ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguồn số liệu phân tích:
Nghiên cứu hồi cứu số liệu sẵn có, không chọn mẫu Không phỏng vấn trực tiếp người bệnh
Cơ sở dữ liệu thanh toán bảo hiểm y tế tại bệnh viện do Phòng tài chính cung cấp, đảm bảo tính chính xác và cập nhật liên tục Đây là nguồn số liệu không mang tính “riêng tư”, được sử dụng để lập báo cáo hàng năm và hỗ trợ quản lý hiệu quả Hệ thống dữ liệu này là CSDL thống nhất, áp dụng chung cho tất cả các bệnh viện trên toàn quốc, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và minh bạch trong công tác thanh toán bảo hiểm y tế.
Các mục quan trọng trong dữ liệu bảo hiểm y tế bao gồm: tuổi, giới, loại thẻ BHYT, mã bệnh, thời gian nhập viện và ra viện, thời gian nằm viện, tổng chi phí (đồng thời cũng là tổng mức thanh toán) Ngoài ra, còn có các khoản chi khác như chẩn đoán hình ảnh (CĐHA), xét nghiệm (XN), giường bệnh, vật tư y tế (VTTHYT), máu, phẫu thuật - thủ thuật (PT_TT), thuốc, vận chuyển, và các khoản chi tỷ lệ về thuốc, vật tư y tế, phẫu thuật thủ thuật được thanh toán một phần Thông tin về số tiền BHYT thanh toán và số tiền người bệnh phải chi trả cũng rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và quản lý chính xác chi phí khám chữa bệnh.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu trên Excel :
2.2 Các chỉ số phân tích về mức chi:
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích mức chi trung bình mỗi ngày điều trị và tỷ lệ phân bố các khoản chi phí Các khoản chi tiêu được sắp xếp theo đặc điểm của người bệnh, nhóm bệnh, nhóm tuổi, khoa lâm sàng và các nhóm thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) Điều này giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí y tế cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách chăm sóc sức khỏe.
Số liệu được phân tích theo nhóm:
Các chỉ số về mức chi bình quân cho mỗi trường hợp khám chữa bệnh thể hiện chi phí trung bình mỗi lần điều trị, trong khi đó, chi phí trung bình cho mỗi ngày nằm viện phản ánh ngân sách hàng ngày dành cho bệnh nhân Đồng thời, mức thanh toán của Bảo hiểm y tế (BHYT) và gia đình người bệnh giúp đánh giá độ bao phủ chi phí khám chữa bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính y tế, giảm gánh nặng tài chính cho người bệnh Việc phân tích các chỉ số này giúp các cơ sở y tế tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận chăm sóc sức khỏe.
(2) Phân bố các khoản chi: Bình quân và tỷ lệ %
(3) Phân tích sâu 3 bệnh trong nhóm 10 bệnh thường gặp về mức chi trung bình
Các chỉ số chính được liệt kê trong bảng sau:
TT Chỉ số Câu hỏi nghiên cứu
Phép tính thống kê Mục tiêu 1
1 Trung bình chi cho một trường hợp
Mô tả mức chi cho một trường hợp và một ngày nằm viện cho từng nhóm đối tượng , sự biến động trong 3 năm ra sao?
Tính số trung bình, trung vị, mode, khoảng tin cậy 95%CI
2 Trung bình chi cho 1 ngày điều trị
3 -Phân bố theo đặc điểm nhân khẩu -Phân tích theo biến định lượng: Tính số trung bình, trung vị, mode, khoảng tin cậy 95%CI -Tính tỷ lệ phân bố (%)
4 -Phân bố theo nhóm 10 bệnh có tỷ lệ cao nhất và ngoài nhóm 10 bệnh
6 -Phân bố theo kết quả điều trị
7 -Phân bố theo nhóm thẻ BHYT
Trung bình chi cho 1 trường hợp nhập viện vì bệnh THA,
VDDTTvà viêm phổi Đối với từng bệnh cụ thể, mức chi chung sau khi đã hiệu chỉnh như thé nào?
Tính trung binh hiệu chỉnh với các hiệp biến: ngày điều trị giới, tuổi, nhóm khoa
Phân tích sự khác nhau giữa hai và nhiều số trung bình về mức chi trung bình một trường hợp và chi trung bình ngày điều trị
Xem xét liệu có phân biệt chi BHYT cho các nhóm đối tượng hay không Có thay đổi theo thời gian hay không?
10 - Khác nhau theo đặc điểm nhân khẩu?
Mann Whitney và Kruskal Walis
- Khác nhau theo nhóm 10 bệnh có tỷ lệ cao nhất và ngoài nhóm 10 bệnh?
- Khác nhau theo nhóm khoa như thế nào?
- Khác nhau theo kết quả điều trị như thế nào?
- Khác nhau theo nhóm thẻ BHYT như thế nào?
Khác nhau về trung bình hiệu chỉnh chi cho 1 trường hợp nhập viện vì bệnh THA, VDDTTvà viêm phổi như thế nào?
Sử dụng phần mềm SPSS-20.0: Cơ sở dữ liệu từ Excel được chuyển sang phân tích trên SPSS
Các phép tính thống kê mô tả về trung bình mức chi, trung vị mức chi, yếu vị
(mode), tỷ lệ % phân bố các khoản chi
Các phép tính thống kê phân tích:
So sánh các tỷ lệ, so sánh các số trung bình, mức ý nghĩa được chấp nhận với sai số α =0,05
Trong nghiên cứu này, phương pháp phân tích hiệp biến (ANCOVA) được sử dụng để so sánh các số trung bình hiệu chỉnh, giúp xác định mức chi hiệu chỉnh theo giới, tuổi và thời gian nằm viện là các yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến chi phí trung bình Việc điều chỉnh các yếu tố này giúp đảm bảo so sánh trung thực và chính xác hơn về mức chi giữa các nhóm khác nhau Kết quả cho thấy rằng, sau khi điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng, mức chi trung bình vẫn có sự khác biệt rõ ràng, góp phần làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị.
ANCOVA là phương pháp so sánh các trung bình của các nhóm độc lập, tương tự như hồi quy đa biến trong phân tích biến định tính và phân tích phương sai bằng ANOVA, nhưng đã được điều chỉnh bởi các hiệp biến liên quan Phép phân tích này cho phép so sánh từng cặp trung bình sau khi đã kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng, giúp kết quả chính xác hơn so với phân tích ANOVA truyền thống Sau khi điều chỉnh, các số trung bình thay đổi đáng kể, giảm skewness của dữ liệu và đôi khi làm thay đổi ý nghĩa thống kê của phép so sánh, như minh họa trong Phụ lục 3.
Lý do chính để trình bày số liệu bằng số trung bình là để phân tích cơ cấu chi tiêu một cách rõ ràng Trong khi đó, số trung vị không phù hợp để sử dụng vì nó có thể bị ảnh hưởng bởi các giá trị thấp hoặc bằng không, đặc biệt khi tỷ lệ người bệnh không phải trả phí chiếm tỷ lệ cao trong nhóm này Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và phản ánh đúng tình hình tài chính của nhóm bệnh nhân không thực hiện đồng chi trả.
Phân tích mức chi cho trường hợp một bệnh cụ thể theo các nhóm thẻ BHYT qua 3 năm:
Các yếu tố tác động chính đến mức chi tiêu y tế, trong đó tình trạng bệnh là yếu tố quan trọng nhất Việc phân tích chi phí theo lứa tuổi và nhóm thẻ BHYT có thể bị nhiễu do sự khác biệt về cơ cấu bệnh giữa các nhóm Để đảm bảo so sánh công bằng, cần đảm bảo tính đồng nhất trong các nhóm và phân tích riêng từng bệnh để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, sử dụng phương pháp phân tích hiệp biến.
Bệnh tăng huyết áp (I10) là bệnh phổ biến, có thể gặp ở mọi đối tượng thuộc các nhóm thẻ BHYT, đặc biệt là trong nhóm các bệnh có tỷ lệ cao nhất Tuy nhiên, nhóm đối tượng chính mắc bệnh cao huyết áp là người cao tuổi, do tuổi tác là yếu tố chính làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.
+Bệnh viêm dạ dày ( K29) Đây là bệnh thuộc nhóm 10 bệnh thường gặp, có thể gặp ở đối tượng thuộc mọi nhóm thẻ nhưng vẫn gặp nhiều hơn ở người trưởng thành
+Bệnh viêm phổi ( J18) Đây là bệnh thuộc nhóm 10 bệnh thường gặp, có thể gặp ở mọi nhóm thẻ và mọi nhóm tuổi, nhất là trẻ em
2.4 Đạo đức y học trong nghiên cứu
Nghiên cứu này hoàn toàn tuân thủ các quy định về đạo đức trong y học, đảm bảo tính hợp lệ và đạo đức của quá trình nghiên cứu Đặc biệt, đã nhận được sự đồng ý từ Hội đồng Khoa học của Trường Đại học Thăng Long, đảm bảo tính khách quan và khoa học của nghiên cứu Ngoài ra, các bộ phận liên quan như Ban Giám đốc, phòng Tài chính Kế toán và phòng Kế hoạch Tổng hợp của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang cũng đã phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện đề tài.
Các thông tin cá nhân của người bệnh được bảo mật thông qua việc mã hóa các số liệu trên máy tính, chỉ sử dụng cho việc nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích thực trạng chi phí khám chữa bệnh BHYT nội trú và các yếu tố ảnh hưởng, nhằm đánh giá hiệu quả trong công tác thanh quyết toán bảo hiểm y tế của bệnh viện Mục tiêu chính là đề xuất các khuyến nghị giúp bệnh viện hoàn thiện quy trình quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng thanh toán bảo hiểm y tế một cách hiệu quả và chính xác Việc giảm thiểu sai sót trong thanh toán BHYT sẽ góp phần nâng cao năng lực tài chính của bệnh viện và cải thiện trải nghiệm cho người bệnh.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Một số đặc điểm người bệnh
Bảng 3.1: Thông tin cơ bản
1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng
2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng 416 6 394 7 1216 3.5
3 Do ngân sách nhà nước đóng 31.110 47.5 25.858 45.7 15.715 45.2
4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng 4.777 7.3 4.209 7.4 2.297 6.6
5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình 26.092 39.8 23.162 40.9 13.139 37.8
Qua 3 năm, người bệnh nữ luôn chiếm tỷ lệ nhiều hơn nam (55,3% đến 56,8%) Trong cả 3 năm, nhóm (4) do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng luôn chiếm tỷ lệ cao nhất ( 45,2% đến 45,7%) Tiếp đến là nhóm (5) nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình ( 37,8% đến 40,9%) Nhóm (2) do tổ chức bảo biểm xã hội đóng luôn chiếm tỷ lệ thấp nhất ( 0,6% đến 3,5%)
Bảng 3.2 Một số thông tin về các trường hợp ĐT nội trú sử dụng BHYT
Lý do và kết quả điều trị
Người bệnh nhập viện theo các đường khác nhau, hầu hết được Khoa khám bệnh và Phòng cấp cứu chuyển vào ( trên 80%)
Bảng 3.3 Chương bệnh theo ICD10
Bệnh của máu, cơ quan tạo máu
1.703 2,6 1.132 2,0 661 1,9 và một số rối loạn có liên quan đến cơ chế miễn dịch 7IV (E) Bệnh nội tiết, dinh dưỡng, chuyển hóa
V (F) Rối loạn tâm thần và hành vi
VI (G) Bệnh của hệ thống thần kinh
Bệnh của mắt và phần phụ
Bệnh của tai và xương chũm
IX (I) Bệnh của hệ tuần hoàn
X (J) Bệnh của hệ hô hấp
XI (K) Bệnh của hệ tiêu hóa
XII (L) Bệnh của da và mô dưới da
XIII (M) Bệnh của hệ cơ, xương và mô liên kết
XIV (N) Bệnh của hệ sinh dục, tiết niệu
XV (O) Chửa, đẻ và sau đẻ
XVI (P) Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh
XVII (Q) Dị tật bẩm sinh, biến dạng bất thường về nhiễm sắc thể
XVIII ( R ) Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng bất thường không phân biệt ở nơi khác
XIX ( S+T) Chấn thương, ngộ độc, hậu quả của các nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong
XXI (Z) Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
Nhập viện vì lý do chửa đẻ luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (14,7% đến 15,9%) Tiếp đó là các bệnh tiêu hóa, hô hấp và tuần hoàn (10,4% đến 12,4%)
Bảng 3.4 Mười bệnh thường gặp nhất theo ICD10
Viêm phổi tác nhân không xác định
H25: Đục thủy tinh thể người già
I10: Bệnh lý tăng huyết áp
K29+K21 Viêm đại dày tá tràng, trào ngược
P36: Nhiễm khuẩn của trẻ sơ sinh
Qua các năm, 10 bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất cố định 10 bệnh thường gặp chỉ chiếm trên dưới 1% tổng số mặt bệnh nhưng chiếm 31 % đến 35% tổng số ca bệnh
Bảng 3.5 Phân bố 10 bệnh thường gặp nhất theo nhóm BHYT
Nhóm bệnh gặp nhiều nhất p
1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng
2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng
3 Do ngân sách nhà nước đóng 7.985 25.7% 23.125 74.3%
4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình
1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng
2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng
3 Do ngân sách nhà nước đóng 8.295 32.1% 17.563 67.9%
4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình
1 Nhóm thẻ BHYT do người lao động và người sử dụng lao động đóng
2 Do tổ chức bảo biểm xã hội đóng
3 Do ngân sách nhà nước đóng 4.289 79.5% 1.107 20.5%
4 Do ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng
5 Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình
Chưa nhận thấy phân bố tỷ lệ người bệnh nhập viện vì mắc các bệnh thuộc nhóm
Dưới đây là danh sách 10 bệnh hay gặp nhất theo các nhóm bệnh theo thẻ BHYT qua các năm, phản ánh xu hướng bệnh tật phổ biến trong cộng đồng Nhóm các đối tượng đang tham gia sản xuất cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của điều kiện lao động đến sức khỏe người lao động Các số liệu cập nhật giúp xác định rõ các bệnh mãn tính, bệnh truyền nhiễm, và các bệnh không lây nhiễm phổ biến, từ đó hỗ trợ các chính sách phòng chống và chăm sóc sức khỏe phù hợp Việc phân nhóm các bệnh theo loại thẻ BHYT và đối tượng tham gia sản xuất là cách để nâng cao hiệu quả quản lý y tế và nguồn lực y tế, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh phổ biến này.
1) và nhóm được nhà nước mua BHYT (nhóm 3) có xu hướng bị các bệnh thuộc nhóm
10 bệnh thường gặp nhất nhiều hơn các nhóm khác
Bảng 3.6 Phân bố 10 bệnh thường gặp nhất theo nhóm Khoa lâm sàng
10 bệnh thường gặp Bệnh còn lại n % n %
Người bệnh đến khoa sản phụ chủ yếu thuộc các bệnh thường gặp nhất: 79,5 đến 82%
Trong các khoa, người bệnh đến khoa ngoại chiếm tỷ lệ thấp nhất và duy trì ổn định qua các năm, dao động từ 4,2% đến 4,5% Các bệnh lý thuộc các chuyên khoa cũng có tỷ lệ khá thấp, thể hiện sự phân bổ bệnh nhân không đều và tập trung chủ yếu tại các khoa có tỷ lệ cao hơn.
Bảng 3.7.Thời gian nằm viện trung bình theo các nhóm thẻ BHYT ( ngày/đợt điều trị nội trú)
*So sánh 3 năm p