1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai hoạt động dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc thuốc chống chỉ định thông qua hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

79 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai hoạt động dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc thuốc chống chỉ định thông qua hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng tại bệnh viện hữu nghị đa khoa nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Tác giả Nguyễn Hoàng Việt
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thành Hải
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1. Tương tác thuốc (14)
      • 1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc (14)
      • 1.1.2. Phân loại tương tác thuốc (14)
      • 1.1.3. Dịch tễ học về tương tác thuốc (0)
      • 1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc (17)
      • 1.1.5. Hậu quả của TTT bất lợi và ý nghĩa của tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng (19)
    • 1.2. Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng (19)
      • 1.2.1. Phát hiện tương tác thuốc (20)
      • 1.2.2. Phân tích - biện giải và xử trí tương tác thuốc (25)
      • 1.2.3. Can thiệp dược lâm sàng về quản lý tương tác thuốc (27)
    • 1.3. Các nghiên cứu về TTT dựa trên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (0)
      • 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới (28)
      • 1.3.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (29)
    • 1.4. Vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (30)
      • 1.4.1. Giới thiệu về Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An (30)
      • 1.4.2. Khoa dược - bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An (30)
      • 1.4.3. Công tác Dược lâm sàng tại BV HNĐK Nghệ An (30)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT (33)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
    • 2.3. Quy ước và căn cứ để rà soát tương tác thuốc (0)
    • 2.4. Nội dung nghiên cứu (37)
      • 2.4.1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT (37)
      • 2.4.2. Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (37)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (38)
      • 2.5.1. Xử lý số liệu (38)
      • 2.5.2. Phân tích số liệu (38)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT (39)
      • 3.1.1. Đặc điểm bệnh nhân gặp tương tác thuốc (40)
      • 3.1.2. Đặc điểm tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu (41)
    • 3.2. Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (46)
      • 3.2.1. Triển khai hệ thống CDSS cảnh báo cho bác sĩ khi kê đơn và giám sát các cặp tương tác thuốc bất lợi xảy ra trên bệnh nhân nội trú (46)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (53)
    • 4.1. Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT (53)
      • 4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân gặp tương tác thuốc (54)
      • 4.1.2. Đặc điểm tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu (56)
    • 4.2. Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (59)
      • 4.2.1. Phương pháp quản lý tương tác thuốc bất lợi thông qua hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng (59)
      • 4.2.2. Hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (60)
    • 4.3. Ưu nhược điểm của đề tài (64)
  • KẾT LUẬN (66)
  • PHỤ LỤC (8)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tương tác thuốc

1.1.1 Khái niệm tương tác thuốc

Tương tác thuốc là phản ứng giữa một thuốc và tác nhân thứ hai như thuốc, thực phẩm hoặc hóa chất, làm thay đổi hiệu quả của thuốc Những phản ứng này có thể xảy ra khi thuốc tiếp xúc với cơ thể hoặc trong quá trình chế biến, bảo quản, thử nghiệm, hoặc chế tạo thuốc bên ngoài cơ thể Hiểu rõ về tương tác thuốc giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Tương tác hiểu theo nghĩa rộng là tương tác với các yếu tố sinh lý, bệnh lý, thực phẩm, chất nội sinh, môi trường

Trong đề tài này, tôi sẽ tập trung vào khái niệm tương tác thuốc, tức là tình trạng khi người bệnh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều loại thuốc hoặc khi có một thuốc đã được dùng trước đó ảnh hưởng đến quá trình điều trị Tương tác thuốc có thể gây ra hiệu quả không mong muốn hoặc giảm hiệu quả điều trị, gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh Việc hiểu rõ về tương tác thuốc là cực kỳ quan trọng để đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị, giúp bác sĩ và người bệnh đưa ra các quyết định phù hợp Vì vậy, việc theo dõi và quản lý tương tác thuốc là yếu tố then chốt trong chăm sóc sức khỏe toàn diện.

1.1.2 Phân loại tương tác thuốc

Tương tác thuốc - thuốc có thể phân loại theo 2 cách:

1.1.2.1 Dựa trên kết quả của tương tác a Tương tác thuốc bất lợi: Là hiện tượng khi phối hợp hai hay nhiều thuốc làm gia tăng độc tính hay làm giảm hoặc mất hiệu quả điều trị của từng thuốc b Tương tác thuốc có lợi: Là hiện tượng phối hợp hai hay nhiều thuốc đem lại tác dụng hiệp đồng trong điều trị [31] c Tương tác thuốc cũng có thể vừa có lợi vừa có hại

1.1.2.2 Dựa trên cơ chế tương tác

Tương tác thuốc được phân thành hai loại chính dựa trên đặc tính dược lý: tương tác dược lực học và tương tác dược động học Trong đó, tương tác dược động học liên quan đến quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và bài tiết của thuốc, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khả dụng và hiệu quả điều trị Hiểu rõ về tương tác dược động học giúp tối ưu hoá liều lượng và giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Tương tác dược phẩm ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ của thuốc trong cơ thể Do có sự khác biệt lớn về mặt dược động giữa các người dùng, việc dự đoán chính xác tác dụng của thuốc trở nên khó khăn Hiểu rõ các yếu tố này là quan trọng để tối ưu hóa điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Tương tác dược động học gây ra sự thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương, ảnh hưởng trực tiếp đến tác dụng dược lý hoặc mức độ độc tính của thuốc Hiểu rõ hậu quả của các tương tác này là essentiel để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị Điều chỉnh liều lượng thuốc dựa trên các tương tác dược động học giúp giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ và tối ưu hóa kết quả điều trị.

4 b Tương tác dược lực học:

Tương tác thuốc là dạng tương tác đặc hiệu thường gặp khi phối hợp các thuốc có tác dụng dược lý giống nhau, tác dụng ngoại ý tương tự hoặc đối lập nhau Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ dễ dẫn đến các kiểu tương tác dược lực học, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và an toàn của người dùng Hiểu rõ các kiểu tương tác này giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

Quá trình TTT có thể tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:

Hình 1.1 Sơ đồ quá trình tương tác thuốc

1.1.3 Dịch tễ học về tương tác thuốc

Các nghiên cứu về tỷ lệ tương tác thuốc thường rất khác nhau do nhiều yếu tố ảnh hưởng, như phương pháp nghiên cứu (tiền cứu hay hồi cứu), đối tượng nghiên cứu (bệnh nhân nội trú hay ngoại trú; bệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), cùng với tiêu chí thu thập dữ liệu (bao gồm tất cả các tương tác thuốc, tương tác bất lợi hoặc chỉ những tương tác nghiêm trọng) Tuy nhiên, các kết quả thường cho thấy tỷ lệ tương tác thuốc cao hơn ở bệnh nhân nội trú, đặc biệt ở các khoa như ICU, ung bướu, nội, hoặc tim mạch, phản ánh mức độ phức tạp và nguy cơ cao khi điều trị tại các môi trường này.

Nhiều nghiên cứu quốc tế cho thấy tỷ lệ tương tác thuốc trên bệnh nhân khá phổ biến, với tỷ lệ dao động từ 8,34% đến 100% theo nghiên cứu của LM de Oliveira (2021) trên 9.577 bệnh nhân Trong các đơn vị lão khoa, tỷ lệ mắc các tương tác thuốc cao hơn nhiều, dao động từ 80,5% đến 90,5% Trung bình, mỗi bệnh nhân có từ 1,2 đến 30,6 tương tác thuốc, cho thấy mức độ phức tạp trong quản lý thuốc ở nhóm bệnh nhân cao tuổi Các loại thuốc đơn lẻ thường xuyên liên quan đến các tương tác thuốc đáng kể, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

