1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

80 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Cao su Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương năm 2021
Tác giả Hà Huy Thành
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Thắng
Trường học Học Viện Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý và kinh tế dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện (14)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc (14)
      • 1.1.2. Các bước xây dựng danh mục thuốc tại Bệnh viện (14)
      • 1.1.3. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu (15)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (16)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích ABC (16)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích VEN (17)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (18)
      • 1.2.4. Phương pháp phân tích nhóm điều trị (19)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng thuốc ở các TTYT tuyến quận, huyện tại Việt Nam (20)
      • 1.3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (20)
      • 1.3.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (21)
      • 1.3.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu (22)
      • 1.3.4. Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần (23)
      • 1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic (24)
      • 1.3.6. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng (25)
      • 1.3.7. Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT (25)
    • 1.4. Tổng quan về BVĐK Cao Su Dầu Tiếng (28)
      • 1.4.1. Mô hình tổ chức tại Bệnh viện (28)
      • 1.4.2. Về cơ cấu nhân lực (29)
      • 1.4.3. Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021 của BVĐK cao su Dầu Tiếng . 18 1.4.4. Mô hình bệnh tật của BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021 (29)
      • 1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược - TBYT (31)
      • 1.4.6. Tính cấp thiết của đề tài (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (36)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (37)
      • 2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu (37)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021 (41)
      • 3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (41)
      • 3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý (42)
      • 3.1.3 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết (46)
      • 3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng (48)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm (50)
      • 3.1.6. Cơ cấu sử dụng kháng sinh theo phân nhóm β –lactam (51)
      • 3.1.7. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ (52)
      • 3.1.9. Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc (BDG) và thuốc Generic trong danh mục sử dụng 2021 (53)
      • 3.1.10. Cơ cấu thuốc thuốc Generic theo TCKT trong danh mục sử dụng 2021 (54)
      • 3.1.11. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (55)
    • 3.2. Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN (55)
      • 3.2.1. Cơ cấu DMT đã sử dụng tại BV theo phân tích ABC (55)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý (56)
      • 3.2.3. Các thuốc hạng A có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng (59)
      • 3.2.4. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN (60)
      • 3.2.5. Phân tích ma trận ABC/VEN (61)
      • 3.2.6. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (62)
      • 3.2.7. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN (63)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (65)
    • 4.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng năm 2021 (65)
      • 4.1.1. Về cơ cấu DMT hóa dược/thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (65)
      • 4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý (66)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (69)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (69)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic (70)
      • 4.1.6. Về cơ cấu thuốc theo nhóm kỹ thuật theo 15/2019/TT-BYT (70)
      • 4.1.7. Về cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng (71)
      • 4.2.1. Phân tích ABC (71)
      • 4.2.2. Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN (74)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (80)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan về danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các loại thuốc được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và do các bác sĩ kê đơn dựa trên quy định Tại bệnh viện, DMT gồm các thuốc đã qua lựa chọn kỹ lưỡng và phê duyệt để đảm bảo an toàn, hiệu quả trong điều trị Việc xây dựng và duy trì danh mục thuốc này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo sử dụng thuốc đúng tiêu chuẩn và tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

DMT của Bệnh viện là cơ sở đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, phục vụ nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả Trung tâm DMT được xây dựng định kỳ hàng năm, có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong danh mục dựa trên các kỳ họp của Hội đồng Thuốc và Điều trị Việc cập nhật danh mục thuốc phù hợp với sự thay đổi của cơ cấu bệnh tật và phác đồ điều trị của Bệnh viện giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc tại Bệnh viện a) Khoa Dược thu thập thông tin về tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị … trên các nguồn thông tin đáng tin cậy; HĐT&ĐT họp phân tích tình hình sử dụng thuốc của Bệnh viện từ thông tin khoa Dược thu thập b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các Bác sỹ điều trị một cách khách quan; c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị; d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…) đ) HĐT&ĐT thống nhất danh mục, Khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc Bệnh viện xem xét, ký duyệt ban hành danh mục chính thức

1.1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Luật Dược số 105/2016/QH13, được Quốc Hội ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2016, là văn bản pháp luật quy định về hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam Để hướng dẫn thi hành luật này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017, chi tiết quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược Các văn bản pháp luật này nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ, nâng cao chất lượng và an toàn của thuốc và dịch vụ y tế liên quan.

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược Bệnh viện

Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 quy định rõ danh mục, tỷ lệ thanh toán và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ chi phí điều trị cho bệnh nhân, đồng thời tăng cường quản lý giá cả và chất lượng thuốc, sinh phẩm theo quy định của nhà nước.

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 quy định rõ danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền được thanh toán bởi quỹ bảo hiểm y tế Văn bản này nhằm mục đích cập nhật và mở rộng loại thuốc được bảo hiểm chi trả, đảm bảo quyền lợi cho người bệnh sử dụng các loại thuốc cổ truyền phù hợp Thông tư giúp hướng dẫn các cơ sở y tế và bệnh nhân trong việc sử dụng thuốc cổ truyền đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Thông tư 01/2016/TT-BYT, ban hành ngày 05/01/2016 bởi Bộ Y tế, quy định rõ về quy trình kê đơn thuốc Y học cổ truyền (YHCT) và Y học cổ truyền kết hợp với thuốc hóa dược tại các cơ sở khám chữa bệnh Văn bản này giúp chuẩn hóa việc kê đơn thuốc, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong Thông tư góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đồng thời thúc đẩy sự phối hợp giữa các phương pháp điều trị truyền thống và hiện đại.

Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc thiết yếu

Thông tư 01/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/1/2020 quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ

Y tế đã ban hành danh mục, tỷ lệ thanh toán và các điều kiện liên quan tới thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu nằm trong phạm vi hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Các quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ chi trả chi phí điều trị cho bệnh nhân bảo hiểm y tế Việc xác định cụ thể danh mục và tỷ lệ thanh toán giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình quản lý, sử dụng thuốc và sinh phẩm y tế.

Thông tư 20/2022/TT-BYT, do Bộ Y tế ban hành ngày 31/12/2022, quy định về danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Văn bản này nhằm hướng dẫn cụ thể các trường hợp và tỷ lệ chi trả của nhà nước đối với các loại thuốc, sinh phẩm và dịch vụ y tế liên quan, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người bệnh trong công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế Thông tư giúp tăng cường quản lý và kiểm soát chi phí y tế, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong thanh toán các loại thuốc và dịch vụ y tế thuộc phạm vi bảo hiểm y tế.

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là bước quan trọng nhằm có cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc hàng năm, từ đó xây dựng kế hoạch dự trữ thuốc những năm tiếp theo một cách hợp lý hơn Các phương pháp phân tích như phân tích nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN và xác định liều hàng ngày DDD là những công cụ hiệu quả giúp quản lý danh mục thuốc và phát hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc Việc áp dụng các phương pháp phân tích này giúp nâng cao chất lượng sử dụng thuốc, đồng thời hỗ trợ xây dựng các biện pháp cải tiến phù hợp.

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp xác định mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí, giúp phân loại các loại thuốc theo mức độ ảnh hưởng lớn nhất trong ngân sách Mục đích của phân tích ABC là xác định các loại thuốc quan trọng nhất, tối ưu hóa quản lý tồn kho, giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong quy trình y tế Đây là công cụ hữu ích để tập trung nguồn lực vào những thuốc có tỷ lệ tiêu thụ và chi phí cao nhất, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm lãng phí.

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Các loại thuốc thay thế phổ biến trên thị trường có chi phí thấp và sẵn có trong danh mục, giúp người dùng lựa chọn các phương án điều trị tiết kiệm hơn Việc sử dụng những thuốc này không chỉ giảm thiểu chi phí điều trị mà còn đảm bảo hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho bệnh nhân Các thuốc thay thế này thường có sẵn rộng rãi, giúp dễ dàng tiếp cận và sử dụng, đồng thời đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và hiệu quả Viện dẫn các lựa chọn thuốc thay thế phù hợp có chi phí thấp hơn là chiến lược thông minh để giảm thiểu gánh nặng tài chính trong quá trình điều trị.

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc giúp phản ánh rõ ràng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Việc này cho phép phát hiện các bất cập và bất hợp lý trong sử dụng thuốc Thông qua so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật theo hệ thống ICD, chúng ta có thể xác định chính xác những vấn đề về quản lý thuốc và đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng thuốc trong cộng đồng.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của Trung tâm

Phân tích ABC là phương pháp giúp xác định rõ những loại thuốc chiếm phần lớn ngân sách, từ đó tối ưu hóa chi tiêu Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là không cung cấp đầy đủ thông tin để so sánh hiệu quả giữa các loại thuốc có tác dụng khác nhau, gây hạn chế trong việc ra quyết định chi tiêu hợp lý.

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

Khái niệm về phương pháp ưu tiên trong mua sắm và tồn trữ thuốc tại bệnh viện giúp xác định các hoạt động cần thiết nhất khi nguồn kinh phí hạn chế Đây là giải pháp hiệu quả để đảm bảo hoạt động cung ứng thuốc diễn ra liên tục, phù hợp với ngân sách hạn chế Phương pháp này hỗ trợ bệnh viện xác định thứ tự ưu tiên cho các loại thuốc để tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực sẵn có Trong bối cảnh tài chính hạn chế, phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phân bổ thuốc hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân.

Trong phân tích VEN, thuốc được phân chia thành ba nhóm chính, trong đó nhóm V (Vital drugs) gồm các thuốc sống còn, cần thiết trong các trường hợp cấp cứu hoặc có vai trò quan trọng để đảm bảo hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện Các thuốc nhóm V đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp dịch vụ y tế kịp thời, đảm bảo sự an toàn và chất lượng điều trị cho bệnh nhân Việc phân loại này giúp quản lý nguồn lực y tế hiệu quả, tối ưu hóa việc cung ứng thuốc, và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Thuốc E (Thuốc thiết yếu) là loại thuốc được sử dụng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của Bệnh viện Việc sử dụng thuốc E giúp đảm bảo cung cấp điều trị phù hợp, hiệu quả cho các bệnh nhẹ và duy trì khả năng chăm sóc y tế toàn diện Thuốc E đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các bệnh lý cơ bản, góp phần giảm tải cho các dịch vụ y tế cấp cao hơn Sử dụng đúng thuốc E góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng được bảo vệ hiệu quả.

Thuốc N (Thuốc không thiết yếu) là những loại thuốc không cần thiết trong điều trị các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có khả năng tự khỏi hoặc chưa được xác nhận rõ về hiệu quả điều trị Những loại thuốc này thường có hiệu quả còn chưa rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng mang lại Việc sử dụng thuốc N cần cân nhắc kỹ lưỡng để tránh lãng phí và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN giúp xác định các loại thuốc cần ưu tiên trong quá trình lựa chọn mua sắm, quản lý hàng tồn kho và sử dụng thuốc phù hợp về giá cả Đây là công cụ quan trọng để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế Phương pháp này hỗ trợ các cơ sở y tế đưa ra quyết định chính xác về việc sử dụng thuốc và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn Việc áp dụng phân tích VEN giúp đảm bảo thuốc thiết yếu được cung cấp đầy đủ, đúng thời điểm, đồng thời giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Trong quá trình mua sắm thuốc, việc kiểm soát thường xuyên các thuốc V và E là rất cần thiết để đảm bảo dự trữ hợp lý và loại bỏ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn chế, việc áp dụng phân tích VEN giúp xác định rõ các thuốc V và E cần ưu tiên mua đủ trước, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đảm bảo cung cấp thuốc kịp thời cho bệnh nhân.

Dựa trên kết quả phân tích VEN, chúng tôi đề xuất sử dụng thuốc V và E phù hợp để tối ưu hóa chăm sóc bệnh nhân Đồng thời, cần xem xét lại việc sử dụng quá nhiều thuốc không thiết yếu để tránh lãng phí và các tác dụng phụ không mong muốn, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Phân tích VEN nên được kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao nhưng mức độ ưu tiên thấp Điều này đặc biệt giúp hạn chế hoặc loại bỏ các thuốc nhóm N, trong khi vẫn xem xét các thuốc nhóm A có chi phí cao Việc kết hợp hai phương pháp này tạo thành ma trận ABC/VEN, giúp tối ưu hóa quản lý danh mục thuốc và chi phí y tế một cách hiệu quả.

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN

A AV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng lớn)

AE: Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

AN: Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng lớn)

BV: (Thuốc quan trọng giá trị sử dụng trung bình)

BE: (Thuốc thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

BN: (Thuốc không thiết yếu giá trị sử dụng trung bình)

C CV: (Thuốc quan trọng, giá trị sử dụng ít)

CE: (Thuốc thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

CN: (Thuốc không thiết yếu, giá trị sử dụng ít)

1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị a) Khái niệm:

- Là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

Phương pháp này dựa trên việc sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng thuốc, phân tích phần trăm chi phí của từng loại thuốc trên tổng chi phí dùng thuốc của toàn trung tâm Qua đó, phương pháp phân loại nhóm điều trị dựa vào tỷ lệ chi phí của từng thuốc, giúp tối ưu hóa quản lý và kiểm soát chi phí sử dụng thuốc trong bệnh viện.

Phân loại nhóm điều trị dựa trên các quy định chính thức như Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 và Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế Ngoài ra, việc phân loại còn dựa trên danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới hoặc các tài liệu tham khảo uy tín khác Việc áp dụng các tiêu chuẩn này giúp xác định chính xác nhóm điều trị phù hợp, đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí của từng nhóm thuốc

- Phân tích đánh giá tính hợp lý, mối tương quan giữa các nhóm thuốc với mô hình bệnh tật của Bệnh viện

Thực trạng sử dụng thuốc ở các TTYT tuyến quận, huyện tại Việt Nam

1.3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc được chia thành hai nhóm chính dựa trên nguồn gốc, gồm nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu Phân tích cơ cấu sử dụng thuốc theo nguồn gốc tại một số Trung tâm Y tế Dự phòng (TTYT) cho thấy sự phân bổ rõ ràng giữa các loại thuốc này, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sự phù hợp trong việc chọn lựa thuốc.

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu của một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

Thuốc hóa dược Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

1 TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh

2 TTYT huyện Gò Dầu tỉnh

3 TTYT huyện Đức Huệ tỉnh

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về Danh mục và tỷ lệ thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, trong đó DMT được sắp xếp vào 27 nhóm TDDL Nhu cầu sử dụng các nhóm thuốc khác nhau tùy thuộc vào cơ sở y tế như bệnh viện hoặc tuyến y tế xã, phường, thị trấn (TTYT) Nghiên cứu cho thấy nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất về số lượng và giá trị sử dụng tại các bệnh viện đa khoa Trong khi đó, tại các bệnh viện chuyên khoa nội tiết và TTYT tuyến huyện, nơi quản lý hồ sơ bệnh nhân không lây nhiễm, chi phí thuốc thường tập trung vào nhóm thuốc nội tiết tố, hormone và các thuốc tác dụng lên hệ nội tiết, tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch Nghiên cứu cũng cho thấy cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý phản ánh rõ ràng trong các bảng khảo sát của các TTYT.

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết tại một số TTYT

STT TTYT/năm nghiên cứu SLKM % SKM

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

2 TTYT huyện Gò Dầu tỉnh

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số TTYT

STT TTYT/năm nghiên cứu SLKM % SKM GTSD (Nghìn đồng) % GTSD

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Năm 2012, Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế đã triển khai đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhằm thúc đẩy tiêu dùng thuốc nội địa Đây là giải pháp then chốt hỗ trợ ngành Dược phát triển bền vững và đảm bảo nguồn cung thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân Các hoạt động và chiến lược đồng bộ đã giúp tỷ lệ giá trị sử dụng và số lượng thuốc sản xuất trong nước tại các cơ sở y tế tăng lên qua các năm Việc này góp phần giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu thuốc từ nước ngoài, nâng cao sức mạnh ngành Dược Việt Nam.

Nghiên cứu năm 2019 về cơ cấu sử dụng thuốc tại một số bệnh viện cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao về số lượng và giá trị sử dụng Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, chủ yếu tập trung vào các loại thuốc đặc trị và thuốc có yêu cầu đặc biệt Kết quả này phản ánh rõ sự ưu tiên của các bệnh viện trong việc sử dụng thuốc nội địa để đảm bảo nguồn cung ổn định, giá thành phù hợp và thúc đẩy sản xuất trong nước Việc tăng cường sử dụng thuốc trong nước còn giúp giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu và góp phần phát triển ngành dược nội địa.

12 thuốc sản xuất trong nước của một số Bệnh viện được trình bày trong bảng sau đây:

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

STT TTYT/ năm nghiên cứu

1 TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình

2 TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây

3 TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long

1.3.4 Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất để đảm bảo hiệu quả và an toàn tối ưu Những thuốc phối hợp nhiều thành phần chỉ được sử dụng khi có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể bệnh nhân, đồng thời có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất Nghiên cứu cho thấy phần lớn các loại thuốc TTYT dạng đơn thành phần có số khoản mục và giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao, chứng tỏ ưu thế của thuốc đơn chất trong thực tiễn.

Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/ đa TP tại một số TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu

Thuốc đơn TP Thuốc đa TP

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm 2019

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

1.3.5 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc generic

Trong thông báo của Bộ Y tế, các bệnh viện thường sử dụng thuốc biệt dược với tỷ lệ cao, đặc biệt tại các bệnh viện lớn Tuy nhiên, tại các cơ sở y tế hạng 3, thuốc biệt dược chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc sử dụng hàng ngày Việc ưu tiên sử dụng thuốc generic giúp giảm đáng kể chi phí điều trị và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân Các kết quả nghiên cứu của nhiều Trung tâm Y tế huyện cũng cho thấy, tỷ lệ sử dụng thuốc generic chiếm đa số so với thuốc biệt dược gốc trong thực hành khám chữa bệnh.

Bảng 1.7 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc Biệt dược gốc/ thuốc Generic tại một số TTYT

STT TTYT/ năm nghiên cứu

Thuốc Biệt dược gốc Thuốc Generic

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm

1.3.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT, Bộ Y tế hướng dẫn việc sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh, trong đó nhấn mạnh rằng chỉ sử dụng đường tiêm khi bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc khi điều trị bằng đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị Bộ Y tế khuyến cáo sử dụng đường tiêm không phổ biến mà chỉ trong các trường hợp cần thiết, như bệnh nhân không thể uống thuốc hoặc những thuốc chỉ có thể dùng qua đường tiêm để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.

Theo kết quả nghiên cứu về cơ cấu thuốc theo đường dùng tại một số trung tâm y tế, thuốc đường uống chiếm tỷ lệ cao nhất về số lượng và giá trị sử dụng, với hơn 68% về số lượng thuốc và hơn 80% về giá trị sử dụng, cho thấy đây là dạng thuốc phổ biến và được ưu tiên trong điều trị.

Bảng 1.8 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT TTYT/ năm nghiên cứu

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

2 TTYT huyện Gò Dầu tỉnh

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019

1.3.7 Kết quả phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

Phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN là các phương pháp quan trọng trong quản lý thuốc tại bệnh viện, giúp phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc Đây là bước đầu trong quy trình xây dựng danh mục thuốc (DMT) bệnh viện, nhằm xác định các loại thuốc có giá trị cao và được sử dụng nhiều nhưng chưa mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng Thông qua phân tích này, các thuốc như vitamin, khoáng chất và thuốc cổ truyền thường xuyên chiếm tỷ lệ lớn về số lượng và chi phí, nhưng chưa thực sự góp phần vào nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Các loại thuốc dược liệu và thuốc bổ cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng và phù hợp với ngân sách của bệnh viện cũng như nguồn quỹ BHYT Việc kiểm soát chặt chẽ này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Quản lý hiệu quả các loại thuốc này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa nguồn lực y tế và duy trì ngân sách ổn định.

Bảng 1.9 Kết quả phân tích ABC tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm

3 TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm

Bảng 1.10 Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT

TT TTYT/năm nghiên cứu

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm

Bảng 1.11 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT

TTYT huyện Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm 2020

TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm 2019 [16]

TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019 [17]

% SLKM % GTSD % SLKM % GTSD % SLKM % GTSD

Bảng 1.12 Kết quả phân tích nhóm AN,BN tại một số TTYT

STT TTYT/Năm nghiên cứu

Huệ tỉnh Long An năm 2019 [17]

Tổng quan về BVĐK Cao Su Dầu Tiếng

Bệnh viện đa khoa Cao Su Dầu Tiếng tọa lạc tại huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, chuyên cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho công nhân của công ty và nhân dân địa phương Ngoài ra, bệnh viện còn phục vụ bệnh nhân từ các huyện lân cận của tỉnh Tây Ninh, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trong khu vực Trước đây, trên địa bàn huyện Dầu Tiếng chưa có trung tâm y tế tuyến huyện, dẫn đến mô hình bệnh tật của bệnh viện duy trì ổn định qua các năm.

1.4.1 Mô hình tổ chức tại Bệnh viện

Mô hình tổ chức của Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng bao gồm:

Hình 1 Mô hình tổ chức tại BVĐK Cao Su Dầu Tiếng

1 Phòng Tổ chức hành chính

2 Phòng Kế hoạch tổng hợp

3 Phòng Tài chính-kế toán

6 Khoa phụ sản 7.Khoa Y học cổ truyền

9 Khoa XN và chẩn đoán hình ảnh

1.4.2 Về cơ cấu nhân lực

Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng được khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.13 Nhân lực của Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng

Nghề nghiệp Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)

Tổng 9 7.08 Điều dưỡng (Y sĩ), Nữ hộ sinh, kỹ thuật viên

1.4.3 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2021 của BVĐK cao su Dầu Tiếng

Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch COVID-19, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện giảm đáng kể, với tổng cộng 70.226 lượt khám nội ngoại trú Các bệnh phổ biến được điều trị trong năm gồm bệnh về tuần hoàn, bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hóa, và bệnh về hô hấp.

1.4.4 Mô hình bệnh tật của BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021

Một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu trong việc cung ứng thuốc cho bệnh viện là mô hình bệnh tật, dựa trên số liệu thống kê về tình trạng bệnh của bệnh nhân khám và điều trị Điều này phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực dân cư sinh sống, góp phần đánh giá độ phù hợp của các loại thuốc về số lượng và chủng loại sử dụng.

Mô hình bệnh tật của BVĐK cao su Dầu Tiếng với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau :

Bảng 1.14 Mô hình bệnh tật tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương năm 2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

STT CHƯƠNG BỆNH ICD10 TẦN

1 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 12.629 17.98

2 Chương IV: Bệnh nội tiết - dinh dưỡng - chuyển hoá E00-E90 11.903 16.95

3 Chương X: Bệnh hệ hô hấp J00-J99 8.304 11.82

4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hoá K00-K93 4.777 6.80

Chương XIX: Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài

6 Chương XIII: Bệnh của hệ cơ, xương khớp và mô liên kết M00-M99 4.380 6.24

Chương XVIII: Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm

Mô hình bệnh tật của BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương năm

Trong năm 2021, bệnh viện đã đa dạng hóa các loại bệnh, với 7 chương bệnh chính phù hợp với mô hình khám chữa bệnh của một bệnh viện đa chức năng ở cấp quận huyện Các bệnh thuộc hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 17,98%, tiếp theo là các bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hóa với 16,95%, và bệnh của hệ hô hấp chiếm 11,82% Các nhóm bệnh chủ yếu tại Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng tập trung vào bệnh của hệ tuần hoàn, bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hóa và bệnh hệ hô hấp, phản ánh đặc trưng của bệnh viện tuyến cơ sở.

1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược - TBYT

Khoa dược gồm 09 Dược sỹ trong đó có 01 DSCK1 phục trách chung Khoa Dược-TBVT, 08 Dược sĩ phụ trách các bộ phận (04 DSĐH và 03 DSCĐ,01 DSTH)

- Chức năng : Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho

Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm toàn diện về công tác Dược, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời thuốc chất lượng cao cho bệnh nhân Đồng thời, ông/bà cũng giám sát và tư vấn về việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các rủi ro liên quan đến thuốc Việc quản lý chặt chẽ hoạt động Dược đảm bảo thuốc được phân phối đúng quy trình, đáp ứng tiêu chuẩn y tế và mang lại lợi ích tối đa cho người bệnh.

Lập kế hoạch và cung ứng thuốc, vắc xin, hóa chất, vật tư tiêu hao đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu điều trị Việc này nhằm hỗ trợ quá trình chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác một cách hiệu quả.

Quản lý và theo dõi chặt chẽ việc nhập, xuất thuốc, vắc xin, hóa chất và vật tư tiêu hao nhằm đảm bảo cung ứng đủ nguồn lực điều trị Việc này giúp kiểm soát tồn kho chính xác, hạn chế lãng phí và đảm bảo các nhu cầu điều trị cũng như các tình huống đột xuất được đáp ứng kịp thời Quản lý hiệu quả các vật tư y tế này là yếu tố tiên quyết để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn trong quá trình điều trị.

Hội đồng thuốc và điều trị tổ chức, triển khai các hoạt động nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý thuốc Thuốc được bảo quản đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” để giữ chất lượng và hạn chế rủi ro Ngoài ra, công tác thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc và tham gia cảnh giác dược là các hoạt động quan trọng nhằm phát hiện, theo dõi và báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc, góp phần nâng cao an toàn trong sử dụng thuốc trong cộng đồng.

+ Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các đơn vị trực thuộc Bệnh viện

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc, vắc xin, hóa chất, VTTH tại đơn vị

1.4.6 Tính cấp thiết của đề tài

Từ trước đến nay, Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng chưa có nghiên cứu nào về phân tích danh mục thuốc (DMT) sử dụng tại bệnh viện Do đó, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá chính xác cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng trong năm 2021 Mục tiêu của nghiên cứu là đề xuất các giải pháp giúp xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn, góp phần tối ưu hóa chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc đã được sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương năm 2021

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021

* Địa điểm nghiên cứu : BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.15 Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách thu thập

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021

Nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc sử dụng được phân loại theo nguồn gốc:

- Thuốc hóa dược: quy định tại TT 30/2018/TT- BYT

- Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu: quy định tại TT 05/2015/TT-BYT

2 Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Bảng thu thập số liệu

Nhóm Tác dụng dược lý của thuốc

Thuốc sử dụng được phân loại theo nhóm TDDL:

- Thuốc hóa dược được phân thành 27 nhóm dược lý căn cứ vào TT 30/2018/TT-BYT

- Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân được

2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm…

- Thuốc cổ truyền thuốc từ

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách thu thập phân thành 11 nhóm căn cứ vào TT 05/2015/TT- BYT dược liệu:

2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm…

Thuốc sử dụng nhóm tim mạch

Thuốc tim mạch sử dụng theo nhóm tác dụng (phân loại nhóm thuốc tim mạch theo TT 30/2018/TT-BYT)

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp

3 Thuốc chống đau thắt ngực

Bảng thu thập số liệu

Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Thuốc hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết sử dụng theo nhóm tác dụng (phân nhóm theo TT

1 Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

2 Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết

Bảng thu thập số liệu

Thuốc kháng sinh sử dụng theo nhóm kháng sinh

(Phân loại nhóm kháng sinh theo quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT)

Bảng thu thập số liệu

Kháng sinh nhóm β - lactam theo thế hệ

Thuốc kháng sinh β - lactam sử dụng phân loại theo các thế hệ (Phân loại theo Quyết định 708/QĐ- BYT)

2.1 Cephalosporin TH1 2.2 Cephalosporin TH2 2.3 Cephalosporin TH3

Bảng thu thập số liệu

Nguồn gốc, xuất xứ của thuốc

- Thuốc sản xuất trong nước: Là các thuốc sản xuất tại Việt Nam

- Thuốc Nhập khẩu là các

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách thu thập thuốc sản xuất ở nước ngoài được nhập khẩu về Việt Nam

Thuốc hóa dược đơn thành phần và đa thành phần

Thuốc hóa dược được phân loại theo số hoạt chất có tác dụng dược lý trong công thức

Thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý

Thuốc có > 1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại (1.Thuốc đơn thành phần;

Bảng thu thập số liệu

Thuốc biệt dược gốc và generic

Thuốc sử dụng phân loại theo BDG và Generic dựa trên công bố của Cục QLD

- Thuốc BDG: là thuốc có trong công bố BDG của Cục QLD

- Thuốc generic: Là thuốc không có trong công bố BDG của Cục QLD

Bảng thu thập số liệu

Thuốc sử dụng theo nhóm TCKT

-Là thuốc Genegic được phân chia thành 05 nhóm theo tiêu chí kỹ thuật cụ thể được quy định tại điều 7 chương II thông tư 15/2019/TT-BYT;

Bảng thu thập số liệu

Thuốc được phân loại theo đường đưa thuốc vào cơ thể: thuốc dùng đường uống, thuốc dùng tiêm và TT; thuốc có đường dùng khác…

2: Đường uống 3: Đường dùng khác

Bảng thu thập số liệu

TT Tên biến Giải thích/khái niệm biến Giá trị biến Cách thu thập

Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ma trận

- Thuốc nhóm V: Thuốc sống còn

- Thuốc nhóm E: Thuốc thiết yếu

- Thuốc nhóm N: Thuốc không thiết yếu

Bảng thu thập số liệu

Bài viết mô tả phân tích cắt ngang dựa trên số liệu hồi cứu từ các báo cáo, sổ sách và hóa đơn liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Cao su Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021 Phần này cung cấp cái nhìn tổng thể về việc quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện, giúp đánh giá hiệu quả và an toàn trong công tác cung cấp thuốc Việc sử dụng dữ liệu hồi cứu từ các tài liệu lưu trữ tại bệnh viện là cơ sở để đưa ra các phân tích chuyên sâu về xu hướng tiêu thụ thuốc, cũng như các vấn đề liên quan đến quy trình cấp phát và sử dụng thuốc trong năm 2021.

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu a) Nguồn thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có là một cách hiệu quả để khảo sát các thông tin liên quan đến danh mục thuốc đã được sử dụng trong Bệnh viện Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời đảm bảo độ chính xác của dữ liệu từ các hồ sơ, báo cáo và tài liệu lưu trữ có sẵn Việc khai thác dữ liệu từ nguồn tài liệu cũ còn giúp phân tích xu hướng sử dụng thuốc, hỗ trợ xây dựng danh mục thuốc phù hợp và cập nhật nhất cho các hoạt động y tế trong bệnh viện Đây là một bước quan trọng trong quản lý thuốc, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và tăng cường hiệu quả chăm sóc bệnh nhân.

- DMT đã sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

- Báo cáo sử dụng thuốc của Bệnh viện lấy từ khoa Dược - BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương năm 2021 b) Quá trình thu thập số liệu

- Lấy số liệu từ Báo cáo nhập xuất tồn năm 2021 của khoa Dược – BVĐK cao su Dầu Tiếng

Dựa trên dữ liệu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2021 của BVĐK Cao Su Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương, quá trình xử lý số liệu trên bảng Excel bắt đầu bằng việc xóa bỏ các cột không cần thiết để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng Chúng tôi đã giữ lại các cột quan trọng như tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá và số lượng đã sử dụng, nhằm phục vụ công tác phân tích, quản lý kho và báo cáo y tế hiệu quả Việc tối ưu hóa dữ liệu này giúp nâng cao độ chính xác trong xử lý thông tin thuốc và hỗ trợ quyết định trong hoạt động cung ứng y tế tại bệnh viện.

Trong quá trình sử dụng thuốc, việc nắm rõ nguồn gốc, xuất xứ, cũng như các thông tin về nhóm tác dụng dược lý và đường dùng là vô cùng cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Việc hoàn chỉnh các cột thông tin như nhóm TCKT, thuốc nhập khẩu theo TT03/2019/TT-BYT, thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần giúp nâng cao kiến thức và quản lý thuốc chặt chẽ hơn Đồng thời, phân loại thuốc theo nhóm như thuốc Bảo vệ cộng đồng (BDG), thuốc Generic và các loại thuốc khác hỗ trợ việc sử dụng phù hợp, tối ưu giá trị sử dụng của thuốc trong điều trị.

- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021”: Phụ lục I

- Sàng lọc và làm sạch số liệu

Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021, Bệnh viện đa khoa Cao su Dầu Tiếng đã sử dụng tổng cộng hơn 10,8 tỷ đồng cho các loại thuốc, gồm thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu Cụ thể, có 256 khoản mục thuốc hóa dược và 57 khoản mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được cấp phát trong năm, phản ánh hoạt động cung ứng thuốc đa dạng và phong phú của bệnh viện nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe toàn diện cho bệnh nhân.

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu a) Xử lý số liệu

Tổng hợp toàn bộ dữ liệu của 313 khoản mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Cao su Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2021, được trình bày rõ ràng trên một bảng tính Excel Dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về số lượng, chủng loại và chi phí thuốc của bệnh viện trong năm, giúp quản lý thuốc hiệu quả hơn Thông qua việc tổng hợp dữ liệu này, bệnh viện dễ dàng theo dõi và kiểm soát nguồn cung ứng thuốc, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Báo cáo dữ liệu thuốc năm 2021 là công cụ quan trọng hỗ trợ việc lập kế hoạch, dự trù ngân sách và phân tích chi tiêu thuốc tại bệnh viện.

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 313 khoản mục

Để hoàn thiện bước 2, bạn cần điền đầy đủ thông tin cho mỗi sản phẩm, bao gồm tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm TCKT, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, và phân loại thuốc (thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu) Việc điền chính xác các dữ liệu này giúp đảm bảo hệ thống quản lý thuốc được minh bạch, chính xác và tuân thủ quy định về dược phẩm, đồng thời nâng cao khả năng tra cứu, kiểm soát và sử dụng thuốc hiệu quả.

Trong bước 3, xử lý số liệu ngoại lai và làm sạch dữ liệu là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác Khi một loại thuốc có các đơn giá khác nhau trong các lần nhập hàng khác nhau, cần hợp nhất các khoản mục thành một dòng duy nhất trong danh mục Đơn giá được tính bằng cách lấy tổng giá trị sử dụng chia cho tổng số lượng sử dụng, gọi là đơn giá trung bình, giúp cung cấp dữ liệu chính xác và minh bạch cho quá trình phân tích.

Bước 4: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi

Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…162)

Số lượng sử dụng của sản phẩm (qi) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tổng giá trị tiêu thụ, được tính bằng tổng các giá trị sử dụng theo từng sản phẩm Tổng giá trị tiêu thụ (C) được tính bằng tổng cộng các giá trị tiền tệ ứng với mỗi sản phẩm, cụ thể là C = ∑Ci Phân tích số liệu tiêu thụ giúp hiểu rõ xu hướng tiêu dùng và đánh giá hiệu quả của từng mặt hàng trong danh mục sản phẩm.

