1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

85 695 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI I 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I 5

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I 5

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty : 5

1.2.2 Đặc điểm qui trình sản xuất tại công ty: 8

1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty : 9

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của công ty 12

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I 13

Phần 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI I 16

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I 16

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I: 20

2.2.1 Chính sách kế toán chung của công ty: 20

2.2.2 Chứng từ sử dụng tại công ty: 21

2.2.3 Tài khoản sử dụng tại công ty: 21

2.2.4 Qui trình ghi sổ của công ty: 22

2.3 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I 24

2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty : 24

Trang 2

2.3.2 Qui trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty : .25

2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 25

2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 36

2.3.2.3 Kế toán chi phí máy thi công: 47

2.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung: 56

2.3.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 68

2.3.2.6 Kế toán tính giá thành 70

2.4 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán tiêu thụ tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I: 73

Phần 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I 77

3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 77

3.2 Đánh giá tổ chức công tác kế toán: 79

3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty: 81

KẾT LUẬN 83

DANH MỤC TÀI KIỆU THAM KHẢO 84

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CPSXC: Chi phí sản xuất chung

CPNC: Chi phí nhân công

BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

TGNH: Tiền gửi ngân hàng

XNXD: Xí nghiệp xây dựng

KTKD: Kỹ thuật kinh doanh

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởngnhanh trong nền kinh tế thị trường, bên cạnh đó ta cũng thu được nguồn vốnđầu tư lớn từ nước ngoài Do đó vốn đầu tư cho ngành xây dựng cơ bản cũngtăng nhanh

Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đềphát triển cho nền kinh tế Quốc dân Hàng năm ngành XDCB thu hút khoảng30% tổng số vốn Đầu tư của cả nước Với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùngvới đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trênquy mô lớn đã đặt ra vấn đề lớn phải giải quyết là: "Làm sao phải quản lý vốntốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thicông, giảm chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp

Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý,

nó cung cấp các thông tin tài chính cho người quản lý đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắpnói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và đồng thờikiểm tra sự đúng đắn của các quyết định đó sao cho doanh nghiệp làm ăn cólãi và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường

Hiểu được vai trò quan trọng của hạch toán kế toán và hiểu được lợi ích

to lớn của việc tiếp xúc thực tế với công tác hạch toán kế toán tại các đơn vịkinh doanh, nhà trường đại học Kinh tế Quốc dân cùng khoa, bộ môn Kế toán,Kiểm toán đã tổ chức cho sinh viên được thực hiện kiến tập tại các đơn vị kinhdoanh Em đã chọn kiến tập tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I và báocáo này là kết quả của quá trình kiến tập

Trong báo cáo kiến tập đề cập đến những nội dung cơ bản sau đây:

Phần I: Tổng quan về Công Ty CP Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.Phần III: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây DựngThuỷ Lợi I

Trang 5

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI I 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi I

Tên tiếng Anh: Hydraulic Contruction Joint Stock Company No.1

Địa chỉ: Khu 2 Đường Trần Hưng Đạo- Phường Đại Phúc – Thành phố BắcNinh – Tỉnh Bắc Ninh

Số điện thoại: 02413.821.351 Thường trực Fax: 02413.821.611

Mã số thuế: 2300101482

Công ty là một trong những đơn vị thi công đầu tiên của Bộ Thủy lợi, tiềnthân là Công ty xây lắp 2 Được thành lập theo Quyết định số : 483.TL/QĐ,ngày 15/7/1965 Theo thông báo số 35.TB, ngày31/12/1992, của Văn phòngchính Phủ và Quyết định số 93.QĐ/TCCBTL, ngày 15/3/1993, thành lập lạiDoanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty xây dựng thủy lợi I, và được xếp

là doanh nghiệp nhà nước loại I

Công ty cổ phần xây dựng Thủy Lợi I Thuộc Tổng Công ty Cơ điện – Xâydựng nông nghiệp và thủy lợi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làDoanh nghiệp cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nước theoQuyết định số: 4473/QĐ/BNN-TCBC, ngày 09/02/2004 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, chính thức công bố chuyển đổi và đi vào hoạt độngngày 02/11/2005

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty :

Ngành nghề kinh doanh chính chủ yếu của công ty chủ yếu là chuyên xâydựng các công trình thủy lợi, thủy điện, như đê đập, kè cống, hồ chứa nước,trạm bơm, hệ thống tưới tiêu kênh mương, công trình trên kênh, xan lấp mặtbằng, xây dựng giao thông, bến cảng, công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, khai thác kinh doanh vật liệu xây dựng, chế tạo cơ khí, kinh doanh

Trang 6

phụ tùng, sửa chữa thiết bị bánh xích và xe máy thi công các loại, xây lắp

điện

từ 35 kv trở xuống, lắp đặt kết cấu công trình, thiết bị điện nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy lợi

Những năm qua công ty đã thi công, xây dựng hàng trăm công trình lớn nhỏkhắp 15 tỉnh phía Bắc và Miền trung, Tây nguyên

Trong đó có những công trình chất lượng cao như :

Hồ chứa nước Yên lập, Hồ chứa nước Chúc bài sơn, Hồ chứa nước Đá bạc,Trại lốc, Bến châu, Tràng vinh, Cao vân tỉnh Quảng ninh

Trạm thủy điện Cấm sơn, Hồ chứa nước Suối ven làng thum, Hồ chứa nướcSuối nứa, Cống ngọ khổng thuộc Tỉnh Bắc giang

Trạm bơm kênh vàng, Đặng xá, Trạm bơm Tân chi, kè sông Đuống, kè sôngCầu thuộc tỉnh Bắc Ninh

