1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị thảo nguyên phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thị xã kinh môn luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1

95 26 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường Typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế thị xã Kinh Môn
Tác giả Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ THỊ XÃ KINH

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THỊ XÃ KINH MÔN LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

HÀ NỘI , NĂM 2023

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

THỊ XÃ KINH MÔN LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP 1

CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

MS: CK 60720405

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thuỳ Dương

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Tên cơ sở thực hiện: Trung tâm y tế Thị Xã Kinh Môn

HÀ NỘI , NĂM 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo, cácphòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện,dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường

Với sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời

cảm ơn tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thùy Dương Bộ môn Dược Lý

-Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc, Khoa Dược, phòngkhám Nội tiết - Khoa khám bệnh - Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn đã tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu luận văn

Xin dành những lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, nhữngngười đã dành cho tôi tình cảm và nguồn động viên, khích lệ trong suốt quátrình thực hiện luận văn

Học viên

Nguyễn Thị Thảo Nguyên

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường typ 2 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Dịch tễ bệnh đái tháo đường typ 2 3

1.1.3 Nguyên nhân 4

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 4

1.1.5 Phân loại 5

1.1.6 Biến chứng đái tháo đường 6

1.1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2 7

1.2 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2 7

1.2.1 Mục tiêu điều trị cần đạt 7

1.2.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2 11

1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 14

1.3.1 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống 14

1.3.2 Insulin 18

1.4 Điều trị bệnh mắc kèm 19

1.5 Giới thiệu về Trung Tâm Y tế Thị xã Kinh Môn 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.3 Mẫu nghiên cứu 22

Trang 5

2.3 Nội dung nghiên cứu. 22

2.3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 22

2.3.2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 23

2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 24

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chỉ khối cơ thể (BMI) 24

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu 24

2.4.3 Phân tích sử dụng thuốc theo độ lọc cầu thận: 25

2.5 Xử lý số liệu 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 28

3.1.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 28

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu 30

3.1.3 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ sử dụng trong nghiên cứu 34

3.1.4 Thực trạng lựa chọn thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 36

3.1.5 Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu 37

3.1.6 Các dạng thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ tại các thời điểm 39

3.1.7 Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị các bệnh mắc kèm 40

3.1.8 Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân 44

3.1.9 Đặc điểm sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm 44

3.2 Phân tích hiệu quả điều trị và thay đổi phác đồ 48

3.2.1 Hiệu quả kiểm soát FPG sau 3 và 6 tháng điều trị 48

3.2.2 Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng điều trị 49

3.2.3 Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại T3, T6 49

3.2.4 Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3 và 6 tháng điều trị 52

3.2.5 Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3 và 6 tháng điều trị 54

Chương 4 BÀN LUẬN 56

4.1 Bàn luận về đặc điểm sử dụng thuốc của bệnh nhân trong NC 56

4.1.1 Bàn luận về đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu 56

Trang 6

4.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu 59

4.2 Bàn luận về hiệu quả điều trị 65

4.2.1 Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói sau 3, 6 tháng 65

4.2.2 Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng 65

4.2.3 Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm NC 67

4.2.4 Hiệu quả kiểm soát huyết áp sau 3, 6 tháng điều trị 68

4.2.5 Hiệu quả kiểm soát lipid máu sau 3, 6 tháng điều trị 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2 8

Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể 24

Bảng 2.2: Phân loại hiệu quả điều trị 25

Bảng 2.3: Đánh giá chức năng thận theo eGFR 26

Bảng 2.4: Liều tối đa của metformin theo eGFR 26

Bảng 3.1.Đặc điểm chung của bệnh nhân 29

Bảng 3.2.Đặc điểm HbA1C, đường huyết của bệnh nhân tại T0 31

Bảng 3.3.Các chỉ số huyết áp và lipid máu tại thời điểm T0 32

Bảng 3.4 Phân loại chức năng thận của bệnh nhân tại T0 33

Bảng 3.5 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 tại Trung tâm 34

Bảng 3.6.Các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được lựa chọn 36

Bảng 3.7.Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu 38

Bảng 3.8.Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 39

Bảng 3.9 Các thuốc điều trị THA được sử dụng 41

Bảng 3.10.Phác đồ điều trị THA sử dụng trên bệnh nhân 42

Bảng 3.11.Các thuốc điều trị RLLP được sử dụng 43

Bảng 3.12.Các thuốc điều trị RLLP được sử dụng trên bệnh nhân 43

Bảng 3.13 Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân 44

Bảng 3.14.Phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng metformin 45

Bảng 3.15 Tỷ lệ BN sử dụng liều metformin phù hợp căn cứ vào eGFR tại các thời điểm nghiên cứu 46

Bảng 3.16.Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói tại thời điểm T3 và T6 48 Bảng 3.17.Hiệu quả kiểm soát HbA1C sau 3, 6 tháng 49

Bảng 3.18 Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 trên những bệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu 50

Bảng 3.19 Sự thay đổi phác đồ điều trị tại thời điểm T3, T6 trên những bệnh nhân không đạt HbA1c mục tiêu 51

Trang 9

Bảng 3.20: Hiệu quả kiểm soát huyết áp tại thời điểm T3 và T6 53 Bảng 3.21 Hiệu quả kiểm soát lipid máu tại thời điểm T3 và T6 54

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêuHbA1c 10Hình 1.2 Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trịĐTĐ typ 2 13Hình 1.3 :Yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ởngười trưởng thành 17Hình 3.1 Sơ đồ kết quả lựa chọn mẫu nghiên cứu 28

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa ngày càng phổbiến trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Bệnh có ảnh hưởng lớnđến kinh tế, xã hội và đang là vấn đề được tất cả các quốc gia trên thế giớiquan tâm Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong các loạiĐTĐ thì ĐTĐ typ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 85 - 95% tổng số người mắc bệnh.ĐTĐ typ 2 cũng có tốc độ phát triển rất nhanh, tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cứtrong vòng 15 năm lại tăng lên gấp đôi [31]

Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (International DiabetesFederation – IDF), năm 2019 thế giới có 463 triệu người mắc ĐTĐ và dự báođến năm 2035 con số này có thể lên đến 592 triệu người Theo thống kê năm

2021 bệnh tiểu đường là nguyên nhân gây ra 6,7 triệu ca tử vong vào năm

2021 - cứ 5 giây lại có 1 ca tử vong Tại Việt Nam, vào năm 2021 đã có 3,99triệu người mắc bệnh tiểu đường (độ tuổi 20-79), những người mắc bệnh tiểuđường chưa được chẩn đoán 2,05 triệu người chiếm 51,5% theo báo cáo củaHiệp hội đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas và con số này được dựbáo sẽ tăng lên 6,1 triệu vào năm 2045 [24]

Cùng với sự gia tăng của bệnh ĐTĐ, các biến chứng mạn tính cũngtăng dần theo như biến chứng vi mạch, mạch máu lớn, biến chứng thần kinh.Trong đó biến chứng tim mạch góp phần làm tăng nguy cơ tử vong cao gấp 2đến 4 lần [31] Mục đích của việc quản lý ĐTĐ typ 2 là giảm thiểu các biếnchứng lâu dài đồng thời tránh được các tác dụng không mong muốn trongđiều trị như hạ đường huyết và tăng cân Bệnh nhân ĐTĐ sẽ phải dùng thuốcsuốt đời kết hợp với một lối sống hợp lý Vì vậy việc sử dụng thuốc hợp lý, antoàn, hiệu quả rất đáng được quan tâm

Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn là bệnh viện hạng II có nhiệm vụkhám và điều trị, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho nhân dân trongThị xã và bệnh nhân ở nơi khác đến Tại phòng khám Nội tiết thuộc Khoa

Trang 12

khám bệnh của Trung tâm đang quản lý và theo dõi việc điều trị của hơn 1000bệnh nhân ĐTĐ theo chương trình quản lý ĐTĐ quốc gia, trong đó chủ yếu làĐTĐ typ 2 Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào phân tích về tình hình sử dụngthuốc điều trị ĐTĐ typ 2 vì vậy chưa có cái nhìn tổng quan về đặc điểm sửdụng thuốc, hiệu quả điều trị và những hạn chế trong điều trị.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn”

với hai mục tiêu sau:

1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn.

2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh đái tháo đường typ 2

1.1.1 Định nghĩa

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y

tế (2020): “Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểmtăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động củainsulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên nhữngrối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơquan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh” [6]

1.1.2 Dịch tễ bệnh đái tháo đường typ 2

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trêntoàn cầu bên cạnh các bệnh tim mạch, ung thư…Theo Liên đoàn Đái tháođường Quốc tế (IDF), năm 2021 toàn thế giới có 536 triệu người (trong độtuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường, dự kiến sẽ đạt 642 triệu người vào năm

2030 và 783 triệu người vào năm 2045 Ước tính hơn 6,7 triệu người trong độtuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm

2021 [24]

Ở Việt Nam, nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ươngcho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở đối tượng 30-69 tuổi là 5,42%, tỷ lệrối loạn dung nạp glucose là 13,7% và tỷ lệ người mắc bệnh chưa được chẩnđoán trong cộng đồng là 63,6% [21] Theo thống kê IDF năm 2019, Việt Nam(nằm trong khu vực phía Tây Thái Bình Dương) có hơn 3,7 triệu người mắcĐTĐ; khoảng 53,4% người mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán ĐTĐ là nguyênnhân gây tử vong của hơn 30 nghìn người mỗi năm [24]

Như vậy, ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề sức khỏe lớn không chỉ

ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam

Trang 14

- Sự thay đổi lối sống: như giảm các hoạt động thể lực, thay đổi chế độ

ăn uống theo hướng tăng tinh, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng

- Chất lượng thực phẩm

- Các stress

không thể can thiệp được

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2

ĐTĐ typ 2 được gây ra bởi nhiều cơ chế bao gồm [3]:

Trên người không bị ĐTĐ, sự tiết insulin tăng tỷ lệ thuận với mức độkháng insulin để duy trì nồng độ insulin bình thường trong máu Trên bệnhnhân ĐTĐ typ 2, trong giai đoạn sớm của rối loạn chức năng tế bào beta, pha

1 của sự tiết insulin (liên quan đến sự phóng thích insulin dự trữ trong tế bàobeta) bị thiếu hụt Khi thiếu sự tiết insulin ở pha 1, pha 2 sẽ phải bù trừ cho sựtăng glucose huyết sau ăn để đảm bảo nồng độ glucose bình thường trongmáu Khi sự tiết insulin không còn đủ để bình thường hóa nồng độ glucose,hiện tượng rối loạn glucose huyết bao gồm tiền ĐTĐ và ĐTĐ xảy ra

Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2, việc giảm tiết insulin sau ăn là kết quả của suygiảm chức năng tế bào beta kết hợp sự giảm kích thích tiết insulin từ cáchormon tại ruột Hai hormon GLP-1 (Glucagon-like peptide-1) và GIP(Glucose-dependent insulinotropic polypeptide) đảm trách 90% sự tăng tiết

Trang 15

insulin để đáp ứng với tăng glucose thu nhận vào Thời gian bán thải của cảGLP-1 và GIP đều ngắn (<10 phút) và cả 2 hormon này đều nhanh chóng bịbất hoạt bởi enzym DPP-4 (Dipeptidyl peptidase-4).

Sự đề kháng insulin tại gan có vai trò chính trong việc tăng sản xuấtglucose tại gan Trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có glucose huyết lúc đói tăng nhẹđến trung bình (7,8-11,1 mmol/L), việc sản xuất glucose nền tại gan tăngkhoảng 0,5 mg/kg/phút

Cơ xương là nơi tiêu thụ glucose nhiều nhất của cơ thể (80%) Trên bệnhnhân ĐTĐ typ 2 thể trạng gầy, insulin khởi phát tác động trên cơ chậm hơn 40phút và khả năng insulin kích thích sự tiêu thụ glucose ở cơ chân giảm 50%

Mô mỡ tạng có liên quan đến sự đề kháng insulin và giải thích phần lớn sựbiến thiên trong đề kháng insulin

1.1.5 Phân loại

Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2021) và hướng dẫn chẩnđoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế (2020), bệnh đái tháođường được phân loại như sau [6],[21]:

tuyệt đối)

trên nền tảng đề kháng insulin)

hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2trước đó)

hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trịHIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…

Trang 16

1.1.6 Biến chứng đái tháo đường

Có hai nhóm biến chứng cơ bản:

chuyển hóa không hoàn toàn protid, glucid, lipid vì thiếu insulin tạo ứ đọngAce-CoA, dẫn đến tăng tạo các thể cetonic trong máu

≥ 600mg/dl) làm tăng áp lực thẩm thấu máu dẫn đến mất nước tế bào, làm rốiloạn cân bằng điện giải

điều trị đái tháo đường cả typ 1 và typ 2 Nguyên nhân chủ yếu do các thuốc

hạ glucose máu gây ra Đó là các nhóm thuốc insulin, sulfonylure

năng di chuyển của các bạch cầu hạt dẫn đến sức đề kháng kém nên dễ bịnhiễm trùng và khi nhiễm trùng lại làm nguy cơ gây tăng glucose tạo vòngquẩn nhiễm trùng nặng hơn

Tổn thương trên vi mạch:

ĐTĐ Biểu hiện trước tiên là sự tăng bài tiết microalbumin niệu, dần dần giảmkhả năng lọc của cầu thận dẫn đến giữ nước và phù xuất hiện

ngoại vi, tỷ lệ tăng theo tuổi và thời gian bị bệnh Đó là các triệu chứng đau,nóng rát ở bàn chân, cẳng tay, cảm giác tê bì, kiến bò, liệt dương

Tổn thương trên mạch máu lớn:

giảm tổng hợp nitro oxyd (NO), từ đó phá hủy lớp tế bào nội mạc Tỷ lệ mắc

Trang 17

các bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 2,5 lần người không ĐTĐ.

kinh: loét bàn chân, nhiễm trùng, hoại tử đầu chi, căng phồng mạch máu ở mubàn chân

các tổ chức quanh răng dẫn đến viêm lợi, sâu răng, rụng răng

1.1.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế(năm 2020), tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêuchuẩn sau đây [6]:

-Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L)

-Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạpvới 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

-HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol), Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiệnbằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

-BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăngglucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay11,1 mmol/L)

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản

và hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2lần ≥126 mg/dL (hay 7mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệmđược chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ [3]

1.2 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2

1.2.1 Mục tiêu điều trị cần đạt

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ của Bộ y tế năm 2020 vàHướng dẫn của ADA 2021, mục tiêu điều trị tóm tắt theo bảng 1.1 sau[6],[21]:

Trang 18

Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2

HA<130/80 mmHg

Nguy cơ tim mạch thấp(BTMXV 10 năm<15%):HA<140/90 mmHgNguy cơ tim mạch cao(BTMXV 10

năm>15%) :HA<130/80mmHg

Lipid huyết

Triglycerid <150 mg/dL (1,7mmol/dL)

Không có mục tiêu lipidhuyết Việc lựa chọnthuốc và liều thuốc dựatrên BTMXV, nguy cơBTMXV 10 năm, yếu tốnguy cơ BTMXV, tuổi,LDL-c ban đầu, khả năngdung nạp thuốc

Chưa có bệnh tim mạch:

LDL-c<100 mg/dL (2,6mmol/L)

Có BTMXV: LDL-c<70mg/dL (1,8 mmol/L)

Có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao:

LDL-c<50 mg/dLNam: HDL-c>40 mg/dL(1,0 mmol/L)

Nữ:HDL-c>50 mg/dL(1,3mmol/L)

BTMXV: bệnh tim mạch xơ vữa

*Mục tiêu điều trị ở người bệnh ĐTĐ có thể khác nhau, cần thiết phải

cá thể hóa, phụ thuộc tình trạng sức khỏe, tuổi, biến chứng của bệnh, thời gianmắc bệnh…

Trang 19

Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn: HbA1c < 6,5% nếu bệnhnhân có thể đạt được mục tiêu này, không có nguy cơ đáng kể của hạ đườnghuyết và những phản ứng có hại của thuốc Ví dụ: người bị bệnh ĐTĐ trongthời gian ngắn, bệnh ĐTĐ typ 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống hoặc chỉdùng metformin, bệnh nhân trẻ tuổi hoặc không có bệnh tim mạch quan trọng.Mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt hơn (HbA1c < 8%) trên bệnhnhân có tiền sử hạ đường huyết trầm trọng, bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân cócác biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều bệnh lý đi kèmhoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều trị.

Theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ năm 2021 đãđưa ra khuyến nghị mục tiêu điều trị ĐTĐ typ 2 lấy bệnh nhân làm trung tâm

và cá thể hóa mục tiêu điều trị HbA1c theo hình 1.1 dưới đây [21]:

Trang 20

Hình 1.1 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục

tiêu HbA1c

Trang 21

1.2.2 Phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2

Bệnh nhân ĐTĐ, đặc biệt là ĐTĐ typ 2 cần thay đổi lối sống thôngqua việc luyện tập thể lực và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng

Luyện tập thể lực:

đo huyết áp, tần số tim trước khi luyện tập Không luyện tập gắng sứckhi glucose huyết >250-270 mg/dL và ceton dương tính

hình luyện tập thông dụng và dễ áp dụng nhất là đi bộ (tổng cộng 150phút mỗi tuần hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ)

Dinh dưỡng

của bệnh nhân, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền Tốt nhất nên có

sự tư vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng

trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý, biến chứng đi kèm

chống chỉ định hoặc không dung nạp thuốc (dùng metformin đơn trị khimới chẩn đoán ĐTĐ typ 2 nếu không có triệu chứng lâm sàng của tăngglucose huyết, mức glucose huyết không quá cao với HbA1c cao trênmức mục tiêu không quá 1,5%)

đơn trị không đạt mục tiêu HbA1c sau 3 tháng phụ thuộc vào các bệnh

lý đi kèm:

Trang 22

+ BTMXV: bệnh mạch vành (BMV), bệnh mạch máu não, bệnh động mạchngoại biên.

+ Suy tim

+ Bệnh thận mạn (BTM)

Các nhóm thuốc sulfonylure (Sul) (ưu tiên sử dụng Sul thế hệ mới với nguy

cơ hạ đường huyết thấp hơn) hoặc thiazolidinedion (TZD) được ưu tiên lựachọn khi cần tiết kiệm chi phí điều trị

điều trị hơn

86 mmol/mol (10%) và/hoặc > 23mmol/mol (2%) so với mục tiêu điều trị),

ưu tiên chọn lựa đồng vận thụ thể GLP-1 hơn so với insulin Trong trườnghợp không có sẵn đồng vận thụ thể GLP-1 hoặc không có điều kiện dùngđồng vận thụ thể GLP-1, có thể cân nhắc dùng insulin Cân nhắc sử dụnginsulin trước nếu HbA1c > 11% hoặc có triệu chứng của tăng glucose huyết(sụt cân, khát nhiều, tiểu nhiều)

đạt mục tiêu điều trị, thường bắt đầu bằng thêm insulin nền

thể phối hợp thêm đồng vận thụ thể GLP-1, ức chế SGLT2, hoặc các mũiinsulin nhanh (insulin bữa ăn) hoặc chuyển sang insulin trộn sẵn 2 hoặc 3lần/ngày (tuy nhiên cần lưu ý nguy cơ hạ đường huyết và tăng cân)

soát toàn diện đa yếu tố: kiểm soát HA, lipid máu, cân nặng và các biếnchứng cũng như các biến chứng cũng như các bệnh lý khác kèm theo

Trang 23

Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trị ĐTĐ typ 2 được thể hiện ở hình 1.2 [6]:

Hình 1.2 Hướng dẫn của Bộ Y tế về cách tiếp cận tổng quát trong điều trị ĐTĐ typ 2

Trang 24

1.3 Các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2

1.3.1 Các nhóm thuốc hạ glucose huyết đường uống [3]

Các thuốc kích thích tế bào beta tụy tiết insulin.

Các thuốc trong nhóm:

Thế hệ 1: chloropamid, tolbutamid, tolazamid: hiện nay rất ít sử dụng

Thế hệ 2: glyburid (glibenclamid), glyclazid, glipizid

Thế hệ 3: glimepirid

Dược động học: các sulfonylurea hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa Nồng độ

tối đa trong máu đạt được trung bình sau khoảng 2-4 giờ Các sulfonylureagắn kết mạnh vào protein huyết tương 92-99%, chủ yếu là albumin, đượcchuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận

Cơ chế tác dụng: Nhóm sulfonylurea có chứa nhân acid urea, khi thay đổi cấu

trúc hóa học sẽ cho ra các loại chế phẩm khác nhau về hoạt tính Thuốc kíchthích tế bào beta tụy tiết insulin Thuốc gắn vào kênh kali thuộc ATP (KATP)nằm trên màng tế bào beta phân cực, kênh calci phụ thuộc điện thế sẽ mở ra,calci sẽ đi vào trong tế bào làm phóng thích insulin từ các hạt dự trữ

Tác dụng phụ: hạ glucose máu, tăng cân, dị ứng (nổi bóng nước ở da)

Các thuốc trong nhóm: nateglinid, repaglinid Hiện chỉ có repaglinid lưu hành

tại Việt Nam

Dược động học: các glinid đều gắn mạnh vào protein huyết Thuốc hấp thu

nhanh ở ruột, chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành chất chuyển hóa không cóhoạt tính, đào thải qua mật và qua thận, thời gian bán thải ngắn nên còn đượcgọi là nhóm kích thích bài tiết insulin tác dụng ngắn

Cơ chế tác dụng: kích thích tế bào beta tụy tiết insulin nhưng trên các thụ thể

khác nhóm sulfonylurea Tác dụng chủ yếu của thuốc là giảm glucose máusau ăn

Trang 25

Tác dụng phụ:thuốc cũng làm tăng cân và có nguy cơ hạ glucose máu tuy thấp

hơn nhóm sulfonylurea

Các thuốc làm tăng nhạy cảm với insulin:

Các thuốc trong nhóm: metformin là thuốc duy nhất trong nhóm biguanid còn

được sử dụng hiện nay

Dược động học: sinh khả dụng của metformin khoảng 50-60%

Cơ chế tác dụng: cơ chế tác dụng của metformin chưa được nghiên cứu đầy

đủ Metformin đã gián tiếp hoạt hóa adenosin monophosphate protein (AMP)thành dạng hoạt động-kinase AMP có vai trò trong điều hòa con đườngchuyển hóa glucose và chất béo AMP làm tăng dung lượng nạp glucose vào

tế bào gan và cơ để chuyển thành năng lượng hoạt động cho tế bào, đồng thời

ức chế tổng hợp glucose tại gan, làm chậm hấp thu glucose ở ruột, do đó giảmđường huyết lúc đói và đường huyết sau ăn của bệnh nhân ĐTĐ typ 2

Tác dụng phụ:thường gặp trên đường tiêu hóa, xảy ra ở 5-50% bệnh nhân

dùng thuốc

Các thuốc trong nhóm: hiện nay tại Việt Nam chỉ có pioglitazon còn được sử

dụng Trosiglitazon gây suy gan nặng và tử vong nên bị thu hồi vào năm 2000

Dược động học: hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng 83%, đạt

nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1,5 giờ, chuyển hóa qua citocrom P450

ở gan, đào thải qua gan với thời gian bán thải khoảng 9 giờ

Tác dụng phụ: tác dụng phụ nguy hiểm nhất là nguy cơ xung huyết tim.

Các thuốc tác động lên sự hấp thu glucose trên đường tiêu hóa

Các thuốc trong nhóm:acarbose, voglibose, miglitol, emiglitate trong đó chỉ

có acarbose, miglitol được sử dụng rộng rãi

Trang 26

Dược động học: acarbose hấp thu rất ít ở ruột (chỉ khoảng 20% acarbose là đi

qua ruột) sản phẩm chuyển hóa được thải trừ ở thận Ngược lại miglitol hấpthu giống glucose , thải trừ qua thận ở dạng nguyên T1/2 ở người có chứcnăng thận bình thường là khoảng 2 giờ

Tác dụng phụ: Các TDKMM thường gặp của nhóm thuốc này là đầy hơi,

chướng bụng, tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, một sốtrường hợp phải ngừng dùng thuốc

Các thuốc có tác dụng incretin

Các thuốc trong nhóm:exetanid, liraglutid, semaglutid, lixisenanid, albiglutid,

dulaglutid

Đường sử dụng: tiêm dưới da (ngoại trừ semaglutid còn có đường uống)

Tác dụng phụ: tác dụng phụ chính là buồn nôn, nôn gặp khoảng 10%

Tác dụng phụ: ho, viêm hầu họng, mẩn ngứa, dị ứng, viêm tụy cấp

Thuốc tác động lên sự tái hấp thu glucose tại thận

Nhóm ức chế kênh đồng vận chuyển natri- glucose 2 (SGLT 2)

Các thuốc trong nhóm: canagliflozin, dapagliflozin, empagliflozin

Dược động học: hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa không có hoạt tính, thời

gian bán thải dài cho phép sử dụng ngày 1 lần

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2020, các yếu tố cân nhắc khi lựa chọnthuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ở người trưởng thành được thể hiện ở hình 1.3[6]:

Trang 27

Hình 1.3 :Yếu tố cân nhắc khi lựa chọn thuốc trong điều trị ĐTĐ typ 2 ở người trưởng thành

Trang 28

Cơ chế tác dụng [8]:

Tất cả tế bào của người đều có receptor đặc hiệu cho insulin Thông quarecepter này, insulin làm hoạt hóa hệ thống vận chuyển glucose ở màng tế bào,làm cho glucose đi vào trong các tế bào, đặc biệt là tế bào cơ, gan và tế bào

mỡ dễ dàng

Ngoài ra, insulin còn làm tăng hoạt tính của glucokinase,

glycogensynthetase, thúc đẩy sự tiêu thụ glucose và tăng tổng hợp lipid vàprotid từ glucid, kết quả làm hạ glucose máu

Chỉ định [6],[21]:

hoặc đường huyết > 300mg/dL hoặc có triệu chứng rõ (ví dụ: ceton niệu)

trùng nặng, nhồi máu cơ tim, đột quỵ…

thuốc viên hạ glucose máu

dị ứng với các thuốc viên hạ glucose máu

dùng insulin để ổn định glucose huyết sau đó sẽ dùng các loại thuốc điều

Trang 29

trị tăng glucose huyết khác.

Tác dụng không mong muốn [6]:

ăn hoặc ăn muộn khi tiêm, vận động nhiều…

insulin, Loạn dưỡng mỡ do tiêm insulin gồm hai trường hợp là teo mỡ vàphì đại mô mỡ

do quá liều insulin Tại thời điểm quá liều insulin, glucose máu giảm dẫnđến phóng thích nhiều hormon điều hòa ngược (catecholamin, glucagon…)gây ra tăng gluose máu phản ứng

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế(2020) statin là thuốc lựa chọn đầu tay trong điều trị rối loạn lipid máu ở bệnhnhân đái tháo đường [6]

Trang 30

1.5 Giới thiệu về Trung Tâm Y tế Thị xã Kinh Môn

Trung tâm Y tế thị xã Kinh Môn được thành lập trên cơ sở sáp nhập cácđơn vị y tế trong thị xã, chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới từngày 01/9/2018 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế gồm: 03 phòng chứcnăng; 13 khoa chuyên môn; các đơn vị y tế trực thuộc gồm: 23 Trạm Y tếxã/phường, Phòng khám đa khoa khu vực Phúc Thành, Cơ sở 2 Nhị Chiểu và

Cơ sở điều trị Methadone

Năm 2022, Trung tâm được giao chỉ tiêu 255 giường bệnh kế hoạch,thực kê 309 giường Trung tâm có tổng số 483 cán bộ, viên chức, lao động

Về chuyên môn, 247 người có trình độ đại học và sau đại học, chiếm tỷ lệ51,1%

Phòng khám Nội tiết thuộc Khoa khám bệnh được thành lập và hoạtđộng từ năm 2014 với số lượng bệnh nhân ĐTĐ ban đầu khá ít Hiện tạiTrung tâm quản lý và điều trị cho khoảng hơn 1000 bệnh nhân ĐTĐ Phòngkhám hiện có 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng thực hiện công việc khám chữa bệnh.Nguyên tắc điều trị bệnh tiểu đường tại Trung tâm y tế thị xã Kinh Môn lấy

BN là trung tâm, cá thể hóa điều trị, hạn chế các biến chứng nguy hiểm củaĐTĐ

Trung tâm Y tế Thị xã Kinh Môn chủ trì phối hợp với Phòng Y tế trênđịa bàn tham mưu cho UBND thị xã chỉ đạo phòng Văn hóa và thông tin tăngcường công tác tuyên truyền về phòng, chống bệnh đái tháo đường và cácbệnh lý mạn tính không lây nhiễm khác trên địa bàn Lựa chọn các trạm y tế

xã để triển khai quản lý, phát hiện bệnh nhân mắc bệnh tiền ĐTĐ và ĐTĐ

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hồ sơ bệnh án của các BN được chẩn đoán làĐTĐ typ 2 được điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết- Khoa Khám bệnh-Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn từ tháng 01/2022 đến hết tháng 9/2022

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Tất cả hồ sơ bệnh án lưu của các BN trên 18 tuổi, được chẩn đoán xácđịnh là ĐTĐ typ 2 được bác sỹ chỉ định điều trị ngoại trú bằng thuốc điều trịđái tháo đường typ 2, có tái khám định kỳ đủ 6 tháng liên tục trong thời giantheo dõi

- BN được làm xét nghiệm HbA1c tại thời điểm lấy BN vào nghiên cứu(thời điểm T0) và có ít nhất 1 xét nghiệm HbA1c tại thời điểm T3 và T6

Tiêu chuẩn loại trừ

- BN phải nhập viện điều trị nội trú trong thời gian theo dõi nghiên cứu

- Bệnh nhân có các bệnh khác ảnh hưởng đến kết quả điều trị như bệnhtụy ngoại tiết, bệnh lý nội tiết khác, bệnh nhân dùng thuốc điều trị HIV, thuốcchống thải ghép

- Bệnh nhân ĐTĐ thai kỳ

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/9/2022 – 01/3/2023.

Địa điểm nghiên cứu: Phòng khám Nội tiết - Khoa Khám bệnh - Trung

tâm y tế Thị xã Kinh Môn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

thập kết quả dựa trên phiếu thu thập thông tin

lúc bắt đầu nghiên cứu và đánh giá lại sau 3 và sau 6 tháng điều trị

Trang 32

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

tháng 09/2022 thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được đưa vào mẫunghiên cứu và thu thập các thông tin trong hồ sơ bệnh án vào phiếu thuthập thông tin

Thu thập thông tin bệnh nhân về:

- Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, bệnh mắc kèm,chỉ số huyết áp

- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c,triglycerid, HDL-c, LDL-c, cholesterol toàn phần, creatinin

- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

- Các xét nghiệm sinh hóa máu: Glucose máu lúc đói, HbA1c,triglycerid, HDL-c, LDL-c, cholesterol toàn phần, creatinin

- Đơn thuốc: Tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

2.2.3 Mẫu nghiên cứu

- Cỡ mẫu: Tổng số bệnh án thỏa mãn tiêu chí lựa chọn và loại trừ

- Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, không xác xuất, thu nhận toàn bộcác bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

2.3 Nội dung nghiên cứu.

2.3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu

- Thông tin bệnh nhân: tuổi, giới tính, BMI, bệnh mắc kèm

- Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0: HbA1c,glucose lúc đói, huyết áp, lipid máu (cholesterol toàn phần, triglycerid,LDL-c, HDL-c)

Trang 33

- Phân loại chức năng thận của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu tại thờiđiểm ban đầu.

- Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng trong mẫu nghiên cứu

- Thực trạng các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 được lựa chọn

- Các phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 được sử dụng

- Các dạng thay đổi phác đồ điều trị tại T0 - T3, T0 - T6

- Các thuốc điều trị tăng huyết áp tại các thời điểm

- Các thuốc điều trị rối loạn lipid tại các thời điểm

- Sử dụng nhóm sulfonylurea và insulin trên BN có BMI ≥ 23

- Sử dụng metformin trên BN suy giảm chức năng thận

2.3.2 Phân tích hiệu quả điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2

- Hiệu quả kiểm soát glucose huyết lúc đói (FPG) sau 3, 6 tháng điều trị:đánh giá qua chỉ số FPG sau 3, 6 tháng điều trị so với thời điểm banđầu (T0) và tỷ lệ bệnh nhân đạt FGP mục tiêu

- Hiệu quả kiểm soát HbA1c sau 3, 6 tháng điều trị: đánh giá qua chỉ sốHbA1c sau 3, 6 tháng điều trị so với thời điểm ban đầu (T0) và tỷ lệbệnh nhân đạt HbA1c mục tiêu

- Mối liên quan giữa thay đổi phác đồ điều trị và hiệu quả điều trị tại thờiđiểm T3 và T6 so với T0: thêm thuốc, bớt thuốc, đổi thuốc, tăng liều,giảm liều trên bệnh nhân được xét nghiệm HbA1c

- Hiệu quả kiểm soát huyết áp (huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương)sau 3,6 tháng điều trị

- Hiệu quả kiểm soát lipid máu (cholesterol, triglycerid, LDL-c, HDL-c)sau 3,6 tháng điều trị

Trang 34

2.4 Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá chỉ khối cơ thể (BMI)

Thể trạng của bệnh nhân được kết luận căn cứ vào chỉ số BMI được tính theo

Phân loại thể trạng theo chỉ số BMI theo bảng 2.1 [6]:

Bảng 2.1: Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể

2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1c, huyết áp, lipid máu

Căn cứ vào mục tiêu điều trị theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái

tháo đường typ 2 năm 2020 (chỉ số cholesterol dựa theo quyết định 3879 của

Bộ y tế 2014: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội tiết chuyển hóa)

phân loại hiệu quả điều trị như bảng 2.2 [6],[8]:

Trang 35

Bảng 2.2: Phân loại hiệu quả điều trị

Glucose huyết lúc đói

Huyết áp (mmHg)

<140/90 mmHg

Có biến chứng thận,hoặc có yếu tố nguy cơtim mạch do xơ vữa cao:

<130/85 mmHg

≥140/90 mmHg

LDL-Cholesterol

HDL-Cholesterol

2.4.3 Phân tích sử dụng thuốc theo độ lọc cầu thận:

Độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) được tính theo công thức:

eGFR (ml/phút/1,73m2)= 186×SCr-1.154×Tuổi-0.203×(0,742 nếu là nữ)

Trong đó:

eGFR(estimated GFR) là tốc độ lọc cầu thận ước tính

SCr: nồng độ creatinin trong máu (mg/dL)

Đổi đơn vị creatinin mg/dL=0.0113×µmol/L

Trang 36

Đánh giá chức năng thận theo eGFR theo bảng 2.3 [21]:

Bảng 2.3: Đánh giá chức năng thận theo eGFR eGFR

Liều tối đa của metformin sử dụng theo eGFR trình bày trong bảng 2.4:

Bảng 2.4: Liều tối đa của metformin theo eGFR eGFR

(ml/phút/1,73m 2 )

Liều tối đa metformin dạng bào chế giải

phóng kéo dài (mg/ngày)

Trang 37

2.5 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm nhập liệu Microsoft Excel 2013 Xử lýsau khi nhập liệu: sử dụng các kết quả chiết xuất từ phần mềm xử lý số liệu đểlấy các chỉ tiêu cần thiết

Đối với biến phân bố chuẩn, dữ liệu được mô tả dưới dạng trung bình (TB)±

độ lệch chuẩn (SD) Đối với biến phân bố không theo phân bố chuẩn, dữ liệu

mô tả dưới dạng trung vị và khoảng tứ phân vị

Các biến số phân hạng được biểu diễn dưới dạng tần suất và tỷ lệ %

Kiểm định thống kê để phân tích hiệu quả điều trị bằng SPSS: dùng kiểm địnhpaired sample T Test để so sánh từng cặp T3 với T0, T6 với T0

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trên mẫu nghiên cứu của bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn năm 2022.

Sau khi tiến hành thu thập số liệu, đối chiếu các tiêu chuẩn lựa chọn vàloại trừ, chúng tôi lựa chọn được 155 bệnh án của bệnh nhân mắc đái tháođường typ 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám Nội tiết Trung tâm y tế Thị xãKinh Môn theo hình 3.1:

Hình 3.1 Sơ đồ kết quả lựa chọn mẫu nghiên cứu

3.1.1 Một số đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Qua khảo sát đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu thu đượccác kết quả được trình bày trong bảng 3.1

1015 bệnh nhân

ĐTĐ typ 2

155 bệnh nhân đạt các

tiêu chuẩn lựa chọn

451 bệnh nhân có nhập viện trong thờigian nghiên cứu

407 bệnh nhân chỉ có 1 kết quả HbA1ctrong thời gian nghiên cứu

02 bệnh nhân đang dùng thuốc điều trịHIV

Trang 39

Bảng 3.1.Đặc điểm chung của bệnh nhân

Tăng huyết áp + Rối loạn lipid máu

Trang 40

75,5%, tỷ lệ BN có nguy cơ béo phì chiếm 14,8%, và nhóm bệnh nhânthừa cân là 11 bệnh nhân chiếm 7,1%.

mỡ máu Trong nghiên cứu khai thác được nhiều nhất là số bệnh nhânmắc kèm cả tăng huyết áp và rối loạn lipid máu là 66 người chiếm tỷ lệ42,6% BN mắc kèm 1 bệnh rối loạn lipid máu chiếm tỷ lệ khá cao(35,5%) Số BN không có bệnh mắc kèm chiếm 5,2% Ngoài ra có một

số ít bệnh nhân mắc kèm bệnh tim, gan, thận

3.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0)

Tại Trung tâm y tế Thị xã Kinh Môn bệnh nhân được làm các xét nghiệmHbA1c và FPG Tại thời điểm ban đầu T0, tất cả 155 bệnh nhân đều có cácxét nghiệm HbA1c và FPG

Qua quá trình thu thập số liệu ta thu được kết quả và phân tích chúng tôithu được các chỉ số HbA1C, FPG của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0)được thể hiện ở bảng 3.2:

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Thị Hậu (2022), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện Tâm trí Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trịđái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnhBệnh viện Tâm trí Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Hậu
Năm: 2022
13. Nguyễn Thị Thu Hiền (2020), Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện Hưng Nguyên, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc đáitháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tếhuyện Hưng Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2020
14. Lý Nguyệt Khuê (2021), Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phố Phúc Yên, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc đái tháođường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế thành phốPhúc Yên
Tác giả: Lý Nguyệt Khuê
Năm: 2021
15. Nguyễn Thị Thu Mai (2022), Phân tích sử dụng thuốc đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Yên Lạc, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích sử dụng thuốc đái tháo đườngtyp 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Yên Lạc
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Mai
Năm: 2022
16. Triệu Thị Nhàn (2021), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Tam Dương, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đáitháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm y tế huyệnTam Dương
Tác giả: Triệu Thị Nhàn
Năm: 2021
17. Phạm Thị Thu Trang (2021), Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc trênbệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện HữuNghị Lạc Việt Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Phạm Thị Thu Trang
Năm: 2021
19. Lê Thị Thúy Quỳnh (2022), Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại khoa khám bệnh- Trung tâm y tế huyện Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại khoa khám bệnh- Trung tâm y tế huyện Lâm
Tác giả: Lê Thị Thúy Quỳnh
Năm: 2022
20. Trường đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa (tập 2), NXB Y học Hà Nội, tr, 322-342.Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa" (tập 2),NXB Y học Hà Nội, tr, 322-342
Tác giả: Trường đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2012
21. American Diabetes Association (2021), "Standards of Medical Care in Diabetes", The Journal of Clinical and Applied Research and Education, 42(1), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: The Journal of Clinical and Applied Research and Education
Năm: 2021
22. Amori R.E, Lau J, et al (2007), “Efficacy and safety of incretin therapy in type 2 diabetes; systermatic review and meta-analysis”, jama, 298(2), pp,194-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Efficacy and safety of incretin therapyin type 2 diabetes; systermatic review and meta-analysis”
Tác giả: Amori R.E, Lau J, et al
Năm: 2007
23. Anderson philip, Knoben James, et al.(2002), “Handbook of Clinical Drug Data, 10 th Edition”, annals of Pharmacotherapy- ANN PHARMACOTHER, 36,pp. 1296-1296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of ClinicalDrug Data, 10"th Edition
Tác giả: Anderson philip, Knoben James, et al
Năm: 2002
27. Granhall C., Donsmark M., et al. (2019), “Safety and Pharmacokinetics of Single and Multiple Ascending Dose of the Novel Oral Human GLP-1 Analogue, Oral Semaglutide in Healthy Subjects and Subjects with Type 2 Diabetes”, Clin Pharmacokinet, 58(6),pp.781-791 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Safety andPharmacokinetics of Single and Multiple Ascending Dose of the NovelOral Human GLP-1 Analogue, Oral Semaglutide in Healthy Subjectsand Subjects with Type 2 Diabetes”
Tác giả: Granhall C., Donsmark M., et al
Năm: 2019
28. Kennedy Martha S. Nolte, Masharani Umesh (2017), “Pancreatic Hormones α Amp; Antidiabetic Drugs”, Basic α Amp; Clinical Pharmacology, 14e, Katzung Bertram G., McGraw-Hill Education, New York, NY, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pancreatic Hormones α Amp; Antidiabetic Drugs
Tác giả: Kennedy Martha S. Nolte, Masharani Umesh
Nhà XB: McGraw-Hill Education
Năm: 2017
29. Krentz A.J., Bailey C.J. (2005), “Oral antidiabetic agents; current role in type 2 diabetes mellitus”, Drugs, 65(3) pp. 385-411 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral antidiabetic agents; current rolein type 2 diabetes mellitus”
Tác giả: Krentz A.J., Bailey C.J
Năm: 2005
30. Modi P. (2007), “Diabetes beyond insulin: review of new drugs for treatment of diabetes mellitus”. Curr Drug Discov Technol, 4(1), pp, 39-47.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetes beyond insulin: review of new drugs fortreatment of diabetes mellitus”". Curr Drug Discov Technol, 4(1), pp,39-47
Tác giả: Modi P
Năm: 2007
31. World Health Organization (2019), "The top 10 causes of death", ngày truy cập 10/12/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The top 10 causes of death
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2019
32. Cục Quản lý dược (Bộ Y tế) (2020), "Tờ hướng dẫn sử dụng Glucophage XR 1000 mg” ngày truy cập 10/12/2022.https://drugbank,vn/thuoc/Glucophage-XR-1000mg&amp;VN-21911-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ hướng dẫn sử dụng Glucophage XR 1000 mg
Tác giả: Cục Quản lý dược (Bộ Y tế)
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm