1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021

99 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, năm 2021
Tác giả Chử Văn Thắng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bình An
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Khái quát về nguồn nhân lực và điều dưỡng viên (13)
      • 1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực (13)
      • 1.1.2. Nhân lực trong y tế (14)
      • 1.1.3. Khái niệm điều dưỡng viên (15)
      • 1.1.4. Công việc của Điều dưỡng viên (16)
    • 1.2. Khái quát về đào tạo liên tục điều dưỡng viên trong bệnh viện (17)
      • 1.2.1. Khái niệm đào tạo (17)
      • 1.2.2. Khái niệm đào tạo liên tục (18)
      • 1.2.3. Tổ chức công tác đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên (20)
      • 1.2.4. Chương trình và tài liệu đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên (22)
      • 1.2.5. Giảng viên đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên (25)
      • 1.2.6. Quản lý công tác đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên (26)
      • 1.2.7. Các chính sách ảnh hưởng, liên quan đến công tác đào tạo liên tục (28)
    • 1.3. Những nghiên cứu về hoạt động đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên tại bệnh viện (30)
      • 1.3.1. Các nghiên cứu về đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên trên thế giới (30)
      • 1.3.2. Các nghiên cứu về đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên ở Việt (32)
    • 1.4. Thông tin về bệnh viện Thanh Nhàn (35)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu (37)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (37)
      • 2.1.3. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (38)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (38)
      • 2.2.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu (39)
      • 2.2.5. Các sai số và biện pháp hạn chế sai số (44)
      • 2.2.6. Xử lý và phân tích số liệu (44)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức nghiên cứu (45)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ (46)
    • 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (46)
    • 3.2. Thực trạng đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn (48)
      • 3.2.1. Thực trạng công tác đào tạo liên tục điều dưỡng viên (48)
      • 3.2.2. Nhu cầu tham gia đào tạo liên tục của điều dưỡng viên (53)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn (60)
    • 3.4. Những thuận lợi, khó khăn liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn (63)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. Về thực trạng đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 (67)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn (67)
      • 4.1.2. Thực trạng đào tạo liên tục của điều dưỡng viên bệnh viện Thanh Nhàn (68)
      • 4.1.3. Nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng viên bệnh viện Thanh Nhàn (72)
    • 4.2. Về một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 (79)
  • KẾT LUẬN (82)
    • 1. Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại Bệnh viện (82)

Nội dung

TỔNG QUAN

Khái quát về nguồn nhân lực và điều dưỡng viên

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

Khi nghiên cứu và xem xét con người như một nguồn lực, các nhà khoa học đã hình thành khái niệm "Nguồn nhân lực" như một động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực, phản ánh vai trò then chốt của con người trong sự tiến bộ và thành công của các tổ chức, doanh nghiệp và quốc gia.

Nhân lực là sức lực con người, là yếu tố cốt lõi thúc đẩy hoạt động của xã hội Sức lực này phát triển cùng với sự lớn lên của thể chất và trí tuệ con người, và khi đạt đến một mức độ nhất định, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động Vì vậy, nhân lực góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế và xã hội của quốc gia.

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực gồm trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực mà con người sở hữu trong toàn bộ quá trình cuộc sống, dù là hiện tại hay tiềm năng, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng.

Theo Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một quốc gia hoặc địa phương, bao gồm lực lượng lao động đã được chuẩn bị ở các mức độ khác nhau để sẵn sàng tham gia vào các hoạt động lao động phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động và phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Nhân lực đóng vai trò quan trọng trong nâng cao trình độ quản lý và khả năng sử dụng các yếu tố kinh doanh, góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nhân lực là yếu tố năng động, tích cực và góp phần tạo nên sự thành công của quá trình sản xuất kinh doanh Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa để nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.

Nhân lực gồm có: Thể lực, trí lực và tâm lực

Thể lực đề cập đến tình trạng sức khỏe của con người, bao gồm chiều cao, cân nặng và sức bền Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, chế độ ăn uống, cuộc sống hàng ngày, làm việc và nghỉ ngơi hợp lý Xây dựng thể lực tốt giúp cải thiện sức khỏe, nâng cao khả năng vận động và duy trì cuộc sống năng động, khỏe mạnh.

- Trí lực: Chỉ sự hiểu biết khả năng học hỏi, tư duy, vận dụng kiến thức, kỹ năng…

Tâm lực thể hiện sự năng động, sáng tạo và thái độ làm việc tích cực của cá nhân Đây còn là khả năng tự tin, thích ứng linh hoạt và dễ dàng chuyển đổi trong môi trường công việc Người có tâm lực luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với cá nhân, nhóm và tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và phát triển bền vững trong doanh nghiệp.

Nhân lực y tế đóng vai trò then chốt trong hệ thống y tế, đảm bảo hiệu quả và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Quản lý nhân lực y tế tốt giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu tình trạng quá tải và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Việc điều hành nhân lực y tế hiệu quả còn thúc đẩy công bằng trong tiếp cận và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Đây là yếu tố quyết định để hệ thống y tế hoạt động bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.

Năm 2006, WHO định nghĩa nhân lực y tế gồm tất cả những người tham gia chính vào các hoạt động nhằm nâng cao sức khỏe, bao gồm cả nhân viên cung cấp dịch vụ y tế, nhân viên quản lý và người giúp việc không trực tiếp cung cấp dịch vụ Đặc biệt, nhân lực y tế bao gồm cả nhân viên chính thức và không chính thức như tình nguyện viên xã hội, người chăm sóc sức khỏe gia đình, lang y, cũng như những người làm việc trong các ngành liên quan như quân đội, trường học và doanh nghiệp.

Nguồn nhân lực y tế không chỉ gồm các cán bộ chuyên môn về y, dược mà còn bao gồm đội ngũ kỹ sư, cử nhân, kỹ thuật viên, nhân viên quản lý và nhân viên hỗ trợ đang tham gia các hoạt động phục vụ y tế trong các cơ sở y tế Đây còn là nguồn nhân lực gồm nhân viên y tế thuộc biên chế và hợp đồng, làm việc tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân Việc phát triển nguồn nhân lực y tế cần dựa trên dự báo về nhu cầu xã hội, khả năng tài chính và kỹ thuật để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng phù hợp và hiệu quả.

1.1.3 Khái niệm điều dưỡng viên

Theo Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021 của Bộ Y tế, hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện bao gồm việc nhận định, can thiệp chăm sóc và theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của bệnh nhân về hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ nghỉ, vệ sinh cá nhân, thân nhiệt, môi trường an toàn, giao tiếp, hoạt động giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình trạng bệnh nhân, kê toa thuốc và thực hiện các công việc hỗ trợ quá trình chăm sóc từ ban đầu đến phục hồi và trị liệu Theo một định nghĩa khác, điều dưỡng viên là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn dựa trên trình độ giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng.

Người điều dưỡng hiện có nhiều cấp bậc và trình độ khác nhau, được quy định rõ ràng trong hệ thống ngạch bậc công chức theo các văn bản pháp luật của Bộ Nội vụ Việt Nam Các quy định này giúp xác định rõ vị trí, năng lực và mức lương phù hợp cho từng cấp bậc điều dưỡng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo quyền lợi cho nhân lực ngành chăm sóc sức khỏe Việc phân chia cấp bậc chi tiết trong hệ thống này cũng thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn và tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho người điều dưỡng.

Điều dưỡng viên đóng vai trò then chốt trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu, nhằm mục tiêu chẩn đoán, điều trị và chăm sóc các nhu cầu thiết yếu của người dân để nâng cao sức khỏe, duy trì, phục hồi và phòng ngừa bệnh tật Họ hoạt động ở ba tuyến: tuyến đầu, tuyến sau và tuyến cuối, phối hợp cùng các chuyên ngành khác trong toàn bộ hệ thống chăm sóc sức khỏe để đảm bảo dịch vụ chăm sóc toàn diện và liên tục.

Trong các nước phát triển như Đức, Pháp, Anh, Mỹ, Canada, Nhật Bản cũng như các quốc gia đang phát triển như Thái Lan, Philippines, Malaysia, điều dưỡng viên đã được nâng cao vai trò trong quản lý các cơ sở y tế ban đầu, bệnh viện và chăm sóc sức khỏe, tham gia khám và điều trị các bệnh cấp và mãn tính theo chuyên ngành Điều dưỡng hiện là nghề được kính trọng nhất và góp phần quan trọng trong mọi lĩnh vực y tế Tuy nhiên, tại Việt Nam, tình hình vẫn còn nhiều tồn tại dù trình độ đào tạo và phạm vi thực hành của điều dưỡng đã có nhiều tiến bộ, nhận thức chung về vai trò của điều dưỡng chưa phù hợp với thực tế công việc.

1.1.4 Công việc của Điều dưỡng viên

Theo Thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/2011 của Bộ Y tế, điều dưỡng viên đảm nhiệm 12 nhiệm vụ chuyên môn trong công tác chăm sóc người bệnh tại bệnh viện Những nhiệm vụ này bao gồm các hoạt động chăm sóc toàn diện, giám sát tình trạng sức khỏe người bệnh, hỗ trợ điều trị và đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị Điều dưỡng viên đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và chăm sóc bệnh nhân, góp phần vào quá trình hồi phục và nâng cao trải nghiệm của người bệnh tại bệnh viện.

- Tư vấn, hưỡng dẫn giáo dục sức khỏe;

- Chăm sóc về tinh thần;

- Chăm sóc vệ sinh cá nhân;

- Chăm sóc phục hồi chức năng;

- Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật;

- Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh;

- Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong;

- Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng;

- Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh;

- Ghi chép hồ sơ bệnh án

Nhìn chung, công việc của điều dưỡng viên có thể được mô tả ở các vai trò như sau:

Khái quát về đào tạo liên tục điều dưỡng viên trong bệnh viện

Mục tiêu của bất kỳ tổ chức nào là sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả nhất để đạt được thành công Công tác đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng và phát triển tài sản con người của tổ chức Nguồn nhân lực được xem là tài sản quý giá của tổ chức, và việc đào tạo liên tục giúp tài sản này ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn Đào tạo nguồn nhân lực có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ chức trên thị trường Tuy nhiên, có nhiều quan điểm khác nhau về phương pháp và chiến lược đào tạo phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả đào tạo.

Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình giúp con người tiếp thu kiến thức và kỹ năng mới, từ đó thay đổi quan điểm và hành vi Quá trình này nâng cao khả năng thực hiện công việc của từng cá nhân, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm nâng cao năng lực của người lao động để thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của mình Theo quan điểm này, đào tạo liên quan đến việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng đặc thù, giúp người lao động thực hiện các công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn.

Đào tạo là hoạt động nhằm giúp người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Đây là một quá trình có hoạch định và tổ chức, nhằm tăng năng suất và hiệu quả công việc Đào tạo còn bao gồm việc truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cụ thể để người học có thể lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống Mục tiêu của đào tạo là chuẩn bị người lao động thích nghi và phát triển tốt trong môi trường làm việc.

Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động học tập có tổ chức, diễn ra trong những khoảng thời gian xác định nhằm duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức Việc đào tạo này góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực của nhân viên, từ đó thúc đẩy hiệu quả làm việc và phát triển bền vững cho tổ chức.

1.2.2 Khái niệm đào tạo liên tục Đào tạo y khoa liên tục (tiếng anh là Continuing Medical Education được viết tắt là CME) là quá trình cán bộ y tế không ngừng cập nhật những kiến thức và tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Đào tạo y khoa liên tục được định nghĩa là “hoạt động được xác định rõ ràng để phát triển chuyên môn của cán bộ y tế và dẫn tới việc cải thiện chăm sóc cho bệnh nhân CME bao gồm tất cả các hoạt động học tập mà cán bộ y tế mong muốn thực hiện để có thể thường xuyên, liên tục nâng cao năng lực chuyên môn của mình…” [59]

Khái niệm đào tạo liên tục trong ngành y tế được đưa vào từ những năm 1990 nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế Nhờ dự án hỗ trợ hệ thống đào tạo nhân lực y tế (gọi tắt là 03/SIDA-Thụy Điển), Bộ Y tế đã hướng dẫn các tỉnh triển khai các chương trình đào tạo liên tục để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế ngày càng được nâng cao.

07/2008/TT-BYT, Bộ Y tế cũng như Thông tư 22/2013/ TT - BYT ngày 09 tháng

Bộ Y tế năm 2013 hướng dẫn công tác đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, định nghĩa gồm các khóa đào tạo ngắn hạn nhằm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ; cập nhật kiến thức y khoa liên tục (Continuing Medical Education - CME); phát triển nghề nghiệp liên tục (Continuing Professional Development - CPD); đào tạo chuyển giao kỹ thuật; cũng như các khóa đào tạo theo nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và các chương trình chuyên môn nghiệp vụ khác, không nằm trong hệ thống văn bằng giáo dục quốc dân. -Nâng cao chuyên môn y tế với khóa đào tạo liên tục chuẩn Bộ Y tế, cập nhật kiến thức y khoa mới nhất, [tìm hiểu ngay](https://pollinations.ai/redirect/2699274).

Ngày nay, để thay đổi thái độ của cán bộ y tế và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, Tổ chức Y tế Thế giới đã giới thiệu thuật ngữ Phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD), được sử dụng rộng rãi tại các nước châu Âu và Mỹ CPD không chỉ bao gồm các hoạt động học tập như CME mà còn mở rộng sang các phương pháp tự học và tự phát triển cá nhân nhằm cập nhật kiến thức và kỹ năng suốt đời làm việc của cán bộ y tế Phát triển nghề nghiệp liên tục dựa trên nhu cầu chuyên môn của cán bộ y tế và là giải pháp chính để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Khác với đào tạo chính quy hay sau đại học theo quy định cụ thể, CPD chủ yếu tập trung vào các hoạt động tự định hướng, thực hành nhằm duy trì và nâng cao năng lực nghề nghiệp để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người bệnh và hệ thống y tế Hiện nay, ở Việt Nam, khái niệm CPD và CME thường được đồng nhất, gây ra sự hiểu nhầm về bản chất và mục tiêu của các hoạt động này.

Các cơ sở đào tạo liên tục trong lĩnh vực y tế bao gồm bệnh viện, viện có giường bệnh, viện nghiên cứu, các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp hoặc dạy nghề y tế, cùng với các cơ sở giáo dục khác đào tạo mã ngành thuộc khối ngành khoa học sức khỏe Ngoài ra, các trung tâm đào tạo nhân lực y tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế Việt Nam.

Cán bộ y tế là công chức, viên chức, người đang làm chuyên môn nghiệp vụ trong các cơ sở y tế

Mã cơ sở đào tạo liên tục là hệ thống ký hiệu quan trọng dùng để phân loại và quản lý các cơ sở đào tạo liên tục được Bộ Y tế công nhận Hiện nay, mạng lưới các cơ sở đào tạo liên tục đã được phát triển rộng khắp trên toàn quốc, đáp ứng tiêu chuẩn cấp mã số đào tạo liên tục theo quy định của Bộ Y tế Đây là bước quan trọng thúc đẩy nâng cao chất lượng và tính minh bạch trong công tác đào tạo liên tục y tế trên cả nước.

Mã A được tự động cấp cho các trường y dược

Mã B được bộ cấp cho các cơ sở đào tạo liên tục ở trung ương, hay các trung tâm có chức năng hoạt động rộng rãi toàn quốc

Mã C được cấp cho các Sở Y tế các tỉnh/thành phố và các y tế thuộc Bộ, Ngành theo quy định Theo đó, các bệnh viện trung ương sẽ có mã đào tạo là mã B Điều này giúp đảm bảo việc quản lý và phân loại mã số đào tạo y tế được rõ ràng, chặt chẽ Việc cấp mã đúng quy định góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực y tế, đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đào tạo và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành y tế Việt Nam.

Ví dụ, Bệnh viện Bạch Mai có mã B24, còn các bệnh viện tỉnh sẽ sử dụng mã bắt đầu bằng chữ C Trong đó, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh được cấp mã đào tạo liên tục là C01, bệnh viện Bình Dân thuộc Sở Y tế cũng được cấp mã C01.02, trong khi đó, bệnh viện Phạm Ngọc Thạch có mã là C01.21 [16].

1.2.3 Tổ chức công tác đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên

Các nước trên thế giới có cách tổ chức cập nhật kiến thức y khoa liên tục (CME) rất khác nhau Tuy nhiên, tất cả đều thống nhất rằng các bác sĩ và nhân viên y tế phải chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện các hoạt động đào tạo liên tục nhằm nâng cao trình độ chuyên môn Các hiệp hội y học và tổ chức chuyên môn đóng vai trò là người khởi xướng, cung cấp và thúc đẩy các chương trình đào tạo liên tục để đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Nhiều tổ chức cung cấp CME không liên quan trực tiếp đến ngành y tế, như các công ty dịch vụ chăm sóc sức khỏe vì lợi nhuận, ngành công nghiệp công nghệ y, dược phẩm và hiệp hội người tiêu dùng Tuy nhiên, chúng đều có điểm chung là phần lớn dựa trên hệ thống đào tạo dựa vào số giờ học, trong đó giờ học có thể được tính tương đương với tín chỉ Các hoạt động đào tạo CME thường được phân loại thành ba nhóm chính để đáp ứng các nhu cầu nâng cao chuyên môn của các chuyên gia y tế.

Nhóm ngoại khóa gồm: các khóa học, hội thảo, hội nghị,…

Những nghiên cứu về hoạt động đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên tại bệnh viện

1.3.1 Các nghiên cứu về đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên trên thế giới

Ngành điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe toàn cầu, góp phần vào các mục tiêu quốc gia và mục tiêu toàn cầu về chăm sóc sức khỏe ưu tiên Theo Tổ chức Y tế Thế giới, lực lượng điều dưỡng đảm bảo an toàn cho người bệnh, cung cấp dịch vụ chăm sóc tích hợp và lấy người dân làm trung tâm Điều dưỡng tăng cường bao phủ dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tâm thần và phòng chống các bệnh không lây nhiễm, đồng thời chuẩn bị và ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp.

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến việc triển khai đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Khoảng 97% các quốc gia tổ chức đào tạo điều dưỡng trong thời gian tối thiểu là 3 năm, trong đó có 78 quốc gia tập trung vào đào tạo điều dưỡng thực hành nâng cao để mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, đặc biệt tại các vùng nông thôn và khu vực khó khăn Ngoài ra, khoảng 73% các quốc gia yêu cầu điều dưỡng viên phải nâng cao chuyên môn liên tục để duy trì hoạt động hành nghề và đảm bảo sự cập nhật với các kỹ thuật y tế mới nhất.

Nhiều công trình nghiên cứu trên toàn thế giới đã tập trung vào vấn đề đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Các nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của cập nhật kiến thức và kỹ năng cho điều dưỡng viên để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của bệnh nhân Việc đào tạo liên tục giúp điều dưỡng viên nâng cao năng lực chuyên môn, thích nghi với các tiến bộ y học mới, và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe Đây là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng dịch vụ y tế và giảm thiểu rủi ro trong quá trình điều trị Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các chương trình đào tạo phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển nghề nghiệp của điều dưỡng viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của hệ thống y tế.

Nghiên cứu của M.D Shah và cộng sự năm 2017 tại Ấn Độ cho thấy 53% nhân viên y tế dành từ 1-5 giờ cho hoạt động tiếp cận kiến thức liên tục (CME), trong khi 24% dành từ 6-10 giờ Hầu hết nhân viên y tế đều mong muốn được đào tạo về chẩn đoán, điều trị bệnh (88%) và những phương pháp, can thiệp mới (86%) Các hình thức đào tạo liên tục phù hợp và hữu ích nhất được lựa chọn gồm hội thảo, hội nghị nhóm nhỏ (60%) và chủ đề lâm sàng theo chuyên ngành (57,7%) Ngoài ra, trình độ chuyên môn của giảng viên được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tham gia của nhân viên y tế vào các hội nghị chuyên đề.

Nghiên cứu mô tả cắt ngang của Wang Y và cộng sự trên 2.826 điều dưỡng tại 23 bệnh viện Bắc Kinh năm 2018 cho thấy phần lớn điều dưỡng nhận thức rõ tầm quan trọng và hữu ích của chương trình đào tạo liên tục Thu thập đủ số tín chỉ cần thiết và nâng cao chất lượng toàn diện là hai động lực chính thúc đẩy điều dưỡng tham gia đào tạo liên tục Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hạn chế về thời gian và khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đào tạo kịp thời là hai rào cản lớn nhất đối với hoạt động đào tạo liên tục của điều dưỡng tại Bắc Kinh.

Nghiên cứu của H Schutze năm 2018 tập trung vào phát triển, thực hiện và đánh giá chương trình giáo dục y tế liên tục tại Úc về chẩn đoán sớm và quản lý chứng mất trí, với kết quả khảo sát 1.236 người cho thấy 22,8% đã hoàn thành đào tạo qua hội thảo nhóm nhỏ, 6,1% qua hội thảo nhóm lớn, và 20,4% qua các hội thảo trực tuyến Thêm vào đó, có tới 50,7% tham gia ít nhất một hội thảo riêng lẻ, trong đó 35,9% là hội thảo nhóm lớn và 14,8% là chương trình trực tuyến Người tham gia phản hồi tích cực, với 76% cho rằng nhu cầu học tập đã được đáp ứng đầy đủ và 78% cho rằng chương trình phù hợp hoàn toàn với thực hành của họ, thể hiện sự hiệu quả của các chương trình đào tạo liên tục trong lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân mất trí tại Úc.

Nghiên cứu của Caporiccio J và cộng sự năm 2019 đã cho thấy nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng tại Haiti, dựa trên phân tích 100 khảo sát từ 4 nhóm tập trung Phần lớn điều dưỡng mong muốn được tham gia các chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng và chất lượng dịch vụ chăm sóc Điều dưỡng tại Haiti nhận thức rõ rằng đào tạo liên tục là yếu tố cần thiết để cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao Nghiên cứu đề xuất các nhà quản lý nên xây dựng các chương trình giảng dạy phù hợp và cải thiện các hoạt động đào tạo liên tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của điều dưỡng.

1.3.2 Các nghiên cứu về đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên ở Việt Nam

Trong lĩnh vực y tế Việt Nam, nhiều nghiên cứu tập trung vào việc đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Các tác giả đã phân tích tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành y tế Nhiều đề tài nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của đào tạo liên tục trong việc cải thiện năng lực chuyên môn, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả công việc của điều dưỡng viên Những công trình này góp phần thúc đẩy chính sách phát triển nguồn nhân lực y tế bền vững tại Việt Nam.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Thu nhằm xác định nhu cầu đào tạo liên tục về nội dung và kỹ thuật điều dưỡng cơ bản tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện tỉnh Bắc Giang năm 2016, cho thấy chỉ có 14,2% điều dưỡng viên tham gia đào tạo liên tục về các kỹ thuật và nội dung điều dưỡng Khoảng 86,1% điều dưỡng đã tham gia ít nhất một khóa đào tạo, trong đó 54,3% mong muốn được đào tạo chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh, và 78,3% muốn tham gia các lớp đào tạo dài từ 3 đến 6 tháng để nhận chứng chỉ Các nội dung và kỹ thuật điều dưỡng cơ bản có nhu cầu cao nhất gồm chăm sóc người bệnh (72,4%), tư vấn giáo dục sức khỏe (61,0%), theo dõi đánh giá người bệnh (50,4%), cấp cứu sốc phản vệ (81,5%), truyền máu (71,7%) và thao tác bóp bóng ambu, ép tim ngoài lồng ngực (64,2%).

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga về thực trạng đào tạo liên tục cho điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 đến 2021 cho thấy tất cả các điều dưỡng đều từng tham gia đào tạo liên tục, chủ yếu không cấp chứng chỉ hoặc tập trung vào các kỹ thuật khó và nghiên cứu khoa học Các điều dưỡng thường tham gia các khóa ngắn từ 1-3 ngày hoặc 4-5 ngày, với tỷ lệ tham gia cao chủ yếu tại bệnh viện, trong đó tỷ lệ cấp chứng chỉ là 67,69% Tỷ lệ đạt tổng số tiết đào tạo từ 48 tiết trở lên là 38,46% Các nội dung về chăm sóc và kỹ thuật điều dưỡng cơ bản có tỷ lệ tham gia cao hơn 60%, trong khi các kỹ thuật phức tạp có tỷ lệ tham gia giảm dần theo mức độ khó Công việc hành chính, quản lý trang thiết bị và hợp tác trong chăm sóc, điều trị đều được đào tạo đầy đủ với tỷ lệ trên 80% Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu khoa học chỉ có 34,62% điều dưỡng tham gia đầy đủ, phản ánh mức độ chưa cao trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu của Phương Thúy Hồ về thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2021 – 2022 cho thấy công tác đào tạo liên tục về chăm sóc người bệnh và các kỹ thuật điều dưỡng chung đã nhận được sự quan tâm và tham gia tích cực từ điều dưỡng của 05 khoa lâm sàng khối Nội, với tỉ lệ tham gia từ 80% đến 100% Nhu cầu đào tạo liên tục trong hai năm này phản ánh rõ ràng sự cần thiết nâng cao năng lực chuyên môn và cập nhật kiến thức của điều dưỡng để đáp ứng yêu cầu chăm sóc bệnh nhân ngày càng cao Thực hiện các hoạt động đào tạo liên tục giúp nâng cao kỹ năng thực hành điều dưỡng, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của đội ngũ điều dưỡng tại bệnh viện.

Vào năm 2022, hơn 80% điều dưỡng có nhu cầu đào tạo liên tục về tư vấn, hướng dẫn và giáo dục sức khỏe, trong đó tỷ lệ này đạt 91,7% Các lĩnh vực đào tạo phổ biến bao gồm quy trình cấp cứu sốc phản vệ, cấp cứu ngừng tuần hoàn và ngừng hô hấp, đều có tỷ lệ thực hiện trên 81,3% Ngoài ra, điều dưỡng còn mong muốn phụ giúp bác sĩ trong các thủ thuật như chọc dịch màng tim (90%), cắt polip (90%), nội soi dạ dày và đại tràng (80%), cũng như chọc hút dịch màng phổi (80%) Về hình thức tổ chức đào tạo, 70,8% mong muốn các khoá học có thời lượng dưới 5 ngày, và 87,5% mong muốn được đào tạo ngay tại đơn vị Hầu hết các điều dưỡng đều ý kiến rằng phương pháp đào tạo nên kết hợp lý thuyết và thực hành, với đội ngũ giảng viên chính là các cán bộ từ các bệnh viện tuyến Trung ương, chiếm 72,9%.

Nghiên cứu của Lê Kim Tuyển cho thấy chỉ có 48% điều dưỡng tham gia đào tạo liên tục đủ 48 tiết/2 năm, trong khi 100% điều dưỡng có nhu cầu đào tạo Các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực bao gồm thiếu nhân lực, hạn chế về kinh phí và áp lực quá tải bệnh nhân, trong khi điều dưỡng trẻ, có trình độ cao từ cao đẳng trở lên lại có khả năng tiếp thu và vận dụng tốt kiến thức chăm sóc người bệnh Trong khi đó, nghiên cứu của Trần Đức Trọng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2020 cho thấy phần lớn điều dưỡng tham gia đào tạo liên tục với dưới 12 tiết/năm, chủ yếu qua sách báo và hội thảo, hội nghị, với thời gian đào tạo từ 2 đến 5 ngày được yêu thích Việc tham gia đào tạo liên tục không liên quan đến giới tính hay thâm niên, mà chủ yếu liên quan đến độ tuổi và vị trí công tác, tập trung vào các chủ đề chuyên sâu và hình thức đào tạo qua tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, trao đổi với chuyên gia.

Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Nhung năm 2020 về thực trạng đào tạo liên tục nguồn nhân lực điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ cho thấy 77,1% điều dưỡng đã tham gia các khóa đào tạo liên tục, trong đó nội dung đào tạo về chuyên môn chiếm tỷ lệ cao nhất với 84,4% Các nội dung tập huấn liên quan đến quy tắc giao tiếp ứng xử chiếm 67,1%, an toàn trong chăm sóc người bệnh đạt 64,2%, và công tác kiểm soát nhiễm khuẩn là 53,8% Kết quả này thể hiện sự quan tâm đáng kể đến chất lượng đào tạo liên tục trong ngành điều dưỡng nhằm nâng cao năng lực và đảm bảo an toàn chăm sóc sức khỏe người bệnh.

Khoảng 17,2% đối tượng sẵn sàng chi trả toàn bộ chi phí học tập, trong khi 49,5% khác chỉ sẵn sàng chi trả một phần chi phí Địa điểm đào tạo mong muốn là tại bệnh viện để thuận tiện cho thực hành trực tiếp Các kỹ thuật ưu tiên được đào tạo gồm “Kỹ thuật tiêm truyền,” “Các kỹ thuật chăm sóc người bệnh,” “Kỹ thuật cấp cứu ban đầu,” cùng với các kỹ năng mềm như tư vấn, lập kế hoạch và lãnh đạo Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo liên tục của điều dưỡng viên bao gồm tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và từng tham gia các khoá đào tạo trước đó, giúp xác định rõ xu hướng phát triển năng lực nghề nghiệp của họ.

Thông tin về bệnh viện Thanh Nhàn

Bệnh viện Thanh Nhàn – tiền thân là Bệnh xá Mai Hương (thành lập năm

1958), được xây dựng lại Ban đầu, bệnh xá chỉ có 5 gian với 5 giường bệnh, 16 cán bộ, nhân viên y tế

Tháng 09/1970, Bệnh xá Mai Hương được đổi tên thành bệnh viện Hai Bà Trưng, quy mô 100 giường bệnh, 124 cán bộ, công nhân viên y tế

Năm 1972, Bệnh viện Hai Bà Trưng được xây dựng lại trên diện tích hơn 50.000 mét vuông tại Phường Thanh Nhàn, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ thống y tế địa phương Đến cuối năm 1984, bệnh viện đã hoàn thiện thêm một tòa nhà 5 tầng và một tòa nhà 3 tầng, đồng thời đưa vào hoạt động khu điều trị nội trú, nâng cao khả năng phục vụ và chăm sóc bệnh nhân.

Vào 3/7/2000, theo Quyết định số 64/2000/UBND Thành Phố Hà Nội, bệnh viện Hai Bà Trưng được đổi tên thành Bệnh viện Thanh Nhàn

Dưới sự quan tâm của Thành ủy, UBND thành phố và Sở Y tế, bệnh viện đã khởi công xây dựng tòa nhà điều trị 11 tầng vào ngày 10/1/2001 Công trình được hoàn thành vào năm 2005 và hiện đang phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe của người dân.

Sau nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, bệnh viện đã xây dựng thương hiệu uy tín và vững mạnh, trở thành địa chỉ khám chữa bệnh tin cậy cho người dân nội – ngoại thành Hà Nội cũng như toàn quốc.

Trải qua nhiêu năm đi vào hoạt động, Bệnh viện Thanh Nhàn đã gặt hái một số thành tích nhất định:

- Huân chương Lao động Hạng Nhì (2011)

- Huân chương Lao động Hạng Ba (2006)

- Cơ thi đua các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010

- Bằng khen do chính phủ cấp tặng (2004, 2010)

- Bằng khen của Bộ Y tế năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2010, 2012, 2013

- Bằng khen của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2005, 2007, 2010, 2011

- Danh hiệu Bệnh viện đạt tiêu chuẩn xuất sắc toàn diện từ 2005 – 2010

- Danh hiệu khác trong các phong trào thi đua

Bệnh viện Thanh Nhàn hiện là một trong 7 bệnh viện thuộc phân nhóm Bệnh viện Hạng I tại Hà Nội, đảm bảo cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao Đơn vị có khả năng phục vụ nội và ngoại trú cho nhiều chuyên khoa như Tim mạch, Tiêu hóa, Thần kinh, Ngoại, Nội thận – tiết niệu, ung bướu, hồi sức cấp cứu và chống độc Với hơn 1.200 giường bệnh, bệnh viện có đội ngũ nhân viên gồm 1.121 cán bộ, công nhân viên và tổng số 51 khoa phòng chức năng Thanh Nhàn là địa chỉ chăm sóc sức khỏe toàn diện, đáp ứng nhu cầu điều trị đa dạng của người dân Hà Nội.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

Bệnh viện Thanh Nhàn, Số 42 Phố Thanh Nhàn, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Hình 2.1 Bệnh viện Thanh Nhàn 2.1.2 Thời gian nghiên cứu

- Ban Giám đốc bệnh viện, Trưởng/phó các khoa, phòng, lãnh đạo phụ trách phòng Điều dưỡng, điều dưỡng viên tại bệnh viện Thanh Nhàn

 Cán bộ viên chức hiện đang công tác tại bệnh viện Thanh Nhàn

 Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Có thời gian công tác tại bệnh viện từ đủ 1 năm trở lên

+ Các điều dưỡng viên đang đi học dài hạn

+ Các điều dưỡng viên từ chối tham gia nghiên cứu

+ Các điều dưỡng viên đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như: thai sản, ốm đau bệnh tật,…

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức cho nghiên cứu mô tả: n: cỡ mẫu tối thiểu cần thu thập

Z: Hệ số tin cậy tính theo α, chọn mức ý nghĩa α = 0,05; với khoảng tin cậy 95% tra bảng có Z1-α/2 = 1,96 p: chọn p = 0,5 d: Sai số chấp nhận được, chọn d = 0,05

Thay các giá trị vào công thức tính được n = 384 người

Chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiến hành khảo sát trong 15 ngày, phỏng vấn khoảng 25 người mỗi ngày theo danh sách 51 khoa, phòng của bệnh viện Quá trình khảo sát bắt đầu từ Ban Giám đốc và Phòng Điều dưỡng, sau đó mở rộng đến các khoa, phòng khác trong bệnh viện Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả từ các thành viên quan trọng trong cơ sở y tế.

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định còn hiệu lực áp dụng cho các hoạt động của bệnh viện

- Các văn bản, quyết định của bệnh viện liên quan đến nhân lực bệnh viện

- Các văn bản liên quan đến việc đào tạo liên tục cùng với các kế hoạch, báo

2.2.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp về một số thông tin:

 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: số lượng, độ tuổi, cơ cấu, trình độ đào tạo, thời gian công tác

 Hoạt động đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên

 Nhu cầu đào tạo, thời gian, địa điểm, nguyện vọng đào tạo liên tục của điều dưỡng viên

 Các yếu tố tác động đến việc đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên

- Cách tiến hành thu thập thông tin cho nghiên cứu:

+ Với nghiên cứu định tính: việc thu thập thông tin được thực hiện bằng hình thức phỏng vấn sâu với các nội dung được chuẩn bị trước

Trong nghiên cứu định lượng, dữ liệu được thu thập qua hình thức phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa trên các quy định về đào tạo liên tục cho điều dưỡng của Bộ Y tế, nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu thu thập.

2.2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số, chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Chỉ số Phương pháp thu thập

1 Tổng số điều dưỡng viên

525 điều dưỡng viên Số liệu thứ cấp

2 Tổng số nhân viên biên chế

1121 nhân viên Số liệu thứ cấp

3 Giới tính Tỉ lệ phần trăm nhân viên nam, nữ tại thời điểm nghiên cứu

Biến số và chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1: Mô tả thực trạng đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021

Bảng 2.2 Biến số và chỉ số về hoạt động đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại

Bệnh viện Thanh Nhàn và các yếu tố liên quan

4 Tuổi Tỉ lệ phần trăm các nhóm tuổi của đối tượng (tuổi tính theo dương lịch)

5 Trình độ của điều dưỡng

Tỉ lệ phần trăm theo trình độ:

Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học

Dưới đây là tỷ lệ phân chia đối tượng nghiên cứu theo các vị trí làm việc tại bệnh viện, bao gồm lãnh đạo, trưởng khoa, trưởng phòng, cán bộ viên chức và nhân viên hợp đồng Các vị trí này chiếm tỷ lệ phần trăm khác nhau trong tổng số đối tượng nghiên cứu, phản ánh cấu trúc tổ chức và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm đối tượng trong môi trường bệnh viện Việc phân chia này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm nhân lực, từ đó hỗ trợ công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong ngành y tế.

Tỉ lệ phần trăm nhân viên dựa trên số năm công tác tại bệnh viện được phân theo các nhóm: dưới 5 năm, 5-10 năm, và trên 10 năm Các dữ liệu này giúp đánh giá cấu trúc nhân lực dựa trên thâm niên công tác trong bệnh viện Nhân viên có hơn 10 năm kinh nghiệm chiếm tỷ lệ đáng kể, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Trong khi đó, nhóm nhân viên dưới 5 năm thường chiếm phần lớn, thể hiện lực lượng mới gia nhập và tiềm năng phát triển trong bệnh viện Thông tin này là cơ sở để xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu hoạt động của bệnh viện.

Biến số nghiên cứu Chỉ số Phương pháp thu thập

1 Được đào tạo liên tục/ bổ sung kiến thức

Ti lệ điều dưỡng có tham gia/không tham gia đào tạo liên tục

Phỏng vấn bằng bảng hỏi đào tạo liên tục tượng được đào tạo bảng hỏi

3 Địa điểm mà điều dưỡng viên tham gia đào tạo liên tục

Tại đơn vị, tại các trường, học viện, tại Sở y tế và Bộ Y tế, tại các cơ sở y tế khác

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

4 Các hình thức đào tạo liên tục đã tham gia

Tỷ lệ điều dưỡng tham gia các hoạt động như tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, hội thảo/hội nghị và nghiên cứu khoa học ngày càng tăng, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn Ngoài ra, điều dưỡng còn tích cực tham gia biên soạn giáo trình chuyên môn, giúp cập nhật kiến thức mới và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Các hình thức đào tạo này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp và đáp ứng tốt hơn yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

5 Số tiết tham gia đào tạo liên tục

Tỉ lệ điều dưỡng viên tham gia số tiết học: Không tham gia, dưới 12 tiết, từ 12 đến 24 tiết, trên 24 tiết

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

6 Số buổi tham gia tập huấn/ chuyển giao kỹ thuật

Tỉ lệ điều dưỡng tham gia tập huấn: Không tham gia, từ 1 đến 5 buổi, trên 5 buổi

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

7 Số buổi tham gia hội nghị, hội thảo

Tỉ lệ điều dưỡng viên tham gia số buổi hội nghị, hội thảo:

Không tham gia, từ 1 đến 5 buổi, trên 5 buổi

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

8 Tham gia nghiên cứu khoa học

Tỉ lệ điều dưỡng viên tham gia nghiên cứu khoa học

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

9 Tham gia biên soạn tài liệu chuyên môn

Tỉ lệ điều dưỡng viên tham gia việc tham gia biên soạn tài liệu chuyên môn

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

10 Tham gia giảng Tỉ lệ điều dưỡng viên tham Phỏng vấn bằng dạy sinh viên ngành y gia việc tham gia giảng dạy sinh viên ngành y bảng hỏi

11 Thời lượng dành cho việc tự cập nhật kiến thức chuyên môn

Tỉ lệ điều dưỡng viên dành thời lượng cho việc tự cập nhật kiến thức chuyên môn:

Không thực hiện, dành từ 1 đến 5 giờ/tuần, từ 6 đến 10 giờ/tuần, trên 10 giờ/tuần

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

12 Nội dung mong muốn được đào tạo liên tục

Các nội dung đào tạo liên tục phù hợp với từng vị trí công tác gồm các chủ đề chuyên ngành, chuyên đề cấp cứu, cận lâm sàng, chuẩn đoán và điều trị, chăm sóc bệnh nhân, cập nhật kiến thức về thuốc và kỹ thuật mới, trang thiết bị y tế mới nhất Ngoài ra, chương trình cũng tập trung vào đào tạo kỹ năng mềm để nâng cao năng lực toàn diện cho nhân viên y tế.

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

13 Nội dung điều dưỡng cơ bản mong muốn được đào tạo

Tỉ lệ những nội dung mà điều dưỡng viên mong muốn được đào tạo

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

14 Kỹ thuật điều dưỡng cơ bản mong muốn được đào tạo

Tỉ lệ những kỹ thuật điều dưỡng cơ bản mà điều dưỡng viên mong muốn được đào tạo

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

15 Nhu cầu về kỹ năng giảng dạy của giảng viên

Tỉ lệ những kỹ năng giảng dạy của giảng viên mà đối tượng mong muốn

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

16 Nhu cầu về tài Tỉ lệ những yêu cầu về tài Phỏng vấn bằng

Trong mục tiêu 2, bài viết tập trung phân tích các biến số và chỉ số nghiên cứu liên quan đến hoạt động đào tạo liên tục dành cho điều dưỡng viên tại Bệnh viện Thanh Nhàn Các yếu tố chính được xem xét bao gồm mức độ tham gia đào tạo, hiệu quả của các chương trình đào tạo, và ảnh hưởng của chúng đối với chất lượng chăm sóc bệnh nhân Việc xác định các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn của điều dưỡng viên và cải thiện dịch vụ y tế tại bệnh viện Các chỉ số nghiên cứu được lựa chọn nhằm đo lường sự tiến bộ trong hoạt động đào tạo, đồng thời cung cấp căn cứ để điều chỉnh các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.

- Kết quả đào tạo gồm:

 Kết quả xếp loại học tập học viên cuối khoá đào tạo

 Nhận định của học viên về mức độ áp dụng được những kiến thức/kỹ năng sau học vào thực tế công việc

 So sánh mức độ thực hiện thủ thuật/ kỹ thuật trước và sau đào tạo mong muốn khi tham gia đào tạo liên tục

17 Hình thức đào tạo mong muốn

Ti lệ những hình thức đào tạo liên tục phù hợp với đối tượng

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

18 Thời gian mong muốn được đào tạo liên tục

Thời gian tổ chức các lớp đào tạo liên tục mà đối tượng mong muốn

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

19 Địa điểm mong muốn được đào tạo liên tục Địa điểm tổ chức các lớp đào tạo liên tục mà đối tượng mong muốn

Phỏng vấn bằng bảng hỏi

20 Kinh phí mong muốn được đào tạo liên tục

Nguyện vọng về kinh phí lớp đào tạo liên tục mà đối tượng mong muốn: Hỗ trợ toàn bộ;

Hỗ trợ một phần; Không cần hỗ trợ

21 Mục tiêu phát triển sau đào tạo

Nguyện vọng sau khi được đào tạo

22 Các vấn đề khác Chính sách, phương tiện, công cụ, nhu cầu cá nhân

 Mức độ thực hiện thủ thuật/ kỹ thuật được đánh giá theo thang điểm từ

Điểm số từ 1 đến 5 thể hiện các mức độ từ “Thành thạo” cho đến “Chưa biết làm”, giúp đánh giá năng lực một cách rõ ràng Sau khi quy đổi điểm trung bình theo từng nội dung, nếu điểm dưới 4 thì được xếp vào nhóm “Chưa tốt”, còn từ 4 đến 5 điểm sẽ thuộc nhóm “Tốt” Phương pháp này giúp xác định chính xác năng lực của người học dựa trên hệ thống đánh giá phù hợp và dễ hiểu.

2.2.5 Các sai số và biện pháp hạn chế sai số

Việc thu thập thông tin chủ yếu qua bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn nên có thể gặp phải sai số sau:

- Đối tượng nghiên cứu không nhiệt tình nên có thể trả lời không đầy đủ Các biện pháp khắc phục sai số:

Trong quá trình điều tra, việc kiểm soát sai số là hết sức quan trọng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu Các biện pháp khống chế sai số hiệu quả bao gồm xin ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm, tổ chức tập huấn điều tra viên một cách bài bản và triển khai giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình điều tra Ngoài ra, việc hướng dẫn cụ thể cho đối tượng điền phiếu cũng góp phần giảm thiểu sai số và nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập.

Nghiên cứu này nhằm xác định rõ mục đích và ý nghĩa của việc đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, không nhằm đánh giá năng lực hay xếp loại thi đua Mục tiêu chính là nâng cao kiến thức và kỹ năng để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng cao trong cộng đồng.

2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu

Trong nghiên cứu định tính, các thông tin từ cuộc phỏng vấn sâu được sắp xếp và trình bày theo các chủ đề chính, giúp nghiên cứu viên dễ dàng phân tích và hiểu rõ nội dung Quá trình mã hóa nội dung phỏng vấn dựa trên từng chủ đề như phỏng vấn lãnh đạo bệnh viện, cán bộ quản lý các khoa phòng, điều dưỡng trưởng nhằm đảm bảo tính hệ thống và chính xác của dữ liệu Trong khi đó, nghiên cứu định lượng tập trung vào việc thu thập dữ liệu số lượng để phân tích thống kê, hỗ trợ đưa ra các kết quả chính xác và khách quan hơn về vấn đề nghiên cứu.

Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi tự điền (Phụ lục 1), phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa trên tham khảo đào tạo liên tục dành cho điều dưỡng viên để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với đề tài nghiên cứu.

Toàn bộ phiếu điều tra được kiểm tra kỹ lưỡng, xử lý trước các số liệu thô, đánh mã số phiếu trước khi nhập vào máy tính

Số liệu được nhập lại 2 lần nhằm kiểm tra thông tin nhập một cách kỹ lưỡng nhất, hạn chế sai số một cách tối đa

Dữ liệu thứ cấp được xử lý mã hóa và làm sạch bằng phần mềm Epidata 3.1 để đảm bảo tính chính xác và nhất quán Tất cả các phiếu khảo sát đều được nhập vào máy tính hai lần nhằm kiểm tra và phát hiện các lỗi sai sót trong quá trình nhập dữ liệu Quá trình này giúp chỉnh sửa và sửa chữa các sai sót nhằm đảm bảo chất lượng dữ liệu trước khi phân tích.

Dữ liệu được phân tích và trình bày thông qua các bảng số liệu bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng các phương pháp thống kê mô tả như số lượng, tỷ lệ %, trung bình và độ lệch chuẩn Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng các phương pháp thống kê suy luận như kiểm định t-test, kiểm định χ2, cùng với tính toán OR và khoảng tin cậy 95% nhằm xác định mối liên hệ giữa các biến.

Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được Bệnh viện Thanh Nhàn chấp thuận và đề cương thạc sỹ từ Trường Đại Học Thăng Long đã được Hội đồng thông qua, thể hiện sự đồng thuận cao Đối tượng nghiên cứu được xác định rõ ràng về mục tiêu và thủ tục, đảm bảo thông tin thu thập qua phỏng vấn đúng mục đích và tự nguyện tham gia, với quyền từ chối bất kỳ lúc nào Quá trình phỏng vấn diễn ra vào thời điểm thuận tiện cho đối tượng, nhằm đảm bảo sự thoải mái và hợp tác tốt nhất Các thông tin cá nhân cung cấp trong quá trình nghiên cứu được cam kết giữ bí mật, chỉ sử dụng cho mục đích khoa học, giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

Sau khi hoàn thành nghiên cứu, kết quả được phản hồi và báo cáo trực tiếp tới Ban Lãnh đạo Bệnh viện, đội ngũ cán bộ quản lý, cũng như các đối tượng quan tâm, nhằm thúc đẩy sự hiểu biết và ứng dụng hiệu quả Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để Ban Lãnh đạo Bệnh viện đưa ra các quyết định trong công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực, đồng thời hỗ trợ đào tạo và phát triển nhân lực tại Bệnh viện Thanh Nhàn.

KẾT QUẢ

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Bình (2008), Khảo sát thực trạng năng lực điều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải thiện chương trình, phương pháp đào tạo và nâng cao điều trị và chăm sóc người bệnh - Đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng năng lực điều dưỡng làm việc tại một số bệnh viện để cải thiện chương trình, phương pháp đào tạo và nâng cao điều trị và chăm sóc người bệnh - Đề tài cấp bộ
Tác giả: Lê Thị Bình
Năm: 2008
2. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2005
3. Bộ Nội Vụ (2005), Thông tư 03/2005/TT- BNV ngày về viêc hướng dẫn chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2005/TT- BNV ngày về viêc hướng dẫn chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Bộ Nội Vụ
Năm: 2005
4. Bộ Nội Vụ - Bộ Tài chính (2005), Thông tư 08/2005/TTLT - BNV -BTC ngày 5/1/2005 về việc hướng dẫn thực hiên chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 08/2005/TTLT - BNV -BTC ngày 5/1/2005 về việc hướng dẫn thực hiên chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Bộ Nội Vụ, Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 71/2006/TT - BTC ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ - CP của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 71/2006/TT - BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
6. Bộ Tài chính (2018), Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 về Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 về Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2018
10. Bộ Y tế (2007), Quyết định 10/2007/QĐ - BYT ngày 24 tháng 01 năm 2007 về việc tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 10/2007/QĐ - BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2007
11. Bộ Y tế và Bộ Nội vụ (2007), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 06 năm 2007: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05 tháng 06 năm 2007: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Năm: 2007
12. Bộ Y tế (2008), Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2008/TT-BYT ngày 28/5/2008 Hướng dẫn công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2008
13. Bộ Y tế (2009), Báo cáo chung tổng quan ngành y tế - nhân lực y tế ở Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế - nhân lực y tế ở Việt
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
14. Bộ Y tế (2010), Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2010
16. Bộ Y tế (2012), Quyết định sô 492 ngày 17/2/2012 về việc Cấp mã đào tạo liên tục cho các đơn vị tham gia công tác đào tạo cho cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định sô 492 ngày 17/2/2012 về việc Cấp mã đào tạo liên tục cho các đơn vị tham gia công tác đào tạo cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
17. Bộ Y tế (2012), Quyết định số 493/QĐ- BYT ngày 17/2/2012 về Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/QĐ- BYT ngày 17/2/2012 về Quy định tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đơn vị đào tạo liên tục cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
18. Bộ Y tế (2012), Quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 về chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
19. Bộ Y tế (2013), Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2013/TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
20. Bộ Y tế (2014), Tài liệu đào tạo quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo quản lý đào tạo liên tục tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2014
21. Bộ Y tế (2020), Thông tư 26/2020/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư 22/2013/ TT-BYT ngày 09 tháng 8 năm 2013 của bộ trưởng Bộ y tế hướng dẫn việc đào tạo liên tục cho cán bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 26/2020/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
22. Bộ Y tế (2021), Thông tư số 31/2021/TT-BYT ngày 28/12/2021, quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 31/2021/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
24. Chính Phủ (2004), Nghị định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về việc chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 204/2004/ NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về việc chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2004
25. Chính phủ (2006), Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của chính Phủ giao quyền tự chủ cho lãnh đạo về nhân lực và tài chính cho các Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2006/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bệnh viện Thanh Nhàn  2.1.2. Thời gian nghiên cứu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Hình 2.1. Bệnh viện Thanh Nhàn 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 2.2. Biến số và chỉ số về hoạt động đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 2.2. Biến số và chỉ số về hoạt động đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại (Trang 40)
Bảng hỏi - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng h ỏi (Trang 42)
17  Hình thức đào - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
17 Hình thức đào (Trang 43)
Bảng 3.1. Cơ cấu điều dưỡng theo tuổi và giới tính - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.1. Cơ cấu điều dưỡng theo tuổi và giới tính (Trang 46)
Bảng 3.2. Cơ cấu điều dưỡng Bệnh viện theo trình độ - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.2. Cơ cấu điều dưỡng Bệnh viện theo trình độ (Trang 47)
Bảng 3.4. Tỷ lệ điều dưỡng viên đã được đào tạo liên tục theo giới tính - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.4. Tỷ lệ điều dưỡng viên đã được đào tạo liên tục theo giới tính (Trang 48)
Bảng 3.8. Địa điểm tham gia đào tạo liên tục - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.8. Địa điểm tham gia đào tạo liên tục (Trang 50)
Bảng 3.10. Số buổi tham gia tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và tham gia các - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.10. Số buổi tham gia tập huấn, chuyển giao kỹ thuật và tham gia các (Trang 51)
Bảng 3.17. Nhu cầu về kỹ năng giảng dạy của giảng viên - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.17. Nhu cầu về kỹ năng giảng dạy của giảng viên (Trang 57)
Bảng 3.19. Hình thức đào tạo liên tục phù hợp - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.19. Hình thức đào tạo liên tục phù hợp (Trang 58)
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa độ tuổi của đối tượng và sự tham gia - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa độ tuổi của đối tượng và sự tham gia (Trang 60)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thời gian công tác của đối tượng và sự tham - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa thời gian công tác của đối tượng và sự tham (Trang 61)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa giới tính của đối tượng và sự tham gia đào tạo - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa giới tính của đối tượng và sự tham gia đào tạo (Trang 61)
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa trình độ đào tạo của đối tượng và sự tham gia - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến đào tạo liên tục điều dưỡng viên tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, năm 2021
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa trình độ đào tạo của đối tượng và sự tham gia (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w