1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị hồng phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế huyện bù gia mập tỉnh bình phước năm 2021 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022
Tác giả Nguyễn Thị Hồng
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong phạm vi luận văn này, thuốc sử dụng được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều k

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2021-2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HỒNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2021-2022

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

HÀ NỘI, NĂM 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng, trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc

tới TS Đỗ Xuân Thắng - Người thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và tận

tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Ban giám hiệu, Phòng quản lý

đào tạo –BP sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tạo mọi

điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Bù

Gia Mập nơi tôi công tác, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ, các anh chị em, bạn

bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi về thời gian làm việc ở cơ quan

cũng như quá trình thu thập số liệu để nghiên cứu, viết và hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời CẢM ƠN!

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2023

Học viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế 3

1.1.1 Khái niệm DMT 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT 3

1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 3

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 4

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 4

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 5

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 6

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 7

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện tại Việt Nam 8

1.3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 8

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 8

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 10

1.3.4 Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần 10

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic 11

1.3.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 12

1.3.7 Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT 13

1.4 Vài nét cơ bản về TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước 14

14

1.4.1 Đặc điểm địa hình: 15

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế 15 1.4.3 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước15

Trang 5

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực 17

1.4.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021- 2022 của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước 17

1.4.6 Mô hình bệnh tật của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 18

1.4.7 Chức năng, nhiệm vụ bộ phận Dược – TTYT 21

1.4.8 Tính cấp thiết của đề tài 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 22

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 31

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 31

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 32

3.1.3 Cơ cấu thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm 35

3.1.4 Cơ cấu sử dụng kháng sinh theo phân nhóm β -lactam 37

3.1.5 Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc tiêu hoá trong DMT đã sử dụng 38

3.1.6 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong DMT đã sử dụng 39

3.1.7 Cơ cấu nhóm hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đã sử dụng trong DMT 42

3.1.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 44

3.1.9 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 2021 - 2022 44

Trang 6

3.1.10 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc (BDG) và thuốc Generic trong danh mục

sử dụng 2021-2022 45

3.1.11 Cơ cấu thuốc sử dụng theo công trình nghiên cứu Tiêu chí kỹ thuật 45

3.1.12 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 46

3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 46

3.2.1 Cơ cấu DMT đã sử dụng tại TTYT theo phân tích ABC- 46

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý: 47

3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 49

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 50

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 51

3.2.6 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN 52

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54

4.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 54

4.1.1 Về cơ cấu DMT hóa dược/thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 54

4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý 55

4.1.3 Về cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm 58

4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 59

4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 59

4.1.6 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic 60

4.1.7 Về cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm TCKT 60

4.1.8 Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 61

4.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT năm 2021-2022 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 62

4.2.1 Phân tích ABC 62

4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BVĐK Bệnh viện đa khoa

TTYT Trung tâm Y tế

DMT Danh mục thuốc

DMTSD Danh mục thuốc sử dụng

GTSD Giá trị sử dụng

HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

ICD Mã bệnh theo quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền,

thuốc từ dược liệu của một số TTYT 8

Bảng 1.2 Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết tại một số Trung tâm Y tế 9

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế 9

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Trung tâm Y tế 9

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 10

Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/ đa TP tại một số TTYT 11 Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic tại một số TTYT 12

Bảng 1.8 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 12

Bảng 1.9 Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT 13

Bảng 1.10 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT 13

Bảng 1.11 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT 14

Bảng 1.12 Nhân lực của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước 17

Bảng 1.13 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước 2021-2022 được phân loại theo mã quốc tế ICD10 19

Bảng 2.14 Nhóm các biến số mô tả danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 22

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 31

Bảng 3.16 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021-2022 theo nhóm tác dụng dược lý 32

Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo phân nhóm 36

Trang 9

Bảng 3.18 Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm β –lactam 37

Bảng 3.19 Cơ cấu sử dụng thuốc đường tiêu hoá 38

Bảng 3.20 Cơ cấu nhóm tim mạch 39

Bảng 3.21 Cơ cấu việc sử dụng thuốc tim mạch theo quý năm khi có đại dịch covid 19: 41

Bảng 3.22 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 42 Bảng 3.23 Cơ cấu việc sử dụng thuốc Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết khi có đại dịch covid 19: 43

Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước 44

Bảng 3.25 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần 44

Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic 45

Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc sử dụng theo công trình nghiên cứu tiêu chí kỹ thuật 45

Bảng 3.28 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 46

Bảng: 3.29 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 47

Bảng 3.30 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 48

Bảng 3.31 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 50

Bảng 3.32 Phân tích ma trận ABC/VEN 50

Bảng 3.33 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 51

Bảng 3.34 Cơ cấu nhóm thuốc BN 52

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Trung tâm Y tế tách hệ điều trị Thành lập BV Đa khoa Huyện Bù

Gia Mập năm 2015 14 Hình 1.2 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập 16 Hình 1.3: Trung tâm tổ chức khám sức khoẻ cho người cao tuổi và khám từ

thiện năm 2018 18

Trang 11

lý là một trong những nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh

Để góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm chi phí tài chính cho người bệnh đồng thời giảm gánh nặng tài chính từ quỹ BHYT thì việc xây dựng danh mục thuốc, phân tích, nghiên cứu hoạt động cung ứng thuốc trong Bệnh viện, Trung tâm Y tế hiện nay đang là một việc làm cần thiết Xây dựng danh mục thuốc hợp lý giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng hơn, đảm bảo cung ứng thuốc chất lượng, kịp thời hơn

Hiện nay, trên thực tế một số Bệnh viện, Trung tâm Y tế việc sử dụng thuốc còn tồn tại nhiều bất cập: Lạm dụng thuốc kháng sinh, sử dụng các Vitamin, thuốc cổ truyền bất hợp lý, sử dụng nhiều các thuốc nhập khẩu…đã khiến cho việc sử dụng thuốc là một thách thức lớn đối với Bệnh viện nói riêng, và các cơ sở khám chữa bệnh nói chung

Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu trực thuộc Sở Y tế Bình Phước với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn, hàng năm Trung tâm Y tế đã thực hiện khám, chữa bệnh cho gần 100.000 lượt người bệnh đến khám và điều trị ngoại trú Năm 2021-2022 Trung tâm Y tế đang quản lý, theo dõi và điều trị cho 6.588 bệnh nhân tăng huyết áp và 5.245 bệnh nhân đái tháo đường Để đảm bảo cho hoạt động sử dụng thuốc an toàn hợp lý đạt hiệu quả cao, HĐT&ĐT luôn bám sát các

Trang 12

Thông tư, nghị định, văn bản hiện hành của Bộ Y tế, Sở Y tế Bình Phước nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị cho nhân dân

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng sử dụng tại đơn vị mình như thế nào? Danh mục thuốc sử dụng có đáp ứng tối ưu nhu cầu điều trị và tiết kiệm chi phí hay chưa? Có vấn đề gì cần cải thiện trong danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm hay không? Tuy nhiên đến nay chưa có một nghiên cứu phân tích

cụ thể nào về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm cũng như đánh giá vấn

đề bất cập còn tồn tại trong sử dụng thuốc tại đơn vị

Vì vậy tôi tiến hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022" Với

02 mục tiêu như sau:

- Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện

Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022

- Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Từ kết quả thực hiện đề tài sẽ đưa ra một số kiến nghị, đề xuất giúp Hội đồng thuốc và điều trị của Trung tâm Y tế có thêm cơ sở, căn cứ để xây dựng danh mục thuốc những năm tiếp theo được hợp lý, an toàn và hiệu quả hơn

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế

Phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị

Thống nhất với DMT thiết yếu

DMT phải được rà soát, bổ sung hiệu chỉnh hàng năm

1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 thág 04 năm 2016 của Quốc Hội Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược Bệnh viện

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

Thông tư 01/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/1/2020 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ

Y tế ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 Về việc ban hành Tài liệu

“Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện

Trang 14

Thông tư 20/2022/TT-BYT ngày 31/12/2022 do Bộ Y tế Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Phân tích DMT sử dụng tại TTYT nhằm có một cái nhìn khái quát về tình hình sử dụng thuốc hàng năm tại TTYT, từ đó làm căn cứ xây dựng DMT những năm tiếp theo cho hợp lý hơn đồng thời có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng sử dụng thuốc TTYT đã dùng phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN, để HĐT&ĐT đánh giá, quản lý DMT sử dụng và phát hiện các vấn

đề liên quan đến sử dụng thuốc [7]

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Phân loại nhóm điều trị dựa vào phân loại theo quy định tại Thông tư

số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế; Thông tư số BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế; DMT thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế Giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí của từng nhóm thuốc

- Phân tích đánh giá tính hợp lý, mối tương quan giữa các nhóm thuốc với mô hình bệnh tật của Trung tâm Y tế

Trong phạm vi luận văn này, thuốc sử dụng được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý quy định trong Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc

Trang 15

phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc

cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế.[8][9]

b) Vai trò và ý nghĩa của phân tích nhóm điều trị

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [7]

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những

nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp

lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [7].

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngân sách [7]

b/ Mục đích của phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ

có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để:

Trang 16

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của Trung tâm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy

đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua

sắm và tồn trữ thuốc trong Bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:

+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp

cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường

hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của Bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong

các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao

không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Trang 17

Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho

và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

Thuốc AV là thuốc quan trọng, giá trị sử dụng lớn, thuốc AE thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng lớn, thuốc AN thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng lớn Thuốc BV thuốc quan trọng, giá trị sử dụng trung bình, thuốc BE thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng trung bình, thuốc BN thuốc không thiết yếu, giá trị

sử dụng trung bình

Thuốc CV thuốc quan trọng, giá trị sử dụng ít, thuốc CE thuốc thiết yếu,

Trang 18

giá trị sử dụng ít, thuốc CV thuốc không thiết yết, giá trị sử dụng ít

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các Trung tâm Y tế tuyến quận, huyện tại Việt Nam

1.3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc được chia làm 02 nhóm: Nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu Kết quả phân tích cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc của một số TTYT được trình bày trong bảng dưới đây

Bảng 1.1 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ

truyền, thuốc từ dược liệu của một số TTYT

thuốc dược liệu

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu Theo đó DMT được sắp xếp vào 27 nhóm TDDL Tùy vào MHBT của từng bệnh viện, TTYT mà nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc cũng khác nhau Qua nghiên cứu khảo sát, nhìn chung nhóm điều trị ký sinh trùng

và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng cao nhất cả về SKM và GTSD tại các bệnh viện Đa khoa Còn tại một số bệnh viện chuyên khoa nội tiết, các TTYT tuyến huyện, nơi quản lý nhiều hồ sơ các bệnh không lây nhiễm thì chi phí tiền thuốc thường được phân bổ cho nhóm Hocmon và các thuốc tác dụng và

hệ nội tiết chiếm tỷ lệ cao nhất về GTSD, tiếp theo là nhóm thuốc Tim mạch

Trang 19

Nghiên cứu tại một số TTYT, cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược

lý được thể hiện trong các bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ

thống nội tiết tại một số Trung tâm Y tế

(Nghìn đồng) % GTSD

1 TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019 [20] 16 5,93 509.034.250 6,26

2

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc tim mạch tại một số Trung tâm Y tế

(Nghìn đồng)

% GTSD

1 TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019 [20] 18 6,67 324.990.060 3,99

2

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

2020 [21]

22 13,58 1.122.850.941 26,08

3

TTYT Thị xã Đông Triều

tỉnh Quảng Ninh năm

2020 [22]

54 11,76 7.687.551.582 27,07

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Trung tâm Y tế

(Nghìn đồng) % GTSD

2

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

2020 [21]

3

TTYT Thị xã Đông Triều

tỉnh Quảng Ninh năm

2020 [22]

Trang 20

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, năm 2012 Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế đã có kế hoạch triển khai đề án; “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.[6] Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Bằng nhiều hoạt động

và giải pháp đồng bộ, kết quả chính mà đề án đạt được là tỷ lệ giá trị sử dụng và số lượng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở khám chữa bệnh đã tăng dần qua từng năm

Kết quả nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu của một số trung tâm Y tế năm 2019 -2020 cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao cả về SKM và GTSD được trình bày trong bảng sau đây:

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

1.3.4 Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải

Trang 21

có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất Kết quả nghiêm cứu phần lớn các TTYT thuốc đơn thành phần có số khoản mục (>80%) và GTSD chiếm tỷ lệ cao (>60%)

Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/ đa TP tại một số

TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu

Thuốc đơn TP Thuốc đa TP

% SKM

% GTSD

% SKM % GTSD

TTYT Thị xã Đông Triều

tỉnh Quảng Ninh năm

2020 [22]

88,31 80,00 11,69 20,00

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic

Trong thông báo của Bộ y tế, tại một số bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao Tuy nhiên đối với các cơ sở y tế hạng 3 thì thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc sử dụng Tỷ lệ sử dụng các thuốc generic chiếm đa số là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Kết quả nghiên cứu của một số TTYT về cơ cấu sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic được thể hiện trong bảng sau:

Trang 22

Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

2020 [22]

1.3.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các

cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm.[5]

Theo kết quả nghiên cứu về cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số TTYT tỷ lệ thuốc có đường dùng uống chiếm tỷ lệ cao nhất về SKM (>68%)

Thuốc đường uống

Thuốc đường dùng khác

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

TTYT Thị xã Đông Triều

tỉnh Quảng Ninh năm

2020 [22]

Trang 23

1.3.7 Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Phân tích ABC,VEN và ma trận ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có có giá trị và số lượng sử dụng lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị

rõ ràng, phần lớn là các thuốc Vitamin và khoáng chất, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc bổ, Từ đó, có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc này, đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp ngân sách của bệnh viện cũng như nguồn quỹ BHYT

Bảng 1.9 Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT

cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

Bảng 1.10 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

TTYT quận Hai Bà

Trung TP Hà Nội năm

Trang 24

Bảng 1.11 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Ma trận

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm

2019 [20]

TTYT quận Hai

Bà Trung TP Hà Nội năm 2020 [21]

TTYT Thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh năm

2020 [22]

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1.4 Vài nét cơ bản về TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Hình 1.1: Trung tâm Y tế tách hệ điều trị Thành lập BV Đa khoa

Huyện Bù Gia Mập năm 2015

Trang 25

1.4.1 Đặc điểm địa hình:

Với địa hình hành chính huyện Bù Gia Mập có diện tích tự nhiên là 106.428ha, dân số dân số 80.357 nhân khẩu, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 36%, có 8 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 02 xã biên giới là xã Đăk Ơ và xã Bù Gia Mập với chiều dài đường biên giới trên 64km

Mạng lưới y tế trên địa bàn huyện hiện nay gồm có 02 cơ sở y tế công (01 Trung tâm Y tế huyện và 8/8 Trạm Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia) Ngoài ra, còn có 01 Bệnh xá của Trung đoàn 778; Quân Y của 05 Đồn Biên phòng đứng chân trên địa bàn huyện; 01 Bệnh viện thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh (BV Nhân Ái), Phòng Y tế của 05 Cơ sở cai nghiện và Bảo trợ xã hội (Phú Đức, Phú Văn, Đức Hạnh, Bình Đức, Phú Nghĩa)

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Y tế

TTYT huyện Bù Gia Mập có chức năng nhiệm vụ triển khai công tác y

tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật Thực hiện các nhiệm vụ về tiêm chủng phòng bệnh; Y tế học đường; phòng chống HIV/AIDS; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân, phòng chống bệnh xã hội; hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; an toàn vệ sinh thực phẩm, TTGDSK trên địa bàn; cấp cứu, khám chữa bệnh, điều trị ngoại trú các bệnh thông thường; Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn

1.4.3 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

Trang 26

- 10 Khoa, phòng chuyên môn, 02 Phòng chức năng, 08 Trạm Y tế phường đạt chuẩn

Hình 1.2 Mô hình tổ chức tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập

BAN GIÁM ĐỐC

8 TRẠM Y TẾ XÃ

KHOA, PHÒNG CHUYÊN MÔN

Trang 27

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực

Tình hình nhân lực của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước được khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.12 Nhân lực của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước Nghề nghiệp Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)

do thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh Theo kết quả thống kê năm

2021 – 2022 số lượt khám chữa bệnh tại Trung tâm Y tế là 67.636 lượt chủ

Trang 28

bệnh là về hệ hô hấp; bệnh lý về tuần hoàn; bệnh lý về hệ cơ, xương, khớp

và mô liên kết; bệnh ký về hệ tiêu hoá; tổn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài; Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá Đây cũng là đặc trưng của tuyến y tế cơ sở, hiện tại Trung tâm đang quản lý 6.588 bệnh nhân tăng huyết áp và 5.245 bệnh nhân đái tháo đường

Trang 29

Bảng 1.13 Mô hình bệnh tật tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình

Phước 2021-2022 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

1 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp - Chapter

X: Diseases of the respiratory system

I00-I99 27.651

40,88

2 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn -

Chapter IX: Diseases of the circulatory

system

E00-E90

7.764 11,48

3

Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,

xương và mô liên kết - Chapter XIII:

Diseases of the musculoskeletal system

and connective tissue

J00-J99

6.672 9,86

4 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá -

Chapter XI: Diseases of the digestive

system

B99 6.322 9,35

A00-5

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết

quả của các nguyên nhân bên ngoài -

Chapter XIX: Iinjury, poisoning and

certain other consequences of external

causes

M99

6.084 9,00

6 Chương XXII:Mã dành cho những mục

đích đặc biệt - Chapter XXII: Codes for

special purposes

K93 3.940 5,83

K00-7

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến

sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra -

Chapter XXI: Person encountering health

services for examination and

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

chuyển hoá - Chapter IV:

Endocrine,Nutritional and metabolic

diseases

J00-J99 1.551 2,29

9

Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới

da - Chapter XII: Diseases of skin and

subcutanneous tissue

I00-I99 1.057

1,74

Trang 30

STT Chương bệnh Mã

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

10 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh

vật - Chapter I: Certain infectious and

parasistic diseases

M99 1.014 1,5

M00-11 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh

dục - Chapter XIV: Diseases of the

genitourinary system B212

K93 969 1,43

K00-12

Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến

dạng của cromosom - Chapter XVII:

Congenital malformations, deformations

and chromosomal abnormalities

S00-T98

795

1,18

13 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ -

Chapter VII: Diseases of the eye and

adnexa

(U00

14

Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi -

Chapter V: Mental and behavioural

disorders

Z00-Z99 348

0,51

15 Chương XV: Chửa, đẻ và sauđẻ - Chapter

XV: Pregnancy, childbirth and the

hệ hô hấp Đây là điểm đặc trưng của một TTYT đa khoa tuyến cơ sở

Trang 31

1.4.7 Chức năng, nhiệm vụ bộ phận Dược – TTYT

Khoa dược Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập gồm 11 cán bộ Dược trong đó có 02 DSĐH phục trách Dược của TT, 09 Dược sỹ (01 DSCĐ và 02 DSTC) [4]

- Chức năng: Bộ phận Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho

Giám đốc TTYT về toàn bộ công tác Dược trong Trung tâm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc, vắc xin, hóa chất, vật tư tiêu hao bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác

+ Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất thuốc, Vắc xin, hóa chất, vật tư tiêu hao cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các đơn vị trực thuộc TTYT Tham gia theo dõi, quản

lý kinh phí sử dụng thuốc, vắc xin, hóa chất, VTTH tại đơn vị

1.4.8 Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2021-2022, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022

* Thời gian nghiên cứu:

- Thời gian nghiên cứu: 5/11/2020 – 5/11/2022

- Thời gian thực hiện đề tài : Từ ngày 10/2022 - 3/2023

* Địa điểm nghiên cứu: TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.14 Nhóm các biến số mô tả danh mục thuốc sử dụng tại TTYT

huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách

- Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu: quy định tại TT 05/2015/TT-BYT

Biến phân loại:

1 Thuốc hóa dược

2 Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Bảng thu thập

- Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân được phân thành 11 nhóm căn

Biến phân loại

- Thuốc hóa dược:

1 Thuốc gây tê, mê…

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm…

số liệu

Trang 33

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách

thu thập

cứ vào TT BYT

05/2015/TT-2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm…

30/2018/TT-BYT)

1 Thuốc kháng acid và các thuốc loét tác dụng trên đường tiêu hoá

2 Thuốc điều trị tiêu chảy

Biến phân loại

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp

2 Thuốc hạ lipid máu

3 Thuốc chống đau thắt ngực

4 Thuốc chống huyết khối

5 Thuốc chống loạn nhịp

Bảng thu thập

Quý/năm 2020 Quý/năm 2021 Quý/năm 2022

Bảng thu thập

30/2018/TT-BYT)

Biến phân loại

1 Hocmon thượng thận

và những chất tổng hợp thay thế

2 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết

Bảng thu thập

Quý/năm 2020 Quý/năm 2021 Quý/năm 2022

Bảng thu thập

số liệu

Trang 34

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách

8 Thuốc kháng

sinh

Thuốc kháng sinh sử dụng theo nhóm kháng sinh (Phân loại nhóm kháng sinh theo quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT)

Biến phân loại:

1 Thuốc nhóm β lactam

-2 Thuốc nhóm Macrolid …

Bảng thu thập

-Biến phân loại

1 Phân nhóm Penicillin

2 Phân nhóm Cephalosporin:

2.1 Cephalosporin TH1 2.2 Cephalosporin TH2 2.3 Cephalosporin TH3

Bảng thu thập

- Thuốc Nhập khẩu là các thuốc sản xuất ở nước ngoài được nhập khẩu về Việt Nam

Biến phân loại

(1: Thuốc SX trong nước;

2: Thuốc nhập khẩu)

Bảng thu thập

- Thuốc đơn thành phần:

Thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần:

Thuốc có > 1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại (1.Thuốc đơn thành phần;

2 Thuốc đa thành phần)

Bảng thu thập

số liệu

12 dược gốc và Thuốc biệt

Thuốc sử dụng phân loại theo BDG và Generic dựa

Biến phân loại:

1: Thuốc generic

Bảng thu thập

Trang 35

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách

thu thập

generic trên công bố của Cục

QLD

- Thuốc BDG: là thuốc có trong công bố BDG của Cục QLD

- Thuốc generic: Là thuốc không có trong công bố BDG của Cục QLD

BYT 26 tháng 09 năm

2014 và Thông tư 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019)

Biến phân loại:

1: Đường tiêm, tiêm truyền

2: Đường uống 3: Đường dùng khác

Bảng thu thập

- Thuốc nhóm E: Thuốc thiết yếu

- Thuốc nhóm N: Thuốc không thiết yếu

(Phân loại thuốc nhóm V,E,N do học viên thực hiện đề tài tự phân loại theo hướng dẫn của TT 21)

Biến phân loại: (V, E,

N)

Bảng thu thập số liệu

Khi phân tích đồng thời thu thập thêm các chỉ số

Thuốc hạng A theo tác dụng dược lý;

Trang 36

Thuốc hạng A theo nguồn gốc, xuất xứ;

Ma trận ABC/VEN;

Thuốc nhóm AN theo nhóm tác dụng dược lý;

Thuốc nhóm BN theo nhóm tác dụng dược lý

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu trong các báo cáo, sổ sách, hóa đơn chứng từ liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước từ 05/11/2020 đến 05/11/2022

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a) Nguồn thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong Trung tâm:

- DMT đã sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước từ 05/11/2020 đến 05/11/2022

- Báo cáo sử dụng thuốc của Trung tâm lấy từ bộ phận Dược - TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022

- Kinh phí mua thuốc năm 2021-2022 theo DMT Trung tâm lưu tại Phòng tổ chức hành chính- Tài chính kế toán

b) Quá trình thu thập số liệu

- Lấy số liệu từ Báo cáo nhập xuất tồn năm 2021-2022 của bộ phận dược – TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

- Từ dữ liệu danh mục thuốc sử dụng năm 2021-2022 của TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, trên bảng tính Excell xóa đi những cột không cần thiết trong quá trình xử lý số liệu, đồng thời giữ lại các cột cần dùng: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng và thu thập thêm các thông tin, hoàn chỉnh các cột: nguồn gốc, xuất xứ; nhóm tác dụng dược lý; đường dùng; Nhóm TCKT; Thuốc đơn thành phần, đa TP; Thuốc BDG, thuốc Generic…

- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục

Trang 37

thuốc sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm

2021-2022” - Phụ lục I

- Sàng lọc và làm sạch số liệu

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Là tất cả các thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đã

được sử dụng từ 05/11/2020 đến 05/11/2022 với tổng giá trị 12.302.043.245

đồng gồm 206 số khoản mục, trong đó có 171 khoản mục thuốc hóa dược và

35 khoản mục thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

a) Xử lý số liệu

- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 206 khoản mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022 trên cùng một bàn tính Excell gồm:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 206 khoản mục

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc, tên hoạt chất,

nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm TCKT, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm thuốc hóa dược/thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu…

Bước 3: Xử lý số liệu ngoại lai, làm sạch số liệu Trường hợp một thuốc

có các đơn giá khác nhau vào các lần nhập khác nhau, trong danh mục đang tách thành nhiều khoản mục phải đưa về một dòng Khi đó đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là đơn giá trung bình

Bước 4: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân

đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…206)

Số lượng sử dụng của sản phẩm: qi

Trang 38

Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lượng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci

Tổng SKM sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu

Giá trị mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng giá trị sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu

Trang 39

Công thức được áp dụng cho tính toán những nội dung nghiên cứu sau

để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước năm 2021-2022:

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ của thuốc; Thuốc sử dụng theo biệt dược gốc và Generic; Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý; Thuốc đơn thành phần, đa thành phần…

* Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Tính tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với số lượng sử dụng của từng thuốc

- Tổng số tiền bằng tổng của lượng tiền cho mỗi thuốc

* Phương pháp phân tích ABC:

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại TTYT huyện Bù Gia Mập

Bước 3: Thành tiền mỗi sản phẩm (số lượng sử dụng đơn giá nhập) Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản

phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt

đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 5% tổng giá trị tiền;

Trang 40

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10% và còn lại là hạng C chiếm 80%

Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của

đồ thị

* Phương pháp phân tích VEN:

Phân tích VEN trong nghiên cứu được xây dựng trên DMT đã tổng hợp: Hiện tại TTYT huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước, HĐT&ĐT chưa tham gia phân tích VEN cho danh mục thuốc, chủ yếu là các dược sĩ phụ trách Dược tự phân loại

* Hạn chế của đề tài trong phân tích VEN:

Trong quá trình thực hiện, tác giả tự phân tích, phân loại các thuốc theo VEN nên khi cho ra kết quả thiếu phần khách quan, mang tính chủ quan của tác giả đây là phần hạn chế cần được khắc phục của đề tài

2.2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự cho phép của Giám đốc Trung tâm Y tế huyện

Bù Gia Mập về việc sử dụng các số liệu hoạt động để phân tích, đánh giá thông qua “Báo cáo kết quả khảo sát thực tế chuẩn bị cho luận văn tốt

nghiệp tại cơ sở thực hành dược”

* Trình bày kết quả nghiên cứu:

Sử dụng phần mềm Microsoft office Word 2013, mô hình hóa dưới dạng bảng

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Nguyễn Thế Hùng (2019), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019 , Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2019
18. Đỗ Thị Hồng Phú (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT Quận Hai Bà Trưng TP Hà Nội năm 2020, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT Quận Hai Bà Trưng TP Hà Nội năm 2020
Tác giả: Đỗ Thị Hồng Phú
Năm: 2020
19. Nguyễn Thị Thương (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT Thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh năm 2020, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT Thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Thương
Năm: 2020
1. Bộ Y tế (2011), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2010 và trọng tâm năm 2011 Khác
2. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện Khác
3. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh Khác
4. Bộ Y tế (2012), Quyết định 4824/QĐ-BYT, ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam&#34 Khác
5. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị Khác
6. Bộ Y tế (2014), Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
7. Bộ Y tế (2015), Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế Khác
8. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 3870/QĐ-BYT ngày 24/9/2015 ban hành bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10 Khác
9. Bộ Y tế (2018), Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu Khác
10. Bộ Y tế (2016), Thông tư 01/2016/TT-BYT ngày 05/1/2016 của Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc YHCT, kê đơn thuốc YHCT kết hợp với thuốc hóa dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
11. Bộ Y tế (2016), Thông tư 15/2019/TT-BYT, ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu tại các cơ sở công lập Khác
12. BHXH Việt Nam (2017), Công văn số 3968/BHXH-DVT ngày 8/9/2017 cảu BHXH Việt Nam Về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG tại các cơ sở KCB theo chỉ đạo của Chính phủ Khác
13. Bộ Y tế (2019), Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/3/2019 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp Khác
14. Bộ Y tế (2017), Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017 Khác
15. Quốc Hội 13 (2016), Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược Khác
16. Chính Phủ (2017), Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược Khác
20. Bộ Y tế (2020), Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Y tế quy định danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm