1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

83 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Nghi Xuân
Tác giả Võ Thị Huyền Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Liên Hương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Tổng quan về đái tháo đường (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa (12)
      • 1.1.2. Phân loại (12)
      • 1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán (12)
      • 1.1.4. Điều trị (13)
    • 1.2. Tổng quan về insulin (14)
      • 1.2.1. Vài nét về insulin (14)
      • 1.2.2. Phân loại (15)
      • 1.2.3. Bảo quản (17)
      • 1.2.4. Thời điểm tiêm insulin (18)
      • 1.2.5. Tác dụng không mong muốn (18)
    • 1.3. Thực hành sử dụng insulin (20)
      • 1.3.1. Bơm tiêm insulin (20)
      • 1.3.2. Kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm (23)
      • 1.3.3. Vị trí tiêm (24)
    • 1.4. Thực trạng sử dụng insulin (26)
      • 1.4.1. Không đồng nhất insulin (27)
      • 1.4.2. Bảo quản insulin không đúng cách (27)
      • 1.4.3. Dùng sai thời điểm (28)
      • 1.4.4. Vị trí tiêm và luân chuyển vị trí tiêm không đúng (28)
      • 1.4.5. Tái sử dụng bơm tiêm (28)
      • 1.4.6. Không test bọt khí an toàn trước khi tiêm (29)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Quy trình nghiên cứu (30)
      • 2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu (34)
      • 2.2.4. Các tiêu chí/căn cứ đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu (35)
      • 2.2.5. Xử lí và phân tích số liệu số liệu (40)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân (41)
      • 3.1.2. Đặc điểm về kết quả kiểm soát glucose máu và lipid máu (42)
      • 3.1.3. Đặc điểm về thuốc điều trị ĐTĐ và bệnh mắc kèm (43)
      • 3.1.4. Đặc điểm insulin được sử dụng trên bệnh nhân nghiên cứu (44)
    • 3.2. Đánh giá kiến thức về insulin (45)
      • 3.2.1. Kiến thức về nhận biết, bảo quản, thời điểm sử dụng insulin (45)
      • 3.2.2. Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm (46)
      • 3.2.3. Kiến thức về ADR của insulin (46)
    • 3.3. Đánh giá kỹ năng sử dụng insulin (49)
      • 3.3.1. Đánh giá kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân tại nhà (49)
      • 3.3.2. Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm (50)
      • 3.3.3. Đặc điểm về ADR bệnh nhân đã gặp và kỹ năng xử trí ADR (52)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (54)
    • 4.1. Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu (54)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân (54)
      • 4.1.2. Đặc điểm kiểm soát đường huyết và lipid máu (54)
      • 4.1.3. Đặc điểm thuốc điều trị ĐTĐ và bệnh mắc kèm (55)
      • 4.1.4. Đặc điểm về loại và thời gian sử dụng insulin (55)
    • 4.2. Đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân tại nhà (56)
      • 4.2.1. Nhận biết, bảo quản insulin (56)
      • 4.2.2. Thời điểm tiêm insulin (57)
      • 4.2.3. Lựa chọn vị trí tiêm, thay đổi vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm (58)
      • 4.2.4. Đặc điểm về ADR khi sử dụng insulin (59)
    • 4.3. Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm (60)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường tip 2 được Bộ Y Tế năm 2020 định nghĩa là một rối loạn chuyển hóa với đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính kéo dài gây rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide và lipide, dẫn đến tổn thương ở nhiều cơ quan như tim, mạch máu, thận, mắt và thần kinh.

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính [7]

- Đái tháo đường típ 1: Do phá hủy tế bào beta tuyến tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường típ 2: Do giảm chức năng của tế bào beta tuyến tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin

- Đái tháo đường thai kỳ: ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ1, típ 2 trước đó

Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ bao gồm các nguyên nhân khác như ĐTĐ sơ sinh, ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô Những nguyên nhân này đặc biệt cần được nhận biết để có phương án quản lý phù hợp, nhằm giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm và đảm bảo sức khỏe lâu dài cho bệnh nhân.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường bao gồm một trong bốn tiêu chí chính: (1) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL hoặc 7 mmol/L, (2) Glucose huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose ≥ 200 mg/dL hoặc 11,1 mmol/L, (3) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, và (4) triệu chứng điển hình của tăng glucose huyết cộng với mức glucose huyết tương ≥ 200 mg/dL hoặc 11,1 mmol/L.

Chẩn đoán xác định được thực hiện khi có ít nhất hai kết quả xét nghiệm dương tính trên cùng một mẫu máu hoặc qua hai thời điểm khác nhau, dựa trên các tiêu chí a, b hoặc c Riêng tiêu chí d chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất để xác định chẩn đoán chính xác.

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ típ 2 của Bộ Y tế năm 2020, mục tiêu được đặt ra như sau [7]

Bảng 1.1.Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ

- Tâm thu < 140mmHg, Tâm trương <

- Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp

- LDL cholesterol < 100 mg/dL (2,6mmol/L) nếu chưa có biến chứng tim mạch

- LDL cholesterol < 70 mg/dL (1,8mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch xơ vữa, hoặc có thể thấp hơn < 50mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao

- HDL cholesterol > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau

- Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

Trong chăm sóc bệnh nhân tiểu đường, mục tiêu điều trị có thể được đặt cao hơn, với HbA1c từ 7,5% đến 8%, đặc biệt ở những người lớn tuổi, bệnh lâu năm, mắc nhiều bệnh lý đi kèm hoặc có tiền sử hạ đường huyết nặng trước đó.

Chú ý đến mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau 1-2 giờ bắt đầu ăn) là rất quan trọng, đặc biệt khi đã kiểm soát được mức đường huyết lúc đói nhưng chưa đạt được chỉ tiêu HbA1c Việc duy trì mục tiêu này giúp kiểm soát đường huyết tổng thể, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị tiểu đường Theo dõi chặt chẽ chỉ số đường huyết sau ăn sẽ giúp phát hiện sớm các biến đổi, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống và thuốc phù hợp để đạt được mục tiêu dài hạn.

* Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết cho người bệnh đái tháo đường típ

2 được tóm tắt theo hình sau:

Hình 1.1 Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 [7]

Tổng quan về insulin

Sự ra đời của insulin vào năm 1921 đã đánh dấu một cột mốc quan trọng

Insulin vẫn là phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân đái tháo đường, dù đã trải qua hơn một trăm năm lịch sử và liên tục được nâng cấp về thiết bị, kỹ thuật cũng như phát triển các nhóm thuốc hạ đường huyết mới.

Insulin là hormon polypeptid được tổng hợp và tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy Langerhans, có tác dụng chính là làm hạ đường huyết Trong cơ thể, insulin là hormon duy nhất có chức năng giảm lượng đường trong máu, trong khi các hormon khác như glucagon, adrenalin, glucocorticoids lại làm tăng đường huyết Insulin có bản chất là hormon protein chứa acid, với trọng lượng phân tử khoảng 5600 dalton, gồm 51 amino acid được chia thành hai chuỗi: chuỗi A (21 amino acid) và chuỗi B (30 amino acid), liên kết với nhau bằng hai cầu disulfid và một cầu disulfid trong chuỗi A Các amino acid quan trọng tập trung vào các vị trí đặc biệt như số 8, 9, 10, 11, 12, 14 của chuỗi A và amino acid số 30 của chuỗi B, giúp xác định đặc hiệu của insulin Khi các cầu disulfid này bị phá hủy, tác dụng của insulin sẽ bị mất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng điều hòa đường huyết.

Insulin động vật, gồm insulin lợn và insulin bò, từng được sử dụng trong điều trị tiểu đường Insulin lợn có sự khác biệt về cấu trúc amino acid so với insulin người, chỉ khác một amino acid, trong khi insulin bò khác đến ba amino acid Tuy nhiên, hiện nay, cả insulin lợn và insulin bò ít được sử dụng do những tiến bộ trong điều trị bằng insulin tổng hợp và các loại insulin sinh học.

Human insulin, including regular insulin and NPH (Neutral Protamine Hagedorn or isophane), is now produced through recombinant DNA technology using bacteria like Escherichia coli or yeast such as Saccharomyces cerevisiae This biotechnological advancement ensures high purity and consistency in insulin production, improving diabetes management worldwide.

Chất tương tự insulin (insulin analog) được tổng hợp bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA, nhằm chỉnh sửa cấu trúc bằng cách thay thế một vài amino acid hoặc gắn thêm chuỗi polypeptide để điều chỉnh đặc tính dược động học của insulin Những thay đổi này chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình hấp thu thuốc từ mô dưới da, giúp nâng cao hiệu quả điều trị Một số insulin tương tự phổ biến gồm có insulin lispro, aspart, glulisine, glargine, detemir và degludec.

* Theo đặc tính dược lý

Theo đặc tính dược lý, insulin có thể được chia thành 4 nhóm:

- Insulin tác dụng nhanh (rapid-acting insulin): insulin lispro, aspart, glulisine

- Insulin tác dụng ngắn (short-acting insulin): insulin regular

- Insulin tác dụng trung bình/bán chậm (intermediate-acting insulin): insulin NPH

Insulin tác dụng kéo dài gồm các loại như insulin glargine, detemir và degludec, giúp duy trì đường huyết ổn định trong thời gian dài Để tiện lợi trong việc sử dụng, insulin tác dụng nhanh/ngắn thường được phối trộn với insulin tác dụng trung bình hoặc kéo dài, gọi là insulin trộn (premixed hoặc biphasic) Thời gian bắt đầu tác dụng, đỉnh tác dụng và thời gian duy trì của các loại insulin này đã được trình bày rõ ràng trong bảng 1.2, giúp người dùng lựa chọn phù hợp với từng nhu cầu điều trị.

Bảng 1.2 Đặc điểm các loại insulin [24]

Loại insulin Thời gian khởi phát tác dụng

Thời gian duy trì tác dụng Insulin tác dụng nhanh

Insulin regular 30 – 60 phút 2 - 4 giờ 6 – 8 giờ

Insulin tác dụng trung bình

Insulin NPH 2 – 4 giờ 4 – 8 giờ 14 – 16 giờ

Insulin tác dụng kéo dài

Insulin detemir 0 - 2 giờ Không có đỉnh < 24 giờ

Insulin glargine 0 - 2 giờ Không có đỉnh ~ 24 giờ

Insulin degludec 30 – 60 phút Không có đỉnh ~ 42 giờ

Insulin trộn nhanh lispro/NPL*, aspart/NPA**

Insulin trộn ngắn regular/NPH

*NPL: neutral protamine lispro; **NPA: neutral protamine aspart

* Phân loại theo đường dùng

Theo đường dùng, insulin có thể chia thành 2 nhóm:

Insulin tiêm dưới da là phương pháp phổ biến nhất để điều trị đái tháo đường, sử dụng xi lanh hoặc bút tiêm phối hợp với lọ thuốc Ngoài ra, insulin cũng có thể được tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch tùy theo chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.

