TỔNG QUAN
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế
Danh mục thuốc đã sử dụng (DMTDSD) của Trung tâm Y tế phản ánh quá trình hoàn thiện từ hoạt động đấu thầu mua sắm đến cung ứng và sử dụng thuốc hàng năm Việc sử dụng thuốc là bước quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, đóng vai trò quyết định đến hiệu quả điều trị của Trung tâm Y tế Mục tiêu chính là đảm bảo người bệnh nhận đúng thuốc cần thiết, qua đó thúc đẩy các hoạt động lựa chọn, mua sắm và cấp phát thuốc nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
Mục đích của phân tích DMTDSD là nhằm hỗ trợ quản lý các loại thuốc mà nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có thể kê đơn và được BHYT chi trả trong năm Phân tích này giúp đảm bảo rằng các loại thuốc được BHYT chi trả thực sự an toàn, hiệu quả, và có sẵn với chi phí hợp lý, góp phần tối ưu hóa ngân sách và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
1.1.2 Vai trò của danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm
Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế bao gồm các thuốc an toàn, hợp lý, chi phí-hiệu quả và sẵn có với chất lượng đảm bảo, đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế của người dân Hệ thống DMTDSD tại Trung tâm giúp đảm bảo cung ứng thuốc chủ động hơn, có kế hoạch, phục vụ tốt cho điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả DMTDSD được xây dựng định kỳ hàng năm và có thể cập nhật trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) để phù hợp với nhu cầu thực tế Việc lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc y tế; một hệ thống DMTDSD hiệu quả mang lại nhiều lợi ích, như giúp quá trình mua sắm, lưu trữ và cấp phát thuốc dễ dàng, đảm bảo chất lượng cao hơn Đồng thời, giảm thiểu các phương án thay thế thuốc không hợp lý, tập trung thông tin thuốc và xử trí phản ứng phụ hiệu quả hơn, góp phần làm giảm chi phí thuốc nhờ giá cả cạnh tranh hơn Hơn nữa, hoạt động tư vấn và giáo dục bệnh nhân dựa trên danh mục thuốc trọng tâm giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, cải thiện mức độ sẵn có và chất lượng chăm sóc toàn diện.
Hội đồng thuốc và Điều trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và quản lý danh mục thuốc, tham gia vào hầu hết các bước của quá trình này Một Hội đồng thuốc và Điều trị hoạt động hiệu quả giúp nâng cao tính hiệu quả và hợp lý trong việc sử dụng thuốc, góp phần tối ưu hóa hoạt động chăm sóc sức khỏe Việc tổ chức và duy trì một Hội đồng thuốc và Điều trị chuyên nghiệp là yếu tố then chốt để đảm bảo các quyết định về thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị của bệnh nhân.
Hội đồng Tần suất và Đối tượng (HĐT&ĐT) có nhiệm vụ xây dựng hướng dẫn điều trị và quy định quản lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện Họ giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong quá trình điều trị để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Đồng thời, HĐT&ĐT còn chịu trách nhiệm thông báo và kiểm soát thông tin về thuốc, tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc Nhiệm vụ này góp phần thúc đẩy sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người bệnh.
1.1.3 Các phương pháp phân tích danh mục thuốc
Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm xác định các loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách y tế Phân tích này giúp tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí thuốc hiệu quả hơn Việc phân loại các loại thuốc theo phương pháp ABC hỗ trợ quản lý kho thuốc chính xác, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, và giảm thiểu lãng phí Nhờ đó, các nhà quản lý y tế có thể đưa ra các quyết định mua sắm và phân bổ ngân sách hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Các thuốc thay thế được sử dụng với số lượng lớn, có chi phí thấp trong danh mục hoặc dễ dàng tiếp cận trên thị trường, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí điều trị và nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người bệnh Thông tin này giúp các nhà quản lý y tế đưa ra quyết định phù hợp về phân phối thuốc, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc trong hệ thống chăm sóc sức khỏe.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc giúp phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật giúp phát hiện những bất hợp lý trong sử dụng thuốc Điều này hỗ trợ quản lý và nâng cao hiệu quả trong điều trị và giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc không phù hợp.
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của Trung tâm Y tế
Phân tích ABC cho phép ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc trong vòng 1 năm hoặc thời gian ngắn hơn, giúp quản lý tồn kho hiệu quả Phương pháp này cũng thích hợp để đánh giá tiêu thụ thuốc trong các đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu liên tiếp, tối ưu hóa quy trình mua sắm và sử dụng thuốc trong bệnh viện.
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, cần xem xét lại các thuốc nhóm A, đặc biệt là thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, để lựa chọn các phác đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng giảm thiểu chi phí, nhằm tối ưu hóa ngân sách và nâng cao hiệu quả điều trị.
+ Phân tích ABC cũng có thể được sử dụng để đánh giá một phác đồ điều trị khi tất cả các thuốc sử dụng có hiệu quả tương đương
+ Ưu điểm chính: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
+ Nhược điểm chính: không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau [11]
Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp xác định các loại thuốc cần ưu tiên mua và dự trữ khi nguồn kinh phí hạn chế, đảm bảo sử dụng hiệu quả tài chính y tế Các thuốc được phân chia theo tác dụng thành các nhóm sống còn, thiết yếu và không thiết yếu, giúp phân loại rõ ràng mức độ ưu tiên Phân tích VEN cho phép so sánh các thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, mang lại định hướng chính xác trong việc lựa chọn thuốc phù hợp với ngân sách Đây là phương pháp hữu ích hơn so với phân tích ABC khi cần xem xét các nhóm thuốc có hiệu quả điều trị khác nhau.
- Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
Các thuốc thiết yếu (E) bao gồm các loại thuốc dùng để điều trị các bệnh nặng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, chúng không nhất thiết phải có trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản, phù hợp với các nhu cầu điều trị đặc thù Việc đảm bảo có sẵn các thuốc này giúp đáp ứng kịp thời các trường hợp bệnh nặng, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm.
Các thuốc không thiết yếu (N) là những loại thuốc dùng để điều trị các bệnh nhẹ, có thể có hoặc không nằm trong danh mục thuốc thiết yếu Những thuốc này không cần phải lưu trữ trong kho tồn trữ, giúp tối ưu hóa quản lý và sử dụng nguồn lực y tế Việc phân loại rõ ràng các thuốc không thiết yếu giúp nâng cao hiệu quả cung ứng thuốc và đảm bảo sàng lọc các thuốc quan trọng trong kho dự trữ y tế.
Hầu hết mọi người đều thấy dễ dàng khi xếp loại các thuốc thuộc nhóm
Trong phân tích thuốc, việc phân biệt giữa các thuốc nhóm “V” và “E” thường gây khó khăn, đồng thời các thuốc thường được phân loại theo hai nhóm thiết yếu và không thiết yếu Tuy nhiên, điều quan trọng là hệ thống phân loại nhóm thuốc phải có định nghĩa rõ ràng và cho phép sắp xếp các thuốc theo thứ tự ưu tiên hợp lý Sau khi hoàn thành phân tích VEN, cần so sánh với phân tích ABC để xác định mối liên hệ giữa các thuốc có chi phí cao hay tiêu thụ lớn với các thuốc không ưu tiên Đặc biệt, cần loại bỏ các thuốc “N” trong danh sách nhóm thuốc A có chi phí cao hoặc lượng tiêu thụ lớn trong phân tích ABC để tối ưu hóa quản lý thuốc.
Phương pháp phân tích ABC/VEN
ABC/VEN là công cụ phân tích kết hợp giữa yếu tố ngân sách (ABC) và yếu tố ưu tiên điều trị (VEN) nhằm xác định các loại thuốc cần ưu tiên trong danh mục thuốc bệnh viện Đây là phương pháp giúp tối ưu hóa nguồn lực tài chính và đảm bảo điều trị hiệu quả cho bệnh nhân Việc sử dụng công cụ ABC/VEN giúp các bệnh viện kiểm soát chi phí và đảm bảo đáp ứng các nhu cầu y tế quan trọng nhất.
Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Thông tư quy định rõ về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong bệnh viện, trong đó chức năng chính là tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc, đảm bảo thực hiện hiệu quả chính sách quốc gia về thuốc Hội đồng xây dựng các tiêu chí cụ thể để lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc của bệnh viện, dựa trên các hướng dẫn điều trị và phác đồ điều trị làm cơ sở Quy trình bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, các tiêu chí trong đấu thầu mua thuốc, và quy trình cấp phát thuốc nhằm đảm bảo sử dụng đúng, an toàn, phù hợp Ngoài ra, Hội đồng còn xác định các thuốc không nằm trong danh mục trong trường hợp cần thiết, hạn chế sử dụng thuốc giá trị lớn, thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng hoặc thuốc đang trong diện nghi vấn về hiệu quả và độ an toàn Việc sử dụng thuốc biệt dược, thuốc thay thế, cùng với quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng cũng được quy định cụ thể Cuối cùng, các hoạt động quản lý, giám sát thông tin về thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc cũng nằm trong phạm vi điều chỉnh của Thông tư này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuốc trong bệnh viện.
1.2.2 Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế
Thành lập danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, nhằm đảm bảo quyền lợi và chi trả đúng quy định Thông tư ban hành kèm danh mục gồm 1.030 hoạt chất, 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, làm căn cứ để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh Danh mục thuốc hóa dược được sắp xếp rõ ràng theo hoạt chất, giúp các cơ sở y tế và người bệnh dễ dàng tra cứu và thực hiện đúng quy định về thanh toán bảo hiểm y tế.
Trong hệ thống phân loại thuốc theo mã ATC, có 27 nhóm lớn dựa trên giải phẫu, phương pháp điều trị và hóa học Một số thuốc hoặc hoạt chất sở hữu nhiều mã ATC và được sử dụng trong nhiều chỉ định khác nhau, nhưng đều được xếp vào nhóm phù hợp nhất nhằm hạn chế sự trùng lặp Tên thuốc được ghi nhận theo tên hoạt chất theo danh pháp quốc tế INN, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong việc phân loại và tra cứu thuốc.
Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, được phân thành 8 cột, cụ thể như sau:
- Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;
The medication names should be listed using their active ingredients according to the International Non-proprietary Name (INN) system If an INN is not available, the approved trade name of the active ingredient should be used Medications are organized into 27 major groups based on the Anatomical Therapeutic Chemical (ATC) classification system, which categorizes drugs by their pharmacological properties and therapeutic use.
Cột 3 của danh mục thuốc ghi rõ đường dùng và dạng dùng của thuốc, không ghi hàm lượng cũng như dạng bào chế trừ những dạng có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực và tác dụng điều trị Thông tin về đường dùng thuốc trong danh mục được cập nhật tại phụ lục để người dùng có thể dễ dàng tra cứu.
01 được thống nhất như sau:
Đường uống bao gồm các dạng thuốc như viên, ngậm, nhai, và đặt dưới lưỡi, là phương pháp phổ biến để truyền thuốc vào cơ thể Trong khi đó, đường tiêm bao gồm các kỹ thuật tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, cũng như các dạng tiêm vào ổ khớp, nội nhãn cầu, dịch kính của mắt và các khoang cơ thể khác, nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và phù hợp với từng trường hợp bệnh lý.
+ Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa;
+ Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn/trực tràng;
+ Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung;
Đường nhỏ mắt gồm các loại thuốc nhỏ mắt và tra mắt giúp điều trị các vấn đề về thị lực Đường nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai dùng để giảm triệu chứng và điều trị các bệnh về tai Trong khi đó, đường nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi và xịt mũi, hỗ trợ giảm nghẹt mũi và điều trị các chứng viêm mũi hiệu quả.
+ Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có dạng dùng đặc biệt, khác với các dạng dùng nêu trên;
Các cột 4, 5, 6, 7 ghi nhận hạng bệnh viện được sử dụng, trong đó thuốc và hoạt chất trong Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm được áp dụng theo hạng bệnh viện quy định tại Phụ lục 01 Cụ thể, bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4, trong khi bệnh viện hạng II áp dụng các thuốc tại cột 5, còn bệnh viện hạng III và hạng IV sử dụng thuốc theo các cột tương ứng phù hợp.
IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc Bệnh viện đa khoa hoặc Trung tâm
Các cơ sở y tế cấp quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các loại thuốc theo quy định tại cột 6, đảm bảo tuân thủ các hướng dẫn về thuốc được phép sử dụng Trong khi đó, các trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và các cơ sở y tế tương đương sử dụng các loại thuốc theo quy định tại cột 7, phù hợp với phạm vi khám chữa bệnh tại địa phương Việc sử dụng đúng thuốc theo quy định giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng và đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện Theo năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được phê duyệt, Sở Y tế phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định việc sử dụng thuốc phù hợp với hạng bệnh viện của cơ sở này.
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của hệ thống Quân đội, Công an ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện cần dựa trên năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Sở Y tế, phối hợp cùng cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở và Bảo hiểm xã hội tỉnh, sẽ thống nhất và quyết định việc sử dụng thuốc phù hợp với hạng bệnh viện của từng cơ sở.
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tỉnh sử dụng thuốc không đi kèm dịch vụ kỹ thuật dựa trên năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế, và nhu cầu điều trị của bệnh viện Theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, Sở Y tế chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định danh mục thuốc vượt hạng được phép sử dụng tại cơ sở, không vượt quá hạng của Bệnh viện đa khoa tỉnh nhằm đảm bảo an toàn và phù hợp với quy định y tế.
- Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú của một số thuốc [14]
1.2.3 Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế
Bản hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT nhằm đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân Danh mục này được tổ chức thành 11 nhóm dựa trên y lý y học cổ truyền, với bố trí 5 cột thông tin để thuận tiện tra cứu Trong đó, cột thành phần thuốc ghi đầy đủ tên các thành phần theo tên dược liệu, giúp nhận diện dễ dàng và chính xác Các thành phần có dấu gạch chéo “/” thể hiện các thành phần có thể thay thế lẫn nhau, cung cấp sự linh hoạt trong sử dụng thuốc cổ truyền Ngoài ra, thành phần đặt trong dấu ngoặc đơn “()” là những thành phần có thể giảm hoặc điều chỉnh tùy theo hướng dẫn sử dụng hoặc tình trạng bệnh nhân, góp phần tối ưu hóa công dụng và an toàn của thuốc.
1.2.4 Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế
Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh quy định rõ rằng bác sĩ phải căn cứ vào tình trạng bệnh nhân, mức độ bệnh lý, và đường dùng thuốc để lựa chọn và ra y lệnh phù hợp Chỉ sử dụng đường tiêm khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc khi điều trị bằng đường uống không đạt hiệu quả, đặc biệt đối với những loại thuốc chỉ có thể dùng qua đường tiêm.
1.2.5 Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế
Thông tư ban hành danh mục thuốc thiết yếu quy định rõ nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn các loại thuốc quan trọng như thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu Theo đó, danh mục thuốc thiết yếu giúp đảm bảo sự tiếp cận của cộng đồng với các loại thuốc cần thiết nhất để chăm sóc sức khỏe Việc sử dụng danh mục này có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, phân phối thuốc và nâng cao hiệu quả công tác y tế công cộng Đồng thời, thông tư cũng đề cập trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện công tác quản lý và sử dụng thuốc theo đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo an toàn cho người dân [13].
Thực trạng sử dụng thuốc tại các Bệnh viện và Trung tâm Y tế ở Việt Nam
1.3.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Trong xây dựng DMT Bệnh viện, nguyên tắc ưu tiên thuốc sản xuất trong nước được quy định trong Thông tư 21/2013/TT-BYT Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 03/2019/TT-BYT nhằm ưu tiên trong đấu thầu thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập, với danh mục gồm 640 thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá cả và khả năng cung cấp Thuốc sản xuất trong nước được phân nhóm để đấu thầu riêng và có thể tham gia tất cả các nhóm đấu thầu khác khi đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật, góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp dược trong nước và kiểm soát chi phí thuốc cho ngành y tế.
Bảng 1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
1 Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh
2 Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh
Trong năm 2018, Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội có tỷ lệ thuốc trong nước cao nhất, đạt 37,9% Kết quả khảo sát các bệnh viện và trung tâm y tế cho thấy hầu hết đều sử dụng nhiều thuốc nội địa hơn thuốc nhập khẩu, phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước để nâng cao khả năng tự chủ trong cung ứng dược phẩm.
2019 với tỉ lệ thuốc trong nước là 48,9% và cuối cùng là Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh – Năm 2019 với tỉ lệ thuốc trong nước là 55,5%
1.3.2 Cơ cấu danh mục thuốc biệt dược gốc và generic
Thuốc biệt dược gốc tuy có sinh khả dụng cao và đã chứng minh được hiệu quả, nhưng thường đi kèm chi phí cao hơn so với thuốc generic, gây tăng gánh nặng chi phí điều trị cho người bệnh Do đó, việc ưu tiên sử dụng thuốc generic thay thế biệt dược gốc là một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí điều trị và phù hợp với tiêu chí của Bộ Y tế trong lựa chọn thuốc tại bệnh viện Hiện nay, thuốc generic chiếm phần lớn chi phí sử dụng thuốc của bệnh viện, và chính sách ưu tiên sử dụng thuốc generic đã được áp dụng nhằm giảm thiểu chi phí cho các trung tâm y tế Kết quả nghiên cứu về sử dụng thuốc generic và biệt dược gốc thể hiện rõ trong bảng 1.2.
Bảng 1.2 Cơ cấu danh mục thuốc biệt dược gốc và generic
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
1 Trung tâm Y tế huyện Lý Nhân tỉnh
2 Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh
3 Trung tâm Y tế huyện Văn Giang tỉnh
Theo khảo sát từ bảng 1.2, Trung tâm Y tế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam năm 2019 ghi nhận tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc thấp nhất, chỉ 3,1% Tiếp theo, Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh cũng có mức sử dụng thuốc biệt dược gốc khá thấp so với các trung tâm khác trong cùng năm.
2019 với tỉ lệ 5,3% và cao nhất là Trung tâm Y tế huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên – Năm 2019 vớỉ tỉ lệ 9,4%
1.3.3 Cơ cấu danh mục thuốc đơn – đa thành phần
Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế, ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu Đối với thuốc phối hợp, nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất phù hợp với nhu cầu điều trị trên quần thể người bệnh Đồng thời, thuốc phối hợp phải có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất để đáp ứng các yêu cầu của quy định.
[11] Kết quả nghiên cứu của một số Bệnh viện được tóm tắt trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Cơ cấu danh mục thuốc đơn – đa thành phần
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
1 Trung tâm Y tế huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn - Năm 2019 [1] 82,3 80,1 17,7 19,9
2 Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội – Năm 2018 [2] 85,4 82,6 14,6 17,4
3 Trung tâm Y tế huyện Hàm Thuận Bắc
Dựa trên kết quả thống kê từ bảng 1.3, tỷ lệ thuốc đơn thành phần tại các bệnh viện khá cao, chiếm hơn 80% tổng giá trị sử dụng, trong khi đó tỷ lệ thuốc đa thành phần chỉ dưới 20% Điều này cho thấy mối tương quan giữa thuốc đa thành phần và thuốc đơn thành phần dao động từ 1/5 đến 1/3, chiếm khoảng 82,3% đến 83,9% so với 15,5% đến 17,7%.
1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành Thông tư 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, giúp bác sĩ lựa chọn đường dùng phù hợp dựa trên tình trạng và mức độ bệnh của người bệnh Chỉ nên dùng đường tiêm khi người bệnh không thể uống thuốc hoặc khi đường uống không đạt hiệu quả điều trị mong muốn, đặc biệt với các thuốc chỉ dùng đường tiêm Kết quả phân tích đặc điểm sử dụng thuốc theo các đường dùng đã được trình bày trong bảng 1.4 để cung cấp dữ liệu hỗ trợ trong quá trình điều trị.
Bảng 1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu Đường tiêm Đường uống Khác
Trung tâm Y tế huyện Hàm
Trung tâm Y tế huyện Tiên
Du tỉnh Bắc Ninh – Năm
Dựa trên khảo sát năm 2019 tại Trung tâm Y tế huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, tỷ lệ sử dụng đường tiêm cao nhất đạt 30,3%, trong khi năm 2018 tại Trung tâm Y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, tỷ lệ dùng đường uống là cao nhất với 81,2% Nhìn chung, tỷ lệ sử dụng đường tiêm ở các trung tâm y tế vẫn còn rất cao, chưa đáp ứng yêu cầu ưu tiên sử dụng đường uống nhiều hơn đường tiêm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.
1.3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng nhóm dược lý Đề tài tiến hành khảo sát một số Trung tâm Y tế, Bệnh viện tuyến huyện về cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm dược lý Trong những năm gần đây, cơ cấu bệnh tật đã có sự thay đổi Nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh nội tiết tăng cao Còn nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có xu hướng giảm Dưới đây là số liệu của một số Bệnh viện về cơ cấu danh mục thuốc theo tác dụng nhóm dược lý được nghiên cứu gần đây, thể hiện trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn SKM (%) Giá trị (%)
1 Trung tâm Y tế huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh –
2 Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang -
3 Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương
Theo kết quả nghiên cứu trong bảng 1.5, Trung tâm Y tế huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh năm 2019 ghi nhận tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn cao nhất đạt 29,0% Tiếp đến là Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang với tỷ lệ này là 26,3% Trong khi đó, Trung tâm Y tế huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương có tỷ lệ sử dụng thuốc thấp hơn.
- Năm 2017 với tỉ lệ sử dụng là 22,3%
1.3.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC, VEN
Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC
Trong Việt Nam, phân tích ABC, VEN đã được Bộ Y tế đưa vào Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013 như một phương pháp quan trọng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc, góp phần xây dựng danh mục thuốc bệnh viện hiệu quả Xây dựng dữ liệu khách quan thông qua phân tích này giúp giảm thiểu chi phí, loại bỏ các sai sót trong quá trình mua sắm và sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế Tuy nhiên, việc phân nhóm V, E, N một cách hợp lý và khách quan là thách thức lớn nhất trong quá trình thực hiện phân tích này Kết quả khảo sát về cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC của một số trung tâm y tế và bệnh viện đã được trình bày rõ ràng trong bảng 1.6 để đánh giá hiệu quả quản lý thuốc tại Việt Nam.
Bảng 1.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
Văn Giang tỉnh Hưng Yên
Trung tâm Y tế huyện Tiên
Du tỉnh Bắc Ninh – Năm
Trung tâm Y tế huyện Tân
Kết quả khảo sát trong bảng 1.6 cho thấy hầu hết các Trung tâm Y tế có cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC phù hợp với khuyến cáo trong Thông tư 21/2013/TT-BYT về phân hạng Điều này cho thấy các trung tâm y tế đã thực hiện tổ chức quản lý thuốc hợp lý, đáp ứng yêu cầu và tiêu chuẩn hiện hành trong lĩnh vực y tế Việc áp dụng phân tích ABC giúp tối ưu hóa danh mục thuốc, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
Y tế huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên - Năm 2019 có tỉ lệ hạng A là 79,9%,
Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang - Năm 2019 là 79,7%, cuối cùng là Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh – Năm 2019 là 79,3%
Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích VEN
Kết quả khảo sát của đề tài về cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC của một số Trung tâm Y tế được trình bày qua bảng 1.7
Bảng 1.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích VEN
STT Bệnh viện – Năm nghiên cứu
Tiên Du tỉnh Bắc Ninh –
Trung tâm Y tế huyện Tân
Yên tỉnh Bắc Giang - Năm
Dựa trên kết quả khảo sát trình bày trong bảng 1.7, tỷ lệ nhóm E tại Trung tâm Y tế huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang năm 2019 đạt mức rất cao là 88,3% Ngược lại, tỷ lệ nhóm E tại Trung tâm Y tế huyện Phong Điền và huyện Tiên Du lần lượt là 53,3% và 79,7%, cho thấy mức độ thấp hơn so với Trung tâm Y tế huyện Tân Yên.
Vài nét về Trung tâm Y tế huyện Krông Búk
1.4.1 Tổ chức và nhân lực của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk
- Lãnh đạo Trung tâm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- Trung tâm có: 03 phòng chức năng, 09 khoa phòng chuyên môn, 07 Trạm y tế xã trực thuộc
Tổng số viên chức của trung tâm y tế là 161 người, trong đó có 101 người làm việc tại Trung tâm Y tế và 60 người tại Trạm y tế Trong số này, nam là 45 người, nữ là 56 người; có 21 người hợp đồng và 80 người viên chức toàn thời gian Dân tộc thiểu số chiếm 31 người, trong đó nam là 13 người và nữ là 18 người Về trình độ chuyên môn, có 8 người đã tốt nghiệp sau đại học, 4 bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ chuyên khoa II, 15 bác sĩ đa khoa, 11 cử nhân điều dưỡng, 3 trung cấp điều dưỡng, 5 dược sĩ đại học, 3 dược sĩ cao đẳng, 2 dược sĩ trung cấp, 4 nữ hộ sinh, 4 y sĩ đa khoa, 3 y sĩ y học cổ truyền, 3 cử nhân kỹ thuật viên, 1 cao đẳng kỹ thuật viên, 2 trung cấp kỹ thuật viên và 16 người khác có trình độ chuyên môn đa dạng.
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Trung tâm Y tế huyện Krông Búk
Khoa dược hiện có 10 dược sĩ, chiếm 4,74% tổng cán bộ viên chức tại Trung tâm Y tế, trong đó gồm 5 người có bằng cử nhân đại học dược, 3 người có bằng cao đẳng dược và 2 người trình độ trung cấp dược Ngoài ra, khoa dược còn có 1 dược sĩ lâm sàng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại trung tâm.
Cấp phát vật tư tiêu hao, hóa chất
Hành chính, thống kê, cung ứng
Dược lâm sàng, thông tin thuốc, nghiệp vụ dược
1.4.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
Theo báo cáo tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2022 của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk, mô hình bệnh tật được phân loại theo bảng ICD-10, giúp xây dựng phác đồ điều trị chính xác cho từng bệnh Hội đồng chuyên môn dựa trên phân loại này để lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc cùng dự kiến số lượng phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo nguồn cung ứng thuốc cho năm tiếp theo.
Bảng 1.8 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
STT Nhóm bệnh ICD-10 Mã ICD-10 Số lượng
1 Chương X: Bệnh hệ hô hấp J00-J99 4.638 32,94
2 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá K00-K93 1.444 10,25
3 Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm H60-H95 1.247 8,86
4 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 1.213 8,61
5 Chương XIII: Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kết M00-M99 1.169 8,30
6 Chương XIX: Tổn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài S00-T98 849 6,03
7 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá E00-E90 753 5,35
8 Chương XVIII: Các triệu chứng và bất thường về lâm sàng, cận lâm sàng không phân loại nơi khác R00-R99 604 4,29
9 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu N00-N99 398 2,83
10 Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng A00-B99 365 2,59
11 Chương XII: Bệnh da và tổ chức dưới da L00-L99 288 2,05
12 Chương XXI: Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe và tiếp cận dịch vụ y tế Z00-Z99 269 1,91
13 Chương VI: Bệnh hệ thần kinh G00-G99 218 1,55
15 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 137 0,97
16 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ H00-H59 106 0,75
17 Chương XXII: Mã dành cho những mục đích đặc biệt U00-U99 75 0,53
18 Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch D50-D89 70 0,50
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk
Tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk, tổng số tiền thuốc sử dụng hàng năm dao động từ 3 đến 4 tỷ VNĐ, phục vụ khoảng 13.000 đến 16.000 lượt bệnh nhân mỗi năm Chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí khám và chữa bệnh được thanh toán bằng bảo hiểm y tế Do đó, kiểm soát chi phí thuốc BHYT phù hợp với khả năng chi trả của Quỹ Bảo hiểm y tế là một yêu cầu cấp thiết để đảm bảo ngân sách được sử dụng hiệu quả.
Trong năm 2020, tổng chi phí thuốc từ Quỹ BHYT là 2,897 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 48,3%, trong khi năm 2021 là 3,5 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41% Tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk, việc sử dụng thuốc trong hai năm 2020 và 2021 được phân thành hai nhóm chính: thuốc hóa dược và thuốc dược liệu Năm 2020, thuốc hóa dược chiếm 87,2% tổng giá trị sử dụng, còn thuốc dược liệu chiếm 10,2% Đến năm 2021, nhóm thuốc hóa dược vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất với 76,7%, trong khi thuốc dược liệu giảm còn 20,7%, phản ánh sự chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng thuốc tại địa phương.
Trong những năm gần đây, số ca mắc các bệnh không lây nhiễm tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk có xu hướng gia tăng, nổi bật là các bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi mãn tính, đái tháo đường và bệnh tâm thần Mặc dù vậy, nhóm thuốc kháng sinh và các thuốc hỗ trợ điều trị chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí điều trị, phản ánh sự ưu tiên sử dụng các thuốc chống nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị Kết quả khảo sát tại trung tâm cho thấy nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ tương đối cao trong tổng chi phí mua thuốc, với năm 2021, nhóm thuốc này chiếm 9,38% số khoản mục về chi phí thuốc.
STT Nhóm bệnh ICD-10 Mã ICD-10 Số lượng
19 Chương XV: Mang thai, sinh đẻ và hậu sản O00-O99 47 0,33
20 Chương XX: Các nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong V01-Y98 25 0,18
TỔNG 14.081 100 và 29,46% về giá trị sử dụng Ngoài ra, nhóm hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết; nhóm thuốc tim mạch; nhóm thuốc đường tiêu hóa cũng có giá trị sử dụng cao
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hiện nay, việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là ưu tiên hàng đầu của ngành Y tế và Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Krông Búk Để đạt được mục tiêu này, việc lựa chọn danh mục thuốc (DMT) phù hợp là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, Trung tâm Y tế huyện Krông Búk chưa từng có nghiên cứu nào về sử dụng thuốc, dẫn đến tôi thực hiện phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại đơn vị trong năm 2022 để đánh giá chính xác việc dùng thuốc sao cho đạt hiệu quả tối ưu, phù hợp với cơ chế thông tuyến của Luật BHYT hiện hành.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
Trung tâm Y tế huyện Krông Búk Địa chỉ: Thôn 6, xã Cư Né, huyện Krông Buk, tỉnh Đắk Lắk Điện thoại: 02623 874 246
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Biến số nghiên cứu dựa vào danh mục thuốc đã phân loại ABC, VEN của Trung tâm Y tế
Bảng 2.9 Các biên số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
Thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền
Danh mục Thuốc hóa dược căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế
Danh mục Thuốc chế phẩm YHCT căn cứ Thông tư số 05/2015/TT- BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế
- Chế phẩm y học cổ truyền
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Phân loại theo thông tư số 30/2018/TT-BYT
Phân loại theo thông tư 05/2015/TT- BYT
- Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ
- Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút
Từ nguồn thông tin sẵn có
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập và các bệnh xương khớp
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Thuốc trong nước: thuốc sản xuất tại Việt Nam
Thuốc nhập khẩu: thuốc sản xuất tại các quốc gia khác
Biến phân loại -Thuốc sản xuất trong nước
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc theo tên gốc và tên thương mại
Thuốc được đặt tên theo hoạt chất/ thành phần tương ứng Thuốc được đặt tên theo tên thương mại của nhà sản xuất
- Thuốc theo tên thương mại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc sử dụng theo đơn thành phần/đa thành phần
-Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có một hoạt chất có tác dụng dược lý
-Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai hoạt chất trở lên có tác dụng dược lý
Biến phân loại +Thuốc đơn thành phần +Thuốc đa thành phần
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc theo nhóm generic và biệt dược gốc
Thuốc biệt dược gốc là loại thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành dựa trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả Đây là bước quan trọng trong quá trình phát triển và kiểm soát thuốc, đảm bảo người bệnh nhận được những sản phẩm đáng tin cậy và hiệu quả Việc cấp phép cho thuốc biệt dược gốc giúp nâng cao tiêu chuẩn chất lượng trong ngành dược phẩm, đồng thời tăng cường sự tin tưởng của bệnh nhân và các cơ sở y tế.
Thuốc generic là thuốc có cùng chất lượng sinh học với biệt dược gốc, đảm bảo các đặc tính dược động học và dược lực học tương đương Chúng được sản xuất sau khi quyền sở hữu công nghiệp của biệt dược đã hết hạn, mang lại sự lựa chọn kinh tế và hiệu quả cho người dùng.
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc uống là thuốc có đường dùng là uống Thuốc có đường dùng khác là dạng thuốc dùng ngoài, xịt, nhỏ mắt, tra mắt …
Từ nguồn thông tin sẵn có
Thuốc theo số lượng sử dụng
- Là số lượng sử dụng của mỗi thuốc năm 2022 theo đơn vị tính nhỏ nhất của từng mục
Biến dạng số (đơn vị tính: lọ, ống, viên…)
Từ nguồn thông tin sẵn có
9 Thuốc theo đơn giá Đơn giá trúng thầu của thuốc Biến dạng số
Từ nguồn thông tin sẵn có
TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
Thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Theo Thông tư số 11/2016/TT-BYT và Thông tư số 15/2019/TT-BYT, việc phân loại thuốc được thực hiện dựa trên 05 nhóm tiêu chí kỹ thuật quan trọng Các tiêu chí này giúp xác định rõ ràng giữa các loại thuốc biệt dược gốc và thuốc tương đương sinh học trong quá trình lựa chọn và đấu thầu Việc áp dụng các nhóm tiêu chí kỹ thuật này đảm bảo sự minh bạch, hiệu quả và công bằng trong công tác đấu thầu thuốc Đồng thời, quy định này hỗ trợ các cơ sở y tế trong việc lựa chọn thuốc phù hợp, đảm bảo chất lượng điều trị và tối ưu chi phí.
- Nhóm biệt dược gốc và tương đương sinh học
Từ nguồn thông tin sẵn có
11 Thuốc theo dạng bào chế
Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất giúp đưa hoạt chất vào cơ thể một cách hiệu quả Thường được bào chế nhằm tối đa hóa hiệu lực điều trị, đồng thời đảm bảo tính tiện lợi trong sử dụng và bảo quản Việc lựa chọn dạng thuốc phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng phát huy tác dụng chữa bệnh của thuốc.
Từ nguồn thông tin sẵn có
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu được tóm tắt qua sơ đồ trình bày bên dưới
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của
DMTDSD tại Trung tâm Y tế huyện
Krông Búk năm 2022 theo một số chỉ tiêu
Phân tích DMTDSD tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
- Thuốc theo nhóm generic và biệt dược gốc
- Thuốc theo số lượng sử dụng
- Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
- Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
- Thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền
- Thuốc theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
- Thuốc sử dụng theo đơn thành phần/đa thành phần
- Thuốc theo dạng bào chế
- Thuốc theo tên gốc và tên thương mại
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
- Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN
- Cơ cấu thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN
- Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A
Kết quả Bàn luận Kết luận, kiến nghị
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập và hồi cứu số liệu thông qua các tài liệu sẵn có trong DMTDSD tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
Tổng hợp dữ liệu DMTDSD tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022 được cung cấp dưới dạng file Excel, tự động chiết xuất từ phần mềm máy tính Dữ liệu bao gồm các trường thông tin quan trọng như tên thuốc, hoạt chất, đường dùng, hàm lượng, số đăng ký, phương thức đóng gói, đơn vị tính, đơn giá, hãng sản xuất, nước sản xuất và số lượng sử dụng Việc lưu trữ dữ liệu này giúp quản lý thuốc hiệu quả và hỗ trợ các hoạt động theo dõi, kiểm tra chất lượng thuốc tại trung tâm y tế.
Báo cáo thống kê xuất - nhập - tồn kho của kho chẵn và kho lẻ bao gồm kho thuốc BHYT Ngoại trú và kho thuốc Nội trú của Trung tâm từ ngày 01/01/2022 đến 31/12/2022 đã được tổng hợp đầy đủ Các số liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động quản lý kho thuốc trong năm, giúp định hướng công tác kiểm soát tồn kho, tối ưu hóa quá trình cung ứng dược phẩm đảm bảo sự sẵn có của thuốc cho bệnh nhân Báo cáo là tài liệu quan trọng cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động kho thuốc theo từng tháng và toàn bộ năm, phù hợp với các chuẩn SEO liên quan đến quản lý kho dược phẩm và chăm sóc sức khỏe.
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập dữ liệu, các số liệu sẽ được làm sạch bằng cách loại bỏ các khoản mục có tổng xuất bằng 0 để đảm bảo tính chính xác của phân tích Tiếp theo, dữ liệu về hàng hóa được tổng hợp bằng cách cộng dồn các mặt hàng cùng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thể tích và dạng bào chế vào một mã duy nhất, giúp tối ưu hóa việc quản lý và phân tích dữ liệu.
- Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel 2019
Sau khi nhập liệu, cần tiến hành rà soát và kiểm tra tính thống nhất cũng như độ chính xác của các thông tin để đảm bảo dữ liệu đáng tin cậy Quá trình kiểm tra dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng dữ liệu trước khi bắt đầu phân tích số liệu Việc xử lý sau nhập số liệu giúp nâng cao độ chính xác của các kết quả phân tích và hỗ trợ việc đưa ra quyết định chính xác hơn dựa trên dữ liệu đã xác thực.
Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
Phương pháp tính tỷ trọng
Sau khi phân loại thuốc dựa trên các biến số nghiên cứu, cần tính toán các chỉ số tỷ trọng phản ánh tỷ lệ phần trăm về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng đối với từng biến số Việc này giúp đảm bảo phân tích chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc đánh giá và lựa chọn thuốc phù hợp Tính toán các chỉ số tỷ trọng là bước quan trọng để xác định ưu tiên và phân bổ nguồn lực hợp lý trong quá trình nghiên cứu dược phẩm.
- Tính tổng số khoản mục, giá trị sử dụng của từng biến số
- Tính tỷ lệ % SKM, và tỷ lệ % GTSD của từng biến số theo công thức sau:
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022 theo các phương pháp ABC, VEN, phân tích theo nhóm điều trị
Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC được thực hiện theo các bước hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế, quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện Các bước của phân tích ABC bao gồm xác định nhóm hàng hóa theo mức tiêu thụ, phân loại các mặt hàng dựa trên giá trị và khối lượng sử dụng, giúp tối ưu hóa quản lý tồn kho và nâng cao hiệu quả hoạt động của bệnh viện Quá trình này hỗ trợ đơn vị y tế tập trung vào các mặt hàng có vai trò quan trọng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm
- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian)
+ Số lượng các sản phẩm
Bước 3 quan trọng trong quá trình tính toán chi phí là nhân đơn giá của từng sản phẩm với số lượng mua để xác định số tiền cho mỗi mặt hàng Tổng số tiền cần thanh toán sẽ được tính bằng tổng các khoản tiền của từng sản phẩm đã được nhân đơn giá và số lượng, giúp bạn dễ dàng kiểm soát ngân sách mua hàng Thực hiện chính xác bước này đảm bảo tính đúng đắn trong việc lập kế hoạch chi tiêu và quản lý tài chính hiệu quả.
- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự % giá trị giảm dần
Trong bước 6, bạn cần tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm Quá trình này bắt đầu với sản phẩm số 1 và sau đó cộng dồn giá trị của các sản phẩm tiếp theo trong danh sách để xác định tỷ lệ phần trăm tích lũy chính xác Việc tính % tích lũy giúp dễ dàng theo dõi mức đóng góp của từng sản phẩm vào tổng giá trị, từ đó hỗ trợ phân tích và ra quyết định hiệu quả hơn trong quản lý danh mục sản phẩm.
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những SP khoảng 80% tổng giá trị tiền
+ Hạng B: Gồm những SP chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền
+ Hạng C: Gồm những SP còn lại
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng SP, hạng B chiếm
10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN được tiến hành các bước theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ
Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hồi đồng Thuốc và điều trị trong đơn vị [11]
Bước 1: Học viên tự phân loại và sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,
Bước 2: Kết quả phân loại của học viên tự phân loại được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ tiến hành các bước tiếp theo
Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
Phương pháp ma trận ABC/VEN
- Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN tạo ra 9 tiểu nhóm và được phân vào 3 nhóm lớn: nhóm I, nhóm II, nhóm III
Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc dựa trên Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc các nguồn tham khảo uy tín như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của Hiệp hội Dược thư Bệnh viện Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và phù hợp trong quản lý thuốc.
Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị là bước quan trọng để phân tích chi phí y tế hiệu quả Việc tổng hợp giá trị phần trăm của từng loại thuốc trong mỗi nhóm điều trị giúp xác định nhóm điều trị chi phí cao nhất Đây là phương pháp giúp đánh giá rõ ràng hơn về phân bổ ngân sách và tối ưu hóa quá trình quản lý thuốc Đồng thời, việc này hỗ trợ các nhà lập chính sách đưa ra các quyết định phù hợp nhằm kiểm soát chi phí y tế hiệu quả hơn.
Bảng 3 1Bảng 3 2Bảng 3 3Bảng 3 4Bảng 3 5Bảng 3 6Bảng 3 7Bảng 3 8Bảng 3 9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
2 Chế phẩm y học cổ truyền 22 12,4 1.097.879.520 31,1
Năm 2022, Trung tâm Y tế Krông Búk đã sử dụng tổng cộng 178 khoản mục thuốc, gồm hai nhóm chính: thuốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền Trong đó, nhóm thuốc hóa dược chiếm đa số với 156 khoản mục, có tổng giá trị sử dụng lên đến hơn 2,43 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 68,9% tổng giá trị sử dụng Ngược lại, nhóm chế phẩm y học cổ truyền gồm 22 khoản mục, giá trị sử dụng đạt hơn 1,09 tỷ đồng, chiếm 31,1% tổng giá trị sử dụng Đây là kết quả thể hiện rõ sự phân bổ và ưu tiên sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế Krông Búk trong năm 2022.
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm tác dụng dược lý
Giá trị sử dụng (VNĐ)
1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 32 20,5 998.641.780 41,0
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
STT Nhóm tác dụng dược lý
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
6 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 10 6,4 162.056.300 6,7
7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 9 5,8 138.451.680 5,7
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
10 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 5 3,2 13.250.800 0,5
11 Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc 5 3,2 11.699.360 0,5
12 Thuốc tác dụng đối với máu 6 3,8 10.024.820 0,4
13 Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu 1 0,6 7.128.000 0,3
14 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0,6 6.702.000 0,3
15 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 1 0,6 6.161.040 0,3
16 Thuốc chống co giật, chống động kinh 1 0,6 4.851.000 0,2
17 Thuốc điều trị bệnh da liễu 1 0,6 4.734.000 0,2
19 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,6 3.900.000 0,2
20 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non 2 1,3 2.480.000 0,1
21 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 2 1,3 1.481.900 0,1
22 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 1 0,6 1.300.000 0,1
II Chế phẩm y học cổ truyền
STT Nhóm tác dụng dược lý
Giá trị sử dụng (VNĐ)
1 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 9,1 297.465.000 27,1
2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 18,2 182.050.000 16,6
3 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 4 18,2 159.035.000 14,5
4 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 3 13,6 148.750.000 13,5
6 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 4,5 70.000.000 6,4
7 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 4,5 54.000.000 4,9
9 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 4,5 28.800.000 2,6
10 Nhóm thuốc chữa các bệnh về
Phân tích cho thấy, năm 2022, Trung tâm Y tế Krông Búk sử dụng 22 nhóm thuốc hóa dược với 156 khoản mục và 10 nhóm thuốc cổ truyền với 22 khoản mục Trong đó, có ba nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao về giá trị sử dụng, nổi bật nhất là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn, chiếm 20,5% số khoản mục và tạo ra giá trị sử dụng lên đến gần 998,6 triệu đồng, chiếm 41% tổng chi phí thuốc Thứ hai là nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và điều trị gút, với 19 khoản mục, chiếm 12,2% số lượng và 10,4% tổng chi phí, tương đương 254 triệu đồng Nhóm thuốc đường tiêu hóa với 14 khoản mục cũng chiếm tỷ lệ 9% về số lượng và chi phí, đạt 220,4 triệu đồng trong tổng chi phí sử dụng thuốc tại trung tâm trong năm 2022.
Trong nhóm thuốc cổ truyền, thuốc chữa các bệnh về phế có giá trị sử dụng cao nhất, với tổng chi phí lên tới 297.465.000 đồng, chiếm tỷ lệ 27,1% trong tổng chi phí sử dụng thuốc Nhóm thuốc này đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị các bệnh về phế, làm nổi bật hiệu quả và mức độ phổ biến của chúng trong hệ thống y tế cổ truyền.
Cơ cấu danh mục thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Trong năm 2022, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn của Trung tâm Y tế huyện Krông Búk đứng đầu về số khoản mục với 32 danh mục Dù số lượng khoán mục lớn, nhưng giá trị sử dụng lớn nhất thuộc về nhóm thuốc này, đạt 998.641.780 đồng, chiếm tỷ lệ 41% tổng giá trị sử dụng của toàn đơn vị.
Bảng 3.12 Cơ cấu danh mục thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Trong nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số khoản mục (81,3%) và giá trị sử dụng (98,7%), cho thấy đây là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong các hoạt động y tế Tiếp đến, thuốc chống nấm chiếm 9,4% về số khoản mục và chỉ 1,0% về giá trị sử dụng, phản ánh mức độ ưu tiên và tần suất sử dụng thấp hơn so với nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn.
Cơ cấu danh mục thuốc chống nhiễm khuẩn
Bảng 3.13 Cơ cấu các thuốc chống nhiễm khuẩn STT Tên thuốc Hoạt chất Hàm lượng
Giá trị sử dụng (VNĐ)
STT Tên thuốc Hoạt chất Hàm lượng
Giá trị sử dụng (VNĐ)
KABI 40MG/ML Gentamicin 40mg/1ml 15.561.000 1,6
Qua bảng số liệu trên cho thấy nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn gồm có
Trong tổng số 26 loại thuốc được sử dụng, tổng giá trị là 985.310.780 đồng Trong đó, hai loại thuốc chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng cao nhất là thuốc Midagentin 0,6g với giá trị 161.364.000 đồng, chiếm tỷ lệ 16,4%, và Cefadroxil 500mg với giá trị 120.442.140 đồng, chiếm tỷ lệ 12,2% Những loại thuốc này đóng vai trò quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn và chiếm phần lớn ngân sách thuốc trong danh mục.
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
1 Thuốc sản xuất trong nước 160 89,9 3.013.343.438 85,3
Trong quá trình xây dựng DMT, trung tâm ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước, tuy nhiên việc này phụ thuộc vào kết quả đấu thầu thuốc của tỉnh Theo số liệu, thuốc sản xuất trong nước chiếm tới 89,9% về số khoản mục và 85,3% về giá trị sử dụng trong tổng chi phí thuốc, thể hiện sự ưu tiên cao cho thuốc nội địa Trong khi đó, thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 10,1% số khoản mục và 14,7% về giá trị, phản ánh số lượng thuốc nhập khẩu ít và chi phí dành cho thuốc nhập khẩu chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí thuốc của trung tâm.
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng theo tên gốc và tên thương mại
Bảng 3.15 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng theo tên gốc và tên thương mại STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
2 Thuốc theo tên thương mại 120 76,9 2.065.055.558 84,8
Trong năm 2022, danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Krông Búk chủ yếu gồm các thuốc mang tên thương mại, chiếm tới 76,9% về số lượng khoản mục và 84,8% về giá trị sử dụng Ngược lại, các thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ rất thấp, chỉ khoảng 23,1% về số khoản mục và 15,2% về giá trị sử dụng, cho thấy predominance của thuốc thương mại trong kê đơn hàng năm.
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đơn thành phần - đa thành phần
Bảng 3.16 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đơn thành phần – đa thành phần STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng tại Trung tâm Y tế Krông Búk năm 2022, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn về số khoản mục (80,8%) nhưng chỉ chiếm 39,1% về giá trị sử dụng, trong khi đó thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ 19,2% về số khoản mục và vẫn chiếm tới 60,9% tổng chi phí sử dụng thuốc.
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng theo biệt dược gốc – generic
Bảng 3.17 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng theo biệt dược gốc,generic STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Kết quả phân tích cho thấy, thuốc generic chiếm tỷ lệ tuyệt đối 100% trong số các khoản mục thuốc tại trung tâm Sử dụng thuốc generic mang lại giá trị sử dụng lớn, với tổng chi phí lên đến 2.435.244.948 đồng, chiếm toàn bộ 100% tổng chi phí sử dụng thuốc của trung tâm.
3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đường dùng
Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn việc sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh giúp bác sĩ lựa chọn đúng đường dùng thuốc dựa trên tình trạng bệnh nhân, mức độ bệnh lý và đặc điểm của từng loại thuốc Trong quá trình điều trị, chỉ sử dụng đường tiêm khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc khi việc sử dụng đường uống không mang lại hiệu quả điều trị mong muốn, đặc biệt với những thuốc chỉ dùng được qua đường tiêm Kết quả của thuốc hóa dược được sử dụng theo các đường dùng khác nhau được trình bày rõ ràng qua bảng 3.18 nhằm hỗ trợ bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.
Bảng 3.18 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo đường dùng
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng cho thấy thuốc sử dụng đường uống chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,6% về số lượng khoản mục và góp phần vào 73,2% giá trị sử dụng tổng thể Thuốc dùng theo đường tiêm và tiêm truyền chiếm 24,7% về số lượng khoản mục nhưng chỉ có 18,7% giá trị sử dụng, phản ánh vai trò quan trọng của đường uống trong sử dụng thuốc Các dạng thuốc khác như đặt, xịt họng, xịt mũi, nhỏ mắt, dùng ngoài chiếm tỷ lệ thấp nhất, với 10,7% về số lượng khoản mục và 8,1% về giá trị sử dụng, thể hiện sự phân bố không đồng đều của các dạng thuốc trên thị trường.
Phân tích danh mục thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Krông Búk năm 2022 theo các phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN
2022 theo các phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN
3.2.1 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phân loại ABC
Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích ABC
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Kết quả phân tích cơ cấu DMT sử dụng tại Trung tâm theo phương pháp phân tích ABC cho thấy:
- Tỷ lệ khoản mục các thuốc hạng A chiếm 29,8% tổng số khoản mục thuốc là chưa hợp lý so với khuyến cáo từ 10-20%
- Tỷ lệ khoản mục các thuốc hạng B chiếm 24,2% tổng số khoản mục thuốc là hợp lý so với khuyến cáo từ 10-20%
- Tỷ lệ khoản mục các thuốc hạng C chiếm 46,5% tổng số khoản mục thuốc là chưa hợp lý so với khuyến cáo từ 60-80%
Kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ các khoản mục thuốc hạng A và B tại Trung tâm Y tế Krông Búk năm 2022 chưa phù hợp với hướng dẫn theo Thông tư 21/2013/TT-BYT Cụ thể, cả thuốc hạng A và hạng C đều chiếm tỷ lệ cao hơn mức quy định, cho thấy việc phân bổ thuốc cần được xem xét lại để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Bộ Y tế.
Các thuốc hạng A chiếm phần lớn kinh phí sử dụng thuốc của Trung tâm, với giá trị sử dụng đạt 79,7% tổng chi phí thuốc, bao gồm 53 khoản mục thuốc khác nhau Để giảm chi phí này, Trung tâm tập trung phân tích cụ thể các loại thuốc hạng A nhằm xác định nhóm thuốc chiếm phần lớn ngân sách Việc này giúp xây dựng chính sách ưu tiên mua sắm thuốc hiệu quả, tiết kiệm ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong trung tâm.
3.2.2 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý trong hạng A
Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc theo nhóm tác dụng dược lý trong hạng A
STT Nhóm tác dụng dược lý
Giá trị sử dụng (VNĐ)
1 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 12 40,0 1.021.590.578 56,4
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
4 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 4 10,0 132.895.500 7,3
7 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 3 6,7 83.206.350 4,6
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
II Chế phẩm y học cổ truyền
1 Nhóm thuốc chữa các bệnh về phế 2 12,5 297.465.000 29,6
2 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 4 25,0 159.035.000 15,8
3 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 2 12,5 136.000.000 13,5
4 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 1 6,25 126.000.000 12,5
6 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 6,25 70.000.000 7,0
7 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 6,25 54.000.000 5,45
STT Nhóm tác dụng dược lý
Giá trị sử dụng (VNĐ)
9 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 6,25 28.800.000 2,9
Các thuốc thuộc nhóm A được chia thành 9 nhóm tác dụng dược lý với
Trong tổng số 30 khoản mục thuốc được sử dụng, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất với 12 khoản mục, chiếm 40,0% số lượng và 56,4% giá trị sử dụng Các nhóm thuốc tiếp theo có giá trị sử dụng lớn bao gồm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, và thuốc điều trị gút cùng các bệnh xương khớp, chiếm 7,9% tổng giá trị sử dụng Ngoài ra, dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác cũng đóng góp với tỷ lệ 7,7% trong tổng giá trị sử dụng thuốc.
Nhóm khoáng chất, vitamin và các loại thuốc chế phẩm y học cổ truyền đóng vai trò quan trọng trong danh sách các thuốc có giá trị sử dụng lớn Trong đó, nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm chiếm tới 12,5% tổng tỷ lệ sử dụng, mặc dù chỉ là một khoản mục nhỏ Các nhóm thuốc này thường được dùng hỗ trợ điều trị và cần cân nhắc giảm bớt để tối ưu hóa chi phí chăm sóc sức khỏe Nên tăng cường sử dụng các nhóm thuốc cần thiết khác nhằm đảm bảo sự cân đối giữa chi phí và hiệu quả điều trị.
Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Trong nhóm A, chi phí cho 12 loại thuốc có giá trị sử dụng cao nhất chiếm tới 56,4% tổng giá trị sử dụng, tương đương 1.021.590.578 đồng Thuốc Midagentin 0,6g là loại thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm đến 31,4% tổng GTSD của nhóm A Tiếp đó, hai thuốc Cefadroxil 500mg và Goldbetin lần lượt chiếm 11,8% và 9,3% GTSD của cả nhóm Trong khi đó, thuốc Midantin 250/31,25 có GTSD thấp nhất, chỉ chiếm 2,7% tổng giá trị sử dụng của nhóm A.
3.2.3 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phân loại VEN
Bảng 3.22 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phân loại VEN
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Kết quả phân tích 178 thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế Krông Búk năm 2022 theo phương pháp VEN như sau:
Nhóm thuốc thiết yếu (E) chiếm tới 75,8% về số khoản mục và 83,1% về giá trị sử dụng, phản ánh tầm quan trọng của các loại thuốc này trong hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng Những loại thuốc thiết yếu này đóng vai trò then chốt trong việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân Do đó, cần đảm bảo nguồn cung đủ về số lượng và giữ giá cả phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng và accessibility cho người dân.
Nhóm thuốc tối cần (V) chiếm 9,0% về số khoản mục và 6,1% về giá trị sử dụng, là các loại thuốc có giá trị sử dụng ít nhất trong danh mục Tuy nhiên, đây là nhóm thuốc cực kỳ quan trọng để cứu sống người bệnh và không thể thiếu trong quá trình điều trị y học.
Nhóm thuốc không thiết yếu chiếm 15,2% số khoản mục và có giá trị sử dụng đạt 10,8%, cho thấy cần xem xét hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc không thực sự cần thiết để giảm chi phí sử dụng thuốc Việc kiểm soát nhóm thuốc này sẽ giúp tối ưu hóa ngân sách y tế và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.
3.2.4 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo ABC/VEN
Bảng 3.23 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo ABC/VEN
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Trong cả ba hạng A, B, C, thuốc nhóm E chiếm tỷ lệ lớn nhất về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng, với nhóm AE chiếm đến 64,5% tổng giá trị sử dụng Ngoài ra, nhóm BE đóng vai trò quan trọng với tỷ lệ 10,9%, trong khi nhóm CE chiếm 3,4%, cho thấy rõ sự phân bổ lớn của thuốc nhóm E trong danh mục thuốc sử dụng.
Trong quá trình điều trị, các nhóm thuốc thiết yếu như nhóm AV chiểm tỷ lệ 1,7% với 3 khoản mục, nhóm BV cũng chiếm 1,7% với 3 khoản mục, và nhóm CV chiếm 5,6% với 10 khoản mục Tuy nhiên, giá trị sử dụng của các nhóm này rất thấp, trong đó nhóm AV chỉ chiếm 8,8%, nhóm BV 1,3%, và nhóm CV 0,3%, đòi hỏi cần đặt hàng và dự trữ một lượng thuốc an toàn trong kho So sánh với các trung tâm y tế cùng hạng, như Trung tâm Y tế Thành phố Điện Biên Phủ năm 2019 có tỷ lệ nhóm AV là 2,0%, Trung tâm Y tế huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang là 3,2%, và Trung tâm Y tế huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh là 2,3%, cho thấy mức độ sử dụng thuốc nhóm AV khá thấp, cần chú trọng nâng cao công tác quản lý và dự trữ thuốc phù hợp.
Nhóm CN gồm 14 khoản mục chiếm 7,9% số khoản mục nhưng chỉ chiếm 1,6% giá trị sử dụng, là nhóm thuốc ít quan trọng và có giá trị sử dụng thấp, do đó không cần quan tâm nhiều Trong khi đó, nhóm thuốc AN gồm 6 khoản mục chiếm 3,4% tổng số khoản mục nhưng chiếm tới 6,4% giá trị sử dụng, là nhóm thuốc ít quan trọng nhưng có giá trị sử dụng lớn Để giảm chi phí khi nguồn kinh phí của bệnh viện không đủ để mua toàn bộ các thuốc, cần phân tích thêm nhóm AN để xem xét hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc không cần thiết khỏi danh mục.
Cơ cấu danh mục thuốc nhóm AN
Bảng 3.24 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN theo nhóm tác dụng dược lý STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
2 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 1 16,7 70.000.000 30,8
Các thuốc ít quan trọng nhưng có giá trị sử dụng lớn chủ yếu tập trung vào nhóm khoáng chất, vitamin và hai nhóm thuốc cổ truyền Trong đó, nhóm thuốc dùng ngoài chiếm tới 43,4% về giá trị sử dụng, đặc biệt là các khoản mục thuộc nhóm này Do đó, cần xem xét giảm bớt việc kê đơn và sử dụng các thuốc trong nhóm thuốc dùng ngoài để tối ưu hóa hiệu quả điều trị và tiết kiệm nguồn lực y tế.
Cơ cấu thuốc nhóm AN
Bảng 3.25 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN
STT Tên thuốc Hoạt chất/Thành phần Hàm lượng
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Liên kiều, Kim ngân hoa, Hoàng cầm, Menthol, Eucalyptol, Camphor
Nguyên Ô đầu, Địa liền, Đại hồi, Quế nhục/Quế chi, Thiên niên kiện, (Uy Linh tiên), (Mã tiền), Huyết giác, (Xuyên khung),
Thiên niên kiện 3g; Địa liền 3g; Đại hồi 1,8g;
STT Tên thuốc Hoạt chất/Thành phần Hàm lượng
Giá trị sử dụng (VNĐ)
Methyl salicylat/Camphora, (Tế tân), (Riềng)
Tinh dầu long não 1,2 ml
Các loại cồn xoa bóp như Ô đầu, Địa liền, Đại hồi, Quế nhục/Quế chi, cùng với Thiên niên kiện, Uy Linh tiên, Mã tiền, Huyết giác và Xuyên khung đều là những thành phần được sử dụng phổ biến trong điều trị các vấn đề về đau nhức và lưu thông khí huyết Ngoài ra, các thành phần như methyl salicylat/camphora, Tế tân và Riềng cũng đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm xoa bóp nhờ đặc tính giảm đau và kháng viêm tự nhiên, giúp mang lại hiệu quả nhanh chóng và an toàn cho người sử dụng.
Mỗi 90ml chứa: Địa liền 4,5g; Riềng 4,5g; Thiên niên kiện 2,7g;
Huyết giác 2,7g; Đại hồi 1,8g; Quế chi 1,8g; Ô đầu 0,9g; Camphor 0,9g
5 Fucalmax Calci lactat 500mg/10ml 27.360.000 12,0
Nhóm AN bao gồm 6 loại thuốc với tổng giá trị sử dụng đạt 227.093.000 đồng, trong đó 4 thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị sử dụng Thuốc XOANGSPRAY chiếm tỷ lệ 30,6%, thuốc Cốt Bình Nguyên chiếm 16,9%, và thuốc Cồn xoa bóp chiếm 15,2% tổng giá trị Ngoài ra, nhóm còn có hai thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị tương tự nhau là Cốt Bình Nguyên và Cồn xoa bóp, dẫn đến việc cần xem xét loại bỏ một trong số các thuốc này để giảm chi phí sử dụng thuốc.
Cơ cấu nhóm thuốc nhóm BN
Bảng 3.26 Cơ cấu các danh mục thuốc trong nhóm BN theo nhóm tác dụng dược lý STT Nhóm thuốc
Giá trị sử dụng (VNĐ)
3 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 1 14,3 12.250.000 12,5
4 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 1 14,3 10.920.000 11,2
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
Nhóm bệnh nhân gồm 5 nhóm tác dụng dược lý, trong đó nhóm khoáng chất và vitamin chiếm 30,2% tổng số người dùng Nhóm này chủ yếu hỗ trợ điều trị và ít mang lại tác dụng rõ rệt, do đó cần xem xét giảm thiểu việc kê đơn các thuốc thuộc nhóm này để tối ưu hóa quá trình điều trị.
Cơ cấu thuốc nhóm BN
Bảng 3.27 Cơ cấu các thuốc trong nhóm BN
Giá trị sử dụng (VNĐ)
1 Enterogran Bacillus clausii 2 tỷ bào tử/g 18.768.040 19,2
3 Enterogolds Bacillus clausii 2 tỷ bào tử 15.592.500 15,9
4 FLAVITAL 500 Thỏ ty tử Hà thủ ô, Dây đau
Giá trị sử dụng (VNĐ)
% giá trị sử dụng xương, cốt toái bổ, Đỗ trọng, Cúc bất tử Nấm sò khô
5 Usamagsium Fort Vitamin B6 + magnesi lactat
Nhóm BN gồm có 7 thuốc và có GTSD là 97.771.980 đồng, trong đó có