1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA

65 455 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Hệ Thống Kế Toán Tại Công Ty TNHH KONA
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA

Trang 1

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHHKONA 31.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH KONA 4

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH KONA 4 1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH KONA 5 1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH KONA 6

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH –KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA 7

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KONA 7 1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban bộ phận trong công ty : 9

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH KONA 11

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THÔNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 15

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 15

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 15

Trang 2

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 16

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 17 2.2.1 Các chính sách kế toán chung 17

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 19

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 19

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 20

2.3 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH KONA 21

2.3.1 Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH KONA 21

2.3.2 Tổ chức kế toán Tài sản cố định tại Công ty TNHH KONA 24

2.3.3 Tổ chức kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH KONA 29

2.3.4 Tổ chức kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH KONA 34

2.3.5 Tổ chức kế toán bán hàng tại Công ty TNHH KONA 44

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 55

3.1 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 55

3.1.1 Ưu điểm: 55

3.1.2 Nhược điểm: 56

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 56

KẾT LUẬN 58

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 3

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

Trang 4

Biểu 2.2 Phiếu thu

Biểu 2.3 Mẫu hóa đơn giá trị gia tăng

Biểu 2.4 Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra

Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 511

Biểu 2.6 Sổ cái TK 511

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ

Sơ đồ 1.2Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONA

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH KONA

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của NVL và CCDC

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ

Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ chi tiết TSCĐ Sơ đồ

Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán tổng hợp TSCĐ

Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.9 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2.11 Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp

Sơ đồ 2.12 Sơ đồ quy trình ghi Sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp

Sơ đồ 2.13 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới chi phí NCTT

Sơ đồ 2.14 Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NC trực tiếp

Sơ đồ 2.15 Sơ đồ quy trình ghi Sổ tổng hợp chi phí NC trực tiếp

Sơ đồ 2.16 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 2.17 Quy trình ghi sổ doanh thu bán hàng

Sơ đồ 2.18 Quy trình ghi sổ giá vốn hàng bán

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, xu hướng hội nhậpnền kinh tế đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với các doanhnghiệp Sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệpphải luôn linh hoạt, sáng tạo để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường,luôn quan tâm tới các khía cạnh liên quan tới hoạt động của đơn vị mình.Thua lỗ hay có lãi điều đó phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan và kháchquan, để tránh những điều không may mắn đó doanh nghiệp phải hiểu chínhbản thân mình và phải nắm được những thông tin chính xác, kịp thời đặc biệt

là tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tình hình tài chính phản ánh việc làm

ăn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, nó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vôcùng gay gắt, để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường mỗi doanh nghiệpphải quan tâm tới tất cả các khía cạnh liên quan tới hoạt động của đơn vịmình, đặc biệt là về tình hình tài chính của doanh nghiệp Do đó vai trò củacông tác kế toán đối với các doanh nghiệp là công cụ không thể thiếu trong hệthống công cụ quản lý kinh tế Đặc biệt với những doanh nghiệp sản xuất nhưCông ty TNHH KONA thì công tác kế toán còn góp phần kiểm tra việc chấphành quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra vịêc bảo vệ tài sản,

sử dụng tài sản nhằm đảm bảo chủ động trong sản xuất

Để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế Ban lãnh đạo nhàtrường đã tổ chức cho sinh viên đi kiến tập nhằm mục đích tích lũy kinhnghiệm thực tế Khóa kiến tập đã tạo cơ hội cho sinh viên có thể làm chủđược công việc, nhanh chóng hòa nhập và đảm đương nhiệm vụ được phân

Trang 7

biết thêm rất nhiều kiến thức bổ ích cho công việc sau này trong cuộc sống.Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH KONA em đã có được tìm hiểuthực tế từ đó có điều kiện so sánh với những kiến thức đã được học

Bài báo cáo kiến tập của em sẽ có kết cấu bao gồm các phần cụ thể nhưsau:

PHẦN I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máyquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KONA

PHẦN II: Tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHHKONA

PHẦN III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tạiCông ty TNHH KONA

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở phòng Kế toán – Tài chính củacông ty TNHH KONA cùng cô giáo hướng dẫn Đoàn Thanh Nga đã tận tìnhgiúp đõ em trong quá trình kiến tâp Do là lần đầu tiên em làm báo cáo kiếntập nên không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo them của

cô giáo

Sinh viên: Cao Tiến Thành

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH KONA

Công ty TNHH KONA với tên giao dịch quốc tế là KONA LIMITEDCOMPANY, viết tắt là KONA Ltd Được thành lập vào tháng 4 năm 2000Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt may với ngành nghề kinh doanh chủ yếu

là sản xuất và gia công bông tấm, ruột đệm từ sơ Polyester; sản xuất gia cônghàng may mặc; phân phôi các sản phẩm của công ty tại Việt Nam và xuấtkhẩu Sản phẩm chính của công ty là chăn, ga, gối, đệm

