Cơ cấu thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc BDG trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng của Bệnh viện Phổi Ninh Bình .... Do đó, xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo n
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ THỊ LÝ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI
NINH BÌNH NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2023
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ THỊ LÝ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN PHỔI
NINH BÌNH NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học : DSCKII Bùi Văn Đạm
ThS Lê Thu Thủy
Nơi thực hiện : Trường Đại học Dược Hà Nội Bệnh viện Phổi Ninh Bình
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
DSCKII Bùi Văn Đạm và ThS Lê Thu Thủy - Thầy, cô đã trực tiếp tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Bệnh viên Phổi
Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình tiến hành làm thực
nghiệm Luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân trong gia đình và toàn thể Thầy/Cô, đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp
đỡ để tôi có thể hoàn thiện được Luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 03 năm 2023
Học viên
Hà Thị Lý
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THI 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Các văn bản quản lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu 3
1.2 Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc 5
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 7
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 8
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 9
1.3 Thực trạng thuốc sử dụng tại các bệnh viện Phổi ở Việt Nam 9
1.3.1 Thực trạng thuốc điều trị bệnh lao tại Việt Nam 9
1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 11
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 12
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 13
1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 14
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 15
1.3.7 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần 15
1.3.8 Cơ cấu thuốc theo phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở Việt Nam 16
1.4 Vài nét cơ bản về bệnh viện Phổi Ninh Bình 18
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 18
Trang 51.4.3 Cơ cấu nhân lực 21
1.4.4 Mô hình bệnh tật Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021 22
1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện Phổi Ninh Bình 22
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 23
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 24
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021 32
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược và chế phẩm y học cổ truyền 32 3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 32
3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc 37
3.1.4 Cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược đã được sử dụng 38
3.1.5 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và tên Generic 39
3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 40
3.2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình theo phương pháp ABC/VEN 41
3.2.1 Phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp ABC 41
3.2.2 Phân tích VEN 46
Trang 63.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 47
Chương 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Về cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021 49
4.1.1 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 49
4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ của thuốc 51
4.1.3 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 53
4.1.4 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và tên Generic 53
4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 55
4.2 Về phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình theo phương pháp ABC/VEN 56
4.2.1 Về cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 56
4.2.2 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 58
4.2.3 Về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN58 4.3 Một số hạn chế của đề tài 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1 1
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
2 ABC/VEN Công cụ phân tích kết hợp giữa yếu tố ngân sách (ABC)
và yếu tố ưu tiên điều trị (VEN)
3 HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
4 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 9
Bảng 1.2 Phân loại các nhóm thuốc điều trị lao kháng thuốc (WHO, 2019) 9
Bảng 1.3 Các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ tiền sử dụng cao 11
Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Bệnh viện 12
Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện 13
Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc generic/biệt dược gốc tại một số bệnh viện 14
Bảng 1.7 Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần tại một số bệnh viện 15
Bảng 1.8 Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm A,B,C tại một số bệnh viện 16
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Phổi Ninh Bình 21
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật của bệnh viện chia theo ICD 10 22
Bảng 2.11 Các biến số nghiên cứu 23
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược/ chế phẩm YHCT 30 Bảng 3.13 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược 31
Bảng 3.14 Danh mục 28 thuốc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình 32
Bảng 3.15 Cơ cấu các nhóm kháng sinh sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình 35
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 36
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong DMTSD 36
Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc (BDG) trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng của Bệnh viện Phổi Ninh Bình 37
Bảng 3.19 Tỷ lệ thuốc generic theo nhóm tiêu chí kỹ thuật 38
Trang 9Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 38
Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc tác dụng trên đường hô hấp 39
Bảng 3.22 Bảng phân loại A, B, C 40
Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 42
Bảng 3.24 Danh mục 05 thuốc nhóm A có giá trị sử dụng cao nhất 42
Bảng 3.25 Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ 43
Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc nhóm A theo đường dùng 44
Bảng 3.27 Kết quả phân tích VEN 44
Bảng 3.28 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 45
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THI
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Phổi Ninh Bình 20
Hình 3.1 Biểu đồ GTSD DMT theo phương pháp phân tích ABC 40
Hình 3.2 10 hoạt chất có giá trị sử dụng cao nhất năm 2021 41
Hình 3.3 Biểu đồ giá trị sử dụng DMT theo V.E.N 45
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, thuốc đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và bảo
vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp
lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh
Bệnh viện Phổi Ninh Bình là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh hạng III trực thuộc Sở Y tế Ninh Bình, có chức năng khám và điều trị các bệnh về phổi cho nhân dân trong tỉnh và các vùng lân cận Trong những năm gần đây, bệnh viện luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng,
mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, mức tiêu thụ thuốc ngày càng lớn Vì vậy, việc xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện là điều cần thiết và hết sức quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, ảnh hưởng lớn đến chất lượng
khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân
Trước đây, khi xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện, chủ yếu dựa vào cơ cấu bệnh tật, kinh nghiệm và báo cáo xuất nhập tồn lấy số lượng thuốc
sử dụng những năm trước để dự trù cho số lượng thuốc sử dụng cho năm sau
Vì vậy còn mang tính chủ quan, danh mục xây dựng chưa sát thực tế, tính chính xác không cao Việc tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp
lý đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để thực hiện được mục tiêu này, không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phổi Ninh Bình Do đó, tôi tiến
hành đề tài nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện
Phổi Ninh Bình năm 2021” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021
Trang 122 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Phổi Ninh Bình theo phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN
Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần quan trọng trong việc xây dựng danh mục thuốc sát với tình hình thực tế, mang lại tính chính xác cao, góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng thuốc sử dụng tại bệnh viện ngày càng an toàn, hiệu quả và hợp lý hơn
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Các văn bản quản lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu
* Thông tư số 22/2011/TT- BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế ban hành
về việc quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Hoạt động chính của khoa Dược bệnh viện là lập kế hoạch và tổ chức cung ứng thuốc, theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, tồn trữ thuốc, thông tin và tư vấn sử dụng thuốc Do đó, xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng là một nhiệm vụ chủ yếu của Khoa dược bệnh viện [11]
* Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế ban hành
về việc quy định tổ chức và hoạt động của HĐT và điều trị trong bệnh viện
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện, với các nhiệm vụ chính sau:
+ Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện,
+ Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị,
+ Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc,
+ Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị,
+ Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng các quy định cụ thể về các tiêu chí lựa chọn thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện trên cơ sở các phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN [8]
* Thông tư số 05/2015/TT- BYT ngày 17/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Y
tế về việc ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế:
Trang 14Danh mục thuốc được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền; Danh mục vị thuốc bao gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [2]
* Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 17/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành về việc hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT [1] và Thông tư số 01/2020/TT-BYT ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành về việc sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [13]
Danh mục thuốc bệnh viện gồm những thuốc nằm trong phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thuộc danh mục Thông tư số 30/2018/TT-BYT gồm 1.030 thuốc hóa dược và 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu
* Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y
tế quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập [4]
Mua sắm thuốc sử dụng trong bệnh viện được thực hiện thông qua đấu thầu Việc phân chia gói thầu, nhóm thuốc; lập kế hoạch, hình thức, phương thức, tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc; quy định mua sắm thuốc tập trung và đàm phán giá thuốc sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập được quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BYT, hiện hành kết hợp với Thông tư số 15/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 15/2019/TT-BYT
Tại thông tư này, quy định về việc phân chia gói thầu thuốc generic được thể hiện rất chi tiết, Gói thầu thuốc generic được phân chia thành 05 (năm) nhóm theo tiêu chí kỹ thuật:
Nhóm 1: Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt
Trang 15tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA…
Nhóm 2: Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU- GMP.Hoặc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được
cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP
Nhóm 3: Các thuốc được sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc được
cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và
có nghiên cứu tương đương sinh học được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố
Nhóm 4: các thuốc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP
Nhóm 5: các thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP
và không thuộc các trường hợp thuốc nhóm 1, 2, 3, 4 [4]
1.2 Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Tại Việt Nam, thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một
số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN [8] Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp
Trang 161.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm
Phương pháp phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [8]
b) Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí thấp nhất nhưng hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [6]
c) Các bước thực hiện
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: Phân loại này có thể dựa vào phân loại trong “Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)” hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại “Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS)” hoặc hệ thống phân loại
“Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới”… Trong đề tài tôi phân tích nhóm tác dụng dược lý theo “Thông tư số 30/2018/TT-BYT hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT” và “Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền” thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế [2]
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
Trang 17thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
a) Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [8]
b) Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc
Trang 18thiết yếu của bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy
đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
- Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [8]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm, cụ thể như sau [8]:
+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường
hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong
các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Ý nghĩa của phân tích VEN:
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần
ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể
- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp
Trang 19xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu
- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC
Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ
hai biểu thị phân tích VEN
1.3 Thực trạng thuốc sử dụng tại các bệnh viện Phổi ở Việt Nam
1.3.1 Thực trạng thuốc điều trị bệnh lao tại Việt Nam
Trang 20Hiện nay, thuốc điều trị bệnh lao ở nước ta đều do chương trình Chống Lao Quốc gia chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, liên tục và miễn phí các thuốc [22], cụ thể:
- Thuốc chống lao thiết yếu: Isoniazid, Rifampicin, Pyrazinamid, Streptomycin, Ethambutol
- Thuốc điều trị lao kháng thuốc:
Bảng 1.2 Phân loại các nhóm thuốc điều trị lao kháng thuốc (WHO, 2019)
Nhóm thuốc và các bước xây
Trang 211.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [17]
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập Hiện nay, thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm
2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm 2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [17]
Phân tích Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các Bệnh viện chuyên khoa Lao và Phổi (Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định, Bình Thuận) cho thấy 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất, chiếm tới 80% tiền thuốc sử dụng, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất, được thể hiện theo bảng 1.3 dưới đây:
Bảng 1.3 Các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ tiền sử dụng cao
Số
KM
5 nhóm thuốc có giá trị lớn
Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất
Trang 221.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Chi phí cho thuốc chống nhiễm khuẩn gần 6 nghìn tỷ đồng chiếm 31% trên tổng chi phí sử dụng thuốc của toàn quốc năm 2011 [23] Con số này phản ánh thực trạng chi phí cho việc dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trong điều trị là một gánh nặng kinh tế đối với ngân sách quốc gia dành cho y tế
Các nghiên cứu tại một số Bệnh viên chuyên khoa Lao và Bệnh phổi cũng cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2020 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh chiếm 64,3% giá trị sử dụng tương ứng với 11,7% số khoản mục [18]; Bệnh viện Phổi tỉnh Hải Phòng năm 2019 là 56,8% giá trị sử dụng tương ứng với 24,0% số khoản mục [19]; Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định năm 2019 là 41,9% giá trị sử dụng tương ứng với 19,8% số khoản mục [20]; Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017 là 55,3% giá trị sử dụng tương ứng với 13,2% số khoản mục [21];
Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số Bệnh viện
Stt Bệnh viện/năm nghiên cứu Số KM %KM %GTSD
Trang 233 BV Phổi Nam Định năm 2019 [20] 31 19,8 41,9
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
Năm 2012, Bộ Y tế đã phê duyệt đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trong hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và giảm phụ thuộc vào thuốc nhập khẩu từ nước ngoài [23]
Tuy nhiên, hiện nay những thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với thuốc nhập khẩu Gia thuốc nhập cao là hàng rào lớn cho bệnh nhân trong việc tiếp cận thuốc điều trị Tỷ lệ sử dụng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam của các bệnh viện tuyến Trung Ương chỉ đạt gần 12%, tuyến tỉnh 33,9%, tuyến huyện 61,5% trong tổng số tiền thuốc điều trị [23]
Theo nghiên cứu tại một số Bệnh viện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi, thuốc nhập khẩu đa số được sử dụng chiếm tỷ lệ cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước Cụ thể như bảng dưới đây:
Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu
tại một số bệnh viện
Stt Bệnh viện/
năm nghiên cứu
Thuốc sản xuất trong nước Thuốc nhập khẩu
Trang 241.3.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Chi phí cho sử dụng thuốc Biệt dược gốc trong khám chữa bệnh BHYT năm 2016 là gần 8.226 tỷ đồng, chiếm khoảng 26% tổng chi phí thuốc Trong
đó, tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện tuyến Trung ương là 47% tổng chi phí thuốc tại các bệnh viện tuyến này; tuyến tỉnh 24% và tuyến huyện là 7% [24] BHXH Việt Nam đã đề nghị Bộ Y tế hướng dẫn tạm thời thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG từ năm 2018 trở di như sau: Bệnh viện hạng 2 trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố và các cơ sở khám chữa bệnh tương đương, tỷ lệ sử dụng biệt dược gốc không quá 15% so với tổng chi thuốc Các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng thuốc BDG thực tế trong năm 2016 lớn hơn 15%, điều chỉnh giảm tỷ lệ sử dụng thuốc BDG không quá 15% tổng chi thuốc, các bệnh viện có tỷ lệ sử dụng BDG nhỏ hơn 15% tổng chi thuốc, giữ nguyên tỷ
lệ sử dụng như năm 2016 [25]
Theo các nghiên cứu tại các bệnh biện chuyên khoa Lao và Bệnh phổi, thuốc generic chiếm phần lớn giá trị sử dụng Cụ thể: Tại Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2020 thuốc generic chiếm 89,0% SKM, 85,9% GTSD, thuốc biệt dược chỉ chiếm 11,0% SKM, 14,1% GTSD [18]; Bệnh viện Phổi tỉnh Hải Phòng năm 2019 thuốc generic chiếm 91,5% SKM tương ứng với 85,0% GTSD, thuốc biệt dược chỉ chiếm 8,5 % SKM tương ứng với 15,0% GTSD [19]; Bệnh viện Phổi tỉnh Nam Định năm 2019 thuốc generic chiếm 82,2% SKM tương ứng với 55,8% GTSD, thuốc biệt dược chỉ chiếm 17,8% SKM tương ứng với 44,2% GTSD [20] Bệnh viện Phổi tỉnh Bình Thuận năm 2017 thuốc generic chiếm 92,3% SKM tương ứng với 85,4% GTSD, thuốc biệt dược chỉ chiếm 3,7% SKM tương ứng với 14,55% GTSD [21]
Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc generic/biệt dược gốc tại một số bệnh viện
Stt Bệnh viện/
năm nghiên cứu
Thuốc generic Thuốc biệt dược
%KM %GTSD %KM %GTSD
Trang 251 BV Phổi Hải Dương năm
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng
Bộ Y tế ban hành Thông tư số 23/2021/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Khi lựa chọn đường dùng thuốc, căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để
ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ sử dụng đường tiêm khi người bệnh không uống được hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm [26]
Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc theo đường dùng của Bệnh viện Phổi Hải Dương năm 2020 cho thấy: thuốc sử dụng theo đường tiêm, tiêm truyền chiếm tỷ lệ cao nhất với 61,0% SKM và 78,4% GTSD, thuốc đường uống chiếm 31,8% SKM và 5,5% GTSD [18]
Nghiên cứu tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng, thuốc sử dụng theo đường tiêm, tiêm truyền chiếm tỷ lệ cao nhất 53,5% SKM và 67,7% GTSD, thuốc đường uống chiếm 40,3% SKM và 10,3% GTSD [19]
1.3.7 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần
Khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện thì một trong những tiêu chí để lựa chọn đó là ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn
Trang 26hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [8]
Kết quả phân tích danh mục thuốc tại một số bệnh viện chuyên khoa Lao và bệnh phổi cùng tuyến cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm tỉ lệ sử dụng cao hơn thuốc đa thành phần Cụ thể:
Bảng 1.7 Tỷ lệ sử dụng thuốc đơn thành phần/ đa thành phần
tại một số bệnh viện
Stt Bệnh viện/
năm nghiên cứu
Thuốc đơn thành phần
Thuốc đa thành phần
Tại Việt Nam, việc phân tích ABC, VEN đã được quy định tại Thông
tư số 21/2013/TT/BYT, là một trong những công cụ quan trọng để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc liên quan đến ngân sách và thuốc ưu tiên mua sắm, dự trữ trong Bệnh viện, cung cấp dữ liệu quan trọng để HĐT&ĐT xây dựng DMT của BV [8]
Các nhà nghiên cứu thường kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN, tuy nhiên phân tích VEN mất nhiều thời gian hơn phân tích ABC và hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác, việc xếp loại thuốc V, E, N phụ thuộc vào mô hình
Trang 27bệnh tật và cần có sự nhất trí cao của các thành viên trong HĐT&ĐT Kết quả phân tích ABC/VEN ở một số bệnh viện chuyên khoa lao và phổi như sau:
Bảng 1.8 Tỷ lệ sử dụng thuốc nhóm A,B,C tại một số bệnh viện
Phân tích ABC/VEN tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng năm 2019 cho thấy, thuốc hạng A chiếm 79,3% tổng GTSD tương ứng với 9,3% SKM, thuốc hạng B chiếm 15,6% tổng GTSD tương ứng với 16,3% SKM, thuốc hạng C chiếm 5,1% tổng GTSD tương ứng với 74,4% SKM [19]
Phân tích ABC/VEN tại Bệnh viện Phổi Nam Định năm 2019 cho thấy, thuốc hạng A chiếm 78,9% tổng GTSD tương ứng với 12,1% SKM, thuốc hạng B chiếm 15,7% tổng GTSD tương ứng với 10,8%SKM, thuốc
Trang 28hạng C chiếm 5,3% tổng GTSD tương ứng với 77,1%SKM [20]
Phân tích ABC/VEN tại Bệnh viện Phổi Bình Thuận năm 2017 cho thấy, thuốc hạng A chiếm 78,8% tổng GTSD tương ứng với 8,5% SKM, thuốc hạng B chiếm 16,0% tổng GTSD tương ứng với 16,5%SKM, thuốc hạng C chiếm 5,1% tổng GTSD tương ứng với 75,0% SKM [21]
1.4 Vài nét cơ bản về bệnh viện Phổi Ninh Bình
Bệnh viện Phổi Ninh Bình là Bệnh viện chuyên khoa, được thành lập theo Quyết định số 2054/2004/QĐ-UB ngày 24/8/2004 của UBND tỉnh Ninh Bình với tên gọi Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Ninh Bình và được đổi tên thành Bệnh viện Phổi Ninh Bình tại Quyết định 923/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình; Bệnh viện Phổi hoạt động với quy mô
120 giường kế hoạch, giường thực kê 165, trước đây bộ máy gồm 4 phòng chức năng, 5 khoa lâm sàng và cận lâm sàng; từ tháng 02/2022 bệnh viện có
02 phòng chức năng, 5 khoa lâm sàng và cận lâm sàng; năm 2017 bệnh viện được UBND tỉnh xếp hạng bệnh viện hạng III
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND tỉnh, Sở Y tế, sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế và các tổ chức đoàn thể bệnh viện đang từng bước lớn mạnh và ngày càng phát triển Trong những năm qua, tập thể viên chức, người lao động của bệnh viện đã đoàn kết thống nhất, khắc phục mọi khó khăn, thực hiện hoàn thành cơ bản các nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch được giao Mọi hoạt động của bệnh viện tiếp tục được ổn định và đi vào nề nếp Đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, viên chức cũng tiếp tục được nâng lên, góp phần tạo được niềm tin về sự phát triển của bệnh viện, động viên toàn thể viên chức, người lao động thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của bệnh viện
a) Chức năng
Bệnh viện Phổi Ninh Bình có chức năng khám, chữa bệnh lao và bệnh phổi, phục hồi chức năng hô hấp và phòng bệnh Lao
b) Nhiệm vụ
Trang 29+ Thực hiện khám, điều trị nội trú và ngoại trú cho những người mắc bệnh Lao và Bệnh phổi trên địa bàn toàn tỉnh;
+ Tiếp nhận mọi trường hợp bệnh nhân cấp cứu, bệnh nặng, bệnh phức tạp do người bệnh tự đến hoặc do các cơ sở y tế chuyển đến;
+ Tham gia khám giám định sức khoẻ và giám định pháp y khi Hội đồng Giám định y khoa tỉnh và các cơ quan bảo vệ pháp luật yêu cầu trong chuyên ngành Lao và Bệnh phổi
- Phòng bệnh và giáo dục truyền thông:
Phối hợp với các cấp, các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các
cơ quan thông tin đại chúng, tổ chức tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ về chuyên ngành Lao và Bệnh phổi cho nhân dân trên địa bàn tỉnh
- Nghiên cứu khoa học về y học chuyên ngành lao và bệnh phổi:
+ Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên khoa Lao và Bệnh phổi ở cấp cơ sở
+ Nghiên cứu dịch tễ học thuộc lĩnh vực chuyên khoa để phục vụ công tác phòng chống Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng
- Công tác chỉ đạo tuyến:
+ Xây dựng kế hoạch công tác phòng chống Lao và Bệnh phổi cho nhân dân trên địa bàn tỉnh, trình Giám đốc Sở Y tế và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt;
+ Thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, thường xuyên kiểm tra các hoạt động phòng chống Lao và Bệnh phổi của tuyến dưới (bao gồm cả y tế công lập và ngoài công lập), thực hiện sơ kết và tổng kết theo định kỳ; chỉ đạo y tế
Trang 30cơ sở thực hiện chương trình chống Lao và Bệnh phổi tại cộng đồng
- Hợp tác quốc tế:
Hợp tác về chuyên môn, kỹ thuật với các tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài theo qui định của Pháp luật
- Quản lý kinh tế:
+ Có kế hoạch sử dụng các nguồn lực, kinh phí đạt hiệu quả;
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về thu, chi ngân sách, thanh quyết toán kịp thời đúng qui định của pháp luật;
+ Tạo nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, Bảo hiểm y tế, đầu
tư nước ngoài và các tổ chức khác
1.4.2 Mô hình tổ chức của Bệnh viện Phổi Ninh Bình
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Phổi Ninh Bình
Trang 31- Khoa Cận lâm sàng (xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh và thăm dò
chức năng hô hấp - Dược)
1.4.3 Cơ cấu nhân lực
- Lãnh đạo đơn vị: BSCKI Vũ Thị Bích Thảo – Giám đốc
BSCKII Đinh Thị Thu Hiền – Phó giám đốc
- Tổng số người làm việc theo Đề án vị trí việc làm là: 108 người (98 viên chức, 11 hợp đồng theo nghị định 161 và lao động khác), tính đến ngày 31/12/2022 tổng số cán bộ, viên chức và hợp đồng: 70, trong đó:
+ Bác sỹ: 17 (BS CKII: 01, BS CKI: 05, BS: 11)
+ Cán bộ dược: 04 (Dược sĩ đại học: 02; Dược sỹ cao đẳng: 02)
+ Điều dưỡng: 32 (Điều dưỡng đại học: 12; Điều dưỡng cao đẳng: 20) + Kỹ thuật viên: 02
+ Cán bộ khác: 15
Bảng 1.9 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Phổi Ninh Bình
Stt Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
Trang 325 Cán bộ khác 15 21,43%
1.4.4 Mô hình bệnh tật Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021
Mô hình bệnh tật của BV năm 2021 chia theo ICD 10 (International Classification of Diseases) như sau [15]:
Bảng 1.10 Mô hình bệnh tật của bệnh viện chia theo ICD 10
Stt Các bệnh thường gặp Mã ICD-10 Số lượng Tỉ lệ (%)
2
COPD (Các loại) và bệnh hô
hấp trong các bệnh được phân
loại nơi khác
Đây là cơ sở quan trọng cho HĐT&ĐT xây dựng phác đồ điều trị, qua
đó tham vấn, hỗ trợ cùng Khoa Dược lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện
1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện Phổi Ninh Bình
Khoa Dược chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng
và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Song song vai trò hậu cần thuốc cho bệnh viện, Khoa Dược đang từng bước nâng cao hoạt động Thông tin thuốc – Dược lâm sàng Đây là một trong các hoạt động chăm sóc y tế chuyên sâu liên quan đến vấn đề dùng thuốc với mục tiêu hướng đến là sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, kinh tế và phù hợp với từng bệnh nhân Đội ngũ dược sĩ được đào tạo về Dược lâm sàng, với tâm huyết và kiến thức bản thân, không ngừng học tập rèn luyện nâng cao trình
độ, đã và đang thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau để dần đạt được
Trang 33mục tiêu trên
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Phổi Ninh Bình là bệnh viện chuyên khoa hạng III tuyến tỉnh, có chức năng khám chữa các bệnh về phổi cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là một bước quan trọng giúp hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện có cái nhìn khái quát về thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện Từ trước đến nay chưa có đề tài nào
về phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình Việc triển khai nghiên cứu về vấn đề này là hết sức cần thiết để giúp hoàn thiện hơn nữa danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình, đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm
2021, từ đó đưa ra các biện pháp để xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý, hiệu quả và kinh tế cho những năm tiếp theo Vì vậy, em tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2021, từ đó đưa ra các biện pháp để xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý, hiệu quả và kinh tế cho những năm tiếp theo
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/01/2021 đến tháng 31/12/2021
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Phổi Ninh Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.11 Các biến số nghiên cứu
- Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được quy định tại Thông
tư 05/2015/TT-BYT;
TT27/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung TT05/2015/TT-BYT
Biến phân loại:
Thuốc hóa dược;
Thuốc chế phẩm YHCT
Từ nguồn thông tin sẵn có (Báo cáo nhập xuất tồn 12 tháng năm 2021)
Biến phân loại:
27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc hóa dược
Từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại:
+ Beta-lactam + Quinolon,
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 35+ Khí dung + Dạng hít +Dạng xịt
Từ nguồn thông tin sẵn có
Từ nguồn thông tin sẵn có
đa thành phần (trong công thức
có >1 hoạt chất có hoạt tính)
Biến phân loại:
+ Thuốc đơn thành phần + Thuốc đa thành phần
Từ nguồn thông tin sẵn có
và thuốc generic
- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được xếp vào gói thuốc biệt dược trong danh mục trúng thầu năm 2020-2022 của Sở Y tế Ninh Bình
- Thuốc Generic: là thuốc được xếp vào gói thuốc Generic trong danh mục trúng thầu năm 2020-
Biến phân loại:
+ Thuốc biệt dược gốc
+ Thuốc generic
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 36tư số 15/2019/TT-BYT: Nhóm TCKT 1 (G1), nhóm TCKT 2 (G2); nhóm TCKT 3 (G3), nhóm TCKT 4 (G4), nhóm TCKT 5 (G5)
+ Nhóm G1 + Nhóm G2 + Nhóm G3 + Nhóm G4 + Nhóm G5
Từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại:
theo các đường dùng
Từ nguồn thông tin sẵn có
+ Chống nhiễm khuẩn
+ Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
+…
Từ nguồn thông tin sẵn có
thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
+ Thuốc sản xuất trong nước
+ Thuốc nhập khẩu
Từ nguồn thông tin sẵn có
12 Đường Thuốc đã sử dụng trong nhóm A Biến phân loại Từ nguồn
Trang 37+ Hô hấp
thông tin sẵn có
chống dị ứng, dùng trong các trường hợp quá mẫn, gây tê, mê… thuốc đường tiêm truyền) -Nhóm E: các thuốc thiết yếu:
(chống nhiễm khuẩn, hạ sốt, giảm đau, hô hấp, tiêu hóa
đường uống và đường dùng khác )
- Nhóm N: các thuốc hỗ trợ điều trị, vitamin, khoáng chất, chế phẩm YHCT…
Biến phân loại (nhóm V;E;N)
thu thập số liệu
14 Đơn giá Giá tiền của 1 ĐVT của thuốc Biến dạng số
Từ nguồn thông tin sẵn có
15 Số lượng
sử dụng
Số lượng thuốc đã sử dụng năm
2021 (tính theo ĐVT của thuốc đó)
Biến dạng số
Từ nguồn thông tin sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Trang 38Phương pháp mô tả cắt ngang, lấy số liệu hồi cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu
- Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện:
Danh mục thuốc Generic, thuốc biệt dược, thuốc chế phẩm y học cổ truyền sử dụng tại bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021 thuộc phạm vi thanh toán của quỹ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo các thông tư: 30/2018/TT-BYT; 05/2015/TT-BYT; 27/2020/TT-BYT; 05/2015/TT-BYT;
+ Báo cáo sử dụng thuốc của Khoa Dược - Bệnh viện Phổi Ninh Bình
* Quá trình thu thập số liệu
Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng, đường dùng, giá trị sử dụng được đưa vào biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Phổi Ninh Bình năm 2021
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Toàn bộ 116 thuốc, trong đó có 113 thuốc hóa dược, 03 thuốc chế phẩm y học cổ truyền đã được sử dụng năm 2021