* Dùng các hàm Sum, If, Count, Subtotal, Autofilter, Sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

+ Xếp theo nguồn gốc thuốc hóa dược và thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

+ Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

+ Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ: thuốc SX trong nước, thuốc nhập khẩu + Xếp theo tên gốc/ tên biệt dược

+ Xếp theo số lượng thành phần hoạt chất có tác dụng dược lý của thuốc: đơn thành phần/ đa thành phần

+ Xếp theo đường dùng của thuốc: đường tiêm, truyền, đường uống, đường dùng khác (dùng ngoài, xịt mũi, nhỏ mắt, đặt hậu môn )

- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu

Là phương pháp tính tỷ lệ % của một nhóm đối tượng với các số liệu trong tổng số với công thức sau:

SKM mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng SKM sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu

Giá trị mỗi nhóm đối tượng cần nghiên cứu

Tổng giá trị sử dụng của các nhóm đối tượng nghiên cứu

Công thức được áp dụng để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Cao su Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2021, nhằm đánh giá chính xác các loại thuốc và xu hướng sử dụng Phương pháp này giúp giảm thiểu sai sót trong tính toán và nâng cao độ chính xác của các kết quả nghiên cứu Việc sử dụng công thức phù hợp là bước quan trọng trong quá trình phân tích dữ liệu y tế, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.

Thuốc được phân loại dựa trên nguồn gốc và xuất xứ, gồm thuốc theo biệt dược gốc và thuốc generic nhằm cung cấp lựa chọn phù hợp cho người dùng Ngoài ra, thuốc còn được phân theo nhóm tác dụng dược lý để dễ dàng xác định công dụng chính của từng loại thuốc Các loại thuốc có thể là thuốc đơn thành phần hoặc đa thành phần, phù hợp với các mục tiêu điều trị đa dạng của bệnh nhân.

* Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Tính tiền cho mỗi thuốc bằng cách nhân đơn giá với số lượng sử dụng của từng thuốc

- Tổng số tiền bằng tổng của lượng tiền cho mỗi thuốc

* Phương pháp phân tích ABC:

Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại TTYT

Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C

Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Trong quá trình phân tích, bạn cần sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần để xác định các mặt hàng có giá trị cao nhất Sau đó, hãy tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm đầu tiên và cộng dồn dần đến các sản phẩm tiếp theo trong danh sách Quy trình này giúp xác định rõ các sản phẩm đóng vai trò chính trong tổng doanh thu hoặc giá trị của doanh nghiệp.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm ≈ 80% tổng giá trị tiền;

- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm ≈ 15% tổng giá trị tiền;

- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm ≈ 5% tổng giá trị tiền;

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

Kết quả thu được có thể được thể hiện dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy trên trục tung (trục dọc) và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy) trên trục hoành (trục ngang) Việc trình bày này giúp dễ dàng hình dung mối liên hệ giữa lượng sản phẩm và giá trị tích lũy, phù hợp với các tiêu chuẩn phân tích dữ liệu và tối ưu hóa hiển thị trên các công cụ đồ thị.

* Phương pháp phân tích VEN:

Trong nghiên cứu về phân tích VEN dựa trên dữ liệu DMT tổng hợp, hiện tại Bệnh viện Đa khoa cao su Dầu Tiếng và Hội đồng thuốc & Đầu tư đều chưa tham gia phân tích VEN cho danh mục thuốc Việc phân loại thuốc chủ yếu do các dược sĩ phụ trách Dược tự thực hiện, chưa có sự phối hợp hoặc hỗ trợ từ các đơn vị liên quan để đảm bảo tính toàn diện và chính xác của phân tích VEN.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu được phân tích trong bảng sau:

Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ) Tỷ lệ %

Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 57 18.21 1.147.110.677,36 9.60

Năm 2021, Bệnh viện đa khoa cao su Dầu Tiếng đã sử dụng tổng cộng 313 loại thuốc với tổng kinh phí hơn 11,95 tỷ đồng Trong đó, thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ lớn nhất, với 256 khoản mục, chiếm 82.79% số lượng và tiêu thụ hơn 10,8 tỷ đồng, chiếm 90.40% giá trị tiêu thụ Ngược lại, thuốc cổ truyền và dược liệu gồm 57 khoản mục, chiếm 18.21% số lượng nhưng chỉ chiếm hơn 1,15 tỷ đồng, tương đương 9.60% tổng giá trị tiêu thụ, thể hiện xu hướng sử dụng thuốc hóa dược nhiều hơn tại bệnh viện trong năm 2021.

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.17 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ ) Tỷ lệ

I Phân nhóm thuốc hóa dược 256 81.79 10.804.574.510,22 90.34

1 Hormon và các thuốc tác đông vào hệ nội tiết 18 5.75 3.085.923.846,22 25.82

Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa

5 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid 23 7.35 704.857.236,03 5.90

6 Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 14 4.47 481.397.129,59 4.03

7 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 4 1.28 480.500.938,45 4.02

9 Thuốc đường tiêu hoá khác 1 0.32 284.061.500 2.38

Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid-base

11 Thuốc điều trị tiêu chảy 3 0.96 117.753.756,52 0.99

12 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 8 2.56 109.331.473 0.91

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị (VNĐ ) Tỷ lệ

II Phân nhóm thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu 57 18.21 1.147.110.677 9.60

1 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 18 5.75 4.29 4.28

2 Thuốc khu phong trừ thấp 6 1.92 1.64 1.64

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 6 1.92 1.15 1.15

4 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 5 1.60 0.74 0.74

5 Thuốc chữa các bệnh về phế 4 1.28 0.62 0.62

Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì

7 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm, về Huyết 7 2.24 0.31 0.31

8 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ quan 2 0.64 0.11 0.11

11 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ 1 0.32 0.03 0.03

12 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 0.32 0.01 0.01

Dựa vào bảng, có thể thấy DMT được sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng năm 2021, trong đó 14/25 nhóm thuốc hóa dược với tổng số 256 khoản mục, chiếm 81.79%, có giá trị sử dụng lên tới hơn 10,8 tỷ đồng, chiếm 90.40% tổng giá trị Trong khi đó, thuốc cổ truyền và thuốc từ dược liệu gồm 12/12 nhóm, với tổng số khoản mục là 57, chiếm 18.21%, có giá trị sử dụng khoảng 1,15 tỷ đồng, chiếm 9.60%.

Số nhóm thuốc chiếm số KM và giá trị từ cao xuống thấp:

+ Nhóm thuốc Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết có 18 KM (5.75%) chiếm giá trị tiêu thụ nhiều nhất với 3.085.923.846,22 đồng (25.82%)

+ Đứng thứ hai là nhóm Thuốc tim mạch : 40 KM chiếm 12.78%; GTSD 2.056.325.561,34 đồng chiếm 17.21%

+ Thuốc chống nhiễm khuẩn : 27 KM chiếm 8.63%, GTSD 1.695.472.327,99 đồng chiếm 14.19%

+ Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa : 09 KM chiếm 2.88%; GTSD 899.570.659,44 đồng chiếm 7.53%

+ Nhóm Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid : 23 KM chiếm 7.35%; GTSD 704.857.236,03 đồng chiếm 5.90%

+ Nhóm Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 14 KM chiếm 4.47%; GTSD 481.397.129,59 đồng chiếm 4.03 %

+ Nhóm Thuốc tác động lên hệ thần kinh : 4 KM chiếm 1.28%;GTSD 480.500.938,45 đồng chiếm 4.02%

+ Nhóm Khoáng chất và vitamin: 12 KM chiếm 3.83%;GTSD 327.112.197,13 đồng chiếm 2.74 %

+ Nhóm Thuốc đường tiêu hoá khác: 1 KM chiếm 0.32%;GTSD 284.061.500 đồng chiếm 2.38 %

+ Nhóm Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid-base: 18

KM chiếm 5.75%;GTSD 184.403.641 đồng chiếm 1.54 %

+ Nhóm Thuốc điều trị tiêu chảy: 3 KM chiếm 0.96%;GTSD 117.753.756,52 đồng chiếm 0.99 %

+ Nhóm Thuốc điều trị bệnh mắt,tai mũi họng : 8 KM chiếm 2.50%;GTSD 109.331.473 đồng chiếm 0.91 %

Các nhóm thuốc còn lại có SKM không nhiều và GTSD thấp

Trong các nhóm thuốc có tỷ lệ sử dụng cao, insulin và các nhóm thuốc hạ đường huyết chiếm phần lớn, đóng vai trò quan trọng trong điều trị bệnh tiểu đường Ngoài ra, nhóm thuốc tim mạch và thuốc chống nhiễm khuẩn cũng là những nhóm thuốc thường xuyên được sử dụng, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị Trong phạm vi nghiên cứu này, đề tài sẽ tập trung đi sâu hơn vào ba nhóm thuốc có số lượng sử dụng nhiều nhất, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc trong thực tiễn.

- Nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu:

+ Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy sử dụng nhiều nhất với 18 KM chiếm 5.75 %, GTSD 512.222.234,36đồng (4.29%);

+ Nhóm Thuốc khu phong trừ thấp 06 KM (1.92%); GTSD 196.166.686đồng (1.64%)

+ Nhóm thuốc chữa các bệnh về Dương, về Khí 06 KM (1.92%); GTSD 137.381.640đồng (1.15%)

+ Nhóm Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 05 KM (1.60%); GTSD 89.017.410đồng (0.60%)

 Một số nhóm thuốc khác có SKM không nhiều và GTSD không lớn

3.1.3 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết Bảng 3.18 Cơ cấu nhóm hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ

Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết 10 61.11 3.017.923.246 97.80

Insulin human tác dụng nhanh,ngắn (100đơn vị/ml x 10ml)

Insulin human tác dụng nhanh,(100đơn vị/ml x

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ

4 Nhóm phối hợp giữa sulfanylurea và Biguanid 1 6.11 104.448.204 3.38

Hocmon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron

Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp

Kết quả cho thấy nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết có tỷ lệ sử dụng (SKM và GTSD) cao nhất, gồm 10 loại thuốc chiếm 61,11% tổng số với giá trị khoảng 3.017.923.245 đồng, chiếm 97% Tỷ lệ sử dụng các thuốc nhóm Insulin và thuốc hạ đường huyết cao nhất trong các nhóm thuốc điều trị tại bệnh viện Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc, Hội đồng Tư vấn & Đào tạo đã lựa chọn nhiều hoạt chất điều trị đái tháo đường như Metformin, Gliclazid, Insulin, cũng như các thuốc dạng phối hợp với các hàm lượng khác nhau để các bác sĩ cân nhắc và lựa chọn phù hợp cho từng đối tượng bệnh nhân.

Hocmon thượng thận đứng thứ 2 với 05 thuốc (27.78%) với 61.536.250 đồng (1.99%);Các thuốc còn lại chiếm số lượng và giá trị sử dụng thấp

3.1.4 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch trong danh mục thuốc đã sử dụng

Bảng 3.19 Cơ cấu nhóm tim mạch

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ

1 Thuốc điều trị tăng huyết áp 22 55 1.549.332.657,34 75.34

1.1 Thuốc huyết áp dạng phối hợp 5 12.5 613.074.754,72 29.81

Angiotensin II 6 15 357.530.048,40 17.39 1.3 Thuốc chẹn kênh Calci 6 12.5 318.434.419,47 15.49

1.4 Thuốc gây liệt giao cảm 2 5 251.647.644,00 12.24 1.5 Thuốc lợi tiểu 1 2.5 5.335.010,00 0.66

1.6 Thuốc ức chế men chuyển 1 2.5 3.060.200,00 0.26

1.7 chủ vận thụ thể alpha-2 adrenergic 1 5 250.580,75 0.01

2 Thuốc chống đau thắt ngực 5 12.5 234.456.176,60 11.40

3 Thuốc điều trị suy tim 5 12.5 116.257.494,00 5.65

Trong nhóm thuốc tim mạch, thuốc điều trị tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất với 22 khoản mục (55%) và giá trị sử dụng lớn nhất là 1.549.332.657,34 đồng (73.34%), cho thấy đây là nhóm thuốc phổ biến nhất trong điều trị bệnh tim mạch Thuốc chống đau thắt ngực đứng thứ hai với 05 khoản mục (12.5%) và GTSD là 234.448.448,68 đồng (11.40%), tiếp đó là thuốc điều trị suy tim với 05 khoản mục (12.5%) và GTSD là 116.257.494 đồng (5.65%) Nhóm thuốc hạ lipit máu có 04 khoản mục (10%) và GTSD là 93.812.090 đồng (4.65%), trong khi nhóm thuốc chống huyết khối có 03 khoản mục (7.5%) và GTSD là 62.377.000 đồng (3.03%) Thuốc chống loạn nhịp có số lượng nhỏ nhất với 01 khoản mục (2.5%) và GTSD là 90.143,40 đồng (0.004%) Đối với thuốc điều trị tăng huyết áp, bệnh viện đã lựa chọn 22 nhóm thuốc, trong đó thuốc huyết áp dạng phối hợp được sử dụng nhiều nhất với 05 khoản mục (12.5%) và GTSD là 613.074.754,72 đồng (29.81%), tiếp theo là nhóm thuốc ức chế Angiotensin II, các nhóm thuốc chẹn kênh Calci, thuốc gây liệt giao cảm, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển và chủ vận thụ thể alpha-2 adrenergic.

Nhóm thuốc chống đau thắt ngực với 05 thuốc, nhóm Thuốc điều trị suy tim là 05 thuốc

Với nhóm thuốc hạ Lipid máu, BV cũng lựa chọn 04 thuốc thuộc 02 nhóm Fibrat và Statin Nhóm thuốc chống huyết khối 03 thuốc và thuốc chống loạn nhịp 01 thuốc

Việc lựa chọn đa dạng các nhóm thuốc trong cơ cấu nhóm thuốc Tim mạch cho thấy hoạt động điều trị và dự phòng bệnh tim mạch tại đơn vị rất được quan tâm Điều này giúp các bác sĩ dễ dàng lựa chọn thuốc phù hợp với từng tình trạng bệnh nhân khác nhau, nâng cao hiệu quả điều trị Tuy nhiên, đa dạng hóa các nhóm thuốc cũng đặt ra những thách thức trong việc đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời cho người bệnh.

3.1.5 Cơ cấu thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc đã sử dụng theo phân nhóm

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ %

Trong kết quả phân tích trên chúng ta thấy nhóm kháng sinh được sử dụng năm 2021 có tất cả 27 KM, GTSD chiếm 1.695.472.327,99đồng Trong đó:

- Nhóm β –lactam đươc sử dụng nhiều nhất với 15 KM chiếm 55.56%, với GTSD: 1.438.367.493,51 đồng chiếm 84.84%;

- Nhóm Quinolon với 05 KM (18.52%) và GTSD 180.954.271,95 đồng (10.67%); Các nhóm còn lại sử dụng với số lượng ít và giá trị thấp

Trong bệnh viện tuyến quận huyện, việc sử dụng các nhóm kháng sinh với tỷ lệ phù hợp như đã nêu là hợp lý để đảm bảo hiệu quả điều trị và hạn chế tác dụng phụ Tuy nhiên, cần xem xét kỹ hơn về việc sử dụng các kháng sinh nhóm β-lactam để tối ưu hóa liệu trình điều trị, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc, và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

3.1.6 Cơ cấu sử dụng kháng sinh theo phân nhóm β –lactam

Bảng 3.21 Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm β -lactam

TT Nội dung Tên hoạt chất

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ

Các penicilin phổ kháng khuẩn hẹp

Trong nhóm kháng sinh β -lactam, phân nhóm penicilin được sử dụng với GTSD là 368.347.981 đồng chiếm (25.61%), phân nhóm cephalosporin có

Việc sử dung kháng sinh ở BVĐK cao su Dầu Tiếng là hợp lý, và phù hợp với tuyến Y tế cơ sở

3.1.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ

Việc lựa chọn thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu phản ánh quan điểm của bệnh viện trong công tác điều trị Tỷ lệ sử dụng thuốc nội địa và nhập khẩu trong năm 2021 thể hiện rõ qua bảng số liệu, giúp đánh giá xu hướng tiêu thụ và khả năng tự chủ trong cung ứng dược phẩm của hệ thống y tế Điều này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu và thúc đẩy phát triển ngành dược trong nước.

Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ %

Thuốc sản xuất trong nước được BV sử dụng 2021 là 212 KM (67.73%) với tổng kinh phí 5.195.631.599,94 đồng (43.47%); Thuốc nhập khẩu 101

KM (32.27%) tổng kinh phí 6.756.053.587,64 đồng (56.53%)

Tỷ lệ thuốc nhập khẩu trong năm 2021 của BVĐK cao su Dầu Tiếng cao với

101 KM (32.27%) tổng kinh phí 6.756.053.587,64 đồng (56.53%)

3.1.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng 2021

Bảng 3.23: Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ %

Trong năm 2021 tại BVĐK Cao Su Dầu Tiếng, phần lớn DMT đã sử dụng là thuốc đơn thành phần, chiếm 84.77% về số lượng (217 KM) với tổng giá trị sử dụng đạt 8.911.473.998,82 đồng, chiếm 82.48% tổng chi tiêu Trong khi đó, thuốc đa thành phần chiếm 15.23% (39 KM) với giá trị sử dụng là 1.893.100.511,40 đồng, tương đương 17.52%, phản ánh xu hướng chủ yếu sử dụng thuốc đơn thành phần trong các hoạt động điều trị tại bệnh viện.

3.1.9 Cơ cấu thuốc Biệt dược gốc (BDG) và thuốc Generic trong danh mục sử dụng 2021

Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ %

Trong phân tích, thuốc Generic chiếm tỷ lệ cao nhất với 217 KM (84.77%) và giá trị sử dụng đạt 6.714.361.732 đồng, chiếm 84.77%, đồng thời cũng chiếm giá trị lớn nhất trong tổng chi tiêu Thuốc Bệnh dùng gốc (BDG) chỉ có 39 KM (15.23%), với giá trị sử dụng là 4.090.212.777 đồng, chiếm 37.86% Tỷ lệ sử dụng thuốc Generic vượt quá hướng dẫn của BHXH Việt Nam theo Công văn số 3968/BHXH-DVT ngày 08/9/2017 về thống nhất tỷ lệ dùng biệt dược gốc tại các cơ sở khám chữa bệnh theo chỉ đạo của Chính phủ, cho thấy xu hướng sử dụng thuốc Generic phổ biến và tiềm năng tiết kiệm ngân sách y tế.

3.1.10 Cơ cấu thuốc thuốc Generic theo TCKT trong danh mục sử dụng

Bảng 3.25 Cơ cấu thuốc Generic theo TCKT

TCKT SLKM % SLKM GTSD(VNĐ ) % GTSD

Thuốc generic bao gồm 217 khoản mục, có tổng giá trị sử dụng đạt 6.714.361.732,51 đồng Trong đó, nhóm 1 chiếm tỷ lệ lớn nhất với 58 khoản mục (26,73%) và giá trị sử dụng là 3.342.479.483,92 đồng, chiếm 49,78% tổng giá trị Nhóm 3 cũng có mức sử dụng nhiều, phản ánh sự đa dạng và ưu tiên trong việc sử dụng thuốc generic tại thị trường.

Trong tổng số các khoản mục, nhóm 2 chiếm tỷ lệ lớn nhất với 130 khoản mục, chiếm 59,91% tổng số, có giá trị sử dụng hơn 2,265 tỷ đồng, tương đương 33,74% Tiếp theo là nhóm 2 với 24 khoản mục, chiếm 11,06%, giá trị sử dụng hơn 1,043 tỷ đồng, chiếm 15,54% Nhóm 4 gồm 4 khoản mục, chiếm 1,84%, có giá trị sử dụng khoảng 35,3 triệu đồng, tương đương 0,53% Nhóm 5 gồm 1 khoản mục, chiếm 0,46%, giá trị sử dụng khoảng 27,6 triệu đồng, chiếm 0,41%.

3.1.11 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Số lượng khoản mục Giá trị sử dụng

% Giá trị(VNĐ ) Tỷ lệ

Theo bảng thống kê, thuốc dùng theo đường uống chiếm tỷ lệ cao nhất, với khoảng 143 nghìn mục, chiếm 55,86% tổng số lượng thuốc Tổng giá trị sử dụng (GTSD) của thuốc đường uống đạt gần 6,98 tỷ đồng, chiếm 64,62% tổng chi tiêu thuốc Trong khi đó, thuốc dùng theo đường tiêm có số lượng là 88 nghìn mục, phản ánh sự phân bổ đa dạng trong sử dụng các loại thuốc theo các đường khác nhau.

Khoảng 34,38% giá trị thuốc (3.320.430.610,26 đồng) tại BVĐK Cao su Dầu Tiếng được phân loại là SKM, phù hợp với tuyến y tế cơ sở Ngoài ra, thuốc dùng theo đường dùng khác chiếm 9,77% với giá trị 501.717.556,33 đồng, cho thấy đa phần thuốc sử dụng tại bệnh viện này là thuốc đường uống nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị hiệu quả tại tuyến y tế cơ sở.

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại BVĐK cao su Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương 2021 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

3.2.1 Cơ cấu DMT đã sử dụng tại BV theo phân tích ABC

Bảng: 3.27 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

STT Hạng GTSD(VNĐ ) % GTSD SLKM %

Phân tích cho thấy, cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại BV phù hợp với khuyến cáo của Bộ Y tế, đặc biệt là trong 3 nhóm A, B, C Trong đó, DMT hạng A gồm 49 khoản mục, chiếm 15.65% tổng DMT, phù hợp với tỷ lệ khuyến cáo từ 10-20%, đảm bảo việc quản lý thuốc được hợp lý và hiệu quả.

DMT hạng B bao gồm 62 khoản mục tương ứng với 19.81% tổng DMT, tỉ lệ 19.81% này phù hợp với khuyến cáo của Bộ Y tế (10-20%)

DMT hạng C gồm 202 KM tương ứng với 64.54% tổng DMT, tỷ lệ 64.54% này phù hợp với khuyến cáo của Bộ Y tế (60-80%)

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý:

Bảng 3.28 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM %

I Phân nhóm thuốc hóa dược 45 91.84 8.935.518.167 94.02

1 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 5 10.20 2.947.642.469 31.01

3 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 9 18.37 1.482.852.222 15.60

Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

7 Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính 3 6.12 309.537.157 3.26

8 Thuốc đường tiêu hoá khác 1 2.04 284.061.500 2.99

STT Nhóm tác dụng dược lý SLKM %

10 Thuốc điều trị tiêu chảy 1 2.04 85.145.466 0.90

Dung dịch điều chỉnh nước điện giải và cân bằng acid- base

13 Thuốc điều trị bệnh mắt ,tai mũi họng 1 2.04 77.855.920 0.82

14 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 1 2.04 60.627.840 0.64

II Phân nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 4 7.84 568.551.786 5.98

1 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 1 1.96 329.609.280 3.47

2 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 2 3.92 166.670.946 1.75

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về

Trong nhóm thuốc hóa dược nhóm A, thuốc chứa hormone và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ lệ cao nhất với giá trị 2.947.642.469 đồng, chiếm 31.01% tổng số chi tiêu và có 05 loại thuốc (10.20%) Tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch, với mức chi 1.551.747.834 đồng, tương ứng 16.33% tổng số chi tiêu và có 11 loại thuốc (22.45%) Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn chiếm 15.60% tổng chi với giá trị 1.482.852.222 đồng, gồm 09 loại thuốc (18.37%) Thuốc kháng acid và các thuốc chống loét tác dụng trên đường tiêu hóa cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, với số tiền 795.487.854 đồng, chiếm 8.37% tổng chi và có 02 loại thuốc.

KM (4.08%); Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp chiếm 600.701.748 đồng (6.32% GTSD), 05

Các nhóm thuốc có tỷ lệ chi tiêu đáng chú ý bao gồm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh, chiếm 414.145.420 đồng (4.36% tổng số chi tiêu), với 02 khoản mục và tỷ lệ nhóm là 6.32% Tiếp theo là nhóm thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, chiếm 309.537.157 đồng (3.26% tổng số chi tiêu), gồm 03 khoản mục và tỷ lệ nhóm là 6.12% Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp, phản ánh sự tập trung chi tiêu chủ yếu vào các nhóm thuốc chính này.

Nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu nhóm A có 04 triệu khoản chiếm tỷ lệ 7.84%, với tổng giá trị sử dụng đạt 568.551.786 đồng, chiếm 5.98% tổng ngân sách Mặc dù hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này còn hạn chế hoặc chủ yếu mang tính hỗ trợ, nhưng dựa trên giá trị sử dụng, chúng phù hợp và hợp lý với nhu cầu chăm sóc y tế tuyến cơ sở.

Trong DMT nhóm A, không nên xuất hiện các nhóm thuốc không cần thiết như thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, nhóm thuốc vitamin và khoáng chất để tối ưu hóa ngân sách Việc xem xét và điều chỉnh các nhóm thuốc này giúp tập trung nguồn lực vào các loại thuốc điều trị cần thiết khác, nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân Điều này đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả và phù hợp với mục tiêu điều trị, tránh lãng phí trong quá trình mua sắm thuốc.

3.2.3 Các thuốc hạng A có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng

Bảng 3.29 Các thuốc hạng A trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng

Hàm lượng/ nồng độ Đường dùng

(VNĐ ) Số lượng Giá trị sử dụng

Chênh lệch khi thay thế

Diamicron MR tab 60mg 30's Pháp

Gliclada 60mg modified - release tablets

2 Amlodipin 5mg uống Amlor Pháp 1 8.125 24.193 196.567.883 4.838.600 191.729.283

Chênh lệch giá trị sử dụng giữa các loại thuốc trong các nhóm là rất lớn, giúp tiết kiệm chi phí đáng kể Thay vì sử dụng đồng thời hai loại thuốc trong cùng nhóm, có thể lựa chọn một loại thuốc có chi phí thấp hơn trong nhóm đó Chuyển từ nhóm N1 xuống N2 có thể tiết kiệm lên đến 287.078.313 đồng, giúp tối ưu hóa ngân sách chăm sóc sức khỏe.

3.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN

Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo phương pháp VEN của TTYT, dựa trên nghiên cứu của học viên và sự hỗ trợ của cán bộ Dược TTYT, đã cung cấp những kết quả quan trọng Kết quả phân tích được trình bày rõ ràng trong bảng tóm tắt, giúp đánh giá chính xác nhất các loại thuốc theo mức độ cấp thiết và ưu tiên sử dụng Phương pháp VEN đã giúp xác định rõ các thuốc cần ưu tiên sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn lực dược phẩm tại TTYT, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Bảng 3.30 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN

VEN SLKM %SLKM GTSD (VNĐ ) %GTSD

Nhận xét: Theo bảng trên cho thấy

- Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có 51 SLKM (16.29%) và chiếm GTSD 1.830.865.322,42 đồng (15.32 %), thuốc nhóm V tập trung ở các thuốc cấp cứu

- Thuốc thiết yếu (E) có 196 SKM (62.62 %) với GTSD 8.694.227.062,67đồng chiếm 72.74% về tổng GTSD

- Nhóm thuốc không thiết yếu (N) có 66 khoản mục 21.09 % với GTSD 1.426.592.802,49 đồng chiếm (11.94%) , tập trung chủ yếu ở nhóm thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, nhóm Vitamin, khoáng chất

3.2.5 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 3.31 Phân tích ma trận ABC/VEN

Nhóm thuốc SKM Tỷ lệ %

Giá trị sử dụng (VNĐ)

Nhận xét: Kết quả phân tích ma trận của các tiểu nhóm trong các nhóm như sau:

- Các tiểu nhóm cần thiết trong quá trình điều trị gồm:

+ Nhóm AV có 06 KM(1.92%),GTSD 1.460.476.896 (12.22%) ; nhóm

BV 10 KM (3.19%), GTSD 310.387.302.26 đồng chiếm (2.6%); nhóm CV 35

+ Nhóm AE có 37 khoản mục (12.82% SKM), giá trị sử dụng cao nhất 7.291.181.280,50 đồng (61.01% GTSD); Nhóm BE 33 khoản mục (10.54%), giá trị sử dụng 1.046.526.905,55 đồng chiếm (8.76%); Nhóm CE

51 có SLKM nhiều nhất với 126 khoản mục (40.26%), giá trị sử dụng 356.518.876,62 đồng (2.98%)

- Các tiểu nhóm không cần thiết trong quá trình điều trị bao gồm:

+ Tiểu nhóm chiếm giá trị cao nhưng không cần thiết trong quá trình điều trị là AN có SLKM là 06 (1.92%), GTSD là 752.411.776,10 đồng chiếm 6.30% GTSD

+ BN có SLKM là 19 (6.07%) ; GTSD 483.345.513,11 đồng chiếm 4.04%

Trong tổng số thuốc, Cơ quan quản lý đã xác định có 41 thuốc thuộc nhóm sản phẩm có số lượng kiểm soát chất lượng (SLKM), chiếm tỷ lệ 13.10% Tổng giá trị sử dụng các thuốc này đạt khoảng 190.835.513,28 đồng, chiếm 1.6% tổng chi phí Để làm rõ hơn về tính hợp lý của nhóm thuốc AN, bài viết sẽ đi sâu phân tích nhóm thuốc AN và BN để đánh giá chính xác hơn về hiệu quả và chi phí liên quan.

3.2.6 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Bảng 3.32 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 4 66.67 568.551.786 75.56

3 Hoàn thập toàn đại bổ - HT 1

Phân tích cho thấy nhóm thuốc An nhóm (AN) có 6 khoản mục chi (KM) với tổng giá trị sản phẩm tiêu dùng (GTSD) đạt 752.411.776 đồng, trong đó có 4 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và 2 thuốc là thuốc vitamin, khoáng chất Đây là những nhóm thuốc có tiêu thụ lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa rõ ràng, do đó bệnh viện nên xem xét loại bỏ hoặc giảm số lượng những thuốc này trong danh mục thuốc (DMT) của đơn vị Việc quản lý sử dụng chặt chẽ các thuốc trong nhóm này sẽ giúp tránh lãng phí ngân sách và phù hợp với quy định thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT).

3.2.7 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN

Bảng 3.33 Cơ cấu nhóm thuốc BN

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 17 89.47 404.531.651,00 83.69

5 Viên nang sâm nhung HT 1 5.26

STT Thuốc nhóm BN SLKM %

9 Hoàn Lục vị bổ thận âm 1 5.26

11 Dưỡng tâm an thần HT 1 5.26

15 Vạn xuân hộ não tâm 1 5.26

Phân tích cho thấy nhóm thuốc BN gồm 19 loại thuốc, với tổng giá trị sử dụng lên đến 483.345.513 đồng, trong đó 17 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và 02 thuốc là vitamin và khoáng chất Đây là nhóm thuốc có mức tiêu thụ không lớn nhưng hiệu quả điều trị chưa thật rõ ràng, do đó cần hạn chế sử dụng Bệnh viện nên thực hiện quản lý chặt chẽ việc sử dụng các thuốc này nhằm tránh lãng phí ngân sách và đảm bảo phù hợp với chế độ thanh toán của quỹ BHYT.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Bộ Y tế (2016), Quyết định 772/QĐ-BYT, ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 772/QĐ-BYT, ngày 04/3/2016 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
15. Bùi Văn Hiển (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm 2020, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT Lộc Ninh tỉnh Bình Phước năm 2020
Tác giả: Bùi Văn Hiển
Năm: 2020
16. Phan Hải Đăng (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại TTYT huyện Gò Dầu tỉnh Tây Ninh năm 2019
Tác giả: Phan Hải Đăng
Năm: 2020
17. Nguyễn Thế Hùng (2020), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019, Luận văn dược sĩ CKI, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại TTYT huyện Đức Huệ tỉnh Long An năm 2019
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2020
1. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện Khác
2. Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về hướng dẫn sử dụng thuốc trong cơ sở y tế có giường bệnh Khác
3. Bộ Y tế (2012), Quyết định 4824/QĐ-BYT, ngày 03/12/2012 của Bộ Y tế phê duyệt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam&#34 Khác
4. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị Khác
5. Bộ Y tế (2014), Thông tư 30/2018/TT-BYT, ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Khác
6. Bộ Y tế (2015), Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế Khác
7. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 3870/QĐ-BYT ngày 24/9/2015 ban hành bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10 Khác
9. Bộ Y tế (2018), Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế về việc Ban hành danh mục thuốc thiết yếu Khác
10. Bộ Y tế (2016), Thông tư 01/2016/TT-BYT ngày 05/1/2016 của Bộ Y tế quy định về kê đơn thuốc YHCT, kê đơn thuốc YHCT kết hợp với thuốc hóa dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
11. Bộ Y tế (2016), Thông tư 15/2019/TT-BYT, ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế quy định việc đấu thầu tại các cơ sở công lập Khác
12. BHXH Việt Nam (2017), Công văn số 3968/BHXH-DVT ngày 8/9/2017 cảu BHXH Việt Nam Về việc thống nhất tỷ lệ sử dụng BDG tại các cơ sở KCB theo chỉ đạo của Chính phủ Khác
13. Quốc Hội 13 (2016), Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 về dược Khác
14. Chính Phủ (2017), Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược Khác
18. Bộ Y tế (2012), Thông tư 31/2012/TT-BYT ngày 20/12/2012 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện Khác
19. Bộ Y tế (2020), Thông tư 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Y tế quy định danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá Khác
21. Bộ Y tế (2015), Quyết định số 708/QĐ-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 02/3/2015 hướng dẫn sử dụng kháng sinh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.1. Ma trận ABC/VEN (Trang 18)
Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, (Trang 20)
Bảng 1.4. Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số TTYT - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.4. Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số TTYT (Trang 22)
Bảng 1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.5. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước (Trang 23)
Bảng 1.6. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/ đa TP tại một số TTYT - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.6. Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn TP/ đa TP tại một số TTYT (Trang 24)
Bảng 1.10. Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.10. Kết quả phân tích VEN tại một số TTYT (Trang 26)
Bảng 1.11. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.11. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số TTYT (Trang 27)
Hình 1. Mô hình tổ chức tại BVĐK Cao Su Dầu Tiếng - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1. Mô hình tổ chức tại BVĐK Cao Su Dầu Tiếng (Trang 28)
Bảng 2.15. Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.15. Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK (Trang 33)
Bảng thu  thập số  liệu - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng thu thập số liệu (Trang 36)
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền,  thuốc từ dược liệu - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu (Trang 41)
Bảng 3.17. Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.17. Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 42)
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.20. Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm (Trang 50)
Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic. - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.24 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic (Trang 53)
Bảng 3.31. Phân tích ma trận ABC/VEN - Hà huy thành phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa cao su dầu tiếng tỉnh bình dương năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.31. Phân tích ma trận ABC/VEN (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm