1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyen de suc khoe sinh san 9171 fixg1 20140113012729 3074

47 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề sức khỏe sinh sản 9171 fixg1 20140113012729 3074
Trường học Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Chuyên ngành Y học sinh sản
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀTheo T ch c Y t th gi i b nh ung th ngày càng có xu ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo T ch c Y t th gi i b nh ung th ngày càng có xu ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu

h ư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ng gia tăng trong nh ng th p niên g n đây không ch các ững thập niên gần đây không chỉ ở các ập niên gần đây không chỉ ở các ần đây không chỉ ở các ỉ ở các ở các

n ư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu c phát tri n mà c v i các n ển mà cả với các nước đang phát triển ả với các nước đang phát triển ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu c đang phát tri n ển mà cả với các nước đang phát triển T ch c ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu

Y t th gi i ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu c tính hàng năm trên th gi i có kho ng 11 ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ả với các nước đang phát triển tri u tr ệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ờng hợp mới mắc ung thư ng h p m i m c ung th ợp mới mắc ung thư ới bệnh ung thư ngày càng có xu ắc ung thư ư ngày càng có xu và kho ng 6 tri u ng ả với các nước đang phát triển ệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ờng hợp mới mắc ung thư i

ch t do căn b nh này ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ệnh ung thư ngày càng có xu Tuy nhiên các ung th hàng đ u trên ư ngày càng có xu ần đây không chỉ ở các

th gi i nam gi i là ung th ph i, d dày, đ i - tr c tràng, ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ở các ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ạ dày, đại - trực tràng, ạ dày, đại - trực tràng, ực tràng,

ti n li t tuy n, gan; n gi i là ung th vú, đ i - tr c tràng, ền liệt tuyến, gan; ở nữ giới là ung thư vú, đại - trực tràng, ệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ở các ững thập niên gần đây không chỉ ở các ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ạ dày, đại - trực tràng, ực tràng,

c t cung, d dày và ph i ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ử cung, dạ dày và phổi ạ dày, đại - trực tràng, ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu Trên th gi i, ung th vú x p hàng ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu

đ u trong các lo i ung th n gi i v i t l m c thô và t l ần đây không chỉ ở các ạ dày, đại - trực tràng, ư ngày càng có xu ở các ững thập niên gần đây không chỉ ở các ới bệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ỷ lệ mắc thô và tỷ lệ ệnh ung thư ngày càng có xu ắc ung thư ỷ lệ mắc thô và tỷ lệ ệnh ung thư ngày càng có xu

m c chu n đ u là 37,4; có 1.151.298 ca ung th m i m c ắc ung thư ẩn đều là 37,4; có 1.151.298 ca ung thư mới mắc ền liệt tuyến, gan; ở nữ giới là ung thư vú, đại - trực tràng, ư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ắc ung thư

(năm 2002) Ung th vú r t hi m g p nam gi i nh ng l i ư ngày càng có xu ất hiếm gặp ở nam giới nhưng lại ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ặp ở nam giới nhưng lại ở các ới bệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ạ dày, đại - trực tràng,

r t ph bi n ph n T l m i m c ung th vú nam ít ất hiếm gặp ở nam giới nhưng lại ổ chức Y tế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ế thế giới bệnh ung thư ngày càng có xu ở các ụ nữ Tỷ lệ mới mắc ung thư vú ở nam ít ững thập niên gần đây không chỉ ở các ỷ lệ mắc thô và tỷ lệ ệnh ung thư ngày càng có xu ới bệnh ung thư ngày càng có xu ắc ung thư ư ngày càng có xu ở các

h n 100 l n so v i n T l m c b nh ung th vú Châu Á ơn 100 lần so với nữ Tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú ở Châu Á ần đây không chỉ ở các ới bệnh ung thư ngày càng có xu ững thập niên gần đây không chỉ ở các ỷ lệ mắc thô và tỷ lệ ệnh ung thư ngày càng có xu ắc ung thư ệnh ung thư ngày càng có xu ư ngày càng có xu ở các đang tăng nhanh [10].

Trong 20 năm từ 1988 - 2007 có 28.672 trường hợp mớimắc ung thư ở phụ nữ được ghi nhận trên địa bàn Hà Nội, trong

đó ung thư vú có số lượng ghi nhận đứng đầu với 6.738 ca Tỷ

lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở phụ nữ 26,5/100.000 Tỷ lệ mớimắc ung thư vú bắt đầu tăng nhanh từ độ tuổi 35 và đỉnh cao ở

60 với tỷ lệ 129,3/100.000 [2]

Trang 2

Kết quả nghiên cứu tại một số nước trên thế giới cho thấykiến thức, sự thiếu hiểu biết về bệnh ung thư vú thường ảnhhưởng đến việc tham dự các Chương trình khám sàng lọc đểphát hiện sớm ung thư Mặc khác kiến thức, sự hiểu biết vềbệnh ung thư vú thấp đã góp phần vào sự chậm trễ trong việcphát hiện các dấu hiệu ung thư và có thể dẫn đến sự chậm trễtrong chẩn đoán ung thư vú Các nghiên cứu đã cho rằng đây làmột phần gây ra tử vong ung thư vú cao do việc phát hiện bệnhung thư ở giai đoạn cuối nên hiệu quả điều trị thấp, qua đó nêubật tầm quan trọng của khuyến khích thực hiện các biện pháp

dự phòng để phát hiện sớm bệnh ung thư vú

Tại Việt Nam một trong những mục tiêu của Dự án Phòngchống ung thư Quốc gia giai đoạn 2008- 2010 là tăng tỷ lệ bệnhnhân ung thư được phát hiện ở giai đoạn sớm từ 20% lên 30%;Xây dựng và triển khai mô hình chẩn đoán sớm ung thư tạicộng đồng Việc chẩn đoán sớm ung thư rất quan trọng, nóquyết định kết quả điều trị, mang tính hiệu quả cao, giảm giáthành điều trị Trong số các loại ung thư ưu tiên cho việc sànglọc và chẩn đoán sớm bao gồm ung thư vú Thông qua hướngdẫn cho phụ nữ 35 - 50 tuổi tự khám vú; Đối với các phụ nữ >

40 tuổi, mỗi năm đến cơ sở chuyên khoa để khám vú một lần

Trang 3

và chụp nhũ ảnh, là phương pháp đơn giản nhưng đạt hiệu quảcao [1].

Tại Bình Định trong những năm qua đã triển khai Dự ánPhòng chống ung thư và đã mang lại hiệu quả thiết thực chongười dân

Nhằm góp phần hoàn thành Mục tiêu 7 của Chiến lượcDân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đãđược Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2013/QĐ-TTgngày 14 tháng 11 năm 2011, chúng tôi tiến hành thực hiện

Chuyên đề “ Mô tả thực trạng ung thư vú tại tỉnh Bình Định

và đề xuất các giải pháp thực hiện trong thời gian đến “, với

hai mục tiêu

1 Mô tả thực trạng ung thư vú tại tỉnh Bình Định;

2 Đề xuất các giải pháp thực hiện trong thời gian đến.

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 4

1.1 BỆNH HỌC UNG THƯ VÚ

1.1.1 Ung thư vú

1.1.1.1 Đại cương

Ung thư vú là loại ung thư gây tử vong nhiều nhất ở phụ

nữ Hội Ung thư Mỹ ước tính ung thư vú chiếm 32% toàn bộung thư mới và 18% số tử vong do ung thư ở phụ nữ Tỉ lệ bịung thư vú hàng năm ở Hoa kỳ tăng lên rất mạnh theo tuổi(5/100.000 ở tuổi 25 tăng lên 150/100.000 ở tuổi 50 và hơn200/100.000 ở tuổi 75)

Tại Việt nam vẫn chưa có số liệu thống kê đầy đủ, nhưngung thư vú đang trở thành loại ung thư đứng hàng đầu trongcác loại ung thư ở phụ nữ

