1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam

78 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Hệ Thống Kế Toán Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Liên
Trường học Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo kiến tập
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 920,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT

VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT NAM 3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 3 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 4

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ TrẻViệt Nam 41.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ PhầnPhát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam 51.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty CổPhần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam 6

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công

ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam 8 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam 11

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT NAM 17

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 17 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 19

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 19

Trang 2

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 20

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 22

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 23

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 24

2.3.1 Tổ chức hạch toán phần hành vật tư 25

2.3.2.Tổ chức hạch toán phần hành thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm .29

2.3.2.1 Tổ chức hạch toán phần hành thành phẩm 29

2.3.2.2 Tổ chức hạch toán phần hành tiêu thụ thành phẩm 48

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT NAM 67

3.1 Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 67

3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 68

3.2.1 Ưu điểm 68

3.2.2 Nhược điểm 69

3.3 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 3

Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4 Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán thành phẩm

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.7: Quy trình bán hàng của công ty

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty

Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Bảng 1.2 Bảng các tỷ suất tài chính của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Bảng 1.3 Bảng biến động giá trị các khoản mục của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU SỐBiểu số 1: Phiếu nhập kho vật tư

Biểu số 2: Phiếu nhập kho thành phẩm

Biểu số 3: phiếu xuất kho thành phẩm

Biểu số 4: Hóa đơn GTGT

Biểu số 5: phiếu xuất kho thành phẩm

Biểu số 6: Hóa đơn GTGT

Biểu số 7: Phiếu xuất kho thành phẩm

Biểu số 8: Hóa đơn GTGT

Biểu số 9: Mẫu thẻ kho

Biểu số 10: Sổ chi tiết TK 155

Trang 6

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮTBCTC: báo cáo tài chính

BCKQKD: báo cáo kết quả kinh doanh

BCĐKT: bảng cân đối kế toán

NK: nhập kho

GTGT: giá trị gia tăng

AV: ảnh viện

K/C: kết chuyển

BHXH: bảo hiểm xã hội

BHYT: bảo hiểm y tế

KPCĐ: kinh phí công đoàn

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người Trong

đó mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốcdân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thựchiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội Xã hội càngphát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về số lượng, chấtlượng của các loại sản phẩm, đồng thời nhà quản trị doanh nghiệp cũng cầnđưa ra các quyết định nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp mình Để có thể ra được các quyết định đó, các nhà quản lý sửdụng một hệ thống thông tin mà trong đó, thông tin kế toán là phần thông tinhết sức quan trọng và không thể thiếu

Xuất hiện từ rất sớm, ngay từ thời kỳ nguyên thủy với những phươngpháp đơn giản như đánh dấu lên thân cây, buộc nút lên dây thừng… kế toán

đã hình thành và phát triển qua các giai đoạn của nền kinh tế, là thước đo, làđộng lực… của nền kinh tế Xét về bản chất, chức năng của kế toán là phảnánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các doanhnghiệp, tổ chức, cơ quan sự nghiệp Mặt khác, kế toán thực hiện chức năngnày một cách liên tục, toàn diện và có hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn,

về mọi hoạt động kinh tế Tóm lại, kế toán cung cấp thông tin cho các nhàquản trị để họ có thể ra các quyết định, lập các kế hoạch kinh doanh ngắn,trung và dài hạn Cụ thể qua việc phân tích thông tin kế toán, doanh nghiệp cóthể quản lý được việc kết hợp các nguồn lực một cách hiệu quả nhất dựa trêntình hình tài chính của công ty nhằm mang lại lợi nhuận nhiều nhất có thể Cóthể nói rằng kế toán quyết định một phần thành công hay thất bại của doanhnhiệp Và đối với công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam cũng như

Trang 8

vậy Kế toán đã thông tin và kiểm tra về tài sản, về các nguồn lực của công ty.Qua đó, kế toán góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa công ty.

Qua quá trình kiến tập, các sinh viên có thể có hiểu biết sâu rộng hơn vềtầm quan trọng của kế toán cũng như những người thực hiện công tác kế toántrong thực tiễn, giúp làm sáng tỏ hơn những lý thuyết đã được học

Trong quá trình kiến tập, em đã được thực tế quan sát việc áp dụng cácquy tắc, chính sách kế toán của Nhà nước trong một công ty Quá trình kiếntập kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam đã cho em thêmnhiều hiểu biết về việc xây dựng bộ máy kế toán, thực hiện các phần hành kếtoán để tuân thủ các chuẩn mực kế toán và phù hợp với đặc điểm riêng củacông ty Em cũng có điều kiện để áp dụng các kiến thức mình đã được họctrong trường để phân tích một số phần hành kế toán Những nhận biết và nhậnxét rút ra trong quá trình kiến tập, em xin được nêu trong báo cáo sau, bài báocáo của em gồm 3 phần:

- Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

- Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Trong quá trình kiến tập và trình bày báo cáo, do thời gian và khả năng

có hạn, bài viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài viết của em được hoàn

Trang 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ- KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TRẺ VIỆT NAM.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Với sự sáng lập của 4 cổ đông với cổ đông chính là Công ty Cổ phần đầu

tư và phát triển năng lượng Việt Nam và 3 cổ đông khác, Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam được thành lập vào ngày 19 tháng 8 năm 2006.Công ty đã được đăng ký kinh doanh công ty cổ phần tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư Thành Phố Hà Nội lần đầu vào ngày

15 tháng 09 năm 2006, và đã đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 30 tháng 01năm 2008

Tên giao dịch là: VIETNAM KID INTELLECTUAL DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt là: V-KID., JSC

Trang 10

Công ty bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực: sản xuất, buôn bán các loạiAlbum ảnh nghệ thuật, khung tranh, khung ảnh nghệ thuật, kinh doanh thiết

bị và dịch vụ ngành ảnh, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất, mỹnghệ…

Mặc dù là công ty mới thành lập, quy mô sản xuất kinh doanh còn nhỏhẹp và nhiều hạn chế nhưng Công ty cũng đã bước đầu thu được những kếtquả và thành công bước đầu trong việc sản xuất và kinh doanh của mình

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam

Hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau: sản xuất Albumảnh nghệ thuật, kinh doanh thiết bị và dịch vụ ngành ảnh, sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm mỹ nghệ, Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam

có những chức năng sau:

- Sản xuất các loại Album ảnh nghệ thuật, khung tranh, khung ảnh nghệthuật nhằm cung ứng cho thị trường bên ngoài các sản phẩm chủ yếu như:Album ảnh cưới, Album gia đình…, ngoài ra Công ty còn bán cả bán thànhphẩm của quá trình sản xuất Album như bìa các loại Album

- Kinh doanh thiết bị và dịch vụ ngành ảnh như: in ảnh, in láp ảnh, dịch vụphủ UV ảnh, ép lụa ảnh, ép khung ảnh gỗ… cùng kết hợp với việc sản xuấtAlbum nhằm tạo lên một Album ảnh hoàn thiện đáp ứng được mọi nhu cầucủa khách hàng

- Sản xuất các sản phẩm mỹ nghệ như: valy da, valy đựng album, túi đựng

áo váy… nhằm cung cấp đầy đủ các sản phẩm cho nhu cầu ảnh viện áo cưới

Trang 11

- Sản xuất và cung ứng cho thị trường các loại sản phẩm có chất lượng cao,

đủ sức cạnh tranh, phù hợp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thị hiếu của kháchhàng

- Sản xuất và giao hàng kịp thời sản phẩm cho các đơn đặt hàng của kháchhàng Đáp ứng đầy đủ và làm hài lòng mọi nhu cầu của khách hàng

- Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ kếtoán hiện hành Thực hiện việc công bố kết quả hoạt động kinh doanh cũngnhư hoạt động tài chính của mình cho các cổ đông, các ngân hàng và các chủ

nợ để họ có thể nắm được tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty để tiếp tục cho vay vốn

- Công ty cần phải ứng dụng hơn nữa trình độ khoa học kỹ thuật vào quy trìnhsản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình đủ sức cạnh tranh trên thịtrường

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam.

Tất cả các lĩnh vực kinh doanh của Công ty: Sản xuất, buôn bán các loạiAlbum ảnh nghệ thuật, khung tranh, khung ảnh nghệ thuật; Đại lý phát hànhcác loại văn hóa phẩm được phép lưu hành; Buôn bán các sản phẩm quần áo,giầy dép, đồ chơi và đồ dùng trẻ em; Buôn bán các vật tư, thiết bị tin học,viễn thông; Dịch vụ sữa chữa bảo dưỡng các thiết bị tin học, viễn thông; Sảnxuất, buôn bán các sản phẩm phần mềm tin học; Kinh doanh thiết bị và dịch

vụ ngành ảnh; Kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách bằng ô tô theo hợpđồng và theo tuyến; Kinh doanh các sản phẩm nội thất, mỹ nghệ, may mặc;Kinh doanh vật liệu xây dựng… Nhưng lĩnh vực mà Công ty chú trọng là sảnxuất, buôn bán các loại Album ảnh nghệ thuật, kinh doanh các thiết bị và dịch

vụ ngành ảnh và kinh doanh các sản phẩm nội thất mỹ nghệ

Trang 12

Do là công ty trẻ mới thành lập cuối năm 2006 với quy mô sản xuất cònnhỏ, cơ sở sản xuất không lớn lắm, khả năng huy động vốn của các cổ đôngtrong lúc kinh tế suy thoái gặp nhiều khó khăn nên thị trường tiêu thụ khôngrộng lắm, khách hàng chủ yếu ở khu vực Đông Bắc Bộ bao gồm khu vực nộithành Hà Nội, các tỉnh thành lân cận như Hưng Yên, Hải Dương, VĩnhPhúc… Công ty đang có những chiến lược Marketing nhằm thăm dò thịtrường để đưa ra những kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ ra nhiều tỉnhthành hơn nữa cùng kết hợp với kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất của mình.

Do sản phẩm mà Công ty sản xuất thuộc về ngành ảnh nên khách hàng chủyếu của Công ty là các trung tâm ảnh viện, áo cưới… ngoài ra còn có cảnhững cá nhân

Là Công ty mới thành lập nên việc cạnh tranh trên thị trường cũng gặpkhông ít những khó khăn, công ty đang phải cố gắng hết sức để có thể khẳngđịnh được vị thế của mình trên thị trường

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty:

Trang 13

Cắt, cưa Cuộn giấy,Nguyên vật liệu vải, miếng gỗ nhập kho

(Da, giấy, vải, gỗ) Định hình chi tiết (Bán thành phẩm)

Ép gỗ May vải, da

vụ quá trình sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất được tiến hành như sau: nguyên vật liệu xuất từ khomang ra sơ chế với các công đoạn như cắt vải, da thành các cuộn tròn với kíchthước phù hợp với chi tiết thành phẩm Cưa những khối gỗ thành nhữngmiếng gỗ nhỏ phù hợp với kích thước của sản phẩm Sau khi nguyên vật liệu,vật tư đã qua sơ chế được nhập lại kho Đây được coi là dạng bán thànhphẩm Sau đó, bán thành phẩm được xuất ra từ kho và chuyển tới cho từng tổsản xuất với những công đoạn khác nhau Tổ bìa thì nhận những miếng gỗ đãđược định hình sẵn theo từng sản phẩm mang qua ép thành những tấm bìacứng, những cuộn vải, da thì được may thành vỏ ngoài bọc bìa Tổ ruột thì

Trang 14

nhận giấy mang chắt thành những miếng phù hợp với kích thước của từng sảnphẩm, sau đó nhận ảnh đã được tráng từ tổ tráng ảnh rồi dán ảnh vào giấy đãđược xử lý Sau khi đã hoàn thành những công đoạn trên thì các tổ sản xuấtlại chuyển những bán thành phẩm đã hoàn thành vào nhập kho Những bánthành phẩm này cũng sẽ được bán tùy theo nhu cầu của khách hàng, như bìacác loại… Công đoạn cuối cùng là ghép ruột đã làm xong vào bìa hay nóicách khác là lắp ảnh vào bìa để hoàn thiện sản phẩm là những cuốn Albumảnh nghệ thuật, ảnh cưới các loại Thành phẩm hoàn thành nhập lại kho vàchờ xuất bán.

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý được phân cấp rõ ràng theo từngnhiệm vụ, chế độ một thủ trưởng … Quyền hành và trách nhiệm của mỗingười được quy định cụ thể dựa trên vị trí, vai trò của người đó trong bộ máy

tổ chức Các vị trí trong bộ máy quản lý của công ty như sau:

Trang 15

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần phát

triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Ghi chú: Quan hệ giữa các bộ phận cấp trên và cấp dưới

P.Tài chính-kế toán

P Tổ chức hành chínhThủ kho

vật tư

P kinh doanh tiếp thị

Trang 16

Chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân và phòng ban trong công ty:

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyềnnhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phươnghướng mục tiêu của công ty, có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện cácnghị quyết của hội đồng quản trị, của giám đốc công ty

* Giám đốc điều hành: Là người do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm

và phải đáp ứng đầy đủ điều kiện là đại diện theo pháp luật của công ty Giámđốc là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình phù hợp với các quyết định, điều lệcủa công ty

* Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc do hội đồng quản trị

bổ nhiệm miễn nhiệm theo đề nghị của giám đốc được giám đốc phân côngphụ trách quản lý, điều hành các hoạt động chuyên trách của công ty, giúpgiám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm của công ty, cân đốinhiệm vụ, kế hoạch giao cho các phân xưởng, phòng ban chỉ đạo sản xuấthàng ngày, tuần, tháng

* Phòng tài chính - kế toán: Có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức chỉđạo công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác tàichính của công ty, có trách nhiệm quản lý vốn, quỹ, tài sản, bảo toàn và sửdụng vốn của công ty có hiệu quả, lập báo cáo quyết toán hàng quý, hàng nămlên cơ quan cấp trên, cơ quan thuế và các đối tượng khác

* Phòng tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức, côngtác hành chính, bảo vệ, an ninh, y tế cụ thể là phân công lao động, xây dựngcác nội quy, quy chế, kỷ luật lao động

Trang 17

* Phòng kinh doanh tiếp thị: Tìm nguồn hàng, lập kế hoạch ký kết cáchợp đồng kinh tế về cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm…

*Phòng thiết kế: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng,sau đó sáng tạo ý tưởng thiết kế những mẫu mã sản phẩm mới, những kiểudáng mới phù hợp với thị trường… Sau đó, đưa những mẫu sản phẩm xuốngphân xưởng để sản xuất

*Phân xưởng sản xuất: là một phân xưởng của công ty chuyên sản xuấtcác sản phẩm cho công ty… Trong phân xưởng có thủ kho vật tư, quản đốcphân xưởng, thủ kho thành phẩm và bộ phận sản xuất

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty Cổ Phần Phát Triển Trí Tuệ Trẻ Việt Nam.

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam trong một số năm gần đây được thể hiện qua các chỉ tiêu trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty Cổ

phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007

Trang 18

10 Thu nhập bình quân Đồng/

người

2.445.678 2.667.124 2.034.453

Nguồn: Phòng kế toán tài chính - BCTC năm 2007, 2008, 2009

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy giá trị tổng tài sản của công ty cổphần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam qua các năm 2007, 2008, 2009 tương đốilớn đều trên 6 tỉ đồng và nguốn vốn CSH cũng có giá trị cao trên dưới 5 tỉđồng Điều này chứng tỏ phần nào rằng công ty có khả năng tự chủ về nguồnvốn của mình trong sản xuất kinh doanh Là một công ty chuyên sản xuất nênTSCĐ của công ty chỉ bao gồm máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vậntải truyền dẫn và nhà xưởng Tài sản ngắn hạn tồn tại chủ yếu dưới dạng tiền;HTK bao gồm nguyên vật liệu, chi phí SXKD dở dang, thành phẩm; phải thukhách hàng, trả trước cho người bán, tạm ứng… Công ty cũng có một số hoạtđộng đầu tư tài chính như gửi tiền vào các ngân hàng để thu lãi, một phầncũng để lập tài khoản sử dụng để trả nợ cho người bán qua chuyển khoản vàkhoản này cũng tăng lên theo từng năm Số tiền tồn tại quỹ của công ty cũng

co xu hướng tăng lên

Là công ty sản xuất nên lao động chủ yếu là công nhân sản xuất Tổng sốlao động trong công ty là trên dưới 60 người Mức thu nhập bình quân củamỗi lao động tuy không quá cao nhưng không quá thấp ngang bằng với mặtbằng chung của thị trường hiện nay

Để đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính và kết quả kinh doanh củacông ty trong những năm gần đây, cần phân tích một vài tỷ suất tài chính vàbiến động giá trị các khoản mục qua các năm

Bảng 1.2 Bảng các tỷ suất tài chính của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt

Trang 19

Tỷ suất Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007

Khả năng thanh toán hiện hành 2,892 4,770 4,781

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn 0,314 0,402 0,404

- Tỷ suất thanh toán tức thời của công ty qua các năm không cao lắm, đặcbiệt là năm 2007 ở mức rất thấp Điều này chứng tỏ việc thanh toán các khoản

nợ đến hạn gặp đôi chút khó khăn, không được chủ động Nguyên nhân chủyếu là do số tiền tồn quỹ nhỏ hơn nhiều so với số nợ ngắn hạn phải trả Nợngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, của cá nhân, củacác công ty khác, phải trả người bán, phải trả công nhân viên Và các khoảnvay này tăng lên theo từng năm chủ yếu là khoản vay của ngân hàng và phảitrả công nhân viên nhưng số tiền tồn tại quỹ và số tiền gửi ở các ngân hàngtăng dần qua các năm nên khả năng thanh toán tức thời cung tăng dần lên.Chứng tỏ công ty ngày càng chủ động hơn trong viecj thanh toán các khoản

nỏ tới hạn Tỷ suất thanh toán hiện hành của công ty cũng không cao lắm

- Công ty cũng có vay nợ ngân hàng và các đối tượng khác nhưng khoản

đó không quá lớn nên tỷ suất nợ nhỏ, tỷ suất tự tài trợ cao Điều này chứng tỏphần nào rằng công ty có khả năng chủ động trong vấn đề huy động vốn sảnxuất kinh doanh Nhưng công ty cũng nên tận dụng hơn nữa việc vay vốn từnguồn bên ngoài để có thể mở rộng được quy mô sản xuất, thu được nhiều lợinhuận hơn

- Tài sản dài hạn của công ty chỉ bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng

Do là công ty mới thành lập nên quy mô sản xuất không rộng lắm, mặt khácgiá trị máy móc thiết bị không quá lớn nên tổng giá trị tài sản dài hạn củacông ty không quá cao Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn nhỏ hơn 0,5 Tài

Trang 20

sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn bao gồm giá trị nguyên vật liệu,thành phẩm, chi phí SXKD dở dang, các khoản phải thu do công ty tiêu thụthành phẩm chủ yếu qua phương thức trả chậm.

- Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu của công ty nhỏ hơn 0,1, chỉ ra rằng hiệuquả kinh doanh của công ty không cao, chi phí sản xuất, và các chi phí kháccòn lớn, hiệu quả kinh doanh không cao

Bảng 1.3 Bảng biến động giá trị các khoản mục của công ty Cổ phần phát

triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Tài sản ngắn hạn VNĐ 1.174.198.530 32,96 497.880.356 16,09 Tài sản dài hạn VNĐ -228.314.095 -9,47 312.808.176 14,91 Vốn chủ sở hữu VNĐ 114.091.952 2,27 542.906.489 12,11

Nợ phải trả VNĐ 831.792.474 85,17 267.782.052 37,78 Tổng doanh thu VNĐ -1.475.209.068 -28,10 887.982.527 20,36 Tổng lợi nhuận VNĐ -203.744.052 -39,20 123.846.844 37,87 Nộp ngân sách VNĐ -19.109.807 -39,20 13.390.489 37,87

Thu nhập bình quân VNĐ/ng 221.446 -8,30 632.671 31,10

Biến động qua các năm gần đây của Công ty không chênh lệch quá lớn,chủ yếu là sự chênh lệch giữa các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phátsinh vào cuối năm và biến động do tình hình chung của thị trường

Do năm 2008, công ty bắt đầu kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất cũngnhư thị trường tiêu thụ nên doanh thu bán hàng cũng như doanh thu cung cấpdịch vụ của công ty trong năm 2008 so với năm 2007 tăng 887.982.527 tươngứng tăng 20,36% Nhưng đến năm 2009, do tình hình thị trường có nhiều bất

ổn, khả năng tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa cung như cung cấp dịch vụ của

Trang 21

công ty giảm đáng kể Biểu hiện qua việc doanh thu năm 2009 giảm tươngđối mạnh với 1.475.209.068 tương ứng giảm 28,10% so với năm 2008.

Do tiêu thụ được nhiều hàng hóa, các đơn đặt hàng cung tăng lên, doanhthu tiêu thụ tăng làm cho lợi nhuận năm 2008 tăng nhanh chóng so với năm

2007 với giá trị 123.846.844 tương ứng 37,87% Mặt khác, lợi nhuận này tănglên một phần cũng là do công ty tăng các khoản đầu tư tài chính của mìnhbằng cách tăng khối lượng tiền gửi ở các ngân hàng và thu được một khoảnlãi cho vay đáng kể Nhưng năm 2009, do doanh thu giảm đồng thời một sốkhoản chi phí khác cũng tăng lên như chi phí bán hàng, chi phí hoạt động tàichính nên lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 giảm 203.744.052 tương ứnggiảm 39,2%

Năm 2009, do tình hình chung của thị trường nên khả năng thu hồi cáckhoản nợ của khách hàng gặp khó khăn, khoản phải thu tăng lên trong khinăm 2008 khoản phải thu này giảm hơn so với năm 2007 Đây là nguyên nhânkhiến khoảng chênh lệch tăng lên của tài sản ngắn hạn năm 2009 so với năm

2008 tăng mạnh hơn so với khoảng chênh lệch năm 2008 với năm 2007 Mặtkhác, cũng là do khả năng tiêu thụ năm 2009 giảm nên khối lượng HTK củanăm 2009 lớn cả về nguyên vật liệu, hàng hóa cũng như thành phẩm hoànthành

Năm 2008, công ty mở rộng quy mô sản xuất nên đã đầu tư thêm TSCĐbằng việc mua thêm phương tiện vận tải truyền dẫn nên giá trị tài sản dài hạnnăm 2008 tăng 312.808.176 tương ứng tăng 14,91% Nhưng đến năm 2009,TSCĐ không tăng nhưng vẫn trích khấu hao nên giá trị tài sản dài hạn năm

2009 giảm so với năm 2008

Nguồn vốc CSH năm 2008 tăng mạnh hơn so với năm 2009 là do góp vốnthêm của các cổ đông và lãi do kinh doanh

Trang 22

Số lượng lao động trong năm 2008 tăng nhẹ để đáp ứng việc mở rộng quy

mô sản xuất của công ty Đến năm 2009, lao động giảm bớt do khối lượnglượng tiêu thụ hàng hóa giảm, khối lượng công việc ít hơn nên thu nhập bìnhquân năm 2008 tăng so với năm 2007 nhưng năm 2009 thi lại giảm xuồng sovới năm 2008

Trang 23

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ

Cơ cấu của bộ máy kế toán thể hiện qua phòng tài chính kế toán của công

ty Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty và để phù hợp với địa bàn sảnxuất tập trung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 5 người được thể hiện qua sơ

đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán sau:

Trang 24

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phát triển trí

tuệ trẻ Việt Nam.

Ghi chú: Quan hệ giữa bộ phận cấp trên và cấp dưới

Trang 25

kế toán của Công ty trước Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các cơ quanquản lý.

+ Kế toán tổng hợp: Trực tiếp chỉ đạo tổng hợp các thông tin từ các kếtoán viên, kiểm tra về mặt nghiệp vụ về các phần hành cụ thể, chịu tráchnhiệm thu thập, ghi chép, xử lý thông tin về tình hình kinh doanh chung trongtoàn công ty Ngoài việc tổng hợp các nghiệp vụ ở ở từng phần hành cụ thể,kếtoán tổng hợp còn ghi chép các nghiệp vụ tổng hợp như phải thu, phải trả,thanh toán với Nhà nước… Kế toán tổng hợp còn có nhiệm vụ thay mặt kếtoán trưởng điều hành công tác kế toán của công ty khi Kế toán trưởng vắngmặt

+ Kế toán bộ phận sản xuất: chỉ có một kế toán thực hiện cả 3 côngviệc là kế toán vật tư, kế toán chi phí – giá thành sản phẩm, kế toán thànhphẩm và tiêu thụ thành phẩm Các nội dung, nghiệp vụ khác do kế toán quỹhoặc kế toán tổng hợp theo dõi và hạch toán chi tiết (lương, thanh toán bằngtiền…)

+ Kế toán phần hành tiền: kế toán căn cứ vào những chứng từ phát sinh

có liên quan tới các nghiệp vụ về tiền mặt, TGNH như xuất quỹ, chi TGNH

để thanh toán và những nghiệp vụ thu tiền, nhận giấy báo Có khi thu tiền bánhàng hay thu được các khoản phải thu…do thủ quỹ chuyển lên để ghi vào sổsách kế toán có liên quan

+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ liên quan tới xuất quỹ, nhập quỹ tiền

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

2.2.1 Các chính sách kế toán chung.

Chế độ kế toán Công ty đang sử dụng được ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Công ty áp dụng

Trang 26

niên độ kế toán là 1 năm tài chính (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày31/12), kỳ hạch toán là 1 tháng.Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là: ViệtNam đồng, không có các nghiệp vụ liên quan tới ngoại tệ Tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ Phương pháp kế toán HTK:

+ Nguyên tắc ghi nhận HTK: giá mua + chi phí

+ Phương pháp tính giá trị HTK: Nhập trước – xuất trước

+Phương pháp hạch toán HTk: kê khai thường xuyên

Tài sản cố định của công ty được đánh giá theo nguyên giá và giá trị cònlại, đơn vị tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính Hạchtoán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán chi tiết vật tư và thànhphẩm theo phương pháp thẻ song song Việc định khoản, ghi nhận doanh thu,chi phí tuân theo quy định, chuẩn mực kế toán chung và đặc thù của từngphần hành Do đặc thù về quy trình sản xuất qua nhiều công đoạn nên có cảbán thành phẩm nhập trong kho và công ty cũng xuất bán cá bán thành phẩmnên đánh giá cả chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Chứng từ kế toánban hành trong công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam bao gồm 5 chỉtiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu bán hàng, chỉtiêu tiền tệ, chỉ tiêu TSCĐ Các chứng từ trong mỗi chỉ tiêu đều được đánh sốhiệu đúng như quy định trong chế độ kế toán hiện hành Như trong chỉ tiêuhàng tồn kho có: Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT; chỉ tiêu bán hàng có: Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT-3LL; chỉ tiêu tiền

tệ có: Phiếu thu mẫu số 01-TT, Phiếu chi mẫu số 02-TT…

Kế toán từng phần hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng

Trang 27

sắp xếp chứng từ kế toán rồi sau đó nhập số liệu vào máy để máy tính tự độngchuyển tới các sổ kế toán thích hợp Cuối cùng chuyển các chứng từ đã lậplên cấp trên để hạch toán tổng hợp Chứng từ kế toán mỗi khi dùng xong sẽđược lưu giữ lại và bảo quản để đối chiếu khi cần thiết Hiện tại toàn bộchứng từ kế toán của công ty vẫn còn được lưu giữ lại chưa bị hủy một chứng

từ nào

Trình tự luân chuyển chứng từ có thể tóm tắt như sau:

Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Sử dụng chủ yếu là các tài khoản phổ biến trong đơn vị sản xuất sản phẩm

Ví dụ như TK về HTK, chi phí, giá thành, doanh thu, tiền mặt, TGNH, phảithu, phải trả…

Công ty không sử dụng các tài khoản liên quan tới ngoại tệ, tài khoản thuếxuất nhập khẩu và các tài khoản đặc thù khác…

toán

Trang 28

Các tài khoàn sử dụng chủ yếu ở cấp 1, một số tài khoản chi tiết đến cấp 2,

3 Ví dụ về tài khoản chi phí nhân viên quản lý: TK 6421, tài khoản quản lýKHTSCĐ: TK 6424; Tài khoản cấp 3: tài khoản về doanh thu bán hàng : TK

51101, tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ: TK 51103; tài khoản TGNHbằng tiền mặt được mở tại nhiều ngân hàng Ví dụ TK 11211 : ngân hàngBIDV, TK 11212 : ngân hàng Công thương Việt Nam, TK 11213 : ngân hàngAGRIBANK…

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam sử dụng phần mềm kế toánmáy ASEAN được thiết kế theo bộ máy của công ty, theo hình thức Nhật kýchung, không sử dụng nhật ký đặc biệt

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết

NHẬT KÝ CHUNG

Sổ Cái

Bảng tổng hợp số phát sinh

Trang 29

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ phát sinh tại bộ phận nào, thuộc phần hành kế toán nào được kếtoán viên tương ứng hạch toán vào các sổ chi tiết liên quan Từ các sổ chi tiết,cuối kỳ lên bảng tổng hợp chi tiết cho từng đối tượng Việc hạch toán tổnghợp do kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm Do công ty sử dụng phần mềm kếtoán máy nên quy trình ghi sổ kế toán được tiến hành như sau:

Trước tiên kế toán xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ liên quan Sau

đó kế toán nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ (máy sẽ tự định khoản mà kếtoán viên không cần phải tự tính) vào các sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiếtcác tài khoản Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu của người sử dụng

Và đặc biệt mọi thông tin liên quan cần thiết sẽ được kết xuất ngay khi cầncho mọi đối tượng kể cả khách hàng Việc ghi vào Nhật ký chung được thựchiện hàng ngày Cuối kỳ, số liệu trên Sổ Cái được tổng hợp lên Bảng cân đối

số phát sinh, đối chiếu số liệu tổng cộng với các Bảng tổng hợp chi tiết, nếukhớp đúng thì số liệu được sử dụng làm cơ sở lập các BCTC theo quy định

2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

BCTC tuân theo quy định gồm 4 loại: BCKQKD, BCĐKT, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, còn lập thêm cả bảngcân đối phát sinh các tài khoản nhằm cung cấp các thông tin chi tiết về cácnghiệp vụ phát sinh trong năm cho việc lập các BCTC Nội dung được trìnhbày trong các BCTC bao gồm các khoản mục được quy định trong chế độ kếtoán hiện hành

BCKQKD và BCĐKT được lập 6 tháng một lần vào giữa niên độ báo cáo

để tổng hợp kết quả tình hình sản xuất kinh doanh và giá trị của tổng tài sản

Trang 30

và nguồn vốn của công ty trong nửa năm tài chính để rút ra những kinhnghiệm đồng thời đưa ra những chiến lược, kế hoạch phát triển mới của công

ty trong 6 tháng tiếp theo Các BCTC khác được lập theo từng niên độ kếtoán

BCTC đều do kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập, chịu trách nhiệm vềphương pháp kế toán và tính chính xác của các thông tin kế toán, được giámđốc công ty ký duyệt và chịu trách nhiệm chính

BCTC được gửi cho các cổ đông trong công ty, các cơ quan quản lý Nhànước như cơ quan thuế, cục thống kê, cục nghiên cứu thị trường… Do công tychưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nên BCTC không bắt buộc đượckiểm toán và không phải gửi tới Ủy ban chứng khoán Nhà nước Ngoài ra,BCTC còn được gửi đến các ngân hàng, minh chứng cho khả năng chi trả củacông ty để thuyết phục ngân hàng cho vay vốn

Công ty không lập các báo cáo quản trị, đây là một trong những hạn chế

mà công tác kế toán của Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam chưalàm được Từ đó, chưa phân tích rõ được mối quan hệ giữa chi phí – sảnlượng, lợi nhuận – sản lượng ở từng thời điểm cụ thể, không cung cấp đủthông tin cần thiết để giúp nhà quản trị công ty có thể đưa ra được nhữngquyết định chính xác và hợp lý

2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam.

Với đặc thù là Công ty chuyên sản xuất kinh doanh nên công tác kế toáncủa Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam bao gồm các phần hành cụthể sau:

+ Tiền và các nghiệp vụ chi trả

Trang 31

Sau đây, em xin trình bày đặc điểm về công tác kế toán của một số phầnhành cụ thể như: phần hành vật tư, phần hành thành phẩm và tiêu thụ thànhphẩm.

2.3.1 Tổ chức hạch toán phần hành vật tư

- Đặc điểm phần hành: vật tư cho lĩnh vực sản xuất chủ yếu là da, giấy,vải, mủ cao su, gỗ… được mua từ các cơ sở sản xuất chuyên môn trong nộithành Hà Nội Vật tư được nhập kho khi mua về và được xuất kho chuyển tớiphân xưởng sản xuất để sử dụng cho sản xuất sản phẩm

Giá trị nhập ghi theo phương pháp thực tế với nguyên tắc ghi nhận: Giá thực tế NK = giá mua + chi phí thu mua

Giá trị xuất ghi theo phương pháp nhập trước xuất trước

Kế toán phần hành này có trách nhiệm ghi nhận và phản ánh các nghiệp

vụ phát sinh liên quan tới vật tư, từ khi mua hàng, nhập kho tới khi xuất chosản xuất hoặc phục vụ mục đích khác của công ty

- Chứng từ sử dụng: hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ…

- Tài khoản sử dụng: TK152 _ chi tiết từng loại vật tư

+ TK 1521 : Mủ cao su

Trang 32

+ TK 1522 : Gỗ

+ TK 1523 : Da

+ TK 1524 : Giấy

+ TK 1525 : Vải

- Kế toán chi tiết: theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.4 Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Ở kho: việc ghi chép tình hình nhập xuất tồn kho do thủ kho tiến hành trên thẻkho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lượng Khi nhận được chứng từ nhập, xuất vật tưthủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số thựcnhập, thực xuất trên chứng từ vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho lên phòng kế toánhoặc kế toán xuống kho nhận các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từngloại vật tư

Ở phòng kế toán: kế toán bộ phận sản xuất thực hiện phần hành kế toán vật tư

Kế toán lập sổ chi tiết cho từng loại vật tư và nhập dữ liệu theo cả chỉ tiêu sốlượng và chỉ tiêu giá trị dựa trên các chứng từ nhận được ở kho

Phiếu nhập kho,phiếu xuất kho

Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu

Sổ kế toán tổng hợp vềvật liệu (Bảng kê tính giá)

Bảng tổng hợp N-X-Tkho vật liệu

Trang 33

- Kế toán tổng hợp: kế toán bộ phận sản xuất chuyển chứng từ cho kế toántổng hợp và kế toán trưởng để định khoản các nghiệp vụ phát sinh liên quantới nguyên vật liệu:

+ Vật tư thu mua nhập kho:

Nợ TK 152: chi tiết từng loại vật liệu

Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu

Sau đó kế toán trưởng và kế toán tổng hợp ghi vào sổ tổng hợp các TK (Nhật kýchung và Sổ Cái tài khoản 152, 133…) Cuối kỳ, kế toán bộ phận cần phải tổnghợp số liệu chi tiết từ các sổ chi tiết vật tư và các bảng kê tổng hợp nhập xuấttồn kho vật tư rồi đối chiếu với kế toán tổng hợp

MẪU PHIẾU NHẬP KHO VẬT TƯ:

Trang 34

Biểu số 1: Phiếu nhập kho vật tư

Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT

Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 tháng 06 năm 2010 Số CT: 13

Liên: 1

- Người giao dịch : Mỹ

- Đơn vị : Nguyễn Thị Kim Ánh

- Địa chỉ : 28 Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Diễn giải: Nhập kho mủ cao su

- Nhập tại kho : Vật tư

- Dạng nhập: Phải trả cho người bán - 331

STT Tên vật tư Mã vật tư

TK Vật tư Đơn

vị

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Mủ cao su

Tổng cộng tiền hàng 6.800.000 Thuế

GTGT 680.000 Tổng cộng

tiền thanh toán

7.480.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): bảy triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng chẵn

- Số chứng từ gốc kèm theo: 1 chứng từ

Nhập Ngày 08 tháng 06 năm 2010

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 35

2.3.2.Tổ chức hạch toán phần hành thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm

2.3.2.1 Tổ chức hạch toán phần hành thành phẩm

- Đặc điểm phần hành: sản phẩm của công ty bao gồm: thành phẩm đãhoàn thiện như Album ảnh các loại, valy, túi sách và cả bán thành phẩm nhưbìa Album các loại… Do công ty đang áp dụng hệ thống kế toán máy nên đểthuận tiện cho công việc hác hạch toán và vào sổ sách, chứng từ công ty đã

mã hóa tên các mặt hàng, cụ thể:

+ Album bìa giả da 25x25 loại 1 tờ: GD_2525_15

+ Album PM gỗ cn30x30 loại 15 tờ: MGCN_3030_15

+ Bìa Meka loại 20x20: BDMK_2020

+ Album Meka trang trí 38x25 loại 15 tờ: MAMK_3825_15

- Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng.Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp thành phẩm theo sơ đồ sau:

Trang 36

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán thành phẩm

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

+ Khi nhập kho: Hàng ngày sau khi thành phẩm được hoàn thành ở bướccuối cùng của quy trình sản xuất sẽ được để tại phân xưởng sản xuất Sau 2ngày số thành phẩm sẽ được tập hợp lại, quản đốc phân xưởng lập bảng kê rồigiao số sản phẩm này cho thủ kho thành phẩm Tại kho, thủ kho xác nhận sốhàng nhập kho, sau đó sẽ báo lên phòng kế toán thông qua phiếu nhập kho

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ Cái TK 155,133,154

Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho

Trang 37

thực hiên phần hành kế toán thành phẩm là xem xét tính hợp lý, hơp pháp củachứng từ mà thủ kho gửi lên rồi viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho được lậpthành 2 liên:

- 1 liên lưu tại phòng kế toán

- 1 liên chuyển xuống cho thủ kho để lập thẻ kho

+ Khi xuất kho: Theo đúng thời gian giao hàng theo yêu cầu của kháchhàng, người mua(đơn vị mua hàng) đến kho Công ty hoặc Công ty sẽ gửihàng tới nơi người mua yêu cầu, kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng và số lượngthành phẩm tồn để viết phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT

Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: - Liên 1: Lưu tại quyển gốc

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3: Dùng để thanh toán

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên: - Liên 1: Lưu tại quyển gốc

- Liên 2: Giao cho khách hàng

- Liên 3:Giao cho thủ kho để làm căn cứ xuất hàng và vào thẻ kho

Mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT:

Trang 38

Biểu số 2: Phiếu nhập kho thành phẩm

Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT

Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 08 tháng 06 năm 2010 Số CT: 08

Liên: 1 Nợ TK 155

Có TK 154

- Họ tên người giao hàng: Ông Nguyễn Duy Hùng Bộ phận: px sản xuất

- Diễn giải: Nhập kho Album

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 39

Biểu số 3: phiếu xuất kho thành phẩm

Công ty CP phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam Mẫu số 02-VT

Số 54c/41/210 – Đội Cấn - HN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 06 năm 2010 Số CT: 9

Liên: 1 Nợ TK 632

Có TK 155

- Họ tên người nhận: Bà Lê Thị Hồng

- Địa chỉ: AV Phương Thoa

- Lý do xuất: Xuất bán Album cho Ảnh Viện Phương Thoa

- Xuất tại kho: Thành phẩm

- Dạng xuất: Phải thu của khách hàng - 131

Xuất Ngày 10 tháng 06 năm 2010

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Ngày đăng: 29/01/2013, 09:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần phát  triển trí tuệ trẻ Việt Nam. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam (Trang 15)
Bảng 1.1. Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty Cổ  phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Bảng 1.1. Bảng các chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng trưởng của Công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam (Trang 17)
Bảng 1.3. Bảng biến động giá trị các khoản mục của công ty Cổ phần phát  triển trí tuệ trẻ Việt Nam. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Bảng 1.3. Bảng biến động giá trị các khoản mục của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam (Trang 20)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phát triển trí  tuệ trẻ Việt Nam. - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam (Trang 24)
Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển chứng từ - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển chứng từ (Trang 27)
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 28)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán thành phẩm - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hệ thống sổ kế toán thành phẩm (Trang 36)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song  song - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song (Trang 45)
Bảng tổng hợp  nhập – xuất – tồn - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Bảng t ổng hợp nhập – xuất – tồn (Trang 45)
Sơ đồ 2.7: Quy trình bán hàng của công ty - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.7 Quy trình bán hàng của công ty (Trang 54)
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hệ thống sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm - Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty cổ phần phát triển trí tuệ trẻ Việt Nam
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hệ thống sổ kế toán tiêu thụ thành phẩm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w