1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngô thị hồng hạnh phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện đức cơ, tỉnh gia lai năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

75 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thực trạng Kê đơn Thuốc Điều trị Ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Năm 2022
Tác giả Ngô Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và Kinh tế Dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay hầu hết các bệnh viện tại Việt Nam đã áp dụng và triển khai thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú.. Tuy nhiên

Trang 1

TỈNH GIA LAI

NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

TỈNH GIA LAI NĂM 2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các

thầy, các cô, bạn bè đồng nghiệp và người thân

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Sau đại học, quý thầy cô

trong bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược - trường Đại học Dược Hà Nội đã

dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt năm học

vừa qua

Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới

cô PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà - đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tôi

trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các đồng nghiệp trong Khoa

Dược - Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, đã tạo điều kiện để tôi rèn luyện học

tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Và cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân yêu trong

gia đình đã luôn cổ vũ, động viên tinh thần và đồng hành cùng tôi trong suốt

chặng đường thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Học viên

Ngô Thị Hồng Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Khái niệm thuốc, đơn thuốc 3

1.1.2 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO 3

1.1.3 Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 4

1.1.4 Một số chỉ số sử dụng thuốc 8

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ở Việt Nam 10

1.2.1 Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú 11

1.2.2 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn 12

1.3 Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ 15

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 15

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Đức cơ năm 2022 16

1.3.3 Vài nét về khoa Dược 18

1.4 Tính cấp thiết của đề tài 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 29

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022 32

3.1.1 Thực hiện quy định về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân 32

3.1.2 Thông tin về người kê đơn 34

3.1.3 Ghi chẩn đoán bệnh 35

3.1.4 Thông tin về thuốc 35

3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022 37

3.2.1 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 37

3.2.2 Thuốc thuộc DMTBV 39

3.2.3 Phân loại theo thuốc theo nguồn gốc sản xuất 39

3.2.4 Danh mục thuốc kê theoTT30 và TT05 40

3.2.5 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 41

3.2.6 Số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn thuốc 41

3.2.7 Thuốc kê theo nhóm tác dụng dược lý và thuốc được kê nhiều nhất 42

3.2.8 Thuốc được kê theo thành phần 43

3.2.9 Kê đơn thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic 44

3.2.10 Danh mục thuốc kê theo đường dùng 45

3.2.11 Về sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid và vitamin 45

Trang 6

3.2.12 Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc 48

3.2.13 Tương tác, mức độ tương tác thuốc 48

Chương 4 BÀN LUẬN 50

4.1 Về thực trạng thực hiện các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022 50

4.1.1 Thực hiện quy định nội dung liên quan đến bệnh nhân 50

4.1.2 Thực hiện quy định ghi thông tin về người kê đơn 51

4.1.3 Thực hiện quy định thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc 51

4.2 Về các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022 53

4.2.1 Phân bố nhóm bệnh theo ICD.10 53

Số thuốc trung bình trong một đơn thuốc 53

4.2.2 Số chẩn đoán trung bình trong một đơn thuốc 54

4.2.3 Danh mục thuốc được kê 54

4.2.4 Sử dụng thuốc kháng sinh, corticoid và vitamin 55

4.2.5 Chi phí cho một đơn thuốc 56

4.2.6 Tương tác thuốc và biện pháp can thiệp 57

4.3 Những mặt hạn chế của đề tài: 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ICD Phân loại bệnh tật quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.3 Một số chỉ số kê đơn tại các bệnh viện trong nước 12Bảng 1.4 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các bệnh viện đa khoa 14Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Đức cơ năm 2022 phân

Bảng 2.6 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 21Bảng 2.7 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 24Bảng 3.8 Tỷ lệ mẫu đơn thuốc thực hiện đúng quy định 32Bảng 3.9 Tỷ lệ đơn thuốc ghi họ tên, giới tính, chẩn đoán bệnh nhân 32Bảng 3.10 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đúng địa chỉ bệnh nhân 33Bảng 3.11 Tỷ lệ đơn thuốc ghi đúng tuổi bệnh nhân 34Bảng 3.12 Ghi thông tin người kê đơn trong đơn thuốc BHYT ngoại trú 34

Bảng 3.14 Ghi tên thuốc có 1 hoạt chất theo quy định 35Bảng 3.15 Ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc 36

Bảng 3.19 Danh mục thuốc theo nguồn gốc sản xuất 39

Bảng 3.21 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 41Bảng 3.22 Số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn thuốc 41Bảng 3.23 Tỷ lệ thuốc kê theo nhóm tác dụng dược lý 42

Bảng 3.25 Tỷ lệ thuốc tân dược được kê theo thành phần 43Bảng 3.26 Kê đơn thuốc biệt dược gốc/ thuốc generic 44

Trang 9

Bảng 3.27 Danh mục thuốc kê theo đường dùng 45Bảng 3.28 Tỷ lệ thuốc có kê kháng sinh, corticoid, vitamin 45Bảng 3.29 Chi phí thuốc kháng sinh, corticoid, vitamin 46Bảng 3.30 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh 46

Bảng 3.32 Chi phí thuốc trung bình của một đơn thuốc 48

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược- Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ 19

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 27

Hình 3.3 Danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 40

Hình 3.4 Tỷ lệ thuốc tân dược được kê theo thành phần 44

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một dạng hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, được sử dụng nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, điều trị chức năng sinh lý cơ thể Trong các cơ sở khám chữa bệnh, thuốc là một hàng hóa không thể thiếu trong công tác chữa bệnh và nâng cao sức khỏe toàn dân Việc sử dụng thuốc hợp lý là một trong các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe con người, sử dụng thuốc bất hợp lý không những ảnh hưởng xấu đến công tác chăm sóc, khám, chữa bệnh mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh,

tạo gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội

Trên thực tế, tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc bất hợp lý đang diễn

ra ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin; kê quá nhiều thuốc cho một đơn thuốc; giá thuốc không kiểm soát được Hiện nay hầu hết các bệnh viện tại Việt Nam đã

áp dụng và triển khai thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại: Tình trạng lạm dụng biệt dược trong điều trị, kê đơn không phải là thuốc thiết yếu, trong đơn thuốc xuất hiện nhiều thuốc không cần thiết như các vitamin, chế phẩm y học cổ truyền Nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; thông tin bệnh nhân chưa đầy đủ Những bất cập này đã và đang tồn tại cần có những biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời hướng tới tính an toàn, hiệu quả, và kinh tế trong sử dụng thuốc

Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ là đơn vị sự nghiệp Y tế tuyến huyện, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận với quy mô 90 giường bệnh Trong những năm gần đây Hội đồng thuốc

Trang 12

và điều trị cùng với khoa Dược Trung tâm Y tế thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn- hiệu quả- kinh tế Tuy nhiên tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ chưa có một nghiên cứu nào về kê đơn ngoại trú, nhằm khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc bảo hiểm

Y tế ngoại trú tại Trung tâm Y tế sau khi triển khai thông tư 52/2018/TTBYT,

chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022”

với 2 mục tiêu sau:

- Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022

- Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022

Trên cơ sở đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm y tế, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và đạt hiệu quả cao trong điều trị

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Khái niệm thuốc, đơn thuốc

Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, là

cơ sở pháp lý cho việc chỉ định dùng thuốc, bán thuốc và cấp phát thuốc theo đơn [6] Đơn thuốc là mối liên quan giữa bác sỹ-dược sỹ-người bệnh cho nên việc kê đơn rất quan trọng để điều trị thành công Tại cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam, bác sỹ là người quyết định kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân

Kê đơn thuốc là hoạt động chuyên môn của bác sĩ sau quá trình khám bệnh Kê đơn hợp lý là bệnh nhân nhân được thuốc thích hợp với nhu cầu điều trị lâm sàng ở liều lượng đáp ứng được yêu cầu cá nhân, trong khoảng thời gian gian phù hợp với chi phí ít gây tốn kém nhất cho người bệnh, cộng đồng [8]

