1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19,20,21 bài 6 truyện đồng thoại

36 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Đồng Thoại
Trường học https://www.university.edu.vn
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 84,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ… - Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.. Tổ chức th

Trang 1

BÀI 6: TRUYỆN

(TRUYỆN ĐỒNG THOẠI, TRUYỆN CỦA PU-SKIN VÀ AN-ĐÉC-XEN)

Thời gian thực hiện: 12 tiết

- Nắm được thế nào là truyện đồng thoại

- Những nét tiêu biểu về nhà văn Tô Hoài

- Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất

- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ…

- Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

2 Về năng lực:

- Xác định được ngôi kể trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật DếMèn và Dế Choắt Từ đó hình dung ra đặc điểm của từng nhân vật

- Phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn

- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân

3 Về phẩm chất:

Nhân ái, khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt

II Thiết bị và học liệu.

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập,

Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS

2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III Tổ chức các hoạt động dạy học.

HĐ 1: Khởi động.

a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trướcb đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS

b Nội dung:

GV có thể lựa chọn một trong các cách sau đây:

- GV tổ chức thi giữa các nhóm với nội dung: trong 2 phút hãy liệt kê nhiều nhất có thể những nhân vật trong các tác phẩm văn học là các con vật đã được các nhà văn nhân hóa Tổ/nhóm nào liệt kê được nhiều nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng.

- Mỗi tổ/ nhóm thảo luận, lựa chọn một việc làm chưa đúng, đem lại hậu quả không tốt cho những người xung quanh và chia sẻ trước cả lớp GV có thể nêu vấn đề cho các tổ / nhóm:

Em đã từng gây ra (hoặc biết) một sai lầm nào mà hậu quả của nó không thể khắc phục được? Nếu được làm lại thì em (hoặc người đó) cần làm gì để việc đó không xảy ra Hoặc: Theo em, trong cuộc đời này, có ai chưa từng mắc sai lầm không? Sai lầm có đáng sợ không? Vì sao?

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

1

Trang 2

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

? Theo em, trong cuộc đời này, có ai chưa từng mắc sai lầm không? Sai lầm có đáng sợ không?

Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ

B3: Báo cáo, thảoluận

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện đồng thoại

b Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ.

1/ Đọc thầm mục 1 phần Kiến thức ngữ văn trong SGK

trang 3 Tìm và đánh dấu các từ ngữ phù hợp trong ma

trận để điền vào chỗ trống trong các phát biểu dưới đây:

a Truyện …… là loại truyện thường lấy loài vật làm nhân

vật.

b Các con vật trong truyện đồng thoại được các nhà văn

miêu tả, khắc hoạ như ……… (gọi là nhân cách hoá).

c …… là phạm vi đời sống được miêu tả trong văn bản.

d Chủ đề là …… được thể hiện trong văn bản.

2/ Đọc phần Chuẩn bị cho biết những điều cần lưu ý khi

đọc truyện đồng thoại?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

- GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ

B3: Báo cáo, thảo luận

b Đặt điểm: các con vật được miêu tả,

khắc hoạ như con người (nhân cách hoá).

c Đề tài: phạm vi đời sống được miêu tả

trong văn bản

d Chủ đề: vấn đề chính được thể hiệntrong văn bản

e Lưu ý khi đọc truyện đồng thoại:

- Truyện kể về những sự kiện gì? Đâu lànhững sự kiện chính?

- Nhân vật trong truyện là những loài vậtnào? Ai là nhân vật chính?

- Hình dạng, tính nết của các con vật đượcthể hiện trong truyện vừa giống loài vật ấy,vừa giống con người ở chỗ nào?

Trang 3

mục 2

B1: Chuyển giao nhiệm vụ.

Phiếu học tập số 1

1 Ghi lại vắn tắt điều em tìm hiểu được về

tác giả của truyện?

2 Đọc thầm văn bản trong SGK trang 5 –

10, dừng lại ở kết thúc mỗi phần và ghi vắn

tắt kết quả đọc theo gợi dẫn sau:

a/ Nêu xuất xứ của văn bản?

b/ Hãy liệt kê các nhân vật trong truyện và

xác định nhân vật chính?

c/ Ai là người kể chuyện? Truyện được kể ở

ngôi thứ mấy? Dấu hiệu nào của truyện cho

em biết đây là truyện đồng thoại?

d/ Truyện được bố cục thành mấy phần? Nêu

nội dung từng phần?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trao đổi cặp đôi dựa trên phiếu đã chuẩn bị ở nhà

- GV theo dõi, quan sát, hỗ trợ HS

B3: Báo cáo, thảo luận

- 1 cặp đôi bất kì lên trình bày

3 Tác phẩm:

- Xuất xứ: trích từ chương I của truyện Dế

Mèn phiêu lưu kí (1941) - tác phẩm nổi

tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật,dành cho lứa tuổi thiếu nhi

Tác phẩm gồm 10 chương, kể về nhữngcuộc phiêu lưu của Dế Mèn qua thế giớinhững loài vật nhỏ bé

- Nhân vật: Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc Nhân vật chính: Dế Mèn

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất => chân thực,sống động và gần gũi

- Bố cục:

+ P1 (từ đầu…sắp đứng đầu thiên hạ rồi):

Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn

+ P2 (còn lại): Bài học đường đời đầu tiêncủa Dế Mèn

* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Tìm được những chi tiết nói về ngoại hình, hành động, suy nghĩ và ngôn ngữ của

Dế Mèn Đánh giá nét đẹp và nét chưa đẹp của Dế Mèn.

3

Trang 4

b Nội dung:

- GV sử dụng câu hỏi cho HS thảo luận.

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

c Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS làm việc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 2

Phiếu học tập số 2

Đọc phần (1) của văn bản và hoàn thành

chân dung tự hoạ của Dế Mèn:

d/ Qua bức chân dung tự họa, hành động

và suy nghĩ cho ta hình dung gì về Dế

Mèn?

B2: Thực hiện nhiệm vụ.

II Đọc hiểu văn bản

1 Bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn:

- Hình dáng:

+ Chàng dế thanh niên cường tráng

+ đôi càng mẫm bóng+ cái vuốt nhọn hoắt+ đôi cánh ngắn hủn hoẳn+ người rung rinh một màu nâu bóng mỡ+ đầu to ra nổi từng tảng

+ răng đen nhánh, râu uốn cong hùng dũng

- Hành động:

+ Đạp phanh phách, vũ lên phành phạch,nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọng vuốt râu,…+ Cà khịa với tất cả bà con trong xóm (quátmấy chị Cào Cào, đá, ghẹo anh Gọng Vó)

- Suy nghĩ: Tự cho mình là giỏi, tưởng mình

là tay ghê gớm, có thể sắp đứng đầu thiên hạrồi

=> Dế Mèn là chàng dế thanh niên khỏemạnh, đẹp đẽ nhưng có tính cách kiêu căng,

ảo tưởng về bản thân mình

Trang 5

- HS làm việc cá nhân 2’; cặp đôi 2’

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS làm việc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 3

Phiếu học tập số 3

Đọc kĩ phần (2), (3) của văn bản và tìm

hiểu mối quan hệ giữa Dế Mèn với Dế

Choắt theo gợi dẫn sau:

1/ Cách Dế Mèn đặt tên cho người hàng

xóm Dế Choắt cho thấy Dế Mèn có tính

cách gì?

2/ Tìm những chi tiết Dế Mèn kể và miêu

tả chân dung Dế Choắt?

Những lời kể, tả về Dế Choắt thể hiện thái

độ của Dế Mèn đối với người hàng xóm

này như thế nào?

3/ Hãy đánh dấu vào 2 lời nói trực tiếp

(đối thoại) của Dế Mèn với Dế Choắt mà

em thấy bộc lộ rõ nhất thái độ, tính cách

của Dế Mèn:

+ Đọc diễn cảm 2 lời thoại em vừa đánh

dấu

+ Nội dung của 2 lời thoại đó là gì?

+ Những lời nói đó đi kèm với cử chỉ,

hành động, điệu bộ ra sao?

+ Những lời nói đó cho thấy Dế Mèn là

người như thế nào?

4/ Em thích hay không thích nhân vật Dế

Mèn trong phần (3)? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận cặp đôi về phiếu số 3

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

2 Mối quan hệ giữa Dế Mèn với Dế Choắt:

- Cách đặt tên cho người bạn hàng xóm: DếChoắt-> đặt tên cho bạn một cách chế giễu

và trịch thượng => Coi thường người khác

- Chân dung Dế Choắt:

+ Giọng nói: yếu ớt, buồn rầu, gọi “anh”xưng “em”

-> Lời kể và cách miêu tả người bạn hàngxóm cho thấy thái độ chế giễu, trịch thượng,coi thường

=> Lời đối thoại chứng tỏ Dế Mèn là ngườikiêu căng, hách dịch, ích kỉ, vô cảm

5

Trang 6

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS làm việc cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 4.

Phiếu học tập số 4

1 Tìm trong văn bản để ghi lại vắn tắt

diễn biến hành động, cảm xúc, suy nghĩ

của Dế Mèn:

a/ Khi rủ Dế Choắt trêu chị Cốc: Ghi lại 2

lời đối thoại và hành động kèm theo thể

Ghi lại câu than của Dế Mèn:

e/ Khi đứng trước mộ Dế Choắt: Ghi lại

câu văn thể hiện rõ nhất sự thay đổi của

Dế Mèn

2 Chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1

và cùng thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a/ Hãy tưởng tượng và lần lượt miêu tả

bằng lời gương mặt, cảm xúc,… của Dế

Mèn trong mỗi tình huống ở nhiệm vụ 1

b/ Hãy vào vai Dế Mèn và ghi lại “bài học

đường đời đầu tiên” (Gợi ý: Ai đã giúp

tôi nhận ra bài học này? Tôi hiểu mình đã

sai ở đâu? Tôi muốn nói lời xin lỗi với ai?

Tôi muốn Dế Choắt và mọi người đối xử

như thế nào với mình? Tôi có quyết tâm

sửa chữa sai lầm không? Tôi muốn nhắn

3 Bài học đường đời đầu tiên

* Trước khi trêu chị Cốc:

- Xấc xược với chị Cốc

- Hể hả vì trò đùa tai quái của mình

* Sau khi trêu chị Cốc:

- Sợ hãi khi nghe tiếng chị Cốc mổ Dế Choắt

- Bàng hoàng, ngơ ngẩn vì hậu quả không

Trang 7

Ở cuối văn bản, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn đã

“đứng lặng giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường đời đầu

tiên” Bài học đó là: không nên kiêu ngạo, hung hăng,

nghịch ngợm tai quái mang tai vạ đến cho người khác

và cho chính bản thân mình Đây là bài học cho mỗi bạn

HS trong cuộc sống và học tập hằng ngày, rất dễ xảy ra

ở các bạn thanh thiếu niên vì các bạn còn ít tuổi, chưa

có nhiều kinh nghiệm sống.

* Nhiệm vụ 3: Tổng kết

a Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

b Nội dung: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Sử dụng sơ đồ tư duy 03

nhánh: nội dung; nghệ thuật

của truyện và cách đọc văn

bản truyện đồng thoại, yêu

Trang 8

- Nhận xét thái độ và kết quả

làm việc của HS

- Chuyển dẫn sang mục sau

con người)

- Phát hiện bài học cuộc sống mà truyện muốn thể hiện;

liên hệ với bản thân

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố.

a Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức về truyện đồng thoại Dế Mèn phiêu lưu kí.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Tổ chức HS làm việc căp đôi, suy nghĩ và thảo luận câu hỏi 6:

(6) Nhà văn Tô Hoài từng chia sẻ: “Nhân vật trong truyện đồng thoại được nhân cách hoá trên

cơ sở đảm bảo không thoát li sinh hoạt có thật của loài vật” Dựa vào những điều em biết vềloài dế, hãy chỉ ra những điểm “có thật” như thế trong văn bản đồng thời phát hiện những chitiết đã được nhà văn “nhân cách hoá”

Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS:

* Sản phẩm: Đặc điểm sinh hoạt của loài vật: đôi càng mẫm bóng, cái vuốt ở chân, hai cái răng đen nhánh, chui tọt ngay vào hang

Chi tiết “nhân cách hoá”: quát mấy chị Cào Cào; ghẹo anh Gọng Vó; hếch răng lên, xì một

hơi rõ dài, bộ điệu khinh khỉnh; lên giường nằm khểnh bắt chân chữ ngũ, bụng nghĩ thú vị; hốt hoảng quỳ xuống, nâng đầu Choắt lên mà than rằng; đứng lặng giờ lâu, nghĩ về bài học đường đời đầu tiên;

Hoạt động 4: Vận dụng.

