BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ KINH
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THỊ XÃ KINH MÔN LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
HÀ NỘI , NĂM 2023
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ
THỊ XÃ KINH MÔN LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MS: CK 60720405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thuỳ Dương
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Tên cơ sở thực hiện: Trung tâm y tế Thị Xã Kinh Môn
HÀ NỘI , NĂM 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo, cácphòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện,dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời
cảm ơn tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thùy Dương Bộ môn Dược Lý
-Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Khoa Dược, phòngkhám Nội tiết - Khoa khám bệnh - Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu luận văn
Xin dành những lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quátrình thực hiện luận văn
Học viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường typ 2 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Dịch tễ bệnh đái tháo đường typ 2 3
1.1.3 Nguyên nhân 4
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 4
1.1.5 Phân loại 5
1.1.6 Biến chứng đái tháo đường 6
1.1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2 7
1.2 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 7
1.2.1 Mục tiêu điều trị cần đạt 7
1.2.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2 11
1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 14
1.3.1 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống 14
1.3.2 Insulin 18
1.4 Điều trị bệnh mắc kèm 19
1.5 Giới thiệu về Trung Tâm Y tế Thị xã Kinh Môn 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 22
Trang 52.3 Nội dung nghiên cứu. 22
2.3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 22
2.3.2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 23
2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 24
2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chỉ khối cơ thể (BMI) 24
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu 24
2.4.3 Phân tích sử dụng thuốc theo độ lọc cầu thận: 25
2.5 Xử lý số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 28
3.1.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu 30
3.1.3 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ sử dụng trong nghiên cứu 34
3.1.4 Thực trạng lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 36
3.1.5 Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu 37
3.1.6 Các dạng thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ tại các thời điểm 39
3.1.7 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị các bệnh mắc kèm 40
3.1.8 Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân 44
3.1.9 Đặc điểm sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm 44
3.2 Phân tích hiệu quả điều trị và thay đổi phác đồ 48
3.2.1 Hiệu quả kiểm soát FPG sau 3 và 6 tháng điều trị 48
3.2.2 Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng điều trị 49
3.2.3 Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại T3, T6 49
3.2.4 Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 và 6 tháng điều trị 52
3.2.5 Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị 54
Chương 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Bàn luận về đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân trong NC 56
4.1.1 Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 56
Trang 64.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu 59
4.2 Bàn luận về hiệu quả điều trị 65
4.2.1 Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói sau 3, 6 tháng 65
4.2.2 Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng 65
4.2.3 Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm NC 67
4.2.4 Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3, 6 tháng điều trị 68
4.2.5 Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3, 6 tháng điều trị 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 8
Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể 24
Bảng 2.2: Phân loại hiệu quả điều trị 25
Bảng 2.3: Đánh giá chức năng thận theo eGFR 26
Bảng 2.4: Liều tối đa của metformin theo eGFR 26
Bảng 3.1.Đặc điểm chung của bệnh nhân 29
Bảng 3.2.Đặc điểm HbA1C, đường huyết của bệnh nhân tại T0 31
Bảng 3.3.Các chỉ số huyết áp và lipid máu tại thời điểm T0 32
Bảng 3.4 Phân loại chức năng thận của bệnh nhân tại T0 33
Bảng 3.5 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 tại Trung tâm 34
Bảng 3.6.Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được lựa chọn 36
Bảng 3.7.Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu 38
Bảng 3.8.Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 39
Bảng 3.9 Các thuốc điều trị THA được sử dụng 41
Bảng 3.10.Phác đồ điều trị THA sử dụng trên bệnh nhân 42
Bảng 3.11.Các thuốc điều trị RLLP được sử dụng 43
Bảng 3.12.Các thuốc điều trị RLLP được sử dụng trên bệnh nhân 43
Bảng 3.13 Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân 44
Bảng 3.14.Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng metformin 45
Bảng 3.15 Tỷ lệ BN sử dụng liều metformin phù hợp căn cứ vào eGFR tại các thời điểm nghiên cứu 46
Bảng 3.16.Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói tại thời điểm T3 và T6 48 Bảng 3.17.Hiệu quả kiểm soát HbA1C sau 3, 6 tháng 49
Bảng 3.18 Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 trên những bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu 50
Bảng 3.19 Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 trên những bệnh nhân không đạt HbA1c mục tiêu 51
Trang 9Bảng 3.20: Hiệu quả kiểm soát huyết áp tại thời điểm T3 và T6 53 Bảng 3.21 Hiệu quả kiểm soát lipid máu tại thời điểm T3 và T6 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêuHbA1c 10Hình 1.2 Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trịĐTĐ typ 2 13Hình 1.3 :Yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ởngười trưởng thành 17Hình 3.1 Sơ đồ kết quả lựa chọn mẫu nghiên cứu 28
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa ngày càng phổbiến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Bệnh có ảnh hưởng lớnđến kinh tế, xã hội và đang là vấn đề được tất cả các quốc gia trên thế giớiquan tâm Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong các loạiĐTĐ thì ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 85 - 95% tổng số người mắc bệnh.ĐTĐ typ 2 cũng có tốc độ phát triển rất nhanh, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cứtrong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [31]
Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (International DiabetesFederation – IDF), năm 2019 thế giới có 463 triệu người mắc ĐTĐ và dự báođến năm 2035 con số này có thể lên đến 592 triệu người Theo thống kê năm
2021 bệnh tiểu đường là nguyên nhân gây ra 6,7 triệu ca tử vong vào năm
2021 - cứ 5 giây lại có 1 ca tử vong Tại Việt Nam, vào năm 2021 đã có 3,99triệu người mắc bệnh tiểu đường (độ tuổi 20-79), những người mắc bệnh tiểuđường chưa được chẩn đoán 2,05 triệu người chiếm 51,5% theo báo cáo củaHiệp hội đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas và con số này được dựbáo sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2045 [24]
Cùng với sự gia tăng của bệnh ĐTĐ, các biến chứng mạn tính cũngtăng dần theo như biến chứng vi mạch, mạch máu lớn, biến chứng thần kinh.Trong đó biến chứng tim mạch góp phần làm tăng nguy cơ tử vong cao gấp 2đến 4 lần [31] Mục đích của việc quản lý ĐTĐ typ 2 là giảm thiểu các biếnchứng lâu dài đồng thời tránh được các tác dụng không mong muốn trongđiều trị như hạ đường huyết và tăng cân Bệnh nhân ĐTĐ sẽ phải dùng thuốcsuốt đời kết hợp với một lối sống hợp lý Vì vậy việc sử dụng thuốc hợp lý, antoàn, hiệu quả rất đáng được quan tâm
Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn là bệnh viện hạng II có nhiệm vụkhám và điều trị, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân trongThị xã và bệnh nhân ở nơi khác đến Tại phòng khám Nội tiết thuộc Khoa
Trang 12khám bệnh của Trung tâm đang quản lý và theo dõi việc điều trị của hơn 1000bệnh nhân ĐTĐ theo chương trình quản lý ĐTĐ quốc gia, trong đó chủ yếu làĐTĐ typ 2 Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào phân tích về tình hình sử dụngthuốc điều trị ĐTĐ typ 2 vì vậy chưa có cái nhìn tổng quan về đặc điểm sửdụng thuốc, hiệu quả điều trị và những hạn chế trong điều trị.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn”
với hai mục tiêu sau:
1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn.
2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường typ 2
1.1.1 Định nghĩa
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y
tế (2020): “Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểmtăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động củainsulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên nhữngrối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơquan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh” [6]
1.1.2 Dịch tễ bệnh đái tháo đường typ 2
Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trêntoàn cầu bên cạnh các bệnh tim mạch, ung thư…Theo Liên đoàn Đái tháođường Quốc tế (IDF), năm 2021 toàn thế giới có 536 triệu người (trong độtuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường, dự kiến sẽ đạt 642 triệu người vào năm
2030 và 783 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn 6,7 triệu người trong độtuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm
2021 [24]
Ở Việt Nam, nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ươngcho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở đối tượng 30-69 tuổi là 5,42%, tỷ lệrối loạn dung nạp glucose là 13,7% và tỷ lệ người mắc bệnh chưa được chẩnđoán trong cộng đồng là 63,6% [21] Theo thống kê IDF năm 2019, Việt Nam(nằm trong khu vực phía Tây Thái Bình Dương) có hơn 3,7 triệu người mắcĐTĐ; khoảng 53,4% người mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán ĐTĐ là nguyênnhân gây tử vong của hơn 30 nghìn người mỗi năm [24]
Như vậy, ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề sức khỏe lớn không chỉ
ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam
Trang 14- Sự thay đổi lối sống: như giảm các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ
ăn uống theo hướng tăng tinh, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng
- Chất lượng thực phẩm
- Các stress
không thể can thiệp được
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2
ĐTĐ typ 2 được gây ra bởi nhiều cơ chế bao gồm [3]:
Trên người không bị ĐTĐ, sự tiết insulin tăng tỷ lệ thuận với mức độkháng insulin để duy trì nồng độ insulin bình thường trong máu Trên bệnhnhân ĐTĐ typ 2, trong giai đoạn sớm của rối loạn chức năng tế bào beta, pha
1 của sự tiết insulin (liên quan đến sự phóng thích insulin dự trữ trong tế bàobeta) bị thiếu hụt Khi thiếu sự tiết insulin ở pha 1, pha 2 sẽ phải bù trừ cho sựtăng glucose huyết sau ăn để đảm bảo nồng độ glucose bình thường trongmáu Khi sự tiết insulin không còn đủ để bình thường hóa nồng độ glucose,hiện tượng rối loạn glucose huyết bao gồm tiền ĐTĐ và ĐTĐ xảy ra
Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2, việc giảm tiết insulin sau ăn là kết quả của suygiảm chức năng tế bào beta kết hợp sự giảm kích thích tiết insulin từ cáchormon tại ruột Hai hormon GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) và GIP(Glucose-dependent insulinotropic polypeptide) đảm trách 90% sự tăng tiết
Trang 15insulin để đáp ứng với tăng glucose thu nhận vào Thời gian bán thải của cảGLP-1 và GIP đều ngắn (<10 phút) và cả 2 hormon này đều nhanh chóng bịbất hoạt bởi enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4).