Thủy điện Bản Quyền, hồ chứa nước Cao lan thuộc tỉnh Lạng sơn

Đập chắn sỉ, kênh nước thải, nhà máy nhiệt điện Phả lại thuộc tỉnh HảiDương

Cống điều tiết nước Lân 2, kè Hà xá, Vũ bình thuộc tỉnh Thái Bình

Trạm bơm Cổ đam, trạm bơm Lạc tràng thuộc tỉnh Hà Nam

Trạm bơm Yên Thái thuộc tỉnh Ninh Bình

Hồ chứa nước Kim giao, Cửa đạt thuộc tỉnh Thanh Hóa

Hồ chưa nước Vĩnh thành, tràn xả lũ Thanh lanh, thuộc tỉnh Vĩnh phúc

Hồ chứa nước Bản muông, cầu máng thuộc tỉnh Sơn la

Hồ chứa nước Hồng khếnh, hồ Sái lương thuộc tỉnh Điện biên

Công trình thủy điện Ba Hạ thuộc tỉnh Phú yên

Công trình thủy điện Kanak- An khê thuộc tỉnh Gia lai

Công trình thủy điện Sơn động thuộc tỉnh Bắc Giang

Trang 7

Và bề dày truyền thống trên 40 năm kinh nghiệm xây dựng chuyên dụngnhư :

- Xây lắp công trình

- Đắp hồ chứa nước

- Xây dựng công trình thủy điện

- Xây dựng trạm bơm tưới tiêu

Với bề dày truyền thống trên 37 năm với các ngành nghề :

- Đắp đê, xây đúc cống qua đê

- Lắp đặt kết cấu cơ khí thủy lợi

- Sửa chữa trung đại tu máy bánh xích, máy xây dựng, ô tô cầu trục

- Chế tạo cơ khí

Với bề dày kinh nghiệm trên 17 năm với các ngành nghề :

- Bê tông hóa kênh mương

- Làm kè chắn sóng chống sói lở sông biển

- Thả rồng gia cố chân đê

Sau 45 năm xây dựng và trưởng thành, trước đây Công ty có trên 1200 cán

bộ công nhân viên Có đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề hùng hậu, cóđội ngũ công nhân kỹ thuật tay nghề cao, nhiều kinh nghiệm, quản ly sử dụngtốt các loại thiết bị xe máy thi công hiện đại của các nước như : Liên xô, Đức,Pháp, y, Nhật, Thụy điển

Năng lực có thể làm được, đắp được 1,5 triệu m3 đất đá, đào được 800ngàn m3 đá, xây lát 20.000 m3 bê tông /năm Để phù hợp với xu thế chungcủa xã hội, phù hợp với nền kinh tế thị trường, phù hợp với quy mô củaDoanh nghiệp sau khi cổ phần hóa xong Doanh nghiệp còn lại 400 cán bộcông nhân viên, trong đó có : 90 lao động gián tiếp gồm 30 kỹ sư, 12 cử nhânkinh tế, 48 cao đẳng và trung cấp, còn lại là lao động các ngành nghềnhư :vlái xe, lái máy 70 công nhân, thợ điện 12 công nhân, thợ sửa chữa 28công nhân, thợ gò hàn 29 công nhân, thợ tiện 18 công nhân, thợ phay bào 18

Trang 8

công nhân, thợ rèn nguội 18 công nhân, thợ mộc 25 công nhân, thợ nề bê tông

65 công nhân, thợ sắt kết cấu 27 công nhân

Bên cạnh về lao động Công ty còn trang bị nhiều máy móc thiết bị mớihiện đại để thi công các công trình, các dự án lớn…

Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng 10 huân chương lao động cácloại cho tập thể và các cá nhân như sau :

Tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty gồm 4 huân chương trong đó có 2huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương lao động hạng nhì và mộthuân chương lao động hạng 3

Tập thể các bộ công nhân viên 4 đơn vị trực thuộc gồm 4 huân chươnglao động hạng 3 và 2 cá nhân gồm 2 huân chương lao động hạng 3

Nhiều công trình và hạng mục công trình được Bộ Thủy Lợi cũ, Bộ NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn cấp giấy chứng nhận đạt kết quả cao

1.2.2 Đặc điểm qui trình sản xuất tại công ty:

Khi tiếp nhận thông báo mời thầu Công ty chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ đấu thầu

Trúng thầu

Nộp hồ sơ

Mua hồ sơChuẩn bị hồ sơ

Không trúng thầuTiếp nhận hồ sơ

Tổ chức thực hiện

Kí kết hợp đồng

kinh tế

Trang 10

Nếu trúng thầu công ty sẽ tổ chức thực hiện theo quy trình công nghệ sau :S

ơ đ ồ 1.2 : Quy trình công nghệ

1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất tại công ty :

Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty xuất phát từ đặc điểm chung củangành xây dựng cơ bản là sản phẩm không ổn định, tính chất kết cấu khácnhau, khối lượng công việc lúc nhiều lúc ít Khi doanh nghiệp trùng thầunhiều dự án mà không đủ khả năng đảm nhận thì phải thực hiện phương ánchia thầu ; khi không có việc làm thì phải nhận thầu lại để đảm bảo duy trì ổnđịnh việc làm đời sống cho cán bộ công nhân viên Tổ chức sản xuất chủ yếutheo phương thức ‘khoán gọn’ các công trình, hạng mục xây dựng, khối lượngcông việc cho các xí nghiệp của công ty Sau đây em xin trích dẫn sơ đồ tổchức hiện trường của các công trình xây dựng và sơ đồ tổ chức quản lý sảnxuất của một công trình tiêu biểu để tìm hiểu rõ hơn về tổ chức sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Khảo sát &

thăm dò

Thi công phần móng đập Thi công phần thân đập

Bàn giao và quyết

toán công trình

Thi công phần mặt đập

Kiểm tra và nghiệm thu Hoàn thiện công

trình

Trang 11

Sơ đồ1.3 : Sơ đồ tổ chức hiện trường

Quản lý chung : chỉ đạo trực tiếp các bộ phận hoặc có thể chỉ đạo trực tiếpcông trường,chịu trách nhiệm cho công trình

Các phòng ban :làm theo chức năng nghiệp vụ của mình

Bộ phận thí nghiệm hiện trường : tổ chức kiểm tra xem phần công việc đã làm

đã đạt yêu cầu về kỹ thuật chưa để tiếp tục thực hiện phần tiếp theo

Giám sát thi công : chịu trách nhiệm giám sát ở công trường,ra quyết định vềnhững công việc cần thực hiện ở công trường

Công nhân kĩ thuật :trực tiếp thi công công trình,quan hệ trực tiếp với giámsát công trường

Quản lý chung (chủ công trình)

Công nhân kỹ thuật.

