1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

71 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga Năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Huệ
Người hướng dẫn PGS. TS Hà Văn Thúy, Th.S Lê Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tổng quan về quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú (11)
      • 1.1.1. Tổng quan về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú (11)
      • 1.1.2. Một số quy định trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú (12)
      • 1.1.3. Một số chỉ số kê đơn (16)
    • 1.2. Thực trạng việc kê đơn thuốc tại Việt Nam những năm gần đây (18)
      • 1.2.1. Thực trạng tuân thủ quy định kê đơn trong điều trị ngoại trú (18)
      • 1.2.2. Thực trạng thực hiện một số chỉ số về kê đơn ngoại trú (20)
    • 1.3. Giới thiệu về Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga (22)
      • 1.3.1. Tổng quan về Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga (22)
      • 1.3.2. Khoa dược – Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga (23)
      • 1.3.3. Mô hình bệnh tật của Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga (24)
      • 1.3.4. Vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài (26)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (28)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (28)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (35)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (35)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (36)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1.1. Thông tin về bệnh nhân (39)
    • 3.1.2. Thông tin thuốc được kê đơn (41)
    • 3.1.3. Ghi chẩn đoán bệnh (42)
    • 3.2. Phân tích một số chỉ số kê đơn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt – Nga năm 2022 (43)
      • 3.2.1. Số lượng thuốc, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc (43)
      • 3.2.2. Thuốc theo nguồn gốc (44)
      • 3.2.3. Tên thuốc, thành phần thuốc được kê (45)
      • 3.2.4. Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu (45)
      • 3.2.5. Tình hình kê đơn theo tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc (46)
      • 3.2.6. Chi phí thuốc trong kê đơn thuốc (49)
      • 3.2.7. Tương tác thuốc trong kê đơn (50)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (52)
    • 4.1. Về thực trạng việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022 (52)
      • 4.1.1. Thông tin về bệnh nhân (52)
      • 4.1.2. Thông tin thuốc được kê đơn (53)
      • 4.1.3. Ghi chẩn đoán bệnh (54)
    • 4.2. Về một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt – Nga năm 2022 (55)
      • 4.2.1. Số thuốc trong đơn thuốc (55)
      • 4.2.2. Thuốc theo nguồn gốc (56)
      • 4.2.3. Tên thuốc, thành phần thuốc được kê (56)
      • 4.2.4. Cơ cấu thuốc theo DMT của Bệnh viện và theo DMT thiết yếu (57)
      • 4.2.5. Tình trạng kê đơn theo tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc (57)
      • 4.2.6. Chi phí thuốc trong kê đơn (60)
      • 4.2.7. Tương tác thuốc trong kê đơn (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

1.1.1 Tổng quan về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú Đơn thuốc: là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định sử dụng thuốc, bán thuốc và cấp phát thuốc theo đơn

Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho bệnh nhân bằng cách kê đơn thuốc theo mẫu quy định của Bộ Y tế hoặc ghi chú trên sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính Việc kê đơn thuốc là hình thức phổ biến để đảm bảo người bệnh nhận được chính xác loại thuốc và liều lượng cần thiết để điều trị hiệu quả Quá trình này giúp quản lý điều trị dễ dàng hơn và theo dõi diễn biến bệnh của người bệnh một cách rõ ràng.

Các văn bản pháp luật quy định về kê đơn ngoại trú còn hiệu lực:

- Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

- Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm

2017 của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

- Thông tư 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử

- Thông tư 04/2022/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm

2017, Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ

Bộ Y tế đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, nhằm nâng cao hiệu quả và độ an toàn trong quản lý sử dụng thuốc Đồng thời, Thông tư 27/2021/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 quy định về kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kê đơn và tra cứu thuốc qua hệ thống điện tử Đây là các thông tư mới nhất của Bộ Y tế, với lộ trình triển khai rõ ràng theo các giai đoạn phù hợp, đảm bảo chuyển đổi đồng bộ và hiệu quả trong toàn ngành y tế.

1 Đối với các bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Hoàn thành trước ngày 31 tháng

2 Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Hoàn thành trước ngày

1.1.2 Một số quy định trong việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú

Hiện nay, không có tiêu chuẩn thống nhất về kê đơn thuốc toàn cầu vì các quy định của mỗi quốc gia khác nhau tùy thuộc vào điều kiện riêng Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một đơn thuốc đầy đủ cần bao gồm các nội dung chính như tên và địa chỉ người kê đơn, ngày tháng kê đơn, tên gốc của thuốc cùng hàm lượng, dạng dùng và tổng lượng thuốc, hướng dẫn sử dụng kèm cảnh báo, thông tin về bệnh nhân như tên, tuổi, địa chỉ, và chữ ký của người kê đơn để đảm bảo tính hợp lệ và chính xác.

Để thực hiện quá trình kê đơn thuốc hiệu quả, bác sĩ cần tuân theo 6 bước chính, bắt đầu từ việc xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân (Bước 1) Tiếp theo, xác định mục tiêu điều trị rõ ràng (Bước 2) và lựa chọn phương pháp điều trị đã được chứng minh là hiệu quả, an toàn, kinh tế và phù hợp với bệnh nhân nhất (Bước 3) Sau đó, bắt đầu thực hiện điều trị (Bước 4) và cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn sử dụng cùng cảnh báo cần thiết cho bệnh nhân (Bước 5) Cuối cùng, việc giám sát quá trình điều trị giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân (Bước 6) [2].

Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, khi kê đơn thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc như sau:

1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế [5] b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành c) Dược thư quốc gia của Việt Nam;

5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định riêng

6 Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh

7 Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh

6 mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

9 Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều

Theo quy định của 6 Luật dược, các loại thuốc không nhằm mục đích phòng bệnh hoặc chữa bệnh, các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm đều không được coi là thuốc hợp pháp và cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

1.1.2.2 Quy định hình thức đơn thuốc

Hình thức kê đơn thuốc được quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT, như sau:

1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Người kê đơn thuốc phải thực hiện việc kê đơn chính xác vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định Đồng thời, việc ghi chép cũng cần thiết trong sổ theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở y tế để đảm bảo lưu trữ thông tin đầy đủ, chính xác, phục vụ công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.

2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc phải ghi chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh hoặc bệnh án điều trị ngoại trú Ngoài ra, thông tin còn được lưu trữ trong phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm đảm bảo đầy đủ hồ sơ và an toàn trong quá trình điều trị.

3 Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú: a) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trong các trường hợp dự kiến người bệnh cần điều trị kéo dài trên 07 ngày, cần kê đơn thuốc theo quy định hoặc chuyển tuyến đến cơ sở khám chữa bệnh phù hợp để đảm bảo tiếp tục điều trị hiệu quả.

4 Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định

1.1.2.3 Quy định nội dung kê đơn thuốc

Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT quy định nội dung kê đơn thuốc với các yêu cầu chung, bao gồm:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh

2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh

4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất

- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg

- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Thực trạng việc kê đơn thuốc tại Việt Nam những năm gần đây

1.2.1 Thực trạng tuân thủ quy định kê đơn trong điều trị ngoại trú

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, chất lượng cuộc sống được nâng cao rõ rệt, đồng nghĩa với việc nhu cầu chăm sóc sức khỏe trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết Chi phí dành cho chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng, bao gồm chi phí thuốc, vật tư y tế và thực phẩm chức năng, đặt ra những thách thức mới về tài chính cho cộng đồng.

Việc sử dụng thuốc không hợp lý, từ khâu chỉ định, mua sắm cho đến theo dõi sau khi dùng, đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm trên toàn thế giới Thị trường dược phẩm cạnh tranh khốc liệt đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kê đơn của bác sĩ, gây ra cả tác động tích cực lẫn tiêu cực Dù có nguồn thuốc đa dạng và chất lượng để chỉ định, nhiều bác sĩ vì lợi ích cá nhân và bị tác động bởi môi trường xung quanh đã lạm dụng kê đơn không cần thiết, kê thêm vitamin, thực phẩm chức năng, dẫn đến lãng phí nguồn dược phẩm, tăng chi phí cho bệnh nhân, và gây ra các tác dụng phụ, tương tác thuốc không mong muốn Tình trạng này còn làm trầm trọng thêm các bệnh lý mắc phải và gây ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống y tế và sức khỏe cộng đồng.

Sai sót trong chỉ định, kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam là vấn đề đáng quan tâm, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng của bệnh nhân Việc sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ làm tăng chi phí chăm sóc sức khỏe mà còn giảm hiệu quả điều trị, gây nguy hiểm cho bệnh nhân.

Bộ Y tế đã ban hành nhiều văn bản pháp lý nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, điển hình là Thông tư 52/2017/TT-BYT thay thế Thông tư 05/2016/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi, bổ sung quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc ngoại trú Tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định này vẫn còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng vi phạm quy định trong kê đơn thuốc ngoại trú vẫn diễn ra thường xuyên tại các bệnh viện từ tuyến địa phương đến tuyến cơ sở.

Năm 2019, nghiên cứu của Phạm Tuấn Anh tại Bệnh viện Quân Dân Y Miền Đông cho thấy tỷ lệ đơn thuốc ghi đúng địa chỉ bệnh nhân chỉ đạt 19,8% trên tổng số 400 đơn thuốc được khảo sát Điều này phản ánh sự cần thiết cải thiện quy trình kê đơn thuốc để đảm bảo tuân thủ quy định, nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và giảm thiểu sai sót y tế.

12 trong một đơn thuốc ngoại trú là 4,31 thuốc là quá cao so với khuyến cáo của WHO [1]

Năm 2021, nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt Thái Bình do Bùi Đức Minh thực hiện cho thấy, không có đơn thuốc nào ghi đúng quy định về địa chỉ của bệnh nhân, như số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, với tỷ lệ 0% Ngoài ra, trong các đơn thuốc bảo hiểm y tế, không có đơn nào ghi liều dùng một lần, trong khi 5,1% lượt thuốc ghi rõ thời điểm sử dụng Đối với đơn thuốc dịch vụ, có 13,6% lượt thuốc ghi liều dùng một lần và 18,0% lượt thuốc ghi thời điểm dùng, cho thấy còn nhiều yếu tố cần cải thiện về ghi đơn thuốc đúng quy định.

Năm 2021, Bộ Y tế ban hành Thông tư 27/2021/TT-BYT và năm 2022 tiếp theo là Thông tư 04/2022/TT-BYT quy định về hình thức kê đơn điện tử nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế Nhiều cơ sở y tế đã tích hợp công nghệ thông tin để giảm thiểu sai sót trong kê khai thông tin hành chính của bệnh nhân và trong quá trình bác sĩ kê đơn, góp phần nâng cao chính xác của đơn thuốc Nghiên cứu của Lưu Quang Đính tại Bệnh viện Quân y năm 2021 cho thấy, tỷ lệ đơn thuốc ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân đạt 100%, tỷ lệ ghi thông tin người kê đơn và ngày tháng năm kê đơn đúng quy định cũng đạt 100%, đồng thời tỷ lệ ghi đúng tên thuốc, nồng độ/hàm lượng của thuốc đạt chuẩn 100% so với quy định, thể hiện rõ hiệu quả của việc áp dụng công nghệ và quy định mới trong công tác kê đơn thuốc.

1.2.2 Thực trạng thực hiện một số chỉ số về kê đơn ngoại trú

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra các chỉ số khuyến cáo về kê đơn thuốc nhằm đảm bảo an toàn, hợp lý và tối ưu hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Tuy nhiên, thực trạng tại nhiều cơ sở y tế ở Việt Nam, từ bệnh viện đa khoa đến bệnh viện chuyên khoa, từ tuyến tỉnh đến cơ sở, vẫn còn tình trạng sử dụng các giá trị vượt quá mức khuyến cáo Việc này có thể dẫn đến nguy cơ không an toàn và giảm hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Do đó, cần tăng cường thực hiện các hướng dẫn của WHO để đảm bảo kê đơn phù hợp, an toàn và hiệu quả hơn.

Lạm dụng kháng sinh là vấn đề phổ biến được truyền thông nhắc đến nhiều, nhưng nhiều người vẫn chưa nhận thức rõ về tác hại của nó Nhiều bác sĩ vẫn kê đơn từ 2 đến 3 loại kháng sinh trong một đơn thuốc, gây mất kiểm soát về việc sử dụng thuốc Các nhà thuốc bán kháng sinh không theo quy định, không cần đơn của bác sĩ, dẫn đến việc kháng sinh được phân phối tự do mà không có sự giám sát chặt chẽ Thậm chí, người dân tự ý mua thuốc kháng sinh để điều trị mà không cần thăm khám hay có chỉ định y tế chính đáng, làm gia tăng nguy cơ phát triển kháng thuốc và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.

13 người có chuyên môn Từ đó có thể dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh đang trở thành một vấn nạn toàn cầu

Nghiên cứu tại Bệnh viện nhi Hải Dương năm 2020 cho thấy 53% số đơn thuốc khảo sát có kê kháng sinh, trong đó 11,3% kê cùng lúc 2 loại kháng sinh trên một đơn thuốc Tỷ lệ này vượt xa khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), vốn đề xuất tỷ lệ kê kháng sinh hợp lý chỉ khoảng 20% đến 26,8%, cho thấy cần kiểm soát chặt chẽ hơn việc sử dụng kháng sinh trong khám chữa bệnh.

Các nghiên cứu tại các bệnh viện chuyên khoa mắt cho thấy tỷ lệ sai lệch trong việc chỉ định kháng sinh trong điều trị viêm giác mạc là đáng báo động Cụ thể, nghiên cứu năm 2022 tại Bệnh viện mắt tỉnh Phú Thọ cho thấy chỉ 25,5% bác sĩ sử dụng kháng sinh đúng theo "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh" của Bộ Y tế, trong khi 24,5% sử dụng không phù hợp và 50% không đánh giá được mức độ phù hợp của việc chỉ định.

Bảng 1.3 Một số chỉ số kê đơn trong một số nghiên cứu

Số thuốc TB trong một đơn thuốc

Số thuốc nhiều nhất trong một đơn thuốc

Tỷ lệ đơn kê kháng sinh (%)

Bệnh viện mắt và da liễu

Bệnh viện quân dân y Miền Đông năm 2019 [1] 4,3 8,0 28,8

Bệnh viện tâm thần tỉnh

Bệnh viện mắt Thái Bình năm 2021 [16] 3,38 10,0 37,6

Tình trạng không tuân thủ quy định kê đơn thuốc vẫn đang diễn ra phổ biến tại nhiều cơ sở y tế, bao gồm cả các cơ sở y tế công lập và tư nhân Việc không tuân thủ các khuyến cáo trong kê đơn thuốc ngoại trú đã gây ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nghiêm túc trong thực hành kê đơn và thiếu các kiểm soát chặt chẽ từ phía cơ sở y tế Cần tăng cường công tác giám sát và nâng cao ý thức tuân thủ quy định để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế và an toàn cho người bệnh.

Giới thiệu về Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

1.3.1 Tổng quan về Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga là bệnh viện chuyên khoa hạng III, trực thuộc Công ty cổ phần Viện Mắt Quốc tế Việt-Nga Bệnh viện hoạt động dưới sự quản lý chặt chẽ của Sở Y tế, đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt chất lượng cao Với đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm và trang thiết bị hiện đại, bệnh viện cam kết mang lại sự khám chữa bệnh hiệu quả và an toàn cho người bệnh Đây là địa chỉ đáng tin cậy cho các dịch vụ khám và điều trị các bệnh về mắt tại Việt Nam.

Hà Nội; bao gồm 03 khoa (Khoa Khám bệnh, Khoa Mắt, Khoa Dược) và 03 phòng chức năng (phòng KHTH- QLCL, phòng Điều dưỡng - dinh dưỡng, phòng Xét nghiệm)

Cơ cấu nhân lực, tổ chức tại Bệnh viện:

Bảng 1.4 Cơ cấu nhân lực Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

Chức danh Trình độ nhân viên Số lượng Tỷ lệ %

Bác sĩ Tiến sĩ, ThS, CKII, CKI 13 18,31 Đại học 01 1,41

KTV Đại học, cao đẳng 03 4,22

1.3.2 Khoa dược – Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc

Khoa Dược của Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga chịu trách nhiệm quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về công tác dược, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng cao Khoa còn tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân.

Khoa Dược hiện có 06 nhân viên đủ điều kiện công tác, mỗi người đều có văn bằng và chứng chỉ phù hợp với nhiệm vụ được giao Trưởng khoa Dược là tiến sĩ dược học, đảm bảo về trình độ chuyên môn cao; Thủ kho Dược có trình độ đại học Dược sĩ, chịu trách nhiệm quản lý thuốc gây nghiện, hướng thần; nhân viên phụ trách Dược lâm sàng và Truyền thông y học có bằng đại học Dược sĩ cùng chứng chỉ Dược lâm sàng theo quy định; kế toán thống kê có bằng cấp về dược và kế toán phù hợp theo Thông tư 22/2011/TT-BYT.

Bảng 1.5 Cơ cấu nhân lực Khoa Dược

STT Trình độ nhân viên Số lượng Tỷ lệ %

Khoa Dược bao gồm 05 bộ phận chính: Nghiệp vụ dược, Kho dược, Dược lâm sàng và thông tin thuốc, Thống kê dược, Nhà thuốc bệnh viện

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược

1.3.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga được sắp xếp theo phân loại quốc tế bệnh tật – ICD lần thứ 10

Bảng 1.6 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022

STT Các loại bệnh Mã ICD 10

1 Tật khúc xạ, các rối loạn điều tiết H52 22.435 72,03

Viêm kết mạc ,tổn thương khác của kết mạc

3 Đục thể thuỷ tinh, tổn thương khác của thể thuỷ tinh

Kế toán Thống kê dược Kho dược Nhà thuốc

5 Các bệnh khác của mắt và phần phụ mắt

Viêm giác mạc, tổn thương khác của củng mạc và giác mạc

9 Nhiễm virus Herpes và virus khác

10 Bong và rách võng mạc H33 10 0,03

U khác insitu, lành tính và các u tiến triển không chắc chắn hoặc chưa rõ

Thương tổn do chấn thương ở mắt và hốc mắt

13 Hậu quả do dị vật vào hốc tự nhiên T15-T19 6 0,02

14 Dị dạng bẩm sinh khác Q10-Q13,Q30-Q34,Q80-

15 Bỏng và sự ăn mòn T20-T32 1 0,00

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga rất đa dạng, nhưng phân bố các bệnh không đều Trong đó, các bệnh liên quan đến tật khúc xạ chiếm tỷ lệ lớn nhất, với 72,03% tổng số ca điều trị, tương đương 22.435 lượt bệnh nhân.

Hàng năm, Hội đồng Tư vấn & Đào tạo của Bệnh viện dựa trên mô hình bệnh tật của năm trước để xây dựng danh mục thuốc phù hợp Điều này giúp các bác sĩ dễ dàng kê đơn, hạn chế tối đa sự bất tiện cho bệnh nhân khi không phải ra ngoài mua thuốc Việc cập nhật danh mục thuốc định kỳ đảm bảo tính hiệu quả và thuận tiện trong quá trình điều trị.

1.3.4 Vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài

Bác sĩ chịu trách nhiệm kê đơn thuốc cho người bệnh, nhưng quá trình này còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như năng lực chuyên môn, cảm xúc cá nhân và các quy định, danh mục thuốc của từng bệnh viện Tại các bệnh viện có bác sĩ người Nga sử dụng tiếng Nga, bệnh nhân (chủ yếu là người Việt Nam không biết tiếng Nga) phải trao đổi thông tin qua phiên dịch viên, khiến trình độ của phiên dịch ảnh hưởng lớn đến việc kê đơn chính xác Trong quy trình, bác sĩ ghi đơn thuốc bằng tiếng Nga vào sổ khám bệnh, sau đó phiên dịch viên dịch lại để thuận tiện cho điều dưỡng nhập liệu vào phần mềm quản lý của bệnh viện Các yếu tố này tạo nên sự khác biệt trong quy trình kê đơn thuốc giữa các bệnh viện, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế.

Để đảm bảo tuân thủ quy định trong kê đơn thuốc, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và quy trình chuyên môn của từng bệnh viện Hiện tại, bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá mức độ tuân thủ quy định trong kê đơn thuốc ngoại trú, gây khó khăn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Nhằm khảo sát tình hình kê đơn thuốc, bài viết nhằm đánh giá đúng thực trạng triển khai các quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú và mức độ tuân thủ của các bác sĩ Việc này giúp đảm bảo an toàn thuốc, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và tuân thủ các quy định y tế hiện hành Các kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở để điều chỉnh chính sách và nâng cao ý thức tuân thủ quy chuẩn trong quá trình kê đơn thuốc ngoại trú.

Theo khuyến cáo của WHO, việc tối ưu hóa việc kê đơn thuốc đóng vai trò quan trọng trong điều trị ngoại trú Tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga, tôi đã tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng kê đơn thuốc để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mức độ tuân thủ hướng dẫn của WHO trong quá trình kê đơn, giúp giảm thiểu các sai sót và tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Kết quả của đề tài góp phần nâng cao nhận thức của nhân viên y tế về tầm quan trọng của việc kê đơn hợp lý, phù hợp với chuẩn quốc tế nhằm cải thiện hiệu quả điều trị tại bệnh viện.

Trong năm 2022, Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga đã chỉ ra những vấn đề bất cập dẫn đến sai sót trong chỉ định sử dụng thuốc, từ đó đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu nguyên nhân gây sai sót, nâng cao chất lượng dịch vụ và hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đơn thuốc kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh – Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga từ ngày 01/06/2022 đến hết ngày 31/08/2022

Thời gian thực hiện đề tài: từ 15/11/2022 đến hết ngày 15/03/2023

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga Địa chỉ: số 1-2, C2, làng quốc tế Thăng Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Bệnh viện đã triển khai phần mềm quản lý, đảm bảo mẫu đơn thuốc được cài đặt đúng theo mẫu quy định tại Thông tư, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả và chính xác trong công tác khám chữa bệnh.

Theo Thông tư 18/2018/TT-BYT, không cần phân tích các biến số như mẫu đơn thuốc, ngày tháng kê đơn theo lịch dương, chữ ký và tên bác sĩ kê đơn, vì mỗi bác sĩ đã có tài khoản riêng với mật khẩu bảo mật Ngoài ra, các phần gạch chéo trên giấy trắng trong đơn cũng không cần xem xét.

Bảng 2.7 Các biến số trong phân tích thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

TT Biến Định nghĩa/Giải thích

1 Ghi họ tên bệnh nhân

Có: Đơn ghi đủ họ và tên của bệnh nhân

Không: Đơn không ghi hoặc chỉ ghi tên bệnh nhân

Hồi cứu từ đơn thuốc

Có: Đơn ghi tuổi bệnh nhân Không: Đơn không ghi tuổi bệnh nhân

Hồi cứu từ đơn thuốc

3 Ghi giới tính bệnh nhân

Có: Đơn thuốc ghi giới tính bệnh nhân

Không: Đơn thuốc không ghi giới tính bệnh nhân

Hồi cứu từ đơn thuốc

4 Ghi số tháng tuổi với trẻ dưới 72 tháng tuổi

Có: Đơn có ghi rõ số tháng tuổi của trẻ

Không: Đơn không ghi tuổi hoặc chỉ ghi tuổi mà không ghi tháng tuổi của trẻ

Hồi cứu từ đơn thuốc

5 Ghi cân nặng của trẻ dưới

Có: Đơn có ghi rõ cân nặng của trẻ

Không: Đơn không ghi cân nặng của trẻ

Hồi cứu từ đơn thuốc

6 Ghi tên bố/mẹ/ người đưa trẻ đến khám với trẻ dưới 72 tháng tuổi

Có: Đơn ghi tên bố/mẹ/người đưa trẻ đến khám

Không: Đơn không ghi tên bố/mẹ/ người đưa trẻ đến khám

Hồi cứu từ đơn thuốc lưu

7 Ghi địa chỉ bệnh nhân

Có: Đơn ghi địa chỉ bệnh nhân chi tiết đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản

Không: Đơn thuốc không ghi hay ghi thiếu địa chỉ bệnh nhân

Hồi cứu từ đơn thuốc

Có: đơn có ghi chẩn đoán bệnh rõ ràng

Không: đơn không ghi chẩn đoán

Hồi cứu từ đơn thuốc

9 Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc đơn thành phần, số lượng của thuốc

Có: tên thuốc có kèm nồng độ/hàm lượng với thuốc đơn thành phần và số lượng thuốc

Không: tên thuốc có/không có nồng độ/hàm lượng với thuốc đơn thành phần, không kèm số lượng thuốc

Hồi cứu từ đơn thuốc

10 Ghi liều dùng, đường dùng của thuốc

Có: thuốc có ghi cách dùng, liều dùng 1 lần, liều dùng 24 giờ

Không: thuốc ghi/không ghi cách dùng, không ghi liều dùng 1 lần hoặc liều dùng 24h

Hồi cứu từ đơn thuốc

11 Ghi thời điểm dùng thuốc

Có: ghi thời điểm dùng thuốc Không: không ghi thời điểm dùng thuốc

Hồi cứu từ đơn thuốc

12 Số chẩn đoán trong đơn thuốc

Là số chẩn đoán bệnh được ghi trong đơn thuốc

Hồi cứu từ đơn thuốc

Bảng 2.8 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn ngoại trú

TT Biến Định nghĩa/Giải thích

Là tổng số khoản mục thuốc được kê trong đơn

Thuốc nội, là thuốc được sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam;

Thuốc ngoại, là thuốc được sản xuất bới các doanh nghiệp ngoài lãnh thổ Việt Nam

3 Thành phần của thuốc được kê

Thuốc đơn thành phần là loại thuốc chứa một hoạt chất duy nhất mang lại tác dụng dược lý rõ ràng và chuyên biệt Trong khi đó, thuốc đa thành phần gồm từ hai hoạt chất trở lên, có tác dụng dược lý khác nhau nhằm điều trị tổng thể các triệu chứng hoặc bệnh lý phức tạp hơn Việc lựa chọn giữa thuốc đơn và thuốc đa thành phần phụ thuộc vào tình trạng bệnh lý và hướng điều trị phù hợp.

4 Đơn thuốc có kê kháng sinh

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc kháng sinh;

Không, đơn thuốc không kê thuốc kháng sinh

5 Số lượng kháng sinh được kê trong đơn thuốc

Số lượng kháng sinh được kê trong 1 đơn thuốc

6 Đơn thuốc có kê corticoid

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc corticoid;

Không, đơn thuốc không kê thuốc corticoid

7 Đơn thuốc có kê VTM và khoáng chất

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 VTM hoặc khoáng chất

Không, đơn thuốc không kê VTM hoặc khoáng chất

8 Đơn thuốc có kê TTBYT

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 loại TTBYT

Không, đơn thuốc không kê TTBYT

9 Đơn thuốc có kê thuốc tiêm

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc tiêm;

Không, đơn thuốc không kê thuốc thuốc tiêm

10 Đơn thuốc có kê thuốc uống

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc uống;

Không, đơn thuốc không kê thuốc uống

11 Đơn thuốc có kê thuốc nhỏ mắt, tra mắt

Có, đơn thuốc có kê ít nhất 1 thuốc nhỏ mắt, tra mắt;

Không, đơn thuốc không kê thuốc nhỏ mắt, tra mắt

12 Chi phí thuốc cho 1 đơn thuốc

Là tổng chi phí của đơn thuốc ngoại trú được (tính theo VNĐ)

13 Chi phí thuốc kháng sinh

Là tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc (tính theo VNĐ)

Là tổng giá trị tiền thuốc corticoid trong một đơn thuốc (tính theo VNĐ)

15 Chi phí VTM và khoáng chất

Là tổng giá trị tiền thuốc VTM và khoáng chất trong một đơn thuốc (tính theo VNĐ)

Là tổng giá trị tiền thuốc tiêm trong một đơn thuốc (tính theo VNĐ)

17 Chi phí thuốc dạng uống

Là tổng giá trị tiền thuốc dạng uống trong một đơn thuốc (tính theo VNĐ)

18 Thuốc thuộc danh mục thuốc Bệnh viện

Có, thuốc kê trong đơn thuộc DMT Bệnh viện

Không, thuốc kê trong đơn không thuộc DMT Bệnh viện

19 Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu

Có, thuốc kê trong đơn thuộc DMT thiết yếu

Không, thuốc kê trong đơn không thuộc DMT thiết yếu

20 Tương tác thuốc trong đơn

Có, trong đơn thuốc có xảy ra tương tác thuốc

Không, không có tương tác thuốc trong kê đơn

Căn cứ theo trang web https://www.drugs.com và hoặc theo Quyết định 5948/QĐ-BYT bạn hành ngày 30/12/2021

21 Mức độ tương tác thuốc trong đơn

1 = Tương tác mức độ nặng, chống chỉ định

Tương tác mức độ trung bình 3= Tướng tác mức độ nhẹ

Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kỹ thuật hồi cứu

Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế

Phân tích việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022

Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022

Thông tin bệnh nhân bao gồm họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, số tháng tuổi, cân nặng, tên bố/mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám, đặc biệt đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi Việc thu thập đầy đủ các dữ liệu này là bước quan trọng để đảm bảo chẩn đoán chính xác và xây dựng phương án điều trị phù hợp Các thông tin này giúp bác sĩ dễ dàng theo dõi diễn biến sức khỏe của trẻ và cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế kịp thời, hiệu quả.

- Thông tin thuốc được kê: nồng độ/hàm lượng thuốc, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng thuốc

- Số chẩn đoán trong đơn

- Nguồn gốc của thuốc: thuốc nội, thuốc ngoại

Lượt thuốc được phân loại theo thành phần bao gồm thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần, đáp ứng các nhu cầu điều trị khác nhau Ngoài ra, phân loại theo nhóm tác dụng dược lý như thuốc kháng sinh (KS), corticosteroids, vitamin và thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp xác định rõ mục đích sử dụng của từng loại thuốc Bên cạnh đó, thuốc còn được phân chia theo dạng dùng như thuốc tiêm, thuốc uống và thuốc nhỏ mắt, phù hợp với từng trường hợp bệnh lý và phương pháp điều trị tối ưu.

- Thuốc kê thuộc DMT Bệnh viện, DMT thiết yếu

- Chi phí trung bình của một đơn thuốc

- Tương tác trong kê đơn

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Nguồn thu thập số liệu Đơn thuốc ngoại trú từ ngày 01 tháng 06 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng

Năm 2022, dữ liệu thuốc được lưu trữ trên phần mềm quản lý của Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga, giúp quản lý hồ sơ và theo dõi chi phí một cách chính xác Chi phí đơn thuốc được hồi cứu từ biên lai thu tiền của bệnh nhân, lưu trữ trên hệ thống nhằm đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện trong kiểm tra, đối chiếu thông tin Quản lý dữ liệu hiệu quả qua phần mềm giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ tại bệnh viện.

2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu

Là biểu mẫu thu thập số liệu về đơn thuốc: Phụ lục kèm theo

2.2.3.3 Quá trình thu thập số liệu

Thu thập các đơn thuốc ngoại trú của Bệnh viện lưu trên phần mềm quản lý từ ngày 01 tháng 06 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 08 năm 2022

Sau khi chọn các đơn thuốc cần phân tích, cần sử dụng bảng thu thập số liệu từ đơn thuốc ngoại trú nhập vào phần mềm Excel theo mẫu quy định để tổng hợp các biến và giá trị biến phục vụ nghiên cứu.

Thời gian thu thập số liệu: từ 01/06/2022 đến hết 31/08/2022 Địa điểm thu thập: Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga

- Tính cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một quần thể vô hạn, ta có:

• n: cỡ mẫu nghiên cứu (số đơn thuốc cần có)

• α: mức ý nghĩa thống kê; chọn α = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%

• Z: độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1 - α/2); với α = 0,05, tra bảng Z1-α/2 = 1,96

• d: mức sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể; chọn d = 0,1

• p: tỷ lệ nghiên cứu ước tính (lấy từ NC trước đây hoặc từ NC thử) Chọn p = 0,5

Thay vào công thức, tính được n = 96,06; chọn cỡ mẫu là 100

Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn kê thuốc điều trị ngoại trú từ 01/06/2022 đến hết 31/08/2022 được lưu trên phần mềm quản lý của Bệnh viện

Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các đơn thuốc không kê trong điều trị ngoại trú từ ngày 01/06/2022 đến hết ngày 31/08/2022 được lưu trên hệ thống phần mềm quản lý của Bệnh viện Để chọn mẫu, tiến hành lấy 100 đơn thuốc theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, dựa trên công thức: k = X/n, trong đó X là tổng số đơn thuốc trong khoảng thời gian nghiên cứu là 4.588 và n là số đơn thuốc cần nghiên cứu là 100 Sau khi tính toán, ta có k = 4.588/100 = 45,88, làm tròn số, kết quả là k = 45.

Từ ngày 01/06/2022 đến hết ngày 31/08/2022, dữ liệu đơn thuốc được trích xuất từ phần mềm quản lý bệnh viện đã tạo ra tổng cộng 4.588 đơn thuốc dưới định dạng file Excel, được đánh số thứ tự từ 1 đến 4.588 Một đơn thuốc ngẫu nhiên được chọn để làm đơn thứ nhất (đơn số thứ tự là 06), sau đó lấy tiếp 99 đơn thuốc kế tiếp, mỗi đơn cách nhau 45 đơn vị trong danh sách dữ liệu ban đầu.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

- Xuất dữ liệu từ phần mềm quản lý bệnh viện ra file excel (thao tác 02 lần để so sánh đảm bảo tính chính xác của dữ liệu);

- Từ đó chọn ra 100 đơn thuốc bằng cách thức lấy mẫu như trên;

- Thống kê và phân loại dữ liệu theo các biến số;

- Lập bảng số liệu gốc (Phụ lục 2);

Nhập dữ liệu của 100 đơn thuốc vào bảng dữ liệu gốc theo các biến số chính Quá trình này được thực hiện bằng cách nhập từng 10 đơn thuốc rồi kiểm tra lại một lượt để đảm bảo chính xác Sau đó, tiếp tục nhập và kiểm tra dữ liệu cho đến khi hoàn thành toàn bộ 100 đơn thuốc đã chọn, giúp duy trì độ chính xác và hiệu quả trong quá trình xử lý dữ liệu y tế.

- Xử lý số liệu, kiểm tra, rà soát và phát hiện các sai sót trong quá trình nhập liệu và file excel; hiệu chỉnh số liệu

Sử dụng các công thức và hàm trong Microsoft Excel như “Sum”, “Count” và “Countif” giúp tính tổng số lần xuất hiện của các biến số quan trọng như họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân, số chẩn đoán, số thuốc trong đơn, cũng như số thuốc thuộc danh mục Bệnh viện, danh mục thiết yếu, thuốc kháng sinh, corticoid, thuốc uống và thuốc tiêm được kê trong đơn Bên cạnh đó, công thức Excel còn cho phép tính tổng chi phí đơn thuốc, chi phí thuốc kháng sinh và các khoản chi phí liên quan khác một cách chính xác và nhanh chóng Việc áp dụng các hàm này giúp nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu y tế, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác của số liệu trong quá trình phân tích bệnh án và kê đơn thuốc.

- Công thức tính trung bình cho các biến số: số thuốc trung bình trong đơn, chi phí tiền trung bình, …

- Tính tỷ lệ phần trăm của các biến theo công thức:

• T i là tỷ lệ phần trăm (%) cần tính của mỗi biến số

• n i là tổng số đơn/lượt của từng biến số

• N là tổng số đơn/lượt khảo sát theo mỗi biến

- Trình bày kết quả dưới dạng bảng, biều đồ, đồ thị

Dưới đây là các căn cứ và quy định để phân tích, đánh giá đơn thuốc dựa trên các chỉ số tiêu chuẩn WHO/INRUD, bao gồm thuốc kê trung bình trong một đơn, tỷ lệ phần trăm đơn có sử dụng kháng sinh, tỷ lệ phần trăm đơn kê thuốc tiêm, và tỷ lệ thuốc được kê trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện là cơ sở pháp lý để thực hiện các phân tích này Các chỉ số này giúp đánh giá mức độ hợp lý và hiệu quả trong việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế, đảm bảo tuân thủ quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc.

Thông tư 52/2017/TT-BYT, ban hành ngày 29/12/2017, quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người bệnh Tiếp theo, Thông tư 18/2018/TT-BYT, ban hành ngày 22/8/2018, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT, nhằm hoàn thiện các quy định về kê đơn thuốc và quản lý thuốc trong lĩnh vực y tế Các hướng dẫn này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đảm bảo đúng quy trình kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Năm 2017, quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú nhằm đảm bảo tuân thủ đúng hình thức và nội dung của đơn thuốc Quyết định số 5948/QĐ-BYT ngày 30/12/2021 ban hành danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh nhằm phân tích xem có hay không có tương tác thuốc trong đơn kê Website https://www.drugs.com được sử dụng để đánh giá mức độ của các tương tác xảy ra trong đơn thuốc, góp phần vào việc đảm bảo an toàn cho người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin về bệnh nhân

Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT, thông tin liên quan đến bệnh nhân cần bao gồm đầy đủ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, và đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi, cần ghi rõ số tháng tuổi, cân nặng của trẻ cùng với họ tên của bố hoặc mẹ hoặc người đưa trẻ đến khám.

Bảng 3.9 Tỷ lệ ghi họ tên, giới tính và địa chỉ của bệnh nhân

STT Nội dung Số lượng đơn Tỷ lệ (%)

1 Đơn ghi đầy đủ họ tên BN 100 100

2 Đơn ghi đầy đủ giới tính BN 100 100

3 Đơn ghi đầy đủ địa chỉ BN đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản 69 69

Trong số 100 đơn thuốc khảo sát, việc ghi thông tin bệnh nhân được thực hiện tốt, đạt tỷ lệ 100% về việc ghi đầy đủ họ tên, giới tính và tuổi của bệnh nhân Điều này phản ánh quy trình tiếp đón ban đầu tại bệnh viện đã khai thác và nhập liệu thông tin bệnh nhân một cách chính xác, đầy đủ khi đăng ký khám và chữa bệnh.

Việc thực hiện quy định ghi chi tiết địa chỉ của bệnh nhân, bao gồm số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản vẫn chưa được thực hiện tốt Hiện tại, chỉ có 69% các địa chỉ đã được ghi đầy đủ và chính xác, gây khó khăn trong công tác quản lý và chăm sóc bệnh nhân Để nâng cao hiệu quả, cần tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn người dân ghi đầy đủ thông tin địa chỉ khi khám chữa bệnh Việc này giúp đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng, chính xác và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

100 đơn thuốc khảo sát thực hiện chuẩn quy định của Thông tư 52/2017/TT- BYT đạt 69%

Bảng 3.10 Đơn thuốc cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi

STT Nội dung Số lượng đơn Tỷ lệ (%)

1 Đơn ghi số tháng tuổi 6 100

3 Đơn ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám 2 33

Trong 100 đơn thuốc được chọn, chỉ có 6 đơn là của trẻ em dưới 72 tháng tuổi, trong đó việc ghi theo tháng tuổi đạt 100% ở tất cả các đơn Tuy nhiên, việc ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đi khám chỉ đúng ở 2 đơn (33%), còn quy định ghi cân nặng của trẻ chưa được thực hiện trong bất kỳ đơn nào (0%) Điều này cho thấy Bệnh viện cần cải thiện việc thực hiện các quy định về ghi thông tin đầy đủ và chính xác trên đơn thuốc để nâng cao chất lượng dịch vụ.

33 liên quan đơn thuốc của trẻ em chưa được tốt theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BYT.

Thông tin thuốc được kê đơn

Bảng 3.11 Tỷ lệ ghi hướng dẫn sử dụng thuốc

Số lượt thuốc được kê

1 Số lượt thuốc ghi đủ nồng độ/hàm lượng thuốc, với thuốc đơn thành phần (n= 294) 294 100,0

2 Số lượt thuốc có ghi đủ số lượng thuốc được kê (n= 360) 360 100,0

3 Số lượt thuốc ghi đủ liều dùng, đường dùng thuốc (n= 360) 360 100,0

4 Số lượt thuốc ghi thời điểm dùng thuốc

Tổng số lượt thuốc được kê 360 100,0

Kết quả nghiên cứu cho thấy Bệnh viện thực hiện việc cung cấp thông tin thuốc cho bệnh nhân trong đơn thuốc đầy đủ theo Quyết định 52/2017/TT-BYT Đặc biệt, thuốc đa thành phần không bắt buộc ghi rõ nồng độ hoặc hàm lượng thuốc trên đơn thuốc, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Bộ Y tế.

Trong quá trình kê đơn thuốc đơn thành phần, tỷ lệ ghi đủ nồng độ/hàm lượng đạt 100%, phản ánh hiệu quả của việc Bệnh viện đã xây dựng danh mục thuốc triệu hồi (DMT) hàng năm Việc cài đặt sẵn tên thuốc theo quy định chung của Bộ Y tế giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong quá trình kê đơn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và an toàn cho bệnh nhân.

Trong 360 lượt kê đơn thuốc, 100% các đơn hàng đều đảm bảo ghi đủ số lượng, liều dùng và đường dùng đúng quy định, phản ánh sự tuân thủ cao trong việc kê đơn Tuy nhiên, chỉ có 65 lượt thuốc ghi rõ thời điểm sử dụng, chiếm tỷ lệ 18,1%, cho thấy vẫn còn hạn chế trong việc cung cấp hướng dẫn thời gian dùng thuốc chính xác Thông thường, các đơn thuốc tập trung vào thuốc nhỏ mắt, trong đó bác sĩ thường ghi rõ số lần dùng trong ngày, chẳng hạn như nhỏ mắt trái 3 lần mỗi ngày, để đảm bảo hiệu quả điều trị và tuân thủ của người bệnh.

Việc không ghi rõ thời gian cụ thể hoặc khoảng cách giữa các lần dùng thuốc có thể gây khó khăn trong việc tuân thủ điều trị, đồng thời dễ gây nhầm lẫn cho bệnh nhân Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc và đảm bảo sức khỏe của người bệnh Việc cung cấp thông tin rõ ràng về lịch dùng thuốc là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu sai sót.

Ghi chẩn đoán bệnh

Bảng 3.12 Tỷ lệ đơn ghi chẩn đoán bệnh

STT Nội dung Số lượt chẩn đoán Tỷ lệ (%)

1 Đơn thuốc có 1 chẩn đoán 64 64

2 Đơn thuốc có 2 chẩn đoán 24 24

3 Đơn thuốc có 3 chẩn đoán 10 10

4 Đơn thuốc có 4 chẩn đoán 2 2

Tổng số lượt chẩn đoán 150

Số chẩn đoán trung bình trên 1 đơn 1,5

Trong tổng số 100 đơn thuốc khảo sát, có 64% đơn chỉ có 01 chẩn đoán, 24% đơn có 02 chẩn đoán, 10% đơn có 03 chẩn đoán, và chỉ có 2% đơn có đến 04 chẩn đoán Điều này cho thấy tình trạng đa bệnh lý về mắt đang chiếm tỷ lệ khá cao, phản ánh sự phức tạp trong chẩn đoán và điều trị các bệnh mắt hiện nay.

Bảng 3.13 Số lượt chẩn đoán theo mã ICD-10

1 Bệnh của mí mắt, lệ bộ và hốc mắt H00-H06 42 28,0

2 Bệnh củng mạc, giác mạc, mống mắt H15-H22 26 17,3

3 Tật khúc xạ, rối loạn điều tiết H52 23 15,3

4 Viêm kết mạc và tổn thương khác của kết mạc H10-H13 18 12,0

7 Viêm kết mạc, giác mạc do

9 Tổn thương mắt và ổ mắt S05 3 2,0

Tổng số lượt chẩn đoán 150 100,0

Trong tổng số 150 lượt chẩn đoán, các bệnh về mí mắt, lệ bộ và hốc mắt chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,0% (42 lượt), cho thấy mức độ phổ biến của các vấn đề liên quan đến vùng này Bệnh lý củng mạc, giác mạc và mống mắt đứng thứ hai, chiếm 17,3% với 26 lượt chẩn đoán, phản ánh tần suất mắc cao của các bệnh liên quan đến các cấu trúc này trong khám mắt Nhóm tật khúc xạ và rối loạn điều tiết còn chiếm tỷ lệ khá lớn, đạt 15,3% với 23 lượt, cho thấy tầm quan trọng của việc phát hiện và điều trị các vấn đề về nhìn Trong khi đó, các bệnh ít gặp nhất bao gồm tổn thương mắt, ổ mắt và viêm màng bồ đào, mỗi nhóm đều chiếm 2% với 3 lượt chẩn đoán, cho thấy các bệnh này hiếm gặp hơn trong các ca khám mắt hàng ngày.

Phân tích một số chỉ số kê đơn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt – Nga năm 2022

quốc tế Việt – Nga năm 2022

3.2.1 Số lượng thuốc, số thuốc trung bình trong một đơn thuốc

Bảng 3.14 Số lượng thuốc trong đơn thuốc

STT Nội dung Số lượng đơn Tỷ lệ (%)

Tổng số lượt thuốc được kê 360

Số thuốc trung bình trong 1 đơn: 3,6

Trong khảo sát gồm 100 đơn thuốc, có tổng cộng 360 lượt thuốc được kê Số thuốc trung bình trong mỗi đơn là 3, nhưng số thuốc trong một đơn thấp nhất là 1 và cao nhất là 6, chiếm tỷ lệ đều là 1% (tương đương mỗi loại chỉ xuất hiện trong 1 đơn).

Trong các loại đơn thuốc, đơn có 04 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 41%, tiếp theo là đơn có 03 thuốc chiếm 33%, đơn có 05 thuốc chiếm 14%, và đơn có 02 thuốc chiếm 10%.

Trung bình mỗi đơn thuốc chứa 3,6 loại thuốc, cao hơn nhiều so với khuyến cáo của WHO là 1,6 – 1,8 thuốc, điều này có thể gây khó khăn cho bệnh nhân trong việc tuân thủ điều trị Việc sử dụng thuốc vượt quá khuyến nghị còn làm tăng nguy cơ tương tác thuốc và tác dụng không mong muốn, ảnh hưởng đến sự an toàn trong điều trị Ngoài ra, số lượng thuốc nhiều còn tác động tiêu cực đến chi phí điều trị của bệnh nhân, gây ra gánh nặng kinh tế đáng kể.

Bảng 3.15 Phân loại thuốc theo nguồn gốc

STT Nguồn gốc thuốc được kê Số lượt thuốc được kê Tỷ lệ (%)

1 Thuốc sản xuất trong nước 46 12,8

Tổng số lượt thuốc được kê 360 100,0

Trong tổng số 100 đơn thuốc được thống kê, có 360 lượt thuốc được kê, trong đó thuốc sản xuất trong nước chiếm 12,8% về số lượng, phản ánh tỷ lệ thấp so với thuốc nhập khẩu, chiếm đến 87,2%, cho thấy sự vượt trội của thuốc nhập khẩu trên thị trường.

3.2.3 Tên thuốc, thành phần thuốc được kê

Thông tin tên thuốc đã được Bệnh viện cài đặt sẵn vào phần mềm theo quy định, trong đó thuốc đơn thành phần được kê theo tên chung quốc tế kết hợp với tên thương mại, còn thuốc đa thành phần chỉ ghi theo tên thương mại Số lượt kê thuốc theo tên chung quốc tế phản ánh số lượng thuốc có một hoạt chất, trong khi số lượt kê theo tên thương mại thể hiện số lượng thuốc đa thành phần được kê đơn Việc này giúp hệ thống quản lý dễ dàng phân loại và theo dõi các loại thuốc kê theo thành phần, đảm bảo tuân thủ quy định y tế và nâng cao hiệu quả công tác kê đơn thuốc.

Bảng 3.16 Phân loại thuốc theo thành phần

STT Nội dung Số lượt thuốc được kê Tỷ lệ (%)

Tổng số lượt thuốc được kê 360 100,0

Trong tổng số 360 lượt thuốc được kê, có đến 81,7% là thuốc đơn thành phần (theo tên chung quốc tế), cho thấy sự ưu tiên sử dụng thuốc có thành phần duy nhất trong khám chữa bệnh Trong khi đó, thuốc đa thành phần (theo tên thương mại) chiếm tỷ lệ 18,3%, phản ánh xu hướng kết hợp nhiều hoạt chất để điều trị phối hợp Điều này cho thấy rõ xu hướng sử dụng thuốc đơn thành phần chiếm đa số trong quy trình kê đơn, phù hợp với các nguyên tắc an toàn và hiệu quả điều trị.

3.2.4 Cơ cấu thuốc kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu

Bảng 3.17 Tỷ lệ thuốc được kê đơn theo DMT của Bệnh viện và DMT thiết yếu theo Thông tư 19/2018/TT-BYT

STT Nội dung Số lượt thuốc được kê Tỷ lệ (%)

1 Thuốc có trong DMT của Bệnh viện 360 100,0

2 Thuốc có trong DMT thiết yếu 90 25,0

Theo khảo sát, có 360 lượt thuốc được kê đơn, trong đó 100% thuốc đều nằm trong danh mục thuốc do Bệnh viện xây dựng năm 2022, nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời cho bệnh nhân ngoại trú tại Nhà thuốc bệnh viện.

Chỉ có 25% số đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga chứa thuốc thuộc danh mục DMT thiết yếu theo Thông tư 19/2018/TT-BYT, tức chỉ 90 trên tổng số 360 lượt kê đơn Điều này cho thấy tỉ lệ thuốc thiết yếu được sử dụng trong các đơn thuốc ngoại trú còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc đảm bảo cung cấp thuốc cần thiết cho bệnh nhân Việc tăng cường sử dụng thuốc thuộc danh mục DMT thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế là cần thiết để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế.

3.2.5 Tình hình kê đơn theo tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc

Bảng 3.18 Tỷ lệ kê đơn theo tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc

STT Nội dung Số đơn thuốc Tỷ lệ (%)

1 Đơn thuốc có kê kháng sinh 76 76,0

2 Đơn thuốc có kê corticoid 36 36,0

3 Đơn thuốc có kê VTM và khoáng chất 17 17,0

4 Đơn thuốc có kê TTBYT 63 63,0

5 Đơn thuốc có kê thuốc tiêm 02 2,0

6 Đơn thuốc có kê thuốc uống 41 41,0

7 Đơn thuốc có kê thuốc nhỏ mắt, tra mắt 100 100,0

Phân tích 100 đơn thuốc khảo sát theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy có 76 đơn kê kháng sinh, chiếm tỷ lệ 76%, đây là tỷ lệ khá cao so với khuyến cáo của WHO về việc sử dụng kháng sinh hợp lý Trong số các đơn thuốc, có 36 đơn kê chứa corticoid (36%), trong đó có 2 đơn kê kê phối hợp hai loại corticoid Ngoài ra, có 17 đơn kê chứa vitamin và khoáng chất (17%), phản ánh xu hướng bổ sung hỗ trợ điều trị Đồng thời, 63 đơn thuốc (63%) có sử dụng thuốc thuộc nhóm thực phẩm chức năng, thể hiện thực hành kê đơn đa dạng trong điều trị tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga.

Phân tích đơn thuốc theo đường dùng cho thấy, có một tỷ lệ nhỏ chỉ kê thuốc tiêm, chiếm 2%, trong khi phần lớn các đơn thuốc là kê thuốc uống, chiếm tới 41% Đặc biệt, tất cả các đơn thuốc đều có kê thuốc nhỏ mắt, thể hiện sự phổ biến của phương pháp điều trị này trong quy trình kê đơn.

Bảng 3.19 Danh mục tỷ lệ kê TTBYT tại Bệnh viện

STT Tên trang thiết bị y tế (thành phần) Số lượt kê Tỷ lệ (%)

3 Dung dịch nhỏ mắt Mytropine (Atropine

5 Gilan Ultra Comfort (Natri hyaluronate

8 Dầu gội mi mắt Blefari TTO 5 6,2

9 Miếng vệ sinh bờ mi TTO Swab 5 6,2

10 Gạc lau mi mắt Ocuvane Plus 2 2,5

12 Miếng vệ sinh bờ mi Blefavis 0 0

13 Dung dịch nhỏ mắt Atropia (Atropine

Trong số 63 đơn thuốc kê TTBYT với tổng cộng 81 lượt kê, Taurine Solopharm 4% chiếm tỷ lệ cao nhất với 21 lượt kê, chiếm 25,9% tổng số thuốc được kê Tiếp theo là Hylo Night với 12 lượt kê, chiếm 14,8%, và Dung dịch nhỏ mắt Mytropine với 9 lượt kê, chiếm 11,1%.

Hai loại TTBYT không có lượt kê nào là Miếng vệ sinh bờ mi Blefavis và Dung dịch nhỏ mắt Atropia đều chiếm 0%

Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn kê có kháng sinh

STT Nội dung Số đơn thuốc Tỷ lệ (%)

1 Đơn thuốc kê 01 kháng sinh 32 42,1

2 Đơn thuốc kê 02 kháng sinh 40 52,6

3 Đơn thuốc kê 03 kháng sinh 04 5,3

Trong số 76 đơn thuốc có kê kháng sinh thì có 32 đơn kê 01 loại kháng sinh (chiếm 42,1%), 40 đơn có kê 02 loại kháng sinh (chiếm 52,6%), 04 đơn kê

Bảng 3.21 Tỷ lệ kháng sinh kê theo đường dùng

STT Nội dung Số lượt thuốc Tỷ lệ (%)

3 KS dùng nhỏ mắt, tra mắt 109 87,9

Trong tổng số 124 lượt kê đơn kháng sinh, phần lớn là kháng sinh đường nhỏ mắt, tra mắt chiếm đến 87,9% với 109 lượt kê, cho thấy đặc trưng riêng của bệnh viện chuyên khoa mắt Kháng sinh đường uống chỉ chiếm 12,1% với 15 lượt kê, trong khi không có kháng sinh đường tiêm nào được kê trong đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện Tỷ lệ này phản ánh xu hướng sử dụng kháng sinh phù hợp với đặc thù chuyên khoa của bệnh viện.

3.2.6 Chi phí thuốc trong kê đơn thuốc

Bảng 3.22 Chi phí thuốc trong kê đơn

STT Nội dung Giá trị

3 Chi phí VTM và khoáng chất 2.253.138 5,1

7 Chi phí trung bình/đơn 443.690

8 Đơn có chi phí thấp nhất 8.055

9 Đơn có chi phí cao nhất 1.238.873

Trong tổng số 100 đơn kê, tổng chi phí là 44.369.040 VNĐ, trong đó chi phí của từng đơn thuốc dao động từ 8.055 VNĐ đến 1.238.873 VNĐ Chi phí mua dụng cụ thiết bị y tế (TTBYT) chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 38,7% tổng chi phí, tiếp theo là chi phí thuốc kháng sinh chiếm 29,0% Ngoài ra, chi phí mua thuốc VTM và khoáng chất chiếm 5,1%, corticoid chiếm 3,2%, và các loại thuốc khác chiếm 24,1% trong tổng chi phí của 100 đơn thuốc khảo sát.

Bảng 3.23 Chi phí thuốc theo đường dùng

STT Nội dung Giá trị

3 Chi phí thuốc nhuốc khác 36.807.516 72,18

Trong tổng số 100 đơn kê, tổng chi phí là 44.369.040 VNĐ, trong đó thuốc tiêm chiếm tỷ lệ rất thấp, gần 0,01%, trong khi thuốc uống chiếm khoảng 27,81% Phần lớn chi phí tập trung vào các loại thuốc khác như thuốc nhỏ mắt, tra mắt, và chườm ấm tại mắt, chiếm đến 72,18%, phản ánh xu hướng sử dụng các phương pháp điều trị ngoài tiêm và uống trong chăm sóc mắt.

3.2.7 Tương tác thuốc trong kê đơn

Bảng 3.24 Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác

STT Nội dung Số lượng đơn thuốc Tỷ lệ (%)

1 Số đơn thuốc có tương tác thuốc 3 3,0

2 Số đơn có tương tác thuốc mức độ nặng, chống chỉ định 0 0

3 Số đơn có tương tác thuốc mức độ trung bình 3 3,0

4 Số đơn có tương tác thuốc mức độ nhẹ 0 0

Tổng số đơn khảo sát 100 100,0

Căn cứ vào Quyết định 5948/QĐ-BYT và trang web https://www.drugs.com, Bệnh viện có 3 đơn thuốc (chiếm 3%) trong tổng số

Trong 100 đơn khảo sát, có ít nhất một cặp tương tác thuốc, trong đó cả ba đơn đều ghi nhận các tương tác thuốc mức độ trung bình Điều này cho thấy cần cân nhắc điều chỉnh liều hoặc cách sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng bệnh của mắt để giảm thiểu các tương tác không mong muốn Việc kiểm soát tương tác thuốc là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho người bệnh.

BÀN LUẬN

Về thực trạng việc thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022

Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga năm 2022

Việc tuân thủ quy định của Bộ Y tế về kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga được thực hiện đầy đủ nhờ vào việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đơn thuốc theo mẫu tại Thông tư 18/2018/TT-BYT Mỗi bác sĩ có tài khoản và mật khẩu riêng để khám bệnh, chẩn đoán và kê đơn, đảm bảo tính bảo mật và chính xác thông tin Thông tin về bác sĩ, ngày tháng kê đơn được cài đặt tự động, không cần đề cập đến trong nội dung bài viết Trong luận văn này, tập trung phân tích các thông tin liên quan đến bệnh nhân, thuốc được kê đơn và chẩn đoán của bác sĩ, các dữ liệu này cần được cập nhật hàng ngày để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ bệnh nhân.

4.1.1 Thông tin về bệnh nhân

Trong 100 đơn thuốc khảo sát, tỷ lệ ghi đầy đủ các thông tin bệnh nhân như họ tên, tuổi, giới tính đạt 100%, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việc ghi chú chính xác thông tin cá nhân giúp nâng cao chất lượng quản lý và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị Điều này thể hiện sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về kê đơn thuốc và góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe.

Hiện nay, hầu hết các bệnh viện tại Việt Nam đã triển khai quản lý bệnh viện bằng phần mềm, bao gồm Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga Việc áp dụng công nghệ giúp bệnh viện quản lý thông tin bệnh nhân chặt chẽ, đúng quy định hiện hành, đặc biệt trong việc cập nhật độ tuổi của bệnh nhân theo năm đối với những người trên 72 tháng tuổi và theo tháng đối với những người dưới 72 tháng tuổi Tỷ lệ này đạt 100% tại nhiều bệnh viện như Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và hiệu quả quản lý bệnh viện.

Bệnh viện Mắt Thái Bình đã đạt được thành tựu 100% trong năm 2021, thể hiện rõ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thông tin bệnh nhân Nhờ đó, bệnh viện đã nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu, đảm bảo quy trình làm việc hiện đại và chính xác theo các quy định mới Việc áp dụng công nghệ này góp phần tối ưu hóa dịch vụ chăm sóc sức khỏe mắt cho người dân địa phương.

Việc thu thập thông tin địa chỉ của bệnh nhân hiện đạt mức độ chính xác 69%, trong đó bao gồm các yếu tố như số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản Tại Bệnh viện mắt, việc này vẫn còn cần nâng cao để đảm bảo dữ liệu đầy đủ và chính xác hơn, nhằm cải thiện công tác khám chữa bệnh và quản lý thông tin bệnh nhân.

Thái Bình hiện chưa có đơn thuốc chính xác ghi rõ số nhà, chiếm 0% Mặc dù yếu tố này không ảnh hưởng trực tiếp đến công tác điều trị và sử dụng thuốc, nhưng sẽ tác động đến quá trình tiếp cận và quản lý bệnh nhân sau kê đơn thuốc Việc thiếu thông tin địa chỉ chi tiết có thể gây khó khăn trong việc theo dõi và chăm sóc bệnh nhân hiệu quả.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả 6 đơn thuốc kê cho bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi đều đúng quy định về ghi rõ tuổi theo tháng, đạt tỷ lệ 100% Tuy nhiên, chỉ có 2 đơn ghi đầy đủ thông tin về bố, mẹ hoặc người đưa trẻ đi khám, trong khi không đơn nào khai thác được thông tin về cân nặng của trẻ theo Thông tư 18/2018/TT-BYT Theo nghiên cứu của Bùi Đức Minh tại Bệnh viện mắt Thái Bình năm 2021, tỷ lệ ghi đủ thông tin về tháng tuổi và thông tin liên quan đến người chăm sóc đạt 100% Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định cần ghi số CMND hoặc CCCD của bố, mẹ hoặc người giám hộ trên đơn thuốc của trẻ dưới 72 tháng tuổi, nhưng thực tế tại bệnh viện, việc thay thế bằng ghi cân nặng của trẻ vẫn chưa được thực hiện đúng Bệnh viện cần hoàn thiện quy trình này để đảm bảo cung cấp đủ thông tin, vì việc sử dụng thuốc cho trẻ thường dựa trên cân nặng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Dựa trên các thông tin đã phân tích, thủ tục hành chính về kê khai thông tin liên quan đến bệnh nhân tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga đã được triển khai khá hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế ở việc lưu trữ thông tin cân nặng của trẻ em dưới 72 tháng tuổi, điều này phần nào ảnh hưởng đến chất lượng quản lý bệnh viện Sự ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã góp phần nâng cao hiệu quả của quy trình khám chữa bệnh, đảm bảo tính chính xác và tiện lợi trong việc cập nhật dữ liệu bệnh nhân.

4.1.2 Thông tin thuốc được kê đơn

Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, khi kê đơn thuốc cho bệnh nhân, cần ghi rõ liều dùng một lần, liều dùng trong 24 giờ, khoảng cách giữa các liều, thời điểm sử dụng, đường dùng và các lưu ý liên quan (nếu có) Việc ghi chính xác thông tin sử dụng thuốc rất quan trọng, bởi chỉ một sai sót nhỏ cũng có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân Do đó, bệnh viện đặc biệt chú trọng đến công tác quản lý việc kê đơn thuốc, với tất cả danh mục thuốc ngoại trú đã được cài đặt sẵn trên phần mềm theo đúng quy chuẩn tên thuốc.

46 chung quốc tế (generic) với các thuốc có một hoạt chất và theo tên thương mại với các thuốc có nhiều hoạt chất

Trong khảo sát gồm 100 đơn thuốc, tỷ lệ ghi đủ nồng độ/hàm lượng thuốc đạt 100% cho 294 thuốc đơn thành phần, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về ghi nhận Ngoài ra, tỷ lệ ghi đủ liều dùng, đường dùng và số lượng thuốc cũng đạt 100%, phản ánh chất lượng và độ chính xác cao trong quá trình lập đơn thuốc Các thông tin cần thiết này đã được cài đặt sẵn trong phần mềm, yêu cầu phải ghi đầy đủ theo thứ tự các bước trước khi chuyển sang bước tiếp theo, giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quản lý đơn thuốc.

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu sai sót trong lĩnh vực y tế Nghiên cứu của Nguyễn Hùng Mạnh năm 2019 tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Ninh Bình cho thấy, việc ghi nhận đúng hàm lượng thuốc và liều dùng thuốc đạt tỷ lệ 100% theo quy định, chứng tỏ tầm ảnh hưởng tích cực của công nghệ trong nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Trong số 100 đơn thuốc khảo sát, chỉ có 18,1% ghi rõ thông tin về thời điểm dùng thuốc tại bệnh viện, cho thấy thiếu sót trong việc cập nhật thông tin này Thời điểm dùng thuốc như sáng, trưa, tối, trước hoặc sau bữa ăn thường không được ghi sẵn, phải đánh máy thủ công, gây thiếu chính xác và ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân Thông thường, bác sĩ chỉ định đường dùng, số lần trong ngày và thời gian điều trị, nhưng chưa ghi rõ các hướng dẫn chi tiết như nhỏ mắt 2 lần/ngày vào sáng và tối trong 10 ngày Các loại thuốc uống thường ghi rõ trước hoặc sau bữa ăn, trong khi thuốc mỡ chỉ dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ, giúp đảm bảo hiệu quả và tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Ghi chẩn đoán bệnh là một chức năng được tích hợp sẵn trên phần mềm, giúp đảm bảo 100% các đơn thuốc tại bệnh viện đều có chẩn đoán rõ ràng và đầy đủ theo quy định Việc sử dụng mã chẩn đoán ICD10 giúp các bác sĩ dễ dàng lựa chọn mã phù hợp trên hệ thống, đồng thời vẫn có thể ghi chú bổ sung nếu cần thiết Điều này thể hiện sự ưu việt của phần mềm trong quản lý đơn thuốc, giúp tránh những sai sót hoặc viết tắt chưa chính xác trong chẩn đoán, nâng cao độ chính xác và chuyên nghiệp trong quá trình khám chữa bệnh.

Nghiên cứu của Bùi Đức Minh tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021 cho thấy, 100% đơn thuốc khảo sát đều ghi rõ ràng và đầy đủ chẩn đoán, phản ánh tỷ lệ chính xác trong việc ghi nhận thông tin bệnh nhân Kết quả này phù hợp với tỷ lệ tổng thể của nghiên cứu hiện tại, cho thấy tầm quan trọng của việc đảm bảo đầy đủ thông tin trong đơn thuốc để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Trong 100 đơn thuốc khảo sát, có tổng cộng 150 lượt chẩn đoán, trong đó đơn thuốc chỉ có 01 chẩn đoán chiếm tỷ lệ cao nhất là 64%, thể hiện rằng phần lớn các đơn thuốc chỉ ghi một chẩn đoán duy nhất Tuy nhiên, đơn thuốc nhiều chẩn đoán nhất là 04 chẩn đoán, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2%, cho thấy đa bệnh lý về mắt là hiện tượng phổ biến nhưng ít gặp Trung bình mỗi đơn thuốc có 1,5 chẩn đoán, phản ánh thực tế bệnh nhân mắt thường mắc nhiều bệnh lý cùng lúc Điều này còn được minh chứng bởi việc một bệnh nhân có thể có các chẩn đoán khác nhau trên mỗi mắt, cụ thể là chẩn đoán khác nhau ở mắt trái và mắt phải.

Về một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt – Nga năm 2022

quốc tế Việt – Nga năm 2022

4.2.1 Số thuốc trong đơn thuốc

Kết quả phân tích tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga cho thấy trung bình mỗi đơn thuốc có 3,6 thuốc, cao hơn so với khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 1,6 – 1,8 thuốc Đây cũng là mức cao hơn so với Bệnh viện mắt Thái Bình năm 2021 (3,38 thuốc) và Bệnh viện mắt và da liễu Hải Dương năm 2018 (2,8 thuốc) Số lượng thuốc trong đơn có thể lên đến 6 thuốc, chủ yếu do bác sĩ kê thêm các loại thuốc bổ trợ và thiết bị y tế hỗ trợ điều trị cho mắt, tuy nhiên việc sử dụng nhiều thuốc có thể làm tăng nguy cơ phản ứng có hại và giảm hiệu quả điều trị Ngoài ra, kê nhiều thuốc còn gây lãng phí và tổn hại về kinh tế cho người bệnh Do đó, bệnh viện cần tăng cường giám sát quá trình kê đơn và cập nhật thông tin về thuốc thường xuyên để tránh các phản ứng tương tác thuốc bất lợi và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Theo bảng tổng hợp thuốc theo nguồn gốc, thuốc nội (sản xuất tại Việt Nam) chỉ chiếm tỷ lệ 12,8%, trong khi đó thuốc ngoại chiếm đến 87,2%, phản ánh sự chưa phù hợp với mục tiêu phát triển ngành dược của Việt Nam là ưu tiên sản xuất và sử dụng thuốc nội Kết quả tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo tỉnh Bình Dương năm 2018 trái ngược hoàn toàn, khi thuốc nội chiếm tỷ lệ 87,47%, còn thuốc ngoại chỉ chiếm 12,53% trong tổng số thuốc kê đơn, cho thấy có sự chênh lệch đáng kể giữa các cơ sở y tế về tỷ lệ sử dụng thuốc nội và ngoại.

4.2.3 Tên thuốc, thành phần thuốc được kê

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế, ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất giúp đảm bảo tính rõ ràng về hoạt chất và liều lượng trong điều trị Trong các trường hợp sử dụng thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đủ tài liệu chứng minh rằng liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng đúng yêu cầu điều trị trên một quần thể người bệnh đặc biệt Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn cho bệnh nhân, đồng thời tạo lợi thế vượt trội trong việc lựa chọn thuốc phù hợp theo quy định của Bộ Y tế.

Nhiều bệnh viện đã triển khai hiệu quả quy định về sử dụng thuốc theo đơn chứa thành phần đơn và theo tên chung quốc tế, nhằm nâng cao tính an toàn, hiệu quả và tiện dụng của thuốc [5] Cụ thể, tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga, có đến 81,7% thuốc được kê theo tên chung quốc tế, trong khi thuốc đa thành phần theo tên thương mại chỉ chiếm 18,3%; tỷ lệ này gần tương tự tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Ninh Bình năm 2020, với 73,4% thuốc đơn thành phần và 25,3% thuốc đa thành phần [14].

4.2.4 Cơ cấu thuốc theo DMT của Bệnh viện và theo DMT thiết yếu

Tỷ lệ 100% thuốc được kê đều nằm trong danh mục thuốc vật lý trị liệu của bệnh viện, đảm bảo cung ứng đầy đủ thuốc cho bệnh nhân Điều này giúp hạn chế tối đa việc bệnh nhân phải tự ý ra ngoài mua thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Theo khuyến cáo của WHO, tỷ lệ kê đơn thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu (DMT) đạt 100%, nhưng tại Bệnh viện, tỷ lệ này chỉ chiếm 25,0%, phản ánh mức độ thấp trong thực tế Thông tư 19/2018/TT-BYT quy định DMT hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu gồm 510 loại, trong đó nhóm thuốc dùng cho mắt chỉ có 16 thuốc, góp phần hạn chế tỷ lệ kê đơn thuộc DMT thiết yếu Kết quả này gần tương đồng với tỷ lệ 39,4% thuốc theo đơn dịch vụ tại Bệnh viện mắt Thái Bình, cho thấy còn nhiều điều cần cải thiện để nâng cao việc sử dụng thuốc thiết yếu theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

4.2.5 Tình trạng kê đơn theo tác dụng dược lý và đường dùng của thuốc

 Tình trạng kê đơn kháng sinh:

Tình trạng kháng kháng sinh đang trở nên phổ biến trên các phương tiện truyền thông, nhưng việc hiểu rõ và triển khai các biện pháp hạn chế vẫn chưa đạt hiệu quả cao, không chỉ tại các nước đang phát triển mà còn ở các quốc gia phát triển Tại Việt Nam, việc mua và sử dụng kháng sinh tràn lan, không cần đơn thuốc hay sự kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm gia tăng tình trạng kháng thuốc Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tỷ lệ đơn kê có sử dụng kháng sinh nên nằm trong khoảng từ 20,0% đến 26,8%, nhưng thực tế tỷ lệ này thường vượt quá mức khuyến cáo Việc lạm dụng kháng sinh quá mức là nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng của tình trạng kháng thuốc toàn cầu, đe dọa hiệu quả điều trị các bệnh nhiễm trùng.

Hiện nay, việc nghiên cứu và phát triển các loại kháng sinh mới đòi hỏi nhiều thời gian, công sức và nguồn tài chính lớn, nhưng vẫn không theo kịp tốc độ kháng thuốc đang gia tăng chóng mặt Thách thức này đặt ra vấn đề cấp bách về khả năng đối phó với các vi khuẩn kháng thuốc ngày càng trở nên khó kiểm soát hơn.

Trong số 100 đơn thuốc khảo sát tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga, có đến 76 đơn được kê kháng sinh, chiếm tỷ lệ rất cao (76%), với 42,1% kê một loại kháng sinh, 52,6% kê hai loại, và 5,3% kê ba loại kháng sinh; không có đơn nào kê từ bốn loại trở lên Tỷ lệ này tương tự như tại Bệnh viện Mắt Thái Bình năm 2021, nơi 75/100 đơn thuốc BHYT và 72/100 đơn thuốc dịch vụ cũng kê kháng sinh Chính vì vậy, bệnh viện cần triển khai các biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ trong quá trình kê đơn và sử dụng kháng sinh để đảm bảo hiệu quả và hạn chế tình trạng kháng thuốc kháng sinh.

Các bác sĩ tại Bệnh viện Mắt Quốc tế Việt-Nga ưu tiên sử dụng phương pháp điều trị tại chỗ bằng thuốc nhỏ mắt và tra mắt, chiếm 87,9% trong tổng số đơn kê, nhằm đạt hiệu quả điều trị tốt nhất tại mắt và giảm thiểu tác dụng phụ toàn thân của thuốc như thuốc uống hoặc tiêm Kết quả này cho thấy sự chuyên biệt trong khám chữa bệnh về mắt, phù hợp với nguyên tắc điều trị tại chỗ để nâng cao hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

 Trình trạng kê đơn corticoid:

Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện cho thấy có 36 đơn trong số 100 đơn khảo sát đã kê corticoid để điều trị Tổng số lượt corticoid được kê là 38, phản ánh việc một số đơn kê phối hợp hai loại corticoid, gồm corticosteroid nhỏ mắt và tiêm vào cạnh nhãn cầu mắt phải Điều này chủ yếu liên quan đến bệnh nhân chẩn đoán viêm màng mạch mạch nước mắt phải, cho thấy việc sử dụng corticoid phổ biến trong điều trị các bệnh về mắt tại bệnh viện.

(thủ thuật tiêm cạnh nhãn cầu được thực hiện tại Bệnh viện trong phòng có quy định nghiêm ngặt về độ vô trùng)

Corticoid được sử dụng tại Bệnh viện ngoài dạng đơn chất thì còn kết với kháng sinh chuyên dùng trong nhiễm khuẩn như Tobradex, Maxitrol, Vigadexa

Việc kiểm soát chặt chẽ việc lạm dụng corticoid là rất cần thiết để tránh tình trạng tự ý sử dụng thuốc tràn lan và kéo dài Sử dụng corticoid không hợp lý có thể dẫn tới tăng nhãn áp và gây ra các tác dụng phụ không mong muốn ảnh hưởng đến sức khỏe mắt.

 Tình trạng kê đơn VTM và khoáng chất, kê TTBYT

Tại Bệnh viện, tỷ lệ đơn kê có VTM và khoáng chất chiếm 17% trong tổng số 100 đơn được khảo sát, cho thấy sự phổ biến của các loại thực phẩm chức năng này Trong đó, các VTM bổ mắt như vitamin A, C, E được sử dụng để tăng cường thị lực và phòng ngừa các bệnh liên quan đến mắt Việc sử dụng vitamin và khoáng chất đúng cách đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe mắt, giúp duy trì thị lực rõ nét và ngăn ngừa suy giảm thị lực theo tuổi tác.

A, vitamin D, tăng cường hoạt động thần kinh trong đó có thần kinh thị lực như Ginkgo giloba Trong đơn điều trị ngoại trú, bác sĩ thường cho bệnh nhân bổ sung kali song song khi sử dụng acetazolamide tránh việc người bệnh bị tăng thải trừ kali do tác dụng phụ của thuốc acetazolamide gây ra, hay dùng thuốc Rutin-vitamin C khi bệnh nhân bị xuất huyết kết mạc

Ngành mắt đặc trưng với nhiều sản phẩm được phân loại vào nhóm trang thiết bị y tế hỗ trợ trong điều trị tại chỗ, được bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân ngoại trú Tại Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga, tỷ lệ đơn kê có TTBYT chiếm 63% trong tổng số đơn khảo sát, trong đó, sản phẩm Taurine solopharm 4% được kê nhiều nhất với 21 lượt, chiếm 25,9%, hỗ trợ điều trị viêm giác mạc và phòng ngừa khô, mỏi mắt do khói bụi hoặc sử dụng máy tính, điện thoại Tiếp theo là Hylo Night với 12 lượt kê, chiếm 14,8%, là sản phẩm cần sử dụng trong điều trị hỗ trợ các vấn đề về mắt.

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tuấn Anh (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện quân dân y Miền Đông năm 2019, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện quân dân y Miền Đông năm 2019
Tác giả: Phạm Tuấn Anh
Năm: 2020
2. Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược (2011), Giáo trình Pháp chế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp chế dược
Tác giả: Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược
Năm: 2011
12. Lưu Quang Đính (2022), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quân y 7, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện quân y
Tác giả: Lưu Quang Đính
Năm: 2022
13. Nguyễn Thị Hòa (2022), Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trên bệnh nhân ngoại trú và nội trú tại Bệnh viện mắt tỉnh Phú Thọ, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng thuốc kháng sinh trên bệnh nhân ngoại trú và nội trú tại Bệnh viện mắt tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Năm: 2022
14. Đinh Thị Thu Hường (2020), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện sản nhi tỉnh Ninh Bình năm 2020, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện sản nhi tỉnh Ninh Bình năm 2020
Tác giả: Đinh Thị Thu Hường
Năm: 2020
15. Nguyễn Hùng Mạnh (2020), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Ninh Bình năm 2019, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Ninh Bình năm 2019
Tác giả: Nguyễn Hùng Mạnh
Năm: 2020
16. Bùi Đức Minh (2022), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt Thái Bình năm 2021, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện mắt Thái Bình năm 2021
Tác giả: Bùi Đức Minh
Năm: 2022
17. Nguyễn Thị Thùy Tiên (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo tỉnh Bình Dương năm 2018, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Hảo tỉnh Bình Dương năm 2018
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Tiên
Năm: 2019
18. Trần Thị Thu Trang (2022), Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện nhi Hải Dương năm 2020, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện nhi Hải Dương năm 2020
Tác giả: Trần Thị Thu Trang
Năm: 2022
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT, Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Khác
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT, Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khác
5. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT, quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Khác
6. Bộ Y tế (2017), Thông tư 52/2017/TT-BYT, Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Khác
7. Bộ Y tế (2018), Thông tư 18/2018/TT-BYT, Sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Khác
8. Bộ Y tế (2018), Thông tư 19/2018/TT-BYT, Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu Khác
9. Bộ Y tế (2021), Thông tư 27/2021/TT-BYT, Quy định kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử Khác
10. Bộ Y tế (2021) Quyết định 5948/QĐ-BYT, Về việc ban hành danh mục tương tác thuốc chống chỉ định trong thực hành lâm sàng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
11. Bộ Y tế (2022), Thông tư 04/2022/TT-BYT, Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các chỉ số kê đơn của WHO - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Các chỉ số kê đơn của WHO (Trang 17)
Bảng 1.4. Cơ cấu nhân lực Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.4. Cơ cấu nhân lực Bệnh viện mắt quốc tế Việt-Nga (Trang 22)
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược (Trang 24)
Bảng 2.8. Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn ngoại trú - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.8. Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn ngoại trú (Trang 30)
Hình 2.2. Tóm tắt nội dung nghiên cứu - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 2.2. Tóm tắt nội dung nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.11. Tỷ lệ ghi hướng dẫn sử dụng thuốc - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.11. Tỷ lệ ghi hướng dẫn sử dụng thuốc (Trang 41)
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn ghi chẩn đoán bệnh - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.12. Tỷ lệ đơn ghi chẩn đoán bệnh (Trang 42)
Bảng 3.14. Số lượng thuốc trong đơn thuốc - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.14. Số lượng thuốc trong đơn thuốc (Trang 43)
Bảng 3.15. Phân loại thuốc theo nguồn gốc - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.15. Phân loại thuốc theo nguồn gốc (Trang 44)
Bảng 3.16. Phân loại thuốc theo thành phần - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Phân loại thuốc theo thành phần (Trang 45)
Bảng 3.19. Danh mục tỷ lệ kê TTBYT tại Bệnh viện - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.19. Danh mục tỷ lệ kê TTBYT tại Bệnh viện (Trang 47)
Bảng 3.20. Tỷ lệ đơn kê có kháng sinh - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.20. Tỷ lệ đơn kê có kháng sinh (Trang 48)
Bảng 3.22. Chi phí thuốc trong kê đơn - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.22. Chi phí thuốc trong kê đơn (Trang 49)
Bảng 3.23. Chi phí thuốc theo đường dùng - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.23. Chi phí thuốc theo đường dùng (Trang 50)
Bảng 3.24. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác - Nguyễn thị huệ phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện mắt quốc tế việt nga năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.24. Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w