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về truyện đồng thoại và nhân vật vào nhận diện, phân tích 1 đặc điểm tiêu biểu của truyện viết cho thiếu nhi của Tô Hoài.

b Nội dung: Thực hiện bài tập vận dụng

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Tìm một truyện đồng thoại mà em được biết Hãy chỉ ra những đặc điểm của truyện đồng thoạiqua truyện em vừa tìm

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Trang 9

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Toàn văn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí

- Tìm một số truyện đồng thoại của nhà văn Trần Đức Tiến (Xóm bờ giậu), nhà văn VõQuảng (Những truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi),

+ Tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản

+ Cuộc đấu tranh giai cấp được thể hiện trong câu chuyện

2 Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố tưởng tượng, kìảo ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyện cổ tích Pus-kin; xác địnhđược ngôi kể trong văn bản

- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản

- Phân tích được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyện cổ tích;những biểu hiện của cuộc đấu tranh giai cấp trong tác phẩm

- Viết được đoạn văn nếu cảm nhận về một nhân vật trong truyện

3 Về phẩm chất:

- Nhân ái:HS biết tôn trọng, yêu thương, sống chan hòa với mọi người xung quanh, trân trọng

cuộc sống đang có

- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế

đời sống của bản thân

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình( học tập những đức tính tốt, tránh

những biểu hiện xấu, sai lệch như: tham lam, bội bạc, dữ dằn, thô lỗ), có trách nhiệm với đấtnước, chủ động rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập,

Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS

9

Trang 10

2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Đâu là đặc điểm của truyện đồng thoại?

A Là truyện viết cho mọi lứa tuổi, có nhân vật là những con người bình thường

B Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là những người mồ côi, bất hạnh

C Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá

D Là truyện viết cho trẻ em, có nhân vật là loài vật, xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo

Câu 2: Thế nào là chi tiết?

A.Là những sự việc nhỏ trong văn bản, tạo nên sự sinh động của tác phẩm

B Là một sự việc mang tính cao trào, tạo nên sự đột phá cho câu chuyện

C Là sự việc cởi nút cho câu chuyện, mang đến một kết thúc nào đó

D Là bất kì sự việc nào trong câu chuyện

Câu 3: Thế nào là cốt truyện?

A.Là một hệ thống các chi tiết được sắp xếp theo trật tự tuyến tính

B Là một hệ thống sự kiện được sắp xếp theo một ý đồ nhất định nhằm thể hiện nội dung, ýnghĩa của tác phẩm

C Là sự chắp nối của nhiều sự việc không liên quan đến nhau

D.Là tổng hoà mối quan hệ của các nhân vật

Câu 4: Thế nào là nhân vật trong tác phẩm?

A.Là một con người trong tác phẩm, được miêu tả trên nhiều khía cạnh khác nhau nhằm làm nổi bật bản chất

B.Là người, con vật, đồ vật,… được miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học Đặc điểm của nhân vật thường bộc lộ qua hình dáng, cử chỉ, lời nói, ý nghĩ,…

C.Là người, con vật, đồ vật,… được miêu tả trong tác phẩm bằng bút pháp hiện thực hoặc lãng mạn

D.Tất cả các phương án trên

Câu 5: Nêu ý nghĩa của việc đọc các truyện cổ tích nước ngoài, nhất là trong bối cảnh hội

nhập quốc tế?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe và suy nghĩ cá nhân

- GV quan sát, lắng nghe, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Trang 11

- Gv tổ chức hoạt động

- HS báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện cổ tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lại của nhà văn trên.

b Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Mời một số HS chia sẻ thông tin đã tìm hiểu ở

nhà về nhà văn A.S Pu-skin.