Công ty được thành lập theo hình thức liên doanh giữa một bên là nhàđầu tư Hàn Quốc Ông :Oh Kyu Hwan và một bên là nhà đầu tư Việt Nam là

Bà Nguyễn Kim Ngọc Công ty có trụ sở chính cũng như nhà máy sản xuất tạiKCN Bình Minh

Khi mới thành lập Công ty có số vốn điều lệ là 1,5 triệu USD trong đóphía Hàn Quốc góp 51% phía nhà đầu tư Việt Nam góp 49% Tuy mới chỉđược thành lập và đi vào hoạt động được 10 năm nhưng công ty đã có nhữngbước phát triển và đóng góp đáng kể cho tình hình phát triển kinh tế, đặc biệttrong việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Trong những nămgần đây Công ty đã liên tục mở rộng về quy mô, kèm theo đó số lượng côngnhân cũng ngày càng gia tăng

Bên cạnh đó Công ty cũng luôn chú trọng tới việc đào tạo phát triển độingũ quản lý, nâng cao chất lượng của công nhân Các cơ sở, phân xưởng sảnxuất được bổ sung thêm về cả số lượng và chất lượng Sản phẩm khôngnhững đáp ứng được nhu cầu ở trong nước mà còn xuất khẩu mà còn xuất

Trang 9

khẩu ra các thị trường nước ngoài như: Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Đức, HàLan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Indonesia Góp phần nâng cao thu nhập chongười lao động Mục tiêu của công ty là đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầucủa thị trường trong nước, khu vực và các nước phương tây.

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH KONA

1.2.1.1 Chức năng

Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực may mặcvới sản phẩm chủ yếu là chăn, ga, gối, đệm công ty có những chức năng vànhiệm vụ sau đây:

Sản xuất tất cả các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm theo nhu cầu của thịtrường trong nước cũng như xuấu khẩu Bao gồm tất các công đoạn từ chếbiến nguyên vật liệu đầu vào cho tới khâu hoàn thiện đóng gói và tiêu thụ sảnphẩm

Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, nhận gia công, chế biếncác sản phẩm có chất lượng cao theo yêu cầu của khách hàng

Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm

Ngoài ra công ty còn có nhiệm vụ đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảotoàn được nguồn vốn, có tích luỹ mở rộng sản xuất, đảm bảo công ăn việc làmnâng cao đời sống cho đội ngũ nhân viên trong công ty và thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ đối với nhà nước

1.2.1.2 Nhiệm vụ

Công ty TNHH KONA phải tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường

có sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác trong lĩnh vực may mặcnhất là trong tình hình hiện nay khi nước ta mới ra nhập tổ chức WTO tìnhhình kinh tế có nhiều biến động, giá cả thị trường không được ổn định Nhưng

Trang 10

do đã tạo được niềm tin, uy tín cho khách hàng và chính sách giá cả hợp lýnên doanh nghiệp không chịu ảnh hưởng lớn của những biến động đó và đangtrên đà phát triển

Doanh nghiệp không ngừng thay đổi mẫu mã sản phẩm, không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu của thị trường vàcạnh tranh được với các doanh nghiệp khác Hiện nay doanh nghiệp đang có

kế hoạch mở rộng thị trường sang các nước phương tây vì vậy quy mô sảnxuất những sản phẩm có chất lượng cao được mở rộng Tình hình phát triểncủa doanh nghiệp là rất khả quan trong hiện tại và tương lai

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH KONA

Sản phẩm: Công ty TNHH KONA là công ty chuyên sản xuất và gia côngbông tấm, ruột đệm từ sơ polyester, sản xuất và gia công hàng may mặc, phânphối các sản phẩm của công ty tại Việt Nam và xuất khẩu Sản phẩm chủ yếu

mà công ty đang sản xuất hiện nay bao gồm: chăn, ga, gối, đệm Đây là nhữngsản phẩm có sự khác biệt về kết cấu cũng như kiểu dáng, do đó đòi hỏi công

ty phải có những quy trình công nghệ thích hợp cho từng loại sản phẩm vàphải có sự kết hợp trong khâu tổ chức quản lý để quá trình sản xuất tiết kiệm

và đem lại hiệu quả cao

Đối tượng khách hàng: Công ty hướng tới những khách hàng có mức thunhập trung bình và cao trên thị trường Công ty có nhiều đại lý ơ khắp cáctỉnh thành nhằm mục tiêu đưa sản phẩm đến tận tay khách hàng Khôngnhững thế sản phẩm của công ty còn xuất khẩu ra thị trường thế giới vớinhững sản phẩm đạt chất lượng cao

