Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc năm 2022 .... Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tớ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯƠNG QUANG NGỌC
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ THUỐC VỚI CÔNG VIỆC TẠI NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯƠNG QUANG NGỌC
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BÁN LẺ THUỐC VỚI CÔNG VIỆC TẠI NHÀ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN MỘT SỐ TỈNH PHÍA BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ 8720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Phương Thuý
HÀ NỘI 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Thị Phương Thuý, người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình chỉ báo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, các Bộ môn và các thầy
cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia góp ý chỉnh sửa bộ công
cụ, tất cả quý nhà thuốc và những người bán lẻ thuốc trên địa bàn các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là bố mẹ và bạn bè, những người luôn ở bên, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian tôi sống, học tập trên giảng đường cũng như sau này trong cuộc sống
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2023
Học viên
Lương Quang Ngọc
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng với công việc 3
1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của sự hài lòng với công việc 3
1.1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu về hài lòng công việc 3
1.1.3 Một số bộ công cụ đánh giá mức độ hài lòng trong công việc 6
1.2 Thang đo đánh giá về mức độ hài lòng của NBT với công việc 8
1.3 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc 9
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 13
1.4.1 Tỉnh Phú Thọ 13
1.4.2 Tỉnh Vĩnh Phúc 13
1.4.3 Tỉnh Hoà Bình 14
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 15
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Biến số nghiên cứu: 16
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: 20
2.2.3 Giả thuyết nghiên cứu 21
Trang 52.2.5 Mẫu nghiên cứu 22
2.2.6 Phương pháp thu thập dữ liệu 23
2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu 24
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc 26
3.1.1 Một số đặc điểm chung của NBT tại nhà thuốc 26
3.1.2 Đánh giá độ tin cậy (hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và ICC) của thang đo 27
3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 28
3.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc năm 2022 31
3.2.1 Mức độ hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc 31
3.2.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới mức độ hài lòng chung của NBT với công việc tại nhà thuốc 38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 41
4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc năm 2022 41
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 41
4.1.2 Bộ công cụ và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc 42
4.2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của NBT với công việc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc năm 2022 44
4.2.1 Mức độ hài lòng chung của NBT với công việc 44
Trang 64.2.2 Điều kiện làm việc và tính chất công việc 45
4.2.3 Chế độ lương, thưởng 46
4.2.4 Hoạt động quản lý tại nhà thuốc 47
4.2.5 Mối quan hệ với đồng nghiệp và khách hàng 47
4.2.6 Cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển 48
4.3 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
(Cronbach's alpha) Độ tin cậy nhất quán nội bộ
ICC (Intraclass Correlation Coefficient) Hệ số tương quan nội bộ
nhómEFA (Exploratory Factor Analysis) Phân tích nhân tố khám phá
KMO (Kaiser - Meyer - Olkin) Chỉ số xem xét sự thích hợp của phân tích
nhân tố NBT Người bán lẻ thuốc
NT Nhà thuốc
TB Trung bình
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu về sự hài lòng của NBT trên thế
giới 9
Bảng 2.2 Các biến mô tả đặc điểm của NBT 16
Bảng 2.3 Các biến số thang đo đánh giá sự hài lòng của NBT với công việc 17
Bảng 2.4 Các biến đánh giá sự hài lòng chung của NBT với công việc 20
Bảng 3.5 Đặc điểm nhân khẩu học của NBT tham gia khảo sát 26
Bảng 3.6 Tóm tắt kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo 28
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định KMO và Barlett 28
Bảng 3.8 Ma trận xoay nhân tố 29
Bảng 3.9 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố điều kiện làm việc 31
Bảng 3.10 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố tính chất công việc 32
Bảng 3.11 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố chế độ lương, thưởng 33
Bảng 3.12 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố hoạt động quản lý tại nhà thuốc 34
Bảng 3.13 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố mối quan hệ với đồng nghiệp, khách hàng 35
Bảng 3.14 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển 36
Bảng 3.15 Mức độ hài lòng chung của NBT với công việc 37
Bảng 3.16 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến mức độ hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc 38
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow 4
Hình 1.2 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham 5
Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của NBT với công việc 12
Hình 2.4 Mô hình giả thuyết nghiên cứu 21
Hình 3.5 Mô hình mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới mức độ hài lòng chung của NBT với công việc tại nhà thuốc 40
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, người dân thường tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các nhà thuốc tư nhân do khả năng tiếp cận, sự thuận tiện cũng như khả năng chi trả Dược sĩ cộng đồng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sử dụng thuốc an toàn và phù hợp, cung cấp lời khuyên về các triệu chứng phổ biến và tham gia vào việc tăng cường sức khỏe cho người bệnh [1] Sự hài lòng công việc được cho là một trong những yếu tố liên quan đến hiệu quả công việc và ý định chuyển nghề của nhân viên [2] Với công việc đặc thù chuyên môn như nhân viên y tế hay người bán lẻ thuốc (NBT), việc nâng cao sự hài lòng trong công việc không những dẫn đến năng suất cao hơn mà còn tăng chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khoẻ và sự hài lòng của người bệnh Ngoài ra, nâng cao sự hài lòng trong công việc của dược sĩ nhằm giảm thiểu tình trạng chuyển việc, bỏ việc và đặc biệt là giảm gánh nặng chi phí tuyển dụng, đào tạo,
do đó các đơn vị sử dụng lao động rất quan tâm đến vấn đề này [3]
Trên thế giới, một số nghiên cứu đã cho thấy sự hài lòng trong công việc của dược sĩ tại nhà thuốc ở các quốc gia là khác nhau [4] Nghiên cứu được thực hiện tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe khác nhau ở Riyadh, Ả Rập Xê Út cho thấy chỉ 39,0% dược sĩ hài lòng với công việc hiện tại của họ [5] Trong khi đó, dược sĩ cộng đồng tại Malaysia hài lòng với công việc ở mức tương đối cao (77,0%) Dược sĩ làm việc tại khu vực công lập tại Malaysia có mức hài lòng thấp hơn, chỉ 52% người khảo sát hài lòng với công việc hiện tại [4] Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc đã được ghi nhận bao gồm khối lượng công việc, người giám sát/ cách thức quản lý, đồng nghiệp, cơ hội thăng tiến và thu nhập [6-9]
Tại Việt Nam, số lượng nhà thuốc ngày càng phát triển với hơn 50 nghìn nhà thuốc Số lượng người bán lẻ thuốc làm việc tại các nhà thuốc tương đối lớn và
có vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ dược của nhà thuốc Năm
2022, nghiên cứu đầu tiên thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người bán lẻ
Trang 112
thuốc với công việc tại Hà Nội cho thấy mức hài lòng chung với công việc chỉ đạt 3,97/5,0 điểm tối đa Trong đó nhân tố chế độ lương, thưởng có mức điểm hài lòng thấp nhất đạt 3,69/5,0 điểm và cao nhất là nhân tố về điều kiện làm việc (4,21/5,0 điểm) [10] Tuy nhiên, nghiên cứu trên chưa chỉ ra được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng chung của người bán lẻ thuốc Đồng thời, trên thực tế mức độ hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc tại nhà thuốc
trên các địa phương khác vẫn chưa có nhiều thông tin Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá sự hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc” được thực hiện với mục tiêu như sau:
1 Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc
2 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc năm 2022
Từ đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người bán lẻ thuốc với công việc tại nhà thuốc, cung cấp sự hiểu biết cũng như cơ
sở dữ liệu cho người quản lý nhân sự, doanh nghiệp và cơ quan quản lý dược trong việc cải thiện chất lượng làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh và doanh thu của nhà thuốc
Trang 123
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng với công việc
1.1.1 Một số khái niệm và vai trò của sự hài lòng với công việc
Theo Herzberg (1959): mức độ hài lòng của người lao động là mức độ yêu thích công việc hay cố gắng duy trì làm việc của người lao động thể hiện qua sự nhận thức (tích cực hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực) về các khía cạnh khác nhau trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ [11]
Spector (1997) cho rằng sự hài lòng công việc đơn giản là sự yêu thích công việc và các khía cạnh công việc, khi đó sự hài lòng được xem dưới góc độ hành
vi Hài lòng công việc cũng được xem như việc hài lòng với các khía cạnh cụ thể hoặc hài lòng chung với công việc [2]
Một số tác giả khác cho rằng, sự hài lòng trong công việc là thước đo sự hài lòng của nhân viên với công việc của họ và các khía cạnh hoặc khía cạnh khác nhau của nó Nhiều nghiên cứu cho thấy, sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với động lực của họ và mức độ động lực ảnh hưởng đến hiệu suất và năng suất trong một tổ chức [8]
Sự hài lòng với công việc của người lao động có vai trò quan trọng trong quản trị nhân lực của một tổ chức, ảnh hưởng tới tinh thần, thái độ làm việc, lòng trung thành và năng suất lao động, hiệu quả công việc của người lao động…
1.1.2 Một số lý thuyết nghiên cứu về hài lòng công việc
Để hiểu sự hài lòng của người lao động được cấu thành từ những yếu tố nào, cần phải có cái nhìn tổng quan từ các lý thuyết nghiên cứu về sự hài lòng và sự phát triển của chúng qua thời gian
a) Lý thuyết nhu cầu theo cấp bậc của Abraham Maslow (1943)
Theo nhà tâm lý học người Hoa Kỳ con người có cảm giác hài lòng khi các nhu cầu trong cuộc sống được đáp ứng Tuy nhiên, nhu cầu con người lại có nhiều cấp độ khác nhau Cụ thể, tác giả đã chỉ ra 5 cấp bậc ấy là: nhu cầu sinh lý; nhu
Trang 134
cầu an toàn; nhu cầu xã hội (nhu cầu mối quan hệ, tình cảm); nhu cầu được kính trọng và nhu cầu thể hiện bản thân [12]
Hình 1.1 Tháp nhu cầu Maslow [12]
Ứng dụng tháp nhu cầu Maslow để làm tăng mức độ hài lòng của nhân viên
là cách để khai thác và sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả, bằng cách đi tìm nguyên nhân chính tạo nên ý định nghỉ việc và bỏ việc
b) Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham:
Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham tạo ra động lực công việc từ bản chất bên trong để có hiệu quả công việc tốt nhất Mô hình có 5 đặc điểm cốt lõi: sự đa dạng kỹ năng, hiểu công việc, tầm quan trọng, quyền quyết định và phản hồi
Những đặc điểm cốt lõi này tác động lên ba trạng thái tâm lý: hiểu được ý nghĩa công việc, trách nhiệm đối với kết quả công việc và nhận thức về kết quả thực sự của công việc, từ trạng thái tâm lý này sẽ mang lại các kết quả cho cá nhân
và công việc [13]
Trang 145
Hình 1.2 Mô hình đặc điểm công việc của Hackman & Oldham [13]
Mô hình đặc điểm công việc trên được ứng dụng trong đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động nhằm tạo động lực làm việc
Từ một số lý thuyết nghiên cứu về sự hài lòng được trình bày ở trên cho thấy mỗi nhà nghiên cứu khác nhau có sự phân tích theo các khía cạnh khác nhau về
sự hài lòng Xét về tổng thể, cơ sở lý thuyết nghiên cứu có thể tóm lược trên hai nhóm khía cạnh đánh giá về sự hài lòng của người lao động đối với tổ chức sau đây:
- Nhóm khía cạnh tích cực: đánh giá về sự hài lòng, động lực làm việc, nhu cầu tăng trưởng của người lao động
- Nhóm khía cạnh tiêu cực: đánh giá về bất mãn công việc, duy trì làm việc
để tồn tại, áp lực công việc của người lao động
Trang 156
1.1.3 Một số bộ công cụ đánh giá mức độ hài lòng trong công việc
Thông qua các cơ sở lý thuyết về sự hài lòng công việc Các nhà nghiên cứu
đã xây dựng các tiêu chí nhằm tạo ra bộ công cụ đánh giá mức độ hài lòng công việc trong một số trường hợp sau:
a) Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969)
Smith và cộng sự của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả công việc JDI và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và thực tiễn [14] Mô hình JDI đánh giá sự hài lòng công việc của người lao động thông qua 5 thang đo nhân tố là:
và thực tiễn nhưng JDI cũng có những điểm yếu:
- Trước hết, việc sử dụng bộ câu hỏi với 72 mục hỏi bị xem là quá dài gây khó khăn cho việc điều tra lấy dữ liệu
- Thứ hai, dạng câu hỏi trả lời trong mô hình JDI ban đầu là câu hỏi trả lời có – không , không đánh giá được nhiều mức độ hải lòng khác nhau
- Thứ ba, trong JDI không có câu hỏi đánh giá sự hài lòng tổng thể của người lao động
Ngày nay, nghiên cứu sự hài lòng với công việc được thực hiện rất rộng trên nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội và các nhà nghiên cứu sử dụng mô hình JDI điều
Trang 167
chỉnh với các mục hỏi được thiết kế ở dạng thang đo Likert giúp ích cho việc đánh giá được nhiều mức độ cảm nhận của người lao động [15]
b) Tiêu chí đo lường hài lòng MSQ của Weiss và cộng sự (1967)
Các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua bảng câu hỏi thỏa mãn MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) [16], đưa ra 2 khía cạnh phân tích thang đo nhân tố :
- Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong gồm 100 mục với mỗi khía cạnh sẽ được đo lường bởi 5 biến;
- Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên ngoài gồm 20 mục (ứng với 20 yếu tố) đánh giá mức độ hài lòng chung về mỗi khía cạnh
- Ngoài ra, đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức hài lòng của người lao động MSQ khá phổ biến vì so với JDI nó rất cụ thể, dễ hiểu, dễ sử dụng cho bất
kỳ tổ chức hay đối tượng nào Tuy nhiên điểm yếu lớn nhất của MSQ là bảng câu hỏi quá dài Nếu dùng hình thức 20 câu hỏi ngắn hơn thì độ sai lệch lớn và không phản ánh được cảm nhận của nhân viên
c) Tiêu chí đo mức độ hài lòng trong công việc Warr - Cook - Wall (WCW)
Tiêu chí đo mức độ hài lòng công việc được phát triển bởi Peter Warr, John Cook và Toby Wall (1979) đã xem xét một loạt các yếu tố rõ ràng có liên quan, trong đó có sự hài lòng trong công việc và thang đo này cho thấy độ tin cậy nội tại tốt [17]
Thang WCW đề cập đến 15 nhân tố được coi như 15 biến độc lập ảnh hưởng đến hài lòng công việc bao gồm:
- Điều kiện cơ sở vật chất nơi làm việc
- Quyền tự chủ trong công việc
Trang 178
- Mức lương
- Cơ hội sử dụng
- Cơ hội sử dụng năng lực bản thân
- Mối quan hệ công việc giữa quản lý và người lao động
- Cơ hội thăng tiến
- Cách thức quản lý
- Sự chú ý đến các đề suất của nhân viên
- Giờ làm việc
- Sự đa dạng trong công việc
- Sự an toàn trong công việc
Và 1 biến phụ thuộc :
- Mức độ hài lòng công việc nói chung
WCW đã được áp dụng cho rất nhiều nghiên cứu với đối tượng là dược sĩ trên giới như nghiên cứu của Inas R Ibrahim và cộng sự tại Baghdad, Iraq (2021) [18]; nghiên cứu của Elizabeth Seston và cộng sự tại Anh (2009) [19]; nghiên cứu
về NBT tại các hệ thống chuỗi nhà thuốc ở Tuscson, Hoa Kỳ của Ana L Hincapie
và cộng sự (2012) [7] Tuy nhiên các nghiên cứu này đều không sử dụng nguyên văn thang WCW mà có sự cắt giảm số lượng và điều chỉnh một vài nhân tố trong thang gốc để phù hợp với thực tế nghiên cứu tại mỗi quốc gia
1.2 Thang đo đánh giá về mức độ hài lòng của NBT với công việc
Trong nghiên cứu định lượng, đối tượng nghiên cứu thường đa dạng, đa thành phần do đó việc đánh giá đòi hỏi phải có những thang đo chuẩn xác với độ tin cậy nhất định Muốn đo lường về mức độ hài lòng của NBT không thể chỉ dùng một câu hỏi đo lường (thang đo một chỉ báo) mà phải sử dụng thang đo chi tiết (thang đo nhiều chỉ báo) mới có thể phản ánh đúng độ tin cậy đối với đối tượng cần đo Thang đo Likert là thang đo được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu định lượng ở nhiều lĩnh vực khác nhau Thang đo Likert được phát triển và giới thiệu bởi Rennis Likert vào năm 1932 Dạng thang đo gồm 5 mức độ
Trang 189
là Likert 5 được gán từ 1 đến 5 điểm theo mức độ: rất không đồng ý; không đồng ý; bình thường; đồng ý; rất đồng ý Ngoài ra, một số nghiên cứu khác cũng có thể dùng các thang đo Likert 3 và Likert 7 mức độ
Khi sử dụng thang đo Likert, NBT không buộc phải đưa ra ý kiến, thay vào
đó, nó cho phép người được hỏi có thể chọn mức trung bình cho vấn đề đưa ra Bên cạnh đó, nó rất dễ dàng để rút ra kết luận, báo cáo, kết quả và đồ thị từ các kết quả phản hồi Tuy nhiên, bởi vì thang đo Likert chỉ cung cấp một số lựa chọn nhất định, sẽ bao hàm khoảng cách giữa mỗi mức độ là bằng nhau, điều này tạo
ra một số hạn chế nhất định không đúng như trong thực tế
1.3 Một số nghiên cứu về sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc
Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của NBT với công việc được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới quan tâm bởi sự hài lòng của NBT với công việc không chỉ tác động đến doanh thu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc được cung cấp cho khách hàng/người bệnh tại nhà thuốc
Tổng quan về một số nghiên cứu về sự hài lòng của dược sĩ cộng đồng trên thế giới cho thấy bộ công cụ đo lường sự hài lòng với công việc tại nhà thuốc hầu hết được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach alpha Đây là phép kiểm định về mức độ chặt chẽ mà các biến trong thang đo tương quan với nhau
Bảng 1.1 Tổng hợp một số nghiên cứu về sự hài lòng của NBT trên thế giới
Độ tin cậy
Kết quả về sự hài lòng
Yếu tố liên quan
- Điều kiện làm việc
- Mối quan hệ với đồng nghiệp
xã hội có mức
- Chủng tộc,
- Số lượng đơn thuốc mỗi ngày
Trang 19- Trách nhiệm công việc
- Cấu trúc công việc
- Mức độ không hài lòng cao với công việc; hơn
50 % đang cân nhắc nghỉ việc
- Người có trình độ tiến
sĩ ít hài lòng hơn
- Nhân viên làm việc tại
hệ thống chuỗi ít hài lòng hơn nhà thuốc tư nhân
- Sự công nhận
- Cơ hội sử dụng khả năng
- Sự đa dạng công việc
(20,4± 3,7 /40)
- Sự công nhận,
sự tôn trọng, các quy định về được là các yếu
tố mà NBT ít hài lòng nhất
Nữ giới hài lòng hơn nam giới; người trẻ tuổi ít hái lỏng hơn; người nhiều kinh nghiệm hài lòng hơn người ít kinh nghiệm;
- Đồng nghiệp
- Sự công nhận khi làm tốt công việc
- Khối lượng công việc
đa
- Hài lòng nhất với đồng nghiệp, khối lượng công việc và quyền tự
do lựa chọn phương pháp làm việc
- Ít hài lòng nhất với sự công nhận trong công việc
- Nữ giới hài lòng hơn nam giới
Trang 2011
Nhận xét: một số thang đo về sự hài lòng của NBT với công việc trên thế giới tương đối đa dạng và không hoàn toàn đồng nhất bởi có lẽ đặc điểm công việc của các dược sĩ cộng đồng tại các quốc gia có thể khác nhau, hệ thống tổ chức quản lý y tế khác nhau Số lượng câu hỏi (item) trong các thang đo dao động
từ 15 câu đến 88 câu Tuy nhiên, các thang đo có đặc điểm chung là đã đề cập đến
các nhân tố: điều kiện làm việc; tính chất công việc; chế độ lương, thưởng; hoạt động quản lý tại nhà thuốc; đồng nghiệp; mối quan hệ với khách hàng; cơ hội đào tạo và thăng tiến phát triển Hầu hết các nghiên cứu trước đây sử dụng thang
đo Likert - 4 hoặc Likert – 5 [1, 18]
Ở Việt Nam, theo Quyết định 3869/QĐ-BYT năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành các mẫu phiếu và hướng dẫn khảo sát hài lòng người bệnh và nhân viên y tế được
áp dụng chung cho toàn bộ các bệnh viện nhà nước và tư nhân Trong 5 mẫu phiếu khảo sát, có 1 mẫu khảo sát ý kiến nhân viên y tế về mức độ hài lòng với công việc bao gồm cả dược sỹ công tác tại các bệnh viện nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và cải tiến môi trường làm việc Tuy nhiên, đánh giá mức
độ hài lòng trong công việc của người bán thuốc tại các nhà thuốc vẫn chưa được nhiều quan tâm
Tại Việt Nam, nhóm tác giả tại Trường đại học Dược Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu về sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn Hà Nội [10] [22] Trong nghiên cứu, bộ công cụ đã khẳng định có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
Trang 2112
Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của NBT với công việc [22]
Bộ công cụ đo lường mức độ hài lòng được đánh giá hệ số Cronbach's alpha
và hệ số tương quan nội bộ nhóm (ICC) đạt yêu cầu về độ tin cậy, chính thức gồm
34 biến số tạo thành 6 nhân tố [10] [22] Cụ thể, hệ số Cronbach's alpha của 6 nhân tố dao động từ 0,87 đến 0,94 Điều này tương đồng với một số nghiên cứu
sử dụng thang đo 10 mục Warr - Cook - Wall là α= 0,90 (đối với dược sĩ tại Anh) [17] và α= 0,87 (NBT tại Baghdad, Iraq) [18] Ngoài ra, kết quả của độ tin cậy đo lại giữa 2 lần trả lời (ICC cho toàn bộ thang đo là 0,97: ICC cho mỗi nhân tố dao động từ 0,896 đến 0,938 các giá trị này đều lớn hơn 0,50) cho thấy tính nhất quán cao của thang đo này khi cùng một thử nghiệm được lặp lại trên cùng một mẫu (62 người) tại các thời điểm khác nhau (hai tuần sau cuộc khảo sát đầu tiên); hệ
số KMO sau loại biến đạt 0.954 và bộ công cụ giải thích được 69,251% sự biến thiên của thang đo Thang đo này đã chứng minh là có độ tin cậy nhất quán nội
bộ và tính nhất quán theo thời gian ở mức cao [10] Bộ công cụ mới chỉ đánh giá đơn lẻ tại Hà Nội, tuy nhiên NBT tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh, thành phố khác chưa được tìm hiểu, đánh giá và nghiên cứu trước đây cũng chưa đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng với của NBT với công việc
Sự hài lòng của NBT với công việc
Điều kiện làm việc
Tính chất công việc
Hoạt động quản lý tại nhà thuốc
Chế độ lương, thưởng
Mối quan hệ với đồng nghiệp và khách hàng
Cơ hội đào tạo
và thăng tiến /phát triển
Trang 2213
Do đó, mục tiêu nghiên cứu này nhằm kiểm định lại bộ công cụ và đánh giá mức độ hài lòng trên bối cảnh các NBT tại nhà thuốc ở một số tỉnh phía Bắc, đặc biệt thông tin về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của NBT với công việc cũng cần phải được tìm hiểu thêm
Tại một số tỉnh phía Bắc, nhóm nghiên cứu lựa chọn 3 tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hoà Bình vì lý do thuận tiện khảo sát và lấy mẫu nghiên cứu thực hiện
Trong đó, Việt Trì là thành phố trực thuộc tỉnh, là đô thị loại I [23]
Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có tổng cộng 1315 cơ sở bán lẻ thuốc (số liệu cập nhật tại sở y tế Phú Thọ năm 2022), trong đó có :
Bình quân 1 cơ sở bán thuốc phục vụ 1100 người dân/ cơ sở bán lẻ
1.4.2 Tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, cửa ngõ của Thủ
đô, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng châu thổ sông Hồng, vì vậy tỉnh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của khu vực và quốc gia Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích tự nhiên 1236 km2
với dân số 1.191.800 người, mật độ dân số là 964 người/ km [24]
Toàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thành phố Vĩnh Yên (thuộc
đô thị loại II) và Phúc Yên (thuộc đô thị loại III)
Trong năm 2021, số lượng cơ sở bán lẻ thuốc tại Vĩnh Phúc là:
- Nhà thuốc: 249 - Quầy thuốc: 921
Trang 2314
- Tổng số cơ sở bán lẻ thuốc: 1.227 cơ sở [25]
1.4.3 Tỉnh Hoà Bình
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam
Hòa Bình hiện có 854.131 dân (tính đến ngày 1/4/2019), Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662.5 km²
Thành phố Hòa Bình là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Hòa Bình, thuộc đô thị loại III nằm ở phía bắc tỉnh Hòa Bình Một trong những định hướng phát triển đô thị thành phố Hòa Bình là trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cấp vùng về y tế, văn hóa, du lịch chất lượng cao phía Tây Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội [23] Trong năm 2022, theo thống kê của sở Y tế tại Hoà Bình có 105 nhà thuốc trên địa bàn tỉnh
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Nhà thuốc thường là hộ kinh doanh cá thể, quy mô nhỏ đến vừa, nên mỗi khi một nhân viên nhà thuốc nghỉ việc sẽ làm xáo trộn hoạt động tại nhà thuốc, chất lượng dịch vụ chăm sóc người bệnh bị ảnh hưởng Hậu quả là người quản lý lại phải mất chi phí và thời gian tuyển dụng, điều này có thể làm gián đoạn hoạt động của nhà thuốc Thực tế cũng chỉ ra rằng hầu như không có nhân viên nào sẽ làm việc mãi mãi với nhà thuốc, nhân viên nghỉ việc, việc tuyển người và bắt đầu đào tạo nhân viên sẽ được tiến hành ngay có thể dẫn đến nhà thuốc giảm doanh thu, thậm chí mất khách
Vì vậy, việc nghiên cứu sự hài lòng của NBT với công việc sẽ cung cấp sự hiểu biết cũng như cơ sở dữ liệu cho người quản lý nhân sự, doanh nghiệp và cơ quan quản lý dược trong việc cải thiện chất lượng làm việc, nâng cao chất lượng dịch vụ, chăm sóc sức khoẻ cho người bệnh và doanh thu của nhà thuốc Ngoài
ra, hiểu biết sâu hơn về sự hài lòng của NBT với công việc giúp cho các nhà tuyển dụng tiếp cận được nguồn nhân lực có chất lượng chuyên môn cao, gắn bó với công việc
Trang 2415
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Người bán lẻ thuốc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình)
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Là nhân viên bán thuốc đang làm việc tại các nhà thuốc
- Có mặt tại nhà thuốc tại thời điểm khảo sát
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người phụ trách chuyên môn nhà thuốc, chủ đầu tư (nếu có)
- NBT tại nhà thuốc bệnh viện/trung tâm y tế địa phương
- Là sinh viên, người đang học việc tại nhà thuốc
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022
- Địa điểm: tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn 3 tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hoà Bình
Trang 2516
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu:
2.2.1.1 Thông tin về đặc điểm của NBT tại nhà thuốc:
Bảng 2.2 Các biến mô tả đặc điểm của NBT
Phân loại 1:Trung cấp và cao đẳng dược 2: Đại học và sau đại học
Bảng hỏi
Phụ lục 3
6 Thời gian làm
việc trong ngày
Số giờ làm việc trung bình trong ngày tại nhà thuốc
Dạng số Đơn vị : giờ
Phân loại 1: <30 2: 30-50 3:50-100 4: >100
Phân loại 1: <2 triệu 2: 2-4 triệu 3: 4-6 triệu 4: > 6 triêu
Bảng hỏi
Phụ lục 3
Trang 26Cách thu thập
1 Nhóm biến về điều kiện làm việc
1 A1 Tôi hài lòng với cơ sở vật chất tại
nhà thuốc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
2 A2 Nơi làm việc khang trang sạch sẽ,
thoáng mát
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
3 A3 Tôi được làm việc trong điều kiện
an toàn
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
4 A4 Nhà thuốc có đủ trang thiết bị cho
công việc chuyên môn (Internet, máy tính, điều hòa)
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
5 A5 Nhà thuốc được trang bị đầy đủ các
phương tiện chống lây lan dịch bệnh (màng chắn, khẩu trang, nước rửa tay, kính chống giọt bắn)
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
2 Nhóm biến về tính chất công việc
6 B1 Tôi hài lòng với vị trí công việc
hiện tại
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
7 B2 Công việc mà tôi đang làm phù hợp
với trình độ chuyên môn và kĩ năng được đào tạo
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