Lao động phổ thông

Lĩnh vực khác Quản lý xe máy Vật tư kỹ thuật Lao động bảo hiểm

Quản lý kỹ thuật (kỹ sư chính)

Trang 12

Sơ đồ1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý- sản xuất của các công trình

Ban giám đốc : Trực tiếp quản lý các phòng chức năng nghiệp vụ,các xí nghiệp xây dựng quản lý công trình

Các phòng chức năng nghiệp vụ : làm theo chức năng nghiệp vụ của mình

Xí nghiệp xây dựng quản lý công trình :chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Bangiám đốc,các phòng chức năng nghiệp vụ,thực hiện nhiệm vụ sản xuất do trêngiao xuống

Các đội xây dựng : trực tiếp thực hiện thi công công trình, quan hệ trựctiếp với giám sát thi công

Các phòng chức năng nghiệp vụ

các đội xây dựng

Xí nghiệp xây dựng quản lý công trình

Ban giám đốc

Trang 13

1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây của công ty.

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần

Xây Dựng Thuỷ Lợi I

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

1 Tổng tài sản Triệu đồng 68.900 81.800 99.200 105.000

2 Doanh thu triệu đồng 89.700 113.000 170.000 173.524

3 Lợi nhuận Triệu đồng 1.423 3.300 3.500 3.767

Với số liệu ở bảng trên ta thấy lợi nhuận hàng năm đều tăng chủ yếu là

do : công ty nhận được một số công trình do tổng công ty giao cho và trúngthầu một số công trình nên có việc làm ổn định Bên cạnh đó còn có công tácquản lý nhân công, máy móc thiết bị và biện pháp thi công tốt tiết kiệmnguyên nhiên vật liệu , giảm khấu hao máy móc… vẫn đảm bảo được chấtlượng công trình mà vẫn thu được lợi nhuận

Trang 14

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Sơ đồ1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

: Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp

Trong đó chức năng và quyền hạn của từng bộ phận như sau:

hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủ trương pháttriển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lực khác; chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê giám

đốc điều hành trực tiếp quản ly các phòng ban, nghiệp vụ, các xí nghiệp côngtrường cấp dưới; có nghĩa vụ thực hiện các nghị quyết mà hội đồng quản trị

đề ra, tổ chức điều hành sản xuất toàn công ty

* Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát mọi hoạt

động của hội đồng quản trị, ban điều hành về mọi hoạt động chấp hành chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện các nghị quyết

mà hội đồng quản trị đã đề ra của công ty cổ phần; có nghĩa vụ báo cáo kếtquả giám sát trựớc hội đồng cổ đông

* Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý thu chi tài chính của doanh

nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán theo chế độ hiện hành, lập

kế hoạch chi tiêu, ghi chép phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh tế phát

Đội XD 1

Đội XD 21

Đội XD

Đội XD 42

Phòng kỹ thuật kinh

doanh

Đội XD 32

Xí nghiệp xây dựng TL11

Xí nghiệp xây dựng TL14

Đội XD 41

Đội XD 25

Ban kiểm soát

Xí nghiệp xây dựng TL12

Đại hội đồng cổ đông

Phòng kế toán tài chính

Xí nghiệp xây dựng TL13

Trang 15

sinh và tham mưu cho các nhà quản ly, hội đồng quản trị, ban điều hành tronglĩnh vực quản lý tài chính.

*

ty; quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập biện pháp tổ chức thi công chocác đơn vị, công trình; điều động xe máy, xe ôtô, thiết bị phục vụ cho các đơn

vị, công trình thi công Bộ phận này có nhiệm vụ can in bản vẽ, tính toán khốilượng, lập trù vật tư, kinh phí cho các công trình theo tiến độ; nghiệm thu kỹthuật, làm hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, lập hồ sơhoàn công và bàn giao công trình cho chủ đầu tư; Tham mưu cho các nhàquản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sản xuất

* Phòng tổ chức quản lý : Quản lý nhân sự toàn công ty; Tiếp nhận luân

chuyển và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quan đếnchế độ chính sách người lao động Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đua, khenthưởng, kỷ luật và các công việc nội vụ cơ quan Tổ chức thi nâng lương bậccho cán bộ công nhân đến hẹn Tham mưu cho các lãnh đạo về tổ chức nhân

sự, bố trí dây chuyền tổ chức quản lý sản xuất

* Các xí nghiệp, nhà máy công trường: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hội

đồng quản trị, ban điều hành và các phòng chức năng chuyên môn nghiệp vụcủa công ty; Có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản xuất theo nhiệm

vụ được giao hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình và hạng mục côngtrình, chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật trực tiếp tổ chức các dây chuyềnsản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chế độ chính sách củangười lao động với Nhà nước; có nghĩa vụ nộp % chi phí quản lý cho công ty;

tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, lập phiếu giá và cùng công ty thanhtoán với chủ đầu tư theo tiến độ công trình hay điểm dừng kỹ thuật

* Các phân xưởng và đội xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi công

lập kế hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật

Trang 16

Phần 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG THUỶ LỢI I.

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I.

Bộ máy kế toán là một bộ phận không thể thiếu đối với một đơn vị.Việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kế toán, thống kê và công tác tài chínhtrong công ty do bộ máy kế toán đảm nhận Vì thế việc tổ chức xây dựng bộmáy kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm, quy mô, và lĩnh vực hoạt độngcủa công ty để hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng nhằm cung cấpthông tin kịp thới, chính xác, đầy đủ cho các đối tượng sử dụng thông tin.Đồng thời có thể phát huy nâng cao trình độ nghiệp vụ của các bộ phận kếtoán trong Công ty

+ Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Sơ đồ 1.6:Sơ đồ khối bộ phận kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

Quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Theo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của hình thức này toàn bộ công việc

kế toán được phân định theo 2 cương vị quản lý như sau:

Đối với phòng kế toán công ty:

Bộ phận KT thanh toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương

Bộ phận

KT thanh toán nội

bộ, tài sản

cố định

Bộ phận

KT theo dõi chi phí quản

lý doanh nghiệp

Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc

Trang 17

(1) Kế toán trưởng ( trưởng phòng) : 1 người.

Có nhiệm vụ phụ trách phòng, phân công các phần hành nghiệp vụ; Lập

kế hoạch tài chính phục vụ sản xuất, duyệt các khoản chi; Tham mưu giúpban lãnh đạo công ty về công tác tài chính, đôn đốc kiểm tra chuyên mônnghiệp vụ đối với các kế toán đơn vị cơ sở; Tổ chức quản lý các nguồn lực tàichính Quản lý đầy đủ doanh thu các hoạt động, chi phí phù hợp và đúng chế

độ tài chính Doanh nghiệp Kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính cuối niên độ.Báo cáo và thuyết trình trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các

cơ quan chức năng

(2) Kế toán tổng hợp, thanh toán với người mua (phó phòng): 1 người.

Kiểm tra chứng từ gốc, nhập các dữ liệu vào phần mềm của các phầnhành kế toán chi tiết, lên các bút toán điều chỉnh và kết chuyển

Kiểm tra các báo cáo của các đơn vị trực thuộc, đưa dữ liệu vào phầnmềm kế toán của toàn công ty

Đề xuất xử lý các sai sót về quản lý tài chính, nghiệp vụ lên báo cáo tàichính toàn công ty

Nhận thanh toán dựa trên giấy đề nghị thanh toán đã được khách hàngchấp nhận

(3) kế toán ngân hàng, vật tư, thanh toán với người bán, thuế: 2 người.

Căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu mà kế toán trưởng và giám đốc điều hành đãduyệt chi cấp phát vào tài khoản tiền gửi; thanh toán các khoản liên quan đếnmua vật tư, CCDC, Chi phí mua ngoài khác cho các đối tượng cung cấp trên

cơ sở hóa đơn hợp lệ; lập kế hoạch chi tiền mặt và phát hành séc rút tiền mặt

về quỹ cơ quan để phục vụ cho các khoản chi theo yêu cầu Nếu dùng tiền vaythì lập kèm theo khế ước vay nợ cùng séc rút tiền mặt gửi ngân hàng chuyênquản mà mình đang hoạt động

Trang 18

Làm thủ tục nhập vật tư phụ tùng và xuất thẳng cho các đơn vị sử dụng khinhận được hợp đồng mua bán, hóa đơn hợp lệ và biên bản kiểm kê vật tư cóthể nhập kho, CCDC phục vụ hoạt động xây lắp Cuối tháng lập bảng tổnghợp chứng từ nhập, xuất, tồn vật tư.

Kế toán thuế rút chi tiết tài khoản 133, TK 333 để đưa sang phần mềmquản lý thuế Đối chiếu các khoản mục thuế với kế toán tổng hợp

Rút bảng kê VAT đầu vào, đầu ra và chi tiết các khoản mục thuế khácbáo cho cơ quan thuế tỉnh Bắc Ninh hoặc cơ quan thuế của tỉnh có công trìnhđang thi công vào ngày mùng 5 đến mùng 10 hàng tháng

Đề xuất việc thực hiện thuế Nhà nước và quyết toán với Cơ quan thuế

(4) Kế toán thanh toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương:

Trên cơ sở các chứng từ hợp lệ như: Lệnh chi, lệnh thu, giấy đề nghị tạmứng, hóa đơn thanh toán đối với các khoản dịch vụ và chi phí khác, bảngthanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH, ốm đau thai sản, tai nạn laođộng lập phiếu chi phiếu thu để kế toán trưởng và giám đốc ký và chuyểnsang cho thủ quỹ thu tiền, chi tiền

Cuối tháng đối chiếu với thủ quỹ về thu, chi tiền mặt và lập bảng tổng hợpchứng từ thu chi theo các đối tượng (cần phân bổ sử dụng) lập chứng từ ghi sổ

và chuyển sang cho kế toán tổng hợp

(5) Kế toán thanh quyết toán nội bộ và TSCĐ (1 người)

Hàng tháng hàng quý trên cơ sở quyết định điều động thiết bị và nhậttrình theo dõi sử dụng thiết bị xe máy thi công và kế hoạch đăng ký khấu haovới cơ quan quản lý doanh nghiệp địa phương tiến hành lập bảng tính kếhoạch và phân bổ kế hoạch xe máy, thiết bị cũng như công cụ, dụng cụ chocác đối tượng sử dụng; Vào sổ theo dõi khấu hao, lập chứng từ ghi sổ chuyểnsang cho kế toán tổng hợp Đồng thời lập giấy báo nợ gửi cho các đơn vị phụthuộc về tình hình sử dụng xe máy thiết bị trong tháng quý

Trang 19

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kết hợp với giấy báo nợ và sổ cái tổng hợp, kếtoán về thanh quyết toán nội bộ của công ty tiến hành lập bảng đối chiếu sốphát sinh công nợ nội bộ Nếu khớp đúng thì chuyển sang cho kế toán tổnghợp Nếu sai sót, thừa thiếu, ghi chú để điều chỉnh vào quý sau, hoặc yêu cầu

kế toán đơn vị phụ thuộc lập lại báo cáo

Khi công trình, hạng mục công trình mà đơn vị phụ thuộc thi công hoặc nhậnkhoán gọn, thi công sắp kết thúc hoàn thiện bàn giao đưa vào sử dụng trên cơ

sở phát sinh cấp cho đơn vị hàng kỳ lập bảng tổng hợp kinh phí tính toán một

số chỉ tiêu phải thu của đơn vị chuyển sang cho phòng kỹ thuật kinh doanhthanh lý hợp đồng nhận khoán

(6)Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và thủ quỹ: 1 người.

Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi đã được ký duyệt của kế toán thanhtoán tiền mặt, thủ quỹ tiến hành kiểm tr tiếp nhận tiền mặt nhập quỹ hoặc chitiền mặt sau đó tiến hành lập sổ quỹ tiền mặt

Cuối tháng tiến hành đối chiếu với kế toán các bộ phận có liên quan như:

kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán… Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệptiến hành theo dõi, tập hợp và phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh theo từng khoản mục và từng đối tượng sử dụng, lập sổ chi tiết, chứng từghi sổ của tài khoản 642

Kế toán tại các đơn vị phụ thuộc

Các đơn vị phụ thuộc như: Nhà máy, công trường, đội sản xuất, tùy theotính chất và quy mô theo từng thời kỳ mà bộ phận kế toán có thể 1 người hoặc

2, 3 người

Bộ phận kế toán này như là phòng kế toán công ty thu nhỏ, làm tất cả cácphần việc kế toán ở cơ sở như: ngân hàng, thanh toán tiền mặt, tiền lương, tàisản cố định, vật tư và tổng hợp Các đơn vị chỉ tổng hợp chi phí sản xuất đếnđầu 6 và báo về công ty

Trang 20

Hàng ngày căn cứ vào nhu cầu và tình hình sản xuất mà tiến hành các côngviệc thường xuyên như: Xuất vật tư, CCDC cho sản xuất, chi tiền mặt để muasắm, rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ, lập bảng thanh toán lương vàBHXH… Khi vật tư mua về tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật tư cùng

bộ phận kỹ thuật và thủ kho làm phiếu nhập vật tư và gửi về công ty cùng hóađơn VAT để công ty làm thủ tục thanh toán với người cung cấp, cuối thánglập bảng tập hợp chứng từ về:

-Xuất nhập vật tư

-Thu chi tiền mặt tiền gửi

-Phân bổ khấu hao cho các hạng mục sử dụng

-Thanh toán lương và các khoản

Tập hợp chi phí: Phân bổ cho các đối tượng sử dụng, lập chứng từ ghi sổ vàđăng ký chứng từ ghi sổ vào sổ, cuối quý lập báo cáo tài chính gửi về phòng

kế toán của công ty làm thủ tục đối chiếu với kế toán thanh toán nội bộ (Báocáo không hoàn chỉnh) chỉ lập bảng cân đối kế toán và chi tiết một số tàikhoản như: 141, 334, 338, 136, 133 Tất cả mọi chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ đều được tập hợp vào tài khoản 136 (nếu chỉ dùng nguồn từ Công ty)Cuối năm tiến hành kiểm kê xác định vật tư tồn kho và giá trị khối lượng dởdang chưa được nghiệm thu thanh toán gửi kèm về công ty cùng báo cáo tàichính

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I:

2.2.1 Chính sách kế toán chung của công ty:

Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I tổ chức công tác theo hình thức tậptrung Theo cơ cấu tổ chưc bộ máy kế toán của hình thức này, các đơn vị tổnghợp chi phí sản xuất đến đầu 6 và gửi về công ty,kế toán công ty ghi sổ tổnghợp và báo cáo tài chính toàn công ty

Trang 21

Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung này giúp công ty thống nhất

và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán của kế toán trưởng và của lãnhđạo công ty giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo, kỉểm tra hoạt động sản xuất kinhdoanh được kịp thời, thuận lợi trong việc chuên môn hóa cán bộ, giảm nhẹbiên chế tạo điều kiện cho việc ứng dụng trang bị, các phương tiện kỹ thuậttính toán hiện đại có hiệu quả…

Theo quy định công ty thực hiện chế độ tài khoản, báo cáo tài chính theoquyết định 15/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006; hệ thống sổ sách theoquyết định 1184/QĐ-BTC áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp Công ty tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kiểm kê hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên

2.2.2 Chứng từ sử dụng tại công ty:

Chứng từ gốc,hóa đơn,phiếu nhập kho,phiếu xuất kho,lệnh thu,lệnh chi,bảngthanh toán tiền lương…

Công ty đặc biệt quan tâm nâng cao tính pháp lý của chứng từ gốc , không

để xảy ra việc đến hết năm mà chứng từ chưa có đủ chữ ký ,chưa đóng dấu Chứng từ ở các đơn vị phải được lưu giữ đầy đủ ,đóng tập,sổ sách…hếtnăm có thể đóng hòm tôn và chuyển về lưu giữ tại Công ty Riêng hóa đơngiá trị gia tăng phải lưu ý khi tiếp nhận về các nội dung , thuế suất …(chủyếu là 10% ) Hoàn thiện các chứng từ gốc kèm theo như : Hợp đồng , Phiếukiểm nhận ,biên bản nghiệm thu thanh toán , Phiếu nhập…Vật tư nhiên liệuxuất cho các B phụ phải có bảng kê và đề nghị Công ty xuất hóa đơn GTGTtrả cho B phụ Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào do đơn vị trực tiếp mua hàngvừa để tập hợp vào tờ khai vừa phải gửi ngay về Công ty (có thể gửi hóa đơncông chứng) để cùng với các chứng từ gốc

2.2.3 Tài khoản sử dụng tại công ty:

TK 111, 112, 142, 152, 211,214, 331, 334, 338, 141, 131, 138, 331,334,338,341 621,622.627,642

Trang 22

Cách hạch toán cho các đơn vị có quan hệ tài chính với công ty qua TK

136 :

Kế toán tiền mặt, tiền gửi ở đơn vị đều sử dụng tài khoàn 136 :Công tycấp, báo nợ, chi hộ hay nộp về Công ty và các hạch toán khác bình thườngnhư chế độ qui định.Khi công ty chuyển tiền cho xí nghiệp : tại công ty ghi

Nợ 136/ Có 111,112, tại xí nghiệp ghi : Nợ 111,112/ Có 136

Đối với vật tư mua, nếu Hợp đồng do công ty ký : các chứng từ mua(hợp đồng , hóa đơn, phiếu nhập của đơn vị) được xuất trình với công ty làmphiếu nhập xuất thẳng Công ty sẽ hạch toán Nợ 133, 152 / Có 331 ,111 vàhạch toán xuất cho đơn vị giá gốc Nợ 136/ Có 152 Đơn vị lưu Hóa đơnchụp, phiếu nhập và hạch toán vay Tổng công ty Nợ 152,133/ Có 136 Nếuvật tư do đơn vị tự mua thì đơn vị hạch toán như bình thường.Chứng từ gốcđóng tại đơn vị

Các đơn vị tập hợp chi phí đến đầu 6 và sau đó tập hợp tất cả chi phí vàotài khoản 136 : Nợ TK 136/ Có TK 621,622,623,627,133

Căn cứ vào báo chi hộ , chi phí của các đơn vị , kế toán công ty hạch toán Nợ

TK 621,622,623,627,133/ Có TK 136 sau

Riêng với các đơn vị có quan hệ tài chính với Tổng công ty thi hạch toánphần nhận chi phí của Tổng công ty qua bên có TK 336

2.2.4 Qui trình ghi sổ của công ty:

Hệ thống kế toán từ trước đến nay mà công ty Cổ Phần Xây Dựng ThủyLợi I vận dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Các loại sổ sử dụng trong doanh nghiệp :

Sổ quỹ, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái tổng hợp, sổ kếtoán chi tiết NVL, CCDC, TSCĐ, TGNH, vay ngân hàng, vay dài hạn, TK

141, 131, 138, 331, 338, 642… Tổng hợp và chi tiết TK 136

Trang 23

Sơ đồ 1.7: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú : :Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu

*Trình tự ghi sổ

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán củatừng đơn vị lập Chứng từ ghi sổ tại đơn vị mình

Kế toán tại các đơn vị trực thuộc sau khi lập chứng từ ghi sổ không tiến hànhghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ chỉ có bộ phận kế toán của công ty làmcông việc này Thời gian gửi chứng từ của các đơn vị trực thuộc về công ty làmỗi tháng một lần Kế toán của công ty căn cứ vào chứng từ tập hợp của cácđơn vị trực thuộc lập ra chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi

Chứng từ gốc Hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Sổ quỹ Bảng tập hợp chứng

từ cùng loại Sổ kế toán chi tiếtcác tài khoản

Sổ đăng ky chứng

từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ

Sổ cái các tài khoản

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết

Bảng cân đói số phát sinh

Trang 24

sổ Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái, thẻ kế toán chi tiết có liênquan.

Cuối tháng, phải khóa sổ để tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ratổng số phát sinh Nợ, Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ cái Căn cứ vào

Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiếtthì được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo:

+ Tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có của tất cả các tài khoản trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng nhau và phải bằng tổng số phát sinh trên sổĐăng ký chứng từ ghi sổ

+ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối

số phát sinh bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chitiết

2.3 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I

2.3.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty :

- Phân loại chi phí: Để việc tập hợp chi phí công trình này được tiếnhành dễ dàng nhưng vẫn phản ánh đầy đủ chính xác các chi phí liênquan đến công trình kế toán tiến hành phân loại chi phí công trình theokhoản mục chi phí Chi phí của công trình được chia thành : Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung

- Đối tượng tập hợp chi phí: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trongdoanh nghiệp ở đây là từng công trình, hạng mục công trình

- Phương pháp xác định sản phẩm dở dang: Cuối kỳ kiểm kê từng khốilượng vật liệu đưa vào thi công đối với thành phẩm hoặc bán thành

Trang 25

phẩm nhưng chưa được hai bên A, B kí nghiệm thu lên phiếu giá thanhtoán được xác định là chi phí dở dang Sau khi kiểm kê phải lập biênbản kiểm kê để là chứng từ thích hợp gửi về công ty.

- Phương pháp tính giá thành: Sản phẩm của công ty là công trình hoànthành bàn giao, thuộc loại đơn chiếc mà quá trình sản xuất lại liên tục,phức tạp thời gian thi công kéo dài Vậy đối tượng tính giá thành sảnphẩm được xác định là công trình đã hoàn thành bàn giao và phươngpháp tính giá được áp dụng ở đây là phương pháp trực tiếp

Giá thành sản xuất được xác định ở đây là tất cả các chi phí sản xuất phátsinh trực tiếp cho công trình Giá thành sản xuất đã được tính ở trên bảngtập hợp chi phí sản xuất

Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ) bao gồm giá thành sản xuất và chiphí quản lý doanh nghiệp Một nét riêng của Công Ty CP Xây Dựng Thuỷ Lợi

I là công ty không sử dụng tài khoản 641 để tập hợp và phân bổ chi phí bánhàng Các chi phí như: chi phí khởi công, chi phí nghiệm thu bàn giao vàkhánh thành công trình đều tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK642)

2.3.2 Qui trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty :

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I là công ty xây dựng hàng nămtiếp nhận nhiều công trình với các quy mô khác nhau Em xin được lấy mộtcông trình để tập hợp chi phí và tính giá đó là công trình thuỷ điện CửaĐạt Công trình thuỷ điện Cửa Đạt được tiến hành thi công ngày 01/01/2009

và hoàn thành vào ngày 31/12/2009 do xí nghiệp 14 thực hiện

2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vậtliệu chính, nguyên vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho việc xây dựngcông trình bao gồm :

- Xi măng :

- Cát vàng : dùng đổ bê tông

Trang 26

sẽ trả cho người bán theo hoá đơn mà nhà cung cấp phát hành Trên cơ sởphiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho của các xínghiệp, công trường gửi về công ty.

Việc sử dụng vật tư là do các xí nghiệp công trường tự sử dụng hàngngày trên cơ sở khối lượng công việc cần phải làm

Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật, tiến độ thi công của công trình Cán bộ kỹthuật lập dự trù vật liệu theo tiến độ thi công của công trình

Kế toán vật tư đơn vị căn cứ vào yêu cầu đã được duyệt tiến hành lập phiếuxuất kho (Biểu 2.2) các loại vật tư theo yêu cầu phiếu được viết 3 liên 1 liênlưu cuống 2 liên giao cho người lấy hàng chuyển cho thủ kho

Căn cứ phiếu xuất kho đã được duyệt thủ kho tiến hành xuất các loại vật tưcho công nhân lấy vật tư đi làm

Công ty thống nhất từ trên xuống dưới các xí nghiệp, công trường trongtoàn công ty là phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên, và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Đối với những vật liệu không thể nhập kho được xuất thẳng cho cáccông trình thì giá xuất kho được sử dụng là giá đích danh

Trang 27

Cuối tháng căn cứ vào phiếu xuất, phiếu nhập kho kế toán xí nghiệp 14–đơn vị tiếp nhận công trình Cửa Đạt tiến hành đối chiếu với thủ kho và nhậnmột liên xuất kho về làm cơ sở để lập bảng tổng hợp chứng từ, hạch toán chiphí nguyên vật liệu trong tháng (Biểu 2.3) và lên chứng từ ghi sổ.

Cuối quý căn cứ vào chứng từ đã tập hợp hàng tháng, kế toán xí nghiệp

14 lập bảng báo cáo tình hình sử dụng vật tư trong quý gửi về phòng kế toáncông ty Kế toán tổng hợp ở công ty ghi vào chứng từ ghi sổ tổng hợp toàncông ty về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được sử dụng

Công trình Cửa Đạt được tiến hành ghi sổ sách kế toán như sau :

Khi tiến hành thi công các công trình, quản lý các đội trực tiếp xây dựngcăn cứ vào tình hình sử dụng vật tư thực tế báo lên cho kế toán công trình CửaĐạt để lập phiếu xuất kho Đối với những nguyên vật liệu không thể nhập khonhư: đất đắp đập, cát, đá xây dựng… Thì sau khi mua được xuất thẳng trựctiếp cho công trình và kế toán ghi nhận vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.Giá xuất kho là giá ghi trên hoá đơn mua hàng Đối với các nguyên vật liệu cóthể nhập kho thì kế toán sau khi nhận được phiếu xuất kho của thủ kho thì tiếnhành tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước căn cứ vào sổchi tiết vật liệu được mở chi tiết cho từng đối tượng Theo phương pháp này

số lượng nào được nhập thì sẽ xuất trước, khi xuất hết số lượng nhập trước thìxuất đến số lượng nhập sau

Trang 28

thi cụng cụng

trỡnh Cửa Đạt

3000kg 1010 3500kg

1250kg

10101235

… ………… ……… ……

Trị giá xuất kho ngày 10/12/2009 đợc xác định theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc nh sau: 3000 x 1010 = 3.030.000đ

Giá trị xuất của các ngày tiếp theo cũng đợc tính tơng tự Cách tính đó cũng

đ-ợc áp dụng cho các nguyên vật liệu khác

Đơn giá đợc kế toán xí nghiệp 14 tính toán và ghi vào phiếu xuất kho nhsau:

Trang 29

Biểu 2.2

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi 14

Phiếu xuất kho

số 201Ngày 10 tháng 12 năm 2009

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ và tên người nhận hàng : Trần Công Hảo

Lý do xuất kho : Xây dựng công trình thuỷ điện Cửa Đạt

Xuất kho tại : Xí nghiệp xây dựng thuỷ lợi 14

STT Tên hàng Đơn vị

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

GhichúYêu

cầu

Thực xuất

Trang 30

Căn cứ vào các phiếu xuất kho phát sinh trong tháng 12, kế toán xí nghiệp 14 lập bảng kê chứng từ xuất vật tư như sau.

Biểu 2.3

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Xí nghiệp xây dựng Thuỷ Lợi 14

Bảng kê chứng từ xuất vật tư công trình thuỷ điện Cửa Đạt

Trang 31

Căn cứ vào bảng kê chứng từ xuất vật tư tháng 12 (Biểu 2.3), kế toán

xí nghiệp 14 lập phiếu kế toán (Biểu 2.4) để kết chuyển chi phí nguyên vậtliệu trong quý IV của công trình Cửa Đạt như sau:

tiếp của công trình

Cửa Đạt (Quý IV)

2.477.159.998

1.203.356.514769.568.297504.235.187

Viết bằng chữ:Hai tỷ bốn trăm bảy mươi bảy triệu một trăm năm mươi chín nghìn chín trăm chín mươi tám đồng

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Từ bảng kê chứng từ xuất vật tư tháng 12 và phiếu kế toán ở Xí nghiệp 14 ,

kế toán của công ty lên sổ chi tiết TK 621 (Biểu 2.5) cho toàn công ty nhưsau:

Trang 32

Biểu 2.5

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Sổ chi tiết tài khoảnTài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình Cửa Đạt

Ngày 31 tháng 12 năm 2009

Trang 33

Từ bảng kê chứng từ xuất vật tư Quý IV(tháng 10, tháng 11, tháng 12) kếtoán công ty lập các chứng từ ghi sổ (Biểu 2.6) như sau:

Biểu 2.6

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Chứng từ ghi sổ Số: 307

621 152 769.568.297

Trang 34

Biểu 2.8

Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I

Chứng từ ghi sổ Số: 352

621 152 504.235.187

Từ chứng từ ghi sổ số 307, 338, 352 đối chiếu với phiếu kế toán (Biểu 2.4),khi đã chính xác thì kế toán công ty lập chứng từ ghi sổ số 383 (Biểu 2.9) đểkết chuyển chi phí nguyên vật liệu quý IV của công trình Cửa Đạt

Trang 35

Từ chứng từ ghi sổ số 307, 338, 352, 383 kế toán công ty ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ của công ty ( Biểu 2.39)

Số liệu trên chứng từ ghi sổ số 307, 338, 352, 383 được sử dụng làm căn cứ

để lên sổ cái toàn công ty như sau:

đối ứng

Số phát sinh

Số hiệu

Ngày tháng

31/10 307 31/10 Xuất vật tư

tháng 10- CT Cửa Đạt

152 1.203.356.514

30/11 338 30/11 Xuất vật tư

tháng 11- CT Cửa Đạt

152 769.568.297

31/12 352 31/12 Xuất vật tư

tháng 12- CT Cửa Đạt

152 504.235.187

31/12 383 31/12 Kết chuyển

CPNVLTT- Quý IV-CT Cửa Đạt

Tổng cộng 154 15.387.639.824 15.387.639.824

Trang 36

2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

* Chứng từ tiền lương bao gồm:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán lương

- Bản xác nhận công nhật, công ốm, công ngày nghỉ có lý do

- Bản xác nhận khối lượng làm khoán, tăng giờ

- Giấy nghỉ phép

Vào ngày 1 đến 5 của tháng sau tổ trưởng sản xuất phải gửi bản chấmcông của tổ mình đến bộ phận kế toán công trường, xí nghiệp kèm theo bảnxác nhận khối lượng công việc khoán, tăng giờ, công nhật và các giấy tờ khácnhư: giấy nghỉ phép, xác nhận công ốm, tai nạn lao động có xác nhận của

bộ phận lao động tiền lương đã được thủ trưởng cơ quan hay giám đốc xínghiệp, đội trưởng duyệt gửi đến bộ phận kế toán công trường, xí nghiệp đểlàm thủ tục tính và thanh toán lương

Tại đây cán bộ thống kê hiện trường kiểm tra bảng chấm công của các

tổ, đội sản xuất so sánh với sổ thống kê hiện trường từng ngày, nếu khớpđúng ký xác nhận và chuyển sang cho kế toán thanh toán hay kế toán lươngcông trường, xí nghiệp: Căn cứ vào bảng chấm công, bảng xác nhận khốilượng làm khoán và các giấy tờ xác nhận kể trên kế toán thanh toán tính tiềnlương và chia lương cho từng người lao động, cho các tổ đội sản xuất trênbảng thanh toán lương và các khoản khấu trừ, như BHXH, Ytế, công đoàn

cụ thể cho từng người lao động Sau đó ký và chuyển lên cho thủ trưởng đơn

vị hay giám đốc các xí nghiệp công trường ký duyệt lương, kèm theo bảngtổng hợp lương tháng của toàn bộ đơn vị mình

Sau khi thủ trưởng đơn vị đã ký duyệt lương chuyển lại cho bộ phận kếtoán, kế toán thanh toán lập phiếu chi lương cho các tổ, đội sản xuất và thôngbáo cho các tổ đội trưởng đến ký phiếu chi lương và chuyển sang thủ quỹ chitrả Thủ quỹ căn cứ phiếu chi lương của tổ đội sản xuất và bản thanh toán

Trang 37

lương đến từng người lao động Sau khi bù trừ các khoản phải thu, phải trả,phải khấu trừ, phát lương tận tay người lao động thuộc đơn vị mình.

Còn đối với thanh toán tiền lương, tiền công với bộ phận nhân công thuêngoài thì căn cứ vào hợp đồng làm khoán đã được ký kết, bản xác nhận khốilượng làm khoán của cán bộ kỹ thuật hiện trường Bộ phận kỹ thuật kinhdoanh, hay kế toán thanh toán khối lượng làm khoán, trên cơ sở đơn giá thoảthuận theo hợp đồng và xác nhận khối lượng của cán bộ kỹ thuật trình báo thủtrưởng đơn vị duyệt thanh toán sau khi thủ trưởng duyệt thanh toán chuyểnxuống cho bộ phận kế toán thanh toán, lập bảng thanh toán và đổi trừ cáckhoản, tạm ứng và vay khác nếu có Sau đó lập phiếu chi trình thủ trưởng đơn

vị ký chi thanh toán đồng thời chuyển sang cho thủ quỹ để chi tiền Thủ quỹcăn cứ vào phiếu chi và bản thanh toán khối lượng đã được thủ trưởng kýduyệt chi trả tiền mặt cho người đại diện hợp đồng ký hợp đồng làm khoánMức lương cơ bản công ty áp dụng năm 2009 là 690.000đ/người/tháng

- Đối với những công việc không tổ chức làm khoán theo khối lượng thìtrả lương theo thời gian

Sau đ ây là cách tính l ươ ng của một công nhân trong tổ xây lát:

Trang 38

Ông: Nguyễn Đức Hoá có số công hưởng theo sản phẩm là29.5 và sốcông hưởng lương thời gian là 2 ( theo bảng chấm công) Kế toán xí nghiệp

14 dựa vào bảng thanh toán khối lượng xây lát để tính ra đơn giá tiền lương:

Biểu số 2.11 Bảng thanh toán khối lượng xây lát

số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đổ bê tông tấm đan đập phụ tấm 2.672 6.000 16.032.00

0

2 Đổ bê tông tấm đan đập chính tấm 415 6.000 2.940.000

3 Gia công sắt tấm đan tấm 7 800.000 5.600.000

6 Công bảo vệ máy đào PC Công 6 50.000 60.000

Tiền lương của ông Hoá được xác định trên bảng thanh toán tiền lương của xínghiệp 14 trong tháng 12 như sau:

Trang 39

=( 2.026.149 + 171.300 + 100.000)x 6% =137.847đ

- Tiền ăn trong tháng 12 là: 450.000

- Số tiền thực lĩnh = Tổng tiền lương - Các khoản giảm trừ

= (2.026.149 + 171.300 + 100.000 )- (137.847 + 450.000)= 1.709.602Tiền lương của ông Hóa được thể hiện trên bảng thanh toán lương như sau:

Ngày đăng: 29/01/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ     1.1       :   Sơ đồ đấu thầu - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
1.1 : Sơ đồ đấu thầu (Trang 8)
Sơ đồ1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý- sản xuất của các công trình - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý- sản xuất của các công trình (Trang 11)
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần  Xây Dựng Thuỷ Lợi I - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thuỷ Lợi I (Trang 12)
Sơ đồ1.5: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 13)
Sơ đồ 1.6:Sơ đồ khối bộ phận kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ khối bộ phận kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thủy Lợi I (Trang 15)
Sơ đồ 1.7: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Sơ đồ 1.7 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 22)
Bảng kê chứng từ xuất vật tư công trình thuỷ điện Cửa Đạt - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng k ê chứng từ xuất vật tư công trình thuỷ điện Cửa Đạt (Trang 29)
Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 12 năm 2009 - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng ph ân bổ tiền lương và BHXH tháng 12 năm 2009 (Trang 40)
Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định. - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng t ính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định (Trang 48)
Bảng kê chứng từ phát sinh bên Nợ TK 623 - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng k ê chứng từ phát sinh bên Nợ TK 623 (Trang 49)
Bảng tính giá thành công trình Cửa Đạt - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
Bảng t ính giá thành công trình Cửa Đạt (Trang 71)
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG HOÀN THÀNH (đợt….) - Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Xây Dựng Thuỷ Lợi 1
t ….) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w