- Gọi HS trình bày lại những điểm cần lưu ý khi

đọc truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS chuẩn bị độc lập (Khi ở nhà đọc văn bản, đọc kiến

thức ngữ văn, tìm tư liệu)

- HS tương tác với các bạn trong lớp thảo luận, thống nhất

+ Bàn bạc thống nhất hình thức, phương tiện báo cáo.

- HS gửi sản phẩm trước buổi học để GV kiểm tra chất

lượng trước khi báo cáo

GV: Hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS

gặp khó khăn).

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả lời.

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét và bổ sung:

* Truyện cổ tích

+ Truyện dân gian

I- Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

- Đại thi hào- mặt trời thi ca của nước Nga

- Kể lại nhiều truyện cổ tích dân gian: truyện

cổ tích về con gà trống, Nàng công chúa vàbảy chàng hiệp sĩ…

- Bản dịch của: Vũ Đình Liên và Lê Trí Viễn

+ Sau khi nghe chuyện, mụ vợ mắng ông lão

và đòi hỏi cái máng lợn mới

+ Lần thứ 2: mụ vợ đòi căn nhà rộng

+ Lần thứ 3: mụ vợ đòi làm nhất phẩm phunhân

+ Lần thứ 4: mụ vợ đòi làm Nữ hoàng+ Lần thứ 5: mụ vợ đòi làm Long Vương+ Kết cục xứng đáng cho sự tham lam, bộibạc của mụ vợ

- Thể loại: Truyện cổ tích

11

Trang 12

+ Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc.

+ Có yếu tố hoang đường, kì ảo

+ Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng

cuối cùng của cái thiện với cái ác.

- Các yếu tố kì ảo còn được gọi là các chi tiết kì ảo, thần

kì, phi thường, hoang đường, là 1 loại chi tiết đặc sắc của

các truyện dân gian như thần thoại, truyền thuyết, truyện

cổ tích.

- Chi tiết kì ảo do trí tưởng tượng của người xưa thêu dệt,

gắn liền với quan niệm mọi vật đều có linh hồn, thế giới

xen lẫn thần linh và con người

- Truyện cổ tích Pus-kin bên cạnh những nội dung gắn sát

với truyện dân gian( kể về cuộc đời con người nghèo khổ,

bất hạnh; có yếu tố hoang đường, kì ảo…) còn chứa đựng

kín đáo tư tưởng mà tác giả gửi gắm: chống chế độ Nga

hoàng độc ác, chuyên quyền; thức tỉnh tinh thâng đấu tranh

của nhân dân Nga.

? Nhân vật ông lão trong truyện này thuộc kiểu nhân vật

quen thuộc nào của truyện cổ tích ?

- Nhân vật ông lão thuộc kiểu nhân vật: nghèo khổ, bất

b) Thân truyện: (Tiếp theo … trở về): Nhữngđòi hỏi tham lam của mụ vợ

c) Kết truyện: (Còn lại)

Vợ chồng ông lão đánh cá trở về cuộc sốngnghèo khổ khi xưa

* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu chi tiết.

a Mục tiêu: bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lại của nhà văn trên.

b Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1/ Hãy liệt kê những chi tiết thể hiện sự đòi hỏi,

thái độ, hành động của vợ ông lão đánh cá, phản

ứng của ông lão đánh cá và trạng thái của biển

trong các phần (2),(3),(4),(5),(6) theo gợi ý sau:

Phần Vợ ông lão Ông lão Biển

4 Mắng như tát nước

vào mặt, đòi làm nhất phẩm phu nhân

Lại lóc cóc đi

Lủi thủi

Nổi sóng

mù mịt

Trang 13

tính cách của vợ ông lão đánh cá và ông lão đánh

cá?

thay đổi theo chiều hướng như thế nào? Theo em,

sự thay đổi đó có ý nghĩa gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS HĐ cá nhân 3’, HĐ nhóm 3’

- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày các câu trả lời.

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Nhận xét và chốt kiến thức.

Bối cảnh biển ở mỗi lần ông lão ra gọi cá vàng tương ứng

về mức độ với mỗi lần đòi hỏi của bà vợ: bà ta càng đòi hỏi

nhiều hơn, càng quá quắt thì biển càng nổi sóng dữ dội; sau

mỗi lần, mức độ dữ dội lại tăng lên Những trạng thái ấy

của biển thể hiện thái đ của nhà văn: không đồng tình với ộ của nhà văn: không đồng tình với

sự tham lam và những đòi hỏi quá quắt của những người

như vợ ông lão.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài học em rút ra được từ câu chuyện này là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân.

- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trình bày câu trả lời.

đi ra biển.

6 Đuổi đi Được ít tuần

lại nổi cơn thịnh nộ, muốn làm Long Vương ngự trên mặt biển để cá vàng hầu hạ

Không dám trái lời.

Đi ra biển

Giông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng

ầm ầm.

* Nhận xét:

- Ông lão: không tham lam, nhẫn nhịn, nhu nhược;

- Vợ ông lão: tham lam, t bạc ệ bạc

- Biển:

+ Biển tương ứng về mức độ với mỗi lần đòi hỏi của bà vợ:

càng ngày càng dữ dội

+ Sự thay đổi thể hiện thái đ không đồng tình với sự tham lam ộ của nhà văn: không đồng tình với

và những đòi hỏi quá quắt của bà vợ.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1 Khái quát chủ đề của truyện

2 Truyện có đặc sắc gì về mặt nghệ thuật?

III Tổng kết

a Chủ đề: Phê phán những người tham lam,

bất nhân, bất nghĩa và chỉ ra bài học nhân quả

13

Trang 14

3 Khái quát cách đọc truyện cổ tích của

An-der-sen

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học

sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trình bày cá nhân

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học

sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời

- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức

(tham thì thâm);

b Đặc sắc nghệ thuật: Khắc họa tính cách

nhân vật qua thái độ, hành động;

c Cách đọc truyện cổ tích viết lại của Puskin: Việc đọc hiểu các truyện cổ tích viết

lại đòi hỏi phải đọc văn bản, nắm được nộidung câu chuyện, bối cảnh (thời gian, địađiểm) các sự kiện diễn ra, nhận diện các nhânvật, phân tích các chi tiết khắc họa nhân vậtchính, chỉ ra được các chi tiết kì ảo và tácdụng của những chi tiết này, suy nghĩ về ýnghĩa của truyện và bài học sống

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV giao nhiệm vụ bài tập 5 (SGK/15):

Hãy nêu 1 điểm giống, 1 điểm khác nhau

nổi bật của truyện “Ông lão đánh cá và

con cá vàng” (Pu-skin) và truyện cổ tích

dân gian

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả

lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình

học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh trình bày cá nhân

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình

học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Phương diện

Ông lão đánh

cá và con cá vàng

Truyện cổ tích dân gian

Giốngnhau

- Nội dung: kể về cuộc đời củamột kiểu nhân vật

- Nghệ thuật: có các chi tiếttrưởng tượng kì ảo

- Ý nghĩa: Thể hiện quan niệm ởhiền gặp lành, người tốt đượcđền đáp, kẻ xấu bị trừng trị thíchđáng

Khác nhau Có tác giả là

người kể chuyện

Là sáng tácdân gianđược truyềnmiệng

Trang 15

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Giáo viên đánh giá, chốt kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

b Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo tổ để thực hiện dự án, hoàn thành nhiệm vụ: làm bài tập viết đoạn văn cảm nhận, miêu tả, vẽ tranh, làm thơ trong thời gian tự học ở nhà.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Bài tập cá nhân: Viết đoạn văn 7-10 câu nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của câu chuyện

- Bài tập theo tổ: Các tổ lựa chọn một trong các nội dung sau:

+ Vẽ tranh minh họa một nội dung của truyện

+ Chọn một đoạn để đóng hoạt cảnh và quay video

+ Viết một đoạn kết khác cho câu chuyện

+ Chuyển thể câu chuyện thành bài thơ tự sự

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Học sinh làm việc nhóm, cử đại diện trình bày

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

* Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc cách đọc hiểu và khai thác nội dung và nghệ thuật văn bản

- Chuẩn bị: Thực hành tiếng Việt

- Nhận diện được từ ghép, từ láy và tác dụng

- Xác định dược chủ ngữ trong câu

- Nhận biết được cụm danh từ và cấu tạo của nó

3 Về phẩm chất:

15

Trang 16

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của

bản thân

- Trách nhiệm:Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức

vào giao tiếp và tạo lập văn bản

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Thiết bị: Phiếu học tập, bài trình bày của HS, bảng phụ.

2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động

a- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b- Nội dung: HS tìm nhanh các chủ ngữ là danh từ trong trong đoạn 4 của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.

c- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d- Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

Trong vòng 2 phút, hãy tìm nhanh các chủ ngữ là danh từ trong trong đoạn 4 của văn bản Bài học đường đời đầu tiên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: Giúp HS hiểu được đặc điểm và tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ là danh từ trong câu

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành 4-5 kết hợp kiến thức về mở rộng chủ ngữ trong phần Kiến thức Ngữ văn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 17

b- Tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ?

c- Đặc điểm của chủ ngữ?

d- Cấu tạo của chủ ngữ mở rộng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Tổ chức HS thực hành làm bài tập 1,2,3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS làm bài tập 4,5

+ Là một trong hai thành phần chính của câu;chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái,

đặc điểm nêu ở vị ngữ; trả lời câu hỏi Ai? Con

- Cấu tạo của chủ ngữ: Chủ ngữ thường do

danh từ đảm nhiệm Khi mở rộng chủ ngữ tạothành cụm danh từ Tức là cụm từ có danh từlàm thành tố chính( trung tâm) và một hay một

số thành tố phụ

Ví dụ: sgk

II- Thực hành.

1- Từ ghép, từ láy, thành ngữ.

Bài tập 1 Từ ghép: mẫm bóng, lợi hại Từ láy:

hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã

Bài tập 2 Qua nghĩa của các từ: mẫm bóng

(chỉ đôi càng rất mập và nhẵn đến mức phảnchiếu ánh sáng như mặt gương), hủn hoẳn (chỉđôi cánh quá ngắn), có thể hình dung nhân vật

Dế Mèn là một chàng dế đang độ phát triển(cánh quá ngắn không che nổi thân mình) cóthân thể rất cường tráng (với đôi càng mậpmạp, chắc khoẻ)

Bài tập 3 Sự khác nhau là ở chỗ tác giả đã

thay các từ thẳng cẳng bằng ngay đuôi và hai bằng sáu Các thành ngữ phù hợp là các thành

ngữ được Tô Hoài sáng tạo (vì loài dế có đuôi

và có đến sáu chi)

2- Mở rộng chủ ngữ.

Bài 4: Các chủ ngữ là cụm danh từ: những cái

vuốt ở chân, ở khoeo; những gã xốc nổi; hàngngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành láxanh tươi; rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ

17

Trang 18

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS trình bày kết quả cá nhân

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

+ Các thành tố phụ đứng sau trung tâm (chỉ vị

trí, đặc điểm, tính chất): ở chân, ở khoeo, xốc

nổi, sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi; màu sắc rực rỡ như những bức bày trong các

tủ hàng

- Nêu tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ: Cácthành tố phụ làm cho ý nghĩa của danh từ trungtâm và nghĩa của câu cụ thể, đầy đủ hơn, phùhợp với ngữ cảnh, với mục đích giao tiếp hơn.Chẳng hạn, ở những câu 4a), 4b), nếu lược bỏcác thành tố phụ ở trước trung tâm (những) và

ở sau trung tâm (ở chân, ở khoeo, xốc nổi),

những câu nhận được sẽ có nghĩa khác hẳn vàkhông biểu thị được nội dung mà tác giả muốntruyền đạt Ở câu 4c), các định ngữ chỉ sốlượng hàng ngàn, rất nhiều được dùng phốihợp với các định ngữ đứng sau trung tâm

(sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi,

màu sắc rực rỡ,…) có tác dụng diễn tả khung

cảnh hết sức kì ảo, rực rỡ hiện ra trong trítưởng tượng của em bé bán diêm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS làm bài tập 6

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe yêu cầu -> thực hiện yêu cầu

- HS làm việc độc lập

Ngày đăng: 16/08/2023, 20:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w