8 B3 Công việc cho phép sử dụng tốt
năng lực của tôi
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
9 B4 Công việc chuyên môn (tư vấn
bệnh nhân, bán thuốc, tư vấn sử dụng thuốc, sắp xếp, bảo quản thuốc) đáp ứng nguyện vọng của tôi
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
10 B5 Công việc của tôi được tiếp xúc với
nhiều người
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
Trang 2718
3 Nhóm biến về chế độ lương, thưởng
11 C1 Tôi hài lòng với mức thu nhập hiện
nay của mình
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
12 C2 Tiền lương tôi được trả tương xứng
với vị trí công việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
13 C3 Chế độ thưởng tôi nhận được xứng
đáng với hiệu quả làm việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
14 C4 Cách phân chia thu nhập tăng thêm
công bằng (ví dụ: phân chia tiền thưởng hàng tháng, thưởng theo doanh số, theo mặt hàng bán được,…)
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
4 Nhóm biến về hoạt động quản lý tại nhà thuốc
15 D1 Người quản lí luôn quan tâm đến
đời sống nhân viên
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
16 D2 Người quản lí đối xử công bằng và
hợp lí với tất cả nhân viên trong nhà thuốc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
17 D3 Người quản lí có đủ năng lực, kiến
thức để quản lí hiệu quả công việc tại nhà thuốc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
18 D4 Người quản lí tin tưởng tôi trong
công việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
19 D5 Người quản lí luôn hỗ trợ, hướng
dẫn nhiệt tình trong công việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
20 D6 Người quản lí luôn lắng nghe ý
kiến và phản hồi lại cho nhân viên
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
21 D7 Người quản lí luôn khen ngợi/ động
viên khi nhân viên hoàn thành tốt
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
5 Nhóm biến về mối quan hệ với đồng nghiệp và khách hàng
22 E1 Tất cả đồng nghiệp của tôi đều có
năng lực tốt (bao gồm người phụ trách chuyên môn, người bán lẻ thuốc khác đã/đang làm việc cùng)
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
23 E2 Đồng nghiệp của tôi rất thân thiện Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
Trang 2819
24 E3 Đồng nghiệp của tôi chia sẻ kinh
nghiệm, giúp đỡ nhau trong công việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
25 E4 Đồng nghiệp của tôi là người đáng
tin cậy
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
26 E5 Đồng nghiệp của tôi quan tâm, giúp
đỡ nhau trong cuộc sống
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
27 E6 Tôi hài lòng với mối quan hệ của
tôi với bệnh nhân/ khách hàng
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
Bảng hỏi Phụ lục 3
6 Nhóm biến về cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển
29 F1 Tôi hài lòng về cơ hội thăng tiến/
phát triển của mình tại nhà thuốc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
30 F2 Tôi được nhà thuốc đào tạo về kiến
thức, kĩ năng chuyên môn
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
31 F3 Nhà thuốc luôn tạo điều kiện cho
tôi tham gia những khóa tập huấn
về chuyên môn (dược lâm sàng, thông tin và tư vấn sử dụng thuốc, văn bản quản lí dược…)
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
32 F4 Tôi có nhiều cơ hội thăng tiến lên
vị trí cao hơn trong quá trình làm việc khi nỗ lực hoặc cơ hội mở nhà thuốc riêng
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
33 F5 Tôi có cơ hội phát huy được năng
lực của mình trong công việc
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
34 F6 Nhà thuốc có chính sách thăng tiến
công bằng và rõ ràng
Thang đo Likert
5 mức độ
Thứ bậc
Bảng hỏi Phụ lục 3
Trang 2920
2.2.1.3 Đánh giá sự hài lòng chung của NBT với công việc tại nhà thuốc
Bảng 2.4 Các biến đánh giá sự hài lòng chung của NBT với công việc
Cách thu thập
H1 Nhìn chung, tôi hài lòng với công
việc hiện tại ở nhà thuốc
Thang đo Likert 05 mức độ - đánh giá của NBT
Thứ bậc Bảng hỏi
Phụ lục 3
H2 Nhìn chung, tôi muốn gắn bó lâu
dài với công việc hiện tại và với nhà thuốc
Thang đo Likert 05 mức độ - đánh giá
của NBT
Thứ bậc Bảng hỏi
Phụ lục 3
H3 Nếu tôi được tự do theo đuổi bất
cứ ngành nghề nào tôi muốn, tôi vẫn sẽ là dược sĩ bán lẻ tại nhà thuốc
Thang đo Likert 05 mức độ - đánh giá
của NBT
Thứ bậc Bảng hỏi
Phụ lục 3
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Quá trình nghiên cứu bao gồm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Lựa chọn và điều chỉnh bộ công cụ
Lựa chọn bộ công cụ nghiên cứu - bảng câu hỏi đã được chuẩn hoá [22] có cấu trúc gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về nghiên cứu và xác nhận đồng ý tham gia khảo sát
Phần 2: Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu
Phần 3: Gồm 6 nhân tố, 34 biến quan sát và 3 biến phụ thuộc nhằm đánh giá
sự hài lòng chung của NBT với công việc tại nhà thuốc
- Giai đoạn 2: Nghiên cứu thử nghiệm bộ công cụ
Tiến hành thử nghiệm bộ công cụ trên 10 NBT (4 NBT tại Phú Thọ, 4 NBT tại Vĩnh Phúc và 2 NBT tại Hoà Bình) và xin ý kiến 3 chuyên gia theo mẫu (phụ lục 1, 2) Bộ công cụ nghiên cứu kế thừa ở giai đoạn 1 điều chỉnh giải thích, làm
Trang 3021
rõ thêm trong diễn đạt của biến C4 và E1 nhằm giúp đảm bảo thang đo dễ hiểu, phù hợp và rõ ràng hơn
- Giai đoạn 3: Tiến hành khảo sát chính thức
Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ đã lựa chọn ở giai đoạn 2 để khảo sát mức
độ hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc (Phụ lục 3)
Sử dụng thang đo đánh giá thang điểm Likert 5 về mức độ hài lòng:
- Giai đoạn 4: Xử lý và phân tích số liệu
2.2.3 Giả thuyết nghiên cứu
Hình 2.4 Mô hình giả thuyết nghiên cứu
Sự hài lòng của NBT với công việc
Hoạt động quản lý tại nhà thuốc
Cơ hội đào tạo và
t hăng tiến / phát triển
M ối quan hệ với đồng
nghiệp và khách hàng
Điều kiện làm việc
Chế độ lương, thưởng Tính chất công việc
Trang 31để đảm bảo cho độ tin cậy của phân tích nhân tố N=5m [26]
Thang đo có tổng cộng m= 37 biến, vì vậy cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được của nghiên cứu là 185 NBT
Việc lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên là không khả thi khi triển khai do nhóm nghiên cứu không có danh sách nhân viên tại nhà thuốc trên địa bàn 3 tỉnh nên tiến hành lấy mẫu thuận tiện không xác suất theo đơn vị lấy mẫu là nhà thuốc
Thực tế nghiên cứu đã tiếp cận được tại 200 nhà thuốc trên địa bàn 3 tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình Trong đó có 128 nhà thuốc có NBT đồng ý tham gia khảo sát và đạt tiêu chuẩn lựa chọn Sau quá trình sàng lọc có tất cả 249 phiếu được phát ra, 3 phiếu không đạt (3 phiếu thiếu thông tin), thu về 246 phiếu đạt yêu cầu (tỷ lệ đáp ứng 77,3%) Do số lượng nhà thuốc tại các địa bàn khảo sát là khác nhau, nên thực tế khảo sát thu được tổng số phiếu tại Phú Thọ: 103 phiếu, Vĩnh Phúc: 102 phiếu, Hoà Bình: 42 phiếu
Khảo sát lại lần 2: Nhằm tính toán chỉ số ICC, nghiên cứu khảo sát lần 2 được lấy mẫu thuận tiện không ngẫu nhiên, lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn NBT đã tham gian khảo sát lần 1 và đồng ý tham gia khảo sát lần 2 Cỡ mẫu khảo sát lần
2 được tính dựa trên công thức tính cỡ mẫu của Bonett D.G [27]
n= 8z2
x/2 {(1- p t)2(1 + (k – 1) p t)2}/{k (k – 1) w2} +1 Với chỉ số ICC kỳ vọng là 0,8, α = 0,05 ; k=2 Ước tính cỡ mẫu tối thiểu là
55 phiếu Thực tế nghiên cứu đã khảo sát lần 2 trên 55 NBT (Phú Thọ: 20 phiếu, Vĩnh Phúc: 20 phiếu, Hoà Bình: 15 phiếu )
Trang 32Kết quả tiến hành thử nghiệm bộ công cụ nhằm chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp; cụ thể giải thích, làm rõ thêm trong diễn đạt của biến C4 và E1 nhằm giúp đảm bảo thang đo dễ hiểu, phù hợp và rõ ràng hơn
b) Thu thập dữ liệu bằng bộ công cụ chính thức
Tiếp cận NBT tại các nhà thuốc đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình; thu thập dữ liệu thông qua bộ câu hỏi tự điền theo mẫu (phụ lục 3)
Nội dung bộ câu hỏi khảo sát gồm 3 phần:
- Phần 1: Giới thiệu nghiên cứu và điền thông tin đồng ý/ không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Phần 2: Thang đo mức độ hài lòng của NBT với công việc gồm 37 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố Thang đo Likert-5 với mức 1: rất không đồng ý đến mức 5: rất đồng ý
- Phần 3: Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu
Do đặc thù hoạt động tại nhà thuốc nên điều tra viên khảo sát nhà thuốc khung giờ khoảng từ 9 giờ - 12 giờ và 14 giờ - 19 giờ hàng ngày Trước khi khảo sát giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu, bảo đảm bí mật các thông tin đối tượng nghiên cứu cung cấp và chỉ tiến hành với những đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
Sau khi NBT đồng ý tham gia nghiên cứu, điều tra viên tiến hành phát phiếu khảo sát cho NBT tự điền Trường hợp nhà thuốc có từ 2 NBT thì tiến hành khảo sát với tất cả NBT đạt tiêu chuẩn lựa chọn Thời gian hoàn thành phiếu khảo sát
Trang 3324
là khoảng 10 -15 phút Điều tra viên thu lại phiếu ngay sau khi hoàn thành, kiểm tra lại phiếu và kết thúc khảo sát
Khảo sát lại lần 2: Sau 2 tuần thực hiện khảo sát lần 1, khảo sát lại lần 2
được tiến hành Nghiên cứu khảo sát lần 2 được lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn NBT
đã tham gian khảo sát lần 1 và đồng ý tham gia khảo sát lần 2 Nội dung khảo sát giống hoàn toàn lần 1 theo mẫu (Phụ lục 3)
2.2.7 Xử lý và phân tích số liệu
Phiếu khảo sát sau khi thu thập được làm sạch, mã hoá thông tin thu thập Sau đó nhập liệu vào phần mềm Excel, xử lý bằng phần mềm SPSS 25.0 để phân tích số liệu theo mục tiêu nghiên cứu
Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha là phép kiểm định phản ánh mức độ tương quan chặt chẽ giữa các biến quan sát trong cùng một nhân tố Tiêu chuẩn đánh giá hệ số tin cậy Cronbach Alpha: các biến quan sát có tương quan biến tổng (< 0,3) bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha đạt yêu cầu (> 0,6), đồng thời nếu giá trị Cronbach's alpha khi loại biến lớn hơn Cronbach's alpha của nhóm cũng sẽ bị loại đi
Hệ số tương quan nội bộ nhóm ICC (Intraclass Correlation Coefficient – độ tin cậy giữa hai lần trả lời) Theo qui ước, độ tin cậy của thang đo có hệ số ICC nhỏ hơn 0,5 là kém; từ 0,5-0,75 là trung bình và trên 0,75 là tốt Như vậy cần xem xét loại biến nếu ICC < 0,5 ra khỏi thang đo
Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả để cung cấp thông tin về đặc điểm và mức độ hài lòng với của NBT với công việc: tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn Quy ước trong nghiên cứu: Không đồng ý (mức 1-2), Bình thường (mức 3), Đồng ý (mức 4-5)
Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) kiểm định giá trị thang đo nhằm xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của NBT công việc tại nhà thuốc, với phương pháp trích: Principal Component Analysis và phương pháp xoay Varimax with Kaiser Normalization: các biến
Trang 3425
quan sát được chấp nhận khi Factor loading lớn nhất (> 0,5); kiểm định Barlett có
p < 0,05; hệ số KMO > 0,5; giá trị Eigenvalue > 1 và thang đo được chấp nhận khi phương sai trích (> 50 %)