Nghiên cứu của Noe Garin (2021) cho thấy tỷ lệ phát hiện tương tác thuốc chung trong các chuyên khoa y tế là 45,1%, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi, nhiều bệnh nền và điều trị đa loại thuốc Các tương tác thuốc chủ yếu liên quan đến hiệu quả điều trị và phản ứng có hại, trong đó nguyên nhân thường gặp là do lựa chọn thuốc và liều lượng Sự tham gia của dược sĩ lâm sàng trong nhóm đa ngành đã giúp phát hiện và xử lý phần lớn các tương tác thuốc, đạt tỷ lệ giải quyết toàn phần hoặc phần nào là 74,1% và 4,81% Các yếu tố như bệnh nền, béo phì, suy thận và dị ứng làm tăng nguy cơ tương tác thuốc trong quá trình nhập viện Ở Việt Nam, cũng đã có nhiều nghiên cứu về tương tác thuốc, trong đó các cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác được so sánh, đánh giá để xây dựng danh mục các tương tác cần chú ý trong thực hành dược lâm sàng nhằm nâng cao an toàn cho bệnh nhân.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hạnh (2020) đã xác định được 27 cặp tương tác bất lợi cần chú ý tại Bệnh viện Đa khoa Kiến An - Hải Phòng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc giảm thiểu các tương tác này để nâng cao an toàn và chất lượng dịch vụ y tế Việc nhận diện và xử lý kịp thời các tương tác bất lợi đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý bệnh viện Các kết quả nghiên cứu được sự đồng thuận cao từ các chuyên gia y tế, góp phần quan trọng vào việc cải thiện an toàn bệnh nhân tại địa phương.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ phát hiện tương tác thuốc trong các hồ sơ bệnh án nội trú trung bình khoảng 40,2% trên cơ sở dữ liệu đa dạng, cho thấy tầm quan trọng của việc rà soát kỹ các tương tác Nguyễn Trọng Dự (2020) đã xây dựng bộ cặp tương tác thuốc chống chỉ định dựa trên sự đồng thuận của ba nguồn dữ liệu chính là Micromedex, Drug Interaction Facts và hướng dẫn sử dụng, qua đó phát hiện tỷ lệ tương tác thuốc trong 7445 đơn thuốc là 4,15% Mặc dù tỷ lệ tương tác thuốc có thể thấp, nhưng đa số TTT gây ra hậu quả bất lợi, ảnh hưởng đa dạng đến bệnh nhân như làm tăng nguy cơ phản ứng có hại của thuốc (ADR) hoặc giảm hiệu quả điều trị Các nghiên cứu này nâng cao nhận thức của bác sĩ về việc cần chú ý đến tương tác thuốc trong quá trình điều trị để giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra.

Dù đã có nhiều tiến bộ trong quản lý thuốc, vẫn còn một số bệnh nhân có nguy cơ gặp phải hậu quả của tương tác thuốc do lượng lớn thuốc được kê đơn và sử dụng hàng ngày Việc tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và kiểm tra kỹ các tương tác thuốc là điều cần thiết để giảm thiểu nguy cơ này Các bác sĩ cần xem xét cẩn thận các loại thuốc bệnh nhân đang dùng để đảm bảo an toàn, và người bệnh nên thông báo đầy đủ về tất cả các loại thuốc và thực phẩm bổ sung mà họ đang sử dụng.

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc

Trong điều trị, nhiều yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến TTT bất lợi, ảnh hưởng đến mức độ nặng nhẹ của hậu quả tùy thuộc vào đặc điểm của từng bệnh nhân như tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm và phương pháp điều trị [23] Người thầy thuốc cần cảnh giác khi phối hợp thuốc, cân nhắc các yếu tố nguy cơ và cung cấp đầy đủ thông tin cho người bệnh về các nguy cơ, cũng như những thay đổi trong chế độ ăn uống trong quá trình điều trị Mặc dù TTT không phải lúc nào cũng xảy ra và không phải lúc nào cũng nguy hiểm, nhưng việc chú ý cẩn trọng có thể giúp giảm thiểu nguy cơ và hậu quả của tương tác thuốc [3].

1.1.4.1 Các yếu tố thuộc về bệnh nhân [2], [44] a Tuổi: Người già có tỷ lệ gặp TTT cao hơn, do bệnh nhân cao tuổi thường mắc bệnh mạn tính hoặc mắc kèm nhiều bệnh, dẫn đến phải sử dụng nhiều thuốc cùng lúc và ở nhóm đối tượng này, có nhiều thay đổi sinh lý do quá trình lão hóa (như chức năng gan thận suy giảm) Một nghiên cứu năm 1992 trên 236 bệnh nhân cao tuổi cho thấy tần suất gặp TTT có ý nghĩa lâm sàng ở nhóm bệnh nhân này là 88% Tỷ lệ gặp tương tác nghiêm trọng, đe dọa tính mạng là 22%

Quản lý tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

Quản lý TTT bao gồm 2 phần cơ bản là: (1) phát hiện tương tác thuốc và (2) phân tích, biện giải cân nhắc lợi ích/nguy cơ từ đó đề xuất biện pháp xử trí tương tác

1.2.1 Phát hiện tương tác thuốc

1.2.1.1 Cơ sở dữ liệu tra cứu tương tác thuốc

TTT là một trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng của bệnh nhân với điều trị Nhiệm vụ của người bác sỹ là phải biết được trong đơn thuốc của bệnh nhân, tương tác có xảy ra hay không và mức độ nghiêm trọng của tương tác đó [4] Với số lượng khổng lồ những tương tác thuốc đã được mô tả, cùng với việc xuất hiện rất nhiều thuốc mới và những thông tin về tương tác thuốc liên tục được cập nhật hiện nay, bác sỹ không thể nhớ hết tất cả tương tác và trên thực tế, điều này là không cần thiết vì số TTT có ý nghĩa lâm sàng là không nhiều Bác sỹ thường cần đến những sự hỗ trợ từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) tra cứu TTT (bảng 1.1), phần mềm kê đơn được dùng tại bệnh viện hay từ các bảng cảnh báo đề xuất bởi các nghiên cứu khác nhau để được cung cấp những thông tin cần thiết về một tương tác cụ thể

Bảng 1.1 Một số CSDL trong tra cứu TTT

T Tên CSDL Loại CSDL Xuất xứ

1 Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định 2006 Sách Nhà xuất bản Y học/ Việt

2 https://tuongtacthuoc.eheal th.gov.vn/

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Cục CNTT, BYT/TT TTT&ADR

Formulary (BNF) Sách BMA/Royalpharmaceutic al society/Anh

Phần mềm tra cứu trực tuyến

Sách/phần mềm tra cứu ngoại tuyến

Phần mềm tra cứu trực tuyến

7 MIMS Drug Interactions Phần mềm tra cứu trực/ngoại tuyến UBM Medica/Úc

Các CSDL là công cụ đắc lực hỗ trợ tra cứu thông tin về TTT, nhưng bác sĩ và dược sĩ vẫn gặp khó khăn do sự không thống nhất giữa các hệ thống này Nhiều nghiên cứu quốc tế đã phát hiện ra sự bất đồng và thiếu đồng bộ giữa các CSDL tra cứu, ảnh hưởng đến độ chính xác và hiệu quả trong quá trình xử lý thông tin y tế.

The TTT (Priority, Team, and Task) framework is used for listing interactions and assessing their severity A study conducted in the USA evaluated four databases—Drug Interaction Facts, Evaluation of Drug Interactions, Drug Interactions: Analysis and Management, and Micromedex DRUG-REAX® System—and found that only 9% of serious interactions are listed in all four databases In contrast, 71.7% of interactions classified as severe are recognized in only one database, highlighting discrepancies and the need for comprehensive review of drug interaction information for safer medication management.

Hiện nay, một số tác giả và cơ sở y tế đã đề xuất phương pháp đánh giá TTT dựa trên bốn tiêu chí chính: mô tả tương tác, mức độ ý nghĩa lâm sàng của hậu quả gây ra trên bệnh nhân, các yếu tố nguy cơ liên quan, và tỷ lệ bệnh nhân gặp phản ứng có hại khi sử dụng cặp phối hợp thuốc Thông tin thu thập về bốn tiêu chí này giúp xác định mức độ ý nghĩa lâm sàng của từng tương tác, sau đó được thảo luận kỹ lưỡng giữa các thành viên trong nhóm nghiên cứu để đưa ra đánh giá chính xác Phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phòng ngừa các tương tác thuốc gây hại cho bệnh nhân.

1.2.1.2 Các danh mục tương tác thuốc cần chú ý

Vào cuối tháng 12 năm 2021, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 5948/QĐ-BYT về Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh, gồm 633 cặp tương tác chống chỉ định theo hoạt chất và 68 cặp tương tác theo nhóm đặc tính dược lý Quy trình xây dựng danh mục này dựa trên khuyến cáo phát triển cơ sở dữ liệu tương tác thuốc do các chuyên gia quốc tế đề xuất, với bằng chứng y văn được tổng hợp và phân tích kỹ lưỡng từ nhiều nguồn thông tin thuốc đáng tin cậy Danh mục cũng nhận được ý kiến đóng góp từ các chuyên gia dược lý, dược lâm sàng tại các trường Đại học Y Dược và các bệnh viện lớn trên toàn quốc, nhằm đưa ra các khuyến cáo phù hợp với thực hành lâm sàng tại Việt Nam Đây đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả điều trị cao Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cặp tương tác quan trọng, có ý nghĩa lâm sàng lớn nhưng chưa được đưa vào danh mục này Người dùng có thể tra cứu thông tin qua bản giấy hoặc truy cập website https://tuongtacthuoc.ehealth.gov.vn/Home/Page để tìm hiểu thêm.

Hình 1.2 Phần mềm tra cứu tương tác thuốc theo quyết định 5948/2021/BYT

Danh mục tương tác thuốc cần chú ý được xây dựng tại bệnh viện:

Việc thiếu sự nhất quán giữa các cơ sở dữ liệu (CSDL) và xuất hiện quá nhiều cảnh báo về các tương tác không có ý nghĩa lâm sàng dẫn đến thái độ xử trí khác nhau của bác sĩ Một số CSDL không rõ ràng trong việc phân biệt các cặp tương tác đã được nghiên cứu đầy đủ và có bằng chứng trong y văn với các cặp mới chỉ xuất hiện trên một số bệnh nhân nhỏ lẻ Nhiều bác sĩ chủ quan bỏ qua tầm quan trọng của tương tác trong việc kê đơn hợp lý do họ tin rằng hiếm khi gặp phải tương tác hoặc cho rằng TTT là biến cố có thể dự đoán và phòng tránh được, dẫn đến nguy cơ bệnh nhân gặp rủi ro trong điều trị Do đó, xây dựng danh mục các TTT phù hợp với thực tế lâm sàng của bệnh viện hoặc khoa lâm sàng là rất cần thiết để nâng cao an toàn cho bệnh nhân và hiệu quả điều trị Trên thế giới, các nghiên cứu như của Eric N van Roon và cộng sự Hà Lan đã đề xuất các phương pháp đánh giá TTT toàn diện nhằm phân biệt các tương tác có ý nghĩa lâm sàng, trong khi Malone và nhóm đã xác định 25 tương tác nghiêm trọng dựa trên sự phối hợp dữ liệu và đồng thuận của chuyên gia Hanstern & Horn cũng đề xuất xây dựng danh sách 100 tương tác đáng chú ý nhất để nâng cao nhận thức về nguy cơ tương tác thuốc Tại Việt Nam, các nghiên cứu về TTT chủ yếu tập trung vào phát hiện các tương tác thuốc trong từng khoa lâm sàng, nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng danh mục phù hợp với thực tế điều trị để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

Trong các nghiên cứu gần đây, việc đánh giá sự khác biệt giữa các nguồn dữ liệu về TTT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhiều công trình đã xây dựng danh mục các phương pháp TTT cần chú ý, như tại Bệnh viện Thanh Nhàn và khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai, nhằm xác định các điểm chuẩn và tối ưu hóa quy trình điều trị Việc so sánh và phân tích các nguồn dữ liệu này giúp cải thiện hiệu quả chẩn đoán và điều trị, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An, công tác dược lâm sàng được thực hiện song song với hoạt động tại khoa phòng để đảm bảo an toàn thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Trước đây, các dược sĩ lâm sàng phải lấy dữ liệu từ từng đơn thuốc và tra cứu tương tác thuốc trên trang Micromedex, sau đó thống kê các cặp tương tác có mức độ chống chỉ định để gửi nhắc nhở bác sĩ tránh lặp lại Tuy nhiên, phương pháp này tiêu tốn nhiều thời gian và không đạt hiệu quả triệt để Nhằm giảm bớt khó khăn và nâng cao hiệu quả công tác, Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã ban hành các quy trình và giải pháp mới bắt đầu từ ngày 21/01/2022.

Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện năm 2021-2022 đã được cập nhật dựa trên quyết định số 5948/2021/BYT Danh mục này liệt kê các thuốc đang được sử dụng tại bệnh viện, nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân bằng cách cảnh báo các tương tác thuốc có thể gây hại hoặc chống chỉ định khi phối hợp Việc cập nhật danh mục này giúp các bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện các phác đồ điều trị chính xác, giảm thiểu nguy cơ biến chứng và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

1.2.1.3 Phát hiện tương tác thuốc dựa trên hệ thống/phần mềm tầm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng

❖ Phần mềm tầm soát tương tác thuốc trong thực hành lâm sàng:

Navicat là phần mềm chuyên dụng để quản lý và phân tích dữ liệu cơ sở dữ liệu hiệu quả Với Navicat, người dùng có thể dễ dàng nhập dữ liệu từ các tệp có dung lượng lớn hoặc tích hợp trực tiếp với hệ thống cơ sở dữ liệu của phần mềm HIS, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý dữ liệu và nâng cao năng suất công việc.

Hình 1.3 Giao diện phần mềm tầm soát tương tác thuốc Navicat

Trong phạm vi đề tài, dữ liệu đưa vào Navicat chủ yếu gồm các đơn thuốc điện tử, được phân tích dựa trên các nguyên tắc và điều kiện do lập trình code cài đặt sẵn Quá trình xử lý dữ liệu nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý thông tin y tế Việc sử dụng phần mềm Navicat giúp tối ưu hóa quá trình lưu trữ, truy xuất và phân tích dữ liệu đơn thuốc điện tử một cách dễ dàng và an toàn Các nguyên tắc và điều kiện đã được lập trình sẵn giúp tự động hóa quá trình kiểm tra, xử lý dữ liệu, nâng cao độ chính xác và giảm thiểu sai sót trong quản lý thông tin y tế điện tử.

Nghiên cứu tại Việt Nam trong những năm gần đây đã tập trung phát hiện các cặp tương tác thuốc bất lợi (TTHL) nhằm nâng cao độ an toàn điều trị Kết quả phân tích được trình bày dưới dạng file Excel, giúp dễ dàng theo dõi và đánh giá các tương tác thuốc tiềm ẩn Phần mềm Navicat được sử dụng để phát hiện các cặp tương tác thuốc có điều kiện thông qua dữ liệu danh mục TTT của bệnh viện và các quyết định liên quan, như quyết định 5948/QĐ-BYT Các phương pháp này giúp xác định chính xác các cặp tương tác thuốc nguy hiểm, góp phần giảm thiểu các biến cố bất lợi trong điều trị cho người bệnh.

Hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) là phần mềm phân tích dữ liệu bệnh nhân trong cơ sở dữ liệu để cung cấp nhắc nhở hoặc cảnh báo giúp các bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn Một trong những ứng dụng quan trọng của CDSS là cảnh báo tương tác thuốc, giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Công nghệ này hỗ trợ quá trình chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS) có tác dụng tích cực trong việc giảm thiểu sai sót y khoa và nâng cao mức độ an toàn cho bệnh nhân CDSS giúp cải thiện chất lượng chăm sóc và giảm chi phí điều trị bằng cách cung cấp các chức năng như hỗ trợ chẩn đoán, kê đơn thuốc, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm và quản lý tuân thủ hướng dẫn điều trị Đặc biệt, đối với thuốc, CDSS hỗ trợ dược sĩ và bác sĩ kiểm tra dị ứng thuốc, hướng dẫn liều tối ưu, kiểm tra tương tác thuốc – thuốc, trùng lặp thuốc trong đơn, điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, thực hiện các xét nghiệm liên quan đến thuốc và kiểm tra chống chỉ định thuốc-bệnh Sự phối hợp hoạt động giữa các phần mềm trong hệ thống này thể hiện rõ vai trò quan trọng trong quản lý và tối ưu hóa quy trình điều trị cho bệnh nhân.

Hình 1.4 Mô tả hoạt động phối hợp giữa CDSS với EHR và CPOE

Các nghiên cứu về TTT dựa trên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng

Dựa trên đặc điểm bệnh nhân ghi nhận qua bệnh án điện tử, chúng tôi đánh giá mức độ ảnh hưởng của tương tác đến trạng thái sức khỏe của người bệnh Trong những trường hợp cần thiết, DSLS sẽ trực tiếp trao đổi với bác sĩ để xác định phương hướng xử trí TTT phù hợp, nhằm tối ưu hóa quá trình chăm sóc và điều trị Việc sử dụng bệnh án điện tử giúp nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá và ứng phó kịp thời với các tình huống y tế phát sinh.

1.3 Các nghiên cứu về TTT dựa trên hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Bảng 1.2 Một số nghiên cứu trên thế giới về tương tác thuốc dựa trên CDSS

Tác giả, năm Mục tiêu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu

[33] Đánh giá tác động của phần mềm cảnh báo TTT kết hợp với hoạt động dược lâm sàng trong quản lý TTT

Kết hợp CDSS và can thiệp DSLS làm giảm 52% nguy cơ gặp TTT, trong đó nguy cơ gặp TTT nghiêm trọng giảm 81% so với giai đoạn trước can thiệp

Xác định số lượng cảnh báo TTT, thời gian DSLS tiết kiệm được sau khi áp dụng CDSS so với rà soát thủ công

CDSS làm giảm 55% số lượng cảnh báo TTT và giúp DSLS giảm 45% thời gian dành cho việc kiểm tra TTT

Nghiên cứu năm 2016 đã đánh giá hiệu quả của hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng (CDSS) trong việc cải thiện kỹ năng kê đơn thuốc phòng ngừa biến chứng bệnh tim mạch Kết quả cho thấy, việc áp dụng CDSS giúp tăng cường độ chính xác trong đặt thuốc và giảm tỷ lệ biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường, nhồi máu cơ tim cấp, và đột quỵ Điều này chứng tỏ rằng sử dụng CDSS có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, giảm thiểu rủi ro và cải thiện kết quả lâm sàng cho bệnh nhân.

- CDSS tăng tỷ lệ BN đái tháo đường được kê đơn thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (can thiệp: +2,7%; đối chứng: +0,15%; p 2,1%)

Trong 24 cặp TTT được DSLS tư vấn, có 17 cặp đã nhận được sự đồng thuận và điều chỉnh y lệnh từ bác sĩ sau quá trình tương tác, góp phần nâng cao chất lượng điều trị Ngoài ra, 7 cặp còn lại được bác sĩ và DSLS phối hợp theo dõi chặt chẽ, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân Các hoạt động này thể hiện sự hợp tác chặt chẽ giữa bác sĩ và DSLS nhằm tối ưu hóa quy trình chăm sóc bệnh nhân.

Hiệu quả phòng tránh TTT chống chỉ định là 100% khi kết hợp quản lý dựa trên CDSS và tư vấn của DSLS

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai, Lào Cai

Hoạt động dược lâm sàng kết hợp với hệ thống cảnh báo TTT mang lại hiệu quả phòng tránh TTT chống chỉ định lên tới 100% Sau khi triển khai, số lượt TTT trung bình giảm từ 17 lượt/tháng xuống còn 0 lượt/tháng, chứng tỏ sự hiệu quả vượt trội của phương pháp này trong việc giảm thiểu rủi ro và nâng cao an toàn cho bệnh nhân.

Trong tổng số 212 lượt TTT nghiêm trọng cần can thiệp, có 47 lượt được bác sĩ đồng thuận điều chỉnh thuốc, giảm hoặc ngừng liều và theo dõi chỉ số xét nghiệm, trong khi 165 lượt còn lại được thống nhất theo hướng giám sát lâm sàng chặt chẽ để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh

Tỷ lệ bệnh nhân gặp TTT giảm rõ rệt sau can thiệp, giảm từ 4,27% xuống còn 3,56%, cho thấy hiệu quả đáng kể của các biện pháp can thiệp Sau quá trình điều trị, không ghi nhận trường hợp HSBA có TTT CCĐ, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Đồng thời, DSLS đã thực hiện can thiệp trên 19,90% lượt TTT, với mức độ chấp thuận của bác sĩ đối với tư vấn của dược sĩ đạt tới 93,57%, nâng cao sự phối hợp giữa các chuyên gia y tế và cải thiện quản lý bệnh nhân.

Vài nét về Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

1.4.1 Giới thiệu về Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An

BV HNĐK Nghệ An, tiền thân là nhà thương Vinh thời thuộc Pháp, là tuyến cuối cùng của hệ thống khám chữa bệnh tỉnh Nghệ An phục vụ hơn 3 triệu dân Bệnh viện ban đầu có quy mô 700 giường bệnh, hiện nay đã thực kê 2.000 giường với gần 1.500 cán bộ, công nhân viên chức Số lượng người bệnh nội trú chiếm khoảng 90-100% công suất giường bệnh thực kê, thể hiện khả năng điều trị lớn của bệnh viện Bệnh viện có 10 phòng chức năng, 8 khoa cận lâm sàng và 32 khoa cùng trung tâm, đáp ứng đa dạng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

Hình 1.6 Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

1.4.2 Khoa dược - bệnh viện hữu nghị đa khoa Nghệ An

Khoa Dược là khoa cận lâm sàng trực thuộc giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu về công tác dược nhằm đảm bảo cung cấp thuốc chất lượng và kịp thời Khoa Dược chịu trách nhiệm tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong bệnh viện Theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT, khoa dược thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an toàn, hiệu quả và hợp lý trong sử dụng thuốc cho bệnh nhân.

Hiện tại, khoa có 40 nhân viên, trong đó có 02 DSCKII, 08 Thạc sĩ và DSCKI, 06 Dược sĩ đại học, 13 Dược sĩ cao đẳng, 11 Dược sĩ trung học

1.4.3 Công tác Dược lâm sàng tại BV HNĐK Nghệ An Đơn vị Thông tin thuốc và Dược lâm sàng – BV Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An đã được thành lập từ năm 2012 Dưới hành lang pháp lý là Thông tư 31/2012/TT-

Trong những năm gần đây, công tác Dược lâm sàng (DLS) đã được đẩy mạnh và phát triển toàn diện, đạt nhiều thành tựu đáng khích lệ Thực hiện theo Nghị định 131/2020/NĐ-CP và các quy định của BYT, các bệnh viện đã nâng cao chất lượng dịch vụ Dược lâm sàng Hiện nay, Bệnh viện chúng tôi là một trong những cơ sở dẫn đầu cả nước về hoạt động Dược lâm sàng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện đóng vai trò quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Nhân viên phụ trách phải có trách nhiệm tính toán và hiệu chỉnh liều thuốc phù hợp cho người bệnh, đảm bảo đúng liều lượng cần thiết Đồng thời, cần xem xét và tư vấn về việc thay thế thuốc bằng các loại thuốc tương đương phù hợp với từng trường hợp lâm sàng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

Hàng tháng, Sở Y tế thông báo các thuốc đình chỉ lưu hành và cập nhật các thông tin mới liên quan đến sử dụng thuốc Thông tin này được truyền đạt qua bảng tin của bệnh viện, các buổi họp giao ban và qua hòm thư điện tử để đảm bảo nhân viên y tế nắm bắt đầy đủ Đồng thời, giới thiệu thuốc mới cũng được cập nhật đều đặn, giúp nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn thuốc cho người bệnh.

Triển khai hoạt động dược lâm sàng tại các khoa lâm sàng nhằm tăng cường giám sát sử dụng thuốc của người bệnh, phát hiện và xử lý nhanh các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Định kỳ hàng tuần, các hoạt động và can thiệp dược sẽ được báo cáo để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong điều trị Việc chú trọng phân tích giám sát sử dụng thuốc giúp nâng cao chất lượng chăm sóc và tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân.

Trong đó đánh giá và quản lý tương tác thuốc là nội dung khá quan trọng:

Chúng tôi phối hợp với tác dược lâm sàng tại các khoa phòng để thu thập dữ liệu về các thuốc đã sử dụng trong vòng 6 tháng Dữ liệu sau đó được phân tích qua hệ thống Micromedex để xác định các cặp tương tác thuốc mức độ chống chỉ định Những phát hiện này được thống kê và gửi đến các khoa phòng cùng người phụ trách nhằm nhắc nhở các bác sĩ tránh lặp lại các cặp tương tác thuốc nguy hiểm, đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân.

Thực tế tại bệnh viện:

- Bệnh viện đã xây dựng “Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện năm 2021-2022”

Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã triển khai hệ thống quản lý thông tin bệnh viện (HIS) từ lâu, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và chăm sóc bệnh nhân Kể từ tháng 9 năm 2022, bệnh viện đã cài đặt thành công phần mềm cảnh báo Realtime giúp phát hiện sớm các tương tác thuốc bất lợi trong quá trình kê đơn Hệ thống cảnh báo tương tác thuốc do đội ngũ Dược Sản và Lịch sự (DSLS) đảm nhiệm, có trách nhiệm tích hợp, cập nhật và làm mới danh mục thuốc tim thần (TTT) khi có xuất hiện hoạt chất mới Việc áp dụng công nghệ này góp phần nâng cao độ chính xác trong kê đơn thuốc và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân tại bệnh viện.

Hình 1.7 Danh mục TTT chống chỉ định trong thực hành LS tại Bệnh viện năm 2021-2022

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 1: Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT

Bệnh án của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ

An thỏa mãn tiêu chuẩn sau:

+ Sử dụng ít nhất 2 thuốc hóa dược trong thời gian nằm viện

* Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu từ dữ liệu y lệnh/đơn thuốc điện tử và bệnh án của bệnh nhân gặp TTT bất lợi

Quy trình nghiên cứu bao gồm ba bước chính để khảo sát thực trạng tương tác thuốc và phản ứng bất lợi trên bệnh nhân điều trị nội trú Đầu tiên, nhóm nghiên cứu thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bệnh nhân để xác định các tương tác thuốc tiềm ẩn Tiếp theo, các dữ liệu này được phân tích kỹ lưỡng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của tương tác thuốc đối với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Cuối cùng, kết quả nghiên cứu giúp đề xuất các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu phản ứng bất lợi do tương tác thuốc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị nội trú.

Bước 1: Truy xuất dữ liệu y lệnh/đơn thuốc điện tử từ phần mềm HIS

Dữ liệu y lệnh và đơn thuốc của tất cả bệnh nhân nội trú trong khoảng thời gian từ 01/07/2022 đến 30/09/2022 được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện HIS dưới dạng file Excel hoặc XML bởi các kỹ sư công nghệ thông tin Các trường dữ liệu bắt buộc gồm mã bệnh nhân (Ma_BN), họ tên, tuổi, mã chẩn đoán ICD, mã bệnh khác, tên bệnh khác, mã hoá chất, tên biệt dược, tên hoá chất, dạng, hàm lượng, ngày chỉ định, tên khoa phòng và bệnh chính Các dữ liệu này đã được mã hoá theo Quyết định 4210/QĐ-BYT ngày 20/9/2017, nhằm đảm bảo chuẩn dữ liệu đầu ra trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, phù hợp với tiêu chuẩn và định dạng quy định.

Hình 2.1 Mẫu lấy dữ liệu tương tác thuốc – thuốc

Bước 2: Rà soát tương tác thuốc bất lợi trong y lệnh/đơn thuốc điện tử thông qua phần mềm Navicat

Dữ liệu thuốc được truy xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện HIS dưới dạng file XML, phù hợp với nguyên tắc hoạt động của phần mềm Navicat Việc sử dụng định dạng XML giúp đảm bảo tính chính xác và tích hợp dễ dàng trong quá trình quản lý dữ liệu thuốc trong hệ thống bệnh viện Công cụ Navicat hỗ trợ tối ưu hóa việc quản lý và phân tích dữ liệu thuốc từ file XML một cách hiệu quả và an toàn.

- File XML chứa toàn bộ dữ liệu điện tử của bệnh án đã lựa chọn sẽ được nhập vào phần mềm Navicat để tiến hành phân tích tự động

- Cách thức hoạt động của phần mềm Navicat như sau:

Người thực hiện nhập mã thuốc tương ứng với từng cặp tương tác theo danh mục Quyết định 5948/QĐ-BYT vào vị trí xác định trong hệ thống lập trình Sau khi hoàn tất bước lập trình, họ nhấn nút khởi chạy để chương trình tự động tiến hành rà soát, tìm kiếm các đơn thuốc có tương tác Quá trình này diễn ra tự động dựa trên các đơn thuốc trong cùng một ngày sử dụng các thuốc có khả năng tương tác, đảm bảo an toàn tối đa cho người dùng.

Sau khi hoàn thành quá trình khởi chạy phần mềm, hệ thống sẽ cung cấp danh sách các cặp tương tác thuốc chống chỉ định và có điều kiện dựa trên dữ liệu trong từng bệnh án Người dùng có thể xuất dữ liệu này dưới dạng file Excel để dễ dàng quản lý và phân tích Đây là bước quan trọng giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân bằng cách kiểm tra các tương tác thuốc trong quá trình điều trị.

Bước 3: Tổng hợp tỷ lệ và tần suất các bệnh án gặp TTT bất lợi

Các cặp TTT bất lợi thu được ở bước 2 sẽ được tra cứu số hồ sơ lưu trữ và khoa phòng điều trị để thu thập bệnh án hoặc xem bệnh án điện tử từ phần mềm quản lý bệnh viện Nhóm nghiên cứu sẽ đối chiếu thông tin trong hồ sơ bệnh án với mô tả điều kiện của từng cặp TTT trong Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện năm 2021-2022 và Quyết định 5948/QĐ-BYT nhằm đánh giá khả năng xảy ra của các cặp TTT này trên bệnh nhân.

2.2 Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2023, các bệnh nhân được sàng lọc tương tác thuốc bằng phần mềm Navicat cùng với hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Việc sử dụng phần mềm Navicat giúp phát hiện và quản lý hiệu quả các tương tác thuốc, nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cho người bệnh Điều này đảm bảo các bệnh nhân nhận đúng liều lượng thuốc phù hợp, giảm thiểu nguy cơ biến chứng do tương tác thuốc không mong muốn.

- Kết quả tư vấn về quản lý tương tác thuốc của dược sỹ lâm sàng giai đoạn từ 01/2023- 02/2023

* Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu can thiệp

* Quy trình nghiên cứu:

Nghiên cứu được thực hiện theo dựa trên hai giai đoạn chính: giai đoạn hồi cứu 3 tháng trước từ ngày 01/07/2022 đến 30/09/2022 và giai đoạn tiến cứu 2 tháng sau từ ngày 01/01/2023 đến 28/02/2023, so sánh với thời điểm tích hợp danh mục TTT của bệnh viện vào hệ thống CDSS Đồng thời, nghiên cứu cũng bao gồm tập huấn quản lý TTT cho bác sĩ và điều dưỡng các khoa phòng toàn viện, nhằm đánh giá tác động của việc tích hợp và đào tạo đến hoạt động chăm sóc bệnh nhân Sơ đồ mô tả các giai đoạn của nghiên cứu đã được tóm tắt rõ ràng trong hình 2.2.

Trong hình 2.2 thể hiện sơ đồ các giai đoạn đánh giá hiệu quả quản lý TTT Để đánh giá hiệu quả quản lý TTT ở giai đoạn tiến cứu, nhóm nghiên cứu đã thực hiện quy trình gồm ba bước chính, đảm bảo sự chính xác và toàn diện trong quá trình đánh giá.

Bước 1: Tích hợp danh mục TTT bất lợi vào CDSS trên phần mềm HIS

Danh mục tương tác thuốc của bệnh viện được xây dựng dựa trên quyết định số 5948/2021/BYT, sẽ tích hợp vào phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) Giao diện nhập dữ liệu dành cho module quản lý thuốc của khoa Dược cho phép nhập các cặp tương tác thuốc (TTT) vào hệ thống HIS Khi bác sĩ kê đơn có tương tác thuốc, một hộp thoại cảnh báo sẽ xuất hiện để hỗ trợ bác sĩ cân nhắc việc sử dụng thuốc cho người bệnh Nếu bác sĩ tiếp tục kê đơn có tương tác, hệ thống sẽ hiển thị một hộp thoại yêu cầu đưa ra lý do chỉ định trước khi đơn thuốc được lưu, giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Giao diện nhập dữ liệu và cảnh báo tương tác thuốc được trình bày rõ ràng trong hình 3.2, nâng cao hiệu quả quản lý và an toàn trong quá trình điều trị.

Bước 2: Tập huấn nội dung quản lý TTT cho các bác sỹ, điều dưỡng

Sau khi cập nhật danh mục TTT CCĐ vào phần mềm, nhóm nghiên cứu sẽ giới thiệu về hoạt động quản lý TTT CCĐ và cách thức cảnh báo của hệ thống CDSS cho cán bộ y tế Buổi sinh hoạt khoa học của bệnh viện sẽ là dịp để truyền đạt các thông tin cần thiết, giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng hệ thống một cách hiệu quả Việc này nhằm đảm bảo các nhân viên y tế có thể ứng dụng đúng quy trình, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Bước 3: Giám sát các cặp tương tác thuốc và can thiệp dược lâm sàng

Các DSLS giám sát các cặp TTT bằng cách phát hiện các TTT CCĐ thông qua việc xuất báo cáo lưu vết hàng ngày trong phần mềm HIS, giúp phân tích đặc điểm từng bệnh nhân dựa trên bệnh án Trong trường hợp cần can thiệp, dược sĩ sẽ lên kế hoạch trực tiếp xuống khoa lâm sàng hoặc trao đổi vào buổi sáng hôm sau để thống nhất hướng xử trí phù hợp với đặc điểm lâm sàng bệnh nhân Dược sĩ lâm sàng sẽ tiếp tục theo dõi việc kê đơn của bác sĩ qua đơn thuốc (đối với đổi thuốc) hoặc qua hồ sơ bệnh án (đối với giảm liều hoặc giám sát điều trị), nhằm đánh giá mức độ chấp thuận của bác sĩ đối với tư vấn của dược sĩ Các tư vấn của DSLS trong quá trình can thiệp đều được ghi lại và đánh giá mức độ chấp thuận của bác sĩ, đảm bảo sự phối hợp hiệu quả trong chăm sóc bệnh nhân.

3 mức độ: (1) chấp thuận, (2) chấp thuận một phần và (3) không chấp thuận với quy ước sau:

Chấp thuận là việc đồng ý thay đổi đơn thuốc hoặc chấp nhận hướng xử trí TTT, đảm bảo quá trình điều trị được thực hiện theo đề xuất của các chuyên gia y tế Trong khi đó, chấp thuận một phần có nghĩa là bệnh nhân đồng ý có TTT nhưng chưa chấp thuận các thay đổi liên quan đến đơn thuốc hoặc hướng xử trí TTT, giữ cho quá trình điều trị tiếp tục theo phương án ban đầu nhưng vẫn còn các yếu tố cần xem xét thêm.

+ Không chấp thuận: không đồng thuận có TTT và không thay đổi đơn thuốc hoặc theo hướng xử trí TTT

2.3 Quy ước và căn cứ để rà soát tương tác thuốc Để rà soát tương tác thuốc, nhóm nghiên cứu dựa vào “Danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện” Bao gồm:

- Tương tác chống chỉ định

- Tương tác chống chỉ định có điều kiện

Nội dung nghiên cứu

2.4.1 Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT

- Đặc điểm liên quan đến bệnh nhân gặp tương tác thuốc: tuổi, giới, số bệnh được chẩn đoán, khối điều trị, bệnh chính, số thuốc/bệnh án

- Mô tả tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu:

+ Tỷ lệ lượt TTT và bệnh án có TTT theo mức độ nặng: chống chỉ định, chống chỉ định có điều kiện

+ Tỷ lệ lượt TTT, bệnh án có TTT theo độ tuổi

+ Tỷ lệ lượt TTT, bệnh án có TTT theo khoa phòng

+ Tỷ lệ từng cặp TTT chống chỉ định

+ Tỷ lệ bệnh nhân có các điều kiện chống chỉ định

2.4.2 Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Các bệnh nhân nội trú phát hiện có TTT thường xuyên có các đặc điểm nổi bật qua hai giai đoạn chính, gồm tuổi tác và giới tính Thường gặp ở nhóm bệnh nhân trưởng thành hoặc cao tuổi, với tỷ lệ nam nữ khác nhau tùy theo loại bệnh Số lượng bệnh được chẩn đoán cũng góp phần xác định đặc điểm của nhóm bệnh nhân này, cùng với khối điều trị và phương pháp quản lý phù hợp Thời gian nằm viện của các bệnh nhân có TTT có xu hướng kéo dài hoặc ngắn tùy thuộc vào mức độ bệnh và hiệu quả điều trị, ảnh hưởng đến quá trình chăm sóc và dự phòng.

- Hiệu quả phòng tránh TTT chống chỉ định:

+ Tỷ lệ bệnh án có TTT theo mức độ nặng qua 2 giai đoạn

+ Tỷ lệ bệnh nhân có các điều kiện chống chỉ định qua 2 giai đoạn

- Đánh giá hiệu quả hoạt động dược lâm sàng về quản lý TTT giai đoạn 2:

+ Tỷ lệ bệnh án, lượt TTT được can thiệp bởi DSLS

+ Mức độ chấp thuận của bác sỹ đối với sự tư vấn của dược sỹ

+ Kết quả can thiệp của DSLS cho từng cặp TTT

Xử lý và phân tích số liệu

- Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel

- Với biến phân hạng, thống kê mô tả dưới dạng tỷ lệ %

Công thức tính toán sử dụng các biến số định danh và phân hạng được biểu diễn bằng tỷ lệ phần trăm (%), giúp đánh giá chính xác các đặc điểm phân phối trong dữ liệu Các biến số liên tục được trình bày dưới dạng giá trị trung bình, mang lại cái nhìn tổng quan về trung tâm của dữ liệu Trong trường hợp dữ liệu không tuân theo phân phối chuẩn, giá trị trung vị cùng phạm vi (min, max) được sử dụng để cung cấp cái nhìn rõ nét về phân bố và độ biến thiên của dữ liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Khảo sát thực trạng tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An dựa trên danh mục tương tác thuốc số 5948/2021/BYT

Kết quả rà soát TTT bất lợi gặp trên bệnh nhân điều trị nội trú trong thời gian từ 01/07/2022 đến 30/09/2022 được mô tả ở hình 3.1

Hình 3.1 Kết quả rà soát tương tác thuốc giai đoạn hồi cứu

Truy xuất dữ liệu đơn thuốc điện tử từ phần mềm HIS

18.293 bệnh án thỏa mãn, 600.452 lượt thuốc

TTT CCĐ có điều kiện

Rà soát trên phần mềm Navicat

- 214 BN gặp TTT CCĐ có điều kiện

- 5/214 bệnh nhân có điều kiện CCĐ

- 207/214 bệnh nhân không có điều kiện CCĐ

- 2/214 bệnh nhân không đánh giá được

16 bệnh nhân/25 lượt/6 cặp TTT

3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân gặp tương tác thuốc

Dựa trên phần mềm Navicat, nhóm nghiên cứu đã phát hiện có tổng cộng 230 bệnh nhân gặp tương tác thuốc chống chỉ định Thông tin về tuổi, giới tính, khối điều trị, số bệnh được chẩn đoán, chẩn đoán ra viện chính và số thuốc sử dụng trong đợt điều trị của các bệnh nhân này được trình bày trong bảng 3.1 Các dữ liệu này giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm bệnh nhân và các yếu tố liên quan đến tương tác thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhân gặp tương tác thuốc Đặc điểm Kết quả (N#0)

Tuổi (năm): Trung vị (min-max) 61,5 (1 - 103)

Số bệnh mắc kèm được chẩn đoán:

Chẩn đoán ra viện chính:

- Tổn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

- Trung vị tuổi trong mẫu nghiên cứu là 61,5, khoảng biến thiên rộng từ 1 đến

103 tuổi, bệnh nhân cao tuổi (≥ 61,5) chiếm trên 50%

- Tỷ lệ bệnh nhân nam cao hơn bệnh nhân nữ (nam: 63,04%, nữ: 36,96%)

- Số bệnh nhân gặp TTT điều trị ở khối Nội và ngoại gần tương đương nhau (Nội: 54,78%; Ngoại: 45,22%)

Hầu hết các bệnh nhân mắc từ nhiều bệnh lý phối hợp, trung bình mỗi người có hơn 6 bệnh mắc kèm, cho thấy mức độ đa bệnh phổ biến trong cộng đồng Đặc biệt, có trường hợp mắc tới 22 bệnh cùng lúc, thể hiện tình trạng phức tạp và cần quản lý y tế toàn diện Các nhóm bệnh thường gặp đều tọa lạc trong các lĩnh vực chính như tim mạch, tiểu đường, bệnh hô hấp và bệnh về cơ xương khớp, đòi hỏi chiến lược phòng ngừa và điều trị thích hợp để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

30 bệnh lý gặp nhiều nhất là Bệnh tổn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân

- Trung bình số thuốc trên một bệnh án trong cả quá trình điều trị là 13,8

3.1.2 Đặc điểm tương tác thuốc trong mẫu nghiên cứu

3.1.2.1 Tỷ lệ lượt TTT và hồ sơ bệnh án có TTT theo mức độ nặng

Kết quả rà soát xác định có hai loại TTT là chống chỉ định và chống chỉ định có điều kiện, giúp phân loại rõ ràng các trường hợp sử dụng Tỷ lệ lượt TTT và hồ sơ bệnh án (HSBA) có TTT theo mức độ nặng đã được trình bày chi tiết trong bảng 3.2, cung cấp số liệu cụ thể để đánh giá tình hình và đưa ra các biện pháp phù hợp.

Bảng 3.2 Tỷ lệ lượt TTT, HSBA có TTT theo mức độ nặng

Mức độ nặng Số lượt TTT HSBA có TTT n % n % (N.293)

Chống chỉ định có điều kiện 310 92,54 214 1,17

Tổng số bệnh án được ghi nhận dựa trên tổng số trường hợp TTT theo từng mức độ, phản ánh tình trạng đa dạng và phân loại theo mức độ nặng nhẹ của bệnh Các bệnh nhân thường có nhiều cặp TTT khác nhau, phản ánh tính phức tạp trong quản lý điều trị và theo dõi Ngoài ra, nhiều bệnh nhân còn có từ 2 đến 3 lượt kê đơn thuốc trong ngày, dẫn đến số lượt TTT thường thấp hơn số lượt thuốc thực tế, cho thấy sự đa dạng trong chế độ điều trị và theo dõi quá trình phục hồi.

- Có 25 lượt TTT chống chỉ định được phát hiện thuộc 6 cặp TTT CCĐ chiếm 7,46% và 310 lượt TTT CCĐ có điều kiện chiếm 96,54%

Trong quá trình khảo sát, đã phát hiện 335 lượt TTT bất lợi, chiếm tỷ lệ 1,26% trên tổng số bệnh án Trong đó, phần lớn các lượt TTT chống chỉ định có điều kiện chiếm đến 92,54% tổng số lượt tương tác, tương đương với 1,17% tổng số bệnh án được nghiên cứu.

3.1.2.2 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân điều trị nội trú có TTT

Các bệnh nhân gặp tương tác thuốc được chia thành các nhóm tuổi, được trình bày ở bảng 3.3 sau:

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhóm tuổi của bệnh nhân điều trị Nội trú có TTT Độ tuổi Số bệnh nhân (N#0) Tỷ lệ %

Tỷ lệ phát hiện đơn thuốc có TTT tăng theo nhóm tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm bệnh nhân trên 50 tuổi, chiếm đến 66,95% Trong khi đó, nhóm tuổi từ 20-49 có tỷ lệ phát hiện TTT là 28,7%, thể hiện sự gia tăng đáng kể theo độ tuổi Những kết quả này cho thấy rõ mối liên hệ giữa tuổi tác và nguy cơ TTT trong đơn thuốc, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát chặt chẽ hơn ở nhóm bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu các rủi ro liên quan.

3.1.2.3 Tỷ lệ từng cặp TTT bất lợi gặp trên bệnh nhân nội trú

* Tỷ lệ các cặp TTT chống chỉ định và chống chỉ định có điều kiện:

Có 15 cặp TTT chống chỉ định được phát hiện, tỷ lệ từng cặp được trình bày các bảng 3.4 và 3.5 sau :

Bảng 3.4 Tỷ lệ các cặp TTT chống chỉ định

TT Cặp TTT Số lượt (N%) Tỷ lệ (%)

Chống chỉ định có điều kiện 310 100,00

3 Ceftriaxon - Ringer lactat/calci clorid 264 85,16

- Với các TTT CCĐ có điều kiện, ba cặp xuất hiện với tần suất nhiều nhất là Ceftriaxon - Ringer lactat/calci clorid (85,16%) và Iobitridol - Metformin (7,1%) ; Haloperidol - Levofloxacin (3,55%)

- Với các TTT CCĐ, hai cặp xuất hiện với tần suất nhiều nhất là : Levodopa + carbidopa – Metoclopramid (48%); Ciprofloxacin –Domperidon và Metoclopramid – Pramipexol (20%)

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân có các điều kiện chống chỉ định

Không có điều kiện CCĐ (n, %)

3 Ceftriaxon - Ringer lactat/calci clorid 175 175

- Trong số các bệnh nhân gặp TTT CCĐ có điều kiện, có 5/214 (2,34%) bệnh nhân không có các điều kiện để CCĐ của 3 cặp TTT :

• Amiodaron - Moxifloxacin: 3/3 bệnh nhân đều có bệnh tim mạch hoặc bị rối loạn chuyển hóa

• Fentanyl - Linezolid: ẵ trường hợp cú thể điều chỉnh sang thuốc khỏc, không rơi vào tình trạng khẩn cấp

• Fluconazol – Haloperidol: ẵ bệnh nhõn bị rối loạn điện giải

- Có 207/214 (96,73%) bệnh nhân có điều kiện để CCĐ của 4 cặp TTT :

Ceftriaxon và Ringer lactat/Calci clorid không được trộn lẫn trong cùng một đường truyền để tránh phản ứng không mong muốn Bệnh nhân cần truyền hai thuốc qua hai đường truyền riêng biệt hoặc sử dụng từng thuốc lần lượt, sau đó làm sạch đường truyền bằng dung môi phù hợp trước khi chuyển sang thuốc khác Điều này giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.

• Fentanyl - Linezolid: ẵ bệnh nhõn rơi vào tỡnh trạng khẩn cấp, khụng thể trì hoãn điều trị được 2 tuần

• Iobitridol/ Iohexol – Metformin: 24/24 BN đều có MLCT >

30 ml/phút/1,73m² và không có bằng chứng tổn thương thận cấp nên phối hợp được

• Haloperidol - Moxifloxacin/Levofloxacin: 7/7 các bệnh nhân không có hội chứng QT kéo dài do di truyền hoặc mắc phải.; hoặc không bị rối loạn điện giải

Trong các cặp thuốc Amiodaron – Fluconazol và Fluconazol – Haloperidol, có những trường hợp không thể đánh giá đầy đủ do thiếu thông tin về tiền sử bệnh liên quan đến kéo dài khoảng QT và kết quả điện tâm đồ Ngoài ra, việc thiếu dữ liệu về các rối loạn điện giải của bệnh nhân cũng làm hạn chế khả năng đánh giá tác dụng của các thuốc này.

3.1.2.4 Tỷ lệ lượt TTT và hồ sơ bệnh án có TTT theo khoa phòng :

Có 25 lượt TTT chống chỉ định trong mọi trường hợp và 05 lượt TTT chống chỉ định mà bệnh nhân không có điều kiện CCĐ được phân loại theo từng khoa phòng trình bày ở bảng 3.6 sau:

Bảng 3.6 Tỷ lệ lượt TTT, HSBA có TTT chống chỉ định theo khoa phòng

Số lượt TTT (N0) Tỷ lệ HSBA có TTT n % Số BA có TTT

Tổng số BA toàn khoa %

Khoa Nội Cơ xương khớp 2 6,67 1 674 0,15

Khoa Hồi sức tích cực 2 6,67 2 1.156 0,17

Tỷ lệ lượt TTT chống chỉ định tại các khoa khối Nội cao hơn so với khối Ngoại, với khối Nội ghi nhận 28 lượt chống chỉ định và khối Ngoại chỉ 2 lượt Điều này tương ứng với tỷ lệ bệnh án có TTT là 0,32% ở khối Nội và 0,16% ở khối Ngoại, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ chống chỉ định giữa hai khối trong quá trình điều trị.

Trong khoa ngoại, chỉ có hai khoa có TTT chống chỉ định, bao gồm Khoa Ngoại Tổng hợp và Khoa Phẫu thuật Thần kinh Cột sống Mỗi khoa đều chỉ có một bệnh án được xác định có TTT chống chỉ định, đảm bảo tuân thủ các quy định y tế và an toàn cho bệnh nhân.

Trong tổng số 953 bệnh án của các khoa nội, có 09 khoa có TTT chống chỉ định, trong đó khoa thần kinh chiếm số lượng lớn nhất với 09 bệnh án phản ánh TTT chống chỉ định Tỷ lệ bệnh án có TTT chống chỉ định của khoa thần kinh đạt cao nhất là 0,94%, cho thấy mức độ phổ biến của tình trạng này trong lĩnh vực thần kinh.

Phân tích hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

3.2.1 Triển khai hệ thống CDSS cảnh báo cho bác sĩ khi kê đơn và giám sát các cặp tương tác thuốc bất lợi xảy ra trên bệnh nhân nội trú

Sau khi sàng lọc danh mục tương tác thuốc chống chỉ định dựa trên Quyết định 5948/QĐ-BYT của Bộ Y tế để phù hợp với danh mục thuốc của bệnh viện năm 2022, nhóm nghiên cứu đã cập nhật danh mục này vào hệ thống cảnh báo tương tác thuốc của phần mềm CDSS Nhóm nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với phòng Công nghệ thông tin để hỗ trợ các bác sĩ thao tác trên phần mềm, đặc biệt trong trường hợp bác sĩ chưa quen với cách vận hành của hệ thống cảnh báo Ngoài ra, các Dược sĩ lâm sàng (DSLS) cùng bác sĩ sẽ phối hợp để đưa ra các phương án xử lý tương tác thuốc khi cần tư vấn Hoạt động quản lý thông tin thuốc (TTT) của DSLS được thực hiện thông qua việc xuất báo cáo lưu vết hàng ngày trên phần mềm HIS và kết hợp phân tích dữ liệu bệnh nhân trong hồ sơ điện tử, từ đó xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp nhằm nâng cao an toàn sử dụng thuốc.

Dưới đây là hình ảnh phần mềm CDSS cảnh báo tương tác thuốc Realtime trên phần mềm HIS của bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An:

Trong quý IV năm 2022, khoa Dược đã tiến hành cập nhật nội dung tương tác cho các thuốc thuộc danh mục TTT của bệnh viện, nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Kế hoạch mở rộng cập nhật sẽ tiếp tục thực hiện đối với các thuốc mới trong thời gian tới, đảm bảo thông tin luôn mới và phù hợp Việc cập nhật này giúp tăng cường khả năng tra cứu và hỗ trợ bác sĩ, nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Trong đơn thuốc có xuất hiện các cảnh báo về tương tác thuốc, các mức độ tương tác được phân thành 4 cấp độ khác nhau Mức độ 1 và 2 yêu cầu theo dõi và thận trọng, hiển thị chi tiết về cơ chế, hậu quả và hướng xử lý Mức độ 3 đề nghị cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích của việc sử dụng thuốc cùng lúc Mức độ 4 là phối hợp nguy hiểm, có dòng chữ “CÂN NHẮC NGUY CƠ / LỢI ÍCH” hoặc “PHỐI HỢP NGUY HIỂM” để các bác sĩ đặc biệt lưu ý khi kê đơn, qua đó tăng cường an toàn cho bệnh nhân.

Hình 3.2 Hình ảnh cửa sổ cảnh báo Realtime về tương tác thuốc-thuốc tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Hình 3.3 Hình ảnh báo cáo giám sát Realtime các cặp tương tác thuốc- thuốc xuất hiện khi kê đơn tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

3.2.2 Hiệu quả tác động trong quản lý tương tác thuốc - thuốc chống chỉ định trên bệnh nhân nội trú thông qua phối hợp hệ thống hỗ trợ quyết định lâm sàng và hoạt động dược lâm sàng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

3.2.2.1 Đặc điểm của các bệnh nhân nội trú phát hiện có tương tác qua hai giai đoạn

Kết quả về tỷ lệ bệnh nhân gặp TTT, tuổi, giới, số bệnh mắc kèm được chẩn đoán, khối điều trị được trình bày ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Đặc điểm của các bệnh nhân phát hiện TTT qua hai giai đoạn Đặc điểm Chưa can thiệp Sau can thiệp

Tuổi: Trung vị (min-max)

Số bệnh mắc kèm được chẩn đoán:

- Tỷ lệ bệnh nhân gặp TTT ở hai giai đoạn sau can thiệp nhiều hơn trước can thiệp Trước can thiệp là 230 bệnh nhân, sau can thiệp là 480 bệnh nhân

- Tỷ lệ nam cao hơn nữ ở cả 2 giai đoạn

Trong nghiên cứu, số bệnh mắc kèm trung bình ở hai giai đoạn gần như không thay đổi, với mức trung bình trước can thiệp là 6,82 bệnh mắc kèm trên mỗi bệnh nhân và sau can thiệp là 6,63 bệnh mắc kèm trên mỗi bệnh nhân Điều này cho thấy can thiệp không tác động đáng kể đến số bệnh mắc kèm ở bệnh nhân.

Trước khi can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân khối nội chiếm đa số với 54,78%, trong khi khối ngoại chiếm 45,22% Sau khi can thiệp, tỷ lệ này đã thay đổi rõ rệt, với số bệnh nhân khối ngoại tăng lên chiếm 58,54% và khối nội giảm còn 41,46% Điều này cho thấy tác động tích cực của can thiệp trong việc nâng cao hiệu quả điều trị các khối ngoại.

3.2.2.2 Đặc điểm tương tác thuốc ở giai đoạn sau can thiệp

- Tỷ lệ lượt TTT và hồ sơ bệnh án có TTT theo mức độ nặng:

Bảng 3.8 Tỷ lệ lượt TTT, HSBA có TTT theo mức độ nặng ở giai đoạn sau can thiệp

Mức độ nặng Số lượt TTT HSBA có TTT n % n % (N.105)

Chống chỉ định có điều kiện 1.205 100,00 480 100,00

Trong giai đoạn sau can thiệp, đã phát hiện 1.205 lượt TTT bất lợi, chiếm 4,75% tổng số bệnh án được khảo sát Điều này cho thấy tỷ lệ các lượt TTT chống chỉ định là không có trường hợp nào, trong khi toàn bộ các lượt TTT chống chỉ định đều có điều kiện Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá chính xác các chỉ định và chống chỉ định trong quá trình điều trị để giảm thiểu các phản ứng bất lợi.

- Số lượng từng cặp TTT bất lợi gặp trên bệnh nhân nội trú:

Bảng 3.9 Số lượng từng cặp TTT bất lợi gặp trên bệnh nhân nội trú ở giai đoạn sau can thiệp

TT Cặp TTT Số lượt Số HSBA

Chống chỉ định có điều kiện 1.205 480

3 Ceftriaxon - Ringer lactat/calci clorid 1.173 455

Trong giai đoạn sau can thiệp, có 06 cặp TTT chống chỉ định, đều là những TTT có điều kiện, phản ánh mức độ phức tạp trong lựa chọn phương pháp điều trị Cặp Ceftriaxon – Ringer lactat/calci clorid chiếm tỷ lệ cao nhất với 1.173 lượt TTT thuộc 455 HSBA, cho thấy sự phổ biến của lựa chọn này trong lâm sàng Tiếp đến là cặp Iohexol – Metformin, với 19 lượt TTT thuộc 18 HSBA, phản ánh sự linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp với từng trường hợp cụ thể Các dữ liệu này giúp nâng cao nhận thức về các TTT chống chỉ định có điều kiện trong quá trình điều trị, từ đó tối ưu hóa quy trình chăm sóc bệnh nhân.

- Tỷ lệ các cặp TTT chống chỉ định và chống chỉ định có điều kiện:

Phân tích các điều kiện chống chỉ định của các TTT ở giai đoạn sau can thiệp, kết quả được trình bày ở bảng 3.10 sau:

Bảng 3.10 Tỷ lệ HSBA có các điều kiện chống chỉ định ở giai đoạn sau san thiệp

Không có điều kiện CCĐ (n, %)

3 Ceftriaxon - Ringer lactat/calci clorid 455 455

Tổng sau can thiệp 480 1 (0,21) 479(99,79) 0 (0,00) Tổng trước can thiệp 214 5 (2,34) 207(96,73) 2 (0,93) Nhận xét:

Sau can thiệp, tỷ lệ các trường hợp TTT và HSBA gặp TTT chống chỉ định có điều kiện tăng so với trước can thiệp Trong số 480 bệnh nhân có TTT chống chỉ định có điều kiện, 479 trường hợp (99,79%) cũng có TTT chống chỉ định trên bệnh nhân có điều kiện chống chỉ định, trong khi chỉ có 1 trường hợp nhỏ chiếm 0,21%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ 2,34% trước can thiệp.

3.2.2.3 Hiệu quả phòng tránh TTT chống chỉ định

Trong báo cáo giám sát, các cặp TTT chống chỉ định sẽ được phân loại bởi DSLS thành CCĐ hoặc CCĐ có điều kiện Đối với các cặp CCĐ có điều kiện, DSLS sẽ phối hợp với bác sĩ điều trị để đánh giá dựa trên thông tin từ bệnh án điện tử của bệnh nhân, nhằm xác định xem bệnh nhân có đáp ứng các điều kiện chống chỉ định hay không và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp Kết quả của quá trình đánh giá trước và sau can thiệp sẽ được trình bày rõ ràng để đánh giá hiệu quả và tính phù hợp của các biện pháp đã thực hiện.

So sánh tỷ lệ bệnh nhân có điều kiện chống chỉ định qua hai giai đoạn, kết quả được trình bày ở bảng 3.11 dưới đây:

Bảng 3.11 Tỷ lệ bệnh nhân có các điều kiện chống chỉ định qua hai giai đoạn

Tỷ lệ bệnh nhân có điều kiện CCĐ (%) Chưa can thiệp

Tỷ lệ bệnh nhân có các điều kiện chống chỉ định (CCĐ) ở cả hai giai đoạn trước và sau can thiệp đều giữ ở mức thấp, cho thấy tình trạng này không phổ biến trong nhóm bệnh nhân Sau quá trình can thiệp, tỷ lệ CCĐ giảm đáng kể so với trước khi thực hiện, phản ánh hiệu quả của các biện pháp điều trị và quản lý phù hợp Sự giảm này không chỉ nâng cao an toàn cho bệnh nhân mà còn tối ưu hóa kết quả điều trị, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.

• Có 2 cặp không còn tương tác sau khi can thiệp là : Fentanyl - Linezolid; Fluconazol – Haloperidol

Trong trường hợp bệnh nhân có điều kiện chống chỉ định, đặc biệt là rối loạn điện giải, việc sử dụng thuốc chống chỉ định có điều kiện như Amiodaron và Moxifloxacin cần được cân nhắc kỹ lưỡng Các thuốc này không phù hợp cho những bệnh nhân có nguy cơ cao, nhằm tránh gây ra các biến cố y học nghiêm trọng liên quan đến rối loạn điện giải Do đó, việc lựa chọn thuốc phù hợp phải dựa trên tình trạng sức khỏe cụ thể của từng bệnh nhân và hướng dẫn của chuyên gia y tế.

Tiến hành tư vấn DLS trên 1 cặp tương tác vẫn còn xuất hiện khi kê đơn, kết quả:

Bảng 3.12 Kết quả can thiệp của DSLS cho từng cặp TTT

Cặp TTT Bệnh nhân Kết quả tư vấn BS đồng thuận Theo dõi xét nghiệm cận lâm sàng, giám sát lâm sàng

Khoảng QTc trước điều trị của các bệnh nhân đều trong giới hạn bình thường Tuy nhiên, những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài QTc như suy tim, nữ giới, người cao tuổi và hạ kali máu cần được chú ý đặc biệt Bác sĩ và đội ngũ DSLS phối hợp theo dõi điện tâm đồ của bệnh nhân ít nhất mỗi tuần một lần trong thời gian sử dụng đồng thời hai thuốc để đảm bảo an toàn Ngoài ra, bác sĩ sẽ điều chỉnh liều kali khi phát hiện hạ kali máu nhằm phòng ngừa các biến cố nguy hiểm liên quan đến rối loạn nhịp tim.

- DSLS đã tham gia tư vấn cho 1 BN gặp 1 cặp TTT

Trong trường hợp sử dụng phối hợp amiodaron và moxifloxacin, bệnh nhân cần được đánh giá kỹ lưỡng trước khi thực hiện, đặc biệt là không có tiền sử kéo dài khoảng QTc Đối với các bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ kéo dài QTc, DSLS khuyến cáo bác sĩ cần điều chỉnh mức kali máu, đặc biệt là khi bệnh nhân có hạ kali máu, và thực hiện theo dõi điện tâm đồ định kỳ để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

- 100% bác sĩ đồng thuận với kết quả tư vấn của dược sĩ lâm sàng

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w