Ngoài các ngành nghề kinh doanh kể trên công ty còn hoạt động trongmột số lĩnh vực khác như: Kinh doanh vận tải, nhận uỷ thác xuất nhập khẩu

Trang 11

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty TNHH KONA

1.2.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất

Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức dưới dạng xưởng sản xuất.Trong đó bao gồm các phân xưởng, cụ thể ở đây có 2 phân xưởng là phânxưởng may và phân xưởng bông đệm Trong mỗi phân xưởng lại tiếp tụcđược chia nhỏ thành các khu vực sản xuất được chuyên môn hoá theo các giaiđoan của chu thình sản xuất Các khu vực này tuy tiến hành hoạt động độclập, riêng rẽ nhưng lai có mối quan hệ mật thiết với nhau Sản phẩm đầu racủa khu vực trước lại là yếu tố đầu vào của khu vực sau Do đó cần có sự phốikết hợp giữa các bộ phận để quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng

bộ Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải đề ra được kế hoạch sản xuất chotừng bộ phận làm sao cho mỗi bộ phận đều có thể hoàn thành đúng tiến độ từ

đó góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất chung của toàn doanhnghiệp

1.2.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ

Sơ đồ1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ

NVL (Bông, cao su.)

Cắt may vỏ, chăn ga, gối

Phân xưởng

SX II (Ghép vỏ,chỉnh sửa )

Kiểm tra sản phẩm

Sản phẩm

Trang 12

Quá trình sản xuất của công ty được tiến hành theo một chu trìnhcông nghệ khép kín bao gồm rất nhiều công nghệ ở những giai đoạn khácnhau của quá trình sản xuất như: sơ chế nguyên vật liệu, cắt, may, đóngđệm

Do sự đa dạng về chủng loại sản phẩm mà công ty tiến hành sản xuất đãlàm cho lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng rất đa dạng, các loại nguyên vậtliệu này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như bông, sợi, vải, cao su, xơPolyester Để quá trình sản xuất được tiến hành một cách thuận lợi và liêntục thì các nguyên liệu này cần phải trải qua quá trình sơ chế trước khi đưavào sản xuất

Với đội ngũ công nhân có tay nghề cao, máy móc trang thiết bị hiện đạinên sản phẩm của Công ty luôn đạt được chất lượng tốt Bên cạnh đó, trongquá trình sản xuất mỗi loại sản phẩm cũng đòi hỏi quy trình công nghệ phải

có những thay đổi cho phù hợp

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH – KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH KONA

Công ty TNHH KONA là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanhtrên quy mô vừa và nhỏ và độ phức tạp không cao nên mô hình tổ chức bộmáy quản lý cũng không quá phức tạp và cồng kềnh nên Công ty tổ chức bộmáy quản lý theo mô hình phân cấp từ trên xuống Quyền hành và tráchnhiệm của mỗi người được quy định rõ ràng dựa trên vị trí, vai trò người đótrong bộ máy tổ chức cua Công ty Các vị trí trong bộ máy quản lý của công

ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 13

Sơ đồ 1.2Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONA

Ghi chú: Quan hệ giữa các bộ phận cấp trên và cấp dưới

PhòngBán Hàng

Phòng

Kỹ Thuật Đầu Tư

TổNghiệp Vụ

PhòngKinh Doanh

KÝ CHUNG

Sổ chi tiết

PhòngTài Chính Kế Toán

PhòngKCS

Trang 14

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban bộ phận trong công ty :

Là một doanh nghiệp có quy mô không lớn, để đảm bảo cho hoạt đôngquản lý kinh doanh có hiệu quả, bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONAđược tổ chức phân cấp từ trên xuống Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộphận như sau:

Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty, chỉ đạo công ty theo chế độ thủ trưởng vàchịu mọi trách nhiệm cũng như đại diện cho quyền lợi của công ty trước phápluật và các cơ quan hữu quan

Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm

trước Giám đốc về phần việc được phân công, ra quyết định trong phạm viquyền hạn, báo cáo tình hình cho Giám đốc Chủ động giải quyết những côngviệc đã được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sáchcủa Nhà nước và điều lệ của Công ty

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng

tham mưu và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năngchuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 5 phòng nghiệp

vụ với chức năng được quy định như sau:

Phòng hành chính và nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công

tác quản lý lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứngnhu cầu phát triển của Công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính vănphòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo của Công ty và các phòngnghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thựchiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động Xây dựngcác nội quy, quy chế của Công ty theo luật lao động

Trang 15

Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án sản xuất kinh

doanh, tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng Tham mưu cho Ban Giám đốc chiếnlược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt độngsản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuấthàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổchức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng

Phòng bán hàng:Phụ trách các vấn đề liên quan tới việc tiêu thụ sản

phẩm như xây dựng chiến lược bán hàng, lựa chọn khách hàng, thực hiện cácdịch vụ sau bán hàng Phòng bán hàng có trách nhiệm làm sao cho việc tiêuthụ hàng hoá là tối ưu nhất, đồng thời phải đảm bảo về khả năng thu hồi tiềnhàng đã bán

Phòng kế toán - tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng

và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằmbảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế

độ kế toán thống kê và chế độ quản lý của Nhà nước Cung cấp số liệu choviệc điều hành sản xuất kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụcho việc lập kế hoạch và công tác thống kê.Thực hiện công tác thanh quyếttoán chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thammưu cho giám đốc điều hành Công ty về các chế độ quản lý tài chính tiền tệ,thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm

Phòng kiểm soát chất lượng (KSC): Có chức năng tham mưu cho lãnh

đạo Công ty về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từngcông đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu Xây dựng tiêuchuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng Xây dựngmục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty

Phòng kỹ thuật – Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lược

đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm, sửa chữa thiết

Trang 16

bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh

tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Tổchức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất vàmang lại hiệu quả

Phòng bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách

hàng đến giao dịch tại Công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng

và hàng hoá, vật tư ra vào Công ty, bảo vệ tài sản của Công ty, kiểm tra giámsát công tác Phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệ quân sự đáp ứng mộtcách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra

Trạm y tế: Có chức năng chăm sóc sức khoẻ cán bộ, công nhân viên

trong Công ty

Ban đời sống: Phụ trách công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán

bộ, công nhân viên trong công ty Đảm bảo kiểm tra chất lượng và an toànthực phẩm các dịch vụ ăn, uống trong Công ty

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KONA

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH KONAtrong nhưng năm gần đây thể hiện qua bảng sau:

Trang 17

Bảng 1.1: Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính- Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009)

Phân tích số liệu trong bảng

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản, tổng nguồn vốn chủ sở hữucủa Công ty TNHH KONA là rất lớn, trên 64 tỷ đồng qua các năm Giá trịTSCĐ lớn nhưng lại chiếm tỷ lệ thấp, nguồn vốn lưu động của Công ty rất lớn

do Công ty hoạt động trên lĩnh vực sản xuất với 100% nguyên vật liệu nhậpngoại và hàng hóa chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu

Tiền mặt tại quỹ được duy trì thường xuyên ở mức 3- 4% tổng tài sản,

đủ để đảm bảo tính thanh khoản và chi trả các nghiệp vụ thanh toán tại mộtthời điểm nếu cần thiết

Doanh thu của Công ty rất lớn chủ yếu là do thu từ hoạt động xuất khẩu

ra nước ngoài Hàng hóa đạt chất lượng cao nên được rất ưa chuộng trên thịtrường thế giới

Trang 18

Thu nhập bình quân đầu người ở mức trung bình, tương đối ổn định và

có xu hướng tăng dần qua các năm

Phân tích biến động qua các năm

Bảng1.2 Bảng biến động giá trị các khoản mục của Công ty TNHH KONA

2009 tổng tài sản tăng 7.703.640.000 VNĐ tăng tương đối 9.99% trong đó tàisản dài hạn tăng 14.12%, tài sản ngắn hạn tăng 8.1% so với năm 2008 chothấy quy mô của doanh nghiệp vẫn tăng mặc dù đối mặt với suy thoái kinh tếnhưng tăng không nhanh như năm trước Doanh nghiệp đã có phản ứng bằngcách giảm các khoản đầu tư ngắn hạn và tăng các khoản đầu tư dài hạn

