ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Học sinh đang theo học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng tỉnh Thái Bình có độ tuổi từ 16 -19
Học sinh đang học tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, theo chương trình phổ thông trung học 12 năm từ lớp 10 đến lớp 12 Trung tâm cung cấp môi trường học tập chất lượng, chuẩn bị tốt nhất cho học sinh tiến tới đại học hoặc sự nghiệp sau này Chương trình đào tạo phù hợp, giúp học sinh phát triển toàn diện kiến thức và kỹ năng cần thiết để thành công trong tương lai.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Các học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Các học sinh vắng mặt trong thời gian nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 04/2021 đến tháng 09/2021 tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu tối thiểu được ước tính theo công thức ước lượng cho một tỷ lệ trong nghiên cứu mô tả: n=𝑍 1−𝛼/2 2 𝑝.(1−𝑝)
Trong đó: n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
Trị số từ phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% là 𝑍 1−𝛼/2 = 1,96, thể hiện mức độ tin cậy cao trong phân tích thống kê Trong đó, xác suất sai lầm loại 1 (α) là 0,05, nghĩa là có 5% khả năng kết luận sai về giả thuyết ban đầu Ước đoán tỷ lệ học sinh có kiến thức, thái độ, thực hành đạt về chăm sóc sức khỏe sinh sản là p = 0,53, dựa trên nghiên cứu của Hoàng Thị Hoa Lê và cộng sự Những thông tin này giúp đánh giá chính xác hơn về tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản trong cộng đồng.
Năm 2019, một trường THPT tại Hải Phòng đã tiến hành khảo sát về kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh, kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh nắm bắt kiến thức đạt 53,2% [19] Sai số cho phép trong nghiên cứu này là d = 0,05, phản ánh mức độ chính xác của kết quả.
Vậy cỡ mẫu tối thiểu là 383 học sinh, thực tế nghiên cứu khảo sát 420 học sinh chia đều cho 3 khối lớp
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng có 3 khối lớp học, với tổng số học sinh tham gia khảo sát là 140 học sinh theo tỷ lệ mẫu hợp lý Mỗi khối lớp gồm 5 lớp học, mỗi lớp có khoảng 45 học sinh, và trong quá trình nghiên cứu, mỗi lớp được chọn khảo sát 28 học sinh để đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của dữ liệu.
Chọn học sinh tại mỗi lớp một cách thuận tiện, ưu tiên những học sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện chọn mẫu để tham gia nghiên cứu Quá trình lựa chọn được thực hiện liên tục cho đến khi đạt đủ số lượng yêu cầu, không cần dựa theo danh sách sẵn có Phương pháp này giúp đảm bảo tính linh hoạt và đại diện phù hợp cho nghiên cứu.
Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1 Công cụ thu thập thông tin
Bộ câu hỏi cấu trúc dành cho học sinh trung học về kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc sức khỏe sinh sản được phát triển bởi Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng Các câu hỏi này giúp đánh giá hiệu quả nhận thức và hành vi của học sinh về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản, góp phần nâng cao ý thức phòng tránh và chăm sóc sức khỏe cá nhân Tài liệu này phù hợp cho công tác giảng dạy và tuyển chọn các nội dung phù hợp trong chương trình giáo dục giới tính cho học sinh trung học (phụ lục 2)
2.3.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền đã được đã được thiết kế sẵn
2.3.3 Cấu trúc bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi tự điền đượcc thiết kế gồm 4 phần:
Phần I: Đặc điểm chung của đối tượng thu thập thông tin;
Phần II: Kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên;
Phần III: Thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên;
Phần IV: Thực hành về sức khỏe sinh sản vị thành niên
Phần I Đặc điểm chung của đối tượng thu thập thông tin: 14 câu hỏi (A1 đến A14) nhằm thu thập các thông tin chung về đối tượng như giới tính, khối học, gia đình bạn đang ở xã nào của huyện, bạn theo tôn giáo gì và hiện giờ bạn sống với ai?
Phần II Kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên:18 câu hỏi (B1 đến B18) nhằm đánh giá kiến thức cũng như các nội dung liên quan của các em học sinh về sức khỏe sinh sản vị thành niên như; độ tuổi vị thành niên, trong chu kỳ kinh nguyệt, thời điểm nào dễ có thai nhất, làm mẹ quá trẻ dẫn đến hậu quả gì, nạo phá thai gây nguy hiểm gì và phá thai ở nơi nào là an toàn nhất, những biện pháp tránh thai, các bệnh lấy qua đường tình dục,…
Phần III.Thái độ về sức khỏe sinh sản vị thành niên:8 câu hỏi (C1 đến C8) nhằm đánh giá thái độ cũng như thực hành về chăm sóc SKSS VTN như; bạn có ngại khi nói chuyện hoặc hỏi người thân, bạn bè, giáo viên về lĩnh vực SKSS VTN không, bạn có thường xuyên quan tâm đến thông tin về chăm sóc SKSS không, đâu là nguồn
Phần IV Thực hành về sức khỏe sinh sản vị thành niên: 9 câu hỏi (D1 đến D9) nhằm đánh giá thái độ cũng như thực hành về CSSKSS VTN như: bạn có biết cách sử dụng bao cao su hay không; tác dụng của sử dụng bao cao su là gì; có biết cách thay băng vệ sinh khi bị kinh nguyệt ở nữ; có biết vệ sinh bộ phận sinh dục ở nam (nữ) khi tuổi dậy thì; biết cách phát hiện một số bệnh hay gặp ở VTN; biết các cơ sở y tế cung cấp dịch vụ khám sức khỏe phù hợp với VTN…
2.3.4 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu
Nghiên cứu viên là học viên cao học Y tế Công cộng tại Trường Đại học Thăng Long phối hợp cùng 02 nhân viên phòng Y tế huyện Đông Hưng để tiến hành điều tra Các cộng sự tham gia nghiên cứu này sẽ được tập huấn kỹ lưỡng về nội dung, yêu cầu của cuộc điều tra, cũng như các kỹ năng tiếp cận và phỏng vấn nhằm đảm bảo độ chính xác cao của dữ liệu Nhờ vậy, họ có lợi thế trong việc giải thích và tiếp cận địa chỉ của đối tượng nghiên cứu một cách thuận lợi và hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của nghiên cứu.
* Tiến hành thu thập thông tin
Để tiến hành phỏng vấn học sinh theo bộ câu hỏi tự điền, quý phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ với Ban giám hiệu Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng để đặt lịch hẹn Việc này nhằm đảm bảo quá trình phỏng vấn diễn ra thuận lợi, đúng quy trình và thời gian Truy cập và liên hệ với trung tâm để được hướng dẫn chi tiết và sắp xếp thời gian phù hợp cho buổi phỏng vấn.
Thực hiện phỏng vấn theo trình tự các bước:
Bước 1: Thử nghiệm bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi điều tra sẽ được thử nghiệm tại thực địa để kiểm tra mức độ dễ hiểu của các khái niệm trong phiếu khảo sát Quá trình này nhằm đảm bảo sự rõ ràng và phù hợp của nội dung trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức Thử nghiệm sẽ được thực hiện qua trao đổi trực tiếp với một số đối tượng nghiên cứu để nhận phản hồi cụ thể Dựa trên những ý kiến đóng góp, bộ câu hỏi sẽ được chỉnh sửa, điều chỉnh phù hợp để nâng cao chất lượng và độ chính xác của dữ liệu thu thập Các bước này giúp đảm bảo rằng bộ câu hỏi phù hợp và dễ hiểu, góp phần nâng cao hiệu quả của nghiên cứu.
Bước 2: Thống nhất kế hoạch thu thập thông tin
Để đảm bảo quá trình thu thập dữ liệu đạt hiệu quả cao, cần xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp chặt chẽ với Ban giám hiệu cùng giáo viên của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Đông Hưng Trong đó, xác định rõ cỡ mẫu phù hợp, phương pháp lựa chọn và các cách thức thu thập số liệu một cách chính xác, khoa học, nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu thu thập được.
Bước 3: Tập huấn giám sát viên
Nghiên cứu viên đã được tập huấn một buổi để nắm vững các khái niệm sử dụng trong bộ câu hỏi và hiểu rõ các lưu ý cần thiết trong quá trình thu thập dữ liệu, nhằm hỗ trợ học sinh trong việc điền phiếu khảo sát một cách chính xác Các giám sát viên đã thống nhất về phương pháp thực hiện thu thập thông tin cũng như các yêu cầu của nghiên cứu, đảm bảo quy trình diễn ra thống nhất và hiệu quả Việc tập huấn này giúp nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập, đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Bước 4: Thu thập thông tin và giám sát
Nghiên cứu viên giới thiệu về bản thân và mục đích của nghiên cứu, đồng thời nêu rõ những lợi ích đối với đối tượng tham gia để tạo sự tin tưởng Trong quá trình này, họ giới thiệu bộ câu hỏi tự điền giúp người tham gia dễ dàng cung cấp dữ liệu chính xác Cuối cùng, nghiên cứu viên phát giấy đồng ý tham gia nghiên cứu để đảm bảo người tham gia đã hiểu rõ và chấp nhận các điều khoản của nghiên cứu.
Có 09 lớp của Trung tâm dự kiến đưa vào nghiên cứu định lượng do đó chúng tôi tiến hành thu thập thông tin định lượng trong một ngày với mỗi buổi một nửa số lớp
Thời gian trả lời cho phiếu hỏi khoảng 30 phút
Bước 5: Tổng hợp phiếu trả lời
Sau khi đối tượng nghiên cứu hoàn thành bộ câu hỏi tự điền, điều tra viên kiểm tra phiếu để đảm bảo đầy đủ thông tin và đề nghị đối tượng giúp hoàn thiện nếu còn thiếu sót Quá trình này giúp nâng cao độ chính xác của dữ liệu nghiên cứu Cuối cùng, phiếu trả lời được tổng hợp và kiểm tra lại kỹ lưỡng qua bộ câu hỏi phỏng vấn để đảm bảo tính thống nhất và chính xác của dữ liệu nghiên cứu.
Sơ đồ thu thập số liệu
Lập danh sách đối tượng và đánh số thứ tự
Tiến hành giải thích từ ngữ, thuật ngữ và hướng dẫn trả lời câu hỏi
Phỏng vấn bằng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn
Hoàn thiện và tổng hợp thông tin đã thu thập
Báo cáo số liệu đã phân tích và đánh giá
2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu và các tiêu chuẩn đánh giá
2.4.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số, chỉ số nghiên cứu
TT Biến số Định nghĩa biến Định nghĩa chỉ số Loại biến
I Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tuổi của học sinh được tính theo năm dương lịch, lấy năm 2021 trừ đi năm sinh
Tỷ lệ đối tượng phân theo tuổi Định lượng
A2 Giới Giới tính của học sinh bao gồm nam hay nữ
Tỷ lệ giới tính Nhị phân
A3 Khối Khối lớp học của đối tượng học sinh
Tỷ lệ đối tượng phân theo khối lớp học
A4 Học lực Kết quả học tập trong học kỳ gần nhất
Tỷ lệ kết quả học tập của học sinh
Thứ tự con trong gia đình Tỷ lệ số con trong gia đình
Tình trạng kinh tế gia đình
Tình trạng kinh tế gia đình của học sịnh
Tỷ lệ mức thu nhập của gia đình Thứ bậc
A7 Khu vực sinh sống Nơi sinh sống của học sinh Thứ bậc
Trình độ văn hóa của
Học vấn cao nhất của Bố (mẹ) học sinh
Tỷ lệ đối tượng phân theo trình độ học vấn
Tình trạng hôn nhân của bố/ mẹ
Hôn nhân gia đình nơi học sinh sinh sống
Tỷ lệ tình trạng hôn nhân của bố, mẹ
Tham gia buổi GDSK về SKSS
VTN Đã từng tham gia buổi GDSK, tư vấn hay tập huấn về SKSS vị thành niên
Tỷ lệ tham gia buổi GDSK, tư vấn hay tập huấn về
Kênh thông tin về sức khỏe sinh sản vị thành niên phù hợp
Tỷ lệ tiếp nhận kênh thông tin về sức khỏe sinh sản vị thành niên Định danh
Loại hình truyền thông mong muốn
Loại hình truyền thông CSSKSS VTN trong trường học mà học sinh mong muốn được nhận
Tỷ lệ loại hình truyền thông CSSKSS VTN trong trường học mà học sinh mong muốn được nhận Định danh
A13 Đối tượng chia sẻ thông tin
SKSS VTN Đối tượng mà học sinh thường chia sẻ thông tin, tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp vấn đề về SKSS VTN
Học sinh thường xuyên chia sẻ thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ về sức khỏe sinh sản và giới tính khi gặp vấn đề, đặc biệt là khi tin tưởng vào các đối tượng như VTN (Văn phòng Tư vấn) Điều này cho thấy vai trò quan trọng của các dịch vụ tư vấn trong việc định danh và hỗ trợ đúng đối tượng học sinh trong vấn đề sức khỏe sinh sản Các hoạt động này góp phần nâng cao nhận thức và giúp học sinh tự tin tiếp cận các nguồn hỗ trợ phù hợp.
Nơi khám chữa bệnh sức khỏe sinh sản thích hợp với vị thành niên
Tỷ lệ lựa chọn nơi khám chữa bệnh SKSS VTN thích hợp Định danh Phát vấn
II Kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản
Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên bao gồm những lĩnh vực quan trọng như tuổi dậy thì, giai đoạn đặc trưng của sự phát triển physiologique và tâm lý của trẻ em An toàn tình dục là yếu tố then chốt giúp ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục và tránh các hệ lụy không mong muốn trong quan hệ tình cảm Các biện pháp tránh thai phù hợp giúp các bạn trẻ kiểm soát kế hoạch sinh sản, giảm thiểu nguy cơ mang thai ngoài ý muốn Việc nhận thức về mang thai ở tuổi vị thành niên là cần thiết để phòng ngừa các hậu quả tiêu cực về sức khỏe và tương lai của các em Ngoài ra, hiểu rõ về các bệnh lây truyền qua đường tình dục giúp phòng tránh hiệu quả và duy trì sức khỏe sinh sản toàn diện cho giới trẻ.
B2 Độ tuổi vị thành niên
Tuổi bước vào giai đoạn thành niên theo phân loại tuổi
Tuổi bước vào giai đoạn dậy thì ở nam và nữ
B4 Đặc điểm dậy thì ở nữ
Hiểu biết về các đặc điểm dậy thì ở nữ
B5 Đặc điểm dậy thì ở nam
Hiểu biết các đặc điểm dậy thì ở nam
Chăm sóc cơ thể dậy thì ở nam
Các kỹ năng chăm sóc cơ thể khi bước vào giai đoạn dậy thì ở nam
Chăm sóc cơ thể dậy thì ở nữ
Các kỹ năng chăm sóc cơ thể khi bước vào giai đoạn dậy thì ở nữ
Kiến thức về hiểu biết QHTD an toàn
Những biểu của người phụ nữ mang thai
Kiến thức về những dấu hiệu, biểu hiện của người phụ nữ mang thai
Dấu hiệu nhận biết thời điểm người phụ nữ dễ có thai
Kiến thức về thời điểm trong chu kỳ kinh nghuyệt dễ thụ thai nếu QHTD
Kiến thức hiểu biết về các biện pháp tránh thai
Kiến thức về các biện pháp tránh thai
BPTT an toàn Địa điểm cung cấp biện pháp tránh thai
Kiến thức của học sinh về các bước (cách) sử dụng BCS khi QHTD
Các sử dụng thuốc tránh thai
Kiến thức về việc sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp sau khi QHTD
Hậu quả nạo phá thai
Mức độ nguy hiểm của nạo, hút thai đối với trẻ vị thành niên
Hậu quả khi làm mẹ quá trẻ
Các đặc điểm đối với thai nhi, sức khỏe mẹ
Bệnh lây qua đường tình dục
Những bệnh lây khi quan hệ tình dục không an toàn
Biểu hiện của bệnh lây truyền qua đường tình dục
Những dấu hiệu, biểu hiện bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
III Thái độ về chăm sóc sức khỏe sinh sản
Mức độ quan tâm chăm sóc
SKSS VTN của học sinh
Mức độ quan tâm với vấn đề chăm sóc SKSS VTN theo thang đo Liket 5
Mức độ quan trọng của SKSS
Mức độ quan trọng học sinh với vấn đề chăm sóc SKSS VTN theo thang đo Liket 5
Mức độ cần thiết của
Mức độ cần thiết chương trình TT-GDSK về SKSS – VTN trong nhà trường theo thang đo Liket 5
Lo lắng khi mình bị mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục
Mức độ lo lắng các thông tin bệnh lây truyền qua đường tình dục của học sinh theo thang đo Liket 5
E ngại khi chia sẻ thông tin với người thân về
Mức độ chia sẻ thông tin về chăm sóc SKSS VTN của học sinh với người thân theo thang đo Liket 5
Chia sẻ thông tin với giáo viên về
Mức độ chia sẻ thông tin về chăm sóc SKSS VTN của học sinh với giáo viên theo thang đo Liket 5
QHTD trong độ tuổi học sinh
Mức độ lo lắng về hành vi QHTD trong độ tuổi VTN theo thang đo Liket 5
Lo lắng khi mang thai trong độ tuổi học sinh
Mức độ lo lắng của học sinh khi mang thai (hoặc nếu mang thai) trong độ tuổi VTN theo thang đo Liket 5
IV Thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản
Vệ sinh vùng kín ở nam
Các thực hành của học sinh về vệ sinh vùng kín
Vệ sinh vùng kín và vệ sinh trong ngày kinh nguyệt
Các thực hành của học sinh về vệ sinh vùng kín và vệ sinh trong ngày kinh nguyệt
Xử trí khi có dấu hiệu bệnh lý đường sinh dục
Các thực hành xử trí khi có dấu hiệu, triệu chứng mắc bệnh lý đường sinh dục trong 12 thang qua
D4 Quan hệ tình dục vị
Học sinh đã từng có hành vi QHTD
Biện pháp tránh thai khi lần đầu
Học sinh sử dụng các biện pháp tránh thai trước khi QHTD
Mức độ sử dụng BCS khi QHTD của học sinh nam
Sử dụng thuốc tránh thai
Mức độ sử dụng thuốc tránh thai ở học sinh nữ
Sử dụng biện pháp tránh thai khác
Học sinh có sử dụng biện pháp tránh thai khác
Vệ sinh cơ quan sinh dục sau
Các thực hành của học sinh về vệ sinh cơ quan sinh dục sau QHTD
Biến số cho mục tiêu 2
Biến số Phân loại biến số Cách thu thập
- Số người trong gia đình
- Tình trạng hôn nhân của bố mẹ
- Trình độ học vấn của bốmẹ
- Nghề nghiệp của bố mẹ
Thu nhập bình quân đầu người
Biến độc lập/Đầu vào Tính OR
Kiến thức về chăm sóc SKSS VTN
- Kiến thức về hiểu biết đặc điểm dậy thì
- Kỹ năng chăm sóc cơ thể dậy thì
- Kiến thức hiểu biết về các biện pháp tránh thai
- Kiến thức về hậu quả mang thai ngoài ý muốn tuổi VTN
- Kiến thức về hậu quả nạo phá thai tuổiVTN
- Kiến thức hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Thái độ về chăm sóc SKSS VTN
- Thái độ có ngại khi nói chuyện hoặc hỏi người thân, bạn bè về lĩnh vực SKSS VTN
- Thái độ có quan tâm đến các thông tin về chăm sóc SKSSVTN
Thực hành về chăm sóc SKSS VTN
- Địa điểm học sinh biết về nơi cung cấp bao cao su
- Thực hành của học sinh về cách sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp nhất với vị thành niên
Biến Phụ thuộc/Đầu ra
Phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, thông tin sẽ được nhập vào phần mềm Epidata 3.1 để tổ chức và quản lý dữ liệu, sau đó phân tích bằng SPSS 14.0 để tính tỷ lệ phần trăm (%), trung bình, độ lệch chuẩn, OR (H odds ratios) cùng với khoảng tin cậy 95% (95% CI), giá trị 2 và p-value Dựa trên các kết quả phân tích, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê được xác định khi giá trị p < 0,05, giúp đánh giá chính xác các mối liên hệ trong nghiên cứu.
Sai số và các biện pháp khống chế sai số
Trong quá trình phỏng vấn, sai số có thể xảy ra do cỡ mẫu không đủ lớn để đảm bảo tính chính xác, kỹ thuật phỏng vấn chưa thống nhất trong cách trả lời câu hỏi, bộ câu hỏi chưa cung cấp đủ thông tin cần thiết và dữ liệu chưa rõ ràng giữa phương pháp định tính và định lượng.
Kiến thức về sức khoẻ sinh sản của học sinh chưa đồng đều
Trong quá trình nghiên cứu, một số câu hỏi trong bộ câu hỏi chưa được phân loại rõ ràng phù hợp với từng học sinh Hơn nữa, nghiên cứu chỉ thực hiện trên đối tượng học sinh trung học phổ thông tại một trường học cụ thể, do đó kết quả chưa thể khái quát cho toàn huyện hoặc tỉnh lớn hơn.
Có thể bỏ quên một số lỗi trong các bước tổng hợp số liệu.
Thiết kế bộ câu hỏi thích hợp, có thử nghiệm để điều chỉnh phù hợp với đối tượng và địa bàn nghiên cứu trước khi triển khai nghiên cứu
Để giảm thiểu sai số trong phương pháp chọn mẫu, cần khắc phục sai số đã áp dụng và mô tả theo từng câu hỏi để liệt kê các câu trả lời phù hợp với nội dung đã đề ra Việc soạn kỹ bảng câu hỏi, tập huấn kỹ lưỡng cho đội ngũ điều tra viên và đảm bảo phiếu điều tra được mã hóa chính xác, kiểm định tốt phần nhập dữ liệu là những bước quan trọng nhằm nâng cao độ chính xác của kết quả khảo sát.
Tiến hành giám sát chặt chẽ và kiểm tra tổng thể toàn bộ các khâu trong quá trình nghiên cứu.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Thăng Long thông qua trước khi tiến hành
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu nhằm đảm bảo sự hiểu biết và tự nguyện tham gia Khách hàng cung cấp thông tin chính xác để phục vụ cho quá trình nghiên cứu hiệu quả và tin cậy Chính sách bảo mật và quyền lợi của người tham gia được nhấn mạnh để nâng cao tính minh bạch và an tâm khi tham gia nghiên cứu.
Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi các đối tượng tham gia đã ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu, đảm bảo đầy đủ tính tự nguyện và minh bạch Trong quá trình thu thập dữ liệu, các đối tượng không cần cung cấp tên và địa chỉ, giúp bảo vệ quyền riêng tư và đảm bảo tính bí mật của thông tin cá nhân Mọi phản hồi từ các đối tượng, kể cả từ chối trả lời, đều được chấp nhận để đảm bảo sự tự do và thoải mái trong quá trình tham gia nghiên cứu.
Tất cả các thông tin thu thập được chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài, không nhằm mục đích khác.
Hạn chế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích không xác định được mối quan hệ nhân-quả
Phỏng vấn vấn đề nhậy cảm dẫn đến các hạn chế thu trong thu thập thông tin chính xác, trung thực…
Lứa tuổi THPT thường thiếu kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN), gây ra tâm lý xấu hổ và ngại ngần khi tiếp xúc về chủ đề này Trong khi đó, nhiều phụ huynh vẫn nghĩ rằng các em còn nhỏ và chưa cần biết về SKSS VTN, dẫn đến việc không có các thông tin chính xác được truyền đạt cho các em Thực trạng này cho thấy sự thiếu hụt nghiên cứu và quan tâm đối với nhóm tuổi học sinh trung học phổ thông ở Việt Nam về vấn đề SKSS VTN.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, huyện Đông Hưng, Thái Bình năm 2021
thành niên của học sinh tại Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, huyện Đông Hưng, Thái Bình năm 2021
3.1.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
* * Đặc điểm dân số xã hội và kết quả học tập
Trong nghiên cứu, mẫu được chọn đều đặn cho ba khối lớp, đảm bảo tỷ lệ học sinh khối 10, khối 11 và khối 12 tham gia là ngang nhau, mỗi khối chiếm khoảng 33,3%, giúp đảm bảo tính đại diện và độ chính xác của kết quả nghiên cứu.
Bảng 3.1 Đặc điểm giới tính, thứ tự con, kết quả học tập gần nhất của đối tượng nghiên cứu (nB0) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %
Kết quả học tập học kỳ gần nhất
Tỷ lệ học sinh nam và nữ gần như ngang bằng, nữ chiếm 51,4% và nam 48,6%, cho thấy giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng học sinh Trong số các học sinh, tỷ lệ con thứ 2 cao nhất với 42,9%, tiếp đó là con thứ nhất chiếm 34,3%, và con thứ 3 trở lên chiếm 22,8%, thể hiện xu hướng cao về số lượng con thứ 2 trong gia đình Về thành tích học tập trong học kỳ gần nhất, đa số học sinh đạt mức khá với tỷ lệ 61,9%, trong khi học sinh trung bình chiếm 24,5% và học sinh giỏi chỉ 13,6%, phản ánh mức độ phân hóa về trình độ học tập của học sinh hiện nay.
Bảng 3.2 Đặc điểm hoàn cảnh sống của đối tượng nghiên cứu (nB0) Đặc điểm Số lượng Tỷ lệ %
Khu vực sinh sống Thị trấn Đông Hưng 190 45,2
Tình trạng hôn nhân của bố mẹ
Bố mẹ sống cùng nhau 368 87,6
Trình độ học vấn cao nhất của bố/mẹ
Trung cấp /Cao đẳng 22 5,2 Đại học / sau Đại học 25 6,0
Tình trạng kinh tế gia đình
Tỷ lệ học sinh cư trú ở các xã khác (54,8%) cao hơn so với học sinh cư trú tại thị trấn (45,2%), cho thấy sự phân bổ dân cư đa dạng trong khu vực Hầu hết học sinh có bố/mẹ đang sống cùng nhau, chiếm tỷ lệ 87,6%, phản ánh mức độ gia đình ổn định và hòa thuận Những thông tin này góp phần giúp các nhà quản lý giáo dục hiểu rõ hơn về đặc điểm cư trú và tình hình gia đình học sinh trong khu vực.
Trong số học sinh, phần lớn có bố/mẹ có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống, chiếm 58,6%, tiếp theo là trình độ trung học phổ thông với 30,2%, trung cấp/cao đẳng là 5,2%, và đại học/sau đại học chiếm 6,0% Về tình hình kinh tế gia đình, chỉ có 3,8% học sinh thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, trong khi tỷ lệ học sinh từ hộ có mức sống trung bình chiếm đến 96,2%.
* Đặc điểm tiếp cận thông tin và dịch vụ về sức khỏe sinh sản vị thành niên
Biểu đồ 3.1 Kênh thông tin về sức khỏe sinh sản vị thành niên của đối tượng nghiên cứu (nB0)
Thầy/cô giáo hoặc từ nhà trường
Internet Truyền hình Gia đình Sách, báo, tạp chí
Theo nhận xét, tỷ lệ học sinh tiếp cận nguồn thông tin về SKSS VTN cao nhất là từ thầy cô giáo trong nhà trường với 71,4%, cho thấy vai trò của nhà trường trong việc cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình Tiếp theo, Internet là nguồn thông tin phổ biến với 66,2%, thể hiện sự gia tăng của các phương tiện truyền thông kỹ thuật số trong việc tiếp cận kiến thức Truyền hình/truyền thanh đạt 55,7%, góp phần mở rộng phạm vi truyền đạt thông tin tới học sinh Thông tin từ gia đình (bố mẹ, anh chị, ông bà) chiếm tỷ lệ 53,8%, nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hỗ trợ gia đình trong giáo dục giới tính Các nguồn khác như sách, báo, tạp chí chiếm 49,3%, bạn bè 35,0% và các nguồn khác là 26,0%, cho thấy đa dạng các kênh tiếp cận kiến thức về SKSS VTN của học sinh.
Bảng 3.3 Tỷ lệ đã từng tham gia buổi giáo dục sức khỏe/tư vấn về sức khỏe sinh sản vị thành niên (nB0)
Tham gia buổi GDSK/tư vấn về SKSS vị thành niên Số lượng Tỷ lệ (%) Đã từng 350 83,3
Phần lớn học sinh (đến 83,3%) đã từng tham gia ít nhất một buổi truyền thông hoặc giáo dục về sức khỏe sinh sản vị thành niên, cho thấy ý thức ngày càng nâng cao về việc trang bị kiến thức phòng tránh các rủi ro liên quan đến sức khỏe sinh sản trong lứa tuổi vị thành niên.
Bảng 3.4 Loại hình truyền thông chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên trong trường học mong muốn được nhận (nB0)
Loại hình Số lượng Tỷ lệ (%)
Hướng dẫn trong hoạt động ngoại khóa 292 69,5
Hướng dẫn trong chương trình học 183 43,6
Qua phương tiện thông tin của nhà trường 99 23,6
Hầu hết học sinh mong muốn tiếp nhận thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) qua các hoạt động ngoại khóa, chiếm 69,5% Ngoài ra, 43,6% học sinh ưu tiên nhận hướng dẫn trong chương trình học tập, trong khi 26,9% muốn được tư vấn cá nhân Các phương tiện thông tin của nhà trường được 23,6% học sinh lựa chọn để tiếp cận kiến thức về SKSS, còn các hình thức khác chiếm 12,4% Điều này cho thấy hoạt động ngoại khóa và hướng dẫn trong chương trình học là những hình thức truyền thông chăm sóc SKSS được học sinh ưa thích nhất trong nhà trường.
Dưới đây là các điểm chính về đặc điểm chia sẻ thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ liên quan đến sức khỏe sinh sản của vị thành niên trong đối tượng nghiên cứu Kết quả cho thấy số lượng và tỷ lệ phần trăm của các đối tượng tham gia chia sẻ thông tin cũng như tìm kiếm hỗ trợ về sức khỏe sinh sản vị thành niên Các dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về thói quen và xu hướng của nhóm tuổi vị thành niên trong việc tiếp cận thông tin và nhận sự hỗ trợ liên quan đến sức khỏe sinh sản, qua đó cung cấp cơ sở cho các chiến lược nâng cao nhận thức và dịch vụ hỗ trợ phù hợp.
Khi gặp vấn đề về sức khỏe sinh sản ở vị thành niên, đa số học sinh lựa chọn chia sẻ thông tin và tìm kiếm sự hỗ trợ từ gia đình (66,9%), tiếp đến là nhân viên y tế (27,6%) và bạn bè (25,2%) Tuy nhiên, tỷ lệ tìm kiếm sự hỗ trợ từ nhà trường hoặc thầy cô rất thấp chỉ đạt 9,8%, trong khi 15,2% học sinh chọn cách không chia sẻ hoặc tự mình giải quyết vấn đề mà không tìm kiếm sự hỗ trợ từ bất kỳ nơi nào.
Biểu đồ 3.2 Dịch vụ khám chữa bệnh sức khỏe sinh sản thích hợp với vị thành niên (nB0)
Khi được hỏi về dịch vụ khám chữa bệnh phù hợp với vị thành niên, đa phần học sinh đều nhận định rằng các phòng khám tư nhân là lựa chọn phù hợp nhất Điều này cho thấy nhiều người trẻ tin tưởng vào chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tư nhân, phù hợp với nhu cầu riêng của từng cá nhân Các phòng khám này thường cung cấp dịch vụ nhanh chóng, kín đáo và thân thiện, giúp các vị thành niên yên tâm thăm khám và điều trị Chính vì vậy, dịch vụ khám chữa bệnh tại các phòng khám tư nhân ngày càng trở thành sự lựa chọn ưu tiên của giới trẻ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh viên.
Phòng khám tư nhân Bệnh viện huyện Trạm y tế xã Bệnh viện tỉnh
85,7%, tiếp sau là bệnh viện huyện 61,2%, trạm y tế xã là 52,1% và cuối cùng là bệnh viện tỉnh với 33,6%
3.1.2 Kiến thức của học sinh về sức khỏe sinh sản vị thành niên
* Kiến thức về khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên
Trong Bảng 3.6, chúng tôi trình bày kiến thức về các lĩnh vực thuộc sức khỏe sinh sản vị thành niên của nhóm nghiên cứu (nB0) Các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe sinh sản của vị thành niên được đánh giá dựa trên số lượng và tỷ lệ phần trăm từng chủ đề Kết quả cho thấy mức độ hiểu biết của nhóm nghiên cứu về các lĩnh vực này hiện còn hạn chế hoặc chưa đầy đủ, làm nổi bật nhu cầu nâng cao kiến thức và nhận thức về sức khỏe sinh sản trong giới trẻ Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của các chương trình giáo dục và truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về sức khỏe sinh sản vị thành niên một cách toàn diện và hiệu quả.
Vấn đề mang thai và nạo phá thai 289 68,8
Bệnh lây truyền qua đường tình dục 310 73,8
Tỷ lệ kiến thức của học sinh về các lĩnh vực SKSS tuổi vị thành niên đạt 65,7%, với lĩnh vực an toàn tình dục chiếm tỷ lệ cao nhất là 94,5% Các nội dung liên quan đến hiện tượng dậy thì được trả lời đúng với tỷ lệ 88,6%, trong khi đó, kiến thức về bệnh lây truyền qua đường tình dục chiếm 73,8% Các biện pháp tránh thai có tỷ lệ hiểu biết là 71,2%, và vấn đề về mang thai và nạo phá thai đạt tỷ lệ nhận thức là 68,8%.
* Kiến thức về dậy thì:
Bảng 3.7 Kiến thức về độ tuổi dậy thì của vị thành niên (nB0)
Kiến thức Số lượng Tỷ lệ %
Tuổi dậy thì nữ giới
Tuổi dậy thì nam giới
Theo Điều 20, Điều 21 của Bộ luật Dân sự 2015, tuổi vị thành niên được quy định từ 16 đến dưới 18 tuổi, với tỷ lệ回答 đúng về độ tuổi này đạt 73,1% Trong khi đó, đa số học sinh cho rằng tuổi dậy thì ở nam giới là từ 10-14 tuổi chiếm tỷ lệ 55,5%, và ở nữ giới là từ 10-14 tuổi chiếm tới 79,0% Tổng thể, tỷ lệ kiến thức của học sinh về tuổi vị thành niên và tuổi dậy thì đạt 86,7%, cho thấy nhận thức khá tốt về các giai đoạn phát triển của tuổi trẻ.
Biểu đồ 3.3 Kiến thức về biểu hiện dậy thì ở nam giới và nữ giới
Nhận xét cho thấy kiến thức về dậy thì ở học sinh nam đạt tỷ lệ 65,7%, cao hơn so với học sinh nữ là 59,3% Trong số các biểu hiện dậy thì ở nam giới, hầu hết học sinh đều nhận biết rõ, đặc biệt là vỡ giọng hoặc giọng ồm với tỷ lệ 94,1%, tiếp theo là hiện tượng xuất tinh đạt 89,7%, phát triển kích thước bộ phận sinh dục là 87,3% và sự tăng trưởng nhanh của cơ thể chiếm 79,4%.
Phát triển bộ phận sinh dục
Xuất hiện mụn trứng cá
Cơ thể phát triển nhanh
Biểu hiện dậy thì ở nam giới (n 4)
Có kinh nguyệt Ngực phát triển Mọc lông mu Xuất hiện mụn trứng cá
Cơ thể phát triển nhanh
Biểu hiện dậy thì ở nữ giới phổ biến nhất là xuất hiện mụn trứng cá, với tỷ lệ 72,5% Học sinh nữ đa số đều nhận thức rằng các dấu hiệu chính của quá trình này là có kinh nguyệt (99,1%), phát triển của ngực (90,7%), mọc lông mu (85,2%) và sự phát triển nhanh chóng của cơ thể (68,1%) Ngoài ra, một tỷ lệ đáng kể (66,2%) nhận biết được hiện tượng xuất hiện mụn trứng cá như một biểu hiện của dậy thì Các em học sinh có kiến thức đầy đủ về tất cả các biểu hiện này, chứng tỏ nhận thức khá tốt về quá trình dậy thì ở nữ giới.
Bảng 3.8 Kiến thức về vệ sinh cá nhân đúng cách của học sinh
Giới Nội dung kiến thức Số lượng Tỷ lệ %
Vệ sinh vùng kín 1-2 lần/ngày 174 85,3
Vệ sinh vùng kín sau mỗi lần hoạt động ra nhiều mồ hôi 153 75,0
Giữ cho vùng kín luôn khô thoáng, mát 134 65,7
Vệ sinh vùng kín tránh các chất có chức năng khử trùng mạnh 159 77,9
Rửa sạch vùng kín hàng ngày bằng nước sạch 198 91,7
Những ngày hành kinh cần thay băng vệ sinh thường xuyên (>3 lần mỗi ngày) 195 90,3
Không mặc quần áo quá chật 159 73,6
Không thụt rửa sâu vào âm đạo 130 60,2
Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên ở học sinh
3.2.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức
Các đặc điểm như giới tính, thứ tự con, khối lớp và kết quả học tập gần nhất đều ảnh hưởng đến kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh Nghiên cứu cho thấy, học sinh nữ thường có kiến thức về sức khỏe sinh sản tốt hơn so với học sinh nam, do đó, giới tính là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao nhận thức này Thứ tự con cũng đóng vai trò, khi học sinh lớn lên trong gia đình có nhiều anh chị em thường có hiểu biết rộng hơn về các vấn đề sinh sản Kết quả học tập gần nhất phản ánh mức độ tiếp cận và tiếp thu kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh, giúp xác định nhóm cần được hỗ trợ thêm trong công tác giáo dục Cuối cùng, khối lớp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận kiến thức, với các lớp cao hơn thường có mức độ hiểu biết về sức khỏe sinh sản rõ ràng hơn.
OR (95%CI) p Đạt Không đạt
Kết quả học tập học kỳ gần nhất
Lớp 11 74 52,9 66 47,1 1,73 (1,05-2,86) 0,023 Lớp 12 91 65,0 49 35,0 4,02 (2,32-6,97)