Trang 5

1.1.1.2 Nguyên nhân, bệnh sinh

Trang 6

1.1.1.3 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của ung thư tuyến vú rất đa dạng,khi có các triệu chứng điển hình thì thường đã ở giai đoạnmuộn của bệnh

1.1.1.3.1 Các triệu chứng tại tuyến vú

Khối to lên ở vú

Là triệu chứng có ở 90% số bệnh nhân ung thư vú Có thểxác định được các tính chất sau:

+ Vị trí : thường bị ở một vú nhưng có khi bị cả hai vú

+ Các biến đổi ở da vùng có khối u:

- Dấu hiệu da trên khối u bị lõm xuống vì dính vào khối u: nhìn

rõ khi cho bệnh nhân dang thẳng cánh tay bên có u ra và nhìndưới ánh sáng tốt

- Dấu hiệu da kiểu “vỏ cam”: nhìn rõ một mảng da bị phù nề,đổi màu đỏ sẫm và có những điểm bị lõm sâu xuống ở chỗ chânlông

- Những trường hợp đến muộn có thể thấy da trên khối u đã bịloét ra, chảy máu, bội nhiễm

+ Mật độ: thường chắc hoặc cứng

+ Bề mặt: thường lồi, lõm không đều

Trang 7

+ Ranh giới: thường không rõ ràng vì tình trạng xâm nhiễm của

u vào các tổ chức xung quanh

+ Kích thước: to nhỏ tuỳ từng trường hợp

+ Di động kém: do dính nhiều vào tổ chức xung quanh, nhất là

da và cơ ngực lớn

+ Thường không đau

+ Cần chú ý là có loại Cacxinom tuyến vú biểu hiện giống nhưmột viêm tuyến vú: da trên tuyến vú phù nề, đỏ, nhiễm cứng,đau

Những biến đổi ở núm vú

+ Chảy dịch đầu núm vú: Chảy dịch đầu núm vú tự phát có thểgặp ở khoảng 20% số phụ nữ ung thư vú Trong các trường hợpnày dịch núm vú có thể là dịch nước trong, máu, dịch thanh tơlẫn máu, dịch thanh tơ

+ Đầu núm vú co vẹo hoặc tụt sâu vào trong: do khối u xâmnhiễm và kéo rút các ống tuyến sữa về phía u

+ Trong thể bệnh Cacxinom Paget: vùng núm vú thường cóbiểu hiện như một tổn thương Eczema của núm vú

1.1.1.3.2 Hạch nách

Trang 8

Hạch nách cùng bên to ra chứng tỏ đã có di căn ung thưtới phạm vi khu vực Cần xác định các tính chất của hạch náchvề: số lượng, độ lớn, mật độ, tình trạng dính của hạch vào nhau

và vào tổ chức xung quanh

Chú ý khám cả hạch nách bên đối diện để xác định di cănxa

Trang 9

1.1.1.4 Triệu chứng cận lâm sàng

1.1.1.4.1 Sinh thiết chẩn đoán:

a) Với các khối u có thể sờ thấy rõ ràng

+ Sinh thiết hút tế bào bằng kim nhỏ (Fine-needle aspiration biopsy)

Là một xét nghiệm có thể thực hiện nhanh chóng và antoàn, có độ nhạy đạt tới 90-98% (phụ thuộc chủ yếu vào kỹnăng và kinh nghiệm của xét nghiệm viên) Bệnh phẩm đượcđưa đi xét nghiệm tế bào học và có thể được dùng để xác địnhcác thụ cảm thể Estrogen và Progesterone bằng kỹ thuật hoá tếbào miễn dịch

+ Sinh thiết lõi ( Core biopsy )

Dùng kim Tru-Cut (Baxter) để lấy ra một phần tổ chứckhối u Bệnh phẩm đưa đi xét nghiệm mô bệnh học và xác địnhcác thụ cảm thể Estrogen và Progesterone

+ Mổ sinh thiết một phần khối u (Incisional biopsy)

Thường rạch da theo đường Langer (đường rạch cong, đisát và song song với quầng núm vú) Bóc tách và cắt lấy mộtphần khối u đưa đi làm xét nghiệm.Chỉ định khi muốn đánh giámột khối u vú lớn nghi ngờ là ác tính mà sinh thiết hút kim nhỏ

Trang 10

hoặc sinh thiết lõi không xác định được chẩn đoán.

+ Mổ cắt khối u sinh thiết (Excisional biopsy)

Mổ bóc tách lấy khối u để đưa đi xét nghiệm

Trang 11

b) Với các U không sờ thấy được rõ ràng

+ Sinh thiết có định vị bằng kim (Needle localized biopsy)

Dưới hướng dẫn của chụp nhũ ảnh, chọc kim kèm dụng

cụ có dây móc đặc biệt vào tuyến vú nơi tiếp giáp với chỗ bệnh

lý để định vị chỗ cần sinh thiết Sau đó tiến hành mổ sinh thiếtkhối bệnh lý đúng chỗ đã được định vị

+ Sinh thiết lõi bằng kim có định vị ba chiều (Stereotactic core needle biopsy)

Sử dụng bộ định vị ba chiều bằng máy tính điện tử để định

vị tổn thương, tiếp đó dùng dụng cụ bắn tự động xuyên một lúcnhiều kim sinh thiết lõi vào vùng tổn thương để lấy bệnh phẩm

1.1.1.4.2 Chụp nhũ ảnh (Mammography)

Có thể phát hiện được 85% ung thư vú, kể cả các u chưa

sờ thấy trên lâm sàng Những dấu hiệu có thể gặp trên phimchụp vú trong ung thư vú là:

+ Các vết lắng đọng Canxi

+ Hình các ống tuyến vú bị xoắn vặn hoặc không cân đối

+ Da vùng tuyến vú và núm vú dày lên

+ Hình khối đặc tuyến vú

1.1.1.4.3 Chụp siêu âm tuyến vú

Trang 12

Có thể dùng phối hợp với Chụp nhũ ảnh để chẩn đoánphân biệt u vú là một khối u đặc hay u nang

1.1.1.4.4 Chụp CT scanner tuyến vú:

Thường để theo dõi tình trạng các hạch vú trong lồng

ngực và vùng nách sau khi mổ cắt tuyến vú.

Trang 13

1.1.1.5 Dự phòng và phát hiện sớm ung thư vú

1.1.1.5.1 Tự kiểm tra tuyến vú

+ Hàng tháng đối với tất cả phụ nữ trên 20 tuổi

+ Những phụ nữ tiền mãn kinh nên thực hiện kiểm tra 5ngày sau ngày kết thúc của một chu kỳ kinh

+ Những phụ nữ sau mãn kinh nên tự kiểm tra mình cũngvào những ngày như vậy mỗi tháng

Trang 14

1.1.1.5.2 Đến khám lâm sàng tại cơ sở có bác sĩ

+ Ba năm một lần cho các phụ nữ lứa tuổi 20-40

+ Mỗi năm một lần cho các phụ nữ trên 40 tuổi

1.1.1.5.3 Chụp nhũ ảnh

+ Các phụ nữ 35-39 tuổi cần phải được chụp vú kiểm tra

để làm số liệu cơ sở theo dõi sau này

+ Các phụ nữ 40-49 tuổi cần được chụp vú 1-2 năm mộtlần

+ Các phụ nữ trên 50 tuổi cần được chụp vú mỗi năm mộtlần

Trang 15

1.1.1.5.4 Cắt tuyến vú dự phòng

Có thể chỉ định cho các trường hợp sau:

+ Các bệnh nhân có bệnh vú lành tính và có tiền sử giađình bị Ung thư vú hai bên tuổi tiền mãn kinh

+ Bệnh nhân đã có tiền sử bị Ung thư vú và hiện nay đang

có bệnh xơ nang trong tuyến vú còn lại

+ Các bệnh nhân bị Cacxinom thể thuỳ sau

Trang 17

a) Các phương pháp phẫu thuật

+ Cắt tuyến vú triệt để

- Tiến hành cắt bỏ toàn bộ tuyến vú kèm các cơ ngực lớn

và nhỏ, lấy bỏ toàn bộ hạch bạch huyết dọc theo tĩnh mạchnách lên đến dây chằng sườn đòn (dây chằng Halsted) Phẫuthuật này được Halsted đưa ra đầu tiên vào năm 1894 nênthường được gọi là phương pháp Halsted

- Hiện nay ít dùng vì để lại khuyết hổng lớn ở thành ngựcbệnh nhân và kết quả điều trị nói chung không khác các phươngpháp cắt tuyến vú triệt để cải biên

+ Cắt tuyến vú triệt để cải biên

- Tiến hành cắt bỏ toàn bộ tuyến vú kèm lấy bỏ hạchnách thành một khối, không cắt bỏ cơ ngực lớn Các phươngpháp hay dùng là:

* Phẫu thuật Patey: cắt bỏ toàn bộ tuyến vú, cắt bỏ cả cơngực bé để có thể lấy bỏ được các hạch nách ở cao trên đỉnh hốnách

* Phẫu thuật Patey cải biên (Scanlon): cũng làm nhưphương pháp Patey nhưng không cắt bỏ cơ ngực bé mà chỉ bóc

Trang 18

tách nó để có thể lấy bỏ các hạch nách ở cao và bảo tồn đượcdây thần kinh ngực bên (chi phối cơ ngực lớn).

* Phẫu thuật Auchincloss: thực hiện giống phương phápPatey nhưng không cắt bỏ hay bóc tách cơ ngực bé để cố lấy bỏcác hạch nách ở cao

- Hiện nay, đây là biện pháp phẫu thuật chuẩn đối với ungthư vú ở giai đoạn bệnh còn khu trú Lấy bỏ hạch nách vừa đểđiều trị vừa để chẩn đoán giai đoạn bệnh

- Ưu điểm

* Là biện pháp đáng tin cậy và hiệu quả nhất để xử lý khối

u tại chỗ và giải quyết triệt để nguy cơ phát triển các khối unguyên phát mới

* Nếu cần điều trị hoá chất bổ sung thì việc thực hiện nósau điều trị phẫu thuật sẽ dễ hơn nhiều so với sau điều trị chiếu

Trang 19

+ Phẫu thuật cắt bỏ rộng tại chỗ kèm chiếu xạ ngay sau

mổ

- Phẫu thuật cắt bỏ rộng tại chỗ còn gọi là phẫu thuật cắtmột phần tuyến vú, phẫu thuật cắt thuỳ tuyến vú, phẫu thuật cắtkhối u vú…

Nội dung của phẫu thuật này là:

* Cắt bỏ khối ung thư cùng một phần tổ chức nhu môtuyến vú lành xung quanh Có thể cắt bỏ rộng ra 1-2 cm vào tổchức lành quanh khối u kèm lấy bỏ cả tổ chức da nằm ngay trênkhối u (phẫu thuật cắt một phần tuyến vú: quadrantectomy)

* Rạch một đường riêng để bóc tách lấy bỏ hạch nách

- Chiếu xạ ngay sau mổ: thường dùng tia Gamma hiệuđiện thế rất cao cho toàn bộ tuyến vú (khoảng 4.500-5.000 cGybằng chùm tia điện tử hoặc ống phóng xạ Iridium192) Toàn bộthời gian mổ và chiếu xạ ngay sau mổ là khoảng 6 tuần

- Ưu điểm của phương pháp

* Giữ được vẻ ngoài thẩm mỹ

* Giữ lại được tuyến vú

- Nhược điểm

Trang 20

* Tổ chức tuyến vú còn lại có thể bị ung thư tái phát hoặcphát triển ung thư vú nguyên phát mới

* Có các biến chứng do chiếu xạ kéo dài như: ban đỏ da,loét, viêm xơ tuyến vú, gãy xương sườn, sinh ung thư muộn,viêm phổi và viêm màng ngoài tim do tia xạ

b) Điều trị bổ sung sau phẫu thuật

Hầu hết các Cacxinom xâm nhiễm tuyến vú đều được coi

là đã có “di căn vi thể” ở ngay thời điểm khởi đầu của việc điềutrị Do đó việc điều trị “bổ sung” phải được thực hiện ngay saukhi điều trị tại chỗ để có thể tác động tới các di căn vi thể cònlại

+ Chiếu xạ

- Sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú triệt để cải biên thì việcchiếu xạ bổ sung sau mổ nói chung không cần thiết, trừ cáctrường hợp có rất nhiều hạch nách di căn

- Sau các phẫu thuật cắt bỏ rộng tại chỗ (cắt bỏ một phầntuyến vú) thì chiếu xạ được coi là biện pháp bắt buộc đi kèmngay sau mổ

+ Hoá chất

Trang 21

- Thường dùng các phác đồ phối hợp nhiều loại thuốc để

có hiệu quả điều trị tốt hơn Các phác đồ phối hợp thuốc haydùng là

* CMF: Cyclophosphamide, Methotrexate, fluorouracil

5-* FAC: 5-fluorouracil, Adriamycin,Cyclophosphamide

*CA: Cyclophosphamide, Adriamycin

- Thường dùng hoá chất điều trị bổ sung bắt đầu sau mổ 4tuần và một đợt kéo dài khoảng 6 tháng

+ Nội tiết

- Các thuốc nội tiết thường được dùng là: Tamoxifencitrate (Nolvadex), Megestrol acetate (Megace),Aminoglutethimide (có tác dụng phá huỷ chức năng tuyếnthượng thận), Estrogen (diethylstilbestrol), Androgen(fluoxymesterone)

- Việc chỉ định dùng thuốc Hocmon cần dựa vào xétnghiệm xác định thụ cảm thể Estrogen và Progestogene của tếbào ung thư vú Nói chung nếu các thụ cảm thể này dương tínhthì điều trị bằng Hocmon sẽ có hiệu quả cao

Trang 22

- Ngoài các thuốc Nội tiết nói trên, các biện pháp kháccũng có ý nghĩa điều trị nội tiết là:

Cắt bỏ buồng trứng: có hiệu quả điều trị rất tốt đối vớinhững phụ nữ trẻ tuổi

Cắt bỏ Tuyến thượng thận hay cắt bỏ Tuyến yên

+ Miễn dịch

Có thể dùng các biện pháp điều trị miễn dịch như: tiêmchủng BCG, uống Levamisole… nhưng kết quả không rõ ràng

+ Trong thực tế điều trị các biện pháp điều trị bổ sung

nói trên luôn được sử dụng phối hợp với nhau, kết quả thu đượccho thấy:

- Kết hợp điều trị Hoá chất và Nội tiết cho hiệu quả caohơn dùng chúng đơn thuần

- Điều trị hoá chất bằng các phác đồ kết hợp thuốc có hiệuquả cao hơn nhiều so với điều trị một loại thuốc đơn thuần

1.1.1.6.2 Ung thư vú giai đoạn IIIA ( còn có thể phẫu thuật

được)

Đường hướng chung là phải điều trị kết hợp:

+ Điều trị chiếu xạ tại chỗ và khu vực để hạn chế bớt sự pháttriển của khối u Đồng thời dùng hoá chất để điều trị các di căn

Trang 23

có thể có ở toàn thân Sau đó tiến hành phẫu thuật cắt bỏ toàn

bộ tuyến vú kèm bóc tách lấy bỏ hạch nách + Sau mổ tiếp tục điều trị bổ sung bằng Chiếu xạ, Hoá chất,Nội tiết…

Ngày đăng: 17/08/2023, 08:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w