sát hệ thống xử lý nước thải régulièrement để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý luôn đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường hiệu quả.
Nhà máy có công suất thiết kế 1.500 tấn sản phẩm mỗi năm nhưng hoạt động không liên tục do nguồn nguyên liệu hạn chế và giá thành cao, khiến lượng nước thải phát sinh ít hơn so với công suất tối đa Theo nhật ký xả nước thải năm 2022, lượng nước thải trung bình ngày lớn nhất là 30 m³, cho thấy quy mô phát sinh nước thải nhỏ Hệ thống xử lý nước thải của công ty có công suất 300 m³ mỗi ngày, hoạt động tự động và điều khiển bằng rơle phao dựa trên mức nước thải đã được cài đặt sẵn.
Kết quả phân tích theo bảng 5.1 – Chương 5 cho thấy các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT, với các hệ số KP = 0,6 và Kf = 1,2 Tuy nhiên, trong quý 4/2022, các chỉ số BOD, Amoni và Tổng Nitơ vượt giới hạn cho phép 1,2 lần, cho thấy cần cải tiến hệ thống xử lý nước thải Đến tháng 2 năm 2023, công ty đã thực hiện cải tạo lại hệ thống xử lý nước thải, và kết quả trong quý I/2023 cho thấy các thông số đã nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn này, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về xử lý nước thải công nghiệp chế biến thủy sản.
Theo kết quả bảng 5.2 – Chương 5, tất cả các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước mặt Tuy nhiên, một số thông số như BOD ở quý 1, 2/2021 và quý 4/2022 vượt 1,2 lần so với quy chuẩn, trong khi amoni vượt từ 4 đến 9,7 lần qua các quý, và dầu mỡ vượt 4,3 lần vào quý 4/2022 Nguyên nhân chính là do nước ao sen nằm trong khuôn viên của công ty, là ao nhỏ không thông với nguồn nước bên ngoài, chỉ tiếp nhận nước thải sau xử lý của công ty.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
1.1.1 Mô tả các thông số kỹ thuật cơ bản
Nước mưa tại nhà máy được thoát theo nền dốc thiết kế, tự chảy về các hố ga thu nước mưa của hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước mưa gồm ống D168mm và D800mm, được bố trí dọc phía Đông Nam và bên cổng phụ phía Nam Nước mưa sau đó được dẫn ra suối Lương Hòa, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý nước thải mưa của nhà máy.
1.1.2 Các biện pháp thu gom, thoát nước mưa khác
- Định kỳ nạo vét hố ga để loại bỏ rác và cặn lắng
- Vệ sinh thường xuyên khu vực tiếp nhận nguyên liệu, rác thải đúng nơi quy định, không để xảy ra hiện tượng cuốn trôi vào mùa mưa bão
Xem Mặt bằng tổng thể thoát nước mưa nhà máy đính kèm ở phụ lục
1.1 Thu gom, thoát nước thải
1.1.1 Công trình thu gom nước thải
Nước thải phát sinh từ Nhà máy được thu gom như sau:
Nước thải sinh hoạt từ công nhân viên được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, sau đó được dẫn qua hệ thống ống thu gom riêng có đường kính D140mm về hệ thống xử lý nước thải có công suất 300 m3/ngày.
- Nguồn số 2: Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy được thu gom dẫn ra thoát vào đường ống D140mm dẫn về Hệ thống XLNT 300 m 3 /ngày
1.1.2 Công trình thoát nước thải
Nước thải sau khi được xử lý qua hệ thống có công suất 300 m³/ngày đạt tiêu chuẩn môi trường, được bơm qua ống xả D60mm và dẫn trực tiếp ra ao sen gần cổng chính phía bên phải Quá trình xử lý đảm bảo chất lượng nước đạt quy định, góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên xung quanh Hệ thống xử lý nước thải hiệu quả giúp giảm thiểu ô nhiễm và duy trì đất đai, cảnh quan xanh sạch.
1.1.3 Điểm xả nước thải sau xử lý
Vị trí xả nước thải nằm trong khuôn viên đất của công ty, gần bên phải cổng chính đi vào Sau khi qua hệ thống xử lý, nước thải được bơm dẫn ra ao sen tại điểm xả có tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 108°15’ múi chiếu 3°: X64070, Y12577.
