TỔNG QUAN
Tổng quan về tuân thủ dùng thuốc
1.2.1 ịnh nghĩa tuân thủ dùng thuốc
Năm 2003, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa về sự tuân thủ (adherence) là mức độ hành vi của người bệnh khi thực hiện chế độ ăn uống và các thay đổi lối sống phù hợp theo các khuyến nghị đã thống nhất với nhân viên y tế Việc tuân thủ này đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị, đảm bảo hiệu quả và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Tuân thủ dùng thuốc được định nghĩa là mức độ bệnh nhân sử dụng thuốc đúng theo kê đơn của bác sĩ Điều này có nghĩa là bệnh nhân phải tuân thủ đúng liều lượng, thời gian điều trị và tần suất sử dụng thuốc theo hướng dẫn trong đơn thuốc Việc tuân thủ này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến việc sử dụng thuốc không đúng cách.
Tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân mắc bệnh cấp tính cao hơn so với bệnh nhân mắc bệnh mạn tính Trong khi đó, sự tuân thủ của các bệnh nhân mạn tính sẽ giảm dần theo thời gian và đạt mức thấp nhất sau 6 tháng bắt đầu điều trị, ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị lâu dài.
1.2.2 Vai trò của tuân thủ dùng thuốc
Việc không tuân thủ dùng thuốc là thách thức lớn trong điều trị các bệnh mãn tính, dẫn đến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn và tăng nguy cơ tử vong Một nghiên cứu cắt ngang về tuân thủ thuốc ở hơn 24.000 người mắc các bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu cho thấy có tới 62% bệnh nhân quên dùng thuốc, trong khi 37% đã hết thuốc chỉ trong vòng một năm Đây là nguyên nhân chính gây ra các biến chứng nặng hơn của bệnh, làm gia tăng chi phí chăm sóc sức khỏe tại Hoa Kỳ.
11 trường hợp nhập viện do thuốc ở Hoa Kỳ, có từ 33 đến 69% do không tuân thủ dùng thuốc [52]
Theo các nghiên cứu, có đến 60% người mắc các bệnh mãn tính tuân thủ điều trị kém, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Phân tích tổng hợp các tài liệu về tỷ lệ không tuân thủ điều trị thuốc ở người cao tuổi cho thấy, từ 29 đến 59% bệnh nhân ngoại trú không tuân thủ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, gây ra những thách thức lớn trong quản lý bệnh lý mãn tính.
Người bệnh đái tháo đường típ 2 thường được kê nhiều loại thuốc để kiểm soát đường huyết và các bệnh liên quan như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và các bệnh đi kèm khác Việc tuân thủ điều trị đóng vai trò quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình điều trị bệnh mạn tính này Tuân thủ thuốc giúp kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ, giảm tỷ lệ nhập viện, chi phí điều trị và tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường Tỷ lệ tuân thủ thuốc điều trị đái tháo đường khác nhau đáng kể tùy thuộc vào dân số và phương pháp đánh giá, với tỷ lệ tuân thủ thuốc uống dao động từ 36% đến 93%, đồng thời tỷ lệ tuân thủ sử dụng insulin khoảng 63%.
1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ sử dụng thuốc của bệnh nhân
Có thể dùng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc [52] Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng
Phương pháp đo nồng độ thuốc hoặc các chất chuyển hóa trong máu là phương pháp quan sát trực tiếp, giúp đánh giá chính xác tình trạng sử dụng thuốc Phương pháp này được đánh giá cao hơn phương pháp gián tiếp và phổ biến trong việc kiểm tra sự tuân thủ điều trị, đặc biệt với các loại thuốc như phenytoin hoặc acid valproic, trong đó nồng độ huyết thanh phản ánh đúng việc tuân thủ chế độ điều trị Tuy nhiên, phương pháp này cũng có hạn chế do quá trình chuyển hóa của thuốc có thể ảnh hưởng đến độ chính xác, gây ra những khó khăn trong đánh giá toàn diện.
Việc sử dụng phương pháp này có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân, từ đó tác động đến kết quả nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp này còn tốn nhiều thời gian và chi phí hơn so với phương pháp gián tiếp, khiến lựa chọn phù hợp là yếu tố cần xem xét trong quá trình nghiên cứu.
Phương pháp này bao gồm phỏng vấn bệnh nhân, đếm thuốc, cơ sở dữ liệu điển tử, hệ thống giám sát điện tử
Trong quá trình đánh giá, phương pháp phỏng vấn bệnh nhân, nhật ký bệnh nhân và theo dõi đáp ứng lâm sàng là những phương pháp dễ áp dụng nhất Tuy nhiên, việc bệnh nhân có thể trả lời không thành thật khiến cho đánh giá sự tuân thủ điều trị trở nên khó chính xác, dẫn đến việc đánh giá quá cao mức độ tuân thủ của người bệnh.
Phỏng vấn bệnh nhân, nhật ký bệnh nhân và theo dõi đáp ứng lâm sàng là những phương pháp dễ áp dụng để đánh giá tuân thủ điều trị Tuy nhiên, bệnh nhân có thể trả lời không thành thật, dẫn đến việc đánh giá mức độ tuân thủ của họ có thể bị ảnh hưởng hoặc quá cao so với thực tế.
Several assessment tools are available to evaluate patient medication adherence, including the Morisky Medication Adherence Scale (MMAS) and the Medication Adherence Report Scale (MARS) These questionnaires provide valuable insights into patients' compliance with prescribed treatments, facilitating targeted interventions to improve health outcomes Utilizing validated adherence scales such as MMAS and MARS ensures accurate measurement and supports effective clinical decision-making.
- Thang tuân thủ dùng thuốc Morisky thường được biết đến là thang tuân thủ dùng thuốc Morisky-4 (MMAS 4) hoặc thang tuân thủ dùng thuốc Morisky-
8 (MMAS-8) MAQ giúp đánh giá mức đội tuân thủ đúng thuốc và những rào cản đối với tuân thủ
Thang báo cáo tuân thủ dùng thuốc (MARS) là công cụ giúp đánh giá các rào cản về tuân thủ thuốc và mức độ tin tưởng vào điều trị Ban đầu, MARS gồm 10 mục (MARS-10), đã được xác nhận độ tin cậy qua nhiều nghiên cứu trước đây Sau đó, công cụ này được chỉnh sửa thành phiên bản rút gọn gồm 5 mục (MARS-5), giảm số lượng câu hỏi nhưng vẫn duy trì độ tin cậy cao trong nghiên cứu các bệnh mãn tính như COPD và hen phế quản.
[47] Với ƣu điểm ngắn gọn, đơn giản, dễ sử dụng để đánh giá tuân thủ trên
13 bệnh nhân Do đó thang đo này sẽ đƣợc đánh giá độ tin cậy để có thể áp dụng trong nghiên cứu này
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc
Tuân thủ dùng thuốc kém làm giảm hiệu quả điều trị, do đó việc xác định các yếu tố ảnh hưởng là rất quan trọng để nâng cao adherence của bệnh nhân Các yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ dùng thuốc gồm có năm yếu tố chính, bao gồm yếu tố cá nhân, yếu tố y tế, yếu tố xã hội, yếu tố về thuốc, và yếu tố liên quan đến hệ thống chăm sóc sức khỏe, tất cả đều tương tác lẫn nhau để ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ của bệnh nhân Hiểu rõ những yếu tố này giúp các nhà chăm sóc sức khỏe đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.
+ Các yếu tố về kinh tế và xã hội
+ Các yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe
+ Các yếu tố liên quan đến bệnh/tình trạng sức khỏe
+ Các yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị
+ Các yếu tố liên quan đến bệnh nhân [55]
- Yếu tố về kinh tế xã hội
Các yếu tố kinh tế xã hội như dân trí, tôn giáo, sắc tộc, trình độ học vấn, thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế ảnh hưởng đáng kể đến việc tuân thủ điều trị Những người nhận được hỗ trợ xã hội từ gia đình, bạn bè hoặc người chăm sóc thường có khả năng tuân thủ điều trị tốt hơn Ngược lại, hạn chế trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, trình độ học vấn thấp và nguồn lực tài chính hạn chế đều làm giảm tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc và thực hiện các liệu trình điều trị.
- Yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ chăm sóc sức khỏe
Chất lượng dịch vụ y tế, chính sách bảo hiểm y tế, hệ thống phân phối và cấp phát thuốc đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân Kiến thức về quản lý các bệnh mãn tính, nhận thức về sự cần thiết của việc tuân thủ điều trị, cùng với khả năng giáo dục bệnh nhân của đội ngũ y tế đều là yếu tố then chốt thúc đẩy hiệu quả chăm sóc sức khỏe Các yếu tố liên quan đến hệ thống và đội ngũ y tế này đều tác động mạnh mẽ đến việc nâng cao tuân thủ điều trị, góp phần cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe toàn diện.
Một số nghiên cứu về mức độ tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 16 1 Trên thế giới
Vấn đề tuân thủ dùng thuốc đã thu hút nhiều sự quan tâm trong những năm gần đây, với nhiều nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ tuân thủ và xác định các nguyên nhân gây giảm sự tuân thủ điều trị Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng tuân thủ thuốc, từ đó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp can thiệp phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trị.
Nghiên cứu của Younhee Kang và cộng sự đã đánh giá mức độ tuân thủ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng tại Lào thông qua nghiên cứu cắt ngang trên 175 bệnh nhân khám tại các phòng khám đái tháo đường ở Viêng Chăn Kết quả cho thấy chỉ có 10,3% bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, 59,4% tuân thủ trung bình và phần còn lại tuân thủ kém Ngoài ra, nghiên cứu xác định rằng sự tự tin vào khả năng chăm sóc sức khỏe là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ dùng thuốc.
Một nghiên cứu tại Ả Rập Xê Út do Dhfer Mahdi AlShayban và các cộng sự thực hiện đã khảo sát mức độ tuân thủ điều trị và ảnh hưởng của kiến thức về bệnh đái tháo đường đến tuân thủ điều trị Kết quả cho thấy, trong số 318 bệnh nhân tham gia, có 33% được đánh giá có mức độ tuân thủ cao, và có mối quan hệ tích cực rõ rệt giữa việc tuân thủ thuốc và kiểm soát bệnh đái tháo đường (ρ = 0,221, p < 0,01).
Ngoài ra có một số nghiên cứu khác về tuân thủ dùng thuốc trên thế giới sẽ đƣợc thống kê qua bảng sau:
Bảng 1.4 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên đái tháo đường trên thế giới
Nghiên cứu Thiết kế/ Cỡ mẫu
Phương pháp đo tuân thủ
N= 448 MMAS- 8 59,8% không tuân thủ Kretchy 2020;
MCQ MAMS- 8 55,2% tuân thủ thuốc Huang 2020; Mỹ
N8 MARS-5 Điểm tuân thủ trung bình là 21,2 ± 3,6
Cắt ngang N82 MARS-5 Điểm tuân thủ trung bình là 24 Jaam 2018; Qatar
Nw3 MMAS-4 49,3% tuân thủ tốt Waari 2018; Kenya
1.3.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam, các nghiên cứu về tuân thủ thuốc trên bệnh nhân đái tháo dường còn ít Các nghiên cứu này chỉ mới chỉ ra được mức độ tuân thủ thuốc
Hiện tại, chưa xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ dùng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường Việc xác định các yếu tố này là cần thiết để phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm tăng cường sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân Việc nâng cao ý thức và kiến thức cho người bệnh là một trong những chiến lược quan trọng để cải thiện kết quả điều trị đái tháo đường Các nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các yếu tố tác động để thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp Tăng cường sự giám sát và tư vấn liên tục có thể giúp bệnh nhân duy trì việc sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nghiên cứu của tác giả Lê Hương Giang và cộng sự năm 2013 tại Bệnh viện 198 đã đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị đạt 78,1%, trong khi còn 21,9% không tuân thủ, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị đái tháo đường.
Nghiên cứu của tác giả Trần Cẩm Tú cùng các cộng sự năm 2019 tại Bệnh viện Bưu điện cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tuân thủ điều trị ngoại trú đạt 84,9%, trong khi đó, vẫn còn 15,1% bệnh nhân không tuân thủ điều trị Kết quả này phản ánh mức độ tuân thủ điều trị khá cao, nhưng vẫn còn khoảng một phần năm bệnh nhân cần được quan tâm để nâng cao hiệu quả quản lý bệnh đái tháo đường Sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết và giảm thiểu biến chứng của bệnh.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Tuyết năm 2019 tập trung vào thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương Kết quả khảo sát trên hơn 400 bệnh nhân cho thấy tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc đạt 91%, cho thấy mức độ tuân thủ cao trong nhóm bệnh nhân này Các yếu tố như ý thức tự quản lý, kiến thức về bệnh và sự phối hợp của bác sĩ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tuân thủ điều trị Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ bệnh nhân để duy trì hiệu quả điều trị dài hạn.
Ngoài ra có một số nghiên cứu khác về tuân thủ dùng thuốc ở Việt Nam sẽ đƣợc thống kê qua bảng sau:
Bảng 1.5 Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ trên bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam
Nghiên cứu Thiết kế/ Cỡ mẫu
Phương pháp đo tuân thủ
Nội tiết Trung Ƣơng, thành phố Hà Nội
Mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp ; N= 221
Trịnh Quang Huy Mô tả cắt MMAS - 8 68,5 % tuân thủ
(2018), Bệnh viện Đa khoa Thành phố
MMAS - 8 71,72% ở nhóm bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị 54,55% ở nhóm bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân mắc bệnh Đái tháo đường típ 2, đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh Các bệnh nhân này thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn lựa và loại trừ đã đề ra, nhằm đảm bảo tính chính xác và phù hợp của nghiên cứu.
Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên
Bệnh nhân đang sử dụng ít nhất một thuốc hạ đường huyết theo đơn
Thời gian bệnh nhân tái khám từ 01/11/2021 đến 31/01/2022
Phụ nữ có thai và cho con bú
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Có vấn đề về sức khỏe tâm thần, không giao tiếp đƣợc
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/06/2021 – 28/02/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh – Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang không can thiệp được sử dụng để thu thập dữ liệu tại thời điểm tái khám của các bệnh nhân Trong nghiên cứu này, mỗi bệnh nhân sẽ được tuyển chọn và cung cấp thông tin thông qua bộ câu hỏi cấu trúc Phương pháp này giúp ghi nhận các đặc điểm hiện tại của bệnh nhân một cách chính xác và khách quan, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu mô tả tình hình lúc đo.
Nghiên cứu sẽ thu thập các dữ liệu cận lâm sàng và đơn thuốc của bệnh nhân thông qua bệnh án điện tử, bệnh án giấy hoặc sổ y bạ, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin y tế để phục vụ cho phân tích và đánh giá sức khỏe một cách toàn diện.
Mẫu đƣợc chọn thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
Mô tả quy trình nghiên cứu
Bước 1: Chuẩn bị công cụ đánh giá
Các bộ công cụ sử dụng trong đánh giá bao gồm công cụ đánh giá tuân thủ theo chuẩn MARS-5, công cụ kiểm tra kiến thức về đái tháo đường DKT2, và công cụ đánh giá tự tin vào khả năng tự chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường (DMSES) tại Phụ lục 1, giúp đảm bảo việc đánh giá toàn diện và chính xác về kiến thức, thái độ và khả năng tự quản lý bệnh của người bệnh.
Công cụ đánh giá tuân thủ
Sử dụng công cụ MARS-5 nhằm đánh giá tuân thủ dùng thuốc cho bệnh nhân đang sử dụng Bộ câu hỏi MARS-5 gồm 5 câu hỏi về:
+ Ngừng thuốc một thời gian
Trong bài đánh giá tuân thủ sử dụng thuốc, phương pháp sử dụng thang Likert-5 gồm 5 mức độ: không bao giờ, hiếm khi, thỉnh thoảng, thường xuyên, luôn luôn, giúp đo lường mức độ tuân thủ của bệnh nhân Điểm số giảm dần từ không bao giờ (5 điểm) đến luôn luôn (1 điểm), với tổng điểm dao động từ 5 đến 25 điểm Mức điểm cao hơn phản ánh mức độ tuân thủ thuốc đáng kể hơn, giúp đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc của bệnh nhân một cách chính xác.
Bạn có thể đánh giá đặc điểm mua thuốc của bệnh nhân bằng công cụ gồm ba câu hỏi chính Các câu hỏi tập trung vào việc xác định liệu bệnh nhân có trì hoãn tái khám, hết thuốc trước ngày hẹn hay tự mua thuốc trước khi tái khám hay không Đáp án cho các câu hỏi này là "có" hoặc "không," giúp các bác sĩ nắm bắt rõ hơn về hành vi và thói quen sử dụng thuốc của bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý bệnh tốt hơn.
Công cụ đánh giá kiến thức về bệnh đái tháo đường
Sử dụng công cụ DKT2 để đánh giá kiến thức của bệnh nhân về bệnh đái tháo đường Công cụ này gồm 14 câu hỏi, trong đó:
+ 4 câu hỏi về dinh dưỡng trong bệnh đái tháo đường
+ 2 câu hỏi về xét nghiệm trong bệnh đái tháo đường
+ 4 câu hỏi về đường huyết trong bệnh đái tháo đường
+ 4 câu hỏi về các biến chứng trong bệnh đái tháo đường
Mỗi câu có 4 lựa chọn, mỗi câu đúng đƣợc 1 điểm, tổng điểm từ 0-14 điểm Điểm càng cao cho thấy kiến thức về bệnh đái tháo đường càng tốt
Công cụ đánh giá tự tin về khả năng tự chăm sóc
Sử dụng công cụ DMSES để đánh giá về tự tin về khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân
Công cụ này gồm 15 câu hỏi, được đánh giá dựa trên thang điểm Likert-10 từ 0 đến 10, giúp đo lường mức độ tự tin của bệnh nhân Điểm tổng cộng có thể dao động trong khoảng từ 0 đến 150 điểm, phản ánh mức độ tự tin trong khả năng tự chăm sóc bản thân Mức điểm cao hơn cho thấy bệnh nhân có sự tự tin vượt trội về khả năng tự quản lý và chăm sóc sức khỏe của chính mình Áp dụng công cụ này giúp đánh giá chính xác khả năng tự chăm sóc của bệnh nhân, từ đó hỗ trợ hướng dẫn và nâng cao hiệu quả điều trị.
Bước 2: Xây dựng phiếu thu thập thông tin
Phiếu đƣợc tích hợp các câu hỏi về:
Thông tin về nhân khẩu học
- Tuổi giới, dân tộc, tôn giáo
- Nơi ở (thành thị, nông thôn)
- Tình trạng hôn nhân (độc thân, kết hôn, li dị, li thân, vợ chồng đã mất)
- Học vấn (dưới phổ thông, phổ thông đại học cao đẳng trung cấp)
- Tình trạng việc làm (đi làm, tự sản xuất kinh doanh, nghỉ hưu, không có việc làm)
- Bảo hiểm y tế (không có, bảo hiểm chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm chi trả một phần chi phí khám chữa bệnh)
Đặc điểm bệnh lý và dùng thuốc
- Chỉ số cận lâm sàng của bệnh nhân
- Thời gian mắc bệnh đái tháo đường
- Các bệnh lý mắc kèm
- Các biến chứng bệnh đái tháo đường
- Các thuốc, liều lƣợng thuốc bệnh nhân đang sử dụng