ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Người từ 18 tuổi trở lên tại xã Pà Vầy Sủ, huyện Xin Mần, tỉnh Hà Giang
Người từ 18 tuổi trở lên tình nguyện tham gia nghiên cứu
Có thời gian sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên;
Không có vấn đề về trí tuệ, khả năng giao tiếp
Người không tình nguyện tham gia nghiên cứu
Đối tượng không có mặt tại thời điểm nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 04/2021 đến tháng
Địa điểm: xã Pà Vầy Sủ, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Áp dụng phương pháp nghiên cứu của dịch tễ học với thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ của nghiên cứu mô tả:
Thư viện Đại học Thăng Long n: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
Hệ số tin cậy với mức ý nghĩa 95% (α=0,05) tương ứng với giá trị Z = 1,96 được sử dụng để ước lượng tỷ lệ người dân mắc tăng huyết áp, dựa trên nghiên cứu của Phạm Thế Xuyên và cộng sự tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, với tỷ lệ mắc bệnh là 35,5% (p = 0,355) Để tính kích thước mẫu chính xác, chúng tôi chọn sai số mong muốn tuyệt đối so với p là d = 0,044, giúp đảm bảo độ chính xác của ước lượng trong nghiên cứu.
Dựa trên các tham số đã đề ra, số mẫu tối thiểu cần thiết cho nghiên cứu là 455 mẫu Để dự phòng mất mẫu 10%, cỡ mẫu cần thiết là 501 mẫu Trong quá trình thực hiện, đã có 493 người dân tham gia vào nghiên cứu, đảm bảo tính khả thi và độ đại diện của mẫu trong phân tích dữ liệu.
Để tiến hành nghiên cứu, cần lập danh sách tất cả các đối tượng từ 18 tuổi trở lên đủ điều kiện lựa chọn trên địa bàn xã Tiếp theo, từ danh sách này, thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 501 đối tượng theo bảng số ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả.
Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá
Bảng 2.1 Bảng biến số nghiên cứu
TT Biến số Chỉ số
Cách thu thập Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
1 Tuổi Tỷ lệ % ĐTNC phân theo nhóm tuổi Định lượng Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo giới tính Nhị phân Phỏng vấn
3 Dân tộc Tỷ lệ % ĐTNC phân theo đặc điểm dân tộc Danh mục Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tình
Hôn nhân có các trạng thái đa dạng, bao gồm chưa lập gia đình, đã kết hôn (dù đã đăng ký kết hôn hay chưa, vẫn chung sống và được công nhận bởi gia đình), ly thân hoặc ly dị (đang trong quá trình chia tay hoặc đã ly hôn), và góa bụa (vợ hoặc chồng mất mà chưa tái hôn) Những trạng thái này phản ánh các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống hôn nhân của mỗi cá nhân, ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của họ Việc hiểu rõ các tình trạng này là quan trọng để xác định các quyền lợi liên quan đến hôn nhân và trách nhiệm xã hội.
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo loại công việc Danh mục Phỏng vấn
5 Chiều cao Tỷ lệ % ĐTNC phân loại theo tình trạng dinh dưỡng Định lượng Đo đạc
6 Cân nặng Định lượng Đo đạc
Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp
Tỷ lệ % ĐTNC đã từng hoặc chưa từng nghe về bệnh THA Nhị phân Phỏng vấn
8 Chỉ số đánh giá THA
Tỷ lệ % ĐTNC trả lời đúng/ sai về chỉ số đánh giá THA Danh mục Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC các biểu hiện của bệnh Danh mục Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC các tai biến của bệnh Danh mục Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC các nguyên nhân của bệnh Danh mục Phỏng vấn
Thư viện Đại học Thăng Long
Các biện pháp đề phòng bệnh
Tỷ lệ % ĐTNC các biện pháp phòng bệnh Danh mục Phỏng vấn
Thực hành của đối tượng nghiên cứu
Tình trạng kiểm tra huyết áp
Tỷ lệ % ĐTNC đã từng/ chưa từng kiểm tra huyết áp Nhị phân Phỏng vấn
Sử dụng đồ ăn nhiều dầu, mỡ
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất sử dụng thức ăn nhiều dầu mỡ Thứ bậc Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất sử dụng các loại thịt, cá Thứ bậc Phỏng vấn
16 Sử dụng rau củ muối mặn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất sử dụng rau củ muối mặn Thứ bậc Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất sử dụng bơ, pho mat Thứ bậc Phỏng vấn
Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất sử dụng rượu Thứ bậc Phỏng vấn
19 Hút thuốc lá Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất hút thuốc lá Thứ bậc Phỏng vấn
20 Tập thể dục Tỷ lệ % ĐTNC phân theo tần suất tập thể dục Thứ bậc Phỏng vấn
Thực trạng Tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu
- Tỷ lệ % ĐTNC phân theo thực trạng có/ không mắc tăng huyết áp
- Tỷ lệ % ĐTNC phân theo mức độ tăng huyết áp Định lượng Đo đạc
- Phân bố tình trạng mắc THA theo đặc điểm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (Tỷ lệ
Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu
22 Tình trạng THA Biến phụ thuộc
Giới, nhóm tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, tình trạng dinh dưỡng, kiến thức về bệnh THA, thực hành phòng chống THA
2.3.2 Các tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu
Chỉ số khối cơ thể (BMI), viết tắt của Body Mass Index, là phương pháp đánh giá mức độ gầy hay béo của một người dựa trên chỉ số chiều cao và cân nặng Được giới thiệu lần đầu bởi nhà bác học người Bỉ, Adolphe Quetelet, vào năm 1832, BMI đã trở thành công cụ phổ biến trong lĩnh vực y tế để xác định tình trạng cân nặng phù hợp hay nguy cơ béo phì.
Gọi W là khối lượng của một người (tính bằng kg) và H là chiều cao của người đó (tính bằng m), chỉ số khối cơ thể được tính theo công thức:
Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng dành riêng cho người Châu Á (IDI & WPRO) (Được trình bày cụ thể tại bảng 2.2
Thư viện Đại học Thăng Long
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số BMI
Phân loại huyết áp HATT (mmHg) HATTr (mmHg)
Huyết áp tối ưu < 120 và < 80
Huyết áp bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Tiền tăng huyết áp 130 - 139 và/hoặc 85 – 89 Tăng huyết áp độ 1(nhẹ) 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 Tăng huyết áp độ 2 (trung 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 bình)
Tăng huyết áp độ 3(nặng) ≥ 180 và/hoặc ≥ 110
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
Nguồn: Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế năm 2010 [4] Đối tượng được đánh giá là Tăng huyết áp khi HATT ≥ 140 và/ hoặc HATTR ≥ 90
Trong nghiên cứu của Trần Văn Huyên (2017), kiến thức được phân loại dựa trên nội dung gồm 10 câu hỏi, với tổng điểm tối đa là 42 điểm Điểm cắt 75% tương ứng với 31,5 điểm được sử dụng để đánh giá mức độ kiến thức của đối tượng Những đối tượng có tổng điểm kiến thức từ 31 điểm trở lên được xếp loại là có kiến thức tốt, trong khi đó, những người có điểm dưới 31 điểm được xem là có kiến thức chưa tốt.
Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Thu thập các thông tin chung, kiến thức về bệnh THA, thực hành phòng chống bệnh THA: Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn.
Đo chiều cao, cân nặng: Cân điện tử có thước đo chiều cao TZ120D
Đo huyết áp: Huyết áp kế cột thủy ngân LPK2 sản xuất tại Nhật Bản
2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Thu thập các thông tin chung, kiến thức về bệnh THA, thực hành phòng chống bệnh THA: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu.