Đánh giá sự đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của điểm xả nước thải dựa trên quy chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT được áp dụng cho nước thải chế biến thủy sản Theo quy chuẩn này, các chỉ tiêu kỹ thuật như Kp = 0,6 và Kf = 1,2 cần được kiểm tra để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về xử lý nước thải thủy sản Việc tuân thủ quy chuẩn giúp đảm bảo an toàn môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải trong hoạt động chế biến thủy sản.
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Ao sen nằm trong khuôn viên đất của công ty
Sơ đồ Mặt bằng tổng thể thoát nước thải đính kèm ở Phụ lục
1.3.1 Mô tả từng công trình xử lý nước thải đã được xây dựng, lắp đặt hoặc hệ thống thiết bị xử lý nước thải đồng bộ, hợp khối
- Diện tích xây dựng Hệ thống xử lý nước thải khoảng 230m 2 nằm phía Tây Bắc khu đất của công ty
Hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất 300 m³/ngày đêm đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý đạt yêu cầu của Quy chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT (Cột B, Kp = 0,6, Kf = 1,2), đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động chế biến thủy sản Hệ thống hiệu quả trong việc xử lý chất thải, góp phần bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn theo quy định pháp luật.
- Chế độ xả nước thải: Bơm xả gián đoạn
Phương thức xả nước thải được thực hiện bằng cách bơm dẫn nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn ra ao sen, nằm gần bên phải cổng chính của công ty Đây là quy trình đảm bảo môi trường và tuân thủ các quy định về xả thải Việc xả nước thải vào ao sen giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và duy trì hệ sinh thái khu vực.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Hình 3.1 Ao sen nằm trong khuôn viên đất của công ty (tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà máy)
Đánh giá khả năng đáp ứng xử lý nước thải của Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 300 m 3 /ngày.đêm
Hiện tại, lượng nước thải sinh hoạt của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận trung bình khoảng 30 m³/ngày Theo kế hoạch phát triển, dự kiến lượng nước thải hàng ngày của nhà máy sẽ tăng lên hơn 30 m³ và không vượt quá 300 m³ trong ngày đêm, đảm bảo phù hợp với quy hoạch mở rộng sản xuất.
Như vậy, hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 300 m 3 /ngày.đêm vẫn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của nhà máy
Quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải như sau:
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Thuyết minh công nghệ xử lý
Hệ thống xử lý nước thải của công ty là hệ thống dạng hở, hiếu khí theo chu trình ngược, giúp tối ưu quá trình xử lý chất thải hiệu quả Hệ thống hoạt động tự động từ bể aroten đến hệ thống bơm nước, được điều khiển bằng rơle phao đảm bảo vận hành liên tục và ổn định Nhờ thiết kế này, quá trình xử lý nước thải trở nên tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu sự can thiệp thủ công và nâng cao hiệu quả xử lý chất lượng nước thải đầu ra.
- Nước thải từ nhà máy đi theo 02 hướng như sau:
Nước thải từ phân xưởng hàng Đông được thu gom qua hệ thống mương về bể chứa số 1, nơi diễn ra quá trình ủ yếm khí nhằm phân hủy một phần các chất hữu cơ trong nước thải Sau đó, nước thải được dẫn qua bể chứa số 2 và bơm chìm chuyển lên bể Aroten Quá trình tràn nước từ trên xuống gặp bùn vi sinh và không khí từ dưới lên, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men hiếu khí diễn ra hiệu quả.
Nước thải phân xưởng Đông Bể chứa số 1
Bể chứa sau xử lý
Nước thải phân xưởng Khô Bể chứa trung gian
Khử trùng Đồng hồ Mương dẫn
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Cơ sở Nhà máy của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận, trong đó hệ thống xử lý nước thải gồm các ống dẫn phân chia thành vòi lát sen và bùn vi sinh được đẩy từ dưới đáy bể lên, giúp nước thải chảy qua các giai đoạn xử lý từ đầu đến cuối bể Sau đó, nước tiếp tục qua bể lắng để các chất hữu cơ còn lại lắng tự nhiên về bể bùn, đảm bảo lượng nước trong và không mùi hôi Nước sau khi xử lý sẽ được dẫn qua bể chứa, khử trùng bằng dung dịch chlorine, rồi chảy ra ngoài ao sen qua đồng hồ đo lưu lượng nhằm kiểm soát lượng nước thải phát thải Bùn thải trong quá trình lắng một phần được tái sử dụng bằng cách trộn lại trong bể sục khí, phần còn lại bơm về bể gom bùn để xử lý tiếp, giúp tối ưu quá trình xử lý nước thải của nhà máy.
Nước thải sau khi thu gom từ phân xưởng hàng Khô qua hệ thống mương dẫn được chứa tại bể trung gian, sau đó được bơm lên bể Aroten bằng hệ thống bơm chìm Tại đây, nước thải tràn từ trên xuống gặp bùn vi sinh và không khí từ dưới lên hòa trộn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men hiếu khí nhờ khí được máy nén hút tự nhiên qua các ống dẫn chia thành vòi phun sương và bùn vi sinh đẩy từ đáy bể lên Quá trình xử lý diễn ra từ đầu đến cuối bể, tiếp tục qua bể lắng để gom chất hữu cơ còn sót lại dạng lắng tự nhiên về bể bùn Nước sau xử lý có độ trong và không mùi hôi được dẫn qua bể chứa, sau đó khử trùng bằng dung dịch chlorine theo quy chuẩn QCVN 11:2015/BTNMT, rồi phát ra ngoài ao sen qua đồng hồ đo lưu lượng Bùn thu gom sẽ được đưa trở lại bể sục khí để tái sử dụng, đảm bảo hoạt động xử lý hiệu quả và bền vững.
- Bể chứa trung gian (khoảng 200 m 3 ) có 02 nhiệm vụ:
Bể chứa có nhiệm vụ lưu trữ nước thải từ khu vực sản xuất, đồng thời tiến hành xử lý yếm khí để giảm lượng chất hữu cơ Quá trình tạo bọt khí gây ra dòng tuần hoàn cục bộ và giúp các cặn nổi lên dễ dàng hơn, sau đó chúng được loại bỏ qua tấm chắn, khí thoát ra ngoài và cặn lắng xuống dưới Việc xây dựng bể trung gian giúp hệ thống xử lý nước thải hoạt động hiệu quả hơn, ngăn chặn nguy cơ tràn nước thải và phát sinh mùi hôi thường xuyên.
Bể chứa trung gian còn đóng vai trò là hồ chứa nước thải dự phòng nhằm dự phòng khi nước thải chưa được xử lý kịp thời hoặc hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố không đáp ứng tiêu chuẩn Đây là thành phần quan trọng giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả của quy trình xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Việc duy trì bể chứa trung gian đúng tiêu chuẩn góp phần nâng cao khả năng ứng phó khi hệ thống xử lý gặp sự cố, đảm bảo nguồn nước thải được xử lý đầy đủ và đúng quy trình.
- Danh mục thông số kỹ thuật và máy móc thiết bị của từng đơn vị công trình hệ thống xử lý nước thải như sau:
Bảng 3.1 Danh mục thông số kỹ thuật và máy móc thiết bị
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật Đơn vị
III Bể chứa trung gian (15m x 4m x 3m)
IV Bơm nước thải chìm
Công suất: 1,5 kW Lưu lượng: Q = 80-100 m 3 /h
Mã hiệu: Ebara Xuất xứ: Ý
Công suất: 15HP Điện áp: 380V/3pha/50Hz Xuất xứ: Korea
1 Bơm bùn tuần hoàn và bùn dư
Công suất: 3,7kW Điện áp: 380V/3pha/50Hz Lưu lượng: Q = 10m 3 /h x 2,5m Xuất xứ: Ebara – Nhật Bản
VIII Bể chứa nước sau xử lý (2,5m x 2,5m x 4m )
- Định mức các loại hóa chất, chế phẩm sinh học sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải: Hóa chất chlorine 850 kg/năm
- Định mức điện năng tiêu thụ để vận hành HTXLNT là 65 kW/năm
Bản vẽ hoàn công các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải đính kèm ở Phụ lục 1.3.3 Các biện pháp xử lý nước thải khác
- Tuyển công nhân có kinh nghiệm trong vận hành HT XLNT và có khả năng khắc phục các sự cố HT XLNT khi xảy ra
- Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân
- Lập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố HT XLNT
- Thường xuyên kiểm tra các máy móc, thiết bị và vận hành hệ thống đúng quy trình
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Để đảm bảo hoạt động liên tục của các dây chuyền xử lý, việc bảo dưỡng định kỳ là rất cần thiết Đồng thời, dự trữ sẵn các máy móc, thiết bị thay thế giúp phục hồi nhanh chóng khi xảy ra sự cố Việc duy trì bảo dưỡng định kỳ và chuẩn bị thiết bị dự phòng giúp giảm thiểu thời gian gián đoạn và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Để giảm thiểu các tác động tiêu cực của bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng không khí Các biện pháp này bao gồm kiểm soát lượng khí thải, khử bụi tại nguồn và thúc đẩy sử dụng các phương tiện vận chuyển sạch, thân thiện với môi trường Việc thực hiện các giải pháp này đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm không khí, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Sân đường đi của phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm đã được bê tông hóa, giúp giảm thiểu bụi bẩn và nâng cao vệ sinh môi trường sản xuất Khu vực tập kết nguyên liệu và bốc dỡ thành phẩm thường xuyên được quét dọn sạch sẽ, hạn chế tối đa bụi phát tán từ mặt đất, đảm bảo an toàn và vệ sinh cho toàn bộ quy trình sản xuất.
- Phân luồng đường riêng biệt cho phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm
Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm của nhà máy phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường theo Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ban hành ngày 12/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việc kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn vận hành và giảm thiểu tác động môi trường Áp dụng đúng quy định giúp nhà máy duy trì hoạt động một cách an toàn, bền vững và phù hợp với các tiêu chuẩn pháp luật hiện hành.
- Chọn sử dụng nhiên liệu tốt có hàm lượng lưu huỳnh thấp (S = 0,001%) cho các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị
- Định kỳ bảo trì động cơ của các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị
Biện pháp xử lý mùi hôi
Thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày tại gia đình là yếu tố quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường Việc này giúp ngăn chặn quá trình phân hủy hữu cơ tạo ra khí thải có mùi hôi, ảnh hưởng đến môi trường chung Áp dụng các phương pháp xử lý đúng cách không chỉ đảm bảo vệ sinh mà còn giảm thiểu khí thải gây ô nhiễm.
Định kỳ 6 tháng/lần, cần tiến hành nạo vét, thu gom và xử lý triệt để lượng chất thải từ các cống rãnh để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường Việc này giúp kiểm soát các khí thải có mùi hôi phát sinh từ quá trình phân huỷ hữu cơ, góp phần bảo vệ môi trường chung bền vững.
Công ty Cổ phần Đô thị Nha Trang hợp đồng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hàng ngày, đảm bảo không để tồn đọng hoặc ứ đọng rác Để giảm thiểu mùi hôi phát sinh từ các thùng chứa, công ty sử dụng chế phẩm sinh học vệ sinh chuyên dụng Việc này không chỉ giúp duy trì vệ sinh môi trường mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ xử lý rác của địa phương.
- Đối với mùi từ HT XLNT:
+ Vận hành HT XLNT liên tục, đúng quy trình
Sử dụng chế phẩm vi sinh vật khử mùi hôi HT XLNT giúp giảm mùi hôi hiệu quả Đồng thời, sản phẩm còn hỗ trợ phục hồi lượng vi sinh vật có lợi cho hệ thống xử lý nước thải, nâng cao hiệu suất hoạt động của công trình xử lý chất thải.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Mô tả các công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn sinh hoạt: Hiện nay, CTR sinh hoạt được phân loại, thu gom chứa vào các thùng chứa 25 - 120l đúng quy định tại khu tập trung
Chất thải rắn công nghiệp thông thường là phế phẩm được phân loại và thu gom, sau đó chứa trong các thùng để vận chuyển Những chất thải này thường được tập kết tại nhà phế phẩm diện tích 10m² gần cổng phụ để nhập nguyên liệu vào phân xưởng sản xuất hàng đông Việc quản lý và xử lý chất thải công nghiệp đúng quy trình giúp bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.
3.2 Chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường
3.2.1 Đối với chất thải rắn sinh hoạt
CTR sinh hoạt của nhà máy với khối lượng khoảng 2,2 tấn/tháng
Chất thải rắn thông thường khác như thùng cotton, phế liệu từ rác sinh hoạt khoảng 70-80 kg/tháng
3.2.2 Đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường
Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường là phế phẩm (đầu, xương cá) khoảng 55.000 kg/năm
3.3 Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Để giảm thiểu tối đa tác động của chất thải rắn sinh hoạt, Công ty áp dụng các biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải hiệu quả Các biện pháp này bao gồm việc phân loại chất thải tại nguồn, sử dụng hệ thống lưu trữ an toàn và hợp vệ sinh, cũng như thực hiện quá trình xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Ngoài ra, công ty còn triển khai các hoạt động tuyên truyền để nâng cao ý thức cộng đồng về việc quản lý chất thải đúng quy định, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, không để lẫn giữa chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
Trang bị các thùng rác có nắp đậy với dung tích phù hợp cho từng khu vực trong nhà máy giúp giữ vệ sinh và kiểm soát mùi hiệu quả Mỗi khu vực lắp đặt hai thùng rác với màu sắc khác nhau để thu gom và phân loại rác tại nguồn, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và thúc đẩy hoạt động xử lý chất thải chính xác hơn Việc sử dụng thùng rác phân loại phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì không gian làm việc sạch sẽ, góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện với môi trường.
- Nhắc nhở công nhân không được xả rác bừa bãi và giữ vệ sinh chung
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
- Ban hành nội quy, tuyên truyền cho công nhân được biết để thực hiện tốt việc thu gom và phân loại CTR SH hiệu quả
Trong thời gian tới, công ty sẽ thực hiện bố trí thiết bị và công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 75 của Luật BVMT 2020, nhằm đồng bộ với công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt về phân loại rác Đồng thời, công ty sẽ tổ chức thu gom chất thải để chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo Khoản 6, Điều 77 của Luật BVMT Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt được tiến hành dựa trên nguyên tắc đảm bảo quy trình phân loại chuẩn xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.
+ CTR có khả năng tái sử dụng, tái chế: thu gom định kỳ bán phế liệu
CTR SH khác không tái chế được, được xử lý theo hợp đồng ký kết giữa chúng tôi và Công ty Cổ phần Đô thị Nha Trang, bao gồm các hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải đi xử lý đúng quy định của pháp luật.
05/2023/HĐTQXN-TGVCXLRTSH-TQ ngày 03/01/2023 đính kèm sau phụ lục)
3.3.2 Biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường Để giảm thiểu tối đa tác động do chất thải rắn công nghiệp thông thường là phế phẩm (đầu cá, đầu tôm, xương cá…), Công ty áp dụng các biện pháp sau:
Phế phẩm thu gom sẽ được để trong thùng chứa và chuyển về kho phế phẩm của công ty Sau đó, công ty hợp đồng bán lại phế phẩm cho đơn vị khác để tái sử dụng làm nguyên liệu, đảm bảo quy trình xử lý phù hợp theo hợp đồng mua bán số đã ký kết.
01/2023/HĐMB ngày 02/01/2023 đính kèm sau phụ lục)
- Đối với các loại phế liệu có thể tận dụng tái chế, Công ty thu gom bán phế liệu định kỳ cho người thu mua.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
4.1 Công trình lưu giữ chất thải nguy hại
- Kho lưu chứa CTNH có diện tích 10m 2 nằm phía Đông Bắc bên trái cổng chính đi vào
Nhà kho chứa CTNH đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn môi trường theo Khoản 6, Điều 35, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, với mặt sàn bê tông xi măng kín khít, không bị thấm nước và ngăn chặn tình trạng nước mưa tràn vào; mái ngói được che kín đảm bảo chống nắng, chống mưa, hạn chế rò rỉ hoặc đổ tràn chất lỏng ra ngoài trong trường hợp xảy ra cố rỉ hoặc tràn chất lỏng.
Thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) đáp ứng các yêu cầu của Khoản 5, Điều 35, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, với các thùng chứa bằng nhựa HDPE dung tích 120l, có vỏ cứng đảm bảo kín khít, không để nước mưa lọt vào, giúp lưu trữ an toàn CTNH Thiết kế gia cố, tránh rò rỉ chất thải, kết cấu cứng chịu va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng hay rách vỡ trong quá trình sử dụng Ngoài ra, các thùng còn có biển cảnh báo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dấu hiệu cảnh báo liên quan đến CTNH, có kích thước mỗi chiều là 30cm, đảm bảo khả năng nhận diện và cảnh báo hiệu quả.
4.2 Công trình xử lý chất thải nguy hại tự phát sinh tại cơ sở: không có
4.3 Chủng loại, tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở
- Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở khoảng 40 kg/năm
Dựa trên dữ liệu sản xuất và các hồ sơ báo cáo liên quan, tổng lượng chất thải nhà máy phát sinh tối đa đã được dự báo chính xác Việc phân tích này giúp xác định mức độ phát sinh chất thải, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát phù hợp nhằm đảm bảo tuân thủ quy định về môi trường Dự báo lượng chất thải công nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch xử lý, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà máy.
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại
STT Tên công ty Mã
Bảo quản tại công ty
Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm vi sinh
4.4 Mô tả các biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại khác
- Công ty đã bố trí nhà lưu chứa CTNH, đồng thời trang bị phương tiện thu gom, lưu trữ CTNH theo đúng quy định
Nhà lưu chứa CTNH mái ngói, xây dựng bằng tường gạch và bê tông xi măng, đảm bảo các yếu tố kỹ thuật kín, ngăn nước mưa xâm nhập Việc này nhằm duy trì mỹ quan khu vực và đảm bảo chất lượng môi trường chung, góp phần nâng cao hiệu quả và bền vững của công trình.
- Phương tiện lưu trữ: thùng chứa CTNH là thùng kín, có nắp đậy, không bị rò rỉ và có dán nhãn bên ngoài
- CTNH sẽ được thu gom và có nhật ký theo dõi, ghi chép cẩn thận lượng CTNH đã phát sinh
- CTNH được phân loại bắt đầu từ thời điểm khi đưa vào khu vực lưu giữ CTNH tại
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
- Công ty sẽ thực hiện khai báo khối lượng CTNH trong báo cáo BVMT hằng năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
Việc thu gom và lưu trữ chất thải nguy hại (CTNH) được thực hiện theo Thông tư số 02/2020/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Thông tư này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, đảm bảo các hoạt động liên quan đến xử lý CTNH được thực hiện đúng quy trình, an toàn và bảo vệ môi trường Việc tuân thủ văn bản pháp luật này giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
5.1 Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của cơ sở Để giảm thiểu các tác động tiêu cực do tiếng ồn và độ rung, Chủ cơ sở sẽ áp dụng các biện pháp sau:
- Lắp đặt các đệm chống rung bằng cao su theo như thiết kế của máy để giảm rung
- Kiểm tra độ cân bằng của các trang thiết bị máy móc và hiệu chỉnh nếu cần thiết
- Kiểm tra, bôi trơn và bảo dưỡng các trang thiết bị máy móc định kỳ
- Các trạm máy bơm được lắp đặt trong phòng kín có hệ thống thông thoáng nhằm hạn chế tiếng ồn
- Công nhân phải được trang bị đồ bảo hộ lao động, đặc biệt là những công nhân tiếp xúc lâu với tiếng ồn
5.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở Đảm bảo độ ồn, rung sinh ra từ quá trình hoạt động của cơ sở sẽ đạt QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
6.1 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với Hệ thống xử lý nước thải trong quá trình hoạt động
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành hệ thộng xử lý nước thải
- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành và bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải
- Hàng ngày kiểm tra đường ống công nghệ, thiết bị, kịp thời khắc phục các sự cố rò rỉ, tắc nghẽn
Trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải, việc trang bị các thiết bị chủ yếu dễ bị mài mòn và thường xuyên hư hỏng là rất quan trọng Để đảm bảo hoạt động liên tục và tránh gián đoạn, cần kiểm tra định kỳ và thay thế kịp thời các thiết bị khi phát hiện hỏng hóc Việc duy trì bảo trì đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
- Hàng năm, rà soát lên ngân sách dự trữ kinh phí cho hoạt động bảo dưỡng hệ thống thiết bị
- Theo dõi quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị hằng tuần Ghi lại các thiết bị cần sửa chữa hay dự phòng thay mới
- Lập nhật ký theo dõi kiểm tra quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị, kịp thời sửa chữa hay dự phòng thay mới
- Thực hiện, quản lý tốt chương trình quan trắc nước thải
Trong trường hợp không thể khắc phục sớm các sự cố hư hỏng, công ty sẽ thực hiện phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử lý nước thải bằng cách thu gom toàn bộ nước thải vào bể chứa nước thải trung gian 200m³, giảm công suất hoạt động của các dây chuyền sản xuất để hạn chế phát sinh nước thải Sau đó, hệ thống sẽ được rà soát và sửa chữa để khắc phục sự cố, và nước thải sẽ được bơm từ bể chứa trung gian trở lại hệ thống xử lý nước thải đảm bảo an toàn môi trường.
6.2 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải trong quá trình hoạt động: Không
6.3 Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu và các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác: Không
6.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác
6.4.1 Vệ sinh và an toàn lao động
Để bảo vệ sức khỏe của người lao động, cần đảm bảo các yếu tố vi khí hậu và điều kiện lao động phù hợp với tiêu chuẩn do Bộ Y tế ban hành Việc duy trì môi trường làm việc an toàn, thông gió tốt và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm góp phần nâng cao năng suất và giảm thiểu các rủi ro về sức khỏe Tuân thủ các quy định này là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe người lao động luôn được bảo vệ tối đa.
- Khống chế tiếng ồn đạt tiêu chuẩn quy định để tránh các bệnh nghề nghiệp do quá trình sản xuất gây ra
- Tất cả công nhân viện sẽ được định kỳ tập huấn an toàn lao động
- Thường xuyên hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ an toàn lao động của công nhân
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng theo các quy định hiện hành của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
- Kiểm tra định kỳ tình trạng sức khỏe của công nhân theo quy định của Nhà nước
6.4.2 Các biện pháp phòng chống cháy nổ
Công ty thường xuyên tổ chức huấn luyện cho công nhân và đội phòng chống sự cố nhằm duy trì và nâng cao khả năng phản ứng nhanh chóng và hiệu quả tại chỗ khi xảy ra sự cố Các hoạt động đào tạo định kỳ giúp đội ngũ nhân viên nâng cao kỹ năng xử lý tình huống, giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho mọi người trong công ty Việc duy trì các khóa huấn luyện liên tục còn góp phần xây dựng đội ngũ phòng chống sự cố chuyên nghiệp, sẵn sàng ứng phó mọi tình huống khẩn cấp.
Báo cáo đề xuất cấp GPMT Cơ sở“Nhà máy Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận”
Tại các khu vực dễ cháy nổ, việc lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin và báo động là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn Các phương tiện phòng cháy chữa cháy được kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, giúp chúng luôn trong tình trạng sẵn sàng hoạt động khi có sự cố xảy ra Việc duy trì hệ thống phòng cháy chữa cháy hoạt động hiệu quả góp phần giảm thiểu nguy cơ cháy nổ và bảo vệ tài sản cũng như tính mạng con người.
- Các máy móc thiết bị làm việc ở nhiệt độ và áp suất cao đều có hồ sơ lý lịch được kiểm tra, đăng kiểm định kỳ
Các loại nhiên liệu trong kho được cách ly hoàn toàn, tránh xa nguồn lửa và tia lửa điện để đảm bảo an toàn cháy nổ Khoảng cách an toàn giữa các công trình từ 12 đến 20 mét giúp xe cứu hỏa dễ dàng tiếp cận và thực hiện công tác chữa cháy một cách hiệu quả.
- Công nhân không được hút thuốc, không mang bật lửa, các dụng cụ phát ra lửa trong khu vực dễ cháy
- Hệ thống thu sét tại các điểm cao công trình sẽ được lắp đặt theo quy phạm của Nhà nước
6.4.3 Kiểm soát sự cố rò rỉ hóa chất và an toàn tiếp xúc với hóa chất
- Hóa chất được lưu trữ thích hợp trong nhà kho của công ty
- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Tất cả công nhân vận hành trạm xử lý nước thải tập trung đều được hướng dẫn các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với hóa chất
- Khi làm việc với hóa chất, công nhân phải mang các dụng cụ an toàn cá nhân nhưu khẩu trang, kính, găng tay,…
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất cam kết thực hiện đúng theo Thông tư số 20/2013/TT-BCT
- Kho chứa hóa chất cam kết thiết kế theo đúng quy định.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các nội dung trong đề án bảo vệ môi trường chi tiết số 76/QĐ-STNMT ngày 19/03/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho Công ty Cổ phần Đại Thuận – Chi nhánh Lương Sơn vẫn giữ nguyên, không có sự thay đổi so với quyết định phê duyệt ban đầu Việc này đảm bảo tính nhất quán và tiếp tục thực hiện các cam kết về bảo vệ môi trường theo đúng quy định pháp luật hiện hành Các nội dung liên quan đến các biện pháp bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu môi trường và các hoạt động đã được phê duyệt vẫn duy trì hiệu lực, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án.
Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp: Không thay đổi
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học
Nhà máy không thuộc đối tượng thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
+ Nguồn số 1: Nước thải sinh hoạt của công nhân nhà máy
+ Nguồn số 2: Nước thải sản xuất của Nhà máy
- Lưu lượng xả nước thải lớn nhất đề nghị cấp phép: 300 m 3 /ngày đêm
Dòng nước thải sau xử lý qua hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 300 m³/ngày đêm đạt tiêu chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT Hệ thống đảm bảo loại bỏ các chất ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản, với các thông số Cột B, KP = 0,6, Kf = 1,2, giúp đảm bảo môi trường không bị ảnh hưởng từ hoạt động sản xuất.
Các chất ô nhiễm trong dòng nước thải công nghiệp chế biến thủy sản bao gồm nhiệt độ, pH, TSS, BOD5, COD, độ màu, xyanua, Cr6+, clo dư và tổng các chất hoạt động bề mặt Các chỉ tiêu này phải tuân thủ các giá trị giới hạn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột B, KP = 0,6, Kf = 1,2), đảm bảo giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường nước.
- Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải:
+ Vị trí xả nước thải: tại thôn Lương Hòa, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.Tọa độ vị trí xả nước thải: X(m) 64078; Y(m) = 602585 (theo hệ tọa độ
VN 2000, kinh tuyến trục 108 0 15’ múi chiếu 3 0 )
+ Phương thức xả thải: Bơm
+ Chế độ xả: Bơm gián đoạn
- Nguồn tiếp nhận nước thải: Ao sen (nằm trong khuôn viên đất của công ty) tại thôn Lương Hòa, xã Vĩnh Lương, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung của Công ty Cổ phần Thực phẩm Đại Thuận như sau:
+ Nguồn số 1: Khu vực nhà xưởng sản xuất
+ Nguồn số 2: Từ hoạt động động của các phương tiện ôtô, xe gắn máy ra vào bãi đỗ xe (Nguồn di động)
- Vị trí phát sinh tiếng ồn (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 108 0 15 ’ , múi chiếu 3 0 ):
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:
+ Tiếng ồn: 70 dBA (khu vực thông thường từ 6h đến 21h) - QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ Độ rung: 70dB (khu vực thông thường từ 6h đến 21h) - QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.