Sự đề kháng insulin tại gan có vai trò chính trong việc tăng sản xuấtglucose tại gan Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có glucose huyết lúc đói tăng nhẹđến trung bình (7,8-11,1 mmol/L), việc sản xuất glucose nền tại gan tăngkhoảng 0,5 mg/kg/phút
Cơ xương là nơi tiêu thụ glucose nhiều nhất của cơ thể (80%) Trên bệnhnhân ĐTĐ typ 2 thể trạng gầy, insulin khởi phát tác động trên cơ chậm hơn 40phút và khả năng insulin kích thích sự tiêu thụ glucose ở cơ chân giảm 50%
Mô mỡ tạng có liên quan đến sự đề kháng insulin và giải thích phần lớn sựbiến thiên trong đề kháng insulin
1.1.5 Phân loại
Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2021) và hướng dẫn chẩnđoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế (2020), bệnh đái tháođường được phân loại như sau [6],[21]:
tuyệt đối)
trên nền tảng đề kháng insulin)
hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2trước đó)
hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trịHIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…
Trang 161.1.6 Biến chứng đái tháo đường
Có hai nhóm biến chứng cơ bản:
chuyển hóa không hoàn toàn protid, glucid, lipid vì thiếu insulin tạo ứ đọngAce-CoA, dẫn đến tăng tạo các thể cetonic trong máu
≥ 600mg/dl) làm tăng áp lực thẩm thấu máu dẫn đến mất nước tế bào, làm rốiloạn cân bằng điện giải
điều trị đái tháo đường cả typ 1 và typ 2 Nguyên nhân chủ yếu do các thuốc
hạ glucose máu gây ra Đó là các nhóm thuốc insulin, sulfonylure
năng di chuyển của các bạch cầu hạt dẫn đến sức đề kháng kém nên dễ bịnhiễm trùng và khi nhiễm trùng lại làm nguy cơ gây tăng glucose tạo vòngquẩn nhiễm trùng nặng hơn
Tổn thương trên vi mạch:
ĐTĐ Biểu hiện trước tiên là sự tăng bài tiết microalbumin niệu, dần dần giảmkhả năng lọc của cầu thận dẫn đến giữ nước và phù xuất hiện
ngoại vi, tỷ lệ tăng theo tuổi và thời gian bị bệnh Đó là các triệu chứng đau,nóng rát ở bàn chân, cẳng tay, cảm giác tê bì, kiến bò, liệt dương
Tổn thương trên mạch máu lớn:
giảm tổng hợp nitro oxyd (NO), từ đó phá hủy lớp tế bào nội mạc Tỷ lệ mắc
Trang 17các bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 2,5 lần người không ĐTĐ.
kinh: loét bàn chân, nhiễm trùng, hoại tử đầu chi, căng phồng mạch máu ở mubàn chân
các tổ chức quanh răng dẫn đến viêm lợi, sâu răng, rụng răng
1.1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế(năm 2020), tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêuchuẩn sau đây [6]:
-Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L)
-Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpvới 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
-HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol), Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiệnbằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
-BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăngglucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay11,1 mmol/L)
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản
và hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2lần ≥126 mg/dL (hay 7mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệmđược chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [3]
1.2 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2
1.2.1 Mục tiêu điều trị cần đạt
Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ y tế năm 2020 vàHướng dẫn của ADA 2021, mục tiêu điều trị tóm tắt theo bảng 1.1 sau[6],[21]:
Trang 18Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2
HA<130/80 mmHg
Nguy cơ tim mạch thấp(BTMXV 10 năm<15%):HA<140/90 mmHgNguy cơ tim mạch cao(BTMXV 10
năm>15%) :HA<130/80mmHg
Lipid huyết
Triglycerid <150 mg/dL (1,7mmol/dL)
Không có mục tiêu lipidhuyết Việc lựa chọnthuốc và liều thuốc dựatrên BTMXV, nguy cơBTMXV 10 năm, yếu tốnguy cơ BTMXV, tuổi,LDL-c ban đầu, khả năngdung nạp thuốc
Chưa có bệnh tim mạch:
LDL-c<100 mg/dL (2,6mmol/L)
Có BTMXV: LDL-c<70mg/dL (1,8 mmol/L)
Có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao:
LDL-c<50 mg/dLNam: HDL-c>40 mg/dL(1,0 mmol/L)
Nữ:HDL-c>50 mg/dL(1,3mmol/L)
BTMXV: bệnh tim mạch xơ vữa
*Mục tiêu điều trị ở người bệnh ĐTĐ có thể khác nhau, cần thiết phải
cá thể hóa, phụ thuộc tình trạng sức khỏe, tuổi, biến chứng của bệnh, thời gianmắc bệnh…
Trang 19Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 6,5% nếu bệnhnhân có thể đạt được mục tiêu này, không có nguy cơ đáng kể của hạ đườnghuyết và những phản ứng có hại của thuốc Ví dụ: người bị bệnh ĐTĐ trongthời gian ngắn, bệnh ĐTĐ typ 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉdùng metformin, bệnh nhân trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng.Mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt hơn (HbA1c < 8%) trên bệnhnhân có tiền sử hạ đường huyết trầm trọng, bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân cócác biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèmhoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.
Theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2021 đãđưa ra khuyến nghị mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 lấy bệnh nhân làm trung tâm
và cá thể hóa mục tiêu điều trị HbA1c theo hình 1.1 dưới đây [21]:
Trang 20Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục
tiêu HbA1c
Trang 211.2.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2
Bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ typ 2 cần thay đổi lối sống thôngqua việc luyện tập thể lực và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng
Luyện tập thể lực:
đo huyết áp, tần số tim trước khi luyện tập Không luyện tập gắng sứckhi glucose huyết >250-270 mg/dL và ceton dương tính
hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất là đi bộ (tổng cộng 150phút mỗi tuần hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)
Dinh dưỡng
của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có
sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng
trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm
chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc (dùng metformin đơn trị khimới chẩn đoán ĐTĐ typ 2 nếu không có triệu chứng lâm sàng của tăngglucose huyết, mức glucose huyết không quá cao với HbA1c cao trênmức mục tiêu không quá 1,5%)
đơn trị không đạt mục tiêu HbA1c sau 3 tháng phụ thuộc vào các bệnh
lý đi kèm:
Trang 22+ BTMXV: bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu não, bệnh động mạchngoại biên.
+ Suy tim
+ Bệnh thận mạn (BTM)
Các nhóm thuốc sulfonylure (Sul) (ưu tiên sử dụng Sul thế hệ mới với nguy
cơ hạ đường huyết thấp hơn) hoặc thiazolidinedion (TZD) được ưu tiên lựachọn khi cần tiết kiệm chi phí điều trị
điều trị hơn
86 mmol/mol (10%) và/hoặc > 23mmol/mol (2%) so với mục tiêu điều trị),
ưu tiên chọn lựa đồng vận thụ thể GLP-1 hơn so với insulin Trong trườnghợp không có sẵn đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc không có điều kiện dùngđồng vận thụ thể GLP-1, có thể cân nhắc dùng insulin Cân nhắc sử dụnginsulin trước nếu HbA1c > 11% hoặc có triệu chứng của tăng glucose huyết(sụt cân, khát nhiều, tiểu nhiều)
đạt mục tiêu điều trị, thường bắt đầu bằng thêm insulin nền
thể phối hợp thêm đồng vận thụ thể GLP-1, ức chế SGLT2, hoặc các mũiinsulin nhanh (insulin bữa ăn) hoặc chuyển sang insulin trộn sẵn 2 hoặc 3lần/ngày (tuy nhiên cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết và tăng cân)
soát toàn diện đa yếu tố: kiểm soát HA, lipid máu, cân nặng và các biếnchứng cũng như các biến chứng cũng như các bệnh lý khác kèm theo
Trang 23Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trị ĐTĐ typ 2 được thể hiện ở hình 1.2 [6]:
Hình 1.2 Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trị ĐTĐ typ 2
Trang 241.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2
1.3.1 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống [3]
❖ Các thuốc kích thích tế bào beta tụy tiết insulin.
Các thuốc trong nhóm:
Thế hệ 1: chloropamid, tolbutamid, tolazamid: hiện nay rất ít sử dụng
Thế hệ 2: glyburid (glibenclamid), glyclazid, glipizid
Thế hệ 3: glimepirid
Dược động học: các sulfonylurea hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa Nồng độ
tối đa trong máu đạt được trung bình sau khoảng 2-4 giờ Các sulfonylureagắn kết mạnh vào protein huyết tương 92-99%, chủ yếu là albumin, đượcchuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận
Cơ chế tác dụng: Nhóm sulfonylurea có chứa nhân acid urea, khi thay đổi cấu
trúc hóa học sẽ cho ra các loại chế phẩm khác nhau về hoạt tính Thuốc kíchthích tế bào beta tụy tiết insulin Thuốc gắn vào kênh kali thuộc ATP (KATP)nằm trên màng tế bào beta phân cực, kênh calci phụ thuộc điện thế sẽ mở ra,calci sẽ đi vào trong tế bào làm phóng thích insulin từ các hạt dự trữ
Tác dụng phụ: hạ glucose máu, tăng cân, dị ứng (nổi bóng nước ở da)
Các thuốc trong nhóm: nateglinid, repaglinid Hiện chỉ có repaglinid lưu hành
tại Việt Nam
Dược động học: các glinid đều gắn mạnh vào protein huyết Thuốc hấp thu
nhanh ở ruột, chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành chất chuyển hóa không cóhoạt tính, đào thải qua mật và qua thận, thời gian bán thải ngắn nên còn đượcgọi là nhóm kích thích bài tiết insulin tác dụng ngắn
Cơ chế tác dụng: kích thích tế bào beta tụy tiết insulin nhưng trên các thụ thể
khác nhóm sulfonylurea Tác dụng chủ yếu của thuốc là giảm glucose máusau ăn
Trang 25Tác dụng phụ:thuốc cũng làm tăng cân và có nguy cơ hạ glucose máu tuy thấp
hơn nhóm sulfonylurea
❖ Các thuốc làm tăng nhạy cảm với insulin:
Các thuốc trong nhóm: metformin là thuốc duy nhất trong nhóm biguanid còn
được sử dụng hiện nay
Dược động học: sinh khả dụng của metformin khoảng 50-60%
Cơ chế tác dụng: cơ chế tác dụng của metformin chưa được nghiên cứu đầy
đủ Metformin đã gián tiếp hoạt hóa adenosin monophosphate protein (AMP)thành dạng hoạt động-kinase AMP có vai trò trong điều hòa con đườngchuyển hóa glucose và chất béo AMP làm tăng dung lượng nạp glucose vào
tế bào gan và cơ để chuyển thành năng lượng hoạt động cho tế bào, đồng thời
ức chế tổng hợp glucose tại gan, làm chậm hấp thu glucose ở ruột, do đó giảmđường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn của bệnh nhân ĐTĐ typ 2
Tác dụng phụ:thường gặp trên đường tiêu hóa, xảy ra ở 5-50% bệnh nhân
dùng thuốc
Các thuốc trong nhóm: hiện nay tại Việt Nam chỉ có pioglitazon còn được sử
dụng Trosiglitazon gây suy gan nặng và tử vong nên bị thu hồi vào năm 2000
Dược động học: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng 83%, đạt
nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1,5 giờ, chuyển hóa qua citocrom P450
ở gan, đào thải qua gan với thời gian bán thải khoảng 9 giờ
Tác dụng phụ: tác dụng phụ nguy hiểm nhất là nguy cơ xung huyết tim.
❖ Các thuốc tác động lên sự hấp thu glucose trên đường tiêu hóa
Các thuốc trong nhóm:acarbose, voglibose, miglitol, emiglitate trong đó chỉ
có acarbose, miglitol được sử dụng rộng rãi
Trang 26Dược động học: acarbose hấp thu rất ít ở ruột (chỉ khoảng 20% acarbose là đi
qua ruột) sản phẩm chuyển hóa được thải trừ ở thận Ngược lại miglitol hấpthu giống glucose , thải trừ qua thận ở dạng nguyên T1/2 ở người có chứcnăng thận bình thường là khoảng 2 giờ
Tác dụng phụ: Các TDKMM thường gặp của nhóm thuốc này là đầy hơi,
chướng bụng, tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, một sốtrường hợp phải ngừng dùng thuốc
❖ Các thuốc có tác dụng incretin
Các thuốc trong nhóm:exetanid, liraglutid, semaglutid, lixisenanid, albiglutid,
dulaglutid
Đường sử dụng: tiêm dưới da (ngoại trừ semaglutid còn có đường uống)
Tác dụng phụ: tác dụng phụ chính là buồn nôn, nôn gặp khoảng 10%
Tác dụng phụ: ho, viêm hầu họng, mẩn ngứa, dị ứng, viêm tụy cấp
❖ Thuốc tác động lên sự tái hấp thu glucose tại thận
Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển natri- glucose 2 (SGLT 2)
Các thuốc trong nhóm: canagliflozin, dapagliflozin, empagliflozin
Dược động học: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa không có hoạt tính, thời
gian bán thải dài cho phép sử dụng ngày 1 lần
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2020, các yếu tố cân nhắc khi lựa chọnthuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ở người trưởng thành được thể hiện ở hình 1.3[6]:
Trang 27Hình 1.3 :Yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ở người trưởng thành
Trang 28 Cơ chế tác dụng [8]:
Tất cả tế bào của người đều có receptor đặc hiệu cho insulin Thông quarecepter này, insulin làm hoạt hóa hệ thống vận chuyển glucose ở màng tế bào,làm cho glucose đi vào trong các tế bào, đặc biệt là tế bào cơ, gan và tế bào
mỡ dễ dàng
Ngoài ra, insulin còn làm tăng hoạt tính của glucokinase,
glycogensynthetase, thúc đẩy sự tiêu thụ glucose và tăng tổng hợp lipid vàprotid từ glucid, kết quả làm hạ glucose máu
Chỉ định [6],[21]:
hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ (ví dụ: ceton niệu)
trùng nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…
thuốc viên hạ glucose máu
dị ứng với các thuốc viên hạ glucose máu
dùng insulin để ổn định glucose huyết sau đó sẽ dùng các loại thuốc điều
Trang 29trị tăng glucose huyết khác.
❖ Tác dụng không mong muốn [6]:
ăn hoặc ăn muộn khi tiêm, vận động nhiều…
insulin, Loạn dưỡng mỡ do tiêm insulin gồm hai trường hợp là teo mỡ vàphì đại mô mỡ
do quá liều insulin Tại thời điểm quá liều insulin, glucose máu giảm dẫnđến phóng thích nhiều hormon điều hòa ngược (catecholamin, glucagon…)gây ra tăng gluose máu phản ứng
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế(2020) statin là thuốc lựa chọn đầu tay trong điều trị rối loạn lipid máu ở bệnhnhân đái tháo đường [6]
Trang 301.5 Giới thiệu về Trung Tâm Y tế Thị xã Kinh Môn
Trung tâm Y tế thị xã Kinh Môn được thành lập trên cơ sở sáp nhập cácđơn vị y tế trong thị xã, chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới từngày 01/9/2018 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế gồm: 03 phòng chứcnăng; 13 khoa chuyên môn; các đơn vị y tế trực thuộc gồm: 23 Trạm Y tếxã/phường, Phòng khám đa khoa khu vực Phúc Thành, Cơ sở 2 Nhị Chiểu và
Cơ sở điều trị Methadone
Năm 2022, Trung tâm được giao chỉ tiêu 255 giường bệnh kế hoạch,thực kê 309 giường Trung tâm có tổng số 483 cán bộ, viên chức, lao động
Về chuyên môn, 247 người có trình độ đại học và sau đại học, chiếm tỷ lệ51,1%
Phòng khám Nội tiết thuộc Khoa khám bệnh được thành lập và hoạtđộng từ năm 2014 với số lượng bệnh nhân ĐTĐ ban đầu khá ít Hiện tạiTrung tâm quản lý và điều trị cho khoảng hơn 1000 bệnh nhân ĐTĐ Phòngkhám hiện có 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng thực hiện công việc khám chữa bệnh.Nguyên tắc điều trị bệnh tiểu đường tại Trung tâm y tế thị xã Kinh Môn lấy
BN là trung tâm, cá thể hóa điều trị, hạn chế các biến chứng nguy hiểm củaĐTĐ
Trung tâm Y tế Thị xã Kinh Môn chủ trì phối hợp với Phòng Y tế trênđịa bàn tham mưu cho UBND thị xã chỉ đạo phòng Văn hóa và thông tin tăngcường công tác tuyên truyền về phòng, chống bệnh đái tháo đường và cácbệnh lý mạn tính không lây nhiễm khác trên địa bàn Lựa chọn các trạm y tế
xã để triển khai quản lý, phát hiện bệnh nhân mắc bệnh tiền ĐTĐ và ĐTĐ
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hồ sơ bệnh án của các BN được chẩn đoán làĐTĐ typ 2 được điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết- Khoa Khám bệnh-Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn từ tháng 01/2022 đến hết tháng 9/2022
❖ Tiêu chuẩn lựa chọn
- Tất cả hồ sơ bệnh án lưu của các BN trên 18 tuổi, được chẩn đoán xácđịnh là ĐTĐ typ 2 được bác sỹ chỉ định điều trị ngoại trú bằng thuốc điều trịđái tháo đường typ 2, có tái khám định kỳ đủ 6 tháng liên tục trong thời giantheo dõi
- BN được làm xét nghiệm HbA1c tại thời điểm lấy BN vào nghiên cứu(thời điểm T0) và có ít nhất 1 xét nghiệm HbA1c tại thời điểm T3 và T6
❖ Tiêu chuẩn loại trừ
- BN phải nhập viện điều trị nội trú trong thời gian theo dõi nghiên cứu
- Bệnh nhân có các bệnh khác ảnh hưởng đến kết quả điều trị như bệnhtụy ngoại tiết, bệnh lý nội tiết khác, bệnh nhân dùng thuốc điều trị HIV, thuốcchống thải ghép
- Bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ
❖ Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/9/2022 – 01/3/2023.
❖ Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám Nội tiết - Khoa Khám bệnh - Trung
tâm y tế Thị xã Kinh Môn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
thập kết quả dựa trên phiếu thu thập thông tin
lúc bắt đầu nghiên cứu và đánh giá lại sau 3 và sau 6 tháng điều trị
Trang 322.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
tháng 09/2022 thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được đưa vào mẫunghiên cứu và thu thập các thông tin trong hồ sơ bệnh án vào phiếu thuthập thông tin
Thu thập thông tin bệnh nhân về:
- Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, bệnh mắc kèm,chỉ số huyết áp
- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c,triglycerid, HDL-c, LDL-c, cholesterol toàn phần, creatinin
- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng
- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c,triglycerid, HDL-c, LDL-c, cholesterol toàn phần, creatinin
- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Tổng số bệnh án thỏa mãn tiêu chí lựa chọn và loại trừ
- Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, không xác xuất, thu nhận toàn bộcác bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
2.3 Nội dung nghiên cứu.
2.3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu
- Thông tin bệnh nhân: tuổi, giới tính, BMI, bệnh mắc kèm
- Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0: HbA1c,glucose lúc đói, huyết áp, lipid máu (cholesterol toàn phần, triglycerid,LDL-c, HDL-c)
Trang 33- Phân loại chức năng thận của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu tại thờiđiểm ban đầu.
- Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng trong mẫu nghiên cứu
- Thực trạng các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được lựa chọn
- Các phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng
- Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại T0 - T3, T0 - T6
- Các thuốc điều trị tăng huyết áp tại các thời điểm
- Các thuốc điều trị rối loạn lipid tại các thời điểm
- Sử dụng nhóm sulfonylurea và insulin trên BN có BMI ≥ 23
- Sử dụng metformin trên BN suy giảm chức năng thận
2.3.2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2
- Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói (FPG) sau 3, 6 tháng điều trị:đánh giá qua chỉ số FPG sau 3, 6 tháng điều trị so với thời điểm banđầu (T0) và tỷ lệ bệnh nhân đạt FGP mục tiêu
- Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng điều trị: đánh giá qua chỉ sốHbA1c sau 3, 6 tháng điều trị so với thời điểm ban đầu (T0) và tỷ lệbệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu
- Mối liên quan giữa thay đổi phác đồ điều trị và hiệu quả điều trị tại thờiđiểm T3 và T6 so với T0: thêm thuốc, bớt thuốc, đổi thuốc, tăng liều,giảm liều trên bệnh nhân được xét nghiệm HbA1c
- Hiệu quả kiểm soát huyết áp (huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương)sau 3,6 tháng điều trị
- Hiệu quả kiểm soát lipid máu (cholesterol, triglycerid, LDL-c, HDL-c)sau 3,6 tháng điều trị
Trang 342.4 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu
2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chỉ khối cơ thể (BMI)
Thể trạng của bệnh nhân được kết luận căn cứ vào chỉ số BMI được tính theo
Phân loại thể trạng theo chỉ số BMI theo bảng 2.1 [6]:
Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu
Căn cứ vào mục tiêu điều trị theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái
tháo đường typ 2 năm 2020 (chỉ số cholesterol dựa theo quyết định 3879 của
Bộ y tế 2014: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa)
phân loại hiệu quả điều trị như bảng 2.2 [6],[8]:
Trang 35Bảng 2.2: Phân loại hiệu quả điều trị
Glucose huyết lúc đói
Huyết áp (mmHg)
<140/90 mmHg
Có biến chứng thận,hoặc có yếu tố nguy cơtim mạch do xơ vữa cao:
<130/85 mmHg
≥140/90 mmHg
LDL-Cholesterol
HDL-Cholesterol
2.4.3 Phân tích sử dụng thuốc theo độ lọc cầu thận:
Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) được tính theo công thức:
eGFR (ml/phút/1,73m2)= 186×SCr-1.154×Tuổi-0.203×(0,742 nếu là nữ)
Trong đó:
eGFR(estimated GFR) là tốc độ lọc cầu thận ước tính
SCr: nồng độ creatinin trong máu (mg/dL)
Đổi đơn vị creatinin mg/dL=0.0113×µmol/L
Trang 36Đánh giá chức năng thận theo eGFR theo bảng 2.3 [21]:
Bảng 2.3: Đánh giá chức năng thận theo eGFR eGFR
Liều tối đa của metformin sử dụng theo eGFR trình bày trong bảng 2.4:
Bảng 2.4: Liều tối đa của metformin theo eGFR eGFR
(ml/phút/1,73m 2 )
Liều tối đa metformin dạng bào chế giải
phóng kéo dài (mg/ngày)
Trang 372.5 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm nhập liệu Microsoft Excel 2013 Xử lýsau khi nhập liệu: sử dụng các kết quả chiết xuất từ phần mềm xử lý số liệu đểlấy các chỉ tiêu cần thiết
Đối với biến phân bố chuẩn, dữ liệu được mô tả dưới dạng trung bình (TB)±
độ lệch chuẩn (SD) Đối với biến phân bố không theo phân bố chuẩn, dữ liệu
mô tả dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị
Các biến số phân hạng được biểu diễn dưới dạng tần suất và tỷ lệ %
Kiểm định thống kê để phân tích hiệu quả điều trị bằng SPSS: dùng kiểm địnhpaired sample T Test để so sánh từng cặp T3 với T0, T6 với T0
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên mẫu nghiên cứu của bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn năm 2022.
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, đối chiếu các tiêu chuẩn lựa chọn vàloại trừ, chúng tôi lựa chọn được 155 bệnh án của bệnh nhân mắc đái tháođường typ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết Trung tâm y tế Thị xãKinh Môn theo hình 3.1:
Hình 3.1 Sơ đồ kết quả lựa chọn mẫu nghiên cứu
3.1.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
Qua khảo sát đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu thu đượccác kết quả được trình bày trong bảng 3.1
1015 bệnh nhân
ĐTĐ typ 2
155 bệnh nhân đạt các
tiêu chuẩn lựa chọn
451 bệnh nhân có nhập viện trong thờigian nghiên cứu
407 bệnh nhân chỉ có 1 kết quả HbA1ctrong thời gian nghiên cứu
02 bệnh nhân đang dùng thuốc điều trịHIV
Trang 39Bảng 3.1.Đặc điểm chung của bệnh nhân
Tăng huyết áp + Rối loạn lipid máu
Trang 4075,5%, tỷ lệ BN có nguy cơ béo phì chiếm 14,8%, và nhóm bệnh nhânthừa cân là 11 bệnh nhân chiếm 7,1%.
mỡ máu Trong nghiên cứu khai thác được nhiều nhất là số bệnh nhânmắc kèm cả tăng huyết áp và rối loạn lipid máu là 66 người chiếm tỷ lệ42,6% BN mắc kèm 1 bệnh rối loạn lipid máu chiếm tỷ lệ khá cao(35,5%) Số BN không có bệnh mắc kèm chiếm 5,2% Ngoài ra có một
số ít bệnh nhân mắc kèm bệnh tim, gan, thận
3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0)
Tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn bệnh nhân được làm các xét nghiệmHbA1c và FPG Tại thời điểm ban đầu T0, tất cả 155 bệnh nhân đều có cácxét nghiệm HbA1c và FPG
Qua quá trình thu thập số liệu ta thu được kết quả và phân tích chúng tôithu được các chỉ số HbA1C, FPG của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0)được thể hiện ở bảng 3.2: