Đại cương về lọc máu liên tục ở trẻ em Lọc máu liên tục dựa vào nguyên lý đối lưu và màng bán thấm cho phép loại bỏ những hóa chất có trọng lượng phân tử từ thấp đến trung bình ra khỏi m
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về lọc máu liên tục ở trẻ em
Lọc máu liên tục dựa vào nguyên lý đối lưu và màng bán thấm cho phép loại
bỏ những hóa chất có trọng lượng phân tử từ thấp đến trung bình ra khỏi máu bệnh nhân có hội chứng suy đa cơ quan, cũng như loại bỏ những chất độc trong cơ thể như urê, creatinin, đảm bảo cân bằng điện giải, đặc biệt cải thiện tình trạng tăng kali máu Ưu điểm của lọc máu liên tục là có thể áp dụng trên bệnh nhân nhỏ tuổi có cân nặng thấp và/hoặc huyết động học không ổn định Chế độ thường sử dụng là lọc máu liên tục tĩnh mạch (CVVH: continuous veno-venous hemofiltration) Ngoài ra, còn có các phương thức thay huyết tương, lọc máu hấp phụ qua cột than hoạt tính thường áp dụng cho một số ngộ độc mà độc chất có ái lực với albumin hay lọc máu qua hệ thống tái tuần hoàn hấp phụ phân tử áp dụng cho các trường hợp suy gan nặng [2], [15]
1.2 Cơ chế hoạt động [1], [9]
1.2.1 Cơ chế khuếch tán (diffusion)
Các chất khuếch tán được vận chuyển qua màng nhờ sự chênh lệch về nồng độ giữa các chất ở hai bên màng tế bào Trong lọc máu, các chất vận chuyển giữa một bên là máu, một bên là dịch thẩm tách
Đặc điểm của sự vận chuyển các chất bằng khuếch tán là sự chênh lệch về nồng
độ càng lớn thì sự vận chuyển các chất qua màng lọc càng nhiều Cơ chế này có hiệu quả với các chất có khối lượng phân tử nhỏ như ure, creatinin, đường, điện giải
1.2.2 Cơ chế đối lưu (convection)
Cơ sở của đối lưu là sự di chuyển của dòng nước qua màng, nó sẽ kéo theo các phân tử hòa tan trong đó Dòng nước qua càng mạnh thì số lượng phân tử bị kéo theo càng lớn Cơ chế này có hiệu quả làm sạch những chất có khối lượng phân tử lớn hơn so với khuếch tán
Trong CRRT, cơ chế đối lưu được thấy nhiều trong mode CVVH, CVVHDF, tuy nhiên cơ chế này không thấy trong CVVD Để tối ưu hóa hiệu quả của cơ chế đối lưu, người ta có thể thêm vào dịch thay thế
Trang 21.2.3 Cơ chế siêu lọc (ultrafiltration)
Cơ sở của cơ chế này là tạo thành một áp suất chênh lệch giữa hai bên màng lọc, sự chênh lệch này làm nước vận chuyển từ nơi có áp lực cao đến nơi có áp lực thấp, kéo theo các chất hòa tan Hiệu quả của cơ chế siêu lọc phụ thuộc vào thông số: số lượng dịch thay thế, tốc độ dòng máu và tốc độ rút
1.2.4 Cơ chế hấp phụ (absorption)
Hấp phụ là khả năng màng lọc gắn với chất trung gian hóa học trong máu một cách tạm thời Khả năng hấp phụ phụ thuộc vào số vị trí gắn các với các chất trên màng lọc Số lượng vị trí gắn càng lớn thì khả năng hấp phụ càng nhiều Hiện nay hầu hết các quả lọc được khuyến cáo có khả năng hấp phụ trong 12-16h Ngoài thời gian này các quả lọc vẫn có khả năng hoạt động theo cơ chế khác nhưng khả năng hấp phụ thì không còn
Hình 1.1 Cơ chế hoạt động của CRRT
Trang 31.3 Chỉ định
- Nhiễm trùng huyết: suy đa cơ quan theo tiêu chuẩn Goldstein (từ 2 cơ quan trở lên)
- Sốt xuất huyết: suy thận cấp , ARDS/tổn thương gan và glasgow > 8
- Sốc phỏng ở bệnh nhân phỏng độ II, III, diện tích phỏng 30-70%
- Bệnh lý khác có suy đa cơ quan: viêm tụy cấp, ong đốt, rắn cắn
- Suy thận cấp kèm huyết động không ổn định và một trong những tiêu chuẩn sau đây:
a Rối loạn điện giải, kiềm toan mà không đáp ứng điều trị nội khoa:
• Tăng kali máu nặng > 6.5 mmol/L
• Rối loạn Natri máu nặng đang tiến triển ([Na] > 160 hay < 115 mmol/L)
• Toan chuyển hóa nặng không cải thiện với bù Bicarbonate (pH < 7,1)
b Hội chứng urê huyết cao:
• Rối loạn tri giác, nôn, xuất huyết tiêu hóa
• Urê máu > 200 mg% và/hoặc Creatinin máu ở trẻ nhỏ > 1,5 mg% và trẻ lớn
> 2mg%
- Bệnh tay chân miệng nặng độ 3 hoặc độ 4 đang thở máy kèm 1 trong các tiêu chuẩn sau:
a Hôn mê, sốc không đáp ứng với các biện pháp chống sốc sau 2 giờ
b Hôn mê, sốt cao liên tục thất bại với tất cả các biện pháp điều trị hạ sốt tích cực
c Nhịp tim nhanh > 180 l/P (không sốt) + da nổi ban dù huyết áp bình thường hoặc tăng [15], [16]
1.4 Các bước tiến hành
a Chuẩn bị bệnh nhi
• Giải thích tình trạng bệnh, lợi ích và biến chứng của chạy thận nhân tạo cho bệnh nhân, thân nhân [6]
• Cân, vệ sinh bệnh nhân, nhất là vùng bẹn
• Đặt thông tiểu dẫn lưu để làm trống bàng quang và theo dõi nước tiểu
• Thiết lập đường TM trung tâm, thường lựa chọn TM đùi Thường đặt catheter 2 nòng
Trang 4- Bộ quả lọc của hãng Gambro: trẻ <10 kg sử dụng quả lọc Prisma/prismaflex M10/HF20 Trẻ 10- 15 kg sử dụng quả lọc Prisma/prismaflex M60 Trẻ > 15 kg sử dụng quả lọc Prisma/prismaflex M100 (máy và quả lọc của hãng khác sẽ theo hướng dẫn của nhà sản xuất)
- Catheter tĩnh mạch 2 nòng dùng cho lọc máu, kích cỡ lựa chọn theo cân nặng : 3 - 6 kg sử dụng catheter 6,5F; từ 7- 30 kg sử dụng catheter 8F; >= 30 kg sử
dụng catheter 11F
• Thực hiện các xét nghiệm trước lọc máu liên tục: Hct, chức năng thận, chức năng gan, ion đồ, đường huyết, chức năng đông máu, khí máu và các xét nghiệm cần thiết khác
b Chuẩn bị máy lọc máu
• Natri clorua 0,9% có pha heparin 2.5 UI/ml: 4-6 chai 500 ml (dung dịch mồi)
• Các dung dịch điện giải ưu trương: kali 10% ( theo y lệnh )
• Dung dịch thay thế Hemosol B0: gồm 1 túi 5 lít có 2 ngăn: ngăn A gồm: thể tích 250 ml có chứa CaCl2 2H2O 5,145 gam, MgCl2 6H2O 2,033 gam và lactic acid 5,4 gam; ngăn B gồm: thể tích 4750 ml có chứa NaCl 6,45 gam và NaHCO3 1,09 gam Trước khi sử dụng sẽ bẻ đầu nối thông giữa 2 ngăn cho dung dịch từ ngăn A chảy sang ngăn B và lắc đều trong 5 - 10 phút Sau khi pha ta được dung dịch thay thế có thể tích 5000 ml với nồng độ các ion như sau: Na+ 140 mmol/L, Ca5+ 1,75 mmol/L, Mg2+ 0,5 mmol/L, Cl- 109,5 mmol/L, lactate 3 mmol/L và bicarbonate 32 mmol/L
• An thần: Midazolam
d Chuẩn bị dụng cụ theo dõi bệnh nhân
• Monitor đo HAĐM liên tục hoặc ngoại vi
Trang 5• Monitor nhiều thông số
Các bước thực hiện lọc máu liên tục:
Khác so với chạy thận nhân tạo, sau khi mở máy, máy sẽ tự test chức năng, sau khi lắp xong hệ thống lọc máu liên tục sẽ tiến hành theo các bước:
- Mồi dịch hệ thống dây, màng lọc
- Cài đặt các thông số trên máy lọc máu
- Nối bệnh nhân vào máy và tiến hành lọc máu
- Theo dõi: ghi nhận vào phiếu theo dõi lọc máu liên tục các thông tin:
• Bệnh nhi: tri giác, sắc môi, dấu hiệu sinh tồn, SpO2 mỗi 3-6 giờ đầu sau đó mỗi 2-4 giờ; áp lực trước lọc, áp lực lọc, áp lực xuyên màng, bilan dịch thay thế - dịch thải ra/8 giờ (sau mỗi tua trực); cân nặng trước sau lọc máu liên tục; thực hiện xét nghiệm mỗi 6 giờ: Hct, khí máu động mạch, ion đồ, đường huyết, lactate, chức năng đông máu; mỗi 12 giờ: chức năng gan, thận hay CK, troponin I, NH3 nếu có chỉ định Ghi nhận các tai biến – biến chứng như chảy máu, nhiễm khuẩn, tắc quả lọc, tắc mạch (nếu có) sau mỗi 3-6 giờ đầu Thực hiện lại các xét nghiệm trước khi chấm dứt lọc máu
• Hệ thống lọc, bầu bẫy khí, túi dịch thay, túi dịch thải
• Báo động máy lọc máu
• Rối loạn điện giải (hạ ka li, can xi, ma giê, )
• Rối loạn thăng bằng kiềm toan
• Mất cân bằng dịch
• Nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn huyết liên quan đến catheter [6], [12], [19]
Trang 61.5.2 Biến chứng liên quan đến hệ thống lọc máu
• Đông máu (clotting) hệ dây lọc máu và màng lọc
Ghi nhớ cài đặt thông số nhiệt độ thích hợp Theo DHST 1-2 h/ lần
Tụt huyết
áp
Truyền dịch Nacl 0.9%, vận mạch theo y lệnh của bác sĩ
Theo dõi sát M, HA lúc bắt đầu lấy máu ra và kết thúc lấy máu ra
và các thời điểm theo chỉ định Rối loạn
điện giải
Bù điện giải qua túi dịch lọc tùy theo chỉ định của bác sĩ, lấy máu xét nghiệm khi có chỉ định
Kiểm tra nồng độ canxi, kali, magiê máu nếu kết quả bất thường báo bác sĩ điều chỉnh
Nhiễm
khuẩn
Phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng;
sốt cao, có mủ tại vị trí chân catheter , dịch hút nội khí quản báo bác sĩ để lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm
Chăm sóc bảo đảm tốt chân 7 ngày thay 1 lần, nếu có máu mủ bẩn phải thay ngay
Thực hiện tuân thủ rửa tay đúng
kĩ thuật, thời điểm khi chăm sóc bệnh nhân,
Thực hiện các thủ thuật xâm lấn: hút nội khí quản , đặt sonde tiểu, lấy máu tiêm truyền phải đảm bảo
vô khuẩn
Thay quả lọc – kết nối đảm bảo
vô khuẩn
Trang 7Thiếu dịch
Tính cân bằng dịch chính xác dịch vào ra nếu balance âm nhiều hoặc đánh giá trên lâm sàng thiếu dịch thì báo bác sĩ xử trí bolus dịch theo y lệnh
Đảm bảo tính chính xác dịch vào: thuốc tiêm truyền, thuốc uống, ra của bệnh nhân: phân , nước tiểu , chất nôn, dịch dẫn lưu,… để tránh mất dịch cho bệnh nhân
Tắc mạch
do khí Dừng lọc máu báo bác sĩ xử trí
Kiểm tra chạy mồi và kết nối đảm bảo vô khuẩn và không còn khí ở trong dây lọc máu
Mở cửa của bộ phát hiện khí nếu
có khí cần loại bỏ khí, điều chỉnh lại mực máu trong bẫy khí Sau khi xử lý xong lau lại cảm biến khí lắp dây và đóng lắp gài lại, ấn Continuos
Tắc quả
lọc Thay quả lọc
Theo dõi sát đông máu APTT hoặc ACT nếu bất thường phải báo bác sĩ
Lấy máu tại huyết ấp động mạch phải rút ít nhất 5ml sau mới lấy hoặc lấy máu qua port ở đường Acess gần catheter lọc máu để đảm bảo kết quả đông máu chính xác
Đảm bảo catheter lưu thông tốt không bị gấp và chạm thành nhiều
kẹp đường lọc máu lại bỏ dây và
quả lọc máu không được trả máu về
cho bệnh nhân
Thay quả lọc có chất liệu khác hoặc dùng các liệu pháp điều trị khác thay thế lọc máu cho bệnh nhân
Trang 81.5.4 Báo động của máy lọc - nguyên nhân - xử trí:
Trên máy lọc máu PRISMA flex (hướng dẫn cách xem tài liệu các số thứ tự 1,2,3,4,5,6 bên nguyên nhân xẽ ứng với 1,2,3,4,5,6 bên xử lý) (phụ lục 2)
1.6 Các nghiên cứu về biến chứng lọc máu liên tục trên trẻ em:
1.6.1 Trên thế giới
Santiago M.J (2009) nghiên cứu về biến chứng của lọc máu liên tục trên 174 trẻ bị suy thận cấp sau mổ tim, thì biến chứng hạ huyết áp khi kết nối lọc máu khá thường gặp với tỷ lệ 30,4%; xuất huyết gặp ở 10,3% số bệnh nhi và biến chứng liên quan đến catheter gặp với tỷ lệ 7,4% Bên cạnh đó còn gặp các biến chứng khác như rối loạn điện giải và hạ thân nhiệt Với biến chứng hạ huyết áp hay chảy máu, tác giả chưa quan sát thấy các mối liên quan với các đặc điểm trước lọc của bệnh nhân Trong khi biến chứng liên quan đến catheter gặp nhiều hơn ở nhóm trẻ dưới 12 tháng và cân nặng dưới 10 kg [18]
Santiago M.J (2013) tiếp tục nghiên cứu trên 1650 trẻ em phẫu thuật tim có CRRT thấy: trong phân tích đa biến, yếu tố duy nhất liên quan đến tỷ lệ tử vong là
hạ huyết áp khi bắt đầu CRRT (tỷ lệ nguy hiểm, 4,01; khoảng tin cậy 95% là 13,4; P = 0,1024) [17]
1,2-Jander A Và cộng sự (2012) nghiên cứu lọc máu liên tục trên bệnh nhi suy thận cấp, sốc nhiễm khuẩn sau mổ tim thì chảy máu, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt là ba biến chứng hay gặp nhất [12]
Theo nghiên cứu của Cao., Geng W.J và cộng sự (2016) các biến chứng của CVVH và CVVHD bao gồm cần phải thay catheter 9 lần và thay đổi quả lọc máu
do tắc quả lọc 5 lần trong 4 bệnh nhi Hai bệnh nhi bị giảm tiểu cầu, cần truyền máu Giảm tiểu cầu do heparin được coi là một chẩn đoán có thể ở bệnh nhi 1 và prostacyclin đã được thay thế cho heparin Hạ phosphat máu gặp ở bệnh nhi 4 là 0,44 mmol/l, do bù phosphat không đủ trong dịch thay thế [10]
Nghiên cứu của Jae Wook Choi J.W.và cộng sự (2017) trong 96 bệnh nhi, hạ huyết áp trong khi kết nối với CRRT được phát hiện ở 28 bệnh nhi (29,2%) Xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng xảy ra ở 10 bệnh nhi (10,4%) [11]
Trang 91.6.2 Tại Việt Nam
Năm 2011, tác giả Hoàng Văn Quang nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị suy đa tạng ở bệnh nhân có lọc máu do sốc nhiễm khuẩn trong hồi sức trên 82 bệnh nhân suy đa tạng ở hồi sức [3]
Theo Nguyễn Minh Tiến và cộng sự (2013) báo cáo vai trò của lọc máu liên tục trên bệnh nhân chân tay miệng độ IV, thì lọc máu liên tục giúp cải thiện rõ rệt
về mặt huyết động [5]
Nguyễn Đăng Tuân (2018) Nghiên cứu hiệu quả về huyết động và cân bằng nội môi của phương pháp lọc máu liên tục trong phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn trên 52 bệnh nhân Biến chứng hay gặp nhất là hạ phosphate máu chiếm 34,6%; hạ kali máu chiếm 55,8%; hạ natri 16/52 chiếm 30,8%; hạ huyết áp chiếm 34,6%; xuất huyết chiếm 15,3%, nhiễm khuẩn 3,8%, tắc quả lọc 24/147 lần lọc máu chiếm 16,3% [6], [7]
Nguyễn Văn Thắng (2018) Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp lọc máu liên tục trong điều trị sốc tim do viêm cơ tim cấp ở trẻ em” thấy 4 biến chứng hay gặp là hạ kali máu 71,4%, hạ huyết áp 71,4%, hạ thân nhiệt 48,6% và tắc quả lọc chiếm 54,3% [4]
Tất cả nghiên cứu đều có sự thống nhất về mặt kết quả là cải thiện huyết động, hô hấp, tuy nhiên đề nghị cần lưu ý theo dõi các biến chứng lọc máu có thể xảy ra đối với người bệnh
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hồi cứu hồ sơ bệnh án của tất cả bệnh nhi phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu từ
tháng 1-2018 đến hết tháng 1- 2019
- Tiến cứu từ tháng 2-2019 đến tháng 6-2019 tất cả các bệnh nhi từ 1 tháng đến 18 tuổi có chỉ định lọc máu điều trị tại khoa điều trị tích cực phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn
Tiêu chuẩn lựa chọn: tất cả các trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi có chỉ định lọc máu
điều trị tại khoa Điều trị tích cực, Bệnh viện Nhi Trung Ương
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Quá chỉ định lọc máu hoặc không có chỉ định lọc máu liên
- Bệnh nhân không đủ dữ liệu nghiên cứu trong hồ sơ bệnh án lưu
- Bố mẹ của trẻ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian từ tháng 1/ 2018 đến hết tháng 6 /2019
- Địa điểm: Khoa Điều trị tích cực - Bệnh viện Nhi Trung Ương
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện, tất cả các bệnh nhi có chỉ định lọc máu điều trị tại khoa điều trị tích cực từ 1-2018 đến 6-2019
2.5 Công cụ nghiên cứu
Mẫu bệnh án thu thập số liệu tự thiết kế, có tham khảo ý kiến chuyên gia (phụ lục 1)
Trang 112.6 Phương pháp thu thập số liệu:
Tập huấn nhóm nghiên cứu (4 điều dưỡng khoa Điều trị tích cực đã được đào tạo về kỹ thuật lọc máu liên tục) Nghiên cứu viên và nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin theo bộ công cụ thiết kế sẵn dựa trên tra cứu hồ sơ bệnh án của bệnh nhi đã điều trị cùng với bệnh nhi đang trong thời gian điều trị lọc máu liên tục tại Khoa
2.7 Biến số nghiên cứu
* Các biến số chung
1 Tuổi Tháng Số tháng tuổi từ khi sinh ra cho đến nay
4 Chỉ định lọc máu Mã số qui ước Mã hóa từ 1đến 6-3 theo tài liệu
5 Thở máy Có/không Nhu cầu hỗ trợ hô hấp của trẻ
6 Thần kinh Theo tình trạng
AVPU
A (alert): Tỉnh táo
V (voice):Đáp ứng lời nói
P ( pain): Đáp ứng với đau
U (unconscious): Hôn mê
7 Tuần hoàn Có sử dụng vận
mạch hay không
- Nhịp tim: lần/phút ghi nhận bằng chỉ số đo được trên monitoring
- Huyết áp: mmHg ghi nhận bằng chỉ số đo được trên monitoring
- ScvO2: tính bằng % lấy từ khí máu tĩnh mạch trung tâm
Trang 12* Biến cho mục tiêu 1 và 2:
1 Số ngày lọc máu Ngày Số ngày bắt đầu chạy cho đến khi
Ngày Tính từ khi nhập khoa đến lúc
chuyển khoa khác hoặc tử vong
không
thấy dịch lọc có màu hồng, thiếu máu vàng da kèm theo xét nghiệm huyết sắc tố giảm, bilirubin gián tiếp tăng
không
Chảy máu: quan sát thấy chảy máu dưới da, chảy máu niêm mạc, hay xuất huyết các tạng trong khi lọc máu
không
Hạ huyết áp được định nghĩa huyết áp giảm 20% so với mức nền trước lọc
Trang 132.8 Phân tích số liệu:
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê trong y học SPSS 20.0
2.9 Đạo đức nghiên cứu:
- Nghiên cứu này nhằm theo dõi, đánh giá kết quả quá trình điều trị - chăm sóc
cho bệnh nhân, không nhằm mục đích khác
- Việc tiến hành nghiên cứu có sự xin phép và đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện Nhi Trung Ương, lãnh đạo Khoa và được sự đồng ý của cha mẹ bệnh nhân
- Các thông tin thu thập của bệnh nhân được giữ kín, chỉ dùng với mục đích nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Phân bố về giới của đối tượng nghiên cứu (n = 88)
Nhận xét: Tỷ lệ nam (55,7%) cao hơn nữ (44,3%) trong số bệnh nhi tham gia nghiên cứu.
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu (n=88) Nhận xét: Nhóm tuổi 0-12 tháng chiếm tỉ lệ cao nhất, sau đó là nhóm >12- 24
tháng, Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 33,15±4,35 tháng
Trang 15Bảng 3.1 Số ngày nằm viện của bệnh nhân (n = 88)
Số ngày nằm viện trung bình 13,22 ± 11,46
Nhận xét: Số ngày nằm viện từ 1-7 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất, số ngày nằm viện
Nhận xét: Số ngày lọc máu < 7 ngày chiếm đa số (85,2%), trên 14 ngày chiếm
+ Rối loạn chuyển hóa đợt cấp mất bù,
tăng NH3, toan chuyển hóa mất bù
Nhận xét: Các bệnh nhi có sốc nhiễm khuẩn sử dụng các loại vận mạch liều cao,
huyết động không ổn định và suy đa tạng là các bệnh lý được chỉ định nhiều nhất trong lọc máu Rối loạn chuyển hóa toan mất bù, suy thận cấp, tay chân miệng độ III, IV được chỉ định lọc máu thường gặp Các bệnh lý sốt xuất huyết, bỏng ít gặp
Trang 16Bảng 3.4 Kỹ thuật lọc máu liên tục (n = 88)
Số ngày TB sử dụng thuốc chống đông Heparin 4,18 ± 3,48
Nhận xét:
- Bệnh nhi được chỉ định mode CVVH chiếm đa số 95,5%
- Chủ yếu trẻ được đặt catheter ở TM đùi phải (65,9%)
- Bệnh nhi được sử dụng catheter 8F - quả lọc M60 chiếm đa số
- Số quả lọc trung bình cho mỗi bệnh nhi là 2,16 ± 1,71 quả do bệnh nhân
trong quá trình chạy bị tắc và phải thay
- Trung bình sử dụng chống đông Heparin là 4,18 ± 3,48 ngày
Bảng 3.5 Thay đổi về tri giác của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
Trang 17Nhận xét: Tri giác bệnh nhi (p) tham gia lọc máu với tình trạng nặng và phải dùng
thuốc an thần giảm đau chiếm đa số trước và trong lọc máu (72,7% và 88,6%)
Bảng 3.6 Thay đổi về hô hấp và huyết động của ĐTNC (n = 88)
Các thông số Trước lọc máu Trong lọc máu
- Tình trạng thuốc vận mạch giảm được liều và cắt nhưng còn sử dụng liều thấp
- Tình trạng dinh dưỡng đa phần các bệnh nhi giai đoạn bệnh nặng và rối loạn
chuyển hóa phải nhịn ăn chiếm đa số 70,5% trước lọc Trong quá trình lọc tình trạng bệnh nhi ổn định và cho ăn sớm tăng lên từ 38,6% đến 63,6%
Trang 18Bảng 3.7 Một số đặc điểm lâm sàng khác của ĐTNC trước lọc máu (n = 88)
- Tình trạng bệnh nhân có rối loạn thăng bằng toan kiềm, chảy máu và hạ
huyết áp trước lọc chiếm đa số Hạ thân nhiệt gặp ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa và đa số bệnh nhân có sốt là tỉ lệ thường gặp nhất trước lọc máu
- Nhiễm khuẩn bệnh viện trước lọc có 2 trường hợp chiếm 2,3%
Trang 19Biểu đồ 3.3: Tình trạng xuất hiện suy tạng (n = 88) Nhận xét: Bệnh nhi trong nghiên cứu đa phần là sốc nhiễm khuẩn có rối loạn huyết
động, sử dụng nhiều loại vận mạch liều cao nên xuất hiện suy đa tạng khá cao 95,5%
Biểu đồ 3.4: Đặc điểm về chế độ nuôi dưỡng (n = 88) Nhận xét: Tình trạng bệnh nhân phải nuôi dưỡng ngoài ruột (nuôi dưỡng tĩnh
mạch) trước lọc máu chiếm tỉ lệ cao 70,5% Bệnh nhân nuôi dưỡng bằng miệng ít chỉ chiếm 2.3% do nhóm trẻ tự thở chiếm tỉ lệ thấp
Trang 203.2 Các biến chứng của lọc máu liên tục đã ghi nhận được:
Bảng 3.8 Một số biến chứng lâm sàng của ĐTNC (n = 88)
- Tỉ lệ có biến chứng chảy máu gặp 35,2%, trong số đó gặp nhiều ở bệnh nhân
sốc nhiễm khuẩn có sử dụng nhiều thuốc vận mạch, suy đa tạng, và trong quá trình lọc máu do có sử dụng thuốc chống đông heparin
- Tình trạng hạ HA có 54,5% bệnh nhi, thường gặp ở trẻ nhỏ có cân nặng thấp
và có sử dụng nhiều loại vận mạch chiếm tỉ lệ cao Có 22,7% bệnh nhân bị tăng HA; xảy ra sau lọc máu ngày thứ 3 là chủ yếu và gặp trong các bệnh lý suy thận
- Tình trạng thiếu dịch gặp ở 26,1% bệnh nhân Trong các rối loạn điện giải
đáng chú ý có 93,2% bệnh nhân xuất hiện hạ kali máu
- Tỉ lệ rối loạn thăng bằng kiềm-toan giảm sau lọc máu (từ 73,9% trước lọc
còn 20,5%)
Trang 21Biểu đồ 3.5 Biến chứng hạ thân nhiệt của ĐTNC (n = 88)
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân xuất hiện hạ thân nhiệt trong và sau lọc máu chiếm
53,4%
Biểu đồ 3.6 Nhiễm khuẩn sau lọc máu (n = 88) Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân xuất hiện nhiễm khuẩn bệnh viện trong và sau lọc máu
chiếm 34,1%
Trang 22Biểu đồ 3.7 Đặc điểm vị trí nhiễm khuẩn của ĐTNC (n = 88)
Nhận xét: Nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất (20,5%), sau đó là nhiễm
khuẩn huyết chiếm 9,1%
Trang 233.3 Một số yếu tố liên quan đến biến chứng của lọc máu liên tục trên bệnh nhi
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến biến chứng lâm sàng của lọc máu liên tục
Bảng 3.10 Mối liên quan của một số yếu tố với biến chứng chảy máu (n = 88)
Tuổi > 24 tháng 15 (53,6%) 13 (46,4%)
0,014 3,17
(1,24-8,13)
0 - 24 tháng 16 (26,7%) 44 (73,3%) Thời gian
- Chưa tìm thấy mối liên quan giữa tình trạng chảy máu với giới tính, tình trạng hô hấp và suy tạng ở bệnh nhi lọc máu