1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Tác giả Trần Tuấn Bảo
Người hướng dẫn T.S Vũ Thị Thanh Nhàn
Trường học Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Bộ luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 CTXH Công tác xã hội 2 HIV/AIDS Human immunodeficiency virus infection / acquired immunodeficiency syndrome - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 2

GIÁO VIÊN CHẤM 1 GIÁO VIÊN CHẤM 2

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Kính thưa các thầy, các cô Ngay từ những ngày đầu năm lớp 12, trong một dịp được đến tham quan trường đại học Thăng Long, em đã thực sự bị choáng ngợp và thuyết phục trước những điều kiện về cơ sở vật chất và giáo dục của trường Khi đó, em

đã tự nhủ với bản thân mình rằng sau khi tốt nghiệp cấp 3 em sẽ bằng mọi cách theo học tại ngôi trường này

Thời gian thấm thoát thoi đưa Mới ngày nào em còn là một cậu bé tay cầm bộ hồ

sơ để xin nhập học, ấy vậy mà bây giờ em đã là sinh viên năm cuối của đại học Thăng Long Cuộc sống sinh viên chính là khoảng thời gian hạnh phúc nhất của cuộc đời em

Bốn năm được học dưới mái trường đại học Thăng Long là từng ấy thời gian em được sống trong sự dạy dỗ ân cần của thầy, cô giáo Sống trong sự giúp đỡ, chia sẻ của bạn

bè Chính đại học Thăng Long đã dạy em cách sống tự lập, dạy cho em những kiến thức chuyên ngành thông qua các giờ học của các thầy, cô và dạy cho em những kỹ năng mềm áp dụng trong cuộc sống thông qua những buổi hoạt động câu lạc bộ của trường

Bốn năm ấy, quãng thời gian không nhiều nhưng cũng đủ để bản thân em trưởng thành hơn, bản lĩnh, tự tin và thu lượm, góp nhặt cho mình một kho tàng kiến thức Em cảm thấy yêu hơn ngành nghề mà mình đã theo học

Con xin được gửi lời cảm ơn tới người mẹ của con vì đã tin tưởng con Mẹ cũng

là người đã luôn ở bên chăm sóc, động viên và đưa ra những lời khuyên tốt nhất dành cho con

Cảm ơn “nghề” đã chọn tôi để tôi có được hạnh phúc của người sẽ trở thành nhà công tác xã hội nay mai, sẽ là người trợ giúp những mảnh đời bất hạnh có được niềm tin trong cuộc sống

Tôi xin cảm ơn đại học Thăng Long đã là nơi tiếp sức giấc mơ tri thức cho tôi

Em xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công Tác Xã Hội đã tiếp thêm lòng yêu nghề trong em

Cảm ơn các bạn đã giúp mình vượt qua khó khăn để học tập và gắn bó với nghề

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo –giảng viên T.S Vũ Thị Thanh Nhàn, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên em trong quá trình làm khóa luận

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn nhân viên y tế và tư vấn, các bạn tình nguyện viên và anh Đoàn Thế Anh – Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ cộng đồng Hải Đăng đã giúp

đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại trung tâm

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Tr ần Tuấn Bảo

Trang 5

5

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi;

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ tình hình

thực tế và nghiên cứu tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng Hải Đăng

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Trần Tuấn Bảo

Trang 6

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 5

MỤC LỤC 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11

2.1 Mục đích nghiên cứu 11

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 11

3.1 HIV/AIDS và nhóm MSM 11

3.2 Công tác xã hội 16

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 19

4.1 Ý nghĩa khoa học 19

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 19

5 Đóng góp mới của khóa luận 19

6 Đối tượng nghiên cứu 20

7 Khách thể nghiên cứu 20

8 Câu hỏi nghiên cứu 20

9 Giả thuyết nghiên cứu 20

10 Phạm vi nghiên cứu 20

10.1 Phạm vi nội dung 20

10.2 Phạm vi không gian 21

10.3 Phạm vi thời gian 21

11 Phương pháp nghiên cứu 21

11.1 Phương pháp phân tích tài liệu 21

11.2 Phương pháp điều tra Xã hội học 21

11.3 Phương pháp công tác xã hội 21

12 Kết cấu của khóa luận 21

PHẦN NỘI DUNG 22

CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI THUỘC NHÓM MSM CÓ HIV/AIDS 22

1 Khái niệm nghiên cứu 22

1.1 Khái niệm công tác xã hội với người thuộc nhóm có HIV/AIDS 22

1.2 Khái niệm về HIV 31

1.3 Người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS 37

Trang 7

7

2 Thực trạng người thuộc nhóm MSM có HIV 42

2.1 Thực trạng người thuộc nhóm MSM có HIV trên thế giới 42

2.2 Thực trạng người thuộc nhóm MSM có HIV ở Việt Nam 43

3 Phương pháp luận nghiên cứu 44

3.1 Chủ nghĩa Duy vật biện chứng 44

3.2 Chủ nghĩa duy vật lịch sử 46

3.3 Hướng tiếp cận nghiên cứu 46

4 Các lý thuyết vận dụng và cách tiếp cận nghiên cứu 47

4.1 Lý thuyết hệ thống 47

4.2 Lý thuyết học tập 47

4.3 Lý thuyết nhu cầu 47

5 Chính sách, pháp luật của Nhà nước 48

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI THUỘC NHÓM MSM CÓ HIV/AIDS 49

1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 49

1.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 49

1.2 Giới thiệu khách thể nghiên cứu 50

2 Thực trạng công tác xã hội với người thuộc nhóm MSV có HIV/AIDS 50

2.1 Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu 50

2.2 Đánh giá thực trạng các yếu tố tác động 52

3 Nhu cầu hoạt động công tác xã hội đối với người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS 54

3.1 Nguyên tắc hoạt động CTXH với nhóm MSM có HIV 54

3.2 Các dịch vụ can thiệp 56

3.3 Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá 74

CHƯƠNG 3 TIẾN TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI THUỘC NHÓM MSV CÓ HIV/AIDS 76

1 Tiếp cận thân chủ 76

2 Nhận diện vấn đề 78

3 Thu thập thông tin về thân chủ 80

4 Chẩn đoán 81

5 Lên kế hoạch trợ giúp 82

6 Thực hiện kế hoạch 82

7 Lượng giá 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 91

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CTXH Công tác xã hội

2 HIV/AIDS Human immunodeficiency virus infection / acquired

immunodeficiency syndrome - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

3 LGBTQ LES (đồng tính nữ) – GAY (đồng tính nam) – BISEXUAL

(song tính) – TRANSGENDER (chuyển giới) – QUESTIONING (chưa xác định giới tính)

4 MSM Men who have sex with men: nhóm nam quan hệ tình dục với

nam

5 STDs Sexually Transmitted Disease: các bệnh lây truyền qua

đường tình dục

6 TC Thân chủ

7 ARV Antiretrovaral: là một loại thuốc được chế ra nhằm làm giảm

sự sinh sôi nảy nở của HIV trong cơ thể

8 IBBS Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI

9 QHTD Quan hệ tình dục

10 NVTCCĐ Nhân viên tiếp cận cộng đồng

11 PREP Pre-Exposure Prophylaxis: thuốc điều trị dự phòng trước

phơi nhiễm HIV

12 BCS Bao cao su

13 CBT Chất bôi trơn

Trang 9

9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Chiều hướng nhiễm HIV trong nhóm MSM qua 3 vòng điều tra IBBS 51

Biểu đồ 2.2 Mức độ kỳ thị trong nhóm MSM và nguy cơ tình dục 52

DANH MỤC BẢNG Bảng 2-1 Ước tính quần thể và tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm đối tượng nguy cơ 50

Bảng 2-2 Các bước can thiệp phòng chống HIV/AIDS cho nhóm MSM 56

Bảng 2-3 Ví dụ về các rào cản và biện pháp khắc phục 58

Bảng 2-4 Kênh, công cụ và hoạt động truyền thông ưu tiên 62

Bảng 3-1 Thang nhu cầu của Maslov 39

Bảng 3-2 Các kỹ năng, kỹ thuật sư dụng trong tiếp cận thân chủ 78

Bảng 3-3 Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề 80

Bảng 3-4 Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin 81

Bảng 3-5 Kế hoạch tư vấn, xét nghiệm và điều trị cho TC 84

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, HIV/AIDS đã là vấn đề không còn quá xa lạ với chúng ta Nhưng còn trường hợp một người vừa có HIV vừa là người đồng tính thì sao? Bản thân người đồng tính vẫn đang phải tích cực đấu tranh đòi lại quyền công dân của họ Chưa kể họ cũng đang phải đối mặt với rất nhiều sự kỳ thị cùng những định kiến của xã hội Vậy với một người đồng tính mang trong mình căn bệnh thế kỷ, họ sẽ phải đối mặt với vấn đề này như thế nào?

Và họ sẽ phải giải quyết và vượt qua nó ra sao?

Theo số liệu thống kê từ viện nghiên cứu Xã hội, Kinh tế, Môi Trường ISEE, trong

cộng LGBTQ thì nhóm MSM là nhóm có tỷ lệ lây nhiễm HIV cũng như là các bệnh STDs nhiều nhất Theo cục trưởng Cục phòng chống HIV/AIDS, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nhóm MSM có xu hướng tăng nhanh từ 5,1% năm 2015, lên 7,4% năm 2016 và 12,2% năm

2017 Các ca nhiễm mới HIV/AIDS trong năm 2018 có 34/725 ca thuộc nhóm MSM phát

hi ện nhiễm HIV, chiếm đại đa số là nhóm đang trong độ tuổi 15-20 và đang ngồi trên ghế nhà trường

Hiện nay, đã có rất nhiều đề tài, mục tiêu, dự án, chương trình phòng chống HIV/AIDS dành cho nhóm MSM được thực hiện bởi chính phủ cũng như các tổ chức phi chính phủ Các tổ chức, doanh nghiệp xã hội và phòng khám hoạt động với người thuộc nhóm MSM

có HIV/AIDS đã rất phổ biến ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển trong

đó có Việt Nam Nhưng, ở Việt Nam, Công tác xã hội với người thuộc nhóm MSM có HIV

là một lĩnh vực hoàn toàn mới Do đó, cần có sự nỗ lực và hợp tác của tất cả các cơ quan chức năng, các tổ chức xã hội, nhân viên CTXH và đặc biệt là của những người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS HIV/AIDS có thể phòng tránh và ngăn chặn được Đúng vậy, nếu như công tác phòng tránh HIV được thực hiện có kế hoạch và hiệu quả, thì vấn đề phòng tránh HIV sẽ thực hiện được Tuy nhiên, một sự thật đáng buồn là: HIV/AIDS đang gây ra những

hậu quả và thiệt hại lớn ngày càng gia tăng cho mọi người Do hậu quả của HIV,đã có rất nhiều trường hợp nhiễm bệnh, chết dần, chết mòn trong sự chờ đợi thuốc đặc trị Đang báo động hơn, vì sự thờ ơ, chủ quan và thiếu hiểu biết của những người trong cộng đồng nên tỷ

lệ nhiễm HIV ngày càng tăng lên nhất là ở độ tuổi vị thành niên HIV/AIDS không chỉ có

Trang 11

11

ở thành phố mà còn len lỏi đến từng ngõ ngách, tỉnh thành Công tác xã hội với người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS là một trong những hoạt động thiết thực và đặc biệt quan trọng Hoạt động này không chỉ trợ giúp cho người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS vươn lên đấu tranh với bệnh tật Đồng thời, giúp phát hiện sớm HIV và góp phần quan trọng trong ngăn

ngừa sự lây truyền HIV trong cộng đồng Bên cạnh đó, nhờ hoạt động công tác xã hội với người thuộc nhóm MSM có HIV mà nhân viên CTXH kết nối các nguồn lực trợ giúp cho thân chủ Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV Giúp cho

mọi người nhận thức sâu sắc hơn về HIV, người có HIV, công tác phòng tránh HIV và cách chăm sóc cho người có HIV

2 Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề lý luận liên quan đến HIV/AIDS, các vấn đề của người đồng tính nam mắc HIV/AIDS trong xã hội Việt Nam hiện nay qua đó xác định nhu cầu của họ và tiến hành các hoạt động can thiệp cũng như tiến trình công tác xã hội phù

hợp

Nhiệm vụ nghiên cứu

Đọc và tìm hiểu phân tích các tài liệu thứ cấp (sách, báo, ấn phẩm nghiên cứu v.v )

có liên quan đến HIV/AIDS và những người thuộc nhóm MSM để xác định được các vấn

đề của họ hiện nay

Phân tích, tổng hợp và làm rõ các nhu cầu, những khó khan mà người thuộc nhóm MSM mắc HIV gặp phải trong cuộc sống thông qua nghiên cứu khảo sát

Đánh giá, nhận xét về các hoạt động can thiệp và thực hiện tiến trình công tác xã hội

nhằm trợ giúp những người thuộc nhóm MSM có HIV

3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trang 12

- AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV gây tổn thương hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm cho cơ thể không còn khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh và dẫn đến chết người

- Nhóm MSM là viết tắt của "men who have sex with men" nghĩa là nam quan hệ tình dục với nam Thuật ngữ này được dùng từ thập kỷ 90 khi nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới là một trong những nhóm nguy cơ cao với HIV Nó mô tả với một nhóm có cùng hành

vi, tập trung vào hành vi, để giải quyết hành vi (nguy cơ cao) nên không liên quan tới việc

họ yêu ai hay nhận mình là gì MSM với gay/bi thì nó như hai vòng tròn giao nhau, vì người

có hành vi có khi không có cảm xúc, mà người có cảm xúc thì chưa chắc có hành vi (nguy

cơ cao)

• Nghiên cứu trên thế giới

Thoạt nhìn, số liệu thống kê toàn cầu mới nhất về HIV rất đáng khích lệ Theo UNAIDS, hơn 21 triệu người hiện đang được điều trị bằng thuốc kháng vi-rút HIV, phương pháp điều trị hiệu quả nhất hiện có Và số ca tử vong liên quan đến AIDS hiện nay ít hơn một triệu mỗi năm - mức thấp nhất mà nó có được kể từ đầu thế kỷ 21

Hơn nữa, nhiều quốc gia trên thế giới đã cam kết đạt được các mục tiêu của 90-90-90 vào năm 2020 Điều đó có nghĩa là đặt mục tiêu cho 90% người nhiễm HIV biết được tình

trạng của họ, 90% những người biết tình trạng của họ sẽ nhận được điều trị và 90% những người được điều trị có tải lượng virus không thể phát hiện

Nhưng bất chấp những phát triển đầy hứa hẹn này, tỷ lệ chẩn đoán HIV mới vẫn đang tăng lên trong một số dân nhất định Điều này đặc biệt đúng đối với nhóm MSM, người có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn đáng kinh ngạc 27 lần so với các nhóm khác

Điều quan trọng là phải hỏi tại sao MSM vẫn đối mặt với nguy cơ chẩn đoán HIV cao hơn nhiều so với các nhóm khác Tại sao, sau rất nhiều thời gian và tiến bộ, đây vẫn là trường hợp? Và, thậm chí quan trọng hơn, những gì có thể được thực hiện để bảo vệ những người đàn ông có nguy cơ cao nhất?

Trang 13

13

UNAIDS đã thu thập dữ liệu và đưa ra một phân tích toàn cầu về chẩn đoán HIV mới trong năm 2017 Theo nghiên cứu này, các trường hợp nhiễm HIV mới trong số MSM đại diện cho:

+ 57% của tất cả các trường hợp mới ở Bắc Mỹ, Trung Âu và Tây Âu

+ 41% của tất cả các trường hợp mới ở Mỹ Latinh

+ 25% của tất cả các trường hợp mới ở châu Á, Thái Bình Dương và Caribbean + 20% của tất cả các trường hợp mới ở Đông Âu, Trung Á, Trung Đông và Bắc Phi + 12% của tất cả các trường hợp mới ở Tây và Trung Phi Mặc dù có một số biến thể khu vực, nhưng đây không phải là một xu hướng riêng biệt Ở hầu hết các nơi trên thế giới, MSM phải đối mặt với nguy cơ chẩn đoán HIV cao hơn so với các nhóm khác Một số khu vực trên thế giới có những trở ngại của riêng họ khi nói đến việc ngăn chặn sự lây truyền HIV mới Ví dụ, ở nhiều quốc gia - và đặc biệt là ở Châu Phi và Trung Đông - tình dục giữa nam giới bị hình sự hóa Điều này thúc đẩy MSM che giấu các thực hành tình dục của họ và để tránh tìm kiếm lời khuyên y tế về HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác Nó cũng có thể gây khó khăn hơn cho các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và các nhóm vận động để cung cấp thông tin sức khỏe tình dục cho MSM về cách

họ có thể giảm nguy cơ lây truyền HIV Tất cả các nơi trên thế giới - ngay cả ở các quốc gia nơi các tập quán, mối quan hệ và hôn nhân đồng giới là hợp pháp - sự phân biệt đối xử

và chứng đồng tính vẫn tồn tại Ở các mức độ khác nhau, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng cao của MSM Sự kỳ thị có

thể đi kèm với chẩn đoán HIV cũng có tác động Sự sẵn có của xét nghiệm HIV khác nhau trên khắp thế giới Hơn nữa, nếu MSM sợ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe Đánh giá tiềm năng, họ có thể ít được kiểm tra hơn Khi mọi người không được xét nghiệm HIV, họ có thể tìm hiểu xem họ có bị nhiễm virut không Đổi lại, họ đã giành được điều trị truy cập và điều trị bằng thuốc kháng vi-rút Họ cũng có nhiều khả năng truyền virut cho người khác Dựa trên dữ liệu từ Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC), khoảng 1 trong 6 MSM ở Hoa Kỳ bị nhiễm HIV không biết rằng họ sống với virus Ở một

số nước, tình hình tồi tệ hơn Ví dụ, ở Kenya, Ma-la-uy và Nam Phi, khoảng một phần ba MSM bị HIV không biết rằng họ có nó Một số yếu tố sinh học cũng có thể khiến MSM có

Trang 14

nguy cơ nhiễm HIV cao hơn Hầu hết MSM nhiễm virus từ quan hệ tình dục qua đường hậu môn mà không có bao cao su Quan hệ tình dục qua đường hậu môn không có bao cao

su có nguy cơ lây truyền HIV cao hơn một số thực hành tình dục khác, chẳng hạn như quan

hệ tình dục bằng miệng Bao cao su giúp ngăn ngừa lây truyền HIV, nhưng tỷ lệ sử dụng bao cao su giữa các MSM khác nhau trên toàn thế giới Thiếu giáo dục giới tính, thiếu tiếp cận với bao cao su và các chuẩn mực văn hóa xung quanh bao cao su là những vấn đề chính ảnh hưởng đến tỷ lệ sử dụng Ở những quốc gia sử dụng bao cao su thấp, MSM có nguy cơ

tiếp xúc với các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, bao gồm giang mai, lậu và chlamydia - ngoài HIV Điều trị bằng thuốc kháng vi-rút cũng làm giảm đáng kể nguy cơ lây truyền HIV Chúng bao gồm điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) và điều trị dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) Ngay cả khi tiếp xúc với vi-rút, chẳng hạn như thông qua quan hệ tình dục ít bao cao su, PrEP và PEP có hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa lây truyền Nhưng trên khắp thế giới, những người có nguy cơ nhiễm HIV cao nhất có thể gặp khó khăn khi sử dụng các loại thuốc này, cho dù do thiếu tiếp cận hoặc thiếu thông tin Vượt qua những thử thách này có vẻ khó khăn, nhưng nó có thể Trên khắp thế giới, bằng chứng đang gia tăng rằng một số phương pháp nhất định có thể tạo ra sự khác biệt lớn khi giảm tỷ lệ chẩn đoán HIV mới

Một trong những bước quan trọng nhất trong việc giảm các trường hợp mới trong MSM là các quốc gia cung cấp các liệu pháp kháng vi-rút như PrEP trên quy mô lớn Các chương trình PrEP rộng rãi đang được tiến hành ở một số quốc gia, bao gồm Úc, Brazil, Kenya, Nam Phi, Hoa Kỳ và Zimbabwe

Cho đến nay, kết quả đã được hứa hẹn Ví dụ, tại một khu vực của Úc, việc giới thiệu PrEP nhanh chóng có liên quan đến việc giảm 35% các chẩn đoán HIV mới Khi PReP được cung cấp rộng rãi, các chiến dịch quảng cáo và các sáng kiến địa phương là chìa khóa

để giáo dục công chúng về tính sẵn có và hiệu quả của thuốc

Chuyển hướng sang chăm sóc dựa vào cộng đồng là một chiến lược quan trọng khác

để giảm các trường hợp nhiễm HIV mới Các chương trình tiếp cận cộng đồng với nhân viên y tế cộng đồng có thể làm tăng khả năng người nhiễm HIV sẽ tuân thủ kế hoạch điều trị của họ

Trang 15

15

Công nghệ cũng cung cấp các giải pháp mới Tại Trung Quốc, một ứng dụng hẹn hò trên điện thoại thông minh có tên Blued đã phát triển một hệ thống để kết nối 40 triệu người dùng với trang web xét nghiệm HIV gần nhất Điều này giúp mọi người dễ dàng đặt một cuộc hẹn Dữ liệu từ năm 2016 cho thấy các phòng khám được quảng bá trong ứng dụng

đã chứng kiến sự gia tăng 78% số người được thử nghiệm

Phi hình sự hóa các thực hành và mối quan hệ đồng tính, đồng thời giải quyết sự kỳ

thị và phân biệt đối xử, tạo nên sự khác biệt lớn UNAIDS lưu ý điều này khuyến khích những người nhiễm HIV đăng ký vào các chương trình chăm sóc sức khỏe và tuân thủ kế

hoạch điều trị

Cuối cùng, UNAIDS báo cáo rằng Chính phủ rất quan trọng đối với các chính phủ để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe giá cả phải chăng và loại bỏ phí sử dụng dịch vụ y tế Điều này không chỉ giúp điều trị bằng thuốc kháng vi-rút dễ tiếp cận hơn mà còn giảm bớt gánh nặng tài chính liên quan đến HIV

• Nghiên cứu tại Việt Nam

Theo kết quả Ước tính và Dự báo của Bộ Y Tế Cục Phòng Chống HIV/AIDS, tỷ lệ hiện nhiễm HIV sẽ tăng mạnh lên 16,7% trong nhóm MSM nguy cơ cao và tăng dần lên 2,1% trong nhóm MSM nguy cơ thấp tại Việt Nam vào năm 2015 Ở cấp quốc gia, trong khi tỷ lệ hiện nhiễm HIV vẫn được duy trì ở mức tương đối thấp trong nhóm MSM nguy

cơ thấp (dao động trong khoảng 1,4% - 2,1% trong giai đoạn 2011 - 2015), chiều hướng ngược lại được dự báo trong nhóm MSM nguy cơ cao Tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm này tăng từ 11,2% vào năm 2011 lên 16,7% vào năm 2015 Tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm MSM nguy cơ cao tại Tp HCM và Hải Phòng là đặc biệt cao, có khả năng lên đến 38% (Tp HCM) và 30% (Hải Phòng) vào năm 2015 Tuy nhiên, cần lưu ý rằng do những hạn chế nhất định về số liệu liên quan đến quần thể MSM, số liệu Ước tính và Dự báo ở thời điểm

hiện tại có thể không phản ánh một cách hoàn toàn chính xác diễn biến dịch, trên thực tế có thể nghiêm trọng hơn hoặc ít nghiêm trọng hơn Mặc dù vậy, với chiều hướng tăng tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm MSM tương đối thống nhất tại các nước Châu Á, việc theo dõi

Trang 16

và giám sát các hành vi nguy cơ của nhóm quần thể này cần phải được đẩy mạnh hơn nữa song song với việc duy trì, củng cố các chương trình can thiệp

Công tác xã hội

• Trên thế giới

Bản Tuyên bố Cam kết được các quốc gia nhất trí thông qua tại Phiên họp đặc biệt lần thứ 26 của Đại hội đồng LHQ (UNGASS) về vấn đề HIV/AIDS diễn ra vào tháng 6 năm 2001 tại New York, Hoa Kỳ, đã đưa ra nhiều cam kết cụ thể liên quan đến nam giới

có quan hệ tình dục đồng giới bao gồm: Đến năm 2003 cải thiện và bảo vệ sức khỏe của các nhóm đã xác định hiện có tỷ lệ nhiễm HIV cao hoặc tỷ lệ hiện nhiễm đang gia tăng, hoặc các nhóm mà thông tin y tế chỉ ra rằng nguy cơ lây nhiễm HIV cao, hoặc các nhóm

dễ bị tổn thương, các ca nhiễm mới do tác động của những yếu tố như dịch đã từng xảy ra tại địa phương, như đói nghèo, hành vi tình dục, hành vi sử dụng ma túy, sinh kế, địa dư, cấu trúc xã hội bị phá vỡ và di biến động dân cư

UNAIDS hỗ trợ một loạt hoạt động ứng phó nhằm giảm tính dễ tổn thương với HIV trong nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới cùng tác động của HIV lên nhóm này: + Thúc đẩy việc sử dụng bao cao su có chất lượng và dầu bôi trơn ở các nhóm dân cư nói chung và các nhóm đối tượng đích và đảm bảo liên tục sẵn có;

+ Các chiến dịch về tình dục an toàn và đào tạo kỹ năng, bao gồm các nội dung về giảm số lượng bạn tình, sử dụng bao cao su, và khuyến khích các cách thức quan hệ tình dục thay thế cho quan hệ tình dục xâm nhập;

+ Giáo dục đồng đẳng trong nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới, kết hợp với những chương trình tiếp cận cộng đồng của tình nguyện viên, nhân viên xã hội hoặc cán bộ

Trang 17

17

Bên cạnh những biện pháp dự phòng này, những nội dung trình bày dưới đây cũng phải được các chính phủ và hệ thống chăm sóc sức khỏe thúc đẩy:

+ Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, bao gồm các nhân viên làm việc tại các phòng khám

và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STIs), để khắc phục được tình trạng thiếu hiểu biết và định kiến đối với nam có quan hệ tình dục đồng giới Tập trung nỗ lực vào các cơ sở y tế để nam có quan hệ tình dục đồng giới có thể tiếp cận, nhận được các dịch

vụ phù hợp với giá cả phù hợp;

+ Chính phủ, các tổ chức cộng đồng, nhà tài trợ và các cơ quan LHQ cam kết đưa vấn

đề nam giới có quan hệ tình dục đồng giới vào ưu tiên lập chương trình và tài trợ;

+ Xây dựng các chương trình dành cho các nhóm, nam có quan hệ tình dục đồng giới

cụ thể, ví dụ nhóm những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang, nhóm tù nhân và nhóm nam giới bán dâm;

+ Xem xét lại các đạo luật hình sự hóa hành vi quan hệ tình dục đồng giới có sự đồng thuận giữa những người đã trưởng thành, và đưa vào áp dụng đạo luật chống phân biệt đối

xử và những quy định bảo vệ nhằm giảm vi phạm nhân quyền dựa trên khuynh hướng tính

dục

• Tại Việt Nam

Mỗi ngày, sự kỳ thị, phân biệt đối xử và bạo hành đều đang đe dọa những quyền cơ bản được hiến pháp qui định của những người nam quan hệ tình dục đồng giới ở Việt Nam, bao gồm việc tiếp cận tới các thông tin, sản phẩm và dịch vụ cần thiết để họ có cuộc sống khỏe mạnh Tiếp cận của nhóm này tới các dịch vụ về HIV hiện là một vấn đề rất đáng quan ngại, bởi tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm MSM là 14% vào năm 2009

“Bác sỹ nói thẳng vào mặt em sao mày lại làm như thế [quan hệ tình dục với nam giới] và

em r ất xấu hổ dù lúc ấy chỉ có một mình bác sỹ với em thôi,” Một người nam tình dục đồng

giới ở Hà Nội nhớ lại “Em cứ cúi mặt xuống đi thẳng ra ngoài và sau đó em không đến

Trang 18

một nghiên cứu về vấn đề này của Tổ chức Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), FHI và Viện nghiên cứu xã hội, kinh tế và môi trường (ISEE)

Sự kỳ thị và phân biệt đối xử cũng gây ra tình trạng bạo hành đối với những người nam quan hệ tình dục đồng giới Một nghiên cứu về bạo hành trên cơ sở giới và MSM do Chương trinh phối hợp phòng chống HIV/AIDS của Liên Hợp Quốc (UNAIDS) vàTrung tâm sáng kiến sức khỏe và dân số (CCIHP) tiến hành gần đây cho thấy không chỉ những người lạ bạo hành với MSM mà ngay cả những người quen biết trong cộng đồng nơi họ sinh sống, đặc biệt là gia đình cũng bạo hành với MSM Tuy nhiên vấn đề này hầu như chưa được thảo luận và đề cập đến trong những chương trinh can thiệp về bạo hành trên cơ

sở giới và bao hành trong gia đình

Việt Nam đang hành động để giải quyết vấn đề này

Hướng dẫn quốc gia về xây dựng các can thiệp toàn diện về HIV cho MSM được hoàn thành gần đây đưa ra những hướng dẫn chung để giải quyết một cách toàn diện tình trạng

kỳ thị và phân biệt đối xử với MSM Một bộ công cụ hướng dẫn tìm hiểu và giảm kỳ thị liên quan đến HIV với nhóm MSM do UNAIDS và Viện Nghiên cứu phát triển xã hội (ISDS) phối hợp xây dựng hiện đang được sử dụng trên toàn quốc Bên cạnh đó, các nhóm MSM cũng đang ngày càng phát triển và họ trở nên tự tin hơn trong việc lên tiếng chống

kỳ thị và phân biệt đối xử

“Nhóm công tác kỹ thuật quốc gia về MSM đã phát triển từ 7 tỉnh thành viên năm

2009 lên 9 t ỉnh năm 2010 và vẫn đang tiếp tục lớn mạnh Nếu MSM không tự đứng ra để bảo vệ quyền của chính mình thì sẽ rất khó khăn để giảm kỳ thị và phân biệt đối xử được

hi ệu quả” Anh Phan Huy Hiển, Chủ tọa nhóm công tác kỹ thuật quốc gia về MSM phát

biểu

Tuy vậy, Việt Nam cần có những nỗ lực toàn diện hơn nữa để đảm bảo quyền của những người nam quan hệ tình dục đồng giới được tôn trọng một cách đầy đủ và số nhiễm HIV mới trong cộng đồng này sẽ giảm đáng kể

“Các tổ chức Liên Hợp Quốc đã đưa các quyền con người và bình đẳng giới trở thành

m ột trong những ưu tiên cho năm năm tới,” Ông Eamonn Murphy, Giám đốc quốc gia

UNAIDS và Chủ tọa nhóm phối hợp của LHQ về HIV tại Việt Nam cho biết “Chúng ta

Trang 19

19

cần chung tay hành động mạnh mẽ hơn nữa để xây dựng một môi trường pháp lý và xã hội thuận lợi cho việc bảo vệ quyền của những người nam quan hệ tình dục đồng giới ở Việt Nam.”

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Hệ thống bổ sung các cơ sở lý luận về HIV/AIDS, người thuộc nhóm MSM có HIV

và công tác xã hội với người thuộc nhóm MSM có HIV

Hoàn thiệu lý luận về phương pháp can thiệp, trợ giúp cho người thuộc nhóm MSM

5 Đóng góp mới của khóa luận

Hiện nay có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân ttuy nhiên nghiên cứu

đề cập đến công tác xã hội cá nhân đối với người đồng tính nhiễm HIV/AIDS chưa có nhiều Do đó, đề tài này đóng góp trong việc làm rõ các hoạt động công tác xã hội cá nhân trong việc hỗ trợ thân chủ là người đồng tính nhiễm HIV/AIDS mà các đề tài khác chưa đề

cập đến Đề tài cũng mở ra một hướng tiếp cận mới để các thế hệ sinh viên sau tiếp tục nghiên cứu và phát triển

Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu để giảng viên và sinh viên ngành công tác

xã hội tham khảo trong quá trình nghiên cứu và học tập của mình

Trang 20

6 Đối tượng nghiên cứu

Tiến trình công tác xã hội cá nhân đối với người đồng tính nam có HIV/AIDS Nghiên cứu trường hợp tại Trung tâm Hỗ trợ Cộng đồng Hải Đăng, Hà Nội

7 Khách thể nghiên cứu

Nhân viên CTXH: 02 người

Người thuộc nhóm MSM có HIV: 05 người

Cán bộ hỗ trợ thuộc Trung tâm Cộng đồng Hải Đăng: 02 người

8 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Nhận thức của các bạn trong nhóm MSM về HIV/AIDS hiện nay như thế nào?

Câu hỏi 2: Hiện đã có các hoạt động can thiệp gì đối với nhóm MSM có HIV/AIDS tại Hà Nội?

Câu hỏi 3: Liệu tiến trình CTXH cá nhân có là hoạt động can thiệp hiệu quả đối với người đồng tính có HIV/AIDS không?

9 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Nhận thức của nhiều người trong nhóm MSM về HIV/AIDS vẫn còn hạn chế

Giả thuyết 2: Hoạt động can thiệp và trợ giúp cho người thuộc nhóm MSM có HIV chưa giải quyết được triệt để các vấn đề của họ

Giả thuyết 3: CTXH với người thuộc nhóm MSM có HIV là biện pháp can thiệp có tính khả thi nhất trong số các biện pháp can thiệp, trợ giúp cho họ

10 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung

Nghiên cứu các tài liệu sẵn có, thực trạng những người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS được đăng tải trên các phương tiện truyền thông cũng như tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng Hải Đăng

Các hoạt động can thiệp, trợ giúp người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS của nhà nước và các tổ chức xã hội

Trang 21

21

Phạm vi không gian

Trung tâm, mạng lưới hỗ trợ người thuộc nhóm MSM có HIV: 1 trung tâm

Phạm vi thời gian

Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ 22/03/2018 – 25/09/2018

11 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích tài liệu

Tìm hiểu, đọc và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến HIV/AIDS, người thuộc nhóm MSM có HIV, hoạt động can thiệp trợ giúp người có HIV

Tổng hợp, hệ thống lại các thông tin để xây dựng cơ sở lý luận

Phương pháp điều tra Xã hội học

Tìm hiểu các số liệu, thống kê về tỷ lệ những người thuộc nhóm MSM có HIV và các chính sách, biện pháp can thiệp

Đánh giá số liệu và tìm ra các xu hướng phát triển của những người thuộc nhóm MSM

có HIV

Phương pháp công tác xã hội

Sử dụng tiến trình CTXH cá nhân với một thân chủ (TC) thuộc nhóm MSM có HIV Lập hồ sơ, thu thập thông tin và xây dựng kế hoạch cho TC

Tìm kiếm các nguồn lực hỗ trợ cho TC

Tiến hành tham vấn cá nhân cho TC

12 Kết cấu của khóa luận

Kết cấu khóa luận gồm 3 phần:

- Chương 1: Phương pháp luận và Lý thuyết áp dụng

- Chương 2: Phân tích vấn đề nghiên cứu

- Chương 3: Thực hành Công tác xã hội

Kết luận và khuyến nghị

Trang 22

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ LÝ THUYẾT ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC XÃ H ỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI THUỘC NHÓM MSM CÓ HIV/AIDS

1 Khái niệm nghiên cứu

Khái niệm công tác xã hội với người thuộc nhóm có HIV/AIDS

Khái niệm Công tác xã hội

Ngành Công tác xã hội hiện còn khá mới mẻ tại Việt Nam, về cơ bản Việt Nam thừa hưởng những thành quả về các hoạt động công tác xã hội trên thế giới và vận dụng một cách linh hoạt vào thực tế tại Việt Nam Nếu tìm hiểu về các khái niệm liên quan đến công tác xã hội, tôi thấy có khá nhiều tổ chức cá nhân đã định nghĩa khái niệm này

Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW): Công tác xã hội là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ (Zastrow, 1996: 5) Theo ông Zastrow, “CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng

và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải thiện cuộc sống” (Zastrow, 1999: )

Theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000 cho rằng “CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội,

tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ.”

Tại Việt Nam theo từ điển Bách Khoa Việt Nam năm 1995 định nghĩa rằng “Công tác

xã hội là một khoa học ứng dụng được nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của con người, tạo ra những chuyển biến xã hội và đem lại nền an sinh cho người dân trong xã hội.” Một số chuyên gia về công tác xã hội Việt Nam cũng cho rằng “CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ GIÚP Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà

Trang 23

23

nhằm phát huy sứ mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn đề của mình.” (Nguyễn Thị Oanh, 2004)

Theo Phạm vi của Đề án phát triển nghề Công tác xã hội giai đoạn 2010 – 2020, được

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 23/ 2010/ QĐ –TTg ngày 25/3/2010 thì

“ Nghề công tác xã hội là những hoạt động mang tính chuyên nghiệp, được thực hiện theo các nguyên tắc và phương pháp riêng nhằm hỗ trợ các cá nhân, gia đình , nhóm xã hội và

cộng đồng dân cư trong việc giải quyết các vấn đề , giúp các đối tượng tự vươn lên trong cuộc sống và hoà nhập cộng đồng”

Việc đưa ra các khái niệm khác nhau như trên để có cái nhìn tổng quan về CTXH, tuy nhiên trong khuôn khổ của khóa luận này, tôi sẽ sử dụng định nghĩa CTXH của Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, 7/2000

“CTXH chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con người, nhằm giúp cho cuộc

sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người

và các hệ thống xã hội CTXH can thiệp ở những điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ.”

Khái niệm công tác xã hội cá nhân

CTXH cá nhân là phương pháp can thiệp đầu tiên của ngành được xây dựng một cách khoa học Phương pháp này bắt đầu từ cuối những năm 1800 với các tổ chức Từ thiện (Charity Organizations) Mỹ

Theo Grace Mathew, 1992: Công tác xã hội cá nhân là một phương pháp giúp đỡ cá nhân con người thông qua mối quan hệ một – một Nó được nhân viên xã hội ở các cơ sở

xã hội sử dụng để giúp những người có vấn đề về chức năng xã hội và thực hiện chức năng

xã hội

Bách khoa toàn thư (Encyclopedia) về CTXH của Philippin: “Công tác xã hội cá nhân

là một hình thức cá biệt hóa việc giúp đỡ con người đối phó với những vấn đề cá nhân thường liên quan đến sự sa sút hay gây gổ trong việc thực hiện các chức năng xã hội một cách đầy đủ”

Trang 24

Theo Bà Nguyễn Thị Oanh: “CTXH cá nhân là một phương pháp can thiệp quan tâm đến những vấn đề về nhân cách mà một thân chủ cảm nghiệm Mục đích của CTXH cá nhân là phục hồi, củng cố và phát triển sự thực hành bình thường các chức năng xã hội của

Mục đích của phương pháp này là thiết lập mối quan hệ tốt với thân chủ, giúp họ hiểu

rõ về chính họ, xác định lại mối tương quan giữa họ với những người xung quanh, giúp họ tăng khả năng vận dụng các nguồn lực xã hội (tài nguyên) và của bản thân để thay đổi Nói một cách khác, Công tác xã hội với cá nhân nhằm phục hồi, củng cố và phát triển sự thực thi bình thường của chức năng xã hội của cá nhân và gia đình trong bối cả xã hội mà vấn

đề của họ đang diễn ra và bị tác động

Tóm lại, trong phương pháp này, đối tượng tác động là bản thân người được giúp đỡ còn công cụ tác động là mối quan hệ giữa người thực hành CTXH (nhân viên xã hội) và đối tượng (thân chủ)

Khái niệm về nhân viên công tác xã hội

Cuốn sách Công tác xã hội đại cương của ThS Nguyễn Thị Oanh cho rằng: nhân viên CTXH là những người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về công tác xã hội để sử dụng

những kiến thức và kỹ năng của mình để:

- Giúp cho xã hội thấy rõ trách nhiệm của mình đối với sự phát triển chung của xã hội

Trang 25

25

Vai trò của nhân viên CTXH

- Giáo dục: Nhân viên CTXH tìm cách chuyển thông tin đến thân chủ một cách tốt nhất, giúp họ thay đổi nhận thức và hành vi

- Chiếc cầu nối: Nhân viên CTXH hiểu rõ nhu cầu của thân chủ và các nguồn tài nguyên, vì vậy nhân viên CTXH phải tích cực nối kết đối tượng với nguồn tài nguyên

- Tạo điều kiện: Nhân viên CTXH tạo điều kiện cho thân chủ tăng dần khả năng bàn

bạc, lựa chọn, lấy quyết định và hành động để giải quyết vấn đề theo sự hiểu biết và quyết định của riêng họ

- Người trung gian: Nhân viên CTXH giúp một hay nhiều thân chủ (thân chủ và những người có liên hệ chặt chẽ) hiểu quan điểm của nhau và cùng thấy quan điểm chung hay đi đến được sự thỏa thuận/ hiểu quan điểm chung

- Biện hộ: Đây là một trong những vai trò quan trọng của nhân viên CTXH Nhân viên CTXH trong tư cách này là người đại diện cho tiếng nói của thân chủ, để đạt đến các cơ quan thẩm quyền, tổ chức xã hội những vấn đề bức xúc của thân chủ Nhân viên CTXH

thực hiện vai trò này với quyền mà thân chủ trao

- Tư vấn: Cung cấp các kiến thức và thông tin cho thân chủ để đạt được mục tiêu và mục đích đã hoạch địch

- Nghiên cứu: Thu thập các thông tin, phân tích tình huống và vấn đề, từ đó chuyển những phân tích trên thành chương trình hành động

- Lập kế hoạch: Lập các kế hoạch hành động dựa trên các thông tin đã được đánh giá,

để cùng với thân chủ có các bước hành động phù hợp trong tiến trình giải quyết vấn đề của thân chủ

- Điều phối: Đảm bảo cho thân chủ có quyền đối với các dịch vụ cần thiết và các dịch

vụ này được thực hiện có hiệu quả Vai trò này thể hiện khi thân chủ vì thiếu hiểu biêt,quá nhỏ, thiếu động lực để tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ Ngoài ra, nhân viên CTXH còn đóng vai trò điều phối các dịch vụ hỗ trợ cho thân chủ được hợp lý, hợp tác trong trường hợp một thân chủ cần nhiều dịch vụ hỗ trợ

Trang 26

Tóm lại, những vai trò trên của nhân viên CTXH đều cần phải sử dụng đến kỹ năng giao tiếp, nhân viên CTXH nếu được trang bị những kiến thức đầy đủ về các kỹ năng giao tiếp cần có của ngành CTXH thì chắc chắn sẽ có nhiều thuận lợi trong việc thực hiện nghiệp

vụ

Công tác xã hội với người thuộc nhóm có HIV/AIDS

Công tác xã hội cá nhân với người thuộc nhóm MSM có HIV là phương pháp can thiệp để giúp cá nhân đó thoát khỏi những khó khăn trong đời sống vật chất, tinh thần và chữa trị, phục hồi các chức năng xã hội thông qua tiến trình 7 bước :

Bước 1 : Tiếp cận thân chủ

Bước 7 : Lượng giá

• Mục đích của công tác xã hội với người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS

M ục đích 1: Giúp người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS

+ Giúp người thuộc nhóm MSM có H thích ứng với những vấn đề xúc cảm đau đớn + Giúp người thuộc nhóm MSM có H đạt tới mức độ thích hợp nào đó về tình cảm và hành vi

+ Giúp người thuộc nhóm MSM có H có cảm nghĩ tích cực, tốt về bản thân – yêu cuộc sống

+ Giúp người thuộc nhóm MSM có H chấp nhận các giới hạn và sức mạnh của mình

và cảm thấy yên tâm về những điều đó

+ Giúp người thuộc nhóm MSM có H thay đổi những hành vi có tác động tiêu cực + Giúp người thuộc nhóm MSM có H hoạt động thoải mái và thích ứng với ngoại cảnh

Trang 27

27

+ Tạo cơ hội tối đa cho người thuộc nhóm MSM có H theo đuổi và thực hiện các mong ước

M ục đích 2: Thỏa mãn nhu cầu của người thuộc nhóm MSM có H:

+ Xuất phát từ nhu cầu của người thuộc nhóm MSM có H

M ục đích 3: Mục đích đối với cộng đồng:

+ Thay đổi tích cực nhận thức, thái độ và hành vi đối với người thuộc nhóm MSM có

H, gia đình người thuộc nhóm MSM có H: xây dựng cộng đồng an toàn, trách nhiệm và thân thiện

+ Tác động xây dựng chính sách và cơ chế phù hợp đảm bảo các điều kiện cần thiết cho người thuộc nhóm MSM có H: chính sách hỗ trợ, thực thi luật nghiêm túc (chẳng hạn:

xử lý những trường hợp kỳ thị người thuộc nhóm MSM có H)…

M ục đích đối với người trợ giúp – hoạt động của Công tác xã hội:

+ Khẳng định vai trò, ý nghĩa – giá trị của khoa học và nghề chuyên môn Công tác xã hội tác nghiệp trợ giúp với đối tượng đặc biệt: người thuộc nhóm MSM có H và gia đình, người liên quan đến người thuộc nhóm MSM có H

+ Góp phần hạn chế sự lây lan của đại dịch HIV và những ảnh hưởng tiêu cực gây ra bởi những thất bại hay hạn chế của những phương pháp, hoạt động giải quyết vấn đề khác

• Những hoạt động, dịch vụ trợ giúp người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS

* Dịch vụ tư vấn/tham vấn (trực tiếp và gián tiếp):

+ Dịch vụ tư vấn/tham vấn qua điện thoại

+ Dịch vụ tư vấn/tham vấn trực tiếp

+ Dịch vụ xét nghiệm và tư vấn HIV miễn phí

* Dịch vụ khám chữa bệnh:

+ Phòng khám ngoại trú điều trị cho người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS

+ Điều trị lao cho bệnh nhân AIDS

+ Điều trị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục

Trang 28

* Loại hình sinh hoạt câu lạc bộ: Câu lạc bộ bạn giúp bạn, đồng đẳng, những người đồng cảm…

* Hoạt động truyền thông: Thay đổi thái độ hành vi của người thuộc nhóm MSM có

H, gia đình và cộng đồng (nhóm bạn, cơ quan, tổ chức, trường học, chính quyền và cộng đồng dân cư trong xã hội)

* Dịch vụ hỗ trợ: việc làm, vay vốn, trợ cấp đặc biệt…

+ Trong tất cả các hoạt động hỗ trợ thì tư vấn/tham vấn có vai trò đặc biệt quan trọng

và khẳng định ưu thế về hiệu quả

• Tham vấn cho người thuộc nhóm MSM có HIV

* Khái niệm tham vấn HIV

Đây là loại hình Tham vấn đặc biệt bao gồm việc cung cấp những kiến thức cơ bản

về phòng tránh lây nhiễm HIV, hỗ trợ cho việc thay đổi hành vi, vượt qua mặc cảm, những khủng hoảng để tiếp tục cuộc sống

* Mục đích tham vấn HIV/AIDS

- Yểm trợ tâm lý – xã hội cho thân chủ có đời sống hữu ích, tích cực, kéo dài tuổi thọ, hợp tác phòng chống AIDS

- Ngăn chặn lan truyền bệnh trong cộng đồng

* Những giai đoạn tham vấn HIV/AIDS

+ Tham vấn trước xét nghiệm

Tạo dựng sự tin tưởng giữa đối tượng và nhà tham vấn NVCTXH có thể giúp trấn an đối tượng giúp họ an tâm đi xét nghiệm

- Giúp đối tượng đánh giá hành vi nguy cơ của bản thân để giúp đối tượng quyết định lựa chọn xét nghiệm hay không

- Cung cấp thông tin và những ảnh hưởng của kết quả xét nghiệm, giải thích về sự đảm bảo bí mật của xét nghiệm

- Các bước tư vấn trước xét nghiệm :

i Giới thiệu, làm quen: nhằm mục đích tạo dựng sự tin tưởng cho đối tượng

Trang 29

v Cung cấp thông tin cho đối tượng biết về cách xét nghiệm, cách trả kết quả xét nghiệm và tính bảo mật của kết quả xét nghiệm

vi Thảo luận về những biện pháp đảm bảo an toàn, tránh những hành vi nguy cơ làm lây nhiễm HIV/AIDS

vii Thảo luận về sự hỗ trợ xã hội, tư vấn việc cần làm trong khi chờ kết quả xét nghiệm

viii Hẹn đối tượng ngày đến lấy kết quả xét nghiệm

+ Tham vấn khi trả kết quả xét nghiệm:

i Tham vấn cho đối tượng có kết quả xét nghiệm HIV âm tính

Kết quả xét nghiệm HIV âm tính sẽ giúp cho đối tượng yên tâm Tuy nhiên cũng cần lưu ý với đối tượng nên đi xét nghiệm lại sau 3 tháng và đồng thời thảo luận về những biện pháp an toàn để phòng, tránh lây nhiễm HIV

ii Tham vấn cho đối tượng nhận kết quả xét nghiệm HIV dương tính

Những trạng thái tâm lý và cách thức tham vấn cho đối tượng có kết quả HIV dương tính:

- Sốc:

+ Biểu hiện: Rối loạn tinh thần, bối rối, hoảng loạn, khả năng tiếp thu thông tin thấp, không biết phải làm gì

+ Biện pháp hỗ trợ: Nhân viên CTXH luôn ở bên họ, coi họ như người bạn để chia sẻ

và giúp đỡ họ tận tình để họ có được cảm giác an toàn Lúc này không nên cố khai thác

Trang 30

thông tin hay cố tìm hiểu họ hay cũng không nên cố cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ năng cho họ

- Chối bỏ:

+ Biểu hiện: Không muốn nhắc đến tình hình bị nhiễm và không thừa nhận mình bị nhiễm, không tin đó là sự thật

+ Biện pháp hỗ trợ: Nhân viên CTXH tạm thời coi ý kiến của đối tượng là đúng, xem

họ quan tâm nhất đến vấn đề gì và cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ năng cho họ Nhân viên CTXH không nên bực tức, nổi giận với đối tượng; cũng không nên cố giải thích sự

thật cho họ và cũng không nên giải thích với họ rằng sự chối bỏ của họ là sai mà nên chấp nhận cảm xúc của họ lúc này Nhân viên CTXH có thể nói cho đối tượng HIV/AIDS là gì, HIV lây truyền như thế nào…

• Các bước tham vấn cho người có kết quả HIV dương tính

- Kiểm tra xem đối tượng hiểu gì về kết quả xét nghiệm và giúp họ hiểu đúng đắn về kết quả xét nghiệm này

- Động viên, trấn an khi đối tượng thân chủ bị sốc, choáng…

- Thảo luận xem họ sẽ làm những gì trong những ngày tới, những khó khăn cần giải quyết và cách thức giải quyết những khó khăn đó

- Thảo luận xem họ muốn thông báo kết quả xét nghiệm với ai và như thế nào

- Hẹn ngày tham vấn tiếp theo

Trang 31

31

Khái niệm về HIV

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người hay còn gọi bệnh liệt kháng (tê liệt

khả năng đề kháng), là một b ệnh của h ệ miễn dịch, gây ra do bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV)

Cấu tạo virus HIV và AIDS

Hình 1 1 Cấu tạo virus HIV

• HIV là virus thuộc chi Lentivirus, họ Ritrovirus Các Lentivirus có nhiều đặc tính hình thái và đặc tính sinh học giống nhau Lentivirus có thể truyền bệnh cho nhiều loài, với đặc trưng là thời gian nhiễm và ủ bệnh rất dài HIV có đặc điểm chung của họ retroviridae Hạt virus hoàn chỉnh (virion) có cấu trúc gồm 3 lớp

L ớp vỏ ngoài (vỏ pepton): lớp này là 1 màng lipid kép có kháng nguyên chéo với

màng nguyên sinh chất tế bào Gắn lên màng này là các nhú Đó là các phân tử Glycoprotein

có trọng lượng phân tử 160 kilodalton (gp160) Nó gồm có 2 phần:

- Glycoprotein màng ngoài có trọng lượng phân tử là 120 kilodalton (gp120) Gp120

là kháng nguyên dễ biến đổi nhất, gây khó khăn cho phản ứng bảo vệ cơ thể và chế vaccin phòng bệnh

- Glycoprotein xuyên màng có trọng lượng phân tử 41 kilodalton

V ỏ trong (vỏ capsid): vỏ này gồm 2 lớp protein:

• Cấu tạo của virus HIV

- Lớp ngoài hình cầu, cấu tạo bởi protein có trọng lượng phân tử 18 kilodalton (p18)

Trang 32

- Lớp trong hình trụ, cấu tạo bởi các phân tử có trọng lượng phân tử là 24 kilodalton (p24) Đây là kháng nguyên rất quan trọng để chẩn đoán nhiễm HIV/AIDS

Lõi: Là những thành phần bên trong của vỏ capsid, bao gồm:

Hai phân tử ARN đơn, đó là bộ gen di truyền HIV (genom) Genom của HIV chứa 3 gen cấu trúc:

- Gen Gag (group specific antigen) là các gen mã hoá cho các kháng nguyên đặc

hiệu của capsid của virus

- Gen Pol (polymerase) mã hoá cho các Enzym: reverve transcriptase (RT:Enzym sao mã ngược); protease và endonuclease (còn gọi kháng nguyên integrase)

- Gen EnV (envelop) mã hoá cho glycoprotein lớp vỏ pepton của HIV

• HIV lây nhiễm vào các tế bào quan trọng trong hệ thống miễn dịch của con người như lympho bào T có tính bổ trợ (cụ thể là những tế bào T - CD4+), đại thực bào và tế bào tua Nhiễm HIV làm giảm mạnh số lượng tế bào CD4+ thông qua 3 cơ chế chính: đầu tiên, virus trực tiếp giết chết các tế bào mà chúng nhiễm vào, sau đó làm tăng tỷ lệ chết rụng tế bào ở những tế bào bị nhiễm bệnh, bước 3 là các lympho bào T độc (CD8) giết chết những lympho bào T - CD4+ bị nhiễm bệnh Khi số lượng các tế bào CD4+ giảm xuống dưới một mức giới hạn nào đó, sự miễn dịch qua trung gian tế bào bị vô hiệu và cơ thể dần dần yếu

đi tạo điều kiện cho các nhiễm trùng cơ hội.AIDS là gì?

AIDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ Acquired Immino Deficiency Syndorome (viết tắt theo tiếng Pháp là SIDA), được dịch ra tiếng Việt là "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải" AIDS là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm

Hội chứng là một tập hợp các triệu chứng (dấu hiệu, biểu hiện) bệnh VD: hội trứng nhiễm trùng bao gồm các biểu hiện sốt, nhức đầu, môi khô, lưỡi bẩn…

AIDS không phải là hội chứng bẩm sinh mà là hội chứng mắc phải do nhiễm HIV gây

ra

Thời gian nhiễm AIDS dài hay ngắn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng

là sức chống đỡ (cơ địa của cơ thể), chế độ dinh dưỡng, thói quen, hành vi sống và điều kiện chăm sóc y tế của từng người Trung bình từ khi nhiễm đến khi chuyển thành AIDS ở

Trang 33

33

người lớn kéo dài từ 5 đến 7 năm hoặc cao hơn => lý do khiến cho đại dịch AIDS rất khó kiểm soát

Cơ chế hoạt động của HIV khi xâm nhập vào cơ thể người

Hệ thống miễn dịch của cơ thể có nhiều yếu tố, trong đó tế bào bạch cầu lympho T CD4 (gọi tắt là CD4) đóng vai trò chỉ huy, nhận diện, báo động và huy động các tế bào Lim phô - T tấn công tiêu diệt vi sinh vật lạ khi chúng xâm nhập vào cơ thể Khi virut HIV vào

cơ thể, nó tấn công ngay vào bạch cầu, đặc biệt là lympho bào T4 Chúng lấy chính chất liệu di truyền của bạch cầu để sinh sôi nảy nở, rồi phá vỡ bạch cầu Cứ như thế HIV tiêu

diệt dần các bạch cầu Do số lượng các bạch cầu bị HIV tiêu diệt ngày càng nhiều, dẫn đến

hệ miễn dịch của cơ thể bị suy giảm dần, cuối cùng là bị vô hiệu hóa và điều đó có nghĩa là

cơ thể con người không còn được bảo vệ nữa Lúc đó, mọi mầm bệnh khác (vi trùng, siêu

vi trùng, tế bào ung thư…) mặc sức hoành hành gây nên nhiều chứng bệnh nguy hiểm và các bệnh nhiễm trùng cơ hội như lao, viêm phổi, nấm… và ung thư sẽ nhân cơ hội này tấn công cơ thể dẫn đến tử vong

Trang 34

Tuy nhiên, do độ chính xác của mỗi phương pháp xét nghiệm nêu trên còn hạn chế nên để khẳng định chắc chắn một người có bị nhiễm HIV hay không, Bộ Y tế quy định phải làm xét nghiệm 3 lần với 3 phương pháp chuẩn bị kháng nguyên khác nhau, nếu cả 3 đều cho kết quả dương tính thì mới khẳng định người được xét nghiệm đã nhiễm HIV

Xét nghiệm kháng thể HIV cần tiến hành ít nhất 2 xét nghiệm khác nhau:

- Xét nghiệm sàng lọc ELISA

- Xét nghiệm chứng thực (Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang IFT hay IFA)

Trang 35

35

Phương thức lây truyền HIV và cách phòng tránh

Có rất nhiều cách, trường hợp lây truyền HIV từ người này sang người khác, song dựa vào phương thức lây truyền người ta xác định có ba con đường lây truyền cơ bản Đó là lây truyền qua đường máu, đường tình dục không an toàn và từ mẹ sang con

• HIV lây truyền qua đường máu

- Về nguyên tắc, có thể nói mọi sự tiếp xúc trực tiếp với máu của người nhiễm HIV đều có thể bị lây nhiễm HIV

- Con đường này có tỷ lệ lây rất cao (100%)

• HIV lây truyền qua đường tình dục

- Về nguyên tắc, có thể nói, mọi sự tiếp xúc trực tiếp với dịch sinh dục của người nhiễm HIV đều có thể bị lây truyền HIV

- Đây là con đường làm lây nhiễm HIV lớn nhất trên thế giới chiếm tới 80%

• HIV lây truyền từ mẹ sang con

Trang 36

- HIV lây truyền từ mẹ có HIV sang con trong thời kỳ mang thai, sinh nở và nuôi con

- Đường lây truyền này có tỷ lệ thấp: dưới 30% nếu không có can thiệp y tế và chỉ còn

0 – 5% nếu có sự tư vấn và chăm sóc, hỗ trợ y tế

• Các con đường không làm lây truyền HIV

- Do HIV không có hoặc có rất ít trong nước bọt, nước mắt, mồ hôi, nước tiêu… nên HIV không lây truyền qua những tiếp xúc thông thường với người nhiễm HIV, ví dụ: Ăn chung mâm, bàn, uống chung cốc…, HIV không lây khi ho hay hắt hơi, HIV không lây khi

ôm hôn xã giao, bắt tay, dùng chung nhà tắm, chung xe cộ, bể bơi, chung phòng làm việc…

- Như vậy chúng ta có thể sống, làm việc, học tập… chung với người nhiễm HIV mà không sợ bị lây nhiễm HIV nếu ta không có tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch sinh dục và các dịch sinh học khác của họ

- Muỗi, côn trùng đốt, súc vật cắn không làm lây truyền HIV

• Phơi nhiễm HIV:

- Phơi nhiễm là trường hợp những người bình thường (người không có HIV) không may tiếp xúc với máu hoặc chất dịch của người có HIV (chỗ tiếp xúc đó là vết thương hoặc

lớp niêm mạc) Chúng ta chưa biết có bị nhiễm H hay không, lúc này chúng ta đang có nguy cơ và có thể bị phơi nhiễm

- Để phòng tránh được phơi nhiễm Người ta thường sử dụng các thuốc PEP

Trang 37

37

Các biện pháp phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS

• Phòng lây nhiễm HIV/AIDS qua đường tình dục

Thực hiện các hành vi tình dục an toàn cho mỗi cá nhân thông qua việc thực hiện 3

chữ: A,B,C của cuộc sống tình dục của mỗi cá nhân

A: Absitnence: Không quan hệ tình dục với bất kỳ ai B: Beautiful: Chung thủy với một bạn tình duy nhất C: Condom: bao cao su: luôn sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục Tăng cường các dịch vụ khám và điều trị sớm các bệnh lây truyền qua đường tình dục Tuyên truyền và khuyến khích sử dụng BCS một cách rộng rãi

Tổ chức tuyên truyền giáo dục cho những người hành nghề mại dâm như tổ chức giáo dục đồng đẳng, khuyến khích sử dụng BCS

Người thuộc nhóm MSM có HIV/AIDS

Đặc điểm tâm, sinh lý của người có HIV

Đặc điểm sinh lý:

+ Tình trạng bệnh:

- Người thuộc nhóm MSM có HIV: Thời kì ủ bệnh kéo dài Phần lớn những người thuộc nhóm MSM có HIV trong thời kì trong giai đoạn này vẫn khoẻ mạnh, sinh hoạt và làm việc bình thường trong gia đình và xã hội Họ vẫn sống chung với gia đình

Trang 38

- Bệnh nhân AIDS: Đây là giai đoạn cuối của bệnh, các bệnh nhiễm trùng cơ hội, do giảm sức đề kháng của cơ thể nên khó chữa, tiến triển xấu Đa số phải nằm điều trị trong các bệnh viện ở nhiều chuyên khoa khác nhau

+ Khi mới nhiễm HIV: Một vài tuần đầu khi virut mới xâm nhập vào cơ thể, bệnh nhân chỉ có một số các rối loạn chức năng tạm thời như sốt nhẹ, uể oải Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi hoặc giảm nhẹ cường độ lao động

Đặc điểm tâm lý:

+ Khi biết kết quả xét nghiệm dướng tính với HIV người bệnh thường có những phản ứng tâm lý như lo sợ về bệnh đe doạ đến cuộc sống; bị xã hội kỳ thị và khả năng truyền bệnh cho người khác Có triệu trứng trầm cảm và lo âu thường gặp, không còn thấy ý nghĩa

gì trong tương lai Điều này có thể dẫn tới một số bệnh nhân có ý nghĩ và hành vi tự sát,

hoặc những phản ứng tiêu cực trong cuộc sống Thời gian này họ cần được nâng đỡ về mặt tinh thần

+ Họ cần tới một môi trường tâm lý thuận lợi như sự bao dung của gia đình và xã hội;

sự hỗ trợ về tinh thần để giúp họ có được nhân cách vững vàng, có thể tự xác định điều

chỉnh tốt hành vi ứng xử của mình, vượt qua stress từ đó tổ chức và thích nghi tốt với cuộc sống hiện tại và tương lai

+ Sự phối hợp của nhiều người trong các lĩnh vực khác nhau như: NVCTXH, nhà tâm

lý học, bác sỹ gia đình, y tá để trợ giúp tốt nhất cho người có HIV

+ Ở giai đoạn AIDS, người bệnh có những biểu hiện tiêu cực như mặc cảm, tự ti, cảm thấy mình bị xã hội ruồng bỏ, cảm giác bị kỳ thị hay xa lánh của bạn bè, đồng nghiệp và ngay cả các thành viên trong gia đình Do họ sợ lây lan cho người thân và xã hội Do vậy, cần thiết phải làm thay đổi cách cư xử, quan niệm về người bệnh của toàn cộng đồng xã hội mới có thể giúp cho họ thực hiện được các nhu cầu xã hội của mình

Trang 39

39

Các nhu cầu của người thuộc nhóm MSM có HIV

Bảng 1-1 Thang nhu cầu của Maslov

+ Nhu cầu về sức khỏe: được thăm khám, chăm sóc sức khỏe thông thường và chăm sóc đặc biệt (điều trị làm hạn chế sự nhân đôi của virut, do đó làm chậm quá trình chuyển thành AIDS)

+ Nhu cầu về tinh thần: vượt qua những khủng hoảng tâm lý, đương đầu với hoàn cảnh (chấp nhận) và sống an toàn hơn cho bản thân và cho những người khác

+ Nhu cầu được đảm bảo công ăn việc làm: không bị kỳ thị, xa lánh và duy trì công việc để có thu nhập, nuôi được bản thân, thực hiện các chi phí chăm sóc, bồi dưỡng sức

khỏe

Các bệnh và các triệu trứng thường gặp ở người có HIV

Các bệnh thường gặp:

* Sốt :

Trang 40

+ Bình thường thân nhiệt luôn duy trì ở mức 37o C Sốt là tình trạng tăng thân nhiệt quá mức bình thường Sốt cũng là một phản ứng bảo vệ cơ thể nhưng nếu sốt cao trên 39o

C có thể gây co giật, hôn mê rất nguy hiểm

+ Phát hiện sốt:

- Dùng nhiệt kế cặp vào hố nách hoặc ngậm vào miệng hoặc đo qua hậu môn đối với trẻ em Nếu không có cặp nhiệt kế có thể chẩn đoán bằng cách đặt mu bàn tay lên trán bệnh nhân và mu bàn tay kia lên trán của mình Nếu có sốt, trán bệnh nhân sẽ nóng hơn trán bạn + Khi nào phải đưa người bệnh đi bệnh viện ?

- Sốt cao trên 39 độC kèm rét run

- Hai hậu quả chính của ỉa chảy là mất nước-điện giải và suy dinh dưỡng M ất nước

- điện giải nặng nếu không được điều trị có thể dẫn đến tử vong

Ngày đăng: 16/08/2023, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống HIV/AIDS. Tạp chí AIDS và cộng đồng, số 11, 12, số đặc biệt năm 2005, số 1 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi trong phòng chống HIV/AIDS
Nhà XB: Tạp chí AIDS và cộng đồng
Năm: 2005, 2006
8. Quy trình điều trị HIV/AIDS bằng thuốc kháng virút HIV (ARV) Khác
9. Sách hỏi đáp thắc mắc phòng, chống HIV/AIDS cho học sinh, sinh viên Khác
10. S ổ tay hướ ng d ẫn tư vấ n phòng ch ố ng HIV/AIDS Khác
11. B áo cáo chuyên đề "công tác xã h ộ i v ớ i lgbt&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 . Cấu tạo virus HIV - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Hình 1. 1 . Cấu tạo virus HIV (Trang 31)
Hình 1.2 . Cơ chế hoạt động của HIV khi xâm nhập vào cơ thể con người - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của HIV khi xâm nhập vào cơ thể con người (Trang 33)
Hình 1.3 .  Quy trình xét nghiệm khẳng định dương tính HIV - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Hình 1.3 Quy trình xét nghiệm khẳng định dương tính HIV (Trang 35)
Hình 1.4 . Phác đồ điều trị phơi nhiễm virus HIV - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Hình 1.4 Phác đồ điều trị phơi nhiễm virus HIV (Trang 37)
Bảng 1-1. Thang nhu cầu của Maslov - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Bảng 1 1. Thang nhu cầu của Maslov (Trang 39)
Hình 1.5 . Poster phim POSE do Netflix phát hành kể về cuộc sống đầu thập niên 90 của những - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Hình 1.5 Poster phim POSE do Netflix phát hành kể về cuộc sống đầu thập niên 90 của những (Trang 43)
Bảng 2-2 . Các bước can thiệp phòng chống HIV/AIDS cho nhóm MSM - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Bảng 2 2 . Các bước can thiệp phòng chống HIV/AIDS cho nhóm MSM (Trang 56)
Bảng 2-3 . Ví dụ về các rào cản và biện pháp khắc phục - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Bảng 2 3 . Ví dụ về các rào cản và biện pháp khắc phục (Trang 58)
Bảng 2-4 . Kênh, công cụ và hoạt động truyền thông ưu tiên - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
Bảng 2 4 . Kênh, công cụ và hoạt động truyền thông ưu tiên (Trang 62)
Bảng  3-2 . Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
ng 3-2 . Các lý thuyết, kỹ thuật sử dụng trong nhận diện vấn đề (Trang 80)
Bảng  3-3 . Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
ng 3-3 . Các kỹ năng sử dụng trong thu thập thông tin (Trang 81)
Bảng  3-4 .Kế hoạch tư vấn, xét nghiệm và điều trị cho TC - Tiến trình công tác xã hội cá nhân với người đồng tính nam có hiv (nghiên cứu trường hợp tại trung tâm hỗ trợ cộng đồng hải đăng, hà nội)
ng 3-4 .Kế hoạch tư vấn, xét nghiệm và điều trị cho TC (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w