Phân tích hồi quy đa biến, xác định mô hình hồi quy tuyến tính Xác định hệ
số VIF (hệ số phóng đại phương sai) để kiểm tra xem có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra giữa các biến độc lập hay không (Đa cộng tuyến là hiện tượng xảy ra khi các biển độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau Điều này làm cho hệ số R2 và các hệ số hồi quy có sự sai lệch Việc kiểm tra có đa cộng tuyến trong mô hình hay không được tiến hành bằng cách xem xét hệ số VIF)
2.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu:
- Đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu, được giải đáp thắc mắc (nếu có) trước khi trả lời bộ câu hỏi tự điền và chỉ tiến hành khi được sự đồng ý của đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng cũng có quyền dừng làm khảo sát bất kỳ lúc nào hoặc không trả lời những câu hỏi mang tính nhạy cảm cao như: những vấn đề chưa hài lòng với công việc hiện tại, cung cấp số điện thoại, tên và địa chỉ nhà thuốc
- Các thông tin thu thập được ghi nhận chính xác, trung thực từ đối tượng nghiên cứu, được bảo mật thông tin cá nhân và chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu
Trang 3526
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Xác định một số nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc trên địa bàn một số tỉnh phía Bắc
3.1.1 Một số đặc điểm chung của NBT tại nhà thuốc
Mẫu nghiên cứu gồm 246 người tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học được trình bày tại bảng 3.5 sau:
Bảng 3.5 Đặc điểm nhân khẩu học của NBT tham gia khảo sát
Trình độ chuyên môn về Dược cao nhất
1 Trung cấp và cao đẳng dược 157 63,4
2 Đại học và sau đại học dược 90 36,6
Thời gian kinh nghiệm bán lẻ thuốc (3,56 3,26)
Thời gian làm việc trong ngày (10,12 4,77)
3 Nhiều hơn 8 giờ/ ngày 129 52,4
Mức thu nhập trung bình/ tháng
Trang 363.1.2 Đánh giá độ tin cậy (hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và ICC) của thang
đo
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach alpha của bộ công cụ này là 0,97, hệ
số tương quan biến tổng của các biến đều >0,3 cho thấy đạt yêu cầu về độ tin cậy Hai tuần sau cuộc khảo sát đầu tiên, 55 người đã tham gia khảo sát lần 1 được mời trả lời bảng câu hỏi lần 2 nhằm đánh giá độ tin cậy ICC giữa hai lần trả lời của đối tượng nghiên cứu với kết quả ICC trung bình =0,80 (mức tốt) (phụ lục 4) Như vậy, qua bước phân tích Cronbach's Alpha và kiểm định ICC, không có biến nào bị loại
Trang 3728
Bảng 3.6 Tóm tắt kết quả kiểm định sự tin cậy của thang đo
3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Tiến hành đưa các biến độc lập vào phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định KMO và Barlett
KMO and Bartlett's Test
Với 34 biến quan sát được đưa vào phân tích ma trận xoay, tất cả biến quan sát được chấp nhận khi hệ số Factor loading đều > 0,5 cho ra 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của NBT với công việc (phụ lục 5)
Bằng phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax khi
phân tích EFA, cho thấy các nhân tố được rút trích bao gồm (1) Điều kiện làm việc gồm 5 biến quan sát; (2) Tính chất công việc với 5 biến quan sát; (3) Chế độ
biến
Hệ số Cronbach’s Alpha
ICC
4 Hoạt động quản lí nhà thuốc 7 0,92 0,73-0,91
5 Mối quan hệ với đồng nghiệp và khách
0,73-0,83
6 Cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển 6 0,91 0,81-0,92
7 Đánh giá sự hài lòng chung của NBT 3 0,86 0,87-0,93
Trang 3829
lương, thưởng với 4 biến quan sát; (4) Hoạt động quản lý tại nhà thuốc với 7 biến quan sát; (5) Mối quan hệ với đồng nghiệp, khách hàng với 7 biến quan sát; (6)
Cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển với 6 biến quan sát
Tổng phương sai trích là 70,348% > 50%, và giá trị Eigenvalues của các nhóm nhân tố đều lớn hơn 1 Như vậy, sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA
có 6 nhóm nhân tố được rút trích và giải thích được 70,348% sự biến thiên của
Trang 39đã được xác định Mô hình nghiên cứu như sau :
SỰ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI BÁN LẺ THUỐC
Chế độ lương, thưởng
Hoạt động quản lý nhà thuốc
Mối quan hệ với đồng nghiệp và khách
hàng
Tính chất công việc
Cơ hội đào tạo và thăng tiến/ phát triển
Điều kiện làm việc
Trang 403.2.1 Mức độ hài lòng của NBT với công việc tại nhà thuốc
3.2.1.1 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố điều kiện làm việc
Kết quả mức độ hài lòng của NBT đối với điều kiện làm việc tại nhà thuốc được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.9 Mức độ hài lòng của NBT với nhân tố điều kiện làm việc
Ký
hiệu Tên biến quan sát
Không đồng ý N(%)
Bình thường N(%)
Đồng ý N(%)
TB (SD)
Thứ hạng
A1 Tôi hài lòng với cơ sở
vật chất tại nhà thuốc
2 (0,8)
27 (11,0)
217 (88,2)
4,27 (0,70) 4
A2 Nơi làm việc khang
trang sạch sẽ, thoáng
mát
1 (0,4)
16 (6,5)
229 (93,1)
4,30 (0,63) 3
A3 Tôi được làm việc trong
điều kiện an toàn (0,4) 1 (6,9) 17 (92,7) 228 (0,64) 4,35 2
A4 Nhà thuốc có đủ trang
thiết bị cho công việc
chuyên môn (Internet,
máy tính, điều hòa)
1 (0,4)
16 (6,5)
229 (93,1)
4,38 (0,65)
1
A5 Nhà thuốc được trang bị
đầy đủ các phương tiện
30 (12,2)
214 (86,9)
4,20 (0,68)
5
Điểm trung bình nhân tố SD 4,30 0,66
Ghi chú: TB(SD): Trung bình (độ lệch chuẩn); N(%): Tần số (tỷ lệ)
Kết quả cho thấy điểm trung bình mức độ hài lòng của NBT về điều kiện làm việc là 4,30/5 điểm tối đa với tỷ lệ 90,8% NBT đánh giá hài lòng Trong đó,
“Nhà thuốc có đủ trang thiết bị cho công việc chuyên môn” là biến quan sát được