1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG MÔN KHOA HỌC LỚP 5 BÙI THỊ THANH TÂM

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề vật chất và năng lượng môn Khoa học lớp 5
Tác giả Bùi Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hồng Chiến
Trường học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề Vật chất và Năng lượng quan trọng và thiết thực là thế nhưng thực tiễn dạy học môn Khoa học lớp 5 nói chung và dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng nói riêng cho thấy GV còn chưa nhận thức hết vai trò và tầm quan trọng của môn học này, chưa có sự đầu tư, quan tâm đúng mức, tìm tòi ra những PPDH phù hợp nhằm nâng cao chất lượng môn học. Vì vậy các giờ học còn mang tính 9 áp đặt, các em ít được bộc lộ tính chủ động, sáng tạo vì vậy mà hiệu quả dạy môn Khoa học còn chưa cao. Phương pháp quan sát là phương pháp đặc trưng, thường được sử dụng khi dạy học môn Khoa học. Phương pháp quan sát giúp HS dễ dàng nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của sự vật – hiện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên và trong cuộc sống. Đặc biệt, phương pháp quan sát phù hợp với tâm lí nhận thức của HS Tiểu học là tư duy bằng hình tượng và bản tính tò mò, thích khám phá. Vì vậy, khi sử dụng các giác quan để tiếp cận trực tiếp tới các sự vật – hiện tượng (sờ, ngửi, nếm, nghe, nhìn,…) để lĩnh hội tri thức HS sẽ hứng thú hơn. Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp quan sát vẫn chưa được sử dụng đúng mực và hiệu quả chưa được mong muốn. PPDH vẫn còn khô khan, cứng nhắc. Vì vậy các em còn chưa hứng thú với môn học.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI

KHOA SƯ PHẠM

*******

BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

MÔN KHOA HỌC LỚP 5 HỌC PHẦN: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Hồng Chiến

Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thanh Tâm

Mã sinh viên : 220000245

Hà Nội, 04/2023

Trang 2

2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sư phạm nói riêng và các thầy cô của trường Đại học Thủ đô Hà Nội nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi, trang bị những kiến thức quý báu và tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Hồng Chiến, cô đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn em trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã làm chỗ dựa tinh thần vững chắc luôn khích lệ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành đề tài này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm chân thành của tất

Trang 3

3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ 6

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Đối tượng nghiên cứu 10

5 Phạm vi nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Cấu trúc của đề tài 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 11

1.1.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 11

1.1.2 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học quan sát 12

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của HS tiểu học 16

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21

1.2.1 Mục tiêu của môn Khoa học lớp 5 21

1.2.2 Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 5 22

Tiểu kết chương 1 25

Trang 4

4

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG MÔN

KHOA HỌC LỚP 5 27

2.1 Phân tích nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5 27

2.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình 27

2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5 27

2.1.3 Mục tiêu dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 5 35

2.2 Vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 38

2.2.1 Các nguyên tắc khi vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 38

2.2.2 Đề xuất quy trình dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 vận dụng phương pháp dạy học quan sát 41

2.2.3 Một số lưu ý khi vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 42

2.2.4 Kế hoạch bài dạy vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 43

Tiểu kết chương 2 61

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Khuyến nghị 62

PHỤ LỤC 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1 Quan niệm của GV về phương pháp quan sát……….23 Biểu đồ 1.2 Mức độ sử dụng phương pháp quan sát của GV…… ………23 Bảng 1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng phương pháp

quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5……… ……….…24

Biểu đồ 1.3 Nhận thức của GV về tác dụng của phương pháp quan sát trong dạy

học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 25

Bảng 2.1 Kế hoạch dạy học môn Khoa học lớp 5……….27 Bảng 2.2 Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5……….31

Trang 7

7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho HS……….………11

Hình 2.1 Mục lục SGK Khoa học lớp 5……….28

Hình 2.2 Mục “Bạn cần biết” trong SGK Khoa học lớp 5……….32

Hình 2.3 Kênh hình trong SGK Khoa học lớp 5……….32

Hình 2.4 Trang giới thiệu chủ đề Vật chất và năng lượng, SGK Khoa học lớp 5……… 34

Hình 2.5 Bài 22 Tre, mây, song – Khoa học 5………36

Hình 2.6 Bài 25 Nhôm – Khoa học 5……….36

Hình 2.7 Bài 35 Sự chuyển thể của chất – Khoa học 5……… 37

Hình 2.8 Bài 41 Năng lượng mặt trời – Khoa học 5………38

Trang 8

để giải đáp Biết diễn đạt những biểu cảm bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ, phân tích so sánh rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật hiện tượng đơn giản trong tự nhiên Qua đó hình thành và phát triển những thái độ và hành vi như: Ham hiểu biết, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống, yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh

Chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 5 là một chủ đề

có tính tích hợp cao các kiến thức về tự nhiên, nó đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng kiến thức về vật chất và năng lượng cho HS, đồng thời phát triển các năng lực và phẩm chất đạo đức ở trẻ Để thực hiện được mục tiêu giáo dục nói chung và giáo dục Tiểu học nói riêng, chương trình môn Khoa học đã đề ra mục tiêu khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo cho HS Trên cơ sở những mục tiêu này, đòi hỏi GV phải hướng tới tổ chức những hoạt động đa dạng, phong phú để HS tham gia Từ đó HS lĩnh hội và hình thành kĩ năng học tập tích cực

Chủ đề Vật chất và Năng lượng quan trọng và thiết thực là thế nhưng thực tiễn dạy học môn Khoa học lớp 5 nói chung và dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng nói riêng cho thấy GV còn chưa nhận thức hết vai trò và tầm quan trọng của môn học này, chưa có sự đầu tư, quan tâm đúng mức, tìm tòi ra những PPDH phù hợp nhằm nâng cao chất lượng môn học Vì vậy các giờ học còn mang tính

Trang 9

tự nhiên và trong cuộc sống Đặc biệt, phương pháp quan sát phù hợp với tâm lí nhận thức của HS Tiểu học là tư duy bằng hình tượng và bản tính tò mò, thích khám phá Vì vậy, khi sử dụng các giác quan để tiếp cận trực tiếp tới các sự vật – hiện tượng (sờ, ngửi, nếm, nghe, nhìn,…) để lĩnh hội tri thức HS sẽ hứng thú hơn Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp quan sát vẫn chưa được sử dụng đúng mực

và hiệu quả chưa được mong muốn PPDH vẫn còn khô khan, cứng nhắc Vì vậy các em còn chưa hứng thú với môn học

Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài “Vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

- Nắm bắt được nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5

- Vận dụng được phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của việc vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

- Nguyên cứu nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5 và mục tiêu dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 5

- Nghiên cứu các nguyên tắc và quy trình dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 vận dụng phương pháp dạy học quan sát

- Thiết kế một số kế hoạch bài dạy vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

Trang 10

10

4 Đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

5 Phạm vi nghiên cứu

- GV dạy lớp 5 tại các trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du, trường Tiểu học Trung Yên, trường Tiểu học Trung Tự, trường Tiểu học Yên Hòa, trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám (thành phố Hà Nội)

- HS học lớp 5 tại các trường: Trường Tiểu học Nguyễn Du, trường Tiểu học Trung Yên, trường Tiểu học Trung Tự, trường Tiểu học Yên Hòa, trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám (thành phố Hà Nội)

- SGK Khoa học 5

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phương pháp phân tích – tổng hợp: phương pháp này cần tìm tòi, nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài để tổng hợp và rút ra những kiến thức cần thiết cho đề tài sau khi đã nghiên cứu kĩ tài liệu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục: phương pháp này cần nghiên cứu các kinh nghiệm đã có trước đó và tổng hợp lại thành lí thuyết cần thiết cho đề tài

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 2: Vận dụng phương pháp dạy học quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

Trang 11

11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lí luận của đề tài

1.1.1 Mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Hình 1.1 Các năng lực cốt lõi cần phát triển cho HS

Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp HS làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng

đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại

Chương trình giáo dục tiểu học giúp HS hình thành và phát triển những yếu

tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, phẩm

Trang 12

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ý thức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

1.1.2 Một số vấn đề chung về phương pháp dạy học quan sát

1.1.2.1 Khái niệm phương pháp dạy học quan sát

Theo tác giả Nguyễn Thị Thấn, phương pháp quan sát là phương pháp GV

tổ chức cho HS sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các sự vật, hiện tượng

có kế hoạch, có trọng tâm từ đó rút ra những kết luận khoa học [13]

Trong đề tài “Vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học tự nhiên và

xã hội lớp 1”, tác giả cho rằng: “Phương pháp quan sát là hình thức dạy học GV hướng dẫn HS cách sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, có mục đích các đối tượng trong tự nhiên và xã hội nhằm tiếp nhận thông tin mà không có sự can thiệp vào quá trình diễn biến của các sự vật, hiện tượng đó.” [14]

Theo tác giả Dương Huy Cẩn, phươngpháp quan sát được dùng để hướng dẫn HS cách sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, có mục đích các đối tượng

là các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên xã hội, nhằm ghi nhận thông tin mà không

Trang 13

13

có sự tác động vào quá trình diễn biến của các sự vật, hiện tượng đó (tri giác là quá trình thu thập, giải nghĩa, lựa chọn và tổ chức các thông tin từ giác quan) [1] Như vậy, trong khái niệm phương pháp quan sát cần hiểu đúng, đầy đủ hai cụm

từ là sử dụng các giác quan: sử dụng tối đa các giác quan, khai thác một cách hiệu quả nhất khi có thể tiếp xúc với đối tượng như nhìn, cảm nhận, ngửi, nếm, nghe…;

và trực tiếp, có mục đích các đối tượng: con người, các cây, con vật, đồ vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và cuộc sống hàng ngày để ghi nhận thông tin: hình dạng, kích thước, màu sắc, các bộ phận, đặc điểm của các đối tượng quan sát

Sử dụng các giác quan: mắt, mũi, lưỡi, tai, da Mắt (thị giác): ghi nhận màu sắc, hình dạng, độ lớn, cách trình bày, các bộ phận chi tiết, đường nét, kí hiệu Mũi (khứu giác): ghi nhận các mùi dễ chịu mùi hương, hương thơm và mùi khó chịu bằng cách để đối tượng khoảng cách với mũi và phẩy tay vào mũi Lưỡi (vị giác): ghi nhận các vị mặn, ngọt, chua, cay, đắng, chát, béo,… bằng cách tiếp xúc lưỡi với một phần nhỏ của sự vật Tai (thính giác): ghi nhận âm thanh, trầm, là khả năng tiếp thu âm thanh bằng cách phát hiện các dao động qua một cơ quan ví

dụ tai Da (xúc giác): ghi nhận những cảm giác khi đụng chạm, tiếp xúc bằng da qua tay, chân , có thể nhận biết hay ước lượng cấu tạo bề mặt, trọng lượng, độ lớn, độ nóng của vật chất hay đối tượng qua tiếp xúc bằng da, qua các động tác như sờ, nắn, nâng, cọ xát

Trực tiếp đối tượng: Trực tiếp là các giác quan tương tác được với đối tượng, càng nhiều giác quan cùng tương tác đối tượng thì thông tin thu thập được càng đầy đủ và chính xác Đối tượng quan sát chủ yếu có hai nhóm là các sự vật, hiện tượng thật và tranh, ảnh, mô hình, sơ đồ, lược đồ, biểu đồ… Với nhóm đối tượng thứ nhất là các sự vật, hiện tượng thật khi quan sát có thể sử dụng được tất

cả giác quan như mắt, da, mũi, lưỡi, tai để ghi nhận thông tin về đối tượng Với nhóm đối tượng thứ hai là tranh, ảnh, sơ đồ, lược đồ… gọi chung là hình trong SGK thì chỉ sử dụng duy nhất giác quan mắt Do đó, cần hiểu đầy đủ chức năng của các giác quan và đặc điểm của đối tượng quan sát để thực hiện việc sử dụng

Trang 14

14

giác quan, trực tiếp đối tượng quan sát phù hợp và khai thác có hiệu quả thông tin cho bài học

Vậy, phương pháp quan sát là phương pháp trong đó GV tổ chức cho HS

sử dụng một hay nhiều giác quan để thu thập thông tin về các sự vật, hiện tượng Sau đó các em xử lí các thông tin đã tìm được (đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp,…) để rút ra kết luận

1.1.2.2 Đặc điểm, bản chất của phương pháp dạy học quan sát

Phương pháp quan sát là cầu nối giữa nhận thức của HS với nội dung bài học, là khởi đầu của sự hiểu biết và khám phá trí tuệ cho trẻ

Quan sát được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau: quan sát tranh ảnh, quan sát các mô hình, quan sát mẫu vật, quan sát trực tiếp vật thật, quan sát sơ đồ,… nhằm giúp HS thu thập và xử lí thông tin qua đó rút ra được các khái niệm, kết luận khoa học của các sự vật, hiện tượng Bản chất của phương pháp quan sát là lấy HS làm trung tâm thông qua đó GV hướng dẫn HS quan sát từ đó phát hiện ra tri thức của bài Qua các hoạt động quan sát, HS chủ động phát hiện ra kiến thức của bài học

Phương pháp quan sát được sử dụng phổ biến trong các bài học của các môn liên quan đến tự nhiên và xã hội HS quan sát chủ yếu là để nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của cơ thể người, của một số cây xanh, một số động vật hoặc để nhận biết các hiện tượng đang diễn ra trong môi trường tự nhiên, trong cuộc sống hằng ngày

Mục tiêu quan sát phải đơn giản, phù hợp với đặc điểm nhận thức và tư duy hình tượng của HS Trong quá trình quan sát, GV cần đặt ra các câu hỏi ngắn và

rõ ràng, để hướng dẫn HS tập trung vào các kiến thức cần tìm kiếm

GV có thể tổ chức cho HS quan sát ở trong lớp hay ngoài lớp (sân trường, vườn trường, các địa điểm xung quanh trường…)

1.2.2.3 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp dạy học quan sát

* Ưu điểm

Trang 15

* Nhược điểm

Bên cạnh các ưu điểm được nêu trên, sử dụng phương pháp quan sát đòi hỏi việc chuẩn bị đồ dùng dạy học công phu, tốn thời gian và tốn kém Đồng thời khi sử dụng phương pháp quan sát, không phải lúc nào cũng tìm được đối tượng quan sát phù hợp với nội dung và mục tiêu bài học

Khi quan sát, HS thường quan sát cái cụ thể bên ngoài mà ít tập trung vào bản chất của sự vật, hiện tượng từ đó làm hạn chế tư duy trừu tượng của HS Nếu

GV cho quan sát theo hình thức cả lớp thì sẽ khiến cho GV khó quản lí, bao quát lớp học và HS khó tập trung sau khi thực hành quan sát xong

1.2.2.4 Vai trò của phương pháp dạy học quan sát trong việc hình thành và phát triển năng lực của HS tiểu học

Đối với HS tiểu học thì tư duy trực quan cụ thể còn chiếm ưu thế Các em khi suy nghĩ cần dựa vào những hình ảnh cụ thể Vì vậy quan sát là PPDH mang lại hiệu quả cao Thông qua việc tổ chức cho HS quan sát mới hình thành ở các

em những biểu tượng và những khái niệm đầy đủ, chính xác, sinh động về thế giới

tự nhiên – xã hội xung quanh Qua đó, phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy và ngôn ngữ cho các em

Hơn nữa, do đối tượng học tập của các môn học về tự nhiên – xã hội, nhất

là đối với môn học Khoa học, là các sự vật và hiện tượng trong đời sống nên các

em có thể tri giác một cách dễ dàng Vì vậy quan sát là PPDH đặc trưng của môn học Khoa học

Trang 16

16

Thêm vào đó, phương pháp quan sát còn dễ dàng phối hợp với các phương pháp khác như phương pháp giảng giải, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi,… góp phần hình thành phát triển năng lực của HS tiểu học

1.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí của HS tiểu học

1.1.3.1 Đặc điểm về mặt cơ thể

Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương

tay đang trong thời kì phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gãy dập, Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của các em các nhà giáo dục cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

Hệ cơ đang trong thời kì phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy mà các nhà giáo dục nên đưa các em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ, Dựa vào cơ sinh lí này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4 cm; trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 6 tuổi thì có chiều cao khoảng 106 cm (nam), 104 cm (nữ) cân nặng đạt 15,7 kg (nam) và 15,1 kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của trẻ có thể xê dịch khoảng 4 – 5 cm, cân nặng có thể xê dịch từ

1 – 2 kg Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối

mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh

1.1.3.2 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

* Hoạt động của HS tiểu học

Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động

Trang 17

- Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,

* Những thay đổi của HS tiểu học trong các môi trường sống

Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

Trong nhà trường: do nội dung, tích chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt

Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể (đôi khi tham gia tích cực hơn cả trong gia đình) Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình

1.1.3.3 Sự phát triển của quá trình nhận thức

Trang 18

18

sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp dẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng – tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó,…) Vì vậy, chúng ta cần phải thu hút trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất đặc biệt, khác lạ so với bình thường, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác

* Nhận thức lí tính

Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lí luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn

sơ đẳng ở phần đông HS tiểu học

Tưởng tượng của HS tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ

đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh

mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em

Hầu hết HS Tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc,

tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lí tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác,

tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua

Trang 19

19

ngôn ngữ nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta

có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có

cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú

ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ

đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

Loại trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic

Ở giai đoạn lớp 1, 2 trẻ ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế

hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều HS chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu Giai đoạn lớp 4, 5 các em ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường, ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

Ở đầu tuổi tiểu học, hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả

Trang 20

20

năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

1.1.3.4 Sự phát triển tình cảm của HS tiểu học

Tình cảm của HS tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi, tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã “người lớn” hơn rất nhiều

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của HS tiểu học luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học, khi đó cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cho trẻ sao cho vẫn đảm bảo kết quả học tập mà không làm thui chột năng khiếu của trẻ

