1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái tràng an, huyện hoa lư, tỉnh ninh bình

72 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Tràng An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Tác giả Nguyễn Thị Lý
Người hướng dẫn Ths. Phạm Trần Thăng Long
Trường học Thăng Long University
Chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch – Lữ hành
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Du lịch sinh thái đang trở thành mối quan tâm lớn của nhiều lĩnh vực, để góp phần vào việc phát triển du lịch của đất nước , giúp nước ta có vị trí đứng trong lòng các nước bạn và nhất l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

BỘ MÔN DU LỊCH -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRÀNG AN, HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ LÝ

NGÀNH ĐÀO TẠO : QUẢN TRỊ DỊCH VỤ

DU LỊCH - LỮ HÀNH

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

BỘ MÔN DU LỊCH -o0o -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRÀNG AN, HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Giảng viên hướng dẫn : Ths Phạm Trần Thăng Long

Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Lý

Mã sinh viên : A28149 Ngành đào tạo : Quản trị Dịch vụ

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Ths Phạm Trần Thăng Long Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ trong việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về nội dung khóa luận của mình

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Lý

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn, các bác, các cô, các anh, chị làm việc tại ban điều hành khu du lịch sinh thái Tràng An tỉnh Ninh Bình Các anh, chị tại sở Du lịch Ninh Bình đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi tiếp cận được những thông tin, số liệu để hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã có rất nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng khóa luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng toàn thể bạn đọc

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay, ngành dịch vụ tỉnh Ninh Bình đang ngày càng phát triển và chiếm vai trò lớn trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trong đó, du lịch đang dần đóng vai trò mũi nhọn Với lợi thế về tài nguyên và vị trí địa lý thuận lợi cũng như môi trường tự nhiên và nhân văn thuận lợi Ninh Bình đang trở thành điểm đến hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước

Ninh Bình được thiên nhiên ưu đãi với nhiều kỳ quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, các di sản văn hóa độc đáo, cổ kính, đặc biết hấp dẫn khách trong

và ngoài nước đến tìm hiểu và thăm thú Theo số liệu thống kê, hiện nay Ninh Bình Sở hữu 975 di tích trong đó có gần 90 di tích được xếp hạng quốc gia

Là một người con sinh ra trên mảnh đất Ninh Bình người nghiên cứu luôn

tự hào về những tài nguyên vốn có ở nơi đây đặc biệt là với phong cảnh non nước Tràng An, những giá trị về cả thiên nhiên và văn hóa, Tràng An đang dần trở thành điểm đến của rất nhiều người Hiện nay du lịch hấp dẫn đối với du khách khi lựa chọn các chuyến du lịch sinh thái Du lịch sinh thái đang trở thành mối quan tâm lớn của nhiều lĩnh vực, để góp phần vào việc phát triển du lịch của đất nước , giúp nước ta có vị trí đứng trong lòng các nước bạn và nhất là các du khách nước ngoài mà với ý nghĩa của việc phát triển du lịch sinh thái Tràng An còn giúp nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường hạn chế các tình trạng khai thác rừng và tàn phá thiên nhiên, giúp người dân có ý thức hơn với thiên nhiên và cùng chung tay đưa du lịch sinh thái Tràng An thành địa điểm du lịch nổi tiếng và có nhiều cảnh đẹp tự nhiên hoang sơ nhất

Tuy nhiên hiện tại thì khu du lịch sinh thái Tràng An chưa phát huy được hết những tiềm năng vốn có của mình Vì vậy người nghiên cứu đã chọn đề tài

“Phát triển du lịch sinh thái tại Khu Du lịch Sinh thái Tràng An, huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu, làm rõ tình hình hoạt động phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Tràng An – Ninh Bình, qua đó xem xét, đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả khai thác loại hình

du lịch sinh thái tại nơi đây gắn liền với công tác bảo tồn tài nguyên du lịch, bảo

vệ môi trường và mang lại lợi ích kinh tế cho địa phương

Trang 9

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đưa ra những cơ sở lí luận về loại hình du lịch sinh thái

- Nghiên cứu hiện trạng, tiềm năng phát triển DLST tại Khu DLST Tràng

An, tìm hiểu những nguyên nhân, hạn chế còn tồn tại

- Đề xuất một số biện pháp khắc phục những tồn tại và phát huy những điểm mạnh thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái tại khu DLST Tràng

An – Ninh Bình

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Tràng An , huyện Hoa

Lư, Tỉnh Ninh Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi khu du lịch Tràng

An, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Thời gian: Từ tháng 11 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thông tin về du lịch sinh thái được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nên cần phải phân loại, so sánh và chọn lọc những thông tin có giá trị nhất để sử dụng trong bài viết Đây là phương pháp giúp nhận rõ những thông tin cần thiết để thành lập bộ số liệu

4.2 Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nghiên cứu đề tài Sử dụng phương pháp này để phỏng vấn trực tiếp một số du khách tham gia

du lịch tại khu du lịch Tràng An và những người có trách nhiệm quản lý khu du lịch, những người cung cấp dịch vụ cho khách du lịch Qua đấy có thể biết được tính hấp dẫn của khu du lịch, nguyện vọng của du khách cũng nhờ của người dân địa phương, những người đang trực tiếp làm

4.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Để tiến hành điều tra người nghiên cứu có mặt tại thực địa trực tiếp quan sát và tìm hiểu thông tin từ những người liên quan Qua đó người nghiên cứu thu thập được những thông tin xác thực có cái nhìn khách quan và có những đánh

Trang 10

giá đúng đắn về vấn đề nghiên cứu Hiểu vấn đề một cách sâu sắc và tránh được tính phiến diện trong khi nghiên cứu

5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Ý nghĩa khoa học

Khóa luận đưa ra được những lí luận về du lịch sinh thái và những vấ đề

phát triển du lịch sinh thái của khu du lịch sinh thái Tràng An Ngoài ra khóa luận cũng đưa ra các tiêu chí, giải pháp, khuyến nghị đối với các vấn đề còn tồn tại để giúp phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Tràng An

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Khóa luận đưa ra những giải pháp thiết thực giúp người dân địa phương

hiểu được cách làm du lịch sinh thái một cách hiệu quả Giúp người dân nâng tầm hiểu biết về những giá trị thực của du lịch sinh thái như bảo vệ môi trường

tự nhiên, các loài sinh vật Giúp phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Tràng An

6 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

Chương 1: Một số cơ sở lý luận về loại hình du lịch sinh thái

CHƯƠNG 2 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái ở Khu DLST Tràng

An, Ninh Bình

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường phát triển loại hình DLST ở Khu DLST Tràng An, Ninh Bình

Trang 11

CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOẠI HÌNH DU LỊCH SINH THÁI

1.1 Du lịch sinh thái

1.1.1 Khái niệm du lịch

- Theo Liên Hiệp Quốc các tổ chức lữ hành chính thức( International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): “Du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với điạ điểm cư trú thường xuyên cuả mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống ”

- Tại hội nghị LHQ về du lịch họp tại Roma - Italia ( 21/8 – 5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú cuả cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên cuả họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu

trú không phải là nơi làm việc cuả họ.”

- Tổ chức du lịch thế giới (WTO) năm 1995 đưa ra thuật ngữ: “Du lịch là các hoạt động của con người liên quan đến việc dịch chuyển tạm thời của con người đến một điểm đến nào đó bên ngoài nơi mà họ sống và làm việc thường xuyên cho mục đích giải trí,và các mục đích khác

- Luật Du lịch của Việt Nam (2017) định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động

có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”

Như vậy theo các khái niệm trên em tự rút ra được khái niệm du lịch cho

bản thân: “ Du lịch là hoạt động di chuyển của con người đi ra khỏi nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định nhằm nhiều mục đích khác nhau.”

1.1.2 Khái niệm du lịch sinh thái

Theo Allen.K(1993): “Du lịch sinh thái được phân biệt với các loại hình thiên nhiên khác về mức độ giáo dục cao về môi trường sinh thái, thông qua hướng dẫn viên có nghiệp vụ DLST tạo ra mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên hoang dã cùng với ý thức được giáo dục để biến bản thân khách du lịch

Trang 12

thành những người đi đầu trong công tác bảo vệ môi trường Phát triển DLST là giảm thiểu tác động của khách du lịch đến văn hóa và môi trường, đảm bảo cho địa phương được hưởng quyền lợi tài chính do du lịch mang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên” (5,Tr9)

Định nghĩa của (Wood,1991): “Du lịch sinh thái là du lịch đến với những khu vực còn tương đối hoang sơ với mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi sự toàn vẹn của các hệ sinh thái Đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế ủng hộ việc bảo tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân địa phương”.[5,Tr 9]

Định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái Quốc tế: DLST là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương.Trong đó yếu tố quản lý bền vững bao hàm

cả nội dung hỗ trợ phát triển cộng đồng [5 ,Tr3]

Có rất nhiều định nghĩa khác về DLST trong đó Buckley (1994) đã tổng quát nhất sau: “Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên, được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là du lịch sinh thái”

Vậy DLST là hoạt động du lịch không chỉ đơn thuần là du lịch ít tác động đến môi trường tự nhiên mà là du lịch có trách nhiệm với môi trường có tính giáo dục và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bảo tồn và đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương

Ở Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa những thập kỷ 90 của thế kỷ XX, xong đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu về du lịch và môi trường Do trình độ nhận thức khác nhau, ở những góc độ nhìn nhận khác nhau Khái niệm về DLST cũng có nhiều điểm thống nhất Để

có được sự thống nhất về khái niệm làm cơ sở cho công tác nghiên cứu và hoạt động thực tiễn của DLST, Tổng cục du lịch Việt Nam đã phối hợp với nhiều tổ chức quốc tế nhất ESCAP, WWF…có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tế Việt Nam về DLST và các lĩnh vực liên quan, tổ chức hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam” từ ngày 7 đến 9/9/1999 Một trong những kết quả quan trọng của hội thảo lần đầu tiên đã đăt ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam, theo đó: “DLST là loại hình du

Trang 13

lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Như vậy, Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn

hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

1.1.3 Vai trò của du lịch sinh thái

1.1.3.1 Vai trò của du lịch sinh thái tới môi trường

DLST là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, đề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ hệ sinh thái dễ bị tổn thương, khống chế sự thay đổi của môi trường sinh thái, khắc phục những tài nguyên đang bị hủy hoại Phát triển DLST đồng nghĩa với bảo vệ môi trường vì DLST tồn tại gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên

và các hệ sinh thái điển hình

DLST được xem là công cụ bảo tồn đa dạng sinh học, nếu các hoạt động DLST được thực hiện một cách đúng nghĩa thì sẽ giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học Sở dĩ nhất vậy là vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có tính hấp dẫn cao về tự nhiên và có hỗ trợ cho bảo tồn tự nhiên Bên cạnh đó, việc phát triển DLST còn đặt ra yêu cầu đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện về kinh phí để nâng cáp cơ sở hạ tầng, duy trì và bảo tồn các thắng cảnh, tuyên truyền, vận động người dân địa phương thông qua các dự án bảo vệ môi trường, ngoài ra DLST còn tạo cơ hội để khách

du lịch ủng hộ tích cực trong việc bảo tồn tài nguyên môi trường

1.1.3.2 DLST với kinh tế

Theo số liệu điều tra của hiệp hội DLST thế giới thì DLST chiếm khoảng 20% thị phần du lịch thế giới, ước tính DLST đang tăng trưởng hàng năm với tốc độ trung bình từ 10%-30% Vì vậy các tổ chức hay cá nhân có rất nhiều cơ hội để phát triển kinh tế cho bản thân, họ kiếm được nguồn thu nhập qua các hoạt động du lịch, cụ thể là hình thức DLST Từ đó dẫn đến GDP cá nhân, thu nhập cá nhân của người dân địa phương có cơ sở DLST nói riêng và người Việt nói chung tăng lên Điều đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước

Trang 14

Qua quá trình tạo lập sự hấp dẫn đối với khách du lịch, đồng thời qua khách du lịch quảng bá uy tín của điểm du lịch, khu du lịch Từ đó ngành du lịch

có điều kiện bảo đảm và nâng cao hiểu quả của hoạt động du lịch và cũng là cơ hội tăng thu nhập Ngoài ra còn đòi hỏi sự khai thác bền vững từ người dân địa phương cũng như các cơ quan chức trách có sự khai thác tài nguyên hợp lý, vẫn

phát triển được kinh tế nhưng không làm ảnh hưởng hay mất đi tài nguyên DLST

1.1.3.3 Vai trò của du lịch sinh thái với xã hội

Việc phát triển DLST tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đặc biệt là cộng đồng địa phương DLST phát triển làm thay đổi cách

sử dụng tài nguyên truyền thống, thay đổi cơ cấu sản xuất, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân dựa trên cơ sở tài nguyên và nội lực của mình Phát triển DLST góp phần cải thiện đáng kể đời sống văn hóa xã hội của nhân dân

Do đã có việc làm và được sự quan tâm của các tổ chức địa phương nên đời sống của người dân được nâng cao, dẫn đến sức khỏe của con người cũng được đảm bảo hơn

Thu hút tích cực sự tham gia của cộng đồng người đân bản địa trong việc quản lý bảo vệ và phát triển du lịch đang triển khai thự hiện trong điểm DLST,

Trang 15

1.1.4.2 Du lịch du thuyển trên sông hồ, trên biển

Tour du thuyền khác với các loại du lịch khác Ngoài tập trung vào khám phá và thư giãn, khách du lịch được ngắm những địa điểm khác nhau gần như mỗi ngày Dịch vụ ngủ đêm trên các du thuyền đang ngày càng được nhiều khách

du lịch trong nước và quốc tế lựa chọn và dần trở nên ưa thích bởi nó đem đến cho khách du lịch nhiều cung bậc cảm xúc và những trải nghiệm đầy thú vị như: câu cá, câu mực đêm, trải nghiệm cuộc sống của ngư dân trên các làng chài nổi tiếng, tận hưởng không gian lãng mạn khi cùng người thân và bạn bè ngắm cảnh hoàng hôn – bình minh Hình thức du lịch chủ yếu là ở trên thuyền nên các dịch

vụ và thuyền cần phải đạt tiêu chuẩn và sự an toàn cho khách du lịch

1.1.4.3 Du lịch thiên nhiên, tham quan miệt vườn

Du lịch thiên nhiên đơn thuần là đến các khu vực thiên nhiên, và động cơ chủ yếu của khách du lịch khi tới những nơi này là để thưởng ngoạn và chiêm ngưỡng thiên nhiên

Khách du lịch đến những địa điểm, lảng bản cây hoa quả chín Ở đây có

vô vàn các loại hoa quả chờ được thu hoạch Tới đây khách du lịch sẽ hòa nhập với môi trường, hệ sinh thái Thưởng thức những loại cây ăn trái do cộng đồng

địa phương trồng

1.1.4.4 Du lịch môi trường

Việc khai thác hợp lý, phục hồi, cải tạo và tái tạo tài nguyên du lịch sẽ làm tốt lên chất lượng môi trường du lịch, làm tãng sức hấp dẫn tại các điểm, khu du lịch Ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, tái tạo tài nguyên du lịch sẽ dẫn đến việc phá vỡ cân bằng sinh thái, gây nên sự giảm sút chất lượng môi trường, sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng nhờ chất lượng của môi trường du lịch ở khu vực đó Vì vậy loại hình du lịch này được tạo ra nhằm mục đích cải tạo và phục hồi tự nhiên qua hình thức du lịch một cách tự nguyện

1.1.4.5 Du lịch thám hiểm, mạo hiểm, lặn biển, thăm hang động

Loại hình du lịch này phục vụ khách du lịch thuần túy đơn giản là tìm về với thiên nhiên có không khí trong lành tươi mát, để được hòa mình với thiên nhiên hoang dã, rừng xanh suối mát, bãi biển mênh mông, tha hồ đùa giỡn với

Trang 16

sóng nước, thư giãn tâm hồn Loại hình du lịch này có thể thu hút mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội trong và ngoài nước và thường đến những khu vu chơi giải trí có cảnh quan thơ mộng, có nhiều biệt thự để nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng

Hiện nay loại hình du lịch này đang được mở rộng và phát triển Khách

du lịch tham gia loại hình này sẽ có cơ hội thử thách bản thân Ví dụ như thử thách sinh tồn trong rừng Khám phá cảnh quan qua hình thức đạp xe và leo núi Loại hình này đòi hỏi khách du lịch cần có sức khỏe và sự quyết tâm

Du lịch khám phá, lặn xuống đáy biển để chiêm ngưỡng và tìm kiếm các

hệ sinh thái san hô, hay các loài sinh vật dưới đáy biển Ngoài ra còn khám phá các dãy núi, hang động Đây là một hình thức du lịch khá mới mẻ, có tính hấp dẫn cao và thu được nhiều lợi nhuận

1.1.5 Các thành phần cấu thành du lịch sinh thái

1.1.5.1 Tài nguyên du lịch

- Tài nguyên sinh thái

+ Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đặc biệt là nơi có tính đa dạng sinh học cao với nhiều loại sinh vật đặc hữu, quý hiếm như các vượn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển v.v

- Tài nguyên nhân văn

+ Các hệ sinh thái nông nghiệp như miệt vườn, vườn cây ăn trái, làng hoa

+ Các giá trị văn hóa bản địa có sự hình thành và phát triển gắn liên với sự tồn tại và phát triển của hệ sinh thái tự nhiên như các phương thức canh tác, các lễ hội, sinh hoạt truyền thống dân tộc

Trang 17

cầu của họ

Các chương trình du lịch được tạo ra nhằm kích thích và đáp ứng nhu cầu

của khách du lịch Tuy nhiên các chương trình du lịch phải liên quan đến thiên nhiên và môi trường Các hoạt động và dịch vụ gắn với môi trường sinh thái Chương trình du lịch của hoạt động DLST khác biệt hoàn toàn với những chương trình du lịch khác về mặt nội dung Chương trình du lịch của hoạt động DLST gắn với sinh thái và môi trường, đi cùng với các thiết bị, dịch vụ gắn liền với sinh thái và môi trường

1.1.6 Đặc điểm của du lịch sinh thái

1.1.6.1 Đặc điểm về tài nguyên du lịch

a) Tài nguyên phong phú và đa dạng

Tài nguyên DLST được hình thành trên nền tảng các tài nguyên tự nhiên,

mà bản thân tự nhiên thì rất đa dạng và phong phú, vì thế tài nguyên DLST cũng

có chung đặc điểm này Tài nguyên DLST bao gồm những hệ sinh thái đặc biệt

Vì vậy có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách du lịch

b) Tài nguyên DLST thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động

Trang 18

Bất kỳ một sự tác động nào làm thay đổi tính chất của tự nhiên hoặc một

số hợp phần của tự nhiên hoặc làm suy giảm hay mất đi một số loài sinh vật cấu thành nên hệ sinh thái nào đó dưới tác động của con người, sẽ là nguyên nhân làm thay đổi và thậm chí biến mất hệ sinh thái đó

c) Thời gian khai thác tài nguyên DLST là không đồng nhất

Có loại tài nguyên DLST có thể khai thác được quanh năm cũng có loại tài nguyên DLST khai thác theo thời vụ; chủ yêu dựa vào các yếu tố khí hậu, mùa di cư, sự sinh sản của các loài sinh vật Ví dụ do đăc trưng mùa vụ về cây

ăn trái nên khách chỉ có thể đến khi hoa quả đã chín, còn đến cái thời điểm khác thì hoàn toàn không sản sinh ra dịch vụ và làm cho chất lượng dịch vụ bị giảm sút Vì vậy cần nghiên cứu và hiểu rõ tính chất thời vụ của các loại tài nguyên DLST để đưa ra những bước đi hợp lý phù hợp

d) Tài nguyên DLST thường nằm xa các khu dân cư

Nếu không nằm cách xa khu dân cư thì sẽ bị nhanh chóng suy giảm, biến đổi, do tác động trực tiếp của người dân như săn bắt, chặt cây, Ví dụ vườn chim tại Thung Nham do bị săn bắt quá nhiều nên hệ thống sinh thái, động vật các loài chim đã bị giảm sút đáng kể thậm chí có nguy cơ biến mất vĩnh viễn Vì vậy phần lớn tài nguyên DLST nằm trong các khu bảo tồn thiên nhiên – nơi có sự

đủ cơ sở hạ tầng, tuy nhiên khách DLST thường đến những vùng xa xôi, hẻo lánh và môi trường hoang sơ, thích di chuyển từ nơi này đến nơi khác để có nhiều trải nghiệm và đặc biệt coi trọng đến việc hạn chế các tác động đến môi trường

Là những khách du lịch thích lưu trú trong điều kiện tự nhiên, thích di chuyển bằng các phương tiện không gây ô nhiễm môi trường Trong khi khách

du lịch dại chúng thường đến các thành phố lớn thì khách du lịch sinh thái lại

Trang 19

thích đến những ngôi làng hoặc khu cộng đồng nhỏ Các điểm đến được hưởng lợi nhiều từ du lịch sinh thái vì khách du lịch sinh thái luôn tối thiểu hóa các tác động môi trường, văn hóa, xã hội, đồng thời tạo ra các lợi ích kinh tế khác như mua các sản phẩm và dịch vụ của địa phương, trong khi khách du lịch đại chúng lại đòi hỏi các dịch vụ và sản phẩm được cung cấp phải đạt được một tiêu chuẩn nhất định nào đó Tuy nhiên khách DLST lại không đòi hỏi điều đó

Là những khách du lịch đặc biệt ưa thích các món ăn được coi là đặc sản

có giá trị văn hoá ẩm thực cao ở nơi đến du lịch Khách du lịch sinh thái tham gia vào điểm đến với tư cách “là 1 người khám phá và hòa nhập”, vì thế họ mong muốn được tham gia vào mọi sự kiện liên quan đến văn hóa xã hội

Là những khách du lịch thích tham gia vào các sinh hoạt đời thường, văn hoá dân gian của cư dân bản địa Sản phẩm DLST có tính hấp dẫn cao, thu hút được khách DLST bởi tính hấp dẫn của ba thành phần cốt lõi tạo ra thương hiệu

của điểm du lịch sinh thái

1.1.6.3 Đặc điểm về dịch vụ du lịch

Có các đặc điểm của dịch vụ du lịch theo luật du lịch đưa ra Ngoài ra còn phải đáp ứng một số các đặc thù :

- Gắn liền với hệ sinh thái tự nhiên

- Các dịch vụ phải đi cùng với bảo vệ môi trường

- Tận dụng các nguyên liệu tự nhiên

- Ý thức bảo vệ môi trường của địa phương

- Cách thức phục vụ gắn với ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ tự nhiên

1.1.6.4 Đặc điểm về chương trình du lịch

Các chương trình du lịch có đặc điểm cũng giống như đặc điểm về dịch

vụ du lịch Khi đã liên quan đến DLST thì phải liên quan đến thiên nhiên và môi trường Gắn liền với hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ môi trường tự nhiên

1.2 Điều kiện phát triển của du lịch sinh thái

1.2.1 Môi trường

Xem xét đến khả năng gánh chịu của vùng sinh thái về lượng khách du lịch Tính nhạy cảm của sinh vật và các hệ sinh thái Vấn đề ô nhiễm môi trường,

Trang 20

tải lượng rác thải, nước thải và các quá trình làm gián đoạn sinh thái do khách

du lịch cần tìm hiểu thêm kiến thức và bảo vệ các giá trị thiên nhiên văn hóa cũng như đòi hỏi việc được giáo dục về môi trường

1.2.3 Ý thức của người dân

Các địa điểm DLST mặc dù nằm ở những nơi hoang sơ nhưng lại thường gắn với cuộc sống của người bản địa Họ có thể là những người có trình độ, được tiếp xúc với văn hóa hiện đại, nhưng họ cũng có thể là những nhóm người dân tộc thiểu số, du canh du cư Vì vậy nạn phá rừng, đốt nương làm rẫy của nhóm người này thường xuyên sảy ra gây ảnh hưởng đến tài nguyên DLST Nên ý thức

và trình độ hiểu biết của người dân rất quan trọng trong trường hợp này Họ cần được chia sẻ thông tin và kiến thức và có định hướng cho họ để vừa bảo đảm được cuộc sống vừa không ảnh hưởng đến tài nguyên DLST

1.2.4 Các cơ quan quản lý

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên một cách bền vững: bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên, xã hội, văn hóa Việc sử dụng bền vững tài nguyên là nền tảng cơ bản nhất của việc phát triển DLST bền vững

- Lồng ghép các chiến lược phát triển du lịch của địa phương với quốc gia

- Duy trì tính đa dạng về tự nhiên, văn hóa… (chủng loài thực vật, động vật, bản sắc văn hóa dân tộc…)

Trang 21

- Có lực lượng và sẵn sàng kêu gọi hỗ trợ cho việc bảo vệ môi trường

- Có các hình thức bảo vệ và bảo tồn thiên nhiên

1.2.5 Dịch vụ

- Sự đa dạng hóa của dịch vụ: số lượng, chủng loạỉ sản phẩm, dịch vụ

- Chất lượng của đội ngũ lao động Đây là một yếu tố rất quan trọng tác động lớn đến việc đánh giá của khách hàng

- Tính tiếp cận: bao gồm khả năng tiếp cận dịch vụ dễ dàng, thời gian chờ dịch vụ không quá lâu, thời gian hoạt động thuận tiện, vị trí cung ứng dịch vụ thuận tiện

- Sự tin cậy: nó bao gồm sự ổn định trong quá trình cung cấp dịch vụ, thực hiện dịch vụ đứng, chính xác ngay từ lần đầu, thực hiện đúng lời hứa, cam kết của đơn vị cung cấp dịch vụ, luôn duy tồ được tiêu chuẩn dịch

vụ

- Tính sẵn sàng: đảm bảo dịch vụ luôn ở trạng thái sẵn sàng tiếp nhận và đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng (quy chế, thủ tục thuận lợi, giao dịch nhanh chống, dịch vụ nhanh, thỏa mãn tức thời, có thể phục vụ khách du lịch 24/24 giờ )

- Nhân viên có năng lực: ở đây bao gồm cả năng lực của các nhân viên trực tiếp cung ứng dịch vụ và của cả nhân viên gián tiếp và các nhà quản

lý Nó được biểu hiện cụ thể ở các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo phục vụ khách, khả nãng nghiên cứu nhu cầu thị trường, nghiên cứu dịch vụ mới

và trình độ quản lý, điều hành tổ chức

- Sự hiểu biết về khách hàng: cần phải hiểu được các nhu cầu của khách, thường xuyên chú ý đến khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ, tiếp nhận đến các thông tin phản hồi, ghi nhớ các mong đợi những khách

quen, khách hàng thường xuyên

1.3 Tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái

- Các thành phần môi trường tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật)

+ Vẻ đẹp của phong cảnh

+ Sự thích hợp của khí hậu

Trang 22

+ Sự đặc sắc, độc đáo của tài nguyên du lịch

- Khả năng đáp ứng nhiều loại hình du lịch

- Thời gian khai thác

- Các dạng của tài nguyên du lịch nhân văn

- Di lích lịch sử văn hóa, lịch sử, phong tục tập quán

- Điều kiện kinh tế - xã hội

đề rất quan trọng cho việc phát triển và hoàn thiện các chương tiếp theo

Trang 23

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁIỞ KHU DLST TRÀNG AN, NINH BÌNH

2.1 Khái quát về Khu du lịch sinh thái Tràng An

2.1.1 Qúa trình hình thành

Tràng An - một hình mẫu nổi bật về sự tương tác giữa con người và môi trường qua thời gian ở khu vực Ðông - Nam Á trải qua hơn 30.000 năm phát triển, là nơi có giá trị lịch sử và văn hóa vô giá, kho thông tin nguyên vẹn về truyền thống cư trú của loài người; là một trong số ít các địa điểm có giá trị ở Ðông - Nam Á giữ được các đặc điểm ban đầu mà không bị ảnh hưởng lớn bởi con người và các tác nhân khác Trong các cuộc nghiên cứu khảo cổ học và phục dựng lại môi trường cổ đã hé lộ chuỗi phát triển văn hóa và hoạt động của người Việt cổ trong mối quan hệ chặt chẽ với tiến hóa địa chất Từ hàng loạt các di tích,

di vật được tìm thấy đã khẳng định vùng đất này luôn được sử dụng làm nơi định

cư của loài người Từ khi hình thành các bãi bồi, cư dân đã đến định cư, khai thác nguồn lợi từ biển, từ núi rừng Họ cư trú ngoài trời, trong các hang động và lùi sâu vào vùng lõi của Tràng An Ðến thế kỷ thứ 10, ở thung lũng Hoa Lư, cư dân Tràng An không ngừng phát triển bản sắc văn hóa của họ trong sự hòa hợp chặt chẽ với cảnh quan thiên nhiên Người Việt đã xây dựng tại đây kinh đô, đắp thành, khép kín thung lũng Hoa Lư để phục hưng văn hóa thời tự chủ, độc lập, lập ra ba triều đại đầu tiên trong nền phong kiến độc lập, làm tiền đề hun đúc văn minh Ðại Việt

Bắt đầu từ năm 2003, Quần thể danh thắng Tràng An đã gây sự chú ý đặc biệt của các nhà khoa học bởi giá trị nổi bật về cảnh quan sinh thái và kiến tạo địa chất, kể từ đó nhiều hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị liên tục diễn ra:

Ngày 22/3/2004, Chính phủ Việt Nam có văn bản số 365/CP-KTTH, đồng

ý để tỉnh Ninh Bình xây dựng Khu du lịch Tràng An, thuộc quần thể di tích - danh thắng cố đô Hoa Lư

Ngày 18/10/2011, Chính phủ Việt Nam đã chính thức đồng ý lập hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận quần thể danh thắng Tràng An (gồm cả rừng đặc dụng Hoa Lư, Tam Cốc và Cố đô Hoa Lư) là di sản thế giới Việc đề cử danh sách lập

hồ sơ đề trình UNESCO công nhận Tràng An là di sản thế giới được Bộ Văn hóa

Trang 24

thể thao và du lịch đề nghị trên cơ sở đề xuất kiến nghị của lãnh đạo UBND tỉnh Ninh Bình; ý kiến đồng thuận của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia, Vụ Văn hóa đối ngoại và UNESCO, Ủy ban Quốc gia UNESCO Việt Nam

Ngày 23/6/2014, tại Doha, thủ đô Qatar, Quần thể danh thắng Tràng An chính thức trở thành di sản thế giới kép đầu tiên ở Việt Nam với việc đáp ứng cả hai tiêu chí nổi bật về văn hóa và thiên nhiên

2.1.2 Vị trí địa lí

Khu du lịch sinh thái Tràng An nằm trong địa phận của 8 xã thuộc 2 huyện

và 1 xã thuộc 1 phường thuộc tỉnh Nằm trong các xã Trường Yên, Ninh Hải thuộc huyện Hoa Lư, Xã Gia Sinh thuộc huyện Gia Viễn và xã Ninh Nhất, phường Tân Thành thành phố Ninh Bình tỉnh Ninh Bình

2.1.3 Quy mô khai thác

Khu du lịch sinh thái Tràng An có diện tích 2.168 ha, nằm trên địa bàn 8

xã, phường thuộc huyện Hoa Lư, huyện Gia Viễn và thành phố Ninh Bình Trong đó: xã Trường Yên: 772,12 ha; xã Ninh Xuân: 375,56 ha; xã Gia Sinh: 529,6 ha;

xã Ninh Hải: 159,6 ha; xã Ninh Hoà: 74 ha; phường Ninh Khánh: 31,56 ha; xã Ninh Nhất: 182,41 ha; phường Tân Thành: 43,68 ha

Khu du lịch sinh thái Tràng An hiện nay chưa có đánh giá chính xác được

số lượng hang động chỉ riêng số hang xuyên thuỷ đã được đo khảo sát là 48 hang với tổng chiều dài 12.226 m, nhóm hang xuyên thuỷ dài như: hang Địa Linh (1.500 m), hang Sinh Dược (1.300 m), hang Mây (1.200 m) Kể từ khi triển khai khởi công xây dựng đến nay các đơn vị thi công nạo vét cơ bản xong 48 hang động, 31 thung lớn nhỏ San lấp khu trung tÂm, xây dựng cơ bản xong các tuyến du lịch đường thuỷ, đường bộ trong khu hang động

Khu du lịch sinh thái Tràng An có 9 tuyến du lịch đường thuỷ và 2 tuyến

du lịch đường bộ Hệ thống giao thông đường bộ được xây dựng 11 tuyến đường chính và các tuyến đường nhánh, các quèn đi bộ qua núi có tổng chiều dài 39,41

km Khu du lịch đã được quy hoạch chi tiết đồng bộ cả hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin liên lạc, cấp nước và vệ sinh môi trường

Trang 25

2.1.4 Hệ thống quản lí và điều hành

Công ty xây dựng Xuân Trường là công ty đấu thầu, đầu tư, và quảng bá khu du lịch sinh thái Tràng An Số vốn lên tới hàng nghìn tỉ đồng Và có các bộ phận, phòng ban, cơ quan chức năng trực tiếp điều hành và quản lí Ban Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Du lịch, có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Du lịch Ninh Bình

Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý:

- Lãnh đạo Ban gồm: Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc:

+ Giám đốc: Trực tiếp quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc Sở Du lịch

về toàn bộ hoạt động của Ban;

+ Phó Giám đốc: Được Giám đốc phân công một số nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Giám đốc về những nhiệm vụ được phân công; thay mặt Giám đốc khi được ủy quyền

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Ban gồm:

+ Phòng quản lý môi trường và cảnh quan

+ Phòng nghiệp vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ, quyền hạn chung

1 Quản lý hành chính đối với cán bộ, viên chức và lao động, tài chính và tài sản của Phòng được giao theo quy định hiện hành của nhà nước

2 Tham mưu giúp lãnh đạo Ban giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức và

cá nhân có liên quan đến lĩnh vực do Ban phụ trách theo quy định của pháp luật

3 Thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản

lý, điều hành

Trang 26

4 Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Phòng được giao theo quy định

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban giao và theo quy định của pháp luật

Ngoài ra còn liên kết với phòng công An cấp phường cấp tỉnh nhằm bảo vệ

an ninh trật tự và giao thông tại khu du lịch sinh thái Tràng An

2.1.5 Các bộ phận, khu vực tại khu du lịch sinh thái Tràng An

2.1.5.1 Khu trung tâm

Vị trí tại thung Áng Mương, thung Đồng Sắn và thung Xa Liễn.Là khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có vị trí thuận tiện Không gian kiến trúc nhà nghỉ được kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, tự nhiên Đây là nơi có chức năng đón tiếp và hướng dẫn khách vào khu du lịch Khu nhà nghỉ ở phía bắc trục đường chính, đây là khu nhà nghỉ cao cấp Mật độ xây dựng nhỏ với tầng cao trung bình không quá 2 tầng Về kến trúc khu nhà này được thiết kế cơ bản theo kiểu dáng biệt thự với trang thiết bị cao cấp

2.1.5.2 Khu dịch vụ du lịch

Là khu được quy hoạch, chia lô cho các nhà đầu tư, khái thác, thuê đất đến kinh doanh Tại đây có bãi đỗ xe, bến thuyền, nhà hàng, khu đón tiếp, bán hàng lưu niệm Bên cạnh các khu nghỉ ngời ăn uống, khu vực dành cho nhu cầu vui chơi giải trí cũng nằm trong dự án và đang được triển khai

2.1.5.3 Khu hệ thống hang động

Khu du lịch sinh thái hang động Tràng An còn được coi là “Vịnh Hạ Long trên cạn” với tổng diện tích 2.168ha, được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi, các

hồ nước và hang động tạo thành một thế trận liên hoàn

Các đầm nước được nối thông bởi 48 hang động xuyên thủy, trong hang

có nhiều nhũ đá biến đổi tạo thành nét đặc trưng riêng của mỗi hang

Nơi đây có nhiều di vật, dấu tích của người tiền sử từ 5.000-30.000 năm trước trong các hang Búi, hang Trống Dấu tích của các triều đại, đền phủ mang dấu ấn lịch sử cũng được lưu giữ ở đây

Tràng An còn được ví như một “bảo tàng địa chất ngoài trời” bởi toàn bộ khu vực này được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi hình cánh cung giữa vùng chiêm trũng ngập nước

Trang 27

Các nhà khảo cổ và địa chất khẳng định khu hang động Tràng An - Hoa

Lư xưa là một vùng biển cổ, cách nay khoảng 251-200 triệu năm, qua quá trình vận động địa chất mà kiến tạo nên

Những khe nứt của sự vận động đó tạo ra các dòng chảy trong hang động

đá vôi Dưới chân các núi đá vôi, nhiều nơi có các hàm ếch, đó chính là dấu tích của biển tiến, biển thoái

Theo các nhà khoa học, các hang động kasrt nổi tiếng của vùng núi đá vôi Hoa Lư - Ninh Bình và phụ cận có cách đây 4.000 năm Do đó, ngày nay người

ta gọi vùng núi đá vôi Hoa Lư - Ninh Bình là “Hạ Long trên cạn.”

2.1.5.4 Khu bảo tồn đặc biệt Cố đô Hoa Lư

Năm 968, Ðinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế và chọn Hoa Lư là vùng núi non hiểm trở để làm kinh đô Tại nơi này, ông xây cung điện, đặt triều nghi, đắp thành, đào hào, dựa vào thế núi để phòng ngự, biến núi thành pháo đài hiểm trở, biệt lập với bên ngoài Khi xây dựng tường thành, Vua Ðinh Tiên Hoàng đã khai thác lợi thế thiên nhiên để phục vụ con người, ông nối những dãy núi đá vôi với

nhau bằng các tường thành nhân tạo để dựng lên một kinh đô vững chãi, độc đáo

2.1.6 Các dịch vụ du lịch tại khu du lịch sinh thái Tràng An

2.1.6.1 Dịch vụ tham quan

Bao gồm các dịch vụ :

- Dịch vụ tham quan làng thổ dân: Khách du lịch có thể để trẻ vui chơi,

tìm hiểu tham quan làng thổ dân nằm cách Tràng An 100m, nơi được phục dựng nguyên mẫu giống như trong bộ phim bom tấn của Mỹ

"Kong: Skull Island"

- Dịch vụ thuyết minh, lữ hành: Tại đây có dịch vụ thuê hướng dẫn viên

thuyết minh tại điểm, cùng khách du lịch đi thuyền qua các hang động, các di tích để thuyết minh cho khách du lịch

- Dịch vụ chụp ảnh: Khi du khách có nhu cầu chụp ảnh cỡ lớn, chụp tập

thể đông người mà muốn in ra ảnh lớn thì thường lựa chọn hình thức chụp ảnh lấy ngay tại đây

- Dịch vụ bán quà lưu niệm: Ngay trong khu du lịch sinh thái Tràng An

có rất nhiều gian hàng bày bán các mặt hàng lưu niệm với đủ chủng loại

Trang 28

và giá cả cho bạn chọn lựa Thường được ưa chuộng nhất là những đồ lưu niệm thủ công làm bằng cói (túi xách, thố, giày dép, vv ) Cơm cháy

và rượu Kim Sơn cũng là đặc sản khá nổi tiếng thường được mua về làm quà biếu

2.1.6.2 Dịch vụ lưu trú

Khách du lịch đến đây thường có tâm lý muốn trải nghiệm không khí rừng núi vào ban đêm và thường lựa chọn lưu trú qua đêm Thường thì khách du lịch lựa chọn ở khu vực trung tâm để thuận tiện cho việc di chuyển

2.1.6.3 Dịch vụ ăn uống

Ngoài các địa điểm nghỉ bán đồ ăn vặt và nước uống thì hệ thống nhà hàng tại khu du lịch Tràng An khá phong phú với vị trí gần với khu trung tâm thuận tiện cho việc di chuyển ngoài Hiện nay khu du lịch sinh thái mới xây dựng Đại nhà hàng bến thuyền Tràng An với quy mô lớn

2.1.6.4 Dịch vụ đi chuyển gồm dịch vụ vận chuyển đường bộ, đường thủy, bãi

Mặc dù thuyền đò là phương tiện chính song một số khách du lịch vẫn thuê xe đạp hoặc đi bộ để có thể khám phá thêm tuyến du lịch đường bộ của Tràng An

Cạnh khu trung tâm có bãi đỗ xe cho các loại xe khách lớn từ 35 chỗ, và

có chỗ đỗ xe máy xe đạp

2.1.6.5 Dịch vụ tham quan làng thổ dân

Khách du lịch có thể để trẻ vui chơi, chụp ảnh cùng thổ dân, tìm hiểu tham quan làng thổ dân nằm cách Tràng An 100m, nơi được phục dựng nguyên mẫu

giống như trong bộ phim bom tấn của Mỹ "Kong: Skull Island"

Trang 29

2.1.6.6 Dịch vụ thuyết minh, lữ hành

Tại đây có dịch vụ thuê hướng dẫn viên thuyết minh tại điểm, cùng khách

du lịch đi thuyền qua các hang động, các di tích để thuyết minh cho khách du lịch

2.1.6.7 Dịch vụ chụp ảnh

Khi du khách có nhu cầu chụp ảnh cỡ lớn, chụp tập thể đông người mà muốn in ra ảnh lớn thì thường lựa chọn hình thức chụp ảnh lấy ngay tại đây 2.1.6.8 Dịch vụ bán quà lưu niệm

Ngay trong khu du lịch sinh thái Tràng An có rất nhiều gian hàng bày bán các mặt hàng lưu niệm với đủ chủng loại và giá cả cho bạn chọn lựa Thường được ưa chuộng nhất là những đồ lưu niệm thủ công làm bằng cói (túi xách, thố, giày dép, vv ) Cơm cháy và rượu Kim Sơn cũng là đặc sản khá nổi tiếng thường được mua về làm quà biếu

2.2 Gía trị tài nguyên du lịch ở Khu DLST Tràng An, Ninh Bình

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.2.1.1 Địa hình

Tràng An là khu du lịch có địa hình chủ yếu là núi rừng, thung lũng và

hang động Địa hình được chia làm 2 vùng rõ rệt là vùng đồng bằng và vùng núi:

- Vùng đồng bằng: có diện tích không nhiều, địa hình tương đối bằng phẳng

- Vùng núi: Bao gồm những núi đá vôi, chủ yếu nằm ở phía Tây Nam huyện Hoa Lư và Đông Bắc huyện Ga Viễn Địa hình phức tạp, có nhiều động, núi xen kẽ với đầm lầy, ruộng trũng ven núi

Tràng An thuộc kiểu cảnh quan núi đá vôi Karst bao gồm các dãy núi chạy nối tiếp nhau ở vùng trung tâm, xen kẽ, ở vùng rìa là đồng bằng, vùng thấp trũng ngập nước với hệ thống sông ngòi uốn khúc quanh co bên trong và phát triển ngầm là một hệ thống nhiều hang động

2.2.1.2 Khí hậu

Khí hậu của vùng thuộc vùng khí hậu sông Hồng, chịu ảnh hưởng của gió mùa Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa khô, mùa mưa

Trang 30

Khu du lịch sinh thái Tràng An nằm trong vùng khí hậu ẩm Khí hậu ở đây rất thuận lợi cho hoạt động du lịch

Tổng nhiệt độ trung bình cả năm là hơn 8.5000C Có tới 8-9 tháng trong năm có nhiệt độ trung bình trên 200C

Độ ẩm không khí trung bình năm là 80% có sự chênh lệch không nhiều giữa các tháng trong năm

Có các hiện tượng thời tiết đăc biệt như: giông, bão …

2.2.1.3 Sinh vật

Do cấu trúc địa hình núi đá vôi ảnh hưởng bởi mưa nhiều với nền nhiệt cao và nước tầng mặt khá phong phú nên các quá trình Karst hoạt động diễn ra hầu như thường xuyên và mạnh mẽ Do phát triển trong điều kiện như vậy nên thực vật ở đây xen lẫn với đá trên các sườn dốc và vùng ngập nước tạo ra cảnh quan đặc trưng hấp dẫn

Hơn nữa, Khu du lịch sinh thái Tràng An còn là nơi có hệ sinh thái động thực vật đa dạng mà các nhà khoa học đã ví như một “bảo tàng địa chất ngoài trời” với khoảng hơn 310 loại thực vật bậc cao, nhiều loại rêu tảo và nấm Trong

đó, một số loài gỗ thuộc diện quý hiếm như: sưa, lát, nghiến cùng nhiều loài cây

có giá trị cao được sử dụng làm thực phẩm, làm thuốc chữa bệnh như: hoài sơn, kim ngân, bách bộ, rau sắng, …Ngoài ra, ở hệ sinh thái trên cạn với hơn 600 loài thực vật, 200 loài động vật, nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam Hệ sinh thái dưới nước có khoảng 30 loài động vật nổi, 40 loài động vật đáy, nhiều loài quý hiếm, đặc biệt là rùa cổ sọc

Với hệ sinh thái đa dạng, phong phú còn giữ nguyên nét hoang sơ vốn có

từ hàng triệu năm qua càng làm tăng thêm những giá trị vật thể, phi vật thể ý nghĩa của khu du lịch sinh thái Tràng An, biến nơi đây trở thành điểm nhấn độc đáo đem lại sức lôi cuốn đặc biệt cho vùng đất Ninh Bình

2.2.1.4 Hang động

Tràng An là một vùng non nước, mây trời hoà quyện Đáy nước trong xanh soi bóng những vách núi đá trùng điệp Nơi đây có tới 31 hồ, đầm nước được nối thông bởi 48 hang động đã được phát hiện trong đó có những hang xuyên thủy dài 2 km như hang Địa Linh, hang Sinh Dược, hang Mây Mỗi hang

Trang 31

một vẻ đặc trưng như tên gọi, các hang có nhiều nhũ đá biến đổi, nước chảy ra

từ trần hang làm không khí trong hang mát lạnh Hang Tối có lòng hang rộng hẹp biến đổi bất ngờ Hang Sáng long lanh với những nhũ đá óng ánh kỳ lạ Hang Nấu Rượu và hang Cơm với truyền thuyết ông khổng lồ nấu rượu ở đây, mang rượu và cơm ra núi ngồi ăn Trong hang có mạch nước ngầm sâu hơn 10 m Tương truyền, các bậc tiền bối đã vào đây lấy nước để nấu rượu tiến vua, khi nạo vét lòng hang các nhà khảo cổ đã phát hiện rất nhiều bình gốm, hũ, vại và các dụng cụ để nấu rượu Vòng qua hang núi Cơm, sang hang Vồng, ở đây có cây si

cổ thụ rễ chùm cả miệng hang Từ đây sang hang Láng, hang Ao Trai, giữa hang

Ao Trai, lòng hang phình ra khoảng 30m Hang động Tràng An có những nét đặc trưng nổi bật của một khu di sản với bốn loại hang động chính: Hang ngầm

cổ, hang nền Karst cổ, hang mái đá và hang hàm ếch

2.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa

Khu du lịch sinh thái Tràng An có giá trị tài nguyên du lịch văn hóa rất lớn được tìm tòi, phát hiện trong quá trình nạo vét hệ thống hang động, khai quật khảo cổ phát hiện rất nhiều di vật, dấu tích của người tiền sử từ 5.000 – 30 000 năm

hệ thống hang động và sông hồ ở đây đã in đậm dấu ấn và vai trò lịch sử mãi mãi là niềm tự hào của người dân Tràng An đất Việt

- Đền Trần: Đền được xây dựng từ thời nhà Đinh, là một trong “Hoa Lư

tứ trấn”, với tên gọi là Đền Nội Lâm (trong rừng) Đến thế kỷ thứ XIII, vua Trần Thái Tông cho tu sửa lại nên gọi là đền Trần Đền là nơi thờ tự Trung Hưng tướng Quý Minh – một trong hai vị tướng trấn ải xứ Sơn Nam và Hoàng Phi quý nương là phu nhân của ông Ngoài giá trị về kiến trúc đá độc đáo, đặc sắc, Ngôi đền rất linh thiêng, là nơi mà khách thập

phương đến cầu an, cầu phúc, cầu tự

Trang 32

2.2.2.2 Yếu tố văn hóa tộc người

Tại đây một phần lớn là bộ phận người Mường có phong tục tập quán, sinh hoạt truyền thống mang đặc trưng riêng của tộc người Mường của Việt Nam

Sự giao lưu, hòa quyện giữa hai nền văn hóa Việt – Mường tạo nên con người trong khu vực Tràng An thuần nông, giàu truyền thống cách mạng Điều kiện sinh hoạt của họ còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp Toàn huyện Hoa

Lư có 16 xã thì đến năm 2003 mới phổ cập 100% hết Trung học cơ sở [ Nguồn : Phòng Văn hóa thông tin huyện Hoa Lư ]

2.2.2.3 Làng nghề và nghề truyền thống

Tại khu du lịch sinh thái Tràng An gồm địa phận của 4 xã thuộc 2 huyện

và 1 xã thuộc 1 phường của thành phố Ninh Bình nên có nhiều làng nghề truyền thống Trong đó nổi bật là làng nghề thêu ren Văn Lâm và nghệ chạm khắc đá Ninh Vân

Thêu ren Ninh Hải : Trong các làng nghề thêu truyền thống ở Việt Nam, làng Văn Lâm thuộc xã Ninh Hải, tỉnh Ninh Bình là một trong những nơi hội tụ những tinh hoa của nghề thêu ren ở Việt Nam Với sự sáng tạo, thừa kế nghề di sản của cha ông, những người thợ làng Văn Lâm đã làm ra những sản phẩm thêu ren mang vẻ đẹp độc đáo, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng Hiện nay, làng nghề Thêu Văn Lâm có 9 doanh nghiệp, hàng chục tổ hợp sản xuất và trên 700 hộ gia đình làm nghề thêu, hàng năm đạt doanh thu 80-90 tỷ đồng từ nghề thêu Văn Lâm đang kết hợp hài hòa giữa phát triển làng nghề và du lịch

để thúc đẩy làng nghề phát triển một cách bền vững Dọc hai bên đường vào Khu

du lịch Tam Cốc - Bích Động là các cửa hàng san sát bày bán các sản phẩm như khăn tay, áo, tranh…

Chạm khắc đá Ninh Vân: Nói đến Ninh Vân, huyện Hoa Lư, nhân dân đều biết đến nghề cổ truyền chạm khắc đá Từ những hòn đá sù sì qua bàn tay những người nghệ nhận trở thành những tác phầm tuyệt đẹp Hệ thống tượng đá khổng lồ đồ sộ tại chùa Bái Đính đều là do các nghệ nhân chạm khắc đá Ninh Vân tạo ra

Trang 33

2.2.2.4 Lễ hội

Lễ hội cũng là một tài nguyên quan trọng của Khu Du lịch sinh thái Tràng

An do được hình thành trong một không gian văn hóa, lại nằm trên mảnh đất truyền thống hàng nghìn năm lịch sử - Cố đô Hoa Lư nên khu du lịch sinh thái Tràng An cũng có nhiều Lễ hội truyền thống gắn với các di tích lịch sử như:

• Lễ hội Đền Địch Lộng

• Lễ hội Đền Thái Vi

• Lễ hội chùa Bái Đính

• Lễ hội Cố đô Hoa Lư

2.2.3 Đánh giá chung về giá trị tài nguyên DLST tại khu du lịch Tràng An

Qua nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch tại khu du lịch Tràng

An trên cơ sở so sánh với các địa phương phụ cận, các điểm và các khu du lịch trong toàn tỉnh có thể thấy những điểm chính của tài nguyên du lịch Tràng An gồm:

- Tài nguyên du lịch khá phong phú, đa dạng Toàn khu nằm trong vùng sinh thái tự nhiên văn hóa Địa hình đa dạng có sự kết hợp các yếu tố tự nhiên khác Đồng thời lại nổi trội trên một vùng đất cố đô của nước Đại Việt đã tạo cho khu sự nổi trội về tính đa dạng và phong phú của tài nguyên du lịch được xét trong cả hai nhóm: Tài nguyên du lịch tự nhiên

và tài nguyên du lịch nhân văn

- Do được thiên nhiên ưu đãi nên khu du lịch sinh thái Tràng An rất thuận lợi trong việc khai thác các giá trị tài nguyên phục vụ việc phát triển du lịch

- Cảnh quan trong khu du lịch sinh thái Tràng An hầu như còn rất mới mẻ hoang sơ, tài nguyên còn nguyên vẹn chưa có sự tác động của con người Môi trường sinh thái tương đối trong lành, chưa bị ô nhiễm cả về nguồn nước và không khí Dân cư chưa bị thương mại hóa bởi hoạt động du lịch Tuy nhiên, do đặc điểm về tự nhiên và nhân văn nên khá nhạy cảm

và dễ bị “ tổn thương”

- Tài nguyên thiên nhiên ở đây được hình thành bởi đặc điểm tổng hợp của các yếu tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn và sinh vật tương đối đặc sắc Sự kết hợp giữa các yếu tố này cùng tài nguyên du lịch nhân

Trang 34

văn rất thuận lợi để phát triển cả loại hình du lịch sinh thái tự nhiên và

du lịch sinh thái nhân văn

Khu du lịch sinh thái Tràng An có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc, độc đáo có khả năng khai thác làm sản phẩm du lịch Nếu quy hoạch và khai thác tốt

có thể trở thành điểm du lịch hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao không chỉ trong khu vực Ninh Bình mà còn có tầm vóc quốc gia và quốc tế với phong cảnh nguyên sơ của núi rừng, hang động, kết hợp với dòng sông xanh biếc trong veo tạo cho du khách một cảm giác vô cùng thích thú và mới lạ khi du thuyền tham quan quang cảnh nơi đây

- Được thiên nhiên ưu đãi, với nguồn tài nguyên du lịch phong phú về cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn, khu du lịch Tràng An sau khi quy hoạch hoàn thiện sẽ trở thành khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế về cả quy mô và những nét độc đáo vô cùng hấp dẫn du khách Những tài nguyên tự nhiên và nhân văn nói trên là những yếu tố đầu tiên và vô cùng quan trọng cho việc phát triển DLST

ở Tràng An Đặc biệt ngày nay khi mà môi trường đang bị ô nhiễm nặng

nề, do cuộc sống ồn ào ngột ngạt xu hướng trở về với thiên nhiên và văn hóa truyền thống đang trở lên phổ biến và trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển du lịch trên toàn thế giới Với những tiềm năng nổi bật vốn có Tràng An trong tương lai sẽ trở thành khu du lịch có sức hấp dẫn lớn trong sự lựa chọn của du khách

2.3 Tình hình phát triển du lịch tại Khu DLST Tràng An

2.3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Vì khu du lịch Tràng An mới được khai thác phục vụ du lịch nên nhìn chung cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế hầu như chưa có Tràng An chỉ đáp ứng được nhu cầu tham quan, khám phá ăn, nghỉ, các khu vui chơi giải trí của khách khi đến Tràng An còn hạn chế Hiện đã và đang có nhiều dự án xây dựng khách sạn, nhà hàng đang được triển khai

Theo dự án quy hoạch thì cơ sở vật chất kỹ thuật của khu DLST Tràng An bao gồm trong 2 phân khu: Khu trung tâm và khu dịch vụ du lịch Khu trung tâm

là khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có vị trí thuận tiện Không gian kiến trúc nhà nghỉ được kết hợp hài hòa với cảnh quan tự nhiên cụ thể Khu nhà nghỉ

ở phía bắc trục đường chính (đường từ phía núi Kỳ Lân dẫn vào núi chùa Bái

Trang 35

Đính), đây là khu nhà nghỉ cao cấp Mật độ xây dựng nhỏ <=10% Tầng cao trung bình không quá 2 tầng Về kiến trúc khu nhà nghỉ này được thiết kế cơ bản kiểu dáng biệt thự với trang thiết bị cao cấp, được bố trí cả khu đón tiếp và các công trình phục vụ đảm bảo sinh hoạt nghỉ ngơi cho khách du lịch thoải mái, hài hòa và thuận lợi cho khách dạo chơi bách bộ trong khu vực tượng đài cũng như

đi du thuyền qua các hang động

Bên cạnh các khu nghỉ nghơi ăn uống, khu vực dành cho nhu cầu vui chơi giải trí cũng nằm trong dự án và đang được triển khai

Mặc dù chưa được hoàn thành xong nếu khách du lịch đến khu DLST Tràng

An vẫn có thể lưu lại dài ngày tại các cơ sở lưu trú ăn uống trong địa bàn TP Ninh Bình hoặc các huyện lân cận như Hoa Lư, Gia Viễn Với vị trí thuận lợi, nằm trên trục đường chính xuyên Bắc – Nam, cách TP Ninh Bình 7km (khu hang động Tràng An), 17 km ( khu tâm linh chùa Bái Đính) nên rất thuận lợi cho việc phát triển du lịch của khu

* Đầu tư:

Tính đến 31/12/2006, ngành du lịch Ninh Bình đã đầu tư 421,453 tỷ đồng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch bằng 15% tổng mức vốn đầu tư đã duyệt trong đó bao gồm đầu tư phát triển cả cơ sở hạ tầng khu du lịch Tràng An Vốn đầu tư được duyệt là 2.572,243 tỷ đồng, đến ngày 31/12/2006 đã thực hiện được 290,744 tỷ đồng Hiện đang hoàn thiện tuyến đường trục chính từ TP Ninh Bình đến khu Bái Đính (Nguồn: Phòng dự án, Sở du lịch Ninh Bình)

2.3.2 Kết cấu hạ tầng phát triển du lịch

* Hệ thống giao thông vận tải

Khu du lịch Tràng An nằm trên trục đường quốc lộ 1A xuyên Bắc Nam, lại gần TP Ninh Bình có trục đường sắt xuyên Bắc Nam Đây là chuyến giao thông chủ đạo trong giao lưu kinh tế - xã hội giữa Ninh Bình với các tỉnh phía Bắc cũng như phía Nam Hệ thống giao thông vận tải cũng đã đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách qua Ninh Bình ngày càng lớn Đồng thới là điều kiện thuận lợi với quá trình khai thác và phát triển du lịch tại Ninh Bình nói chung và khu du lịch Tràng An nói riêng

Theo quy hoạch dự án xây dựng 11 tuyến đường chính Huyết mạch chính

về giao thông là tuyến đường núi Kỳ Lân chùa Bái Đính có tổng chiều dài là

Trang 36

1600m Ngoài ra còn có hệ thống đường xương cá( tuyến nhánh) đường bộ qua núi Tổng chiều dài là 39,44km

Bên cạnh hệ thống giao thông đường bộ còn có hệ thống giao thông đường thủy bao gồm:

- Nạo vét, tẩy rửa và làm sạch 48 hang động (tổng chiều dài là 12.224 m), nạo vét các thung lũng đó có 12 thung lớn tạo thành 12 đảo (bán đảo)

Mạng lưới điện trong khu du lịch Trang An do nhà máy điện Ninh Bình

và 4 trạm điện phân phối

Hiện tại đã xây dựng được hệ thống đèn chiếu sáng phối khu công cộng cây xanh với hệ thống đèn cao áp công suất 150V và hệ thống cốt thép cao 9-11m Ở các hang động có đèn chiếu sáng phục vụ du khách vào tham quan Tại khu núi chùa Bái Đính về cơ bản đã hoàn thành hệ thống chiếu sáng tại các điện thờ, nhà thờ,trên đường giao thông chính, các bãi đỗ xe… cơ bản đã hoàn thiện

* Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

- Hệ thống cấp nước: Xây dựng các trạm bơm cấp nước (trạm Trường Yên, trạm cầu Đen, trạm thung Khống, trạm thung Nấu Rượu) Tại thung hang động để phục vụ cho du khách đi tham quan bằng thuyền dễ dàng theo dự án quy hoạch sẽ có 3 trạm bơm trạm bơm Lò Đá, trạm Bơm Áng Mương, trạm bơm khu vực hồ Đàm Thị, cụm cống, đập Bậc Đài)

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt gồm 2950 ống thoát nước với chiều dài 32.500m, 1 trạm xử lý nước thải

* Hệ thống thu gom rác thải

Các công trình vệ sinh công cộng , các thùng chứa rác thải được lắp đặt

và xây dựng Mới chỉ có những thùng rác nhỏ trên thuyền cho du khách vứt rác thải, tránh tình trạng vứt rác bừa bãi khi tham quan Hiện nay khi đi trên thuyền

Ngày đăng: 16/08/2023, 23:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban qu ả n lý khu du l ị ch sinh thái Tràng An (2016), Báo cáo ho ạ t động năm 2016, và định hướ ng ho ạt động năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban qu ả n lý khu du l ị ch sinh thái Tràng An
Nhà XB: Báo cáo ho ạ t động năm 2016, và định hướ ng ho ạt động năm 2017
Năm: 2016
3. Ban quản lý khu du lịch sinh thái Tràng An (2018), Báo cáo ho ạ t động năm 2018, và định hướ ng ho ạt động năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ho ạ t động năm 2018, và định hướ ng ho ạt động năm 2019
Tác giả: Ban quản lý khu du lịch sinh thái Tràng An
Năm: 2018
4. Nguyễn Bá Lâm (2007) , Giáo trình T ổ ng quan v ề du l ị ch và phát tri ể n du l ị ch b ề n v ữ ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình T ổ ng quan v ề du l ị ch và phát tri ể n du l ị ch b ề n v ữ ng
Tác giả: Nguyễn Bá Lâm
Năm: 2007
5. Phạm Trung Lương (2002), Du l ị ch sinh thái - nh ữ ng v ấn đề lý lu ậ n và th ự c ti ễ n ở Vi ệ t Nam- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái - những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch Ninh Bình(2005) , Tài li ệ u h ộ i th ả o khoa h ọ c giá tr ị di s ản văn hóa Cố đô Hoa Lư và khu du lị ch Tràng An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo khoa học giá trị di sản văn hóa Cố đô Hoa Lư và khu du lịch Tràng An
Tác giả: Sở Văn hóa- Thể thao và Du lịch Ninh Bình
Năm: 2005
8. Du l ị ch sinh thái – NXB Đại học quốc gia Tp, Hồ Chí Minh. ❖ Tài li ệ u tham kh ả o ti ế ng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Tp
1. Kreg Lindberg &amp; Donald E.Hawkins, Du l ị ch sinh thái- Hướ ng d ẫ n các nhà l ậ p k ế ho ạ ch và qu ả n lý, NXB Cục môi trường tháng 1.1.999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du l ị ch sinh thái- Hướ ng d ẫ n các nhà l ậ p k ế ho ạ ch và qu ả n lý
Tác giả: Kreg Lindberg, Donald E. Hawkins
Nhà XB: NXB Cục môi trường
Năm: 1999
2. Ban quản lý khu du lịch sinh thái Tràng An (2017), Báo cáo ho ạ t động năm 2017, và định hướ ng ho ạt động năm 2018 Khác
7. Từ điển Việt Nam (GS.TS Nguyễn Đức Tồn, xuất bản 13 tháng 2 năm 2011) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình khách du lịch đến với Khu DLST Tràng An năm 2017 - Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái tràng an, huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 2.1. Tình hình khách du lịch đến với Khu DLST Tràng An năm 2017 (Trang 39)
Bảng 2.2.  kết quả khảo sát của khách khi tham quan Khu DLST Tràng - Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái tràng an, huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 2.2. kết quả khảo sát của khách khi tham quan Khu DLST Tràng (Trang 44)
Ảnh 1: Sơ đồ 3 tuyến đường thủy của Khu Du lịch Sinh thái Tràng An (Nguồn: - Phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái tràng an, huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
nh 1: Sơ đồ 3 tuyến đường thủy của Khu Du lịch Sinh thái Tràng An (Nguồn: (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w