+ Insulin truyền liên tục dưới da (CSII - Continuous Subcutaneous Insulin Infusion) thông qua dụng cụ là bơm tiêm insulin (insulin pump)

- Insulin không phải đường tiêm:

+ Insulin dạng khí dung (inhaled insulin)

+ Insulin đường uống (oral insulin)

+ Insulin đường trong khoang miệng (buccal insulin)

Tuy nhiên, insulin truyền liên tục dưới da, dạng khí dung, đường uống và đường trong khoang miệng chưa được sử dụng phổ biến [24]

Để đảm bảo hiệu quả sử dụng, người dùng cần tuân thủ đúng các hướng dẫn bảo quản insulin của nhà sản xuất Insulin chưa dùng tới nên được lưu trữ trong ngăn mát tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ Celsius để duy trì chất lượng và độ ổn định Việc bảo quản đúng cách giúp đảm bảo insulin luôn sẵn sàng và hiệu quả trong việc kiểm soát đường huyết của người dùng.

Insulin nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, nơi mát mẻ và tránh ánh sáng Nếu cần đông lạnh, insulin phải được loại bỏ, không giữ ở nhiệt độ cao 80°C Trước khi sử dụng, insulin cần được đưa ra và giữ ở nhiệt độ phòng ít nhất 30 phút để đạt hiệu quả tốt nhất Thời gian sử dụng insulin sau khi mở nắp tối đa là 4 đến 6 tuần, tùy theo khuyến nghị của nhà sản xuất.

Một số sản phẩm insulin đang sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân có yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất như sau:

Bảng 1.3.Các thuốc insulin sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân [3],

STT Tên biệt dược Đơn vị tính Điều kiện bảo quản chưa mở nắp Điều kiện bảo quản khi đang sử dụng

Lọ Bảo quản ở nhiệt độ

Khi đã sử dụng hạn dùng là 28 ngày sau

9 làm đông lạnh thuốc,tránh ánh sáng khi mở nắp ở nhiệt độ không quá 25 0 C ngày sản xuất

100UI/ml Ống Bảo quản ở nhiệt độ

(2 0 C – 8 0 C) Không làm đông lạnh thuốc,tránh ánh sáng

Khi đã sử dụng hạn dùng là 28 ngày sau khi mở nắp ở nhiệt độ không quá 25 0 C

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Lọ Bảo quản ở nhiệt độ

(2 0 C – 8 0 C) Không làm đông lạnh thuốc,tránh ánh sáng

Khi đã sử dụng hạn dùng là 28 ngày sau khi mở nắp ở nhiệt độ không quá 25 0 C

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thời điểm tiêm insulin so với bữa ăn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết hiệu quả Insulin tác dụng ngắn (regular) nên được tiêm 30 phút trước bữa ăn để đạt hiệu quả tối ưu Insulin tác dụng nhanh (lispro, aspart, glulisine) có thể tiêm trước hoặc ngay sau bữa ăn phù hợp với từng tình huống Insulin tác dụng trung bình và dài (detemir, glargine) cần được tiêm vào một thời điểm cố định hàng ngày, không liên quan đến bữa ăn, trong khi insulin siêu dài có thể tiêm bất cứ lúc nào, không cần phụ thuộc vào thời gian ăn hoặc tiêm ngày hôm trước Đối với insulin trộn, insulin trộn ngắn (regular/NPH) lý tưởng nhất là tiêm 30 phút trước bữa ăn, còn insulin trộn nhanh (aspart/NPA, lispro/NPL) có thể tiêm ngay trước hoặc sau bữa ăn để phù hợp với lịch trình của bệnh nhân.

1.2.5 Tác dụng không mong muốn

Hạ đường huyết là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất khi tiêm insulin, thường xảy ra khi tiêm quá liều insulin, bỏ bữa hoặc ăn muộn sau khi tiêm, hoặc do vận động quá mức Để phòng tránh hạ đường huyết, cần tuân thủ đúng liều lượng insulin và lịch trình ăn uống hợp lý Việc cân đối hoạt động thể chất cũng rất quan trọng để tránh các biến chứng liên quan đến lượng đường trong máu.

Giai đoạn sớm của hạ glucose huyết: đói, bồn chồn, hoa mắt, vã mồ hôi, tay chân lạnh

Trong giai đoạn muộn của bệnh, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng liên quan đến cường giao cảm như tim đập nhanh, hồi hộp, đổ mồ hôi và lạnh run, đồng thời còn có các biểu hiện đối giao cảm như buồn nôn và cảm giác đói.

Trong giai đoạn nặng, các triệu chứng thần kinh như bứt rứt, lú lẫn, nhìn mờ, mệt mỏi, nhức đầu và nói khó xuất hiện rõ rệt Glucose huyết giảm nghiêm trọng có thể dẫn tới hôn mê và co giật, đe dọa trực tiếp tới tính mạng người bệnh.

Hạ đường huyết xảy ra khi nồng độ glucose huyết giảm xuống dưới 3,9 mmol/L

Khi nồng độ hạ đường huyết dưới 2,8 mmol/L, xuất hiện các triệu chứng nặng của hạ đường huyết [1]

- Dự phòng và xử trí hạ đường huyết:

Giáo dục bệnh nhân, người nhà, người chăm sóc nhận biết các triệu chứng của hạ glucose huyết và phòng tránh các tình huống có thể hạ glucose huyết

Khi xuất hiện các biểu hiện thần kinh tự chủ, cần đo đường huyết mao mạch ngay lập tức nếu có thiết bị để kiểm tra Nếu đường huyết thấp, nên ăn 1-2 viên đường, hoặc một miếng bánh ngọt, hoặc một ly sữa để nhanh chóng nâng cao đường huyết, đảm bảo an toàn cho người bệnh.

* Tác dụng không mong muốn tại vị trí tiêm

Loạn dưỡng mỡ do tiêm insulin gồm hai dạng chính là teo mỡ và phì đại mô mỡ Teo mỡ có thể do quá trình viêm và hoạt hóa miễn dịch gây ra, dẫn đến mất mô mỡ dưới da, thường xảy ra khi dùng insulin động vật và hiếm gặp với insulin tinh khiết cao của người Thay đổi vị trí tiêm có thể giúp khắc phục tình trạng này, tuy nhiên, các vùng teo da ít khi tự phục hồi hoàn toàn.

Thực hành sử dụng insulin

- Cấu tạo bơm tiêm insulin có ba phần: kim, ống bơm và pít tông

+ Kim ngắn, mỏng và được phủ một lớp silicon mịn để tiêm dễ dàng và đỡ đau Có nắp đậy và bảo vệ kim trước khi sử dụng

+ Ống bơm tiêm là khoảng dài, mỏng chứa insulin, được đánh dấu bằng các vạch để đo số lượng đơn vị insulin

Pít tông là một thanh dài, mỏng, vừa khít bên trong nòng của ống tiêm, giúp dễ dàng rút insulin vào hoặc đẩy insulin ra khỏi ống qua kim Đầu dưới của pít tông được trang bị nút cao su chắc chắn để tránh rò rỉ insulin, đảm bảo quá trình tiêm diễn ra an toàn và chính xác.

12 vạch trên ống để đo lượng insulin chính xác

Hình 1.2 Cấu tạo bơm tiêm

Kim tiêm insulin có độ dài từ 4 đến 12,7 mm, phù hợp với từng khu vực tiêm và đối tượng sử dụng Các loại kim với chiều dài 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 12,7mm giúp người dùng lựa chọn phù hợp, đặc biệt với các vùng da khác nhau Độ dày kim từ 28G đến 32G, với số càng lớn thì kim càng mảnh, giúp giảm cảm giác đau trong quá trình tiêm Độ dày trung bình của da khoảng 1,9 đến 2,4 mm, do đó kim dài từ 4 đến 6 mm phù hợp để tiêm dưới da mà không cần nâng da Trẻ em và thanh thiếu niên nên sử dụng kim không quá 6 mm để tránh tổn thương mô dưới da Khi sử dụng kim dài từ 8 mm trở lên, cần nâng da (véo da) để tránh tiêm vào cơ bắp, đảm bảo an toàn và hiệu quả Kim tiêm insulin chỉ dùng một lần để tránh làm mất độ sắc bén, uốn cong hoặc vỡ kim gây tổn thương bên trong da.

Hình 1.4 Chiều dài kim tiêm

Hình 1.5 Hình ảnh phóng đại đầu kim trước và sau khi dùng

- Bơm tiêm sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân

Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân đang sử dụng loại bơm tiêm 1ml (12,7mm x 26G), phù hợp cho các tiêm thông thường Tuy nhiên, loại bơm này chỉ có vạch thể tích tiêu chuẩn và không phải là bơm chuyên dụng cho insulin, dẫn đến việc lấy liều chính xác sẽ gặp khó khăn hơn so với các loại bơm tiêm chuyên dụng Việc sử dụng đúng loại bơm tiêm phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình tiêm.

Hình 1.6 Bơm tiêm sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ ngoại trú tại TTYT huyện

1.3.2 Kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm

Kỹ thuật tiêm insulin dưới da bằng bơm tiêm theo hướng dẫn thực hành dược lâm sàng trong một số bệnh không lây nhiễm giúp đảm bảo độ chính xác và an toàn trong điều trị Hướng dẫn quy trình tiêm insulin dưới da của Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân cung cấp các bước rõ ràng, từ chuẩn bị dụng cụ đến kỹ thuật tiêm đúng cách Quy trình kỹ thuật tiêm dưới da bằng bơm tiêm của bệnh viện Bạch Mai năm 2015 cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuẩn bị vật tư, lựa chọn vị trí tiêm phù hợp và kỹ thuật tiêm chính xác để giảm thiểu biến chứng Các hướng dẫn này đều hướng tới việc nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và tuân thủ các nguyên tắc thực hành y khoa chuẩn xác.

- Bước 1: Chuẩn bị thuốc tiêm, dụng cụ, chỗ tiêm

Chào bạn! Dưới đây là đoạn văn đã được viết lại, rõ ràng và tối ưu SEO dựa trên nội dung bạn cung cấp:"Khi sử dụng insulin lần đầu, cần bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh và để thuốc ra ngoài khoảng 10-15 phút trước khi tiêm để tránh sốc nhiệt Đồng thời, ghi rõ ngày mở nắp trên vỏ lọ để theo dõi thời gian sử dụng Nếu là insulin dạng hỗn dịch đục, hãy lăn nhẹ lọ thuốc trong lòng bàn tay từ 10 đến 20 lần để đảm bảo insulin hòa đều trước khi tiêm, giúp thuốc phát huy hiệu quả tối ưu."

- Bước 3: Sát khuẩn nắp cao su lọ thuốc bằng cồn 70 độ, để khô

- Bước 4: Tháo nắp nhựa bơm tiêm, kéo ngược Piston của bơm tiêm để lấy một lượng khí đúng bằng lượng thuốc cần tiêm

Bước 5 hướng dẫn cách tiêm insulin đúng cách, bắt đầu bằng việc đâm kim vào lọ thuốc để đẩy không khí từ bơm tiêm vào trong lọ, giúp hạn chế tạo áp lực Để lấy insulin chính xác, giữ kim tiêm trong lọ thuốc, dốc ngược lọ ngang tầm mắt, rồi từ từ kéo piston để lấy đủ lượng thuốc theo chỉ định Trong trường hợp có bọt khí, cần nhẹ nhàng búng để bọt khí nổi lên và đẩy khí ra ngoài bằng cách đẩy nhẹ piston lên, sau đó rút lại lượng insulin cần dùng, đảm bảo tiêm insulin đúng liều lượng và an toàn.

Rút kim đậy nắp kim

Bước 6 trong quy trình tiêm là lựa chọn vùng tiêm phù hợp trong bốn vị trí chính gồm cánh tay, bụng, đùi và mông Trước khi tiêm, cần quan sát kỹ để tránh vùng da đã tiêm trước đó cũng như các khu vực bị teo hoặc phì đại Để đảm bảo vệ sinh, sát khuẩn vị trí tiêm từ trong ra ngoài theo hình xoáy ốc tối thiểu hai lần bằng cồn, giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng.

- Bước 7: Véo da bằng hai ngón tay (ngón cái và ngón trỏ) để cố định da cho đến khi bơm hết thuốc

- Bước 8: Cầm bơm tiêm đâm 1 góc 45 -90 độ so với mặt da (tùy thuộc vào người bệnh gầy hay béo, chiều dài kim tiêm)

- Bước 9: Bơm thuốc từ từ cho đến khi hết thuốc trong bơm tiêm, giữ kim dưới da ít nhất 5 giây, đồng thời theo dõi vị trí tiêm

- Bước 10: Rút kim, thả tay véo da, ấn nhẹ miếng bông vào vùng tiêm

- Bước 11: Thu dọn dụng cụ Phân loại rác đúng

Insulin nên được tiêm dưới da, tránh dây thần kinh, mạch máu và động mạch để đảm bảo an toàn và hiệu quả Góc tiêm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu insulin, với bệnh nhân có lớp mỡ dày hoặc vùng tiêm có nhiều mỡ, nên tiêm thẳng góc 90 độ với kim ngắn (dưới hoặc bằng 6mm) Ngược lại, những người có lớp mỡ dưới da mỏng hoặc vùng tiêm ít mỡ có thể tiêm chéo góc 45 độ để tối ưu hóa quá trình hấp thu insulin.

Có 4 vùng thường dùng để tiêm insulin là bụng, đùi, cánh tay và mông Cách xác định các vùng tiêm insulin như sau:

+ Bụng: Vị trí tiêm gồm phần không gian cách rốn lên trên và xuống dưới 2,5cm, sang phải và trái 5cm

+ Cánh tay: Vị trí tiêm gồm phần giữa bên trên của cánh tay giữa khớp vai và khuỷu tay

+ Đùi: Vị trí tiêm nằm ở phía trước và bên ngoài của phần giữa đùi, giữa xương chậu trước và khớp gối

Vị trí tiêm mông được xác định tại các góc phần tư phía trên bên ngoài của mông, bằng cách đặt ngón trỏ trên đỉnh chậu, với vùng tiêm nằm ở góc bên phải giữa ngón trỏ và ngón cái, đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình tiêm.

Vùng bụng là nơi đưa insulin vào máu nhanh nhất, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả Sau đó, insulin được hấp thụ từ vùng cánh tay, đùi và mông theo thứ tự giảm dần về tốc độ Những vị trí có sẹo, u cục hoặc rối loạn dưỡng mỡ thường hấp thu insulin chậm, cần lưu ý khi tiêm.

Các vị trí tiêm insulin được mô tả trong hình 1.7 dưới đây

Hình 1.7 Các vị trí tiêm insulin được sử dụng

Xoay vòng vị trí tiêm:

Việc xoay vòng các vị trí tiêm một cách có hệ thống là rất quan trọng để duy trì việc tiêm insulin đều đặn và tối ưu hóa khả năng hấp thu insulin Luân chuyển các vị trí tiêm giúp giảm nguy cơ rối loạn dưỡng mỡ do lặp lại một chỗ tiêm, đồng thời đảm bảo mô da không bị tổn thương Việc chọn lựa vị trí mới cho mỗi lần tiêm đảm bảo quá trình hấp thu insulin ổn định và hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy điều trị diabetes hiệu quả.

Hình 1.8 Cách xoay vòng vị trí tiêm

Một phương pháp phổ biến và hiệu quả để chia vùng tiêm là chia thành các phần tư (đối với vùng bụng) hoặc các phần hai (đối với đùi, mông và cánh tay) Việc sử dụng một phần tư hoặc một phần hai trong vòng một tuần giúp đảm bảo an toàn và tránh tổn thương da Sau đó, bạn nên di chuyển đều theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ đến các phần khác để phân bổ đều lượng thuốc tiêm, hỗ trợ quá trình phục hồi tốt hơn.

Tuần tới, sẽ có 17 vị trí tiêm mới được sử dụng, và lần tiêm này cần cách ít nhất 1cm so với vị trí tiêm trước đó để tránh gây tổn thương Các vùng tiêm khác nhau có tỷ lệ hấp thu insulin khác nhau, chính vì vậy, không nên xoay vòng các vị trí tiêm từ vùng này sang vùng khác hàng ngày để đảm bảo hiệu quả tối ưu và tránh biến chứng.

Thực trạng sử dụng insulin

Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã đánh giá thực hành sử dụng insulin và kỹ thuật tiêm insulin của bệnh nhân Trong đó, cuộc khảo sát lớn nhất được thực hiện vào năm 2014 nhằm nhận diện các phương pháp tiêm insulin phổ biến và những thách thức liên quan Nghiên cứu này đã cung cấp dữ liệu quan trọng giúp cải thiện kỹ thuật tiêm insulin, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các biến chứng của bệnh tiểu đường Các kết quả từ nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo bệnh nhân về kỹ thuật tiêm insulin để đảm bảo quá trình điều trị an toàn và hiệu quả hơn.

Nghiên cứu năm 2015 tại 42 quốc gia gồm 13.289 bệnh nhân ĐTĐ típ 1 và típ 2 sử dụng bút tiêm/xylanh tiêm insulin đã khảo sát kỹ thuật tiêm của bệnh nhân qua tự đánh giá và quan sát của y bác sĩ, nhằm xác định các vấn đề như biến chứng tại vị trí tiêm, đặc biệt là loạn dưỡng mỡ và tầm quan trọng của việc xoay vòng vị trí tiêm, cũng như vai trò của nhân viên y tế trong kiểm soát điều trị ĐTĐ bằng insulin Các nghiên cứu trước đó như khảo sát năm 1999-2000 trên 7 quốc gia châu Âu, năm 2008-2009 trên 16 nước châu Âu, cùng các nghiên cứu lớn tại Trung Quốc năm 2010 và các nước phát triển năm 2013, cũng như nghiên cứu tại Canada năm 2014 đều tập trung vào kỹ thuật sử dụng bút tiêm insulin của bệnh nhân, góp phần nâng cao nhận thức và cải thiện kỹ năng tiêm insulin để giảm thiểu biến chứng và tối ưu hóa điều trị ĐTĐ.

Một nghiên cứu tại Ấn Độ năm 2014 về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường trưởng thành cho thấy nhiều vấn đề đáng chú ý Kết quả khảo sát gần 400 người mắc tiểu đường cho thấy có tới 70% không có máy đo đường huyết và 27,33% không mang theo carbohydrate để dự phòng hạ đường huyết, trong khi 32% không xoay vòng vị trí tiêm Nghiên cứu cũng phát hiện rằng 38,96% trong số 150 người sử dụng insulin hiện tại dùng lọ thuốc, 12% dùng bút tiêm và 10% sử dụng cả hai dạng Khoảng 72,7% tự tiêm insulin, còn 24% dùng thuốc uống cùng insulin Đáng lo ngại, 36% đã từng tự điều chỉnh liều insulin mà không có sự tư vấn y tế Trong số những người sử dụng insulin, có tới 77,3% tự thực hiện các hành vi quản lý bệnh mà không có sự hướng dẫn chuyên nghiệp, phản ánh cần nâng cao kiến thức và thực hành đúng đắn trong việc điều trị đái tháo đường bằng insulin.

Nhiều bệnh nhân kiểm tra đường huyết định kỳ, nhưng đa số (80,7%) hiếm khi hoặc bỏ lỡ liều insulin, và chỉ 12% sử dụng máy đo đường huyết thường xuyên tại nhà Mặc dù 81,3% có thể nhận biết các triệu chứng của hạ đường huyết, chỉ có 27,3% mang theo carbohydrate để xử trí khi gặp tình trạng này Đáng chú ý, 25,3% bỏ qua bữa ăn sau khi tiêm insulin, cho thấy cần nâng cao nhận thức về quản lý đường huyết và hành vi tự chăm sóc đúng đắn Không có mối liên hệ rõ ràng giữa tình trạng này và trình độ giáo dục về vấn đề quản lý đường huyết.

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thực hành và kỹ thuật tiêm insulin của bệnh nhân, như nghiên cứu năm 2016 tại Bệnh viện đa khoa Đông Anh về tác dụng không mong muốn của insulin và kỹ thuật sử dụng bút tiêm [10], nghiên cứu năm 2017 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương về kiến thức và thực hành tiêm insulin ở bệnh nhân ĐTĐ ngoại trú [13], nghiên cứu năm 2019 tại Bệnh viện Hữu Nghị khảo sát các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin ở bệnh nhân nội trú [16], và nghiên cứu năm 2020 tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng insulin trên bệnh nhân đái tháo đường quản lý ngoại trú [15].

Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam cho thấy trong quá trình sử dụng insulin, thường gặp một số vấn đề sau.

Insulin dạng hỗn dịch (đục như sữa) cần được khuấy đều và đồng nhất trước khi tiêm để đảm bảo liều lượng chính xác và tránh các phản ứng lâm sàng không mong muốn Việc không đưa insulin về trạng thái đồng nhất có thể dẫn đến hiện tượng liều không đồng đều và làm tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn [37], [35] Nghiên cứu cho thấy, lắc insulin quá mạnh có thể tạo bong bóng và bọt, ảnh hưởng đến độ chính xác của liều và làm nhanh quá trình phân hủy insulin Thực hành tốt nhất là đồng nhất insulin một cách nhẹ nhàng và kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả điều trị an toàn nhất [41], [37].

1.4.2 Bảo quản insulin không đúng cách

Trong cuộc khảo sát đa quốc gia năm 2014 – 2015 cho thấy 88,6% bệnh nhân bảo quản insulin chưa sử dụng trong tủ lạnh và 43,0% bệnh nhân tiếp tục để

Việc bảo quản insulin đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Sau khi sử dụng, 56,3% bệnh nhân thường để insulin ấm lên ở nhiệt độ phòng trước khi tiêm, điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc Insulin chưa sử dụng nên được lưu trữ trong ngăn mát tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2-8°C, trong khi insulin bị đông lạnh phải loại bỏ vì không còn phù hợp để sử dụng Ngoài ra, việc giáo dục và hướng dẫn bệnh nhân về cách tự quản lý và bảo quản insulin đúng cách đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

< 30°C, nơi mát mẻ và tránh ánh sáng

Việc sử dụng insulin sai thời điểm, đặc biệt là tiêm insulin tác dụng nhanh hoặc hỗn hợp cách bữa ăn quá xa, có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như hạ đường huyết Nghiên cứu "Khảo sát kiến thức - thái độ - thực hành liên quan đến việc sử dụng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường trưởng thành ở miền đông Ấn Độ" cho thấy 25,3% bệnh nhân đã bỏ qua bữa ăn sau khi tiêm insulin, làm tăng nguy cơ gặp các biến cố về đường huyết Chính vì vậy, việc tuân thủ đúng thời điểm tiêm insulin và có chế độ ăn phù hợp là vô cùng quan trọng để kiểm soát đường huyết hiệu quả.

1.4.4 Vị trí tiêm và luân chuyển vị trí tiêm không đúng

Thiếu xoay vòng vị trí tiêm là nguyên nhân quan trọng của phì đại mô mỡ

Trong nghiên cứu đa quốc gia năm 2014–2015, đã ghi nhận 83,9% bệnh nhân thực hiện đúng vị trí tiêm xoay vòng, cho thấy sự cải thiện đáng kể so với tỷ lệ 38% của giai đoạn 1999–2000 Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn thấp hơn so với kết quả năm 2008–2009, đạt 91%, phản ánh những tiến bộ nhưng còn nhiều cơ hội để nâng cao kỹ năng tiêm chủng.

Nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân có xoay vòng vị trí tiêm đúng có mức HbA1c thấp hơn 0,57% so với nhóm không thực hiện xoay vòng vị trí tiêm đúng, đồng thời cần liều insulin hàng ngày nhỏ hơn 5,7 UI Việc thay đổi vị trí tiêm insulin đều đặn giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn, giảm nguy cơ biến chứng và nâng cao hiệu quả điều trị đái tháo đường Chính vì vậy, hướng dẫn bệnh nhân thực hiện xoay vòng vị trí tiêm đúng đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh tiểu đường hiệu quả.

1.4.5 Tái sử dụng bơm tiêm

Tái sử dụng kim tiêm là một trong những sai sót phổ biến nhất khi tiêm insulin, thường do lý do thuận tiện hoặc tiết kiệm chi phí [28], [33] Việc tái sử dụng kim có thể làm mất chức năng của kim, như mất vô trùng, bôi trơn đầu kim, gây hỏng đầu kim hoặc uốn cong, cùn [18] Điều này dẫn đến nguy cơ nhiễm bẩn, nhiễm trùng, đau, bầm tím, chảy máu nhiều hơn, gãy kim và để lại trong da [40] Lượng insulin còn trong kim có thể gây tắc nghẽn và ảnh hưởng tới liều tiêm sau [40] Ngoài ra, tái sử dụng kim còn liên quan đến nguy cơ phì đại mô mỡ, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe bệnh nhân [23], [36].

Trong nghiên cứu của Trần Ngọc Phương 2017 có 87,7% bệnh nhân tái sử dụng kim tiêm [13]

1.4.6 Không test bọt khí an toàn trước khi tiêm

Kiểm tra bọt khí trước khi tiêm là bước quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong quá trình sử dụng thuốc tiêm, gây ảnh hưởng đến liều lượng insulin truyền vào Bọt khí có thể theo vào hoặc không được đẩy hết ra khỏi bơm tiêm, gây giảm hoặc chặn tốc độ dòng tiêm insulin và làm sai lệch liều lượng quan trọng Khoảng 57% – 93% bệnh nhân đã thực hiện kiểm tra an toàn trước khi tiêm, nhưng nhiều người chưa hiểu rõ tầm quan trọng của bước này Cuộc điều tra tại các nước đang phát triển cho thấy từ 28% – 40% bệnh nhân gặp khó khăn khi kiểm tra bọt khí, trong đó 7% – 12% thất bại hoàn toàn, nhấn mạnh sự cần thiết nâng cao nhận thức về việc kiểm tra bọt khí để đảm bảo an toàn khi tiêm insulin.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 11 năm 2022

- Bệnh nhân được chẩn đoán ĐTĐ típ 2, đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm

- Bệnh nhân được chỉ định dùng thuốc insulin bằng bơm tiêm hoặc chuyển từ các thuốc điều trị ĐTĐ khác sang dùng insulin bằng bơm tiêm

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không tự sử dụng được insulin bằng bơm tiêm tại nhà

- Bệnh nhân không có khả năng giao tiếp và đối thoại trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang, dựa trên việc phỏng vấn các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu và không đáp ứng tiêu chuẩn loại trừ trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2022 Quá trình nghiên cứu được tiến hành qua ba bước chính, đảm bảo tính chính xác và toàn diện của dữ liệu thu thập được.

Bước 1: Thu thập thông tin về đặc điểm bệnh nhân (phụ lục 1)

Bước 2: Đánh giá kiến thức về insulin (phụ lục 2)

Bước 3: Đánh giá kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm của bệnh nhân (phụ lục 3)

Tại quầy phát thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú, nhóm nghiên cứu sẽ xem đơn thuốc của bệnh nhân để xác định xem bệnh nhân có tiêu chuẩn đái tháo đường típ 2 và được chỉ định sử dụng insulin bằng bơm tiêm hay không Nếu bệnh nhân thỏa mãn điều kiện này, nhóm nghiên cứu sẽ hỏi xem bệnh nhân có thể tự tiêm insulin tại nhà không; nếu đồng ý, bệnh nhân sẽ được mời vào phòng đã chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để tiến hành thu thập thông tin cần thiết.

* Quy trình khảo sát các đặc điểm bệnh nhân sử dụng thuốc tiêm insulin

Thu thập thông tin về đặc điểm bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án ngoại trú lưu trữ tại khoa khám bệnh và qua phỏng vấn trực tiếp khi bệnh nhân đến nhận thuốc nhằm đảm bảo đầy đủ dữ liệu về các thông tin cơ bản, tình trạng sức khỏe, kết quả xét nghiệm và các yếu tố liên quan, giúp chẩn đoán chính xác và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Thông tin cơ bản của bệnh nhân: mã bệnh án, mã bệnh nhân, tên, tuổi, giới tính, và địa chỉ liên hệ

Thông tin về sức khỏe của bệnh nhân được thu thập qua phỏng vấn, bao gồm thời gian mắc bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), thời gian bắt đầu điều trị insulin, và thời gian sử dụng insulin bằng bơm tiêm.

Thông tin về đợt điều trị gần nhất bao gồm loại insulin, liều insulin hàng ngày, số lần sử dụng insulin trong ngày, thời điểm dùng insulin phù hợp, các thuốc điều trị đái tháo đường không tiêm, các bệnh lý mắc kèm, cũng như các thuốc sử dụng kèm theo để đảm bảo quản lý điều trị hiệu quả.

Kết quả xét nghiệm HbA1c gần nhất trong vòng 4 tháng trở lại đây cung cấp thông tin quan trọng về kiểm soát đường huyết của bệnh nhân Việc này giúp đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiến triển của bệnh tiểu đường Ngoài ra, các dữ liệu này còn liên quan đến chính sách bảo hiểm y tế, có thể ảnh hưởng đến quá trình lấy mẫu và xét nghiệm Do đó, việc lưu trữ và phân tích kết quả xét nghiệm HbA1c là yếu tố quan trọng trong quản lý bệnh nhân tiểu đường một cách toàn diện và hiệu quả.

Trong quá trình theo dõi, các bệnh nhân thường được kiểm tra định kỳ mỗi 3 tháng một lần; tuy nhiên, có những trường hợp bệnh nhân tái khám trước thời điểm này nhưng chưa đủ 3 tháng để thực hiện xét nghiệm HbA1c, do đó họ cần đợi đến tháng thứ 4 mới đủ điều kiện đo lường chỉ số này Nhóm nghiên cứu đã lấy dữ liệu trong khoảng thời gian 4 tháng để đảm bảo tính chính xác của các kết quả Các kết quả được ghi nhận tại thời điểm tái khám bao gồm mức glucose huyết khi đói, cholesterol toàn phần và triglycerid, nhằm đánh giá tình trạng kiểm soát đường huyết và lipid của bệnh nhân.

* Quy trình đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin tại nhà

- Xây dựng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin tại nhà

Trung tâm Y tế huyện Nghi Xuân đã tiến hành khảo sát các loại insulin được cấp phát cho bệnh nhân, nhằm đánh giá thực trạng sử dụng Để xây dựng bộ câu hỏi khảo sát kiến thức về sử dụng insulin, chúng tôi dựa trên các tài liệu hướng dẫn như Hướng dẫn điều trị đái tháo đường của Bộ Y tế 2020 và tài liệu hướng dẫn sử dụng insulin của Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (ADA 2022) Ngoài ra, thông tin sản phẩm của các loại insulin bệnh nhân sử dụng (do Công ty Bioton S.A cung cấp) cũng được tích hợp vào bộ câu hỏi, cùng các nghiên cứu tổng quan về insulin để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.

+ Xin ý kiến đồng thuận của bác sĩ, điều dưỡng tại tại trung tâm về bộ câu hỏi khảo sát

+ Tiến hành thống nhất cách đánh giá kiến thức về insulin giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu và thống nhất cách đánh giá trên từng câu hỏi

+ Thực hiện thử nghiệm trên 10 bệnh nhân thực tế

+ Hoàn thiện bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về insulin với các nội dung sau:

- Câu hỏi về nhận biết loại insulin

Nghiên cứu viên đưa các loại insulin sử dụng bơm tiêm hiện có tại đơn vị để bệnh nhân nhận biết loại insulin mình dùng?

1 Ông/bà có biết loại insulin mình đang dùng là loại insulin đục hay insulin trong?

2 Theo ông/bà loại insulin mình đang dùng có cần lắc đều (trộn đều) trước khi dùng không?

- Câu hỏi về bảo quản insulin

3 Ông/bà có biết insulin khi chưa sử dụng nên được bảo quản ở đâu?

4 Ông/bà có biết insulin đang sử dụng nên được bảo quản ở đâu?

5 Ông/bà có biết insulin đang sử dụng nên được dùng trong tối đa bao lâu?

- Câu hỏi về thời điểm dùng insulin

6 Ông/bà có biết thời điểm sử dụng insulin của mình là lúc nào không (so với bữa ăn)?

- Câu hỏi về vị trí tiêm và cách thay đổi vị trí tiêm

7 Ông/bà có biết các vị trí có thể tiêm insulin là vị trí nào?

8 Theo ông/bà có nên thay đổi vị trí tiêm mỗi lần tiêm không?

- Câu hỏi về tái sử dụng bơm kim tiêm

9 Theo ông/bà tái sử dụng bơm kim tiêm có được không?

- Câu hỏi về ADR của insulin

10 Ông/bà có biết sử dụng insulin có thể gặp tác dụng phụ nào?

11 Theo ông/bà, những nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết là gì?

12 Theo ông/bà, những triệu chứng của hạ đường huyết là gì?

13 Theo ông/bà, khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ hạ đường huyết, có cần làm test thử đường huyết không?

14 Theo ông/bà, các biện pháp xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?

15 Theo ông/bà các biện pháp để phòng ngừa hiện tượng nổi u cục tại vị trí

24 tiêm (phì đại mô mỡ) là gì?

Trong bộ câu hỏi phỏng vấn nhóm nghiên cứu, cần bổ sung các câu liên quan đến kỹ năng sử dụng insulin tại nhà của bệnh nhân, do phần kiến thức liên quan đến thực hành sử dụng insulin đóng vai trò quan trọng Các câu hỏi này giúp đánh giá khả năng tự quản lý insulin của bệnh nhân, đảm bảo hiệu quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống Việc kiểm tra kỹ năng này là cần thiết để đảm bảo bệnh nhân có thể tự mình xử lý đúng cách các kỹ thuật tiêm insulin và xử lý các tình huống phát sinh.

1 Thực tế ông/bà bảo quản insulin chưa sử dụng ở đâu?

2 Thực tế ông/bà bảo quản insulin đang sử dụng ở đâu?

3 Thực tế ông/bà có thay đổi vị trí tiêm mỗi lần tiêm không?

4 Thực tế ông/bà có tái sử dụng kim tiêm không? Bao nhiêu lần?

5 Thực tế ông/bà đã gặp những ADR nào rồi?

6 (Với những bệnh nhân đã bị hạ đường huyết) Khi bị hạ đường huyết, ông/bà có làm test đường huyết không?

7 (Với những bệnh nhân đã bị phì đại mô mỡ) Ông/bà có tiêm vào vị trí bị u cục không?

Nhóm nghiên cứu đã xây dựng phiếu thu thập thông tin dựa trên các câu hỏi về kiến thức về loại insulin (câu hỏi 1, 2), cách bảo quản insulin (câu hỏi 3, 5, 7), thời điểm sử dụng insulin (câu hỏi 8), vị trí tiêm insulin (câu hỏi 9, 10), việc tái sử dụng bơm tiêm (câu hỏi 13), cũng như kiến thức về tác dụng phụ của insulin (ADR - câu hỏi 14, 16, 17, 18, 20, 21) và thực tế sử dụng của bệnh nhân (phụ lục 2).

- Đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin tại nhà

Trong quá trình phỏng vấn bệnh nhân, cần sử dụng bộ câu hỏi đã được xây dựng sẵn để đảm bảo thu thập thông tin đầy đủ và chính xác Nếu bệnh nhân có thắc mắc hoặc không hiểu các thuật ngữ trong quá trình trao đổi, nhân viên y tế cần giải thích rõ ràng, dễ hiểu nhằm giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái và tiếp thu thông tin tốt hơn Việc hướng dẫn bệnh nhân hiểu rõ các câu hỏi không chỉ nâng cao chất lượng cuộc phỏng vấn mà còn góp phần cải thiện quá trình chẩn đoán và điều trị.

Ghi lại các phương án trả lời của bệnh nhân vào phiếu phỏng vấn

* Quy trình đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm

Xây dựng bảng kiểm kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm dựa trên các tài liệu uy tín như Cẩm nang trị liệu bằng insulin của Crasto Winston [24], quy trình tiêm insulin dưới da tại Trung tâm y tế huyện Nghi Xuân [17], hướng dẫn thực hành dược lâm sàng trong quản lý bệnh không lây nhiễm [9], và quy trình kỹ thuật tiêm dưới da bằng bơm tiêm của bệnh viện Bạch Mai năm 2015 [2], nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

+ Xin ý kiến các bác sĩ, điều dưỡng tại trung tâm về bảng kiểm kĩ thuật tiêm insulin

+ Tiến hành thống nhất cách đánh giá kỹ thuật tiêm giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu và thống nhất cách đánh giá trên từng thao tác

+ Thực hiện thử nghiệm trên 10 bệnh nhân, nghiên cứu viên quan sát bệnh nhân thao tác, đánh giá theo bảng kiểm

Xây dựng bảng kiểm đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm (phụ lục

- Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm của bệnh nhân

Sau khi hoàn thành khảo sát kiến thức về tiểu đường, bệnh nhân sẽ thực hiện các thao tác tiêm insulin trên mô hình với dụng cụ đã chuẩn bị sẵn Trong quá trình này, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng bơm tiêm và thuốc insulin phù hợp với chế phẩm do bệnh nhân sử dụng Nếu bệnh nhân dùng hai loại insulin, việc đánh giá sẽ tập trung vào chế phẩm có kỹ thuật phức tạp hơn, chẳng hạn như insulin hỗn dịch, nhằm đảm bảo kỹ năng tiêm của bệnh nhân được thực hành chính xác và đúng quy trình.

Nghiên cứu viên thực hiện đánh giá kỹ thuật tiêm bằng phương pháp quan sát trực tiếp bệnh nhân thao tác trên mô hình Quá trình này bao gồm việc ghi nhận các bước thực hành của bệnh nhân, phân tích các bước đúng, bước sai và bước bỏ qua vào bảng kiểm (Phụ lục 3) Mỗi buổi đánh giá chỉ tập trung vào một bệnh nhân để đảm bảo độ chính xác và khách quan trong quá trình đánh giá kỹ năng tiêm.

2.2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

* Đặc điểm bệnh nhân sử dụng insulin

- Tỷ lệ bệnh nhân theo giới, tuổi, bệnh mắc kèm, thời gian mắc ĐTĐ,

- Tỷ lệ bệnh nhân theo mức độ kiểm soát bệnh dựa trên các chỉ số cận lâm sàng HbA1c, glucose huyết lúc đói, cholesterol toàn phần, triglyceride

- Tỷ lệ các các thuốc điều trị ĐTĐ và phác đồ phối hợp thuốc điều trị ĐTĐ

- Thời gian điều trị insulin, thời gian sử dụng insulin bằng bơm tiêm, tỷ lệ các loại thuốc insulin

* Kiến thức về insulin của bệnh nhân

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát nhận biết loại insulin

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát bảo quản insulin

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát thời điểm dùng insulin

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát vị trí tiêm và cách

26 thay đổi vị trí tiêm

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát tái sử dụng bơm kim tiêm

- Tỷ lệ bệnh nhân trả lời đúng với các câu hỏi khảo sát ADR của insulin và cách khắc phục ADR

* Kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân

- Kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân tại nhà

+ Tỷ lệ bệnh nhân bảo quản insulin phù hợp

+ Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi vị trí tiêm phù hợp

+ Tỷ lệ bệnh nhân không tái sử dụng bơm kim tiêm

- Kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm của bệnh nhân

+ Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng số bước kỹ thuật tiêm insulin

+ Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước kỹ thuật tiêm insulin

- ADR đã gặp và kỹ năng xử trí ADR

+ Tỷ lệ bệnh nhân gặp ADR, số ADR và loại ADR tại vị trí tiêm

+ Tỷ lệ bệnh nhân đo đường huyết khi xuất hiện triệu chứng hạ đường huyết

+ Tỷ lệ bệnh nhân tiêm vào vị trí phì đại mô mỡ

2.2.4 Các tiêu chí/căn cứ đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu

* Đánh giá kiến thức về insulin

Sau khi xây dựng bộ câu hỏi nhóm nghiên cứu đã quy ước chấm điểm câu hỏi về kiến thức về insulin như sau:

- Nhóm kiến thức về loại insulin

1 Ông/bà có biết loại insulin mình đang dùng là loại insulin đục hay insulin trong?

STT Tên thuốc Đáp án phù hợp

2 Theo ông/bà loại insulin mình đang dùng có cần lắc (trộn đều) trước khi dùng

+ Không biết hoặc sai: 0 điểm

STT Tên thuốc Đáp án phù hợp

1 Scilin N 40UI/ml Cần trộn đều (lắc đều) trước khi dùng

2 SCILIN M30 (30/70) 100UI/ml Cần trộn đều (lắc đều) trước khi dùng

3 Scilin M30 (30/70) 40UI/ml Cần trộn đều (lắc đều) trước khi dùng

- Nhóm kiến thức về bảo quản insulin

3 Ông/bà có biết lọ insulin khi chưa sử dụng nên được bảo quản ở đâu?

+ Trả lời đúng (ngăn mát tủ lạnh): 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

4 Ông/bà có biết lọ insulin đang sử dụng nên được bảo quản ở đâu?

+ Trả lời đúng (tùy loại tên insulin của từng hãng): 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

STT Tên thuốc Đáp án phù hợp

1 Scilin N 40UI/ml Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0 C sau khi mở nắp

2 SCILIN M30 (30/70) 100UI/ml Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0 C sau khi mở nắp

3 Scilin M30 (30/70) 40UI/ml Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0 C sau khi mở nắp

5 Ông/bà có biết lọ insulin đang sử dụng nên được sử dụng trong tối đa bao lâu?

+ Trả lời đúng (tùy loại insulin của từng hãng):1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

STT Tên thuốc Thời gian dùng tối đa

- Nhóm kiến thức về thời điểm dùng insulin

6 Ông/bà có biết thời điểm sử dụng insulin của mình là lúc nào không?

+ Trả lời đúng (tùy thời điểm của từng loại insulin): 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

STT Tên thuốc Thời điểm dùng phù hợp

Scilin N 40UI/ml Dùng vào 1 thời điểm cố định trong ngày

2 SCILIN M30 (30/70) 100UI/ml 30 phút trước ăn

3 Scilin M30 (30/70) 40UI/ml 30 phút trước ăn

- Nhóm kiến thức về vị trí tiêm và cách thay đổi vị trí tiêm

7 Ông/bà có biết các vị trí có thể tiêm insulin là vị trí nào không?

+ Trả lời đúng tất cả các vị trí có thể tiêm: bụng, đùi, cánh tay, mông: 2 điểm

+ Trả lời đúng nhưng không đủ hết các vị trí có thể tiêm: 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

8 Theo ông/bà có nên thay đổi vị trí tiêm mỗi lần tiêm không?

+ Trả lời đúng (có): 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

- Nhóm kiến thức về tái sử dụng bơm kim tiêm

9 Theo ông/bà tái sử dụng bơm kim tiêm có được không?

+ Không tái sử dụng: 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

- Nhóm kiến thức về ADR khi sử dụng insulin

10 Ông/bà có biết sử dụng insulin có thể gặp tác dụng phụ nào không?

+ Trả lời được ADR hạ đường huyết: cộng 1 điểm

+ Trả lời được ADR tại vị trí tiêm: cộng 1 điểm

+ Trả lời được các ADR khác của insulin ngoài 2 ADR trên: cộng 1 điểm + (Tức là tổng điểm câu này nếu trả lời đúng là 3 điểm)

11 Theo ông/bà, những nguyên nhân dẫn đến hạ đường huyết là gì?

+ Trả lời được một trong các nguyên nhân hạ đường huyết: 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

Nguyên nhân hạ đường huyết: tiêm quá liều insulin, bỏ bữa ăn hoặc ăn muộn sau tiêm insulin, vận động nhiều

12 Theo ông/bà, những triệu chứng của hạ đường huyết là gì?

+ Trả lời được một trong các triệu chứng của hạ đường huyết: 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

Triệu chứng hạ đường huyết gồm đói, bồn chồn, hoa mắt, vã mồ hôi và lạnh tay chân Khi glucose huyết giảm xuống khoảng 54 mg/dL (3 mmol/L), bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng cường giao cảm như tim đập nhanh, hồi hộp, đổ mồ hôi, lạnh run, cùng với các biểu hiện đối giao cảm như buồn nôn và cảm giác đói Nếu không nhận biết và xử trí kịp thời, glucose huyết giảm xuống dưới 50 mg/dL (2,8 mmol/L) sẽ gây ra các triệu chứng thần kinh như bức rứt, lú lẫn, nhìn mờ, mệt mỏi, nhức đầu và nói khó Trong trường hợp giảm đường huyết nghiêm trọng hơn, có thể dẫn tới hôn mê hoặc co giật.

13 Theo ông/bà, khi xuất hiện triệu chứng nghi ngờ hạ đường huyết, có cần làm test thử đường huyết không?

+ Trả lời đúng (cần làm test thử đường huyết): 1 điểm

+ Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

14 Theo ông/bà, các biện pháp xử trí khi bị hạ đường huyết là gì?

+ Trả lời đúng một trong các biện pháp xử trí khi bị hạ đường huyết: 1 điểm + Không biết hoặc trả lời sai: 0 điểm

Biện pháp xử trí hạ đường huyết: Uống nước đường; Ăn hoa quả; Uống nước hoa quả; Ăn bánh kẹo; Ăn cái gì đó có thể; Khác (ghi rõ)

15 Theo ông/bà các biện pháp để phòng ngừa hiện tượng nổi u cục tại vị trí tiêm (phì đại mô mỡ) là gì?

+ Trả lời đúng (luân chuyển vị trí tiêm): 1 điểm

+ Trả lời sai hoặc không biết: 0 điểm

* Kỹ năng sử dụng insulin

- Kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân tại nhà

+ Thực tế về bảo quản insulin

30 Đặc điểm Điều kiện bảo quản

Phù hợp Ngăn mát tủ lạnh Không phù hợp Nhiệt độ phòng

Tên thuốc Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 0

C sau khi mở nắp Không phù hợp

+ Thực tế thay đổi vị trí tiêm mỗi lần tiêm Đặc điểm Phù hợp

Thay đổi vị tri tiêm theo quy luật nhất định Phù hợp

Thay đổi vị trí tiêm không theo quy luật (chuyển vùng tiêm trong ngày, chuyển vị trí tiêm theo cảm tính…) Không phù hợp

Không thay đổi vị trí, gặp đâu tiêm đó

+ Thực tế về tái sử dụng kim tiêm Đặc điểm Phù hợp

Không tái sử dụng bơm tiêm Phù hợp

Tái sử bơm tiêm 2 lần

Không phù hợp Tái sử dụng bơm tiêm hơn 2 lần

- Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm

Các bước thực hiện của bệnh nhân được đánh giá đạt và không đạt hoặc bỏ

31 qua coi như không đạt

- Đánh giá ADR đã gặp và kỹ năng xử trí ADR của bệnh nhân

2.2.5 Xử lí và phân tích số liệu số liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân

Mẫu nghiên cứu gồm 114 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Các đặc điểm chung của bệnh nhân được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Các đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Thông số Đặc điểm Số BN (Tỷ lệ %)

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ (năm)

> 10 58 (50,9) Trung vị (khoảng tứ phân vị) 11 (7-15)

Bệnh nhân mắc kèm ít nhất

Trong mẫu bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ nam giới chiếm đến 66,7%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 33,3%, cho thấy tỷ lệ bệnh ở nam giới cao hơn nữ giới Ngoài ra, hơn một nửa số bệnh nhân (55,2%) có độ tuổi trên 65, phản ánh khả năng cao hơn về nguy cơ mắc bệnh ở nhóm tuổi cao.

Khoảng 50,9% bệnh nhân mắc bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) lâu trên 10 năm, cho thấy thời gian mắc bệnh kéo dài ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người bệnh Hơn 87,8% bệnh nhân có các bệnh mắc kèm, trong đó tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất là 77,1%, là yếu tố nguy cơ chính gây biến chứng cho bệnh nhân ĐTĐ Ngoài ra, tỷ lệ mắc bệnh tăng lipid máu cũng rất phổ biến, đạt 66,7%, góp phần làm tăng hiệu quả điều trị và nguy cơ biến chứng tim mạch.

Có 21,9% bệnh nhân có các bệnh mắc kèm khác và bệnh gặp nhiều nhất trong nhóm này là bệnh về đau thắt ngực, khớp, thiếu máu não

3.1.2 Đặc điểm về kết quả kiểm soát glucose máu và lipid máu Đặc điểm về kết quả HbA1c, đường huyết lúc đói và các chỉ số mỡ máu được thể hiện ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Đặc điểm về kết quả cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Thông số Đặc điểm Số BN (Tỷ lệ %)

Trung bình ± SD 8,0 ± 1,9 Đường huyết lúc đói

Trung vị (khoảng tứ phân vị) 8,5 (6,6 – 10,6)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 89 trong số 114 bệnh nhân có chỉ số HbA1c, với nhóm có HbA1c trong khoảng 7-8,5% chiếm tỷ lệ cao nhất Nhóm có HbA1c 8,5% chiếm 22,5% Về chỉ số glucose huyết đói, chỉ có 1 bệnh nhân (0,9%) có mức dưới 4,4 mmol/L Nhóm có glucose huyết đói trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L chiếm 36%, trong khi nhóm từ 7,3 – 9,9 mmol/L chiếm 32,4% Cuối cùng, 30,7% bệnh nhân có glucose huyết đói trên 9,9 mmol/L.

Trong phân tích về chỉ số cholesterol toàn phần, có tới 60,5% bệnh nhân có mức cholesterol dưới hoặc bằng 5,2 mmol/l, trong khi đó 39,5% bệnh nhân có mức cholesterol trên 5,2 mmol/l Về triglyceride, có 65,8% người bệnh đạt được mục tiêu đưa ra, còn 34,2% không đạt được mức hạn mức đề ra.

3.1.3 Đặc điểm về thuốc điều trị ĐTĐ và bệnh mắc kèm Để kiểm soát đường huyết ổn định và điều trị các bệnh mắc kèm, ngoài thuốc tiêm insulin, bệnh nhân có thể được kê đơn thêm thuốc ĐTĐ đường uống và các thuốc khác Tỷ lệ kê đơn từng thuốc và các kiểu phối hợp thuốc ĐTĐ, thuốc khác được thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Đặc điểm về thuốc của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Thông số Đặc điểm Số BN (Tỷ lệ %)

Phác đồ điều trị ĐTĐ Insulin đơn trị liệu 84 (73,7)

Dùng ít nhất 1 loại thuốc huyết áp 73 (64)

Thuốc điều trị rối loạn lipid máu

Phác đồ điều trị đái tháo đường chủ yếu là insulin đơn trị liệu, chiếm tỷ lệ 73,7% trong tổng số bệnh nhân Ngoài ra, một số bệnh nhân còn được điều trị bằng sự kết hợp giữa insulin và metformin, với tỷ lệ 26,3% Điều này cho thấy insulin là phương pháp điều trị chính, nhưng nhiều trường hợp vẫn sử dụng phương pháp phối hợp để kiểm soát tốt hơn đường huyết.

Bệnh mắc kèm phổ biến ở bệnh nhân là tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid, do đó, thuốc điều trị cao huyết áp được kê đơn rộng rãi Có đến 73 bệnh nhân, chiếm 64%, sử dụng thuốc huyết áp, trong đó nhóm chẹn kênh canxi chiếm 39,5%, nhóm ức chế men chuyển chiếm 31,6%, nhóm lợi tiểu chiếm 30,7%, nhóm ức chế thụ thể chiếm 7%, và nhóm chẹn beta chỉ chiếm 0,9%.

Thuốc điều trị rối loạn lipid máu trong mẫu nghiên cứu đều sử dụng nhóm statin có 41 bệnh nhân chiếm 36%

Thuốc hỗ trợ chủ yếu là hỗ trợ chức năng gan, thuốc bổ vitamin

3.1.4 Đặc điểm insulin được sử dụng trên bệnh nhân nghiên cứu Đặc điểm sử dụng insulin trên bệnh nhân được trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Đặc điểm sử dụng insulin trên bệnh nhân

Thông số Đặc điểm Số BN (Tỷ lệ %)

Thời gian điều trị insulin (năm)

Trung vị (khoảng tứ phân vị) 3,2 ( 1,02- 6,8 )

Thời gian sử dụng bơm tiêm insulin (năm)

Trung vị (khoảng tứ phân vị) 3 ( 0,8 – 6,8)

Loại insulin Insulin trộn ngắn 55 (48,2)

Insulin tác dụng trung bình 59 (51,8)

Nồng độ insulin 40 UI/ml 92 (80,8)

Trung vị (khoảng tứ phân vị) 32 (24 – 40)

Số lần tiêm insulin trong ngày

Thời gian điều trị insulin trung bình của bệnh nhân là 3,2 năm, cho thấy quá trình quản lý bệnh kéo dài và ổn định Bệnh nhân thường bắt đầu sử dụng bơm tiêm insulin sau trung bình 3 năm điều trị bằng insulin truyền thống, giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả hơn Loại insulin được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị là insulin nhanh và insulin dài ngày, phù hợp với từng nhu cầu của bệnh nhân về kiểm soát đường huyết hàng ngày.

Trong nghiên cứu, insulin tác dụng trung bình chiếm tỷ lệ 51,8%, trong khi insulin trộn ngắn chiếm 48,2%, phản ánh sự đa dạng trong lựa chọn điều trị Đa số insulin được sử dụng với nồng độ 40UI/ml, chiếm 80,8%, so với nồng độ 100UI/ml Liều insulin trung vị là 32UI/ngày, phù hợp với nhu cầu điều trị của bệnh nhân Hơn nữa, phần lớn bệnh nhân tiêm insulin 2 lần/ngày, đạt tỷ lệ 88,6%, thể hiện tính phổ biến trong phương pháp tiêm insulin theo hướng dẫn điều trị.

Đánh giá kiến thức về insulin

3.2.1 Kiến thức về nhận biết, bảo quản, thời điểm sử dụng insulin

Kiến thức về nhận biết, bảo quản, thời điểm sử dụng insulin được trình bày trong hình 3.1

Hình 3.1 Kiến thức nhận biết, bảo quản, thời điểm dùng insulin

Trong nghiên cứu, phần lớn bệnh nhân đều nắm rõ loại insulin đang sử dụng, với 92,1% biết rõ insulin đục hay trong Hơn nữa, 86,8% bệnh nhân nhận thức đúng về yêu cầu trộn đều thuốc, phù hợp với từng loại insulin (trộn đều với insulin hỗn dịch và không cần trộn đều với insulin hòa tan) Tuy nhiên, kiến thức về bảo quản insulin chưa sử dụng còn cao, với 99,1% bệnh nhân hiểu đúng cách bảo quản Ngược lại, kiến thức về bảo quản insulin đang dùng theo khuyến cáo chỉ đạt 2,7%, cho thấy vẫn còn nhiều hiểu lầm trong quản lý thuốc Thời gian sử dụng tối đa của lọ insulin đã mở cũng là lĩnh vực cần cải thiện, khi chỉ có 10,6% bệnh nhân có kiến thức đúng về việc này, ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả điều trị.

Phần lớn bệnh nhân đều biết được thời điểm sử dụng insulin hợp lý chiếm 96,4%

3.2.2 Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm

Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm được trình bày trong hình 3.2 dưới đây

Hình 3.2 Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm

Trong mẫu nghiên cứu, tất cả các bệnh nhân đều nhận thức được ít nhất một vị trí tiêm vaccine, trong đó chỉ có 8,8% người biết rõ tất cả các vị trí tiêm như bụng, đùi, cánh tay, mông Hầu hết bệnh nhân đều hiểu rõ tầm quan trọng của việc thay đổi vị trí tiêm trong mỗi lần tiêm để giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả Tuy nhiên, có đến 68,4% bệnh nhân tái sử dụng bơm tiêm, điều này cho thấy cần tăng cường nhận thức về an toàn tiêm chủng và sử dụng dụng cụ đúng cách.

3.2.3 Kiến thức về ADR của insulin

Kiến thức về ADR của insulin được trình bày trong bảng 3.5

Bảng 3.5 Kiến thức về ADR của insulin

ADR của insulin Số bệnh nhân (Tỷ lệ %)

Hạ đường huyết và vị trí tiêm 61 (53,5)

Trong mẫu nghiên cứu, đa số bệnh nhân (89,4%) đều nhận thức rõ về các tác dụng không mong muốn khi sử dụng insulin Cụ thể, 57,9% biết rõ về tác dụng hạ đường huyết, còn 85,1% hiểu rõ tác dụng tại vị trí tiêm Khoảng 53,5% bệnh nhân nhận thức được cả hai loại tác dụng này, bao gồm hạ đường huyết và tác dụng tại vị trí tiêm, giúp nâng cao nhận thức và quản lý sử dụng insulin hiệu quả hơn.

Kết quả khảo sát kiến thức về hạ đường huyết của bệnh nhân nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Kiến thức về hạ đường huyết Đặc điểm Số bệnh nhân

Nguyên nhân hạ đường huyết

Biết nguyên nhân hạ đường huyết

Bỏ bữa ăn hoặc ăn muộn sau tiêm 83 (72,8)

Triệu chứng hạ đường huyết

Biết triệu chứng hạ đường huyết

Yếu, mệt mỏi, uể oải 78 (68,4

Chóng mặt, giảm thị lực 50 (43,9) Đói, thèm ăn 44 (38,6)

Triệu chứng khác: Kích thích vị giác, ớn lạnh, đánh trống ngực…

Khoảng 17,6% bệnh nhân không biết nguyên nhân gây hạ đường huyết Trong khi đó, 31,6% người bệnh nhận biết rằng nguyên nhân chính là do tiêm quá liều insulin, còn 72,8% cho rằng nguyên nhân xuất phát từ việc bỏ bữa hoặc ăn muộn sau khi tiêm insulin Ngoài ra, vận động nhiều cũng được xác định là nguyên nhân của hạ đường huyết, chiếm tỷ lệ 11,4% Đa số bệnh nhân đều nhận biết rõ các triệu chứng của hạ đường huyết, chỉ có 9,7% không rõ các dấu hiệu này.

Trong số các bệnh nhân, hầu hết đều nhận biết các triệu chứng của hạ đường huyết, với các biểu hiện phổ biến như run chi (65,8%), yếu, mệt mỏi, uể oải (68,4%), ra mồ hôi lạnh (59,7%), chóng mặt, giảm thị lực (43,9%) và cảm giác đói, thèm ăn (38,6%) Điều này cho thấy đa số người bệnh có kiến thức về các dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết để kịp thời xử lý.

Kiến thức của bệnh nhân nghiên cứu về xử trí ADR được trình bày trong bảng 3.7

Bảng 3.7 Kiến thức về xử trí ADR Đặc điểm Số bệnh nhân

Thực hiện test đường huyết khi nghi ngờ hạ đường huyết

Biện pháp xử trí khi bị hạ đường huyết

Uống nước đường 66 (57,9) Ăn hoa quả, uống nước hoa quả 73 (64,0) Ăn bánh kẹo 77 (67,6) Ăn cái gì có thể 31 (27,1) Khác (Nghỉ ngơi, uống nước…) 12 (10,6)

Biện pháp phòng ngừa nổi u cục tại vị trí tiêm

Không biết Trả lời sai 70 (61,4)

Biết Trả lời đúng (luân chuyển vị trí tiêm) 44 (38,6)

Chưa đến 55% bệnh nhân có thói quen kiểm tra đường huyết khi xuất hiện triệu chứng hạ đường huyết, cho thấy ý thức về việc tự theo dõi sức khỏe còn hạn chế Khi đối mặt với hạ đường huyết, 7% bệnh nhân không biết cách xử trí phù hợp, trong khi phần lớn đã biết ít nhất một biện pháp ứng phó Biện pháp phổ biến nhất mà bệnh nhân sử dụng là ăn bánh kẹo, chiếm tỷ lệ 67,6%, phản ánh xu hướng tự xử lý tại nhà của người bệnh trong tình huống này.

Biện pháp phòng ngừa nổi u cục tại vị trí tiêm chỉ có 38,6% bệnh nhân biết luân chuyển vị trí tiêm để tránh u cục

Đánh giá kỹ năng sử dụng insulin

3.3.1 Đánh giá kỹ năng sử dụng insulin của bệnh nhân tại nhà

- Thực tế bảo quản insulin:

Thông tin về cách bảo quản insulin của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.8

Bảng 3.8 Thực tế bảo quản insulin của bệnh nhân Đặc điểm Số bệnh nhân

Phù hợp Trong ngăn mát tủ lạnh 113 (99,1)

Không phù hợp Ở nhiệt độ phòng 1 (0,9)

Phù hợp Ở nhiệt độ phòng 4 (3,5)

Không phù hợp Trong ngăn mát tủ lạnh 110 (96,5)

Thông thường, hầu hết bệnh nhân (đến 99,1%) đều bảo quản insulin đúng theo yêu cầu của nhà sản xuất trước khi sử dụng Tuy nhiên, khi đã sử dụng, tỷ lệ bệnh nhân bảo quản insulin đúng theo khuyến cáo giảm còn chỉ khoảng 3,5%, cho thấy sự cần thiết nâng cao nhận thức về cách bảo quản insulin đúng để đảm bảo hiệu quả điều trị.

- Thực tế thay đổi vị trí tiêm và tái sử dụng kim tiêm

Thông tin về thay đổi vị trí tiêm và tái sử dụng kim tiêm của bệnh nhân được trình bày trong bảng 3.9

Bảng 3.9 Thực tế thay đổi vị trí tiêm và tái sử dụng kim tiêm Đặc điểm Số bệnh nhân

Thay đổi vị trí mỗi lần tiêm

Phù hợp Thay đổi theo quy luật 34 (29,9)

Thay đổi vị trí tiêm không theo quy luật 80 (70,1)

Không thay đổi vị trí 0

Tái sử dụng kim tiêm

Phù hợp Không tái sử dụng 26 (22,9) Không phù hợp

Tái sử dụng 2 lần 53 (46,5) Tái sử dụng trên 2 lần 35 (30,7)

Trong mẫu nghiên cứu, đa số bệnh nhân (70,1%) thay đổi vị trí tiêm không theo quy luật, cho thấy thói quen này có phần ngẫu nhiên Chỉ có 29,9% bệnh nhân thay đổi vị trí tiêm theo quy luật, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ Không bệnh nhân nào bỏ lỡ việc thay đổi vị trí tiêm, góp phần đảm bảo an toàn và tối ưu quá trình điều trị.

Trong nghiên cứu, phần lớn bệnh nhân tái sử dụng kim tiêm, với tỷ lệ tái sử dụng kim 2 lần chiếm đến 46,5% Tỷ lệ bệnh nhân tái sử dụng kim trên 2 lần là 30,7%, trong khi đó, 22,9% bệnh nhân tuân thủ đúng khuyến cáo về việc không tái sử dụng kim tiêm Việc tái sử dụng kim tiêm nhiều lần có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus truyền qua đường máu, do đó, tuân thủ các hướng dẫn an toàn tiêm chủng là vô cùng quan trọng để giảm thiểu các rủi ro liên quan.

3.3.2 Đánh giá kỹ thuật tiêm insulin bằng bơm tiêm

- Tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng trong bảng kiểm kỹ thuật sử dụng bơm tiêm insulin

Kết quả về tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng kỹ thuật được thể hiện trong hình 3.3 dưới đây

Hình 3.3 Tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng trong bảng kiểm kỹ thuật sử dụng bơm tiêm insulin

Trong nghiên cứu, 98,2% bệnh nhân sử dụng bơm tiêm insulin thực hiện đúng ít nhất 11 bước trong kỹ thuật tiêm insulin Tỷ lệ bệnh nhân đủ 13 bước giảm xuống còn 79,8%, trong khi chỉ còn 57% thực hiện đúng ít nhất 14 bước Số lượng bệnh nhân thực hiện đúng ít nhất 15, 16 và 17 bước lần lượt là 29,8%, 7% và 0,9%, cho thấy sự giảm rõ rệt khi số bước tăng cao Không có bệnh nhân nào trong nghiên cứu thực hiện đủ 18 bước trong kỹ thuật tiêm insulin, phản ánh mức độ khó khăn trong việc tuân thủ đầy đủ quy trình.

- Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng kiểm sử dụng bơm tiêm insulin

Kết quả về tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng kiểm được thể hiện trong hình 3.4 và phụ lục 4

Hình 3.4 Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng kiểm kỹ thuật sử dụng bơm tiêm insulin

B1 - Trộn đều thuốc, lăn thuốc trong lòng bàn tay 10-20 lần (nếu là insulin đục)

B2 - Sát khuẩn nắp cao su lọ thuốc bằng cốn 70 độ, để khô

B3 - Tháo nắp nhựa bơm tiêm

B4 - Kéo ngược piston của bơm tiêm để lấy lượng khí đúng bằng lượng thuốc cần tiêm

B5 - Đâm kim vào lọ thuốc qua nút cao su

B6 - Đẩy lượng không khí trong bơm tiêm vào lọ thuốc

B7 - Kim tiêm vẫn nằm trong lọ thuốc, dốc ngược lọ thuốc ngang tầm mắt

B8 - Kéo từ từ pít-tông để lấy đủ lượng insulin theo chỉ định

B9 - Kiểm tra bọt khí Nếu có thì hút thêm vài đơn vị, búng nhẹ để đẩy bọt khí lên, đẩy bọt khí vào lọ cho đến lượng cần lấy

B10 - Rút kim ra khỏi lọ thuốc B11 - Sát khuẩn vị trí tiêm

B12 - Véo da để cố định da cho đến khi bơm hết thuốc

B13 - Cầm bơm tiêm đâm 1 góc

45 -90 độ so với mặt da B14 - Bơm thuốc từ từ cho đến khi hết thuốc trong bơm tiêm B15 - Giữ kim tại chố tiêm khoảng ≥ 5 giây

B16 – Rút kim, thả tay véo da B17 - Ấn nhẹ miếng bông vào vùng tiêm

Trong quá trình tiêm, có những bước mà 100% bệnh nhân đều thực hiện đúng như tháo nắp nhựa bơm tiêm (bước 3), đâm kim qua nút cao su của lọ thuốc (bước 5), giữ kim trong lọ thuốc khi dốc ngược lọ ngang tầm mắt (bước 7), rút kim ra khỏi lọ sau khi tiêm (bước 10), và rút kim đồng thời thả tay véo da để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Các bước quan trọng trong quá trình tiêm insulin bao gồm: trộn đều thuốc để đảm bảo hoạt chất phân bố đồng đều (bước 1), kéo từ từ piston để lấy đúng lượng insulin theo chỉ định (bước 8), sát khuẩn vị trí tiêm để tránh nhiễm khuẩn (bước 11), véo da để cố định vùng tiêm cho đến khi thuốc hết (bước 12), và cầm bơm tiêm đâm ống kim vào da ở góc 45 độ để thực hiện tiêm an toàn và chính xác (bước 13).

Trong quá trình tiêm, cần thực hiện các bước chính xác để đảm bảo an toàn và hiệu quả Bước 14 yêu cầu bơm thuốc từ từ đến khi hết thuốc trong bơm, giúp kiểm soát liều lượng chính xác Sau đó, ở bước 18, bệnh nhân thường tự đậy nắp kim với tỷ lệ thành công cao, lần lượt là 84,2%, 91,2%, 72,9%, 94,8%, 92,1%, 96,5%, và 95,7% Các bước này đều đóng vai trò quan trọng trong quy trình tiêm đúng kỹ thuật và giảm thiểu rủi ro.

Các bước quan trọng trong quá trình tiêm insulin bao gồm sát khuẩn nắp cao su lọ thuốc bằng cồn 70 độ để đảm bảo vệ sinh, kéo ngược piston của bơm tiêm để lấy đúng lượng khí bằng lượng thuốc cần tiêm, đẩy khí trong bơm vào lọ để tạo áp lực, kiểm tra và loại bỏ bọt khí bằng cách hút thêm hoặc búng nhẹ để giữ lượng insulin chính xác, và cuối cùng là giữ kim tại chỗ ít nhất ≥ thời gian để đảm bảo thuốc được tiêm đều và an toàn.

5 giây, bước 17 - Ấn nhẹ miếng bông vào vùng tiêm có tỷ lệ thực hiện đúng thấp lần lượt là 29,9%; 40,3%; 40,3%; 48,2%; 48,2% và 29,9%

3.3.3 Đặc điểm về ADR bệnh nhân đã gặp và kỹ năng xử trí ADR

Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cần nhận biết sớm các dấu hiệu của các phản ứng phụ không mong muốn (ADR) để xử lý kịp thời, giảm thiểu rủi ro sức khỏe Nghiên cứu về đặc điểm các ADR thường gặp ở bệnh nhân đã được tổng hợp rõ ràng, giúp nâng cao nhận thức và khả năng xử lý đúng cách khi gặp phải Thông tin chi tiết về các loại ADR và biện pháp xử trí phù hợp đã được trình bày trong bảng để hỗ trợ bệnh nhân và nhân viên y tế trong quá trình quản lý phản ứng phụ thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Bảng 3.10 Đặc điểm ADR của insulin bệnh nhân đã gặp và cách xử trí Đặc điểm Số bệnh nhân

44 huyết và tại vị trí tiêm

ADR tại vị trí tiêm

Số ADR tại vị trí tiêm

Loại ADR tại vị trí tiêm Đau 59 (51,8)

Test đường huyết khi có triệu chứng

Tiêm vào vị trí phì đại mô mỡ

Trong mẫu nghiên cứu, chỉ có 6,1% bệnh nhân không gặp ADR, trong khi đa số đều gặp phải các phản ứng phụ Tỷ lệ bệnh nhân gặp ADR hạ đường huyết là 29,9%, còn ADR tại vị trí tiêm chiếm tới 77,1% Ngoài ra, có 14% bệnh nhân gặp cả hai loại ADR này cùng lúc Đau tại vị trí tiêm là phản ứng phụ phổ biến nhất, chiếm 51,8% Bên cạnh đó, có 42 bệnh nhân bị phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm, trong đó 7,1% vẫn tiến hành tiêm vào vùng bị u cục.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 [7] - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.1. Lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị đái tháo đường típ 2 [7] (Trang 14)
Hình 1.2. Cấu tạo bơm tiêm - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.2. Cấu tạo bơm tiêm (Trang 21)
Hình 1.3. Góc tiêm - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.3. Góc tiêm (Trang 21)
Hình 1.4. Chiều dài kim tiêm - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.4. Chiều dài kim tiêm (Trang 22)
Hình 1.6. Bơm tiêm sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ ngoại trú tại TTYT huyện - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.6. Bơm tiêm sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ ngoại trú tại TTYT huyện (Trang 23)
Hình 1.7. Các vị trí tiêm insulin được sử dụng - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.7. Các vị trí tiêm insulin được sử dụng (Trang 25)
Hình 1.8. Cách xoay vòng vị trí tiêm - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.8. Cách xoay vòng vị trí tiêm (Trang 25)
Hình 3.1. Kiến thức nhận biết, bảo quản, thời điểm dùng insulin - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 3.1. Kiến thức nhận biết, bảo quản, thời điểm dùng insulin (Trang 45)
Hình 3.2. Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 3.2. Kiến thức về vị trí tiêm và tái sử dụng bơm tiêm (Trang 46)
Bảng 3.6. Kiến thức về hạ đường huyết - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.6. Kiến thức về hạ đường huyết (Trang 47)
Bảng 3.7. Kiến thức về xử trí ADR - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.7. Kiến thức về xử trí ADR (Trang 48)
Hình 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng trong bảng kiểm kỹ - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 3.3. Tỷ lệ bệnh nhân theo số bước thực hiện đúng trong bảng kiểm kỹ (Trang 50)
Hình 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân thực hiện đúng theo từng bước trong bảng (Trang 51)
Bảng 3.10. Đặc điểm ADR của insulin bệnh nhân đã gặp và cách xử trí - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.10. Đặc điểm ADR của insulin bệnh nhân đã gặp và cách xử trí (Trang 52)
Hình 4.1. Hộp nhựa bảo quản insulin (theo EADSG) - Võ thị huyền trang đánh giá kiến thức và kỹ năng sử dụng insulin bằng bơm tiêm ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện nghi xuân luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 4.1. Hộp nhựa bảo quản insulin (theo EADSG) (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w