1.1.3.5 Sự phát triển nhân cách của HS tiểu học

Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn Sau 5 năm học, “tính cách học đường” mới dần ổn định và bền vững ở trẻ

Nhìn chung việc hình thành nhân cách của HS tiểu học mang những đặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; và đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với HS tiểu học còn đang

Trang 21

21

trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của môn Khoa học lớp 5

1.2.1.1 Về kiến thức

Môn Khoa học lớp 5 cung cấp cho HS các kiến thức cơ bản ban đầu về:

- Sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người Cách vệ sinh ở tuổi dậy thì và phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm

- Cách phòng tránh những điều không an toàn trong cuộc sống

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật

- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

1.2.1.2 Về kĩ năng

Qua môn Khoa học lớp 5, HS hình thành được một số kĩ năng cơ bản:

- Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng

- Quan sát và làm một số thí nghiệm đơn giản, gần gũi với đời sống, sản xuất

- Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, tìm thông tin để giải đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

- Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp

- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 22

- Quan niệm 1: “Phương pháp quan sát là PPDH mà GV tổ chức cho HS sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các đối tượng mà không tác động đến các diễn biến, quá trình của đối tượng nhằm tiếp nhận các thông tin.”

- Quan niệm 2: “Phương pháp quan sát là phương pháp mà GV tổ chức cho HS

sử dụng các giác quan khác nhau để tri giác các đối tượng nhằm tiếp nhận các thông tin.”

- Quan niệm 3: “Phương pháp quan sát là phương pháp mà GV tổ chức cho HS

sử dụng các giác quan khác nhau để tiếp nhận các thông tin qua các phương tiện dạy học trực quan.”

Bằng kinh nghiệm giảng dạy vốn có, tỉ lệ GV hiểu đúng bản chất của phương pháp quan sát – theo quan niệm 1 rất cao là 84% Trong khi đó, quan niệm

2 và quan niệm 3 có một số ít GV lựa chọn ở mức 10% và 6% Điều này cho thấy việc hiểu chưa đúng về bản chất của phương pháp quan sát vẫn còn tồn tại ở một

số ít GV Như vậy, phần lớn các GV đều có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về phương pháp quan sát Đây là điều kiện thuận lợi để áp dụng phương pháp quan sát vào dạy học

Trang 23

23

Biểu đồ 1.1 Quan niệm của GV về phương pháp quan sát

Để khảo sát mức độ thường xuyên sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 của GV, tôi đã đưa ra 04 mức độ để GV lựa chọn: Thường xuyên, Thỉnh thoảng, Hiếm khi, Chưa bao giờ Kết quả khảo sát được thể hiện ở biểu đồ 1.2 Có thể thấy tỉ lệ GV chưa bao giờ

sử dụng phương pháp quan sát là 0% Tỉ lệ GV hiếm khi sử dụng phương pháp quan sát chiếm tỉ lệ 10% Bên cạnh đó, có khá nhiều GV đã áp dụng phương pháp quan sát với mức độ thỉnh thoảng và mức độ thường xuyên lần lượt là 30% và 60% Qua đó, ta thấy được mức độ sử dụng phương pháp quan sát của GV vẫn còn chưa cao

Biểu đồ 1.2 Mức độ sử dụng phương pháp quan sát của GV

Trang 24

24

Qua khảo sát về mức độ quan trọng việc sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5, tôi thu được kết quả như bảng 1.1 Tôi nhận thấy đại đa số bộ phận GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng phương pháp quan sát với tỉ lệ từ 60% - 80% GV đồng tình bởi lẽ trong thời đại ngày nay đổi mới phương pháp dạy học là tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế chung của thế giới

Bảng 1.1 Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

Để tìm hiểu về nhận thức của GV về tác dụng của phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5, tôi sử dụng câu hỏi điều tra: Câu 4 (phụ lục) Kết quả thu được như biểu đồ 1.3 Qua điều tra cho thấy hầu hết GV đều nhận thức được tác dụng của phương pháp quan sát trong dạy học môn Khoa học lớp 5 (30% GV cho rằng phương pháp quan sát rất tốt, 70% GV cho rằng nó có tác dụng tốt) Đa số GV cho rằng đây là PPDH truyền thống nhưng vị trí, vai trò và tác dụng của nó trong môn Khoa học thì không phương pháp nào có thể thay thế được Và tất cả GV cũng cho rằng nên áp dụng PPDH này vào dạy môn Khoa học lớp 5 Đây cũng là điều kiện thuận lợi để áp dụng phương pháp quan sát vào dạy học

Trang 25

lí tốt được HS dẫn đến thời gian để quan sát trong tiết học chưa hợp lí Ngoài ra,

HS còn chưa xác định đúng mục đích học tập môn, coi đây là một môn học phụ nên không quan tâm đúng mức cũng là một khó khăn đáng kể đối với GV Hay việc HS chưa biết cách quan sát khoa học – logic, quan sát còn mang tính đại thể, cảm tính cũng khiến GV lúng túng trong quá trình dạy học Ngoài ra, vẫn còn một

số ít là do điều kiện nhà trường và địa phương mà các hoạt động ngoại khóa: thăm quan, dã ngoại còn hạn chế

Tiểu kết chương 1

Khoa học là môn học chiếm vị trí quan trọng ở Tiểu học Mục tiêu của môn khoa học lớp 4; 5 là giúp HS có một số kiến thức cơ bản ban đầu về sự trao đổi chất; sự sinh sản của động vật, thực vật, đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và các dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất Bước đầu hình thành và phát triển cho các em những kĩ năng cần thiết như quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống

0 10 20 30 40 50 60 70

Trang 26

26

sản xuất, nêu thắc mắc và đặt câu hỏi trong quá trình học tập, biết tìm thông tin

để giải đáp Biết diễn đạt những biểu cảm bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ, phân tích so sánh rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật hiện tượng đơn giản trong tự nhiên Qua đó hình thành và phát triển những thái độ và hành vi như: Ham hiểu biết, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống, yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp Có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh

Phương pháp quan sát là phương pháp đặc trưng, thường được sử dụng khi dạy học môn Khoa học Phương pháp quan sát giúp HS dễ dàng nhận biết hình dạng, đặc điểm bên ngoài của sự vật – hiện tượng đang diễn ra trong môi trường

tự nhiên và trong cuộc sống Đặc biệt, phương pháp quan sát phù hợp với tâm lí nhận thức của HS Tiểu học là tư duy bằng hình tượng và bản tính tò mò, thích khám phá Vì vậy, khi sử dụng các giác quan để tiếp cận trực tiếp tới các sự vật – hiện tượng (sờ, ngửi, nếm, nghe, nhìn,…) để lĩnh hội tri thức HS sẽ hứng thú hơn Tuy nhiên, trong thực tế, phương pháp quan sát vẫn chưa được sử dụng đúng mực

và hiệu quả chưa được mong muốn PPDH vẫn còn khô khan, cứng nhắc Vì vậy các em còn chưa hứng thú với môn học

Qua việc khảo sát thực tiễn, tôi nhận thấy đa số GV đã có những nhận thức đúng đắn về phương pháp quan sát GV đã nhận thấy được tầm quan trọng và tác dụng của phương pháp quan sát từ đó GV đã áp dụng được phương pháp quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5

Việc xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn chính là căn cứ để vận dụng PPDH quan sát trong dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng môn Khoa học lớp 5 ở chương 2

Trang 27

27

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC QUAN SÁT TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG MÔN

KHOA HỌC LỚP 5 2.1 Phân tích nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5

2.1.1 Quan điểm xây dựng chương trình

- Tích hợp các nội dung của các khoa học tự nhiên (Vật lí, Hóa học, Sinh học, Cơ

sở địa lí tự nhiên) và tích hợp các nội dung của các khoa học tự nhiên với khoa học về sức khỏe

- Nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa với HS, giúp các em

có thể vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống hàng ngày

- Chú trọng tới việc hình thành và phát triển các kĩ năng trong học tập môn Khoa học như quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật hiện tượng tự nhiên đơn giản và

kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống

- Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực, tự lực tìn tòi, phát hiện ra kiến thức mới và thể hiện bằng hành vi phục vụ bản thân, gia đình và cộng đồng

2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5

2.1.2.1 Kế hoạch dạy học môn Khoa học lớp 5

Trang 28

- Sự sinh sản

- Sự lớn lên và phát triển của cơ thể người

Bài 1 Sự sinh sản Bài 2 – 3 Nam hay nữ?

Bài 4 Cơ thể chúng ta được

- Vệ sinh ở tuổi dậy thì

Bài 8 Vệ sinh ở tuổi dậy thì Bài 12 Phòng bệnh sốt rét

Trang 29

29

- Phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm

Bài 13 Phòng bệnh sốt xuất

huyết

Bài 14 Phòng bệnh viêm não Bài 15 Phòng bệnh viêm gan A Bài 16 Phòng tránh HIV / AIDS Bài 17 Thái độ đối với người

nhiễm HIV / AIDS

3 An toàn trong cuộc sống

- Sử dụng thuốc an toàn

- Không sử dụng các chất gây nghiện

- Phòng tránh bị xâm hại

- Phòng tránh tai nạn giao thông

thông đường bộ

Vật chất và

năng lượng

1 Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng

- Tre, mây, song

- Sắt, gang, thép, đồng, nhôm

- Đá vôi, gạch, ngói, xi măng, thuỷ tinh

- Cao su, chất dẻo, tơ sợi

Bài 22 Tre, mây, song Bài 23 Sắt, gang, thép Bài 24 Đồng và hợp kim của

đồng

Bài 25 Nhôm Bài 26 Đá vôi Bài 27 Gốm xây dựng: gạch,

ngói

Bài 28 Xi măng Bài 29 Thủy tinh Bài 30 Cao su Bài 31 Chất dẻo Bài 32 Tơ sợi

Trang 30

30

2 Sự biến đổi của chất

- Ba thể của chất

- Hỗn hợp và dung dịch

- Sự biến đổi hoá học

Bài 35 Sự chuyển thể của chất Bài 36 Hỗn hợp

Bài 37 Dung dịch Bài 38 – 39 Sự biến đổi hóa học

- Năng lượng điện

Bài 40 Năng lượng Bài 41 Năng lượng mặt trời Bài 42 – 43 Sử dụng năng

lượng chất đốt

Bài 44 Sử dụng năng lượng gió

và năng lượng nước chảy

Bài 45 Sử dụng năng lượng

- Cơ quan sinh sản

- Trồng cây bằng hạt, thân, lá, rễ

Bài 51 Cơ quan sinh sản của

Trang 31

- Tài nguyên thiên nhiên

Bài 62 Môi trường Bài 63 Tài nguyên thiên nhiên

2 Mối quan hệ giữa môi trường và con người

- Vai trò của môi trường đối với con người

- Tác động của con người đối với môi trường

- Một số biện pháp bảo vệ môi trường

Bài 64 Vai trò của môi trường

tự nhiên đối với đời sống con người

Bài 65 Tác động của con người

đến môi trường rừng

Bài 66 Tác động của con người

đến môi trường đất

Bài 67 Tác động của con người

đến môi trường không khí và nước

Bài 68 Một số biện pháp bảo vệ

Trang 32

32

những câu hỏi, “lệnh” yêu cầu HS phải đọc kĩ thông tin đó, động não suy nghĩ để trả lời câu hỏi, thực hiện theo các “lệnh” đã đề ra Các “lệnh” như vậy đã giúp HS không những trở nên tích cực hơn để nắm được thông tin ghi trong kênh chữ mà còn khuyến khích HS phải quan sát kĩ, so sánh, đối chiếu giữa kênh hình với kênh chữ Qua hoạt động đó HS không những nắm được các thông tin cần thiết mà còn rèn được kĩ năng quan sát, so sánh đối chiếu

Phần thông tin “Bạn cần biết” với kí hiệu “Bóng đèn tỏa sáng” yêu cầu HS đọc để hiểu chứ không yêu cầu HS phải học thuộc lòng

Hình 2.2 Mục “Bạn cần biết” trong SGK Khoa học lớp 5

* Về kênh hình

Kênh hình trong SGK Khoa học lớp 5 đóng nhiều vai trò khác nhau như: cung cấp thông tin, là nguồn tri thức cho HS tìm hiểu, khám phá, là phương tiện trung gian gợi ý cho hoạt động tư duy để HS liên hệ hay vận dụng vào thực tế hay cách giải quyết các tình huống đặt ra

Hình 2.3 Kênh hình trong SGK Khoa học lớp 5

Trang 33

33

Kênh hình với vai trò là nguồn tri thức, GV có thể dẫn dắt HS khai thác nhiều thông tin từ kênh hình đó Bởi vì, như chúng ta đều biết dù là tranh vẽ, ảnh chụp hay sơ đồ, mỗi kênh hình bao giờ cũng chứa đựng một lượng thông tin rất lớn và khả năng khai thác những thông tin từ “nguồn” đó đến đâu là tùy thuộc vào mức độ tích cực của người quan sát Những câu hỏi hay yêu cầu cụ thể làm việc với kênh hình làm cho việc quan sát của HS sẽ tập trung, hướng đích và thậm chí thích thú hơn Vì qua câu hỏi hay yêu cầu cụ thể, HS đã biết được mình phải quan sát ở bộ phận nào của kênh hình và phải quan sát thật tinh mắt để nhanh tìm ra câu trả lời cho câu hỏi hay hoàn thành bài tập đã được giao

Tóm lại, phần kênh hình trong SGK rất phong phú và đa dạng Chúng không đơn thuần chỉ có vai trò minh hoạ cho kênh chữ mà còn cung cấp thông tin, là phương tiện để các em HS quan sát, sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, so sánh để khám phá ra kiến thức của bài học và là phương tiện để HS liên

hệ, giúp vận dụng vào thực tiễn hay gợi ý cách giải quyết tình huống Hệ thống kí hiệu trong SGK có vai trò hướng dẫn các hoạt động dạy học và luyện cho HS khả năng tự học

Như vậy SGK Khoa học lớp 5 được trình bày theo hướng phát huy tính tích cực học tập của HS, tổ chức nhiều hoạt động học tập khác nhau Việc thực hiện theo đúng những ý đồ của SGK như vậy không chỉ giúp HS tự khám phá ra kiến thức để có thể nắm chắc và nhớ lâu nội dung học tập mà còn hình thành ở HS nhiều kĩ năng khác nhau như: quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ và vận dụng vào thực tiễn cũng như hình thành năng lực tự học, kĩ năng xử lí các tình huống đảm bảo cho cuộc sống khỏe mạnh và an toàn

2.1.2.4 Cách trình bày trong SGK Khoa học lớp 5

* Cách trình bày một chủ đề

SGK dành một trang riêng để giới thiệu tên chủ đề và thông qua một số hình ảnh đặc trưng giới thiệu nội dung của chủ đề Một chủ đề thường được kết thúc với những nội dung sau:

Trang 34

+ Vẽ tranh hoặc sưu tầm theo đề tài cho trước

Hình 2.4 Trang giới thiệu chủ đề Vật chất và năng lượng, SGK Khoa học lớp 5

Tiến trình một bài học có thể diễn ra như sau:

- Đặt vấn đề vào bài mới: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, vốn sống, kinh nghiệm sống liên đến nội dung bài học

Ngày đăng: 17/08/2023, 01:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Huy Cẩn (2021), Sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3, Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3
Tác giả: Dương Huy Cẩn
Năm: 2021
2. Chương trình giáo dục phổ thông: Chương trình tổng thể, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông: Chương trình tổng thể
3. Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018 4. Đỗ Thị Hoa (2016), Chỉ đạo dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” môn Khoa học lớp 4, Trường Tiểu học Lộc Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” môn Khoa học lớp 4
Tác giả: Đỗ Thị Hoa
Nhà XB: Trường Tiểu học Lộc Sơn
Năm: 2016
5. Trần Phương Hồng (2011), Dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 4, 5, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 4, 5
Tác giả: Trần Phương Hồng
Năm: 2011
7. Trần Thị Liên (2016), Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào dạy môn Khoa học lớp 5, Trường Tiểu học Điện Biên 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào dạy môn Khoa học lớp 5
Tác giả: Trần Thị Liên
Năm: 2016
8. Bùi Phương Nga (Chủ biên), Lương Việt Thái, Sách giáo khoa Khoa học 5, NXB Giáo dục Việt Nam, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Khoa học 5
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
9. Bùi Phương Nga, Lương Việt Thái, Sách giáo viên Khoa học 5, NXB Giáo dục, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Khoa học 5
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Bùi Thị Mỹ Nữ (2018), Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học lớp 4, Trường ĐH Sư phạm Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học lớp 4
Tác giả: Bùi Thị Mỹ Nữ
Năm: 2018
12. Lê Thị Toan (2018), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” môn Khoa học lớp 4, Trường Tiểu học Định Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khi dạy học chủ đề “Vật chất và năng lượng” môn Khoa học lớp 4
Tác giả: Lê Thị Toan
Nhà XB: Trường Tiểu học Định Thành
Năm: 2018
13. Nguyễn Thị Thấn (Chủ biên), Nguyễn Thượng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Tuyết Nga, Giáo trình Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và xã hội, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp dạy học các môn học về Tự nhiên và xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thượng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Tuyết Nga
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
14. Trường Tiểu học Lĩnh Nam (2019), Vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 1
Tác giả: Trường Tiểu học Lĩnh Nam
Năm: 2019
15. Văn Tường, Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học, Trường Tiểu học dân lập Lê Quý Đôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học
16. Hoàng Thị Xoan (2011), Một số biện pháp dạy học chủ đề vật chất năng lượng môn Khoa học lớp 5, Trường Tiểu học Sông Đốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp dạy học chủ đề vật chất năng lượng môn Khoa học lớp 5
Tác giả: Hoàng Thị Xoan
Năm: 2011
6. Vũ Thị Hương (2012), Vận dụng phương pháp quan sát trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 1 Khác
10. Đỗ Thị Thúy Ngân (2016), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp quan sát trong dạy học tự nhiên và xã hội lớp 2 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w