1.1.2 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO

Theo hướng dẫn thực hành kê đơn tốt của Tổ chức Y tế thế giới để thực hiện quá trình kê đơn kê đơn thuốc tốt, Người thầy thuốc cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Bạn muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng của bạn: Kiểm tra tính hiệu quả an toàn

Bước 4: Bắt đầu điều trị

Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

Trang 14

Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [8]

Kê đơn hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe

Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ người kê đơn

- Ngày, tháng kê đơn

- Tên gốc của thuốc, hàm lượng

- Dạng dùng, tổng lượng thuốc

- Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

- Tên, tuổi địa chỉ của bệnh nhân

- Chữ ký của người kê đơn [17]

1.1.3 Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

1.1.3.1 Một số nguyên tắc kê đơn thuốc

Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân

Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 04/2008/QĐ-BYT về hướng dẫn kê đơn thuốc trong giai đoạn từ 15/2/2008 đến 30/4/2016 Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 29/12/2017 được sữa đổi quy định về đơn thuốc và việc

kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đã 05 ngày kể từ ngày kê đơn

Thông tư số 18/2018/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 22/8/2018 được sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

Trang 15

Thông tư số 27/2021/TT-BYT ngày 20/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế

về việc quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử Thông tư đã chỉ rõ người được kê đơn, mẫu đơn thuốc, nguyên tắc kê đơn thuốc, hình thức kê đơn, các yêu cầu với nội dung kê đơn và quy định kê đơn cho các loại thuốc cần kê đơn đặc biệt

Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế và cần bảo đảm các yêu cầu sau [1]:

Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh;

Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh;

Phù hợp với tuổi và cân nặng;

Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có);

Không lạm dụng thuốc

Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định

về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau [6]:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:

- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông

tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế

- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành

Trang 16

- Dược thư quốc gia của Việt Nam

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng tối

đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và

9 Thông tư số 52/2017/TT-BYT và Thông tư số 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản

1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

- Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

- Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

- Thực phẩm chức năng;

- Mỹ phẩm

1.1.3.2 Yêu cầu về hình thức kê đơn thuốc

Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Trang 17

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến

về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định [6]

1.1.3.3 Quy định chung về nội dung kê đơn thuốc

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và

số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

Trang 18

a) Thuốc có một hoạt chất

Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg

b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm Y tế thì ghi theo tên thương mại

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [6]

Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên generic hoặc tên chung quốc tế (INN);

Trang 19

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc thiết yếu

do Bộ Y tế ban hành

Bên cạnh các chỉ số kê đơn, thông tư còn quy định các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở Y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan

Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra các giá trị khuyến cáo đối với các chỉ

Trang 20

STT Tên chỉ số Mục đích

3 Phần trăm đơn kê

chứa thuốc tiêm

Đo lường mức độ kê đơn tổng thể của thuốc tiêm giúp đánh giá kê đơn thuốc tiêm quá mức

Bảng 1.2: Giá trị khuyến cáo kê đơn của WHO Tên chỉ số Giá trị tiêu chẩn

Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế 100,0

Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết

yếu

100,0

1.2 Thực trạng kê đơn thuốc ở Việt Nam

Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng theo xu hướng của thế giới, đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc cho một đơn, vấn đề tương tác thuốc trong đơn Những bất cập này đã và đang tồn tại trong hệ thống y tế và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế

Có rất nhiều nghiên cứu thống kê và đánh giá về tình hình kê đơn và sử dụng thuốc tại các bệnh viện tuyến huyện và có tác động tích cực cải thiện hiệu quả tính an toàn, cả vấn đề kinh tế trong hoạt động điều trị có can thiệp thuốc

Trang 21

Nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ

Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp quy quy định hoạt động này Hiện nay, hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai việc thực hiện việc kê đơn điện

tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú

1.2.1 Về thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú

Việc áp dụng kê đơn điện tử đã có sự chuyển biến tích cực, nhiều bệnh viện trong nước đã tiến hành áp dụng kê đơn thuốc trên phần mềm máy tính Về việc ghi tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh, thông tin người kê đơn đều được các bệnh viện thực hiện rất tốt đạt 100% điều đó khẳng định rằng việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh, kê đơn điện tử đã thể hiện được những ưu điểm vượt trội so với việc kê đơn tay như trước đây

Việc thường xuyên theo dõi thực hiện tốt quy chế kê đơn, chỉ số kê đơn dựa trên hệ thống kê đơn điện tử phải được chú trọng nhằm đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho bệnh nhân Thực tế theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp sộp, tỉnh Sơn La năm 2018 cho thấy việc ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, thông tin người kê đơn thì 100% đơn thực hiện đúng quy định Tuy nhiên việc ghi chẩn đoán bệnh, ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh còn sai sót chưa đầy đủ về hướng dẫn sử dụng thuốc và thời điểm dùng thuốc cho bệnh nhân Có tới 26,25% đơn thuốc ghi chẩn đoán viết tắt; 87,75% đơn thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng; 87,75% đơn thuốc ghi thời điểm dùng [12]

Theo kết quả nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương năm 2021 cho thấy 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, giới tính của bệnh nhân, thông tin người kê đơn Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng số nhà (thôn) đạt 8% và ghi thời điểm dùng thuốc chỉ đạt 24,3% [11]

Trang 22

1.2.2 Việc thực hiện một số chỉ số về kê đơn

Thống kê một số nghiên cứu gần đây tại các bệnh viện trong nước và so sánh với khuyến cáo của WHO về một số chỉ tiêu kê đơn như sau:

Bảng 1.3 Một số chỉ số kê đơn tại các bệnh viện trong nước

STT

Chỉ số kê

đơn

BVĐK huyện Cốp Sộp [12]

TTYT thành phố Hòa Bình [09]

BVĐK huyện Mai Sơn [10]

TTYT huyện Cẩm Giàng [11]

TTYT huyện

Kỳ Sơn [13]

Giá trị tiêu chẩn WHO

* Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn

Theo kết quả nghiên cứu trên cho thấy, số thuốc trung bình trong một đơn tại các bệnh viện ở nước ta cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO (1,6-1,8) thuốc để đảm bảo kê đơn hợp lý và an toàn Tuy nhiên số thuốc trung bình trong một đơn tại các cơ sở khám chữa bệnh ở Việt Nam cao hơn nhiều

Trang 23

so với khuyến cáo của WHO Các đơn kê tại Việt Nam hiện nay thường kê đơn phối hợp nhiều thuốc Điều này thể hiện qua chỉ số số thuốc trung bình đơn của các bệnh viện trong nước, qua khảo sát, vẫn còn cao:

Nghiên cứu tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình năm 2019 số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT ngoại trú là 3,2 thuốc/ đơn [9] Tại một số bệnh viện khác, số thuốc trung bình trong 1 đơn cao hơn mức báo động của WHO Chẳng hạn, tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách năm 2018 số thuốc trung bình trong 1 đơn là 3,8 [16] và Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng năm

2021 số thuốc trung bình trong 1 đơn là 3,2 [11]

Việc kê nhiều thuốc trong một đơn có thể làm tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ về tương tác thuốc và giảm hiệu quả điều trị

* Thực trạng kê đơn kháng sinh

Tại Việt Nam mức độ sử dụng kháng sinh tương đối cao, tình trạng kháng kháng sinh đang ở mức độ đáng báo động tại các bệnh viện, tỷ lệ sử dụng kháng sinh luôn được quan tâm nhiều trong đơn thuốc Về lý thuyết kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xét nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh

đồ Tuy nhiên tại Việt Nam xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Do vậy tại hầu hết các bệnh viện kháng sinh được kê theo kinh nghiệm, thói quen của bác sỹ do đó tình trạng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn làm giảm hiệu quả điều trị

Một nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Mai Sơn năm 2018 tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh là 82,0% [10] Nghiên cứu khác tại Trung tâm Y tế huyện Kỳ Sơn năm 2018 là 70,8% [13] và tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021 cho thấy tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh là 39% [11]

* Lạm dụng vitamin

Kê đơn vitamin khi không cần thiết sẽ gây lãng phí và có thể do thói quen của bác sỹ hoặc có thể do đòi hỏi của chính bệnh nhân Tỷ lệ kê đơn thuốc

Trang 24

vitamin trong điều trị ngoại trú tương đối cao, vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc được sử dụng tại các bệnh viện

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin tại tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp Sộp năm 2018 là 40,25% [12], Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021 là 30% [11] Việc kê đơn vitamin tại các bệnh viện này với mục đích tăng cường sức đề kháng, bồi dưỡng cơ thể cho bệnh nhân Tuy nhiên việc kê đơn thuốc vitamin khi không thật sự cần thiết có thể gây tăng nguy cơ xảy ra tương tác thuốc, gây lãng phí từ đó làm tăng chi phí trung bình của mỗi đơn thuốc như Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình chi phí trung bình của 1 đơn thuốc là 216.292 VNĐ hay Trung tâm Y tế huyện

Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021 là 398.800 VNĐ

Bảng 1.4 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại các bệnh viện

đa khoa STT Chỉ số sử dụng

thuốc toàn diện

BVĐK huyện Cốp Sộp [12]

TTYT thành phố Hòa Bình [9]

TTYT huyện Cẩm Giàng [11]

TTYT huyện

Kỳ Sơn [13]

1

Chi phí tiền thuốc

trung bình của mỗi

Trang 25

1.3 Giới thiệu về Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ được thành lập từ năm 1992 với quy mô giường bệnh là 40 giường bệnh Đến nay Trung tâm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xếp loại Trung tâm Y tế hạng III (Quyết định số 784/QĐ – UBND ngày 21/6/2011) với quy mô 70 giường bệnh từ năm 2011 cho đến 2018 và từ năm

2019 đến nay là 90 giường thực kê 125 giường với dân số tính đến 11 tháng

Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ có chức năng: cung cấp dịch vụ chuyên môn,

kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật;

Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ có nhiệm vụ: Phòng và khám bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, phục hồi chức năng; Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, điều trị ngoại trú, nội trú, điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại theo quy định Tổ chức khám và chứng nhận sức khỏe theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ

Y tế hướng dẫn khám sức khỏe; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phòng, chống dịch bệnh; Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe; Công tác dược và vật tư y tế; Quản lý bệnh viện; Hợp tác quốc tế

Ban lãnh đạo Trung tâm Y tế có 03 đồng chí gồm 03 Phó Giám đốc Trung tâm Y tế có 08 khoa, 04 phòng chức năng và 09 trạm Y tế xã, 01trạm y

tế thị trấn

Trang 26

+ Khoa Ngoại – Chăm sóc sức khỏe sinh sản;

+ Khoa Xét nghiệm – Chẩn đoán hình ảnh;

+ Khoa Dược – Trang thiết bị và Vật tư y tế;

+ Khoa y học cổ truyền – Phục hồi chức năng;

+ Khoa Kiểm soát bệnh tật – HIV/AIDS;

+ Khoa Y tế công cộng - Dinh dưỡng – An toàn thực phẩm;

+ Trạm y tế 09 xã và 01 thị trấn

Phát triển các chuyên khoa lẻ nằm trong khoa Khoa Khám bệnh - LCK – Hồi sức cấp cứu: Răng – Hàm Mặt, Tai – Mũi – Họng , Nội soi tiêu hóa, Da liễu, Mắt (có Bác sỹ định hướng các chuyên khoa) Thành lập bộ phận y học

cổ truyền nằm trong Khoa Nội – Nhi – Nhiễm nhằm phục vụ tốt yêu cầu bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong tình hình mới (Châm cứu, sóng ngắn, sắc thuốc thang,…)

1.3.2 Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Đức cơ năm 2022

Mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế huyện Đức cơ chính là mô hình bệnh viện đa khoa hạng III với một số chương bệnh cụ thể như sau:

Trang 27

Bảng 1.5 Mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế huyện Đức cơ năm 2022 phân loại theo mã ICD 10

Chương Nhóm bệnh Số ca Tỷ lệ

(%)

1 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật 456 9,7

3 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và một số rối

loạn liên quan cơ chế miễn dịch 28 0,6

4 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá 142 3,0

Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện

lâm sàng và cận lâm sàng bất thường,

không phân loại ở nơi khác

19 Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả

khác do nguyên nhân bên ngoài 521 11,1

20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử

21 Yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ

và việc tiếp xúc với cơ quan y tế 556 11,8

Trang 28

1.3.3 Vài nét về khoa Dược

1.3.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

* Chức năng

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

* Nhiệm vụ của khoa Dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Trang 29

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh

và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư Y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí Y tế đối với các cơ

sở Y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị Y tế và được người đứng đầu các

cơ sở đó giao nhiệm vụ

Nghiệp vụ

dược Thống kê dược Kho cấp phát

Thủ kho nội trú

Thủ kho ngoại trú chương trình Thủ kho

Trang 30

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện theo thông tư 54/2017/TT-BYT của Bộ Y tế về “Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ sở khám chữa bệnh” Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ đã ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện trong kê đơn thuốc, các thông tin về: mẫu đơn, tên thuốc, thông tin người kê đơn đã được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi do vậy thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên vẫn còn tình trạng chưa tuân thủ đúng 100% theo quy định Để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc

kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều trị Tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiện

về đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh tại Trung tâm Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu xem xét tính hợp lý

và đưa ra những đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý và kinh tế

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú có BHYT tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ từ ngày 01/04/2022 đến 31/07/2022 lưu tại Phòng Điều dưỡng

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: từ 01/04/2022 đến 31/07/2022

Địa điểm: Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

Địa chỉ: TDP4, Thị trấn Chư Ty, huyện Đức Cơ, Tỉnh Gia Lai

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số trong nghiên cứu

2.2.1.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Tính hợp lệ của đơn thuốc (theo Thông tư 52/2017/TT-BYT): Đúng mẫu quy định có đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân, có đầy đủ tên, chữ ký của bác sĩ và các mục khác có ghi đúng quy định: chỉ định, liều dùng, thời điểm dùng thuốc, lưu ý khi sử dụng… (gọi là ghi đầy đủ thủ tục hành chính theo quy định của BYT)

Bảng 2.6 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại

biến

Nguồn thu thập

Mục tiêu 1: Phân tích việc thực hiện các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 32

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại

biến

Nguồn thu thập

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

loại (có/không)

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 33

TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại

biến

Nguồn thu thập

- Đơn thuốc có sửa chữa và không có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

11 Ghi chẩn

đoán

- Đơn thuốc có ghi chẩn đoán, không viết tắt, không dùng kí hiệu

- Đơn thuốc không ghi chẩn đoán hoặc viết tắt, dùng kí hiệu

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

14

Thông tin

về số

lượng

- Thuốc có ghi số lượng

- Thuốc không ghi số lượng

Biến phân loại (có/không)

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 34

2.2.1.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.7 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

STT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến Nguồn thu thập

Mục tiêu 2: Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022

1 Phân bố bệnh

theo ICD.10

Các nhóm bệnh được phân theo ICD.10

Biến phân loại

Biến phân loại

- Thuốc nhập khẩu:

thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Biến phân loại

Bảng TTSL về ĐTngoại trú

-Thuốc có nguồn gốc YHCT

Biến phân loại

Biến dạng

số (n=1,2,3 )

Biến dạng

số (n=1,2,3 )

có tác dụng dược lý khác trở lên

Biến phân loại

Bảng TTSL về ĐTngoại trú

Trang 35

STT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến Nguồn thu thập

- Thuốc biệt dược gốc:

là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên

cơ sở có đầy đủ dữ liệu

về chất lượng, an toàn, hiệu quả

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến phân loại

Biến dạng

số

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

Trang 36

STT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến

Nguồn thu thập

14 Chi phí thuốc

vitamin

Tổng giá trị tiền thuốc vitamin trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theoVNĐ)

www.drugs.com hoặc sách tương tác và chú ý khi chỉ định

Biến phân loại

-Mức độ tương tác nặng

Biến phân loại

Bảng TTSL về

ĐT ngoại trú

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang, trên cơ sở sử dụng số liệu từ các đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT lưu tại phòng Kế hoạch-Tài chính- Điều dưỡng

từ ngày 01/04/2022 đến ngày 31/07/2022 thực hiện theo thông tư BYT

52/2017/TT-Tóm tắt nội dung nghiên cứu (trang bên)

Trang 37

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế tại huyện Đức Cơ, tỉnh Gia

Lai năm 2022

Phân tích các chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai năm 2022

Phân tích việc thực hiện các quy định

về kê đơn thuốc ngoại trú tại Trung

tâm Y tế huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai

năm 2022

- Đối tượng nghiên cứu:

Đơn thuốc ngoại trú có bảo hiểm y

tế năm 2022

-Phương pháp nghiên cứu: Mô tả

cắt ngang

- Phân bổ bệnh theo mã ICD.10

- Danh mục thuốc được kê: Thuốc kê thuộc DMTBV, danh mục thuốc kê theo nguồn gốc sản xuất, danh mục thuốc theo TT30 và TT05, số chẩn đoán/đơn, số thuốc trong đơn,

Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc, thuốc kê theo thành phần, kê đơn thuốc generic/ biệt dược gốc, theo đường dùng

- Các chỉ số cơ bản: Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, corticoid, chi phí thuốc kháng sinh, vitamin, corticoid, Chi phí thuốc trong

mẫu đơn thuốc, thông tin

liên quan đến bệnh nhân: Họ

và tên, tuổi, giới tính, địa

chỉ

- Các thông tin liên quan

đến bác sĩ khám và kê đơn:

Ghi ngày tháng kê đơn, ký

và ghi rõ họ tên bác sĩ, sửa

chữa đơn và chữ ký BS sửa

chữa, ghi chẩn đoán

- Các thông tin liên quan

đến thuốc: Ghi tên thuốc,

ghi nồng độ/ hàm lượng,

liều dùng, số lượng, thông

tin về liều dùng

Kết quả Bàn luận

Kết luận Kiến nghị

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh, Thông tư 23/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở Y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
2. Bộ Y tế (2011), Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, Thông tư 22/2011/TT-BYT ban hành ngày 10/06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2013), Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/8/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2017), Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020, Ban hành kèm theo quyết định số 4041/2017/QĐBYT ngày 07/9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn 2017-2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
6. Bộ Y tế (2017), Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, Thông tư 52/2017/TT-BYT ban hành ngày 29/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
7. Bộ Y tế (2018), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT- BYT, Thông tư 18/2018/TT-BYT ban hành ngày 22/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
9. Lường Ngọc Bích (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm 2019
Tác giả: Lường Ngọc Bích
Năm: 2019
10. Vũ Thị Bích Dung (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La năm 2018
Tác giả: Vũ Thị Bích Dung
Năm: 2019
11. Nguyễn Thị Dương (2022), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương năm 2021
Tác giả: Nguyễn Thị Dương
Năm: 2022
14. Lại Hồng Sáng (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm Y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm Y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2019
Tác giả: Lại Hồng Sáng
Năm: 2019
15. Đặng Thị Thảo (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tĩnh Túc, tỉnh Cao Bằng năm 2019, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tĩnh Túc, tỉnh Cao Bằng năm 2019
Tác giả: Đặng Thị Thảo
Năm: 2019
16. Nguyễn Thị Thu (2018), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018, luận văn tốt nghiệp Dược sĩ CK I, Trường đại học Dược Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thu
Năm: 2018
17. WHO (1993); How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators; Action Programme on Essential Drugs Geneva, Switzerlan Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to investigate drug use in health facilities, Selected drug use indicators
8. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2011), giáo trình Pháp chế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w