Đo chiều cao chính xác bằng cách tháo bỏ giày dép, mũ nón, rồi đứng thẳng vào bàn thước với vai buông lỏng, gót chân, bắp chân, mông, vai và gáy chạm tường, mắt nhìn thẳng, đảm bảo đỉnh đầu ở vị trí cao nhất khi đo Khi đo, giữ tư thế chuẩn và đọc số đo theo cột dọc của thước để có kết quả chính xác.
Để đo cân nặng chính xác, đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng và không đi giầy, dép, mũ hoặc bất kỳ vật dụng nào khác Hướng dẫn đặt vị trí cân ở mức thăng bằng, người đứng thẳng trên bàn cân, tay thả lỏng, nhìn thẳng về phía trước để đảm bảo kết quả đo chính xác.
Ghi số đo trên bàn cân chính các tới từng mức 0,1kg.
Đo huyết áp: Các điều kiện về đối tượng khi đo huyết áp:
Không được hoạt động mạnh trước khi đo 1h
Ngồi nghỉ ngơi, thoải mái ít nhất 5-10 phút trước khi đo
Không uống cafê, rượu bia 1 giờ trước đo Không hút thuốc 15 phút trước đohuyết áp Không dùng thuốc cường giao cảm
Tư thế ngồi: ngồi trên ghế, lưng được nâng thẳng, thoải mái, tránh nhữngtrường hợp đối tượng đang tức giận hoặc xúc động mạnh
Băng quấn được đặt cách khuỷu tay 3cm, ống nghe đặt nơi động mạch
Thư viện Đại học Thăng Long cánh tay
Bơm nhanh túi hơi vượt quá số tâm thu 20 -30mmHg
Xả túi hơi chậm, mỗi 3mmHg/1 giây
Tiếng mạch đầu tiên ghi được là huyết áp tâm thu, tiếng mạch cuối cùng nghe được là HA tâm trương
Đối tượng được đo huyết áp ít nhất hai lần, cách nhau tối thiểu 5 phút, với trị số huyết áp ≥140/90mmHg, được xem là có nguy cơ cao về huyết áp Trong trường hợp có sự chênh lệch giữa hai lần đo lớn hơn 5mmHg, cần lấy trung bình của hai kết quả để xác định chính xác huyết áp Ngoài ra, những người đã được chẩn đoán cao huyết áp và đang trong quá trình điều trị cũng thuộc đối tượng cần theo dõi huyết áp định kỳ để đảm bảo kiểm soát hiệu quả bệnh lý.
2.4.3 Quy trình thu thập số liệu
Xây dựng bộ công cụ Tập huấn điều tra viên.
Lập danh sách đối tượng tham gia nghiên cứu.
Tiến hành triển khai nghiên cứu:
+ Thông báo cho đối tượng đến hội trường thôn bản,qua kênh của trưởng bản và y tế thôn bản tập trung tại Hội trường thôn
+ Xắp xếp các bàn khám,bố trí các phòng khám và chia ra theo từng bàn khám để tiến hành khám
Chào hỏi, giới thiệu mục tiêu nghiên cứu;
Phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ câu hỏi định lượng;
Đo huyết áp, chiều cao, cân nặng;
Kiểm tra thông tin đối tượng cung cấp, cảm ơn đối tượng và kết thúc phỏng vấn
Khuyến khích đối tượng nghiên cứu, hẹn ngày khám lại
Không gặp đối tượng nghiên cứu
(2) Điều tra viên tiếp cận đối tượng nghiên cứu
Tập trung tại hội trường thôn, trạm y tế.Thông qua nội dung, giới thiệu, giải thích mục đích nghiên cứu (4)
Tư vấn, thảo luận tham gia khám
(5) Đối tượng từ chối tham gia
(6) Đối tượng nghiên cứu chấp nhận tham gia
Tiến hành phỏng vấn , thu thập số liệu và khám lâm sàng
Kết thúc khám, phỏng vấn, khuyến khích, tư vấn cảm ơn
Nhập và phân tích số liệu; viết báo cáo luận văn
Thư viện Đại học Thăng Long
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch, nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 13.0
Sử dụng thống kê mô tả đơn biến (số lượng và tỷ lệ %) để mô tả mục tiêu
1 Để tìm hiểu các yếu tố liên quan ở mục tiêu 2, nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy logistics đơn biến và tính tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% (95% CI) Mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 được sử dụng để đánh giá mối liên có ý nghĩa trong thống kê phân tích.
Sai số và cách khắc phục sai số
Sai số có thể gặp Cách khắc phục sai số
Sai số đo huyết áp Máy đo chuẩn, người đo có kỹ thuật, thực hiệnđúng quy trình khi đo Sai số đo cân nặng, chiều cao
Sử dụng cân chuẩn, thước chuẩn, người đo có kỹ thuật
Sai số trong thiết kế phiếu điều tra
- Thiết kế công cụ hợp lý, phù hợp đối tượng nghiên cứu
- Thử nghiệm phiếu điều tra trước khi tiến hành nghiên cứu để chuẩn hóa các nội dung
- Xin ý kiến chuyên gia Sai số nhớ lại
Hạn chế các câu hỏi nhớ lại, thông tin cần hỏikhông quá xa so với hiện tại
Sai số trong sử dụng công cụ nghiên cứu
- Lựa chọn, tập huấn kỹ càng cho điều tra viên theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra
- Thử nghiệm và hoàn chỉnh bộ câu hỏi nghiên cứu trước khi áp dụng vào thực địa
- Giám sát chặt chẽ việc thu thập số liệu ở thực địa
- Lựa chon máy đo huyết áp, đo chiều cao, cân nặng thống nhất, kiểm tra kĩ máy trước khi đo, có máy đo dự trữ.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thực hiện sau khi nhận được phê duyệt từ Hội đồng duyệt đề cương của Trường Đại học Thăng Long, đảm bảo tuân thủ các quy trình nghiên cứu Đồng thời, nghiên cứu cũng nhận được sự đồng ý và hỗ trợ từ lãnh đạo xã Pà Vầy Sủ, huyện Xín Mần, tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu một cách hiệu quả.
- Chỉ tiến hành nghiên cứu trên các đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
- Thông tin của đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được giữ bí mật
- Kết quả nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học.
Hạn chế của nghiên cứu
- Nghiên cứu mới chỉ có tính đại diện cho xã Pà Vầy Sủ, huyện Xín Mần
- Không xác định được mối quan hệ nhân quả do sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trong nghiên cứu này, dữ liệu về thực hành được thu thập chủ yếu thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên, do không sử dụng phương pháp quan sát thực tế các hoạt động thực hành, giá trị thông tin thu được có thể thấp hơn so với phương pháp quan sát trực tiếp Phương pháp phỏng vấn mang lại những hiểu biết về nhận thức và ý kiến của đối tượng, nhưng có thể không phản ánh đầy đủ thực trạng các hoạt động thực hành Vì vậy, việc kết hợp cả hai phương pháp, bao gồm phỏng vấn và quan sát thực tế, sẽ giúp nâng cao độ chính xác và giá trị của dữ liệu nghiên cứu.
Thư viện Đại học Thăng Long
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (nI3)
Nhóm tuổi Số lượng Tỷ lệ
> 60 tuổi 33 6,7 Độ tuổi nhỏ nhất, lớn nhất,
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tuổi từ 31 - 45 chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,5% Tiếp đó là nhóm tuổi từ 30 trở xuống với 35,9% Nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất với 6,7% Độ tuổi nhỏ nhất và cao nhất tham gia nghiên cứu là 18 và 82
Biểu đồ 3.1 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo giới tính (nI3)
Kết quả trình bày tại biểu đồ 3.1 cho thấy 55,6% đối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới, 44,4% là nữ giới
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm dân tộc (nI3)
Dân tộc Số lượng Tỷ lệ
Khác (Nùng, La Chí, Sán Chay, Dao, Cao Lan) 10 2,0
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng nghiên cứu là người dân tộc
H Mông chiếm tỷ lệ cao nhất với 87,4% Tiếp đó là nhóm đối tượng người dân tộc Kinh và Tày với tỷ lệ lần lượt là 5,9% và 4,7% Chỉ có 2,0% đối tượng thuộc các nhóm dân tộc khác (Nùng, La Chí, Sán Chay, Dao, Cao Lan)
Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo đặc điểm nghề nghiệp (nI3)
Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ
Kết quả nêu tại bảng 3.3 cho thấy 66,3 đối tượng tham gia nghiên cứu là nông dân, 19,9% là công nhân, 13,4% đối tượng làm cán bộ Chỉ có 2 người làm buôn bán, nội trợ (Chiếm 0,4%)
Bảng 3.4 Tình trạng hôn nhân hiện tại của đối tượng nghiên cứu (nI3)
Tình trạng hôn nhân Số lượng Tỷ lệ Độc thân 34 6,9
Thư viện Đại học Thăng Long
Theo kết quả nghiên cứu, phần lớn đối tượng tham gia khảo sát đã kết hôn, chiếm tỷ lệ 92,1% Trong khi đó, tỷ lệ người còn độc thân chỉ đạt 6,9%, thể hiện mức độ kết hôn cao trong nhóm nghiên cứu Ngoài ra, chỉ có 1,0% đối tượng thuộc nhóm ly thân hoặc ly dị, góa vợ/chồng, cho thấy tỷ lệ ly hôn và ly thân khá thấp.
Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu (nI3)
Tình trạng dinh dưỡng Số lượng Tỷ lệ
Chiều cao, cân nặng trung bình
Chiều cao (cm) (Min, max, TB ± SD) 145, 172, 157 ± 2,69 Cân nặng (kg) (Min, max, TB ± SD) 45, 76, 56, 35 ± 5,43
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 0,4% đối tượng bị suy dinh dưỡng, trong khi đó 62,9% có tình trạng dinh dưỡng bình thường Thừa cân, béo phì chiếm tỷ lệ 36,7% trong tổng số đối tượng khảo sát, cho thấy mức độ phân bổ phù hợp giữa các nhóm dinh dưỡng trong cộng đồng.
3.1.2 Kiến thức về bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.6 Thực trạng tiếp cận thông tin về THA của ĐTNC (nI3)
Tiến cận thông tin về THA Số lượng Tỷ lệ
Thế nào được coi là
Nghiên cứu cho thấy chỉ có 10,6% người tham gia từng nghe về bệnh tăng huyết áp (THA), cho thấy mức độ nhận thức về căn bệnh này còn hạn chế Trong số những người biết đến THA, chỉ có 30,8% trả lời đúng các khái niệm về cách xác định bệnh, tức là chỉ 16 trên 52 đối tượng hiểu đúng tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kiến thức về bệnh tăng huyết áp trong cộng đồng để phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả.
Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về biểu hiện của bệnh THA
(nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Biểu hiện của bệnh THA Số lượng Tỷ lệ
Không biết/ không trả lời 10 19,2
Nghiên cứu cho thấy ba biểu hiện phổ biến của bệnh tăng huyết áp (THA) là nhức đầu, chóng mặt và mệt mỏi, với tỷ lệ nhận biết lần lượt là 61,5%, 55,8% và 19,2% Những triệu chứng này thường liên quan đến các vấn đề về huyết áp cao và cần được chú ý để phòng ngừa biến chứng nghiêm trọng Việc hiểu rõ các dấu hiệu cảnh báo sớm giúp người dân chủ động kiểm tra sức khỏe định kỳ và duy trì lối sống lành mạnh để kiểm soát bệnh hiệu quả.
Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về hậu quả của bệnh THA
(nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Hậu quả của bệnh THA Số lượng Tỷ lệ
Tai biến mạch máu não 43 82,7
Không biết/ không trả lời 1 4,6
Nghiên cứu cho thấy, tai biến mạch máu não và suy tim là hai biến chứng phổ biến nhất của bệnh tăng huyết áp, với tỷ lệ nhận biết lần lượt là 82,7% và 25,0% Việc nâng cao nhận thức về các hậu quả nghiêm trọng này giúp người dân chủ động phòng ngừa và kiểm soát bệnh hiệu quả hơn Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa hiểu rõ mức độ nguy hiểm của bệnh tăng huyết áp dẫn tới các biến chứng đáng kể như đột quỵ và suy tim Đây là những thông tin cần thiết để thúc đẩy cộng đồng thực hiện các biện pháp kiểm soát huyết áp nhằm giảm thiểu rủi ro cho sức khỏe.
Thư viện Đại học Thăng Long
Bảng 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân của bệnh
THA (nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Nguyên nhân của bệnh THA Số lượng Tỷ lệ
Hút thuốc lá, thuốc lào 37 71,2 Ăn nhiều chất béo, mỡ động vật 32 61,5
Thừa cân/ béo phì 15 28,9 Ăn ngủ sinh hoạt bất thường 3 5,8
Căng thẳng, buồn rầu, lo lắng 6 11,5
Nghiên cứu chỉ ra rằng ba nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tăng huyết áp (THA) được nhiều người nhận biết bao gồm hút thuốc lá, thuốc lào (tỷ lệ 71,2%), tiêu thụ nhiều chất béo, mỡ động vật (61,5%), và uống nhiều rượu (51,9%) Việc hiểu rõ các yếu tố nguy cơ này giúp nâng cao ý thức phòng tránh bệnh tăng huyết áp hiệu quả.
Bảng 3.10 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về biện pháp phòng chống bệnh THA (nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Biện pháp phòng chống bệnh THA Số lượng Tỷ lệ Ăn ít chất béo, mỡ động vật 40 76,9
Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào 28 53,9 Ăn nhiều rau quả 21 40,4
Tập thể dục từ 30-60 phút 19 36,5
Duy trì cân nặng hợp lý 6 11,5
Tránh căng thằng thần kinh 2 3,4 Ăn nhạt 1 1,9
Nghiên cứu cho thấy việc ăn ít chất béo và mỡ động vật chiếm tỷ lệ nhận thức cao nhất (76,9%) trong các biện pháp phòng chống bệnh tăng huyết áp Ngoài ra, việc bỏ thuốc lá và thuốc lào được biết đến bởi 53,9% đối tượng, cùng với việc ăn nhiều rau quả (40,4%) cũng là những biện pháp phòng ngừa bệnh THA được nhiều người quan tâm và thực hiện.
Bảng 3.11 Kiến thức của ĐTNC về nơi có thể điều trị bệnh THA (nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Nơi điều trị bệnh THA Số lượng Tỷ lệ
Theo kết quả nghiên cứu, trạm y tế được biết đến rộng rãi với tỷ lệ nhận biết đạt 69,2%, tiếp theo là bệnh viện với 61,5% Trong khi đó, trung tâm y tế có mức độ nhận biết thấp hơn, chỉ đạt 32,7%, phản ánh sự ưu tiên và phổ biến của các cơ sở y tế trong điều trị bệnh tăng huyết áp (THA) trong cộng đồng.
Bảng 3.12 Kiến thức của ĐTNC về điều chỉnh lối sống (nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Biện pháp phòng chống bệnh THA Số lượng Tỷ lệ Ăn ít dầu, mỡ, chất cay nóng 42 80,8
Tập thể dục từ 30-60 phút 20 38,5
Bỏ hút thuốc lá, thuốc lào 19 36,5
Tránh căng thằng thần kinh 14 63,6
Duy trì cân nặng hợp lý 13 59,1 Ăn nhạt 11 21,2
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc giảm tiêu thụ dầu, mỡ và thực phẩm cay nóng (đạt 80,8%) là một trong những biện pháp lối sống được nhiều người biết đến để kiểm soát bệnh tăng huyết áp Ngoài ra, việc hạn chế uống rượu bia (63,5%) và duy trì việc tập thể dục từ 30 đến 60 phút hàng ngày cũng là những phương pháp hiệu quả và được nhiều đối tượng thực hiện để điều chỉnh lối sống khi bị bệnh THA.
Bảng 3.13 Kiến thức của ĐTNC về thời điểm cần theo dõi HA
(nR) đối tượng từng nghe về bệnh THA
Thời điểm cần theo dõi HA khi bị THA Số lượng Tỷ lệ
Khám bệnh định kỳ 36 69,2 Đo HA khi nghi ngờ HA tăng 16 30,8
Theo dõi HA thường xuyên 5 9,6
Theo chỉ dẫn của bác sĩ 1 1,9
Thư viện Đại học Thăng Long
Kết quả nghiên cứu cho thấy, phần lớn người dân nhận biết rằng khám bệnh định kỳ (69,2%) và đo huyết áp khi nghi ngờ tăng (30,8%) là những thời điểm quan trọng để theo dõi huyết áp Việc này giúp nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa các biến chứng liên quan đến cao huyết áp Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì thói quen kiểm tra huyết áp định kỳ để đảm bảo sức khỏe tốt và kiểm soát bệnh hiệu quả.
Bảng 3.14 Đánh giá kiến thức chung về bệnh THA của ĐTNC (nI3) Đánh giá kiến thức thung Số lượng Tỷ lệ
Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm kiến thức chung thấp nhất là 0 điểm, cao nhất là 28 điểm 493 ĐTNC chiếm 100% có kiến thức chung về bệnh THA chưa tốt
3.1.3 Thực hành phòng chống bệnh tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.15 Thực hành kiểm tra HA của ĐTNC (nI3)
Kiểm tra HA Số lượng Tỷ lệ
Thực trạng kiểm tra (nI3)
Khi khám bệnh tại cơ sở y tế 169 82,8
Khi khám sức khỏe định kỳ 30 14,7
Khi nghi ngờ bị THA 5 2,5
Tại nhà 5 2,5 Đến cơ sở y tế 199 95,5
Kết quả trình bày tại bảng 3.13 cho thấy 41,4% ĐTNC đã từng kiểm tra
Trong đó, có đến 82,8% ĐTNC kiểm tra huyết áp khi khám bệnh tại các cơ sở y tế, cùng với 14,7% thực hiện kiểm tra huyết áp trong các khám sức khỏe định kỳ, và 2,5% ĐTNC kiểm tra huyết áp khi nghi ngờ bị tăng huyết áp Ngoài ra, có tới 95,5% ĐTNC tiến hành kiểm tra huyết áp tại các cơ sở y tế, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi huyết áp để phòng ngừa và kiểm soát bệnh tăng huyết áp hiệu quả.
Bảng 3.16 Thực hành sử dụng các loại thịt, cá của ĐTNC (nI3)
Tần suất sử dụng các loại thịt, cá Số lượng Tỷ lệ
Tần suất ăn thịt động vật có nhiều mỡ
Tần suất ăn các loại thịt, cá đóng hộp
Tần suất ăn các loại thịt/ cá sấy khô hoặc thịt/ cá muôi
Tần suất ăn các loại thịt/ cá kho mặn
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người thường xuyên tiêu thụ các loại thịt động vật nhiều mỡ là khá thấp, chỉ đạt 7,5% Ngoài ra, tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm khác như thịt cá đóng hộp, thịt và cá sấy khô hoặc thịt cá muối và thịt cá kho mặn cũng ở mức thấp, lần lượt là 2,0% và 3,5% Điều này cho thấy xu hướng tiêu thụ các loại thực phẩm chế biến từ thịt và cá có mức độ muối và mỡ thấp phổ biến hơn trong cộng đồng.
Thư viện Đại học Thăng Long
Bảng 3.17 Thực hành sử dụng các loại mỡ động vật, của ĐTNC (nI3) Tần suất sử dụng các loại mỡ động vật, Số lượng Tỷ lệ
Tần suất sử dụng các loại mỡ động vật
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đối tượng thường xuyên sử dụng các loại mỡ động vật (12,6%)
Bảng 3.18 Thực hành sử dụng các loại rau củ quả muối mặn hoặc chua của ĐTNC (nI3)
Tần suất sử dụng các loại rau củ quả muối mặn hoặc chua
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đối tượng hầu hết ĐTNC thỉnh thoảng sử dụng các loại rau củ quả muối mặn hoặc chua (92,9%)
Bảng 3.19 Thực hành sử dụng nước mắm, gia vị của ĐTNC (nI3)
Tần suất sử dụng các loại nước mắm, gia vị Số lượng Tỷ lệ Tần suất sử dụng các loại nước mắm, gia vị
Tần suất sử dụng thêm nước mắm, gia vị ở những món ăn đã nêm gia vị sẵn
Thực trạng tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.23 Tỷ lệ tăng huyết áp của ĐTNC (nI3)
Phân loại huyết áp Số lượng Tỷ lệ
Biểu đồ 3.2 Phân loại đối tượng nghiên cứu theo tình trạng THA (nI3)
Kết quả nghiên cứu cho thấy 15,0% đối tượng tham gia nghiên cứu bị tăng huyết áp
Bảng 3.24 Phân loại THA của ĐTNC (nt)
Phân loại huyết áp Số lượng Tỷ lệ
Kết quả trình bày tại bảng 3.24 cho thấy 86,5 % đối tượng tăng huyết áp độ 1 9,5% đối tượng tăng huyết áp độ 4 % đối tượng tăng huyết áp độ 3
Bảng 3.25 Phân bố tình trạng THA theo thông tin cá nhân của ĐTNC
Thông tin cá nhân THA Không THA
Kết quả trình bày tại bảng 3.25 cho thấy tỷ lệ đối tượng mắc THA cao
Thư viện Đại học Thăng Long hơn ở các nhóm: nam giới (16,8%), trên 60 tuổi (78,8%), dân tộc H.Mong (15,5%), nông dân (17,4%), có vợ/ chồng (15,9%)
Bảng 3.26 Phân bố mức độ THA theo thông tin cá nhân của ĐTNC
Thông tin cá nhân THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3
Kết quả trình bày tại bảng 3.26 cho thấy tỷ lệ mắc THA độ 1 cao hơn ở các nhóm nữ giới (92,9%), người trên 45 tuổi (91,4%), dân tộc H.Mông (89,5%), nông dân (87,7%) và người có vợ/chồng (87,5%).
Một số yêu tố liên quan đến tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu 49 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới với tình trạng THA của ĐTNC (p>0,05)
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa nhóm tuổi với tình trạng THA của ĐTNC
Giới THA Không THA OR
Nhóm tuổi THA Không THA OR
Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi và tình trạng tăng huyết áp ở người lớn tuổi (p0,05)
Bảng 3.30 Mối liên quan giữa loại nghề nghiệp với tình trạng THA của ĐTNC (nI3)
Nghề nghiệp THA Không THA OR
Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa loại nghề nghiệp và tình trạng tăng huyết áp ở ĐTNC (p0,05)
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với tình trạng THA của ĐTNC (nI3)
Kết quả nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng dinh dưỡng với tình trạng THA của ĐTNC (p>0,05)
Bảng 3.33 Mối liên quan giữa tình trạng nghe/ biết về bệnh THA với tình trạng THA của ĐTNC (nI3) Đã từng nghe/ biết về THA
Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhận thức về bệnh cao huyết áp (THA) và tình trạng mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu (p