1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng

220 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý Đô thị
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép Môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 34,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I........................................................................................................................ 1 (13)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (13)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (14)
      • 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (14)
      • 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ (14)
      • 2.3. Cơ quan phê duyệt chủ trương đầu tư dự án: UBND tỉnh Phú Thọ (19)
      • 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư (19)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (19)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (20)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (20)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (21)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (21)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng (22)
        • 4.1.1. Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng (22)
        • 4.1.2. Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ thi công công trình (24)
      • 4.2. Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc trong giai đoạn vận hành dự án (25)
        • 4.2.1. Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước (25)
        • 4.2.2. Nhu cầu sử dụng điện năng (26)
        • 4.2.3. Nhu cầu các hóa chất phục vụ cho trạm xử lý nước thải tập trung (26)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (27)
      • 5.1. Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (27)
        • 5.1.1. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc (27)
        • 5.1.2. Khối lƣợng, quy mô xây dựng các hạng mục công trình dự án (0)
      • 5.2. Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (31)
        • 5.2.1. Thiết kế đường giao thông nội bộ (31)
        • 5.2.2. Cấp điện (33)
        • 5.2.3. Hệ thống thông tin liên lạc (34)
        • 5.2.4. Hệ thống cấp nước (35)
      • 5.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường (37)
        • 5.3.1. Hệ thống thoát nước mưa (0)
        • 5.3.2. Hệ thống thoát nước thải (0)
        • 5.3.3. Giải pháp quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường (40)
      • 5.4. Biện pháp tổ chức thi công các hạng mục công trình của dự án (41)
        • 5.4.1. Giai đoạn chuẩn bị dự án (41)
        • 5.4.2. Thi công san nền (42)
        • 5.4.3. Thi công xây dựng cơ bản (43)
      • 5.5. Tiến độ, vốn đầu tƣ, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (45)
        • 5.5.1. Tiến độ thực hiện dự án (45)
  • CHƯƠNG II (48)
    • 1. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (48)
      • 1.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện cấp giấy phép môi trường và lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trườngcủa dự án (0)
        • 1.1.1. Các văn bản pháp luật (0)
        • 1.1.2. Các văn bản dưới luật (0)
        • 1.1.3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong cấp phép môi trường (51)
      • 1.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về dự án (0)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (0)
    • 3. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN CHẤT THẢI (55)
  • CHƯƠNG III (57)
    • 1. DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (57)
      • 1.1. Dữ liệuvề hiện trạng môi trường (57)
      • 1.2. Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật (57)
    • 3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN (58)
      • 3.1. Môi trường không khí (59)
      • 3.2. Môi trường nước mặt (60)
      • 3.3. Môi trường đất (61)
  • CHƯƠNG IV (62)
    • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (0)
      • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (62)
    • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (0)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (0)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (0)
        • 2.1.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải (0)
        • 2.1.2. Nguồngây tác động không liên quan đến chất thải (0)
        • 2.1.3. Đánh giá tác động do các rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án (0)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (123)
        • 2.2.1. Công trình xử lý nước thải (123)
        • 2.2.2. Biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải (131)
        • 2.2.3. Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn (134)
        • 2.2.4. Các công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án (136)
      • 3.1. Kế hoạch thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (138)
      • 3.2. Kế hoạch tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (138)
    • 4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (139)
      • 4.1. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá (139)
  • CHƯƠNG V (142)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (142)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (142)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (142)
      • 1.3. Dòng nước thải (142)
      • 1.4. Vị trí, phương thức xả nước thải (142)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (143)
    • 3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (143)
    • 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (144)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (144)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (145)
      • 2.1. Chương trình quan trắc nước thải sinh hoạt (145)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM (145)
  • PHỤ LỤC (149)

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I........................................................................................................................1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ..................................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ........................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ .................................................................................................2 2.1. Tên dự án đầu tƣ: Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phƣờng Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.........................................................2 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ................................................................................2 2.3. Cơ quan phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ dự án: UBND tỉnh Phú Thọ. ..........................7 2.4. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trƣờng của dự án đầu tƣ:....................................................................................................7 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.........................7 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ........................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.................................................................................................................8 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ.........................................................................................9

1

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

- Tên chủ dự án đầu tƣ: Công ty TNHH đầu tƣ và xây dựng Tuấn Dũng

- Địa chỉ văn phòng: Số 293, phố Quang Trung, phường Quang Trung, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông: Nguyễn Viết Bách - Chức vụ: Giám đốc công ty

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các giấy tờ tương đương:

Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0108090390 bởi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Giấy chứng nhận này lần đầu tiên được cấp vào ngày 15/12/2017 và đã được đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 15/01/2018.

Chính quyền thành phố Việt Trì đã ban hành Quyết định số 2615/QĐ-UBND ngày 8/9/2021 để phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đất ở nhằm mục đích đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm Quyết định này thể hiện sự minh bạch trong quy hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đấu giá đất, góp phần thúc đẩy phát triển đô thị và kinh tế địa phương.

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 4/11/2021, trong đó chấp thuận chủ trương đầu tư cho dự án khu đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất Dự án này nằm tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì Quyết định này thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc phát triển quỹ đất và thúc đẩy hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất, góp phần tăng cường nguồn thu cho ngân sách và nâng cao giá trị khu vực.

Ngày 26/12/2022, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 3426/QĐ-UBND phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì Quyết định này cũng công nhận chủ đầu tư thực hiện dự án khu nhà ở đô thị trên khu đất thu hồi từ Công ty TNHH Việt Hàn Đây là bước quan trọng thúc đẩy phát triển đô thị và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong dự án.

Vào ngày 17/02/2023, Chi cục Quản lý đất đai đã phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất và Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng tiến hành ký biên bản bàn giao đất trên thực địa, đảm bảo việc chuyển giao đất diễn ra đúng quy trình và pháp luật hiện hành.

Văn bản số 341/UBND-QLĐT ngày 24/02/2023 của UBND thành phố Việt Trì quy định về việc đấu nối hệ thống thoát nước mưa của dự án khu đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Đây là bước quan trọng đảm bảo hệ thống thoát nước của dự án hoạt động hiệu quả và phù hợp quy chuẩn, giúp thúc đẩy quy trình đấu giá đất diễn ra thuận lợi Việc nâng cao hạ tầng thoát nước tại khu vực này góp phần bảo vệ môi trường, giảm thiểu rủi ro ngập úng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân Chính sách này thể hiện sự quan tâm của chính quyền địa phương trong việc thiết lập hệ sinh thái đô thị bền vững, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển dự án tại khu vực.

Văn bản số 342/UBND-QLĐT ngày 24/02/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Việt Trì phê duyệt việc đấu nối giao thông liên quan đến Dự án Khu đất ở để đấu giá quyền sử dụng đất tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Ngoài ra, dự án còn liên quan đến Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng, nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng và đảm bảo thuận tiện giao thông cho khu vực.

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 2

Ngày 28/02/2023, Công ty cổ phần Cấp nước Phú Thọ ban hành Văn bản số 65/KT-CN về việc cấp điểm đấu cho Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Văn bản này xác nhận việc phân bổ điểm đấu nhằm thúc đẩy quá trình triển khai dự án, đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan Việc cấp điểm đấu phù hợp với quy định của pháp luật và quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh Phú Thọ, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân khu vực.

Văn bản số 68/CNPT ngày 01/03/2023 của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ đã phê duyệt việc cấp điểm đấu nối thoát nước thải cho khu đô thị tại phường Gia Cẩm Việc này nhằm kết nối hệ thống thoát nước thải của khu đô thị với hệ thống thoát nước chung của thành phố Việt Trì Quyết định này thể hiện sự hợp tác giữa công ty và chính quyền địa phương trong việc nâng cao hệ thống thoát nước đô thị Việc đồng ý cấp điểm đấu nối góp phần cải thiện chất lượng môi trường và đảm bảo hạ tầng thoát nước tại khu vực.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

2.1 Tên dự án đầu tƣ: Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ

* Địa điểm thực hiện dự án: Tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt

Hàn thuộc phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

* Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:

Dự án xây dựng khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, có diện tích tổng cộng 4.925,8 m² Toàn bộ khu đất được giới hạn bởi 35 điểm mốc tọa độ dựa trên bản vẽ trích đo địa chính đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất số 02/2021/TĐĐC-TC, tỷ lệ 1:500 Trung tâm phát triển quỹ đất đã lập phương án và tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất nhằm lựa chọn nhà đầu tư phù hợp.

Các điểm mốc giới của khu vực thực hiện dự án được xác định bằng hệ tọa độ VN2000, sử dụng kinh tuyến trục 104° 45’ và múi chiếu 3° Thông tin này được thể hiện rõ nét trên bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình triển khai dự án.

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm khép góc khu vực Dự án Mốc giới

Hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 104º45’, múi chiếu 3 0 Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Mốc giới Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m)

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 3

Tổng diện tích thực hiện dự án: 4.925,8 m 2

* Vị trí tiếp giáp của dự án với các đối tượng tự nhiên xung quanh như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp khu dân cƣ khu Thanh Xuân;

+ Phía Tây Bắc giáp đường giao thông và khu đô thị Trằm Sào;

+ Phía Đông Nam giáp phố Hàm Nghi;

+ Phía Nam giáp khu dân cƣ khu Hàm Nghi

Hình 1.1 Vị trí của dự án với các đối tƣợng giáp ranh xung quanh

Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn nằm trên diện tích 4.925,8m² tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, thuộc khu vực trung tâm hành chính - kinh tế của thành phố Khu vực dự án tiếp giáp với khu đô thị Trằm Sào về phía Tây Bắc và cách Khu nhà ở đô thị đồi Văn Hóa (giai đoạn 1) của Công ty TNHH xây dựng Tự Lập khoảng 100m về phía Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối hạ tầng Vị trí dự án cách Quảng trường Hùng Vương và chợ trung tâm thành phố khoảng 1km về phía Tây Nam, trong bán kính 500m có nhiều tiện ích xã hội như trạm y tế phường, bệnh viện đa khoa Phú Thọ, trường học, các cơ sở kinh doanh dịch vụ, nhà hàng và các cơ sở hành chính, đảm bảo nhu cầu sinh sống và phát triển cộng đồng.

Khu vực thực hiện dự án

Khu đô thị Đồi Văn Hóa phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng

Công ty TNHH Tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 4 là đơn vị tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững Dự án nằm gần các tuyến giao thông quan trọng của thành phố Việt Trì, như đại lộ Hùng Vương cách khoảng 500m về phía Tây và đường Nguyễn Tất Thành cách khoảng 800m về phía Đông, giúp kết nối dễ dàng với các khu vực trung tâm Vị trí dự án tiếp giáp với đường Hàm Nghi phía Đông Nam và đường nội bộ khu đô thị Trằm Sào phía Tây Bắc, mang lại lợi thế lớn trong việc phát triển hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển dân sinh và kinh tế địa phương.

Hiện trạng khu vực dự án có cao độ địa hình chênh lệch từ +20,05m phía Tây Bắc đến +28,23m phía Đông Nam, phản ánh sự phân bố thành các cấp dạng bậc thang do đất đã được chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hàn cũ Để tối đa hoá diện tích sử dụng đất và thuận tiện kết nối với các tuyến đường hiện hữu như đường Lê Quý Đôn và đường Hàm Nghi, công ty lựa chọn giữ nguyên cao độ nền cũ, không tiến hành san gạt mặt bằng mà chỉ phá dỡ các công trình hiện hữu trên khu đất Công tác này giúp giảm thiểu chi phí và đảm bảo phù hợp với hiện trạng địa hình, góp phần vào hiệu quả của dự án.

* Hiện trạng quản lý, sử dụng đất:

Kết quả điều tra cho thấy, tại thời điểm đề xuất cấp phép môi trường cho dự án trên khu đất diện tích 4.925,8 m², khu vực này hiện là đất cơ quan (xí nghiệp) và đất giao thông Trên mặt bằng khu đất có các công trình hiện trạng cũ của Công ty TNHH Việt Hàn, cần đánh giá ảnh hưởng môi trường và lập phương án xử lý phù hợp trước khi cấp phép.

Bảng 1.2 Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực hiện trạng dự án

TT Tên loại đất Đơn vị

Tỷ lệ (%) Đánh giá đất xây dựng

1 Đất cơ quan (xí nghiệp) m 2 4.055,5 82,3

Hiện trạng khu đất này bao gồm các hạng mục công trình cũ của Công ty TNHH Việt Hàn, gồm nhà để kinh doanh, nhà sinh hoạt và các công trình phụ trợ khác.

2 Đất giao thông m 2 870,3 17,7 Đường giao thông trong khu đất xây dựng dự án chỉ là các tuyến đường đất nhỏ 1m-1,5m

Nhìn chung khu vực thực hiện dự án rất thuận lợi để xây dựng Khu nhà ở đô thị

[Nguồn: Thuyết minh dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì]

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 5

Bảng 1.3 Bảng thống kê hiện trạng các công trình trên đất dự án

TT Tên công trình Số tầng

Chất lƣợng công trình còn lại (%)

1 Nhà xưởng khung kèo thép 01 1.242,5 51% Nhà khung thép

5 Nhà làm việc 2 tầng 02 186,8 73% BTCT

13 Mái sân trước nhà điều hành - 76,0 75% -

Theo Quyết định 1665/QĐ-UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ, đã duyệt giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên diện tích đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì Điều này thể hiện rõ chính sách của tỉnh trong việc xác định giá trị tài sản tồn tại, góp phần thúc đẩy quá trình bồi thường và giải phóng mặt bằng Việc duyệt giá trị còn lại này giúp các doanh nghiệp và cơ quan chức năng có căn cứ để tiến hành các thủ tục liên quan một cách minh bạch và hợp lý.

* Cảnh quan thiên nhiên: Giáp ranh với khu vực vực dự án trong bán kính

Trên tuyến đường Hàm Nghi và đường Lê Quý Đôn dài 1000m, các khu dân cư hiện hữu cùng các cơ quan hành chính và sự nghiệp, tạo nên không gian phù hợp và hài hòa với cảnh quan chung của khu vực Điều này góp phần nâng cao giá trị sống và phát triển đô thị bền vững.

* Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường khu vực:

Phía Đông Nam và phía Tây Bắc của dự án giáp với các tuyến đường giao thông hiện trạng, bao gồm đường Hàm Nghi và đường Lê Quý Đôn Các tuyến đường này có mặt đường bê tông nhựa rải asphalt rộng từ 3 đến 5 mét, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại Bên cạnh các tuyến đường là khu dân cư hiện trạng và một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ, góp phần duy trì hoạt động sinh sống và thương mại địa phương.

+ Sau khi dự án đi vào hoạt động đây sẽ là 02 tuyến đường chính kết nối dự án với hệ thống giao thông trong khu vực

+ Hiện tại toàn bộ khu vực dự án đã có hệ thống đường điện 0,4KV cấp điện cho các hộ dân đƣợc lấy từ các TBA của khu vực

Nguồn điện dự kiến cung cấp cho khu vực dự án sẽ lấy từ đường điện 0,4KV chạy dọc theo vỉa hè tuyến đường Hàm Nghi tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Dự án do Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng thực hiện, đảm bảo cung cấp nguồn điện ổn định và phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Việc lấy nguồn điện từ tuyến đường Hàm Nghi giúp tối ưu hóa hệ thống cung cấp điện cho dự án, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững khu vực.

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 6

Hiện tại, dự án đã có tuyến đường ống cấp nước sạch DN80 nằm trên trục đường Lê Quý Đôn của Công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ, đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho khu vực Nguồn nước dự kiến sẽ được đấu nối từ hệ thống đường trục cấp nước hiện có để phục vụ dự án khu nhà ở đô thị Việc sử dụng đai khởi thủy sẽ giúp kết nối nước vào khu dự án một cách thuận tiện và hiệu quả, đảm bảo cung cấp nước liên tục cho cư dân tương lai.

Hệ thống thoát nước mưa hiện đã được xây dựng đồng bộ trong khu vực dự án, gồm tuyến cống B1000 thuộc khu đô thị Trầm Sào và tuyến trên trục đường Lê Quý Đôn Ngoài ra, khu vực dự án nằm trong phạm vi hệ thống thoát nước chung của thành phố Việt Trì, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả tại phường Gia Cẩm.

Hiện tại, khu vực dự án chưa có hệ thống đường ống thu gom nước thải chung của thành phố Việt Trì, khiến nước thải sinh hoạt của cư dân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ thoát trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước mưa Sau khi dự án đi vào hoạt động, toàn bộ nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom qua hệ thống ống riêng biệt, đảm bảo phân biệt rõ ràng với nước mưa, dẫn về trạm xử lý nước thải hợp khối công suất lớn nhằm đảm bảo vấn đề môi trường và vệ sinh đô thị.

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 8

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ a Mục tiêu của dự án:

Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng phần lớn công trình hạ tầng xã hội và nhà ở Dự án đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cư dân địa phương, góp phần cải tạo môi trường, nâng cao cảnh quan kiến trúc khu vực, tạo điểm nhấn hiện đại và bền vững cho đô thị.

UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 nhằm hoàn thiện các chỉ tiêu về nhà ở trên địa bàn thành phố Việt Trì theo kế hoạch phát triển nhà ở đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Đồng thời, tỉnh cũng nâng cao các tiêu chuẩn về đô thị loại I theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị, nhằm thúc đẩy phát triển đô thị bền vững phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia Thông tin về quy mô dự án cũng được xác định rõ để đảm bảo quá trình triển khai phù hợp các tiêu chí đề ra.

- Loại hình dự án: Đầu tƣ xây dựng mới hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đô thị

- Quy mô các hạng mục công trình dự án:

Theo Quyết định số 3426/QĐ-UBND ngày 26/12/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ, dự án khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì bao gồm các căn nhà ở liền kề với kiến trúc hiện đại, hệ thống cây xanh cảnh quan, cùng các công trình hạ tầng kỹ thuật và đường giao thông được xây dựng đồng bộ.

- Quy mô diện tích: 4.925,8 m 2 Trong đó:

+ Đất cây xanh, cảnh quan: 297,0 m 2

Dự án gồm 21 căn nhà liền kề, được xây dựng đúng theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo các tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất.

- Quy mô dân số: Dự kiến dân số khu vực khoảng 84 người (4 người/hộ)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

Dự án “Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” là dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhà ở đô thị Theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, dự án này không thuộc nhóm dự án sản xuất công nghiệp Điều này đảm bảo rằng dự án phù hợp với các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng nhà ở đô thị, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng bền vững tại địa phương.

Công ty TNHH Tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 9 phủ nhận việc sở hữu công nghệ sản xuất hoặc vận hành, chỉ cung cấp quy trình hoạt động cho khu nhà liền kề (nhà ở riêng lẻ) Công ty nhấn mạnh rằng hoạt động của họ tập trung vào quy trình quản lý, không liên quan đến công nghệ sản xuất trực tiếp Thông tin này giúp làm rõ trách nhiệm và phạm vi hoạt động của công ty trong dự án.

Bảng 1.4 Quy trình hoạt động của khu nhà liền kề

* Thuyết minh quy trình hoạt động:

Sau khi hoàn tất thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà ở dự án, các hộ gia đình bắt đầu thi công sửa chữa và lắp đặt nội thất để chuẩn bị sinh hoạt Quá trình hoàn thiện công trình đồng thời mở ra hoạt động sinh sống của cư dân, diễn ra liên tục trong suốt thời gian hoạt động của dự án, góp phần hình thành cộng đồng cư dân ổn định và phát triển.

Trong giai đoạn vận hành dự án, các phương tiện, máy móc và thiết bị chủ yếu bao gồm hệ thống đèn đường, phương tiện vận hành giao thông, hệ thống cấp điện, trạm xử lý nước thải, hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước Việc duy trì hoạt động của các thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an toàn, hiệu quả và ổn định của hệ thống hạ tầng kỹ thuật Các máy móc phục vụ vận hành hệ thống đèn đường, giao thông, cấp điện, xử lý nước thải, cấp nước và thoát nước cần được kiểm tra định kỳ để đảm bảo hoạt động liên tục và giảm thiểu sự cố.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ

Dự án “Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ” nhằm xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho các căn nhà liên kế đồng bộ phục vụ nhu cầu cư trú của cư dân đô thị Theo Quyết định số 2865/QĐ-UBND ngày 4/11/2021, tổng diện tích dự án là 5.393,3 m², gồm đất chia lô liền kề (2.638 m² với 21 căn hộ), đất cây xanh cảnh quan (297 m²) và đất giao thông taluy (2.458,3 m²) Tuy nhiên, theo Quyết định số 3426/QĐ-UBND ngày 26/12/2022, diện tích đất được giao đã được phê duyệt là 4.925,8 m², bao gồm đất dùng cho dự án và các tài sản gắn liền với đất, đảm bảo quyền lợi và quy mô phù hợp với quy định của tỉnh Phú Thọ.

+ Đất ở tại đô thị: 2638,0 m 2 với tổng 21 căn hộ liền kề

+ Đất cây xanh cảnh quan: 297,0 m 2

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các hộ gia đình mua nhà

Hoạt động sửa chữa, lắp đặt nội thất

Hoạt động sinh hoạt của các hộ gia đình tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, do Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng tổ chức, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao đời sống cộng đồng Các hoạt động này hướng tới thúc đẩy sự gắn kết giữa các hộ dân, đảm bảo an ninh trật tự và phát triển bền vững khu dân cư Công ty Tuấn Dũng luôn chú trọng tổ chức các chương trình ý nghĩa nhằm nâng cao ý thức cộng đồng, thúc đẩy phong trào văn hóa, thể thao và vệ sinh môi trường tại phường Gia Cẩm Nhờ đó, cuộc sống của người dân ngày càng khởi sắc, góp phần xây dựng một cộng đồng văn minh, hiện đại và thân thiện.

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 10

4.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng

4.1.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng dự án: Đây là dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đô thị, vì vậy nguyên liệu, vật liệu, phụ liệu cho dự án chủ yếu phục vụ cho công tác xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở đô thị a Vật liệu san nền:

Để khai thác hiệu quả sử dụng của khu đất, công ty sẽ giữ nguyên nền hiện trạng của công ty TNHH Việt Hàn cũ thay vì tiến hành san lấp mặt bằng theo quy hoạch đã được phê duyệt, qua đó giảm chi phí san nền và nâng cao hiệu quả kinh tế dự án Ngoài ra, nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tiến độ và tiết kiệm chi phí.

Nguyên liệu xây dựng như gạch, xi măng, sắt thép, cát vàng, đá dăm, cùng nhiên liệu và phụ liệu dân dụng đóng vai trò quan trọng trong thi công dự án Các vật liệu chống cháy, đá ốp lát được chọn lựa phù hợp với kiến trúc của công trình, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn Khối lượng nguyên vật liệu phục vụ thi công dựa trên tổng khối lượng công trình, kết cấu xây dựng và hồ sơ dự toán theo Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án, giúp xác định chính xác lượng vật tư cần thiết cho tiến độ và chất lượng thi công.

Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng

TT Tên vật liệu Trọng lƣợng

Khối lƣợng Nguồn cung cấp

Trên địa bàn thành phố Việt Trì và các vùng lân cận

3 Gạch các loại 1,25 kg/viên 1.120 550,68

[Nguồn: Dự toán công trình]

* Yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật của vật liệu:

- Đá hộc xây: Đƣợc gia công đúng kích cỡ từ 15-25cm, đá đông đặc không rạn nứt, có cường độ kháng ép >800daN/cm 2

Đá dăm đệm cống rãnh, bao gồm các loại đá như đá 0,5x1, đá 1x2, được sản xuất bằng dây chuyền công nghiệp hiện đại để tạo thành cấp phối liên tục Các loại đá này có tỷ lệ hạt đồng đều và đúng kích thước, đảm bảo tính chất cứng chắc, ổn định cho phần móng và đệm cống rãnh Việc sử dụng đá dăm đạt tiêu chuẩn góp phần nâng cao khả năng chịu lực, chống xói mòn và kéo dài tuổi thọ công trình hạ tầng kỹ thuật Đặc biệt, loại đá này phù hợp với các công trình xây dựng hệ thống cống thoát nước, góp phần nâng cao hiệu quả thoát nước và giảm thiểu rủi ro ngập lụt.

Công ty TNHH Tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương là đơn vị tư vấn uy tín, chuyên cung cấp các giải pháp với cơ quan tư vấn đạt tiêu chuẩn cao Sản phẩm của chúng tôi có đặc điểm là lệ hạt dẹt thấp dưới 10%, đảm bảo độ dính bám tốt và cường độ kháng ép từ 800 đến 1200 daN/cm², phù hợp với nhiều ứng dụng xây dựng và môi trường.

- Thép các loại: Thép đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1651:2008 - Thép cốt bê tông) thép mới không han gỉ, không bám bẩn, đủ kích thước, trọng lượng

Cát vàng đảm bảo cỡ hạt dưới 10% hạt đường kính 5mm, là loại cát sạch, không chứa tạp chất, có màu vàng tự nhiên Trước khi sử dụng, cần thực hiện các thử nghiệm để kiểm tra độ phù hợp, theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa Cát cần được bảo quản ở nơi khô ráo, sạch sẽ, tránh lẫn đất và bụi bẩn để đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công.

Xi măng sử dụng trong xây dựng bao gồm xi măng PC30 lò quay phương pháp khô của Trung ương hoặc xi măng địa phương (nếu được phép), được sản xuất theo công nghệ tiên tiến đảm bảo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa.

+ Nhựa đường là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ, có độ kim lún 60/70

+ Các yêu cầu kỹ thuật của nhựa quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN-227-95 + Nhựa phải sạch, không lẫn nước và tạp chất

Trước khi sử dụng nhựa đường, cần kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật của nhựa để đảm bảo đúng tiêu chuẩn Đồng thời, lấy mẫu thí nghiệm tại công trường theo quy trình 22 TCN 231-96 và tiến hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn 22 TCN 63-84 để xác nhận chất lượng.

* Nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu phục vụ thi công xây dựng:

Tất cả các nguyên vật liệu xây dựng đều được mua tại các cơ sở cung ứng vật liệu xây dựng uy tín trên địa bàn thành phố Việt Trì và các huyện lân cận, nhằm đảm bảo nguồn cung chất lượng và thuận tiện trong công tác vận chuyển Việc lựa chọn các nhà cung cấp gần địa phương giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả thi công xây dựng Chọn mua nguyên vật liệu xây dựng tại các cơ sở đáng tin cậy còn đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và tiến độ dự án.

Cát xây dựng sử dụng cát mịn, cát vàng từ các mỏ khai thác và nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, đảm bảo chất lượng cao cho công trình Ngoài ra, vật liệu như đá, xi măng, gạch đặc hoặc gạch rỗng cũng được cung cấp từ các cửa hàng kinh doanh VLXD tại thành phố Việt Trì, cùng các huyện như Lâm Thao và Phù Ninh Sử dụng nguồn vật liệu đáng tin cậy giúp tăng tính bền vững và uy tín cho dự án xây dựng của bạn.

Chúng tôi cung cấp bê tông thương phẩm chất lượng cao tại các trạm trộn của Công ty TNHH Xây Dựng Tự Lập, cùng với các sản phẩm bê tông từ các đơn vị uy tín như Công ty Cổ phần Bê Tông Sông Hồng, Bê Tông Việt Lâm, và Bê Tông Đức Anh Các loại bê tông này đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, phù hợp cho các dự án xây dựng uy tín và đảm bảo sự bền vững, vững chắc của công trình Với dịch vụ cung cấp bê tông thương phẩm đa dạng và nguồn nguyên liệu ổn định, chúng tôi cam kết mang lại giải pháp xây dựng tin cậy, tối ưu hóa tiến độ thi công và nâng cao chất lượng công trình của quý khách.

Thép kết cấu công trình dự kiến sẽ sử dụng thép từ các thương hiệu uy tín như Thái Nguyên, Việt Úc hoặc các thương hiệu tương đương đã được công nhận trên thị trường trong nước Nguyên liệu có thể được lấy từ các nguồn khác, miễn là đảm bảo chất lượng tương đương và có nguồn gốc rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của chủ đầu tư và được tư vấn giám sát chấp thuận.

* Phương thức cung cấp nguyên liệu và tuyến đường vận chuyển:

Gạch, cát, đá được vận chuyển về tập kết tại chân công trình để phục vụ thi công hàng ngày, trong khi xi măng, sắt, thép được lấy từ các đại lý để nhập kho và xuất kho đều đặn hàng ngày, đảm bảo tiến độ và chất lượng xây dựng.

Dự án của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng sử dụng tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu chính qua các tuyến phố tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyến đường này đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo luồng vận chuyển hàng hóa hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm thiểu thời gian vận chuyển Việc lựa chọn tuyến đường phù hợp giúp tối ưu hóa hoạt động logistics của dự án, đồng thời giảm thiểu tác động đến giao thông địa phương Công ty Tuấn Dũng cam kết duy trì và quản lý tốt tuyến vận chuyển để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

5 1 Khối lƣợng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

5.1.1 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc:

Hình 1.6 Tổng thể tổ chức không gian, kiến trúc dự án

Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ được quy hoạch thành các khu chức năng chính bao gồm đất ở (khu nhà ở liền kề), đất hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh và đất giao thông Các khu chức năng này được sắp xếp dọc theo tuyến đường Hàm Nghi, đường Lê Quý Đôn và các trục đường nội bộ, tạo nên một không gian kiến trúc cảnh quan hiện đại, đồng bộ Công trình được thiết kế với kiến trúc hiện đại, góp phần xây dựng một khu đô thị văn minh, có tổ chức rõ ràng và ấn tượng về sự phát triển bền vững.

Dự án nhà ở liền kề (ký hiệu LK) gồm các ô đất cao 05 tầng, được quy hoạch dọc theo các tuyến đường giao thông chính Các khu nhà đều có cây xanh trên vỉa hè, mang lại bóng mát và tạo không gian sống trong lành Công trình hướng tới mục tiêu xây dựng môi trường sống văn minh, chất lượng cao, phù hợp với tiêu chuẩn đô thị hiện đại.

* Giải pháp thiết kế đô thị:

Công trình xây dựng tại phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, là các dự án nổi bật trong khu vực quy hoạch do Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Tuấn Dũng thực hiện Những công trình này góp phần nâng cao diện mạo đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Với quy mô và chất lượng xây dựng cao cấp, các dự án của chúng tôi mang lại giá trị bền vững và tạo điểm nhấn kiến trúc ấn tượng trong khu vực Công ty Tuấn Dũng cam kết phát triển các công trình xây dựng đạt chuẩn quốc tế, góp phần vào sự phát triển ổn định, bền vững của thành phố Việt Trì.

Công ty TNHH Tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 16 là đơn vị tư vấn dự án nhà ở hiện đại với diện tích mặt đường trung bình từ 7,0m đến 10,0m và chiều dài từ 11,5m đến 24,0m Các công trình này có kiến trúc hiện đại, mật độ xây dựng thấp và hướng ra không gian rộng lớn cùng các tuyến đường giao thông Khu nhà ở này được thiết kế là khu thấp tầng với chỉ tiêu tầng cao theo quy định phù hợp, nhằm đảm bảo an ninh, thoáng đãng và tiện ích sinh hoạt cho cư dân.

Nhà ở chia lô liền kề được xây dựng với chiều cao tối đa 20,5 mét, gồm 5 tầng, trong đó tầng 1 cao từ 3,6m đến 3,9m Chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ, đảm bảo theo đúng quy hoạch Mái dốc về phía hai bên, sử dụng ngói màu nâu đậm hoặc xám đen, hoặc lợp tôn chống nóng màu xanh sẫm và đỏ đun, phù hợp với tiêu chuẩn kiểu dáng kiến trúc hiện đại.

+ Cốt nền tầng 1 đƣợc quy định tại tất cả các vị trí của nhà chia lô liền kề là +0,45m đến +0,75m so với mặt đường có cốt cao hơn

- Cây xanh: Cây xanh trên vỉa hè sử dụng các loại cây bóng mát nhƣ cây long não, sao đen phù hợp với cảnh quan khu vực

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

- Dự kiến khu vực dự án bố trí đƣợc khoảng 21 lô đất liền kề Dân số dự kiến khoảng 84 người (4 người/hộ)

- Các chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực dân cƣ:

+ Chỉ tiêu đất ở trung bình 80,5 ÷ 259,0 m 2 /hộ nhà ở liền kề, chiều cao trung bình 05 tầng

- Các công trình đảm bảo khoảng lùi và mật độ xây dựng theo QCVN 01:2021/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng

* Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất:

Bảng 1.9 Tổng hợp sử dụng đất toàn khu vực dự án

TT Loại đất Ký hiệu Diện tích(m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất chia lô liền kề LK 2.638,0 53,55

1.1 Đất chia lô liền kề 01 LK 01 414,6 8,41

1.2 Đất chia lô liền kề 02 LK 02 507,6 10,3

1.3 Đất chia lô liền kề 03 LK 03 795,2 16,14

1.4 Đất chia lô liền kề 04 LK 04 920,6 18,69

2 Đất cây xanh, cảnh quan CX 297,0 6,03

3.1 Đất giao thông đối nội - 1.932,0 39,2

3.2 Đất giao thông đối ngoại - 58,8 1,19

Bảng 1.10 Chi tiết sử dụng đất đối với từng lô đất

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 17

TT Loại đất Ký hiệu

1 Đất chia lô liền kề LK 2.638,0 53,55 83,7 5 5,0 21

1.1 Đất chia lô liền kề 01 LK 01 414,6 8,41 99,5

5,0 5 1.2 Đất chia lô liền kề 02 LK 02 507,6 10,3 99,2 6 1.3 Đất chia lô liền kề 03 LK 03 795,2 16,14 63,3 3,2 3 1.4 Đất chia lô liền kề 04 LK 04 920,6 18,69 85,6 4,3 7

2 Đất cây xanh, cảnh quan CX 297,0 6,03 - - - -

3.1 Đất giao thông đối nội - 1.932,0 39,2 - - - -

3.2 Đất giao thông đối ngoại - 58,8 1,19 - - - -

5.1.2 Khối lượng, quy mô xây dựng các hạng mục công trình dự án: a Xây dựng khu nhà ở liền kề:

- Quy mô: 2.638,0 m 2 Bao gồm 21 lô, có ký hiệu LK

- Các chỉ tiêu sử dụng đất:

+ Mật độ xây dựng bình quân 83,7%

+ Chiều cao tối đa: 05 tầng

+ Hệ số sử dụng đất bình quân 2,0 lần

- Các chỉ tiêu quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho từng ô đất liền kề:

Bảng 1.11 Chi tiết sử dụng đất đối với từng lô đất liền kề

KHU Kí hiệu (ô số) Diện tích

KHU Kí hiệu (ô số) Diện tích

LK2-06 90,5 99,5 5 5,0 phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 18

KHU Kí hiệu (ô số) Diện tích

KHU Kí hiệu (ô số) Diện tích

* Giải pháp thiết kế khu nhà ở liền kề:

Nhà phố là loại nhà ở riêng gồm các căn hộ liền kề xây dựng nhiều tầng, tạo thành dãy nhà liên kết nhau trên các lô đất liền kề Loại hình nhà này thường có chiều rộng nhỏ hơn nhiều so với chiều dài của nhà, cùng chung hệ thống hạ tầng của khu đô thị, đáp ứng nhu cầu sinh sống trong khu vực đô thị đông đúc.

+ Thiết kế theo phong cách hiện đại, tối giản tinh tế các chi tiết, kết hợp vừa đơn giản mà lại gần gũi thiên nhiên

+ Thiết kế hài hòa theo tổng thể kiến trúc của tuyến phố và đảm bảo mỹ quan riêng của công trình, phù hợp với quy hoạch chung;

Thiết kế công trình cần tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo bảo vệ tính mạng và tài sản của cư dân Ngoài ra, việc thiết kế còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn về môi trường, giao thông, cũng như đáp ứng các quy chuẩn xây dựng nhằm đảm bảo tính bền vững và an toàn cho công trình trong tương lai.

- Giải pháp mặt bằng công năng sử dụng:

+ Tầng 1 bao gồm: Không gian phòng khách, phòng bếp + ăn, nhà vệ sinh, khu thang bộ, thang máy

+ Tầng 2, 3,4 bao gồm: Phòng sinh hoạt chung, các phòng ngủ, nhà vệ sinh, khu thang bộ, thang máy

+ Tầng 5 bao gồm: Phòng thờ, kho chứa đồ, sân phơi, sân chơi, khu thang bộ, thang máy

- Lựa chọn vật liệu hoàn thiện:

Mái lát gạch lá nem KT300x300 màu đỏ mang lại vẻ đẹp truyền thống và bền vững cho công trình Mái mặt tiền sử dụng mái BTCT chéo dán ngói, tối ưu khả năng chống thấm và chịu lực Sàn lát gạch Granite cao cấp giúp tăng thẩm mỹ và độ bền cho không gian nội thất Mặt tiền tầng 1 được ốp đá granite sang trọng, tạo điểm nhấn nổi bật cho mặt tiền công trình Nền và sàn các khu vực khác cũng sử dụng vật liệu gạch Granite chất lượng cao, đảm bảo tính ổn định và đẳng cấp cho toàn hệ thống xây dựng.

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 19 tầng lát gạch granite 600x600

Cột và tường ngoài nhà được xây bằng gạch đặc không nung, sau đó lăn sơn không bả màu theo đúng quy định để đảm bảo thẩm mỹ và độ bền Phía trong tường xây dùng gạch ngăn phòng cao sát trần và được hoàn thiện bằng sơn hoặc các lớp phủ tương đương, tạo lớp bảo vệ và đẹp mắt cho công trình.

Trong toàn bộ các phòng và hành lang, trần giả thạch cao lăn sơn màu trắng mang lại vẻ đẹp sáng, Sang trọng Các cửa đi và cửa sổ mặt ngoài đều được chọn lựa sử dụng nhôm kính hoặc cửa gỗ, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền cao Khu vệ sinh được trang bị trần giả thạch cao chống ẩm, hạ coste cách sàn theo thiết kế, kết hợp với sàn lát gạch ceramic KT 300 x 300 chống trơn màu sẫm và tường ốp gạch ceramic KT 300 x 600 màu sáng cao độ theo thiết kế, tạo không gian vệ sinh hiện đại, tiện nghi và dễ dàng vệ sinh.

+ Thang bộ: Bậc xây gạch đặc, bản sàn BTCT, sử dụng ốp, lát đá granite + Lan can ban công sắt sơn tĩnh điện

+ Kết cấu móng: đơn vị thiết kế sử dụng giải pháp móng cọc, tiết diện cọc

200 x 200 mm Kết hợp hệ giằng móng có cấp độ bền B20

Kết cấu phần thân của công trình được thiết kế theo mô hình khung cột kết hợp hệ dầm, sàn bê tông cốt thép cấp độ bền B20 đổ tại chỗ Các cột chịu lực chính có tiết diện chữ nhật 220 x 400 mm, trong khi các dầm có các tiết diện điển hình như 220 x 400 mm, 220 x 300 mm Sàn có độ dày 120 mm, đảm bảo tính chịu lực và ổn định của toàn bộ công trình.

Vật liệu sử dụng chủ yếu là bê tông cấp độ bền B20 (Mác 250) cho các bộ phận như đài móng, giằng móng, dầm và sàn, đảm bảo độ bền vững và tuổi thọ công trình Cốt thép tròn trơn  ≤ 8 sẽ dùng thép CB240-T ( thép AI) hoặc các loại tương đương, trong khi cốt thép gai 10 ≤ < 20 yêu cầu sử dụng thép CB300-V ( thép AII) hoặc các loại phù hợp khác để đảm bảo khả năng chịu lực tối ưu.

5.2 Các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật

5.2.1 Thiết kế đường giao thông nội bộ: a Nguyên tắc thiết kế:

Hệ thống đường giao thông trong khu vực dự án bao gồm các tuyến đường quy hoạch xung quanh các cụm công trình đã được phân khu rõ ràng theo quy hoạch Các tuyến đường này được thiết kế để kết nối thuận tiện với mạng lưới đường hiện có và mạng đường đã quy hoạch chi tiết của khu vực Đồng thời, hệ thống giao thông còn tạo mối liên hệ hiệu quả với các khu dân cư cũ trong khu vực, đảm bảo lưu thông thông suốt và phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị.

Hệ thống giao thông đảm bảo đáp ứng nhu cầu vận tải, liên hệ tốt giữa trong và ngoài khu vực lập quy hoạch

Mạng đường giao thông được bố trí theo dạng bàn cờ với các đường trục cấp khu vực, đường tiểu khu và đường nội bộ khu ở

Thiết kế quy hoạch giao thông đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật và tiêu chuẩn quy phạm, từ đó tối ưu hóa mức đầu tư và đạt hiệu quả cao nhất Các chỉ tiêu chính trong quy hoạch giao thông bao gồm các yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả của hệ thống giao thông Điều này giúp đảm bảo dự án phù hợp với khả năng tài chính, kỹ thuật và tiêu chuẩn xây dựng, đồng thời thúc đẩy sự thuận tiện và an toàn cho người sử dụng.

- Diện tích đất giao thông: 1.990,8 m 2 ; chiếm 40,4 %, trong đó:

+ Đường giao thông đối nội: 1.932,0 m 2 ; phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương 20

+ Đường giao thông đối ngoại: 58,8 m 2 ;

 Bề rộng thiết kế lòng đường: 6,0m

 Bề rộng thiết kế vỉa hè: 1,0 - 3,0m

+ Để đảm bảo yêu cầu xe chạy và yêu cầu thoát nước:

 Độ dốc dọc tối thiểu: imin = 0,3%

 Độ dốc dọc tối đa: imax = 9,0%

 Độ dốc ngang mặt đường i= 2% c Giải pháp thiết kế:

- Đường giao thông đối ngoại: Đường Hàm Nghi, đường Lê Quý Đôn

- Đường giao thông nội bộ được thiết kế gồm các mặt cắt như sau:

+ Mặt cắt 1-1: Chiều rộng B,0m; bao gồm lòng đường rộng 6,0m; vỉa hè một bên rộng 3,0m và một bên rộng 1,0m;

+ Mặt cắt 2-2: Chiều rộng B=6,0m; bao gồm lòng đường 5,5m; lề đất một bên 0,5m, không có vỉa hè;

- Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông:

+ Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8,0m

+ Vỉa hè lát gạch Terrazo

+ Độ dốc dọc đường giao thông lớn nhất: 8,99%

+ Độ dốc dọc đường giao thông nhỏ nhất: 0,3%

+ Độ dốc ngang đường giao thông: 2%

+ Kết cấu mặt đường bê tông nhựa Eyc120Mpa

+ Kết cấu áo đường dự kiến bao gồm các lớp:

 Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm;

 Bê tông xi măng M250 dày 25cm;

 Cấp phối đất đầm chặt K98 dày 50cm;

Bảng 1.11 Bảng thống kê mạng lưới đường giao thông đối nội

TT Ký hiệu mặt cắt Loại đường Chiều dài (m)

Chiều rộng (m) Diện tích m 2 Lòng đường Vỉa hè Mặt đường Vỉa hè

3 Diện tích tại bó vỉa, vát góc các loại 192,54 m 2

Tổng diện tích đất giao thông (m 2 ) 1990,8 m 2 d Điểm đấu nối giao thông của dự án:

Theo văn bản số 342/UBND-QLĐT ngày 24/02/2023 của UBND thành phố Việt Trì, dự án Khu nhà ở đô thị đang được xem xét về việc đấu nối giao thông để phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất Văn bản này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo hệ thống giao thông phù hợp, an toàn và đồng bộ, góp phần thúc đẩy phát triển hạ tầng đô thị Đồng thời, UBND thành phố yêu cầu các bên liên quan phối hợp chặt chẽ nhằm triển khai các giải pháp nhằm nâng cao khả năng kết nối và mở rộng các tuyến đường, đảm bảo lợi ích cho dự án và cộng đồng dân cư.

Ngày đăng: 17/08/2023, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Bảng thống kê hiện trạng các công trình trên đất dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 1.3. Bảng thống kê hiện trạng các công trình trên đất dự án (Trang 17)
Hình 1. 2. Tuyến đường Hàm Nghi - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 1. 2. Tuyến đường Hàm Nghi (Trang 18)
Hình 1. 4. Trạm biến áp khu vực trên - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 1. 4. Trạm biến áp khu vực trên (Trang 19)
Hình 1.6. Tổng thể tổ chức không gian, kiến trúc dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 1.6. Tổng thể tổ chức không gian, kiến trúc dự án (Trang 27)
Bảng 1.12. Bảng nút giao đấu nối giao thông của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 1.12. Bảng nút giao đấu nối giao thông của dự án (Trang 33)
Bảng 1.13. Bảng nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 1.13. Bảng nhu cầu sử dụng điện chiếu sáng (Trang 34)
Hình 1.8. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 1.8. Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của dự án (Trang 46)
Bảng 3.20. Các hoạt động và nguồn gây tác động không liên quan - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 3.20. Các hoạt động và nguồn gây tác động không liên quan (Trang 82)
Bảng 4.21. Dự báo mức độ tiếng ồn của các thiết bị, phương tiện - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 4.21. Dự báo mức độ tiếng ồn của các thiết bị, phương tiện (Trang 84)
Hình 4.1 . Sơ đồ minh họa các tác động đến môi trường trong giai đoạn san nền - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 4.1 Sơ đồ minh họa các tác động đến môi trường trong giai đoạn san nền (Trang 90)
Bảng 4. 27. Kết quả tính toán lưu lượng giao thông vận tải tối đa - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 4. 27. Kết quả tính toán lưu lượng giao thông vận tải tối đa (Trang 102)
Bảng 4. 36. Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 4. 36. Các loại chất thải nguy hại có khả năng phát sinh tại dự án (Trang 115)
Hình 4.2. Tác động của tiếng ồn tới sức khỏe con người - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 4.2. Tác động của tiếng ồn tới sức khỏe con người (Trang 117)
Hình 4.4. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Hình 4.4. Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc (Trang 124)
Bảng 4.44. Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại khu đô thị - Báo cáo đề xuất cấp GPMT Dự án Khu nhà ở đô thị tại khu đất thu hồi của Công ty TNHH Việt Hàn, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ của Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Tuấn Dũng
Bảng 4.44. Tổ chức nhân sự cho công tác quản lý môi trường tại khu đô thị (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w