1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Tác giả Phạm Thị Hiền
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Việt Dũng
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Quản lý Bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh (11)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Phân loại chi phí y tế (11)
        • 1.1.2.2. Chi phí gián tiếp (12)
        • 1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh (12)
    • 1.2. Khái niệm về Bảo hiểm y tế (14)
    • 1.3. Các phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh (14)
      • 1.3.1. Thanh toán theo tổng ngân sách (Government budget payment) (15)
      • 1.3.2. Thanh toán theo phí dịch vụ (Fee-for-service pay ment) (16)
      • 1.3.3. Thanh toán theo nhóm chẩn đoán (DRG – diagnosis related groups) (17)
      • 1.3.4 Phương thức khoán quỹ định suất (Capitation) (17)
      • 1.3.5. Các phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế đã được thực hiện tại Việt Nam (19)
    • 1.4. Tình hình bảo hiểm y tế tỉnh Kiên Giang (cuối năm 2020) (21)
    • 1.5. Ý nghĩa của bảo hiểm y tế trong bối cảnh hiện nay (23)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.1. Nguồn số liệu phân tích (31)
      • 2.2. Các chỉ số phân tích về mức chi (32)
      • 2.3. Phương pháp thống kê (33)
      • 2.4. Đạo đức y học trong nghiên cứu (35)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. Một số đặc điểm người bệnh (36)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (74)
    • 4.1. Một số đặc điểm người bệnh và cơ cấu bệnh tật (74)
      • 4.1.1. Đặc điểm người bệnh (74)
      • 4.1.2. Lý do vào viện và kết quả điều trị (76)
      • 4.1.3. Cơ cấu bệnh tật theo nhóm ICD10 (76)
      • 4.1.4. Mười bệnh thường gặp nhất theo ICD10 (77)
      • 4.1.5. Thời gian nằm viện trung bình (79)
    • 4.2. Phân tích mức chi trả cho người bệnh (81)
      • 4.2.1. Phân tích chi theo nhóm tuổi (82)
      • 4.2.2. Phân tích chi theo nhóm khoa (83)
      • 4.2.3. Phân tích chi theo nhóm thẻ bảo hiểm y tế (84)
      • 4.2.4. Phân tích chi theo các kết quả điều trị khi ra viện (89)
      • 4.2.5. Phân tích chi theo nhóm 10 bệnh thường gặp và nhóm các bệnh khác (91)
      • 4.2.6. Mức chi tiền túi của người bệnh (91)
    • 4.3. Phân tích cơ cấu các khoản chi (92)
    • 4.4. Tính công bằng trong chi khám chữa bệnh BHYT (94)
  • KẾT LUẬN (101)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (103)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nguồn số liệu phân tích:

Nghiên cứu hồi cứu số liệu sẵn có, không chọn mẫu Không phỏng vấn trực tiếp người bệnh

Cơ sở dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế tại bệnh viện do Phòng tài chính cung cấp, đảm bảo tính chính xác và cập nhật liên tục Đây là nguồn số liệu không mang tính “riêng tư”, được sử dụng để lập báo cáo hàng năm và hỗ trợ quản lý hiệu quả Hệ thống dữ liệu này là CSDL thống nhất, áp dụng chung cho tất cả các bệnh viện trên toàn quốc, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và minh bạch trong công tác thanh toán bảo hiểm y tế.

Các mục quan trọng trong dữ liệu bảo hiểm y tế bao gồm: tuổi, giới, loại thẻ BHYT, mã bệnh, thời gian nhập viện và ra viện, thời gian nằm viện, tổng chi phí (đồng thời cũng là tổng mức thanh toán) Ngoài ra, còn có các khoản chi khác như chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), xét nghiệm (XN), giường bệnh, vật tư y tế (VTTHYT), máu, phẫu thuật - thủ thuật (PT_TT), thuốc, vận chuyển, và các khoản chi tỷ lệ về thuốc, vật tư y tế, phẫu thuật thủ thuật được thanh toán một phần Thông tin về số tiền BHYT thanh toán và số tiền người bệnh phải chi trả cũng rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và quản lý chính xác chi phí khám chữa bệnh.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu trên Excel :

2.2 Các chỉ số phân tích về mức chi:

Trong bài viết này, chúng tôi phân tích mức chi trung bình mỗi ngày điều trị và tỷ lệ phân bố các khoản chi phí Các khoản chi tiêu được sắp xếp theo đặc điểm của người bệnh, nhóm bệnh, nhóm tuổi, khoa lâm sàng và các nhóm thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) Điều này giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí y tế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách chăm sóc sức khỏe.

Số liệu được phân tích theo nhóm:

Các chỉ số về mức chi bình quân cho mỗi trường hợp khám chữa bệnh thể hiện chi phí trung bình mỗi lần điều trị, trong khi đó, chi phí trung bình cho mỗi ngày nằm viện phản ánh ngân sách hàng ngày dành cho bệnh nhân Đồng thời, mức thanh toán của Bảo hiểm y tế (BHYT) và gia đình người bệnh giúp đánh giá độ bao phủ chi phí khám chữa bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính y tế, giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh Việc phân tích các chỉ số này giúp các cơ sở y tế tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận chăm sóc sức khỏe.

(2) Phân bố các khoản chi: Bình quân và tỷ lệ %

(3) Phân tích sâu 3 bệnh trong nhóm 10 bệnh thường gặp về mức chi trung bình

Các chỉ số chính được liệt kê trong bảng sau:

TT Chỉ số Câu hỏi nghiên cứu

Phép tính thống kê Mục tiêu 1

1 Trung bình chi cho một trường hợp

Mô tả mức chi cho một trường hợp và một ngày nằm viện cho từng nhóm đối tượng , sự biến động trong 3 năm ra sao?

Tính số trung bình, trung vị, mode, khoảng tin cậy 95%CI

2 Trung bình chi cho 1 ngày điều trị

3 -Phân bố theo đặc điểm nhân khẩu -Phân tích theo biến định lượng: Tính số trung bình, trung vị, mode, khoảng tin cậy 95%CI -Tính tỷ lệ phân bố (%)

4 -Phân bố theo nhóm 10 bệnh có tỷ lệ cao nhất và ngoài nhóm 10 bệnh

6 -Phân bố theo kết quả điều trị

7 -Phân bố theo nhóm thẻ BHYT

Trung bình chi cho 1 trường hợp nhập viện vì bệnh THA,

VDDTTvà viêm phổi Đối với từng bệnh cụ thể, mức chi chung sau khi đã hiệu chỉnh như thé nào?

Tính trung binh hiệu chỉnh với các hiệp biến: ngày điều trị giới, tuổi, nhóm khoa

Phân tích sự khác nhau giữa hai và nhiều số trung bình về mức chi trung bình một trường hợp và chi trung bình ngày điều trị

Xem xét liệu có phân biệt chi BHYT cho các nhóm đối tượng hay không Có thay đổi theo thời gian hay không?

10 - Khác nhau theo đặc điểm nhân khẩu?

Mann Whitney và Kruskal Walis

- Khác nhau theo nhóm 10 bệnh có tỷ lệ cao nhất và ngoài nhóm 10 bệnh?

- Khác nhau theo nhóm khoa như thế nào?

- Khác nhau theo kết quả điều trị như thế nào?

- Khác nhau theo nhóm thẻ BHYT như thế nào?

Khác nhau về trung bình hiệu chỉnh chi cho 1 trường hợp nhập viện vì bệnh THA, VDDTTvà viêm phổi như thế nào?

Sử dụng phần mềm SPSS-20.0: Cơ sở dữ liệu từ Excel được chuyển sang phân tích trên SPSS

Các phép tính thống kê mô tả về trung bình mức chi, trung vị mức chi, yếu vị

(mode), tỷ lệ % phân bố các khoản chi

Các phép tính thống kê phân tích:

So sánh các tỷ lệ, so sánh các số trung bình, mức ý nghĩa được chấp nhận với sai số α =0,05

Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích hiệp biến (ANCOVA) được sử dụng để so sánh các số trung bình hiệu chỉnh, giúp xác định mức chi hiệu chỉnh theo giới, tuổi và thời gian nằm viện là các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến chi phí trung bình Việc điều chỉnh các yếu tố này giúp đảm bảo so sánh trung thực và chính xác hơn về mức chi giữa các nhóm khác nhau Kết quả cho thấy rằng, sau khi điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng, mức chi trung bình vẫn có sự khác biệt rõ ràng, góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị.

ANCOVA là phương pháp so sánh các trung bình của các nhóm độc lập, tương tự như hồi quy đa biến trong phân tích biến định tính và phân tích phương sai bằng ANOVA, nhưng đã được điều chỉnh bởi các hiệp biến liên quan Phép phân tích này cho phép so sánh từng cặp trung bình sau khi đã kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng, giúp kết quả chính xác hơn so với phân tích ANOVA truyền thống Sau khi điều chỉnh, các số trung bình thay đổi đáng kể, giảm skewness của dữ liệu và đôi khi làm thay đổi ý nghĩa thống kê của phép so sánh, như minh họa trong Phụ lục 3.

Lý do chính để trình bày số liệu bằng số trung bình là để phân tích cơ cấu chi tiêu một cách rõ ràng Trong khi đó, số trung vị không phù hợp để sử dụng vì nó có thể bị ảnh hưởng bởi các giá trị thấp hoặc bằng không, đặc biệt khi tỷ lệ người bệnh không phải trả phí chiếm tỷ lệ cao trong nhóm này Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính của nhóm bệnh nhân không thực hiện đồng chi trả.

Phân tích mức chi cho trường hợp một bệnh cụ thể theo các nhóm thẻ BHYT qua 3 năm:

Các yếu tố tác động chính đến mức chi tiêu y tế, trong đó tình trạng bệnh là yếu tố quan trọng nhất Việc phân tích chi phí theo lứa tuổi và nhóm thẻ BHYT có thể bị nhiễu do sự khác biệt về cơ cấu bệnh giữa các nhóm Để đảm bảo so sánh công bằng, cần đảm bảo tính đồng nhất trong các nhóm và phân tích riêng từng bệnh để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, sử dụng phương pháp phân tích hiệp biến.

Bệnh tăng huyết áp (I10) là bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng thuộc các nhóm thẻ BHYT, đặc biệt là trong nhóm các bệnh có tỷ lệ cao nhất Tuy nhiên, nhóm đối tượng chính mắc bệnh cao huyết áp là người cao tuổi, do tuổi tác là yếu tố chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.

+Bệnh viêm dạ dày ( K29) Đây là bệnh thuộc nhóm 10 bệnh thường gặp, có thể gặp ở đối tượng thuộc mọi nhóm thẻ nhưng vẫn gặp nhiều hơn ở người trưởng thành

+Bệnh viêm phổi ( J18) Đây là bệnh thuộc nhóm 10 bệnh thường gặp, có thể gặp ở mọi nhóm thẻ và mọi nhóm tuổi, nhất là trẻ em

2.4 Đạo đức y học trong nghiên cứu

Nghiên cứu này hoàn toàn tuân thủ các quy định về đạo đức trong y học, đảm bảo tính hợp lệ và đạo đức của quá trình nghiên cứu Đặc biệt, đã nhận được sự đồng ý từ Hội đồng Khoa học của Trường Đại học Thăng Long, đảm bảo tính khách quan và khoa học của nghiên cứu Ngoài ra, các bộ phận liên quan như Ban Giám đốc, phòng Tài chính Kế toán và phòng Kế hoạch Tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang cũng đã phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện đề tài.

Các thông tin cá nhân của người bệnh được bảo mật thông qua việc mã hóa các số liệu trên máy tính, chỉ sử dụng cho việc nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích thực trạng chi phí khám chữa bệnh BHYT nội trú và các yếu tố ảnh hưởng, nhằm đánh giá hiệu quả trong công tác thanh quyết toán bảo hiểm y tế của bệnh viện Mục tiêu chính là đề xuất các khuyến nghị giúp bệnh viện hoàn thiện quy trình quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng thanh toán bảo hiểm y tế một cách hiệu quả và chính xác Việc giảm thiểu sai sót trong thanh toán BHYT sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính của bệnh viện và cải thiện trải nghiệm cho người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số đặc điểm người bệnh

Bảng 3.1: Thông tin cơ bản

1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng

2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng 416 6 394 7 1216 3.5

3 Do ngân sách nhà nước đóng 31.110 47.5 25.858 45.7 15.715 45.2

4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 4.777 7.3 4.209 7.4 2.297 6.6

5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình 26.092 39.8 23.162 40.9 13.139 37.8

Qua 3 năm, người bệnh nữ luôn chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam (55,3% đến 56,8%) Trong cả 3 năm, nhóm (4) do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất ( 45,2% đến 45,7%) Tiếp đến là nhóm (5) nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình ( 37,8% đến 40,9%) Nhóm (2) do tổ chức bảo biểm xã hội đóng luôn chiếm tỷ lệ thấp nhất ( 0,6% đến 3,5%)

Bảng 3.2 Một số thông tin về các trường hợp ĐT nội trú sử dụng BHYT

Lý do và kết quả điều trị

Người bệnh nhập viện theo các đường khác nhau, hầu hết được Khoa khám bệnh và Phòng cấp cứu chuyển vào ( trên 80%)

Bảng 3.3 Chương bệnh theo ICD10

Bệnh của máu, cơ quan tạo máu

1.703 2,6 1.132 2,0 661 1,9 và một số rối loạn có liên quan đến cơ chế miễn dịch 7IV (E) Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa

V (F) Rối loạn tâm thần và hành vi

VI (G) Bệnh của hệ thống thần kinh

Bệnh của mắt và phần phụ

Bệnh của tai và xương chũm

IX (I) Bệnh của hệ tuần hoàn

X (J) Bệnh của hệ hô hấp

XI (K) Bệnh của hệ tiêu hóa

XII (L) Bệnh của da và mô dưới da

XIII (M) Bệnh của hệ cơ, xương và mô liên kết

XIV (N) Bệnh của hệ sinh dục, tiết niệu

XV (O) Chửa, đẻ và sau đẻ

XVI (P) Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh

XVII (Q) Dị tật bẩm sinh, biến dạng bất thường về nhiễm sắc thể

XVIII ( R ) Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân biệt ở nơi khác

XIX ( S+T) Chấn thương, ngộ độc, hậu quả của các nguyên nhân bên ngoài

Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

XXI (Z) Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

Nhập viện vì lý do chửa đẻ luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (14,7% đến 15,9%) Tiếp đó là các bệnh tiêu hóa, hô hấp và tuần hoàn (10,4% đến 12,4%)

Bảng 3.4 Mười bệnh thường gặp nhất theo ICD10

Viêm phổi tác nhân không xác định

H25: Đục thủy tinh thể người già

I10: Bệnh lý tăng huyết áp

K29+K21 Viêm đại dày tá tràng, trào ngược

P36: Nhiễm khuẩn của trẻ sơ sinh

Qua các năm, 10 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất cố định 10 bệnh thường gặp chỉ chiếm trên dưới 1% tổng số mặt bệnh nhưng chiếm 31 % đến 35% tổng số ca bệnh

Bảng 3.5 Phân bố 10 bệnh thường gặp nhất theo nhóm BHYT

Nhóm bệnh gặp nhiều nhất p

1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng

2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng

3 Do ngân sách nhà nước đóng 7.985 25.7% 23.125 74.3%

4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng

2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng

3 Do ngân sách nhà nước đóng 8.295 32.1% 17.563 67.9%

4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng

2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng

3 Do ngân sách nhà nước đóng 4.289 79.5% 1.107 20.5%

4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng

5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình

Chưa nhận thấy phân bố tỷ lệ người bệnh nhập viện vì mắc các bệnh thuộc nhóm

Dưới đây là danh sách 10 bệnh hay gặp nhất theo các nhóm bệnh theo thẻ BHYT qua các năm, phản ánh xu hướng bệnh tật phổ biến trong cộng đồng Nhóm các đối tượng đang tham gia sản xuất cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động Các số liệu cập nhật giúp xác định rõ các bệnh mãn tính, bệnh truyền nhiễm, và các bệnh không lây nhiễm phổ biến, từ đó hỗ trợ các chính sách phòng chống và chăm sóc sức khỏe phù hợp Việc phân nhóm các bệnh theo loại thẻ BHYT và đối tượng tham gia sản xuất là cách để nâng cao hiệu quả quản lý y tế và nguồn lực y tế, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh phổ biến này.

1) và nhóm được nhà nước mua BHYT (nhóm 3) có xu hướng bị các bệnh thuộc nhóm

10 bệnh thường gặp nhất nhiều hơn các nhóm khác

Bảng 3.6 Phân bố 10 bệnh thường gặp nhất theo nhóm Khoa lâm sàng

10 bệnh thường gặp Bệnh còn lại n % n %

Người bệnh đến khoa sản phụ chủ yếu thuộc các bệnh thường gặp nhất: 79,5 đến 82%

Trong các khoa, người bệnh đến khoa ngoại chiếm tỷ lệ thấp nhất và duy trì ổn định qua các năm, dao động từ 4,2% đến 4,5% Các bệnh lý thuộc các chuyên khoa cũng có tỷ lệ khá thấp, thể hiện sự phân bổ bệnh nhân không đều và tập trung chủ yếu tại các khoa có tỷ lệ cao hơn.

Bảng 3.7.Thời gian nằm viện trung bình theo các nhóm thẻ BHYT ( ngày/đợt điều trị nội trú)

*So sánh 3 năm p

Ngày đăng: 16/08/2023, 21:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Agyei-Baffour, et al. (2013), "Knowledge, perceptions and expectations of capitation payment system in a health insurance setting: a repeated survey of clients and health providers in Kumasi, Ghana", BMC Public Health. 13(1), p.1220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, perceptions and expectations of capitation payment system in a health insurance setting: a repeated survey of clients and health providers in Kumasi, Ghana
Tác giả: Agyei-Baffour, et al
Năm: 2013
4. Andoh-Adjei, F. X., et al. (2018), "Perception of quality health care delivery under capitation payment: a cross-sectional survey of health insurance subscribers and providers in Ghana", BMC Fam Pract. 19(1), p. 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perception of quality health care delivery under capitation payment: a cross-sectional survey of health insurance subscribers and providers in Ghana
Tác giả: Andoh-Adjei, F. X., et al
Năm: 2018
5. Andoh-Adjei, F. X., et al. (2016), "A narrative synthesis of illustrative evidence on effects of capitation payment for primary care: lessons for Ghana and other low/middle-income countries", Ghana Med J. 50(4), pp. 207-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A narrative synthesis of illustrative evidence on effects of capitation payment for primary care: lessons for Ghana and other low/middle-income countries
Tác giả: Andoh-Adjei, F. X., et al
Năm: 2016
6. Andoh-Adjei, F. X., et al. (2018), "Does a provider payment method affect membership retention in a health insurance scheme? a mixed method study of Ghana's capitation payment for primary care", BMC Health Serv Res. 18(1), p. 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does a provider payment method affect membership retention in a health insurance scheme? a mixed method study of Ghana's capitation payment for primary care
Tác giả: Andoh-Adjei, F. X., et al
Năm: 2018
7. Atuoye, K. N., et al. (2016), "Financial sustainability versus access and quality in a challenged health system: an examination of the capitation policy debate in Ghana", Health Policy Plan. 31(9), pp. 1240-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial sustainability versus access and quality in a challenged health system: an examination of the capitation policy debate in Ghana
Tác giả: Atuoye, K. N., et al
Năm: 2016
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2014), "Thí điểm triển khai thực hiện phương pháp giám định tập trung theo tỷ lệ", Công văn số 1544/BHXH-CSYT ngày 7 tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí điểm triển khai thực hiện phương pháp giám định tập trung theo tỷ lệ
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2014
9. Basu, S., et al. (2017), "High Levels Of Capitation Payments Needed To Shift Primary Care Toward Proactive Team And Nonvisit Care", Health Aff (Millwood).36(9), pp. 1599-1605 Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Levels Of Capitation Payments Needed To Shift Primary Care Toward Proactive Team And Nonvisit Care
Tác giả: Basu, S., et al
Năm: 2017
11. Bộ Y tế - Bộ Tài chính (2014), "Hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế", Thông tư liên tịch 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế - Bộ Tài chính
Năm: 2014
12. Bộ Y tế - Bộ Tài chính (2014), "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế", Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 07 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế, Bộ Tài chính
Nhà XB: Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BYT-BTC
Năm: 2014
13. Bộ Y tế - Bộ Tài chính (2015), "Sửa đổi khoản 5 điều 13 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế", Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 02 tháng 07 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi khoản 5 điều 13 Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế - Bộ Tài chính
Năm: 2015
15. Brosig-Koch, Jeannette, et al. (2016), "Using artefactual field and lab experiments to investigate how fee-for-service and capitation affect medical service provision", Journal of Economic Behavior & Organization. 131, pp. 17-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using artefactual field and lab experiments to investigate how fee-for-service and capitation affect medical service provision
Tác giả: Brosig-Koch, Jeannette, et al
Năm: 2016
16. Charles Normand and Axel Weber (2004), "Social Health Insurance - A guidebook for planning", ILO and WHO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Health Insurance - A guidebook for planning
Tác giả: Charles Normand and Axel Weber
Năm: 2004
17. Bộ Tài chính - Bộ Y tế (2005), “Hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm Y tế cho đối tượng bắt buộc”, Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT-BTC-BYT ngày 07/8/2005 của liên Bộ Y tế - Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm Y tế cho đối tượng bắt buộc
Tác giả: Bộ Tài chính - Bộ Y tế
Năm: 2005
18. Bộ Y tế (1998), “Hướng dẫn thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí KCB Bảo hiểm Y tế”, Thông tư số 17/1998/TT- BYT ngày 19/12/1998 của Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện việc khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí KCB Bảo hiểm Y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1998
21. Chính phủ (2005), “Ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế”, Nghị định số 63/2005/NĐ- CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Điều lệ Bảo hiểm Y tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
27. Duy Kien V, Van Minh H, Giang KB, Dao A, Tuan LT, Ng N.(2016) Socioeconomic inequalities in catastrophic health expenditure and impoverishment associated with non-communicable diseases in urban Hanoi, Vietnam. Int J Equity Health. 2016;15(1):169. doi: 10.1186/s12939-016-0460-3.[PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socioeconomic inequalities in catastrophic health expenditure and impoverishment associated with non-communicable diseases in urban Hanoi, Vietnam
Tác giả: Duy Kien V, Van Minh H, Giang KB, Dao A, Tuan LT, Ng N
Nhà XB: Int J Equity Health
Năm: 2016
1. Agustina R, Dartanto T, Sitompul R, Susiloretni KA, EL Suparmi A, et al (2019). Universal health coverage in Indonesia: concept, progress, and challenges. Lancet. ;393(10166):75–102. doi: 10.1016/S0140-6736(18)31647- 7. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar Khác
3. Trần Thị Mai Anh, Trương Việt Dũng (2018) Nguồn lực và hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa các năm 2007 – 2012 – 2017. Tạp chí Y học cộng đồng, Số 6(47), 11/2018, Tr 73 - 80 Khác
19. Bùi Thị Cẩm Tú (2011), Mô tả thực trạng khám chữa bệnh Bảo hiểm Y tế khi thực hiện thanh toán theo định suất tại BV tuyến huyện tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Huy Ban và Cs (2009), Nghiên cứu xây dựng định mức thanh toán chi phí khám, chữa bệnh Bảo hiểm Y tế theo nhóm chẩn đoán Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu bệnh tật giai đoạn 1976 đến 2018. - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 1.1. Cơ cấu bệnh tật giai đoạn 1976 đến 2018 (Trang 23)
Hình 1.1. Tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế giai đoạn 2005 đến 2018 [14] - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Hình 1.1. Tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm y tế giai đoạn 2005 đến 2018 [14] (Trang 24)
Bảng 3.1: Thông tin cơ bản - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.1 Thông tin cơ bản (Trang 36)
Bảng 3.3. Chương bệnh theo ICD10 - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.3. Chương bệnh theo ICD10 (Trang 37)
Bảng 3.2. Một số thông tin về các trường hợp ĐT nội trú sử dụng BHYT - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.2. Một số thông tin về các trường hợp ĐT nội trú sử dụng BHYT (Trang 37)
Bảng 3.4. Mười bệnh thường gặp nhất theo ICD10 - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.4. Mười bệnh thường gặp nhất theo ICD10 (Trang 40)
Bảng 3.7.Thời gian  nằm viện  trung bình theo các nhóm thẻ BHYT ( ngày/đợt - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.7. Thời gian nằm viện trung bình theo các nhóm thẻ BHYT ( ngày/đợt (Trang 43)
Bảng 3.8. Thời gian nằm viện trung bình theo các nhóm khoa lâm sàng - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.8. Thời gian nằm viện trung bình theo các nhóm khoa lâm sàng (Trang 44)
Bảng 3.10. Trung bình chi/người bệnh  theo nhóm tuổi - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.10. Trung bình chi/người bệnh theo nhóm tuổi (Trang 46)
Bảng 3.13. Trung bình chi/người bệnh  theo nhóm 10 bệnh (top10) - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.13. Trung bình chi/người bệnh theo nhóm 10 bệnh (top10) (Trang 52)
Bảng 3.15. Trung bình chi /ngày nằm viện trong 3 năm 2018 -  2020 - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.15. Trung bình chi /ngày nằm viện trong 3 năm 2018 - 2020 (Trang 55)
Bảng 3.18. Mức chi trung bình /ngày nằm viện  theo nhóm các kết quả điều  trị - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.18. Mức chi trung bình /ngày nằm viện theo nhóm các kết quả điều trị (Trang 59)
Bảng 3.19. Mức chi bình quân/ngày  theo nhóm tuổi của người bệnh - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.19. Mức chi bình quân/ngày theo nhóm tuổi của người bệnh (Trang 61)
Bảng 3.20. Phân bố mức chi bình quân/ngày  theo nhóm khoa các năm - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.20. Phân bố mức chi bình quân/ngày theo nhóm khoa các năm (Trang 62)
Bảng 3.22 Cơ cấu chi 3 năm cho Nhóm 10 bệnh thường gặp nhất              (đồng) - Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của người bệnh nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang trong 3 năm 2018 đến 2020
Bảng 3.22 Cơ cấu chi 3 năm cho Nhóm 10 bệnh thường gặp nhất (đồng) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w