TỔNG QUAN
Một số nghiên cứu về tình hình kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 ngoại trú
Hiện nay, chưa có các nghiên cứu tổng thể đánh giá thực trạng kê đơn điều trị đái tháo đường típ 2, mà chủ yếu dựa trên các nghiên cứu nhỏ lẻ tại các đơn vị y tế khác nhau.
Nghiên cứu của tác giả Tạ Lan Anh tại Trung tâm y tế huyện Phù Ninh từ tháng 7/2020 đến tháng 6/2021 cho thấy, các thuốc điều trị đái tháo đường chủ yếu bao gồm metformin, gliclazide, glibenclamid, glimepirid và insulin Phác đồ điều trị đơn giản, phổ biến nhất là sự kết hợp giữa metformin và sulfonylurea Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường kèm suy giảm chức năng thận vẫn còn một số điểm chưa phù hợp, cần được xem xét và điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trị.
Tỷ lệ sử dụng insulin tương đối thấp [1]
Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh tại Trung tâm y tế huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ (tháng 7/2020 – 6/2021) cho thấy các thuốc điều trị đái tháo đường phổ biến gồm metformin, gliclazid, glibenclamid và insulin Phác đồ điều trị chưa đa dạng, chủ yếu sử dụng kết hợp metformin và sulfonylure, nhưng việc sử dụng thuốc ĐTĐ cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận còn nhiều điểm chưa hợp lý cần được đánh giá lại để tối ưu hóa hiệu quả điều trị.
Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Dung tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Thái Bình năm 2019 cho thấy danh mục thuốc sử dụng gồm ba nhóm chính là biguanid, sulfonylure, và insulin, với nhiều biệt dược cả trong và ngoài nước Thuốc được sử dụng phổ biến nhất là metformin, tiếp theo là sulfonylure, và insulin chiếm tỷ lệ nhỏ hơn Các phác đồ điều trị đa dạng, trong đó phác đồ gồm hai thuốc metformin + sulfonylure chiếm tỷ lệ cao nhất Trong quá trình điều trị, việc thay đổi phác đồ phần lớn do hết nguồn cung cấp thuốc phân bổ, ảnh hưởng đến kế hoạch điều trị của bệnh nhân.
Hầu như các nghiên cứu đối với các tuyến điều trị như nhau đều có nét tương đồng trong kê đơn thuốc điều trị ĐTĐ
Một vài nét về bệnh viện: Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương
Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương là bệnh viện hạng II thuộc Sở Y tế Nghệ An, với hơn 60 năm xây dựng và phát triển Trải qua các giai đoạn phát triển, quy mô giường bệnh của bệnh viện liên tục được nâng cao để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng Hiện tại, bệnh viện có kế hoạch mở rộng quy mô lên 300 giường bệnh, thể hiện sự mạnh mẽ trong công tác khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Ban giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc), 05 chi bộ, 17 khoa phòng bộ phận
Khoa khám bệnh đa khoa huyện Đô Lương khám trung bình 550 bệnh nhân mỗi ngày, trong đó tỷ lệ lớn là bệnh nhân đái tháo đường Bệnh viện quản lý khoảng 3.000 bệnh nhân đái tháo đường, chủ yếu là bệnh nhân ĐTĐ típ 2 kèm theo các bệnh lý liên quan như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu Các dịch vụ chăm sóc và điều trị đái tháo đường tại đây được chú trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh Chính sách quản lý bệnh nhân đái tháo đường toàn diện giúp kiểm soát tốt các biến chứng nguy hiểm liên quan.
Chưa có khảo sát hoặc tổng kết về thực trạng sử dụng thuốc cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Nghiên cứu của nhóm đề tài giúp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 Việc này góp phần thúc đẩy cải thiện quản lý và điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Nhờ vào nỗ lực của đội ngũ nhân viên y tế, bệnh viện không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế tốt nhất cho bệnh nhân Đặc biệt, bệnh viện chú trọng quản lý hiệu quả chương trình phòng chống và điều trị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng Các hoạt động và cải tiến liên tục giúp bệnh viện trở thành địa chỉ tin cậy cho bệnh nhân cần điều trị ĐTĐ.
Một vài nét về bệnh viện: Bệnh viện đa khoa huyện Đô Lương
2.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán mắc ĐTĐ típ 2 được điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Đô Lương
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn nghiên cứu
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định ĐTĐ típ 2 và có làm xét nghiệm HbA1c tại thời điểm tháng 7 năm 2022
- Được kê đơn ít nhất 1 thuốc kiểm soát đường huyết
Bệnh nhân có một trong những đặc điểm sau:
- Bệnh nhân nặng chuyển tuyến
- Bệnh nhân cho về không kê đơn
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 11/2022 đến tháng 2/2023 Địa điểm: Phòng khám Nội tiết khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa huyện Đô Lương
Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu theo dõi dọc
Trong nghiên cứu, cỡ mẫu được xác định dựa trên việc lấy tất cả các bệnh án của bệnh nhân đủ tiêu chuẩn để phân tích Trong quá trình thu thập dữ liệu, tổng số bệnh án phù hợp đã đạt 224 ca, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ Việc sử dụng toàn bộ bệnh án phù hợp giúp đảm bảo tính chính xác và khả năng tổng quát của kết quả nghiên cứu.