Trang 19

Vốn chủ sở hữu trong năm 2009 tăng chậm hơn năm 2008 là do năm

2009 tình hình kinh tế có chiều hướng đi xuống Các nhà đầu tư không thấy

sự khả quan của nền kinh tế nên đã cắt giảm đầu tư và rút vốn về

Nhìn chung tổng doanh thu của doanh nghiệp trong 2 năm đều tăngnhưng năm 2009 tăng 3.24% và chậm hơn so với năm 2008 là 10.4% cho thấynhu cầu của thị trường về hàng chăn, ga ,gối, đệm giảm hơn so với năm trước

Mặc dù tổng tài sản năm 2009 của doanh nghiệp tăng lên nhưng lợinhuận của năm 2009 lại thấp hơn năm 2008 là 145.840.000VNĐ cho thấynhững khó khăn trong năm 2009 của doanh nghiệp Hàng hóa bán chậm donhu cầu tiêu thụ hàng hóa trong nước và ngoài nước giảm xuống

Quy mô của doanh nghiệp được mở rộng số lượng lao động năm 2008cũng tăng 18 người với số tương đối tăng 1.88% so với năm 2007 Doanhnghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả cho nên thu nhập bình quân của ngườilao động ngày càng cao năm 2008 thu nhập bình quân của người lao động là2.200.000 VNĐ tăng 70.000 VNĐ so với năm 2007 Năm 2009 số lượng laođộng giảm 28 người tương ứng với 2.86% nhưng mức lương bình quân vẫntăng 140.000 VNĐ và tăng 6.36% so với năm 2008 Tuy vậy tổng doanh thucủa doanh nghiệp trong năm 2009 vẫn tăng 1.812.070.000 VNĐ so với năm2008

Trang 20

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THÔNG KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện quản lý, Công ty

Tổ giá thành, tiền lương

và XĐ KQ

Kế toán XDCB

và công nợ

Kế toán chi phí

và Z

Kế toán tiền lương

Kế toán

NV

và TSCĐ

Kế toán vật

tư và dụng

cụ LĐ

Tổ vật

tư, TSCĐ

: Mối quan hệ chức năng

: Mối quan hệ trực tiếp

Trang 21

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Với mô hình kế toán này kế toán các nhà máy chịu sự giám sát, điềuhành trực tiếp của kế toán trưởng, phòng kế toán thu thập tài liệu, thông tin từcác bộ phận, sau đó tính toán, xử lý số liệu để lập báo cáo

Phòng Tài chính-Kế toán của công ty hiện nay gồm có 12 người, tất cảđều nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và nhiệt tình trong công tác Mỗi nhânviên kế toán được phân công một nhiệm vụ cụ thể như sau:

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng Tài chính-Kế toán: Có nhiệm vụ tổchức bộ máy kế toán của công ty đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả Kếtoán trưởng hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toánthực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về thông tin kinh

tế cung cấp

Kế toán trưởng là người tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu theo đúng chế

độ, vận dụng chế độ kế toán một cách linh hoạt phù hợp với tình hình thực tếtại công ty

Một phó phòng phụ trách tài chính: Có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc cáccông việc do Tổ tài chính đảm nhiệm

Một phó phòng phụ trách công tác kế toán: Có nhiệm vụ kiểm tra đônđốc các công việc do Tổ kế toán thực hiện

Một kế toán vốn bằng tiền: về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty,đồng thời theo dõi các khoản thuế mà Công ty có nghĩa vụ phải thực hiện đốivới ngân sách Nhà nước

Một kế toán chi phí xây dựng cơ bản và công nợ: Có nhiệm vụ theo dõitình hình chi phí xây dựng cơ bản của Công ty, đồng thời phụ trách theo dõicác khoản công nợ phải thu, phải trả

Một kế toán bán hàng và xác định kết quả: Tiến hành theo dõi, tổng hợpcác hoạt động tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả bán hàng

Trang 22

Một kế toán nguồn vốn và tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tìnhhình hiện có, sự biến động của nguồn vốn và tài sản cố định, đảm bảo việctrích phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác.

Một kế toán vật tư, dụng cụ lao động: Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánhđầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật

tư, dụng cụ lao động, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất được liên tục

Một kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của cácnhà máy, tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Một kế toán chi phí sản xuất và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm

Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng theo dõi các chỉtiêu còn lại, tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ mở sổ quỹ theo dõi thu, chi hàng ngày, chịu tráchnhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KONA 2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết địnhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính

Chế độ kế toán doanh nghiệp chỉ sử dụng đồng tiền VNĐ để hạch toán,niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch,

kỳ kế toán 1 tháng Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Tính giá HKT theo phương pháp nhập trước – xuất trước( LIFO) Hạch toántheo phương pháp KKĐK Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, xácđịnh tỉ lệ khấu hao theo đúng quy định của nhà nước Hạch toán tổng hợptheo hình thức Nhật ký chung, không sử dụng Nhật ký đặc biệt Hạch toán chi

Trang 23

tiết vật tư và thành phẩm theo phương pháp thẻ song song: đối chiếu thẻ kho

và sổ chi tiết

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Chế độ chứng từ kế toán: Thực hiện theo đúng quy định của Luật Kếtoán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ, cácvăn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy địnhtrong chế độ này Chế độ kế toán doanh nghiệp này gồm 5 chỉ tiêu: Chỉ tiêulao động, tiền lương; chỉ tiêu hàng tồn kho; chỉ tiêu bán hàng; chỉ tiêu bánhàng và chỉ tiêu tiền tệ

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củađơn vị kế toán đều được ập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được lập mộtlần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính Các nội dung đó tuân theo quy địnhtrong chế độ kế toán và cũng có những đặc điểm riêng Thông thường nộidung trên mỗi bản chứng từ tại Công ty bao gồm:

* Tên và số hiệu của chứng từ kế toán

* Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

* Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

* Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

* Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

* Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng

số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằngchữ

* Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liênquan đến chứng từ kế toán

Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.Chứng từ kế toánđược sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thờigian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật

Trang 24

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệpban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng

Bộ Tài chính

Công ty sử dụng chủ yếu là các TK phổ biến trong đơn vị sản xuất vàxây lắp, ví dụ như TK về HTK, chi phí, giá thành, doanh thu, tiền mặt,TGNH, phải thu, phải trả… Ngoài ra không phát sinh các nghiệp vụ đầu tư tàichính nên không sử dụng đến các TK như: 221, 222, 223, 228, 611, 631

Các TK sử dụng chủ yếu ở cấp 1, một số TK chi tiết đến cấp 2 như tiềnmặt, cấp 3 như các khoản phải thu, phải trả khách hàng

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Chế độ sổ kế toán: Thực hiện đúng các quy định về sổ kế toán trongLuật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chínhphủ

Hình thức sổ kế toán Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.Việc hạch toán tổng hợp do kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm, trước tiênchứng từ được sử dụng để ghi vào Nhật ký chung Sau đó, từ Nhật ký chung

sẽ vào Sổ Cái tài khoản liên quan Việc ghi Nhật ký chung và Sổ Cái đượcthực hiện hàng ngày Cuối kỳ, số liệu trên Sổ Cái được tổng hợp lên Bảng cânđối số phát sinh, đối chiếu số liệu tổng cộng với các Bảng tổng hợp chi tiết,nếu khớp đúng thì số liệu trên Bảng tổng hợp số phát sinh và Bảng tổng hợpchi tiết tại các phần hành được sử dụng làm cơ sở lập các BCTC theo quyđịnh

Chứng từ phát sinh tại bộ phận nào, thuộc phần hành kế toán nào được

kế toán viên tương ứng hạch toán vào các sổ chi tiết liên quan Từ các sổ chitiết, cuối kỳ lên bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng

Trình tự ghi sổ được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toànđược ban hành theo quyết định số 15/2009/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính

Báo cáo tài chính về hoạt động kinh doanh của công ty gồm có:

+ Bảng cân đối kế toán + Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Sổ cái các TK

Bảng tổng hợp số phát sinh

Sổ chi tiết các TK

Sổ tổng hợp chi tiết TK

Hệ thống BCTC

Trang 26

2.3 TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TẠI CÔNG TY TNHH KONA

2.3.1 Tổ chức kế toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH KONA

2.3.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH KONA

Vât liệu chủ yếu như: vải, phôi cao su, sợi, bông… là những nguyênliệu đầu vào cho sản xuất Đặc điểm chung NVL là rất nhẹ, hút ẩm, thay đổitheo mốt và rất nhiều chủng loại, một loại NVL tham gia sản xuất nhiều loạisản phẩm Do nhu cầu về mặt hàng phụ thuộc vào mùa vụ nên số lượng NVLtrong kho cũng thay đổi tùy theo thời vụ NVL được nhập trực tiếp từ nướcHàn Quốc chất lượng rất tốt nhưng chi phí vận chuyển và giá cao nên chi phíđầu vào cao CCDC trong Công ty đơn giản về chủng loại, số lượng nhỏ, phục

vụ hoạt động phân xưởng may và ép đệm là chủ yếu CCDC tham ra vàonhiều quá trình sản xuất sản phẩm và ít hỏng hóc Kế toán phần hành này cótrách nhiệm ghi nhận và phản ánh các nghiệp vụ liên quan tới NVL và CCDC,

từ khi mua hàng, nhập kho tới khi xuất cho sản xuất hoặc phục vụ mục đíchkhác

2.3.1.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công

ty TNHH KONA

Giá trị NVL nhập ghi theo phương pháp giá thực tế:

Giá nhập NVL = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua + Thuế nhậpkhẩu – Các khoản giảm trừ (chiết khấu mua hàng, chiết khấu thanh toán đượchưởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…)

Giá trị xuất NVL ghi theo phương pháp nhập trước - xuất trước: Kếtoán của Công ty hạch toán, ghi chép các nghiệp vụ xuất NVL thường xuyên

Trang 27

dựa trên giả định những NVL nào nhập kho trước sẽ được xuất kho trước.Phương pháp tính giá CCDC cũng tương tự như tính giá VNL.

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH KONA

TK sử dụng: là TK 151, 152, 153

TK đối ứng là: 111, 112, 133, 331…

Các nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ2.3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của NVL và CCDC

TK 111, 311, 331… TK 152, 153 TK 621, 627, 641… (1)

Trang 28

(4) NVL thừa nhập lại kho

(5) Xuất kho NVL hoặc CCDC loại dùng một lần cho sản xuất sản phẩm(6) Xuất kho CCDC loại phân bổ nhiều lần

(7) Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí liên quan

(8) Nếu kiểm kê kho thấy thiếu NVL

Ngoài ra Doanh nghiệp còn một số nghiệp vụ ít phát sinh khác

2.3.1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH KONA

Chứng từ sử dụng: - Phiếu đề nghị mua

- Hóa đơn

- Phiếu nhập kho

- Biên bản kiểm kê kho

- Phiếu xuất kho

- Phiếu báo vật tư xuất dùng

- Biên bản kiểm kê khoQuy trình ghi sổ theo phương pháp thẻ song song:

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Phiếu nhập, xuất kho

Thẻ kho

Sổ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp

Sổ Cái TK 152, 153

Trang 29

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu

Khi phát sinh nghiệp vụ nhập kho, xuất kho thủ quy sẽ ghi chép biếnđộng số lượng vào thẻ kho của từng loại vật tư đồng thời, kế toán theo dõibiến động cả về số lượng và giá trị vào sổ chi tiết của từng loại NVL CCDC.Thường xuyên đối chiếu giữa thẻ kho và sổ chi tiết Cuối kỳ, hoặc khi có yêucầu báo cáo tình hình vật tư, kế toán lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn ghi rõ

số lượng, đơn giá và giá trị

Số liệu về giá trị NVL, CCDC trên Bảng tổng hợp chi tiết và trên Sổ Cái

TK 152, 153 được đối chiếu và sử dụng để lập các BCTC

2.3.1.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của Công ty TNHH KONA

Kế toán bộ phận chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp và kế toántrưởng để ghi sổ tổng hợp, quy trình ghi sổ tổng hợp NVL và CCDC tuân theoquy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của Công ty, từ Nhật ký chungghi vào Sổ Cái TK liên quan hàng ngày, cuối kỳ đối chiếu với Bảng tổng hợpchi tiết rồi lập các BCTC

Đối với NVL và CCDC, Sổ Cái được lập là Sổ Cái TK 152, 153 Bảngtổng hợp chi tiết là Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn trong kỳ

2.3.2 Tổ chức kế toán Tài sản cố định tại Công ty TNHH KONA

2.3.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công tyTNHH KONA

Tài sản cố định của Công ty TNHH KONA có giá trị lớn, trang thiết bịmáy móc hiện đại nên ít có biến động nên các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐkhông do một bộ phận kế toán riêng phụ trách mà do kế toán tổng hợp theodõi

Trang 30

Máy móc, thiết bị của Công ty chủ yếu là được nhập ngoại nên chi phínâng cấp, sửa chữa cũng rất lớn Việc hạch toán và theo dõi đúng giá trị cũngnhư tình hình TSCĐ là một trong những yêu cầu quan trọng đặt ra cho bộ máy

kế toán của Công ty

3.2.2.2 Phương pháp tính giá tài sản cố định và tính khấu hao tài sản cố định tại Công ty TNHH KONA

Công thức tính giá trị TSCĐ:

Nguyên giá TSCĐ = Giá mua TSCĐ + Chi phí + Các khoản thuế- Các khoản ghi trên thu mua không được giảm trừ hóa đơn khấu trừ

Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đườngthẳng và tính trên nguyên giá của TSCĐ theo đúng quy định của Bộ Tàichính

ty sẽ tiến hành tính lại mức khấu hao và phân bổ cho các kỳ tếp theo

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán tài sản cố định tại Công ty TNHH KONA

Trang 31

TK 211: Theo dõi nguyên giá tài sản

TK 214: Theo dõi mức khấu hao lũy kế của tài sản Phương pháp hạch toán: TSCĐ của Công ty rất ít khi có biến động nên có

ít nghiệp vụ phát sinh liên quan đến TSCĐ trong kỳ

Các nghiệp vụ chủ yếu được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ

TK 111, 112, 331… TK 211 TK 214 TK 627, 641, 642

(1a) (3a) (4)

TK 133

(1b) TK 811 (3b)

TK 411

(2)

Giải thích các nghiệp vụ:

(1a) Mua TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt, TGNH hoặc chưa thanh toán

(1b) Thuế GTGT đầu vào

(2) Góp vốn kinh doanh bằng TSCĐ

(3a) Khấu hao TSCĐ lũy kế đến thời điểm thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(3b) Giá trị còn lại của TSCĐ tại thời điểm thanh lý, nhượng bán

Trang 32

(4) Trích KH TSCĐ dùng ở các bộ phận

Ngoài các nghiệp vụ thường xuyên còn phát sinh các nghiệp vụ khác nhưmang TSCĐ đi góp vốn, sửa chữa lớn TSCĐ…

2.3.2.4 Kế toán chi tiết tài sản cố định tại Công ty TNHH KONA

Việc theo dõi TSCĐ nhằm xác định trách nhiệm sử dụng và bảo quản tàisản với từng bộ phận giúp Công ty nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụngTSCĐ

Chứng từ sử dụng:

Đối với các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Thẻ TSCĐ: Lập riêng cho từng loại TSCĐ và lập khi mới mua về cho đếnkhi không còn sử dụng nữa, bao gồm các chỉ tiêu: Nguyên giá, giá sau khiđánh giá lại và giá trị hao mòn

- Sổ TSCĐ: Theo dõi tình hình tăng, giảm tất cả TSCĐ của công ty chi tiếtcho từng loại TSCĐ

- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng: Lập riêng tại nơi sử dụng TSCĐ

Kế toán tổng hợp sẽ lập thẻ TSCĐ ngay khi tiếp nhận TSCĐ và đánh giáTSCĐ vào cuối kì để lập BCTC sau khi đã đối chiếu với sổ cái

Quy trình ghi sổ chi tiết TSCĐ khái quát qua sơ đồ sau:

Ngày đăng: 29/01/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONA - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH KONA (Trang 14)
Bảng1.2. Bảng biến động giá trị các khoản mục của Công ty TNHH KONA - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Bảng 1.2. Bảng biến động giá trị các khoản mục của Công ty TNHH KONA (Trang 19)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH KONA - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH KONA (Trang 21)
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Sơ đồ2.3: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của NVL và CCDC - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của NVL và CCDC (Trang 28)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 29)
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới TSCĐ (Trang 32)
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ chi tiết TSCĐ - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.6. Quy trình ghi sổ chi tiết TSCĐ (Trang 34)
Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán tổng hợp TSCĐ - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.7. Quy trình hạch toán tổng hợp TSCĐ (Trang 35)
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương và các  khoản trích theo lương - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 37)
Sơ đồ 2.9. Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.9. Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 39)
Sơ đồ 2.11 Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.11 Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp (Trang 41)
Sơ đồ 2.12  Sơ đồ quy trình ghi Sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.12 Sơ đồ quy trình ghi Sổ tổng hợp chi phí NVL trực tiếp (Trang 43)
Sơ đồ 2.13. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới chi phí NCTT - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.13. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới chi phí NCTT (Trang 44)
Sơ đồ 2.14. Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NC trực tiếp - tổ chứ bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty TNHH KONA
Sơ đồ 2.14. Quy trình hạch toán chi tiết chi phí NC trực tiếp (Trang 45)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w