Kỹ thuật chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện, không xác suất, thu nhận toàn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân được chẩn đoán mắc ĐTĐ típ 2, đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh của Bệnh viện Đa khoa huyện Đô Lương Nghiên cứu nhằm phân tích đặc điểm và tình hình điều trị của người bệnh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và quản lý bệnh ĐTĐ típ 2 tại địa phương.
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn nghiên cứu
- Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định ĐTĐ típ 2 và có làm xét nghiệm HbA1c tại thời điểm tháng 7 năm 2022
- Được kê đơn ít nhất 1 thuốc kiểm soát đường huyết
Bệnh nhân có một trong những đặc điểm sau:
- Bệnh nhân nặng chuyển tuyến
- Bệnh nhân cho về không kê đơn
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 11/2022 đến tháng 2/2023 Địa điểm: Phòng khám Nội tiết khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa huyện Đô Lương
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả hồi cứu theo dõi dọc
Trong nghiên cứu, cỡ mẫu được xác định dựa trên việc lấy tất cả các bệnh án của bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn tiêu chuẩn Trong quá trình thu thập dữ liệu, đã thu nhận được tổng cộng 224 bệnh án đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ.
Kỹ thuật chọn mẫu trong nghiên cứu tập trung vào việc chọn mẫu thuận tiện, không dựa trên xác suất để dễ dàng thu nhận toàn bộ các bệnh án của bệnh nhân phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ Phương pháp này giúp đảm bảo quá trình thu thập dữ liệu nhanh chóng, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và tiêu chí đã định rõ Việc chọn mẫu không xác suất mang lại lợi thế trong việc tiếp cận các bệnh nhân dễ dàng hơn, đồng thời đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết để phân tích chính xác các yếu tố liên quan.
2.3.3 Quy trình thu thập số liệu
Trong nghiên cứu, chúng tôi chọn tất cả bệnh nhân có xét nghiệm HbA1c tại tháng 7 năm 2022 (thời điểm T0), với ba lần khám liên tiếp trước đó vào các tháng 4, 5, 6 năm 2022 (T3, T2, T1) để đảm bảo dữ liệu tháng ổn định Thời điểm T0 được chọn để phản ánh tình trạng kiểm soát đường huyết chính xác, trong khi các khám trước giúp đánh giá xu hướng và biến động của bệnh nhân Việc lựa chọn các thời điểm này nhằm đảm bảo ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thay đổi thuốc do quá trình đấu thầu, từ đó mang lại nhận định chính xác về chuyển đổi thuốc của bệnh nhân.
Từ phần mềm quản lý OneMES của bệnh viện thu thập các dữ liệu sau của mẫu nghiên cứu:
Tại thời điểm T0, thu thập các thông tin bao gồm:
+ Tuổi, giới, cân nặng, chiều cao, giá trị xét nghiệm HbA1c
Tại tất cả các thời điểm T0, T1, T2, T3 thu thập các thông tin bao gồm + Bệnh mắc kèm
+ Các xét nghiệm cận lâm sàng: Glucose, LDL-c, HDL-c, cholesterol toàn phần, triglycerid, kali máu, creatinin huyết thanh, albumin niệu, protein niệu
Các thuốc điều trị tiểu đường bao gồm thuốc kiểm soát đường huyết và thuốc quản lý nguy cơ tim mạch, như thuốc kiểm soát huyết áp và thuốc điều trị rối loạn mỡ máu Việc sử dụng đúng tên hoạt chất, tên biệt dược, liều dùng mỗi lần và tần suất dùng trong ngày rất quan trọng để đạt hiệu quả cao trong điều trị và giảm thiểu các tác dụng phụ Chọn lựa và sử dụng thuốc phù hợp giúp cải thiện kiểm soát đường huyết, kiểm soát huyết áp và duy trì mức mỡ máu trong giới hạn bình thường, từ đó giảm thiểu biến chứng của bệnh lý.
Tiêu chí nghiên cứu
2.4.1 Mô tả đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
- Đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm bệnh lý ở từng BV
+ Tuổi trung bình, tỷ lệ bệnh nhân theo 2 nhóm tuổi: 18-64 tuổi, 65 tuổi trở lên
+ Tỷ lệ bệnh nhân giới tính nam, nữ
+ Tỷ lệ các bệnh mắc kèm
Khảo sát đặc điểm kê đơn thuốc quản lý nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2
- Đặc điểm về xét nghiệm HbA1c
+ Phân bố bệnh nhân theo các mức HbA1c (