TỔNG QUAN
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.1.1 Danh m ụ c thu ố c YHCT s ử d ụ ng trong b ệ nh vi ệ n
Danh mục thuốc (DMT) là danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, giúp bác sĩ dễ dàng kê đơn thuốc phù hợp DMT của bệnh viện bao gồm các loại thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt nghiêm ngặt để sử dụng trong quá trình điều trị Việc duy trì và cập nhật danh mục thuốc đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với thực tiễn chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
- Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật đạt tiêu chuẩn làm thuốc [11]
- Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng chứng khoa học, trừ thuốc cổ truyền [11]
Thuốc cổ truyền, bao gồm cả vị thuốc cổ truyền, là các chế phẩm từ thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ dựa trên lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian Các loại thuốc này thường có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại, phản ánh sự kết hợp giữa phương pháp truyền thống và tiến bộ y học hiện đại Thuốc cổ truyền giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh, ưu tiên sử dụng các thành phần tự nhiên, an toàn và phù hợp với nguyên lý của y học cổ truyền Việt Nam.
Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến theo nguyên lý và phương pháp của y học cổ truyền nhằm mục đích sản xuất thuốc truyền thống hoặc dùng để phòng ngừa, chữa trị các bệnh lý.
Mỗi bệnh viện có mô hình bệnh tật khác nhau, do đó sẽ xây dựng Dược phẩm và Chế độ Phân phối (DMT) phù hợp với đặc thù của riêng mình Giám đốc bệnh viện dựa trên kết quả tham mưu của Hội đồng Thuốc và Điều trị (HĐT&ĐT) để xây dựng chiến lược thuốc, lựa chọn thuốc mua sắm và sử dụng cho người bệnh Nguyên tắc ưu tiên trong lựa chọn thuốc bao gồm thuốc generic, thuốc đơn chất, và thuốc sản xuất trong nước nhằm đảm bảo hiệu quả, an toàn và tiết kiệm cho bệnh viện và người bệnh.
Từ đó, Giám đốc bệnh viện sẽ ra quyết định phù hợp góp phần thực hiện tốt Chính sách Quốc gia về thuốc trong bệnh viện [5]
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc (DMT) gồm DMT hóa dược, danh mục dược liệu, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền được bệnh viện tự sản xuất hoặc mua ngoài Việc phân tích DMT đã sử dụng giúp làm rõ những mặt đạt được và những ưu điểm của hệ thống cung ứng thuốc Đồng thời, quá trình này còn giúp xác định các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân gây ra, nhằm giúp Giám đốc bệnh viện điều chỉnh hoạt động cung ứng thuốc một cách hiệu quả hơn.
Để nâng cao hiệu quả điều trị tại bệnh viện bằng y học cổ truyền, việc phân tích và hoàn thiện danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền là rất cần thiết Điều này giúp đảm bảo danh mục thuốc phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu cung ứng và nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.
1.1.2 Một số phương pháp phân tích thuốc đã sử dụng
Chi phí chăm sóc sức khỏe tăng nhanh và không hợp lý thường do chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn Để tránh những bất cập trong công tác sử dụng thuốc, nhà quản lý cần áp dụng các biện pháp can thiệp hiệu quả Bộ Y tế và Đào tạo (HDT&ĐT) có chức năng quản lý, tham mưu và tư vấn giám sát các vấn đề liên quan đến Dược phẩm và thuốc (DMT) tại bệnh viện, góp phần kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng điều trị.
1.1.2.1 Ph ươ ng pháp phân tích nhóm đ i ề u tr ị a) Khái niệm
Phân tích nhóm điều trị là phương pháp quan trọng nhằm đánh giá việc sử dụng thuốc dựa trên số lượng sử dụng và giá trị tiền của các nhóm điều trị, giúp xác định hiệu quả và mức độ tiêu dùng thuốc trong từng nhóm Vai trò của phương pháp này rất đáng kể trong việc tối ưu hóa sử dụng thuốc, giảm thiểu lãng phí và nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản lý thuốc Ý nghĩa của phân tích nhóm điều trị còn thể hiện ở việc cung cấp dữ liệu chính xác để hỗ trợ các quyết định y tế, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và kiểm soát chi phí thuốc một cách có hiệu quả.
Chúng tôi giúp xác định các nhóm điều trị có mức tiêu thụ và chi phí cao nhất, từ đó tối ưu hóa ngân sách y tế Đồng thời, dựa trên thông tin về MHBT, chúng tôi phân tích để phát hiện các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc không hợp lý, xác định những loại thuốc bị lạm dụng hoặc có mức tiêu thụ không phản ánh chính xác tình hình thực tế.
Hỗ trợ hoạt động đào tạo và chăm sóc sức khỏe trong việc chọn lựa các loại thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị khác nhau Đồng thời, giúp xác định các loại thuốc phù hợp cho các liệu pháp điều trị thay thế, đảm bảo tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
1.1.2.2 Ph ươ ng pháp phân tích ABC a) Khái niệm
Phân tích ABC là phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí để xác định các loại thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện Phân tích này giúp quản lý nguồn lực hiệu quả, ưu tiên các thuốc có tác động lớn đến ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và giảm thiểu lãng phí Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC trong quản lý dược phẩm rất quan trọng, góp phần tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Phân tích ABC cho thấy những loại thuốc thay thế phổ biến với lượng lớn và chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng nhằm mục đích tối ưu hoá nguồn lực, giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, đảm bảo cung ứng liên tục và hỗ trợ quyết định mua sắm phù hợp cho các cơ sở y tế.
+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Thương lượng với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý thuốc Đồng thời, đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng, qua đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với Mức Họi Bảo Tồn (MHBT).
+ Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên
Phương pháp này có thể áp dụng cho các đợt đấu thầu ngắn hơn một năm hoặc nhiều đợt đấu thầu khác nhau Sau khi thực hiện phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần được đánh giá lại để xem xét việc sử dụng các thuốc không có trong danh mục hoặc thuốc có giá thành cao, nhằm lựa chọn các phác đồ điều trị có hiệu quả tương đương nhưng với chi phí thấp hơn Ưu điểm chính của phương pháp này là giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc, trong khi hạn chế là có thể đòi hỏi thời gian và công sức để đánh giá lại các thuốc sau mỗi đợt đấu thầu.
- Ưu điểm: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
- Nhược điểm: Không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.1.3 Các v ă n b ả n pháp lu ậ t liên quan đế n l ĩ nh v ự c nghiên c ứ u c ủ a đề tài a) Các văn bản liên quan đến Tổ chức hoạt động của Khoa Dược,
Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định rõ tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, trong đó nhấn mạnh vai trò của việc đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời thuốc có chất lượng cao Ngoài ra, quy định còn nhấn mạnh trách nhiệm của các chức danh trong khoa Dược trong việc tư vấn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và giám sát quá trình sử dụng thuốc để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.
Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện YHCT
1.2.1 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng d ượ c li ệ u
Y học cổ truyền Việt Nam có lịch sử hình thành từ lâu đời, phát triển song song cùng với sự phát triển của dân tộc qua hàng nghìn năm Các kinh nghiệm chữa bệnh của cộng đồng gồm 54 dân tộc Việt Nam đã góp phần tạo nên nền y học truyền thống đa dạng và phong phú Việt Nam nổi bật với nguồn dược liệu và thảo dược phong phú, đóng vai trò quan trọng trong y học cổ truyền Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc kế thừa, phát huy và phát triển y học cổ truyền như một phần quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe của quốc gia.
Y học cổ truyền Việt Nam hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Trong thư gửi Hội nghị cán bộ y tế ngày 27/2/1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và phối hợp giữa thuốc Đông và thuốc Tây nhằm mở rộng phạm vi chữa trị và phát huy những kinh nghiệm quý báu từ ông cha ta về thuốc Bắc.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nhấn mạnh việc hoàn thiện và củng cố mạng lưới y học cổ truyền (YHCT), góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đồng thời, vận động, khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các loại cây, con làm thuốc chữa bệnh, thúc đẩy phát triển nền y học cổ truyền bền vững Việc này không chỉ giúp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống y học dân tộc mà còn mở ra cơ hội để nâng cao thương hiệu và vị thế của y học cổ truyền trong hệ thống y tế quốc gia.
Trong những năm qua, Y học cổ truyền (YHCT) đã khẳng định vị trí quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, với hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 65 bệnh viện Y dược cổ truyền công lập ở cả tuyến trung ương và tuyến tỉnh, trong đó tỷ lệ bệnh viện đa khoa cấp huyện có bộ phận y dược cổ truyền đạt 92,7% Các trạm y tế xã cũng hoạt động tích cực trong khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền, đạt tỷ lệ 84,8%, đồng thời 89% trạm y tế xã có vườn thuốc nam phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Mỗi năm, khoảng 30% số người bệnh được khám và điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền hoặc kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại, góp phần nâng cao đời sống sức khỏe nhân dân.
Trong suốt thời gian đại dịch COVID-19 diễn ra, Bộ Y tế đã chú trọng sử dụng Y học cổ truyền (YHCT) trong công tác phòng chống dịch bệnh và đã ban hành nhiều tài liệu chuyên môn nhằm thúc đẩy ứng dụng hiệu quả của YHCT trong đại dịch.
Hướng dẫn tạm thời sử dụng y học cổ truyền để phòng, chống dịch COVID-19 đã được xây dựng dựa trên các bài thuốc có hiệu quả, như Ngọc bình phong tán, Nhân sâm bại độc tán và Ngân kiều tán Những phác đồ điều trị này đã được chứng minh mang lại tác dụng tích cực trong việc hỗ trợ phòng ngừa và giảm nhẹ triệu chứng của bệnh COVID-19 Việc ứng dụng y dược cổ truyền trong chiến lược chống dịch giúp mở ra các giải pháp tự nhiên, an toàn, phù hợp với nhiều đối tượng người dùng.
Các bài thuốc cổ phương và cây thuốc quý đã được bảo tồn và duy trì, góp phần thúc đẩy nghiên cứu phát triển các chế phẩm mới từ các nguồn dược liệu truyền thống Các bệnh viện y học cổ truyền ngày càng chú trọng vào việc phát triển các sản phẩm từ bài thuốc cổ, giúp nâng cao uy tín và tạo thương hiệu riêng biệt trong lĩnh vực y học cổ truyền Nhờ sự đầu tư này, người dân ngày càng tin tưởng và lựa chọn sử dụng các sản phẩm thuốc đông y chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành y học cổ truyền.
Một số nghiên cứu về thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền đã được tiến
Dưới đây là 10 hành nhằm hỗ trợ việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can thiệp để tăng cường việc sử dụng vị thuốc cổ truyền hiệu quả trong phòng và điều trị bệnh Các bước này giúp xác định chính xác các mục tiêu, phát triển chiến lược phù hợp và nâng cao hiệu quả ứng dụng y học cổ truyền, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng Việc triển khai các hành động này không chỉ tối ưu hoá việc sử dụng vị thuốc mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình phòng và điều trị bệnh.
B ả ng 1 1 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng v ị thu ố c c ổ truy ề n t ạ i các b ệ nh vi ệ n YHCT
1.2.2 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng d ượ c li ệ u theo ngu ồ n g ố c xu ấ t x ứ
Y học cổ truyền đã chứng minh rằng các thảo dược truyền thống rất hiệu quả trong việc cân bằng âm dương cho cơ thể, giúp hỗ trợ đẩy lùi các bệnh cấp tính và kiểm soát tốt các bệnh mạn tính.
Việt Nam có tiềm năng lớn về nguồn tài nguyên dược liệu tự nhiên, nhưng hiện nay vẫn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Việc khai thác dược liệu tự phát, quy mô nhỏ, chưa có chiến lược phát triển rõ ràng đã ảnh hưởng đến sự ổn định của sản lượng và giá cả trên thị trường Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, cần thúc đẩy phát triển quy mô sản xuất bền vững để khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên của đất nước.
Nguồn dược liệu của Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, dẫn đến giá thành cao và khó kiểm soát chất lượng Điều này cũng gây ra khó khăn trong việc chủ động về số lượng cung ứng dược liệu phục vụ khám chữa bệnh Hiện nay, phần lớn các cơ sở y tế vẫn sử dụng các vị thuốc cổ truyền nhập khẩu từ miền Bắc, chiếm ưu thế hơn so với việc sử dụng dược liệu nội địa.
STT Tên Bệnh viện Số lượng Giá trị sử dụng
1 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 [9] 117 3.699.161.638 25
3 Bệnh viện YHCT TW năm
11 nguồn gốc nam, thuốc sản xuất trong nước Cụ thể như sau:
B ả ng 1 2 C ơ c ấ u s ử d ụ ng d ượ c li ệ u theo ngu ồ n g ố c, xu ấ t x ứ c ủ a m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n
Thuốc sản xuất trong nước (Nam) Thuốc nhập khẩu (Bắc)
Tỷ lệ GTSD SKM Tỷ lệ
Dựa trên bảng phân tích, mặc dù tổng số lượng sử dụng giữa vị thuốc nhập khẩu và vị thuốc sản xuất trong nước gần như tương đương, song về giá trị tiêu thụ, vị thuốc nhập khẩu lại chiếm phần lớn, dẫn đến các bệnh viện phải chi tiêu nhiều hơn đáng kể để mua các loại vị thuốc nhập khẩu, ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách.
Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc tại Việt Nam
1.2.3 Th ự c tr ạ ng s ử d ụ ng thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu phát triển các sản phẩm thuốc từ dược liệu, góp phần làm phong phú và đa dạng thị trường thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập trong việc sử dụng thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền, cần có giải pháp phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho người dùng Trong bối cảnh ngành công nghiệp dược liệu ngày càng phát triển, việc nâng cao chất lượng, kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc và áp dụng công nghệ hiện đại là yếu tố then chốt để thúc đẩy thị trường thuốc y học cổ truyền phát triển bền vững.
Mặc dù đã có nhiều văn bản hướng dẫn chỉ đại của Nhà nước nhưng việc
Hiện nay, quản lý Nhà nước về thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền vẫn còn nhiều sự chồng chéo do thiếu quy định rõ ràng, gây khó khăn trong việc tuân thủ và thực hiện Một điểm tồn tại là chưa có quy trình quản lý thống nhất giữa các doanh nghiệp dược sản xuất và các cơ sở bệnh viện tự sản xuất thuốc, đặc biệt đối với các bệnh viện YHCT, nơi các thuốc tự sản xuất đóng vai trò then chốt Công thức thuốc được xây dựng dựa trên các bài thuốc cổ phương gia giảm hoặc các nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Nhà nước của cán bộ bệnh viện để phục vụ hoạt động khám chữa bệnh Nhu cầu sử dụng thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền tại mỗi bệnh viện cũng khác nhau, tùy thuộc vào số lượng và mục đích tự sản xuất hoặc mua ngoài, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và quản lý thuốc trong hệ thống y tế.
B ả ng 1.3 C ơ c ấ u s ử d ụ ng thu ố c c ổ truy ề n (tr ừ v ị thu ố c c ổ truy ề n), thu ố c d ượ c li ệ u
Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu
BV tự sản xuất Mua ngoài
Tỷ lệ GTSD SKM Tỷ lệ
1.2.4 Th ự c tr ạ ng phân tích DMT s ử d ụ ng t ạ i b ệ nh vi ệ n YHCT b ằ ng ph ươ ng pháp ABC
Phân tích DMT theo phương pháp ABC cho thấy mối tương quan giữa
Chúng tôi phân tích lượng thuốc tiêu thụ và chi phí để xác định các loại thuốc có tỷ lệ tiêu thụ lớn và chi phí cao, từ đó lựa chọn các thuốc thay thế có chi phí thấp hơn Việc đánh giá lượng tiêu thụ thuốc hàng năm giúp phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong quá trình sử dụng và quản lý thuốc, đồng thời xác định các phương thức mua thuốc hợp lý phù hợp với danh mục thuốc trong bệnh viện.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu tiến hành phân tích DMT theo phương pháp ABC Dưới đây là kết quả tại một số bệnh viện YHCT:
B ả ng 1.4 Phân tích DMT theo ph ươ ng pháp ABC t ạ i m ộ t s ố b ệ nh vi ệ n YHCT
Tỷ lệ GTSD SKM Tỷ lệ
Tỷ lệ GTSD SKM Tỷ lệ
Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an
1.3.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n
Bệnh viện YHCT – Bộ Công An có tiền thân là phòng chuẩn trị Y học dân tộc, được thành lập ngày 28/6/1996 với quy mô ban đầu là 20 giường bệnh Đến tháng 12/1996, bệnh viện chính thức đổi tên thành Bệnh viện YHCT – Bộ Công An và nâng số giường bệnh lên 100 giường, phản ánh sự phát triển và mở rộng quy mô phục vụ người bệnh.
5 khoa phòng, tháng 12/2010 bệnh viện nâng cấp lên quy mô 400 giường bệnh và 20 khoa phòng Đến năm 2012 được Bộ Y tế xếp hạng bệnh viện chuyên khoa Hạng I
Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực Y học cổ truyền trong ngành công an, đảm nhận vai trò tuyến cuối trong chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp cổ truyền Được Bộ Y tế công nhận về chất lượng vị thuốc cổ truyền, bệnh viện cam kết mang đến dịch vụ y tế cổ truyền đạt tiêu chuẩn cao Với đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao và cơ sở vật chất hiện đại, bệnh viện góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Bệnh viện cung cấp dịch vụ khám và điều trị cho các đối tượng như cán bộ chiến sĩ công an nhân dân, đồng thời tham gia chăm sóc sức khỏe cho cán bộ cao cấp trong ngành công an và các cán bộ trung ương, bao gồm lãnh đạo Đảng, Nhà nước Ngoài ra, bệnh viện còn phục vụ nhân dân có thẻ bảo hiểm y tế, đảm bảo chăm sóc sức khỏe toàn diện và chuyên nghiệp.
Bệnh viện hoạt động kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại để nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh Ngoài ra, bệnh viện còn thực hiện công tác chỉ đạo tuyến trong ngành công an về y học cổ truyền và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này Đào tạo cán bộ y tế chuyên sâu về y học cổ truyền là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển của bệnh viện Công tác bào chế và sản xuất thuốc từ dược liệu được chú trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn Bệnh viện còn phát triển các dự án nghiên cứu về các loại thuốc quý hiếm theo tiêu chuẩn GACP nhằm bảo tồn và khai thác dược liệu bền vững Đồng thời, dự án bảo tồn và phát triển dược liệu cũng hướng tới tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc đạt tiêu chuẩn GAP, góp phần thúc đẩy ngành y học cổ truyền phát triển bền vững.
Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an có mô hình tổ chức gồm 20 khoa phòng, trong đó có 10 khoa lâm sàng Các khoa điều trị kết hợp giữa YHCT và YHHĐ nhằm phục vụ bệnh nhân có BHYT và cán bộ công an, đảm bảo đa dạng phương pháp điều trị tiên tiến Khoa điều trị cao cấp dành riêng cho các cán bộ cấp cao trong lực lượng công an nhân dân, thể hiện sự chuyên biệt và phù hợp với nhu cầu đặc thù của đối tượng này Cơ cấu tổ chức của bệnh viện được thể hiện qua sơ đồ rõ ràng, giúp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Hình 1.1 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c B ệ nh vi ệ n Y h ọ c c ổ truy ề n - B ộ Công an
1.3.3 Mô hình b ệ nh t ậ t t ạ i B ệ nh vi ệ n YHCT – BCA n ă m 2021
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT – Bộ Công an năm 2021 theo mã
B ả ng 1.5 Mô hình b ệ nh t ậ t t ạ i B ệ nh vi ệ n YHCT - BCA n ă m 2021
STT Chương bệnh Mã ICD 10
Số lượt bệnh nhân tới khám
C04 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá E00 - E90 14.550 16,76
Khoa Khám bệnh Khoa Nội I Khoa Nội II
Khoa Điều trị tích cực
Khoa Châm cứu Khoa Ngũ quan
Khối cận lâm sàng Dược và Vật tư y tế
Khoa Chẩn đoán hình ảnh
Khoa Dược và bào chế thuốc
Khoa Vật tư thiết bị y tế
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng tổ chức hành chính
Phòng Hậu cần tài vụ
STT Chương bệnh Mã ICD 10
Số lượt bệnh nhân tới khám
C13 Bệnh hệ thống cơ, xương, khớp và mô liên kết M00 – M99 9.383 10,81 C18
Các triệu chứng và bất thường về lâm sàng không phân loại nơi khác
C01 Bệnh nhiềm trùng và ký sinh trùng A00 – B99 2,838 3,27
C08 Bệnh tai và xương chũm H60 – H95 2.394 2,76
C07 Bệnh mắt và phần phụ H00 – H59 1.824 2,10 C14 Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu N00 – N99 1.728 1,99 C12 Bệnh da và tổ chức dưới da L00 – L99 1.566 1,80 C06 Bệnh hệ thần kinh G00 – G99 1.430 1,65
C05 Rối loạn tâm thần và hành vi F00 – F99 1.044 1,20
Tổn thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài
Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế
C22 Mã dãnh cho những mục đích đặc biệt U00 – U99 253 0,29
STT Chương bệnh Mã ICD 10
Số lượt bệnh nhân tới khám
Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch
C15 Mang thai, sinh đẻ và hậu sản O00 – O99 36 0,04
Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể
C20 Các nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong V01 – Y98 9 0,01
C16 Một số bệnh lý khởi phát trong thời kì chu sinh P00 – P96 5 0,01
1.3.4 C ơ c ấ u nhân l ự c và t ổ ch ứ c khoa D ượ c B ệ nh vi ệ n YHCT – BCA
Khoa Dược là bộ phận cận lâm sàng trực thuộc Ban giám đốc Bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu về công tác dược để đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời và chất lượng Khoa Dược chịu trách nhiệm tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.
STT Trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ %
6 Dược sĩ trung học/KTV dược TH 25 23,81
* Tổ chức bộ máy khoa Dược của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an được mô tả theo hình sau:
Hình 1 2 C ơ c ấ u nhân l ự c khoa D ượ c B ệ nh vi ệ n Y h ọ c c ổ truy ề n – B ộ Công an
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an là bệnh viện hạng I trực thuộc
Lãnh đạo khoa Dược (Trưởng khoa, 2 phó khoa)
Tổ sản xuất và bào chế thành phẩm
- Tổ bào chế thuốc phiến;
Dược lâm sàng- Thông tin thuốc
Hệ thống kho cấp phát thuốc
Hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Vị thuốc Kiểm nghiệm cổ truyền
Lẻ nội trú trú Lẻ ngoại
Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an không chỉ phục vụ cán bộ chiến sĩ trong ngành mà còn tham gia khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho nhân dân bằng phương pháp YHCT kết hợp với YHHĐ Danh mục thuốc tại bệnh viện phong phú, bao gồm cả thuốc y học cổ truyền và tân dược, nhằm đáp ứng nhu cầu điều trị đa dạng Là đơn vị chuyên khoa về y học cổ truyền, bệnh viện đang tập trung xây dựng danh mục thuốc phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo chất lượng dịch vụ, đồng thời tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân và ngành y tế.
Bệnh viện đã thực hiện đề tài nghiên cứu về “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an năm 2019” do Dược sĩ Lưu Thị Dung chủ trì, nhấn mạnh tỷ lệ sử dụng thuốc hoá dược cao tại bệnh viện YHCT Nghiên cứu cũng chỉ ra những ưu điểm và tồn tại trong quá trình cung ứng và sử dụng thuốc Tuy nhiên, đề tài chưa phân tích đầy đủ và toàn diện về việc sử dụng các vị thuốc cổ truyền dưới dạng thuốc thang trong điều trị tại bệnh viện, gây hạn chế trong việc đánh giá tổng thể hiệu quả điều trị bằng YHCT.
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng y học cổ truyền tại bệnh viện, tôi đã thực hiện đề tài “Phân tích danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an” Nghiên cứu nhằm xác định những tồn tại trong việc sử dụng dược liệu và thuốc cổ truyền, từ đó đề xuất xây dựng danh mục phù hợp hơn, đảm bảo lợi ích thiết thực trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng điều trị bằng y học cổ truyền.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Danh mục thuốc YHCT sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA sử dụng từ 10/07/2021 đến 10/07/2022, bao gồm:
- Danh mục dược liệu đã sử dụng
- Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền bệnh viện tự sản xuất và mua ngoài đã sử dụng
- Danh mục dược liệu trúng thầu năm 2021
- Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền trúng thầu năm 2021
- Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an
- Trường Đại học Dược Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
* Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng tại Bệnh viện YHCT – BCA từ 07/2021 đến 07/2022
1 Nhóm thuốc được sử dụng
Nghiên cứu tài liệu có sẵn
Nhóm tác dụng dược lý của vị thuốc, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Vị thuốc, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được chia thành các nhóm y lý theo thông tư 05/2015/TT-BYT
Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2021, Thông tư 05/2015/TT-BYT) [6]
Là số khoản mục và giá trị của từng vị thuốc thuộc nhóm thuốc bổ khí được quy định tại Thông tư số 05/2015/TT- BYT[6]
Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2021, Thông tư 05/2015/TT- BYT) [6]
Các vị thuốc cổ truyền được kết hợp với nhau theo lý luận của y học cổ truyền Mỗi bài thuốc gia giảm khác nhau tuỳ đối tượng sử dụng
Tài liệu sẵn có: Đơn thuốc, thống kê điều trị năm 2021
Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền bệnh viện tự sản xuất
Là các thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền thuộc danh mục bệnh viện tự sản xuất
Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm
2021, danh mục thuốc bệnh viện
6 Nguồn gốc xuất xứ của thuốc
Thuốc được phân loại theo nguồn gốc xuất xứ:
- Thuốc sản xuất trong nước
Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm
7 Đường dùng thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu,
Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được phân loại theo đường dùng:
2 Thuốc dùng đường dùng ngoài
Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm
8 Nơi bào chế vị thuốc
Các vị thuốc cổ truyền được bào chế, sơ chế sau khi cung cấp đến bệnh viện:
2 Không do BV bào chế
Nghiên cứu tài liệu có sẵn năm
* Mục tiêu 2: Xác định một số tồn tại trong danh mục thuốc đã sử dụng của Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an từ 07/2021 đến 07/2022
Thuốc hạng A được phân thành các nhóm thuốc được sử dụng
Tài liệu sẵn có: báo có xuất nhập tồn 2021
2 Sự đáp ứng sản xuất
Sự đáp ứng sản xuất: là thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền do bệnh viện tự bào chế sản xuất so với nhu cầu sử dụng
Dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng ngoài danh mục thuốc trúng thầu
Dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng ngoài danh mục thuốc trúng thầu là những dược liệu nằm ngoài quyết định trúng thầu
Dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Biến phân Tài liệu sẵn có
Kỹ thuật thu thập liệu, thuốc cổ truyền theo danh mục thuốc trúng thầu theo danh mục thuốc trúng thầu: là những thuốc nằm trong quyết định trúng thầu:
1 Thuốc trúng thầu không sử dụng
2.2.2 Thi ế t k ế nghiên c ứ u Đề tài sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang
Phương pháp mô tả cắt ngang dựa trên việc hồi cứu số liệu về số lượng và giá trị của các khoản mục trong DMT thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện, DMT trúng thầu và các khoản ngoài danh mục thuốc nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng và phân bổ thuốc hợp lý.
2.2.3 Ph ươ ng pháp thu th ậ p s ố li ệ u
2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu:
- Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng các tài liệu sẵn có
+ Báo cáo thống kê sử dụng thuốc từ 10/07/2021 đến 10/07/2022
+ Danh mục thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2021
+ Bảng dự trù thuốc năm 2021 của các khoa lâm sàng
+ Số liệu từ phần mềm quản lý xuất, nhập, tồn, hư hao thuốc, dược liệu năm 2021
2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập
* Thu thập thông tin từ khoa Dược, phòng Kế hoạch tổng hợp trích xuất trên các phần mềm của Bệnh viện
Bước đầu tiên là tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT đã sử dụng trong năm 2021 vào một bảng tính Excel theo mẫu thu thập, bao gồm một bảng dành cho dược liệu và một bảng cho thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, nhằm đảm bảo quản lý dữ liệu chính xác và thuận tiện cho việc phân tích sau này.
- Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm y lý YHCT của TT 05/2015/TT-BYT [6]
Căn cứ theo TT 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BH Y tế [6]
• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ
Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại, bắc/nam)
Theo Thông tư 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 28/3/2019, quy định danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc phù hợp và khả năng cung ứng Văn bản này giúp đảm bảo sự phát triển của ngành dược nội địa, nâng cao năng lực sản xuất thuốc trong nước, đồng thời thúc đẩy khả năng cung ứng thuốc đầy đủ, chất lượng cho bệnh nhân Thông tư còn hướng dẫn các tiêu chí và quy trình để xác định thuốc sản xuất trong nước phù hợp với các tiêu chuẩn điều trị và kinh tế, góp phần quản lý chặt chẽ hơn ngành dược phẩm tại Việt Nam.
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần
Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất có hoạt tính của thuốc
Căn cứ vào kết quả trúng thầu tại bệnh viện năm 2021, Sở Y tế năm 2021 và đấu thầu tập trung cấp quốc gia
• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/đường dùng khác)
Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm
- Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)
Toàn bộ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền đã sử dụng năm
2021 Bao gồm: 224 KM dược liệu, 44 KM thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền,
83 KM thuốc thang (quy đổi từ dược liệu bào chế thuốc thang)
Toàn bộ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền nằm trong phân bổ thầu Bệnh viện y học cổ truyền Bộ công an cho năm 2021
- Các số liệu thu thập được thống kê, phân loại theo các biến đã được xác định ở trên
- Số liệu thu thập được mã hoá, làm sạch (loại bỏ các số liệu của vật tư y tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng…)
- Kiểm tra các dữ liệu còn thiếu trước khi tiến hành phân tích
- Lập bảng số liệu gốc, bảng số liệu đã qua xử lý
Dữ liệu thu thập từ từng loại thuốc được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý và phân tích Các thuật toán được sử dụng bao gồm tính tổng (SUM), tính chênh lệch, tính tỷ lệ phần trăm, lọc, sắp xếp và tạo bảng Pivot nhằm phân tích chính xác và hiệu quả.
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng: phương pháp so tỉ trọng, phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị
Phương pháp tỷ trọng là kỹ thuật tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc nhiều nhóm đối tượng so với tổng số dữ liệu nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng để phân tích DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an năm 2021, giúp đánh giá chính xác tỷ lệ và sự phân bố của các nhóm đối tượng trong tổng thể nghiên cứu.
+ Bước 1: Liêt kê các sản phẩm theo các biến đã được xử lý (n sản phẩm)
+ Bước 2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1, 2, 3 …n) Số lượng của từng sản phẩm: ni (i = 1, 2, 3 …n)
+ Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm: Ti = gi * ni (i = 1, 2, 3 …n)
Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền của mỗi sản phẩm:
T= S 1 + Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của sản
26 phẩm chia tổng số tiền:
* Phương pháp phân tích ABC [5]
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi
- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Bước 6 involves calculating the cumulative percentage value (%) of the total value for each product (k) Starting with product number 1, you then add the values of subsequent products in the list to determine the cumulative percentage This method helps in tracking the proportion each product contributes to the overall total, which is essential for inventory management and sales analysis By computing these cumulative percentages, businesses can better understand product performance and optimize their inventory strategies.
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền, từ đó xác định được tỷ lệ % tổng khoản mục
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền, từ đó xác định được tỷ lệ % tổng khoản mục
• Hạng C: Gồm những sản phẩm còn lại
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
* Phương pháp phân tích nhóm điều trị [5]
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập DMT bao gồm cả số lượng và giá trị
Sắp xếp nhóm điều trị cho từng loại thuốc dựa theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại thuốc tiêu chuẩn giúp đảm bảo lựa chọn và sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả Việc phân loại này hỗ trợ các nhà y tế trong việc lên kế hoạch điều trị, quản lý nguồn cung ứng thuốc, đồng thời tối ưu hóa hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng Áp dụng các hướng dẫn từ tổ chức y tế quốc tế giúp đảm bảo tính an toàn, phù hợp và đáp ứng các tiêu chuẩn toàn cầu trong việc phân phối và sử dụng thuốc thiết yếu.
Dựa trên phân loại Dược lý - Điều trị của Hiệp hội Dược thư bệnh viện Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống Phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới, bài viết phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 05/2015/TT-BYT để đảm bảo phù hợp với quy định và tối ưu hóa hiệu quả điều trị thuốc.
Sắp xếp các loại thuốc theo nhóm điều trị giúp dễ dàng phân loại và theo dõi chi phí Việc tổng hợp phần trăm giá trị của từng thuốc trong từng nhóm điều trị giúp định lượng rõ ràng tỷ lệ chi phí mà từng loại thuốc chiếm đóng Qua đó, xác định nhóm điều trị nào đang tiêu tốn nhiều nhất về chi phí, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp để tối ưu ngân sách y tế.
Đối chiếu mô hình bệnh tật giúp đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và tình hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện Phân tích này giúp xác định hiệu quả của các phương pháp điều trị dựa trên mô hình bệnh tật và nhu cầu thực tế của bệnh nhân Việc so sánh giữa mô hình bệnh tật lý thuyết và thực tế tại bệnh viện đảm bảo sự phù hợp và tối ưu hóa quá trình điều trị Điều này giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quả điều trị và đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc bệnh nhân.
2.2.5.3 Trình bày kết quả nghiên cứu
- Số liệu sau khi được thu thập, được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến
- Số liệu, so sánh số liệu được trình bày dưới dạng bảng số liệu
- Trình bày kết quả bằng phần mềm Microsoft Word 2010
- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an từ 07/2021 đến 07/2022
3.1.1 C ơ c ấ u thu ố c theo ngu ồ n g ố c d ượ c li ệ u, thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền được phân tích trong bảng sau:
B ả ng 3.7 C ơ c ấ u thu ố c theo ngu ồ n g ố c d ượ c li ệ u, thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n t ạ i B ệ nh vi ệ n YHCT
Khoản mục Giá trị sử dụng
Dược liệu bào chế thuốc thang 217 96,88 13.316.494.875 50,39 Dược liệu bào chế thành phẩm YHCT 93 41,52 13.111.759.611 49,61
Thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n 44 100,00 17.496.219.711 100,00
Bệnh viện tự sản xuất 24 54,55 14.890.409.061 85,11
Qua số liệu trên cho thấy danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng tại bệnh viện từ 07/2021 đến 07/2022 gồm có:
Dược liệu có tổng cộng 224 khoản mục, trong đó 217 khoản mục liên quan đến dược liệu bào chế thuốc thang, chiếm giá trị tiêu thụ lên đến 13.316.494.875 đồng, chiếm 50,39% Tổng giá trị sử dụng (GTSD) Trong khi đó, dược liệu bào chế thành phẩm YHCT gồm 93 khoản mục, với giá trị tiêu thụ khoảng 13.111.759.611 đồng, chiếm 49,61% GTSD Điều này cho thấy, dược liệu bào chế thuốc thang có thị trường tiêu thụ gấp 2,3 lần so với dược liệu bào chế thành phẩm YHCT, phản ánh nhu cầu và quy mô sản xuất lớn hơn của thuốc thang trong ngành y học cổ truyền.
GTSD lại tương đương nhau
Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền gồm 44 khoản mục, trong đó thuốc do bệnh viện sản xuất chiếm 54,55% về số lượng (24 khoản mục) và có giá trị tiêu thụ đạt gần 14,9 tỷ đồng, chiếm 85,11% tổng giá trị sử dụng Trong khi đó, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền mua ngoài chỉ chiếm 45,55% về số lượng (20 khoản mục) nhưng lại chỉ chiếm 14,89% tổng giá trị sử dụng Điều này cho thấy thuốc do bệnh viện sản xuất có giá trị tiêu thụ gấp 5,7 lần so với thuốc mua ngoài, mặc dù cả hai loại thuốc có tỷ lệ lưu thông trên thị trường tương đương Sự chênh lệch lớn về giá trị tiêu thụ phản ánh đặc trưng của Bệnh viện Y học cổ truyền, trong đó việc bào chế thuốc thành phẩm tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng.
3.1.2 C ơ c ấ u và giá tr ị ti ề n thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n theo nhóm tác d ụ ng
Theo bảng 3.7, danh mục thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền sử dụng tại bệnh viện gồm 44 loại, trong đó có 24 thuốc do bệnh viện tự sản xuất và 20 thuốc được mua ngoài.
Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và dược liệu bào chế được phân chia thành các nhóm tác dụng dược lý dựa trên hướng dẫn tại TT 05/2015/TT-BYT Các nhóm này được phân loại dựa trên mục đích sử dụng và các hoạt tính dược lý khác nhau, giúp định hướng chọn lựa phù hợp trong điều trị y học cổ truyền Thông tin về số lượng mục và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc đã được trình bày rõ ràng trong bảng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và ứng dụng trong thực hành lâm sàng.
B ả ng 3.8 C ơ c ấ u và giá tr ị ti ề n thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n theo nhóm tác d ụ ng
Khoản mục Giá trị sử dụng
Tỷ lệ (%) Thành tiền Tỷ lệ
1 Thuốc bệnh viện sản xuất 24 54,55 14.890.409.061 85,11
2 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 6 13,64 1.129.057.398 6,45
3 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thuỷ 4 9,09 1.058.376.072 6,05
4 Nhóm thuốc chữa bệnh ngũ quan 2 4,55 161.044.060 0,92
Khoản mục Giá trị sử dụng
Tỷ lệ (%) Thành tiền Tỷ lệ
6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về âm và huyết 2 4,55 75.104.520 0,43
Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì
8 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 1 2,27 4.320.000 0,02
9 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 1 2.27 3.388.350 0,02
Phân tích dữ liệu cho thấy, danh mục thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền bao gồm 10 nhóm thuốc, với tổng giá trị sử dụng (GTSD) đạt 17.496.219.711 đồng Nhóm thuốc do bệnh viện tự sản xuất chiếm tỷ lệ lớn nhất về số lượng sử dụng (54,55%) và giá trị (85,11%), cho thấy bệnh viện đang tăng cường sử dụng các thuốc tự sản xuất để nâng cao hiệu quả điều trị Trong khi đó, nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm chiếm 13,64% SKM và 6,45% GTSD, còn nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy chiếm 9,09% SKM và 6,05% GTSD Điều này phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng các loại thuốc do bệnh viện sản xuất để đảm bảo chất lượng và giảm chi phí trong công tác điều trị.
Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền mua ngoài sử dụng tại Bệnh viện YHCT từ 07/2021 đến 07/2022 có cơ cấu cụ thể như sau:
B ả ng 3.9 C ơ c ấ u thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n mua ngoài theo giá tr ị s ử d ụ ng
STT Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất
Giá trị sử dụng (đồng) Tỷ lệ %
1 Diệp hạ châu Vạn Xuân 484.388.520 18,59
3 Đan sâm tam thất VCP 354.204.600 13,59
4 Tuần hoàn não Thái Dương 349.885.008 13,43
5 Hoa đà tái tạo hoàn 154.428.000 5,93
6 Thiên sứ hộ tâm đan 129.043.830 4,95
Bảng phân tích cho thấy Diệp hạ châu Vạn Xuân có lượng thuốc sử dụng nhiều nhất, chiếm 18,59% tổng giá trị sử dụng trong danh mục thuốc mua ngoài, khẳng định sự phổ biến và đáng tin cậy của sản phẩm này Đứng thứ hai là Boganic Forte với tỷ lệ 17,97%, cho thấy ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm này để hỗ trợ sức khỏe Các sản phẩm Đan sâm tam thất VCP và Tuần hoàn não Thái Dương lần lượt chiếm 13,59% và 13,43% tổng giá trị sử dụng, phản ánh nhu cầu cao đối với các loại thuốc có hoạt chất tương tự phù hợp với đặc điểm bệnh lý Điều này cũng thích hợp với thực tế khi các bệnh viện chưa có các chế phẩm Y học cổ truyền có hoạt chất tương tự hoặc chưa thể bào chế dạng hoàn hoàn giọt của Đan sâm tam thất VCP, dẫn đến sự ưu tiên sử dụng các sản phẩm sẵn có trên thị trường.
32 b) Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền bệnh viện sản xuất
Gồm 24 thuốc với các dạng bào chế khác nhau (siro, hoàn mềm, hoàn cứng, viên nén, dạng bột) dùng đường uống và dùng ngoài, với các tác dụng trên xương khớp, gan, thận, phổi, mỡ máu, cảm cúm, thuốc bổ Cơ cấu cụ thể như sau:
B ả ng 3.10 C ơ c ấ u thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n do b ệ nh vi ệ n t ự s ả n xu ấ t theo giá tr ị s ử d ụ ng
STT Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất
Giá trị sử dụng (đồng) Tỷ lệ %
1 Ngọc bình phong gia vị 2.143.109.476 14,39
2 Hoàn tam thất mật ong 1.556.339.327 10,45
5 Siro dưỡng âm bổ phế 1.110.352.416 7,46
9 Hoàn thập toàn đại bổ 589.139.734 3,96
13 Viên hoạt huyết dưỡng não (BCA) 365.957.518 2,46
15 Hoàn kim hoàng giải độc 332.169.171 2,23
17 Viên trinh nữ hoàng cung 287.226.868 1,93
18 Hoàn bổ trung ích khí 239.143.688 1,61
21 Viên kim tiền thảo (BCA) 198.184.433 1,33
23 Viên diệp hạ châu (BCA) 131.408.173 0,88
24 Thuốc bột phàn thạch tán 11.613.293 0.08
Trong 24 thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền bệnh viện tự sản xuất ở trên, thì thuốc Ngọc bình phong gia vị là sản phẩm thuốc mới được hội đồng khoa học bệnh viện nghiên cứu sản xuất nhằm hỗ trợ điều trị Covid Trong giai đoạn bùng dịch, sản phẩm có số lượng sử dụng tăng cao nên GTSD đứng thứ nhất với 2.143.109.476 đồng, chiếm 14,39 % Thứ hai là hoàn tam thất mật ong với 10,45 % GTSD, hoàn phong thấp đứng thứ 3 với 9,62 % GTSD Điều này phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện cũng như đối tượng bệnh nhân đến khám đa phần là người cao tuổi có bệnh về xương khớp, dạ dày, đau lưng mỏi gối Đồng thời cho thấy việc tăng cường sử dụng thuốc do bệnh viện tự sản xuất đặc biệt là về YHCT
Danh mục thuốc hiện tại chưa bao gồm các loại thuốc về an thần và bệnh tim mạch, dẫn đến người dùng thường phải sử dụng các bài thuốc cổ truyền hoặc dược liệu từ các công ty cung ứng qua hình thức đấu thầu.
Ngoài các chế phẩm đã khẳng định hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, còn một số loại cần phải mua ngoài để đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu điều trị Thông tin chi tiết về các chế phẩm này được trình bày rõ trong bảng dưới đây Việc lựa chọn đúng các chế phẩm phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
B ả ng 3.11 Các thu ố c c ổ truy ề n, thu ố c d ượ c li ệ u b ệ nh vi ệ n t ự s ả n xu ấ t nh ư ng v ẫ n mua ngoài
Số lượng dùng (mua ngoài)
Số lượng dùng bệnh viện tự sản xuất
Tỷ lệ đáp ứng sản xuất so với lượng dùng (%)
2 Viên diệp hạ châu (BCA)
Viên hoạt huyết dưỡng não (BCA)
Hiện tại, trong DMT bệnh viện có 3 loại thuốc dược liệu, trong đó đã tự sản xuất thuốc cổ truyền nhưng vẫn phải mua ngoài để đáp ứng nhu cầu (SEO keywords: thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, bệnh viện, sản xuất thuốc) Kim tiền thảo đã sản xuất đủ 99,14% so với lượng sử dụng, cho thấy khả năng cung ứng gần như đáp ứng nhu cầu (SEO keywords: Kim tiền thảo, sản xuất thuốc, cung ứng thuốc) Tuy nhiên, Diệp hạ châu và Hoạt huyết dưỡng não mới chỉ đáp ứng lần lượt 59,36% và 73,08% lượng sử dụng, cho thấy vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa sản xuất và nhu cầu thực tế (SEO keywords: Diệp hạ châu, Hoạt huyết dưỡng não, sản xuất thuốc, nhu cầu thuốc).
3.1.3 C ơ c ấ u và giá tr ị d ượ c li ệ u bào ch ế thu ố c thang và d ượ c li ệ u bào ch ế thành ph ẩ m YHCT theo nhóm tác d ụ ng
Dược liệu dùng để bào chế thuốc thang và thành phẩm YHCT được phân loại thành các nhóm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT, đảm bảo cơ cấu và giá trị rõ ràng Các nhóm dược liệu này giúp xác định rõ nguồn gốc, chất lượng và mục đích sử dụng của từng loại thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh Việc phân loại theo quy định của Bộ Y tế giúp tiêu chuẩn hóa việc sản xuất và sử dụng dược liệu trong y học cổ truyền, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo tính minh bạch trong thị trường dược liệu y học cổ truyền.
B ả ng 3.12 C ơ c ấ u d ượ c li ệ u bào ch ế thu ố c thang và d ượ c li ệ u bào ch ế thành ph ẩ m YHCT theo nhóm tác d ụ ng
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ (%) Thành tiền Tỷ lệ
2 Nhóm phát tán phong thấp 15 6,70 3.136.298.340 11,87
4 Nhóm thuốc hoạt huyết, khứ ứ 18 8,04 1.711.459.617 6,48
7 Nhóm thanh nhiệt giải độc 16 7,14 1.190.982.348 4,51
8 Nhóm thuốc tả hạ, nhuận hạ 3 1,34 1.171.788.000 4,43
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ (%) Thành tiền Tỷ lệ
10 Nhóm thuốc thẩm thấp lợi thuỷ 16 7,14 979.458.060 3,71
11 Nhóm thuốc chỉ khái bình suyễn 14 6,25 800.549.400 3,03
12 Nhóm thuốc thu liễm, cố sáp 10 4,46 599.655.840 2,27
15 Nhóm phát tán phong nhiệt 11 4,91 548.416.470 2,08
16 Nhóm thanh nhiệt lương huyết 7 3,13 462.777.420 1,75
17 Nhóm thanh nhiệt táo thấp 8 3,57 426.911.100 1,62
20 Nhóm phát tán phong hàn 7 3,13 273.392.700 1,03
21 Nhóm thuốc bình can tức phong 6 2,68 258.934.200 0,98
22 Nhóm thuốc hoá thấp tiêu đạo 6 2,68 220.643.399 0,83
24 Nhóm thanh nhiệt tả hoả 5 2,23 183.792.000 0,70
Khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ (%) Thành tiền Tỷ lệ
25 Nhóm thanh nhiệt giải thử 3 1,34 46.521.300 0,18
26 Nhóm thuốc trị giun sán 2 0,89 2.446.500 0,01
Dược liệu bào chế sử dụng thuốc thang và chế phẩm bệnh viện được chia thành 28 nhóm y lý với tổng giá trị sử dụng đạt hơn 26 tỷ đồng Nhóm thuốc bổ khí, dù chỉ chiếm 3,28% số khoản mục, đã đóng góp đến 20,27% giá trị sử dụng toàn ngành Trong khi đó, nhóm thuốc phát tán phong thấp đứng thứ hai về giá trị sử dụng, cho thấy tầm quan trọng của các dược liệu này trong điều trị bệnh tại các bệnh viện.
Trong tổng giá trị sử dụng, 15 khoản mục chiếm 10,08%, trong đó nhóm thuốc bổ huyết và thuốc hoạt huyết khứ lần lượt chiếm tỷ lệ cao là 8,79% và 5,89%, phản ánh mức độ phổ biến của các loại thuốc này trong danh mục thuốc cổ truyền phù hợp với Mục tiêu hướng tới bệnh nhân tại bệnh viện Các nhóm thuốc này là những mục chính trong bảng xếp hạng, phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân chủ yếu là người cao tuổi mắc các bệnh mãn tính như tim mạch, xương khớp, nội tiết, suy nhược do tuổi già và các vấn đề về mất ngủ.
Nhóm thuốc bổ khí có giá trị sử dụng cao nhất, đạt 5.884.583.628 đồng, với 8 vị thuốc chủ yếu bao gồm Hoàng kỳ, Đảng sâm và Bạch truật, chiếm tỷ trọng lần lượt là 26,53%, 25,04% và 19,16% Các vị thuốc trong nhóm này chủ yếu có nguồn gốc nhập khẩu (thuốc bắc), trong đó Nhân sâm nổi bật là một vị thuốc quý, có giá thành cao và thường được sử dụng trong các bệnh viện.
Xác định một số tồn tại trong danh mục dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an từ 07/2021 đến 07/2022
3.2.1 Phân tích danh m ụ c d ượ c li ệ u( thu ố c thang), thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n qua phân tích ABC
Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phương pháp ABC giúp xác định rõ mối quan hệ giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí Phương pháp này phân nhóm thuốc dựa trên tỷ lệ tiêu thụ và chi phí, từ đó xác định các nhóm thuốc chiếm nhiều kinh phí nhất Điều này cho phép lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí đầu vào thấp hơn hoặc xây dựng các phương pháp điều trị tối ưu hơn Áp dụng phân tích ABC trong quản lý thuốc sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa chi phí điều trị.
Trong quá trình sử dụng dược liệu để chế biến thành vị thuốc dưới dạng thuốc thang, mỗi thang thuốc được coi là một thuốc hoàn chỉnh phù hợp với chẩn đoán bệnh Theo phân tích tại bệnh viện, thuốc cổ truyền theo thang thuốc đã sử dụng gồm 83 vị, trong đó có 44 dược liệu tự nhiên và tổng cộng 127 thuốc, bao gồm 83 thuốc thang (được chế biến từ 217 dược liệu) và các loại thuốc cổ truyền khác.
Phân tích ABC của danh mục dược liệu, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an đã cho thấy những kết quả quan trọng về mức độ sử dụng và ưu tiên trong điều trị Kết quả này giúp định hướng nguồn cung ứng và xây dựng kho thuốc phù hợp, đồng thời nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe dựa trên các loại dược liệu phù hợp nhất Thông qua phân tích ABC, bệnh viện có thể tối ưu hóa quản lý tồn kho, giảm thiểu lãng phí và tăng cường ứng dụng các bài thuốc cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh.
B ả ng 3.18 Phân tích DMT s ử d ụ ng theo ph ươ ng pháp ABC
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %
Kết quả phân tích trên cho thấy cơ cấu sử dụng thuốc YHCT của bệnh viện cho thấy:
Thuốc hạng A có giá trị sử dụng đạt 22.965.501.019 đồng, chiếm tỷ lệ 79,65% tổng GTSD, với 29 khoản mục chiếm 22,83% Thuốc hạng B có 30 khoản mục, chiếm 23,62% và giá trị GTSD là 4.363.631.216 đồng, tương đương 15,13% Trong khi đó, thuốc hạng C gồm 68 khoản mục, chiếm 53,55% số khoản mục và có giá trị tiêu thụ là 1.503.651.222 đồng, chiếm 5,22% tổng GTSD.
B ả ng 3.19 B ả ng phân lo ạ i nhóm thu ố c h ạ ng A
Số khoản mục Giá trị sử dụng
1 Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền 21 72,41 15.379.879.521 66,97
Qua kết quả phân tích trên cho thấy thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có
21 khoản mục chiếm 72,41%, giá trị tiêu thụ 15.379.879.521 đồng chiếm 66,97% GTSD, như vậy thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền chiếm số lượng lớn
Trong phân tích về các loại thuốc, nhóm thuốc thang chỉ chiếm 27,59% tổng chi phí điều trị thuốc (SKM) và 31,62% tổng giá trị sử dụng thuốc (GTSD), cho thấy khả năng sử dụng thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu còn hạn chế Phân tích chi tiết hơn về danh mục thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền hạng A, nhận thấy rằng nhiều loại thuốc này do bệnh viện tự sản xuất, thuộc hạng A, góp phần thúc đẩy sử dụng thuốc cổ truyền trong khám chữa bệnh.
B ả ng 3.20 Danh m ụ c 17 thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n do b ệ nh vi ệ n t ự s ả n xu ấ t thu ộ c h ạ ng A
TT Tên thuốc ĐVT Số lượng sử dụng GTSD (đồng)
1 Ngọc bình phong gia vị Viên 1.490.760 2.143.109.476 7,43 24,44
2 Hoàn tam thất mật ong Viên 126.171 1.556.339.327 5,40 29,84
5 Siro dưỡng âm bổ phế Lọ 17.484 1.110.352.416 3,85 42,56
9 Hoàn thập toàn đại bổ Viên 145.225 589.139.734 2,04 56,41
13 Viên hoạt huyết dưỡng não (BCA) Viên 325.874 365.957.518 1,27 69,23
TT Tên thuốc ĐVT Số lượng sử dụng GTSD (đồng)
15 Hoàn kim hoàng giải độc Gam 290.376 332.169.171 1,15 76,39
17 Viên trinh nữ hoàng cung Viên 253.744 287.226.868 1,00 79,65
Phân tích cho thấy, 17 khoản mục thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu do bệnh viện sản xuất chiếm tới 47,60% giá trị sử dụng của danh mục thuốc y học cổ truyền (DMT YHCT) và vượt quá một nửa giá trị sử dụng các thuốc hạng A Điều này cho thấy, các thuốc hạng A tập trung chủ yếu vào thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền do bệnh viện sản xuất, phù hợp với thế mạnh về bào chế thành phẩm y học cổ truyền của bệnh viện Việc ưu tiên sử dụng thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền tự sản xuất giúp tăng doanh thu cho bệnh viện, đồng thời thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền mua ngoài thuộc hạng A cũng đóng vai trò quan trọng trong danh mục thuốc.
Bảng 3.21 Danh mục thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền mua ngoài thuộc hạng A
TT Tên thuốc ĐVT Số lượng sử dụng GTSD (đồng)
Kết quả phân tích cho thấy có 4 khoản mục thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền mua ngoài được xếp vào hạng A, bao gồm hai nhóm thuốc chính là nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy với các thành phần như Diệp hạ châu Vạn Xuân và Boganic Forte; và nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm gồm Đan sâm tam thất VCP và Tuần hoàn não thái dương Trong đó, Diệp hạ châu Vạn Xuân là thành phẩm do bệnh viện sản xuất nhưng chưa đáp ứng đủ số lượng yêu cầu sử dụng theo bảng 3.5.
3.2.2 T ồ n t ạ i trong đ áp ứ ng s ử d ụ ng thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n b ệ nh vi ệ n s ả n xu ấ t
Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an là đơn vị hàng đầu về sản xuất và bào chế thành phẩm YHCT Để đánh giá khả năng đáp ứng sản xuất so với nhu cầu sử dụng thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền của bệnh viện, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và thu được những kết quả quan trọng.
B ả ng 3.22 S ự đ áp ứ ng gi ữ a s ố l ượ ng b ệ nh vi ệ n s ả n xu ấ t và s ố l ượ ng s ử d ụ ng thu ố c d ượ c li ệ u, thu ố c c ổ truy ề n
Số lượng sản xuất năm 2021
9 Hoàn kim hoàng giải độc Gam 300.480 290.376 103,48
Số lượng sản xuất năm 2021
10 Hoàn thập toàn đại bổ Viên 150.000 145.225 103,29
11 Hoàn tam thất mật ong Viên 130.000 126.171 103,03
12 Siro dưỡng âm bổ phế Lọ 18.000 17.484 102,95
14 Hoàn bổ trung ích khí Viên 60.000 61.609 97,39
19 Viên Trinh nữ hoàng cung Viên 208.000 253.744 81,97
20 Viên Hoạt huyết dưỡng não (BCA) Viên 240 325.874 73,65
21 Viên bạch địa căn Viên 600.000 896.477 66,93
23 Thuốc bột phàn thạch tán Gam 25.000 43.261 57,79
24 Ngọc bình phong gia vị Viên 436.320 1.490.760 29,27
Kết quả nghiên cứu trên cho thấy:
Ganmo đạt tỷ lệ đáp ứng sản xuất so với lượng sử dụng cao nhất là 250%, thể hiện khả năng cung ứng vượt nhu cầu Đây là sản phẩm thuốc mới thuộc đề tài nghiên cứu cấp bộ, được sản xuất nhằm phục vụ khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ chiến sĩ ngành công an năm 2022 Tuy nhiên, thuốc Ganmo vẫn chưa được bảo hiểm y tế chi trả, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dùng.
52 nhân, do đó tuy có số lượng sản xuất lớn nhưng thuốc vẫn chưa được sử dụng nhiều
Tỷ lệ đáp ứng sản xuất các loại thuốc vẫn còn thấp so với lượng sử dụng, trong đó viên Hoạt huyết dưỡng não (BCA) đạt 73,65%, viên Bạch địa căn chỉ đạt 66,93%, viên Diệp hạ châu (BCA) đáp ứng 65,30%, thuốc bột phàn thạch tán đạt 57,70%, và thấp nhất là Ngọc bình phong gia vị chỉ đạt 29,27% Kết quả cho thấy phần lớn các thuốc có tỷ lệ đáp ứng sản xuất còn thấp đều thuộc dạng viên nén.
Thuốc bột Phàn thạch tán dù có dạng bào chế đơn giản, nhưng hiện nay số lượng sản xuất còn rất hạn chế Nguyên nhân chính được xác định là do chưa xây dựng đầy đủ hệ thống DMT thầu trong năm, khiến việc mở rộng quy mô và phân phối sản phẩm gặp khó khăn Việc nâng cao năng lực sản xuất và hoàn thiện quy trình đấu thầu là yếu tố then chốt để thúc đẩy sản xuất và phổ biến thuốc hơn trong thị trường.
2021 thiếu nguyên liệu Phèn chua nên dẫn đến không đủ số lượng Phèn chua sản xuất cho thuốc bột Phàn thạch tán
Trong quá trình ứng phó với đại dịch Covid-19, đã nghiên cứu thêm hai loại thuốc được sử dụng rộng rãi nhưng không đủ đáp ứng nhu cầu, bao gồm viên Bạch địa căn và Ngọc bình phong gia vị Để đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng, các bệnh viện đã tiến hành gia công hai sản phẩm này tại các đơn vị khác đạt tiêu chuẩn GMP Thông tin về số lượng gia công được thể hiện rõ trong bảng dữ liệu đi kèm, góp phần đảm bảo nguồn cung cấp thuốc cho bệnh nhân trong giai đoạn cao điểm của dịch bệnh.
B ả ng 3.23 B ả ng danh m ụ c s ả n ph ẩ m gia công
STT Tên thuốc ĐVT Số lượng gia công
1 Ngọc bình phong gia vị Viên 1.054.440 436.320 241,67
2 Viên bạch địa căn Viên 300.000 600.000 50,0
Bệnh viện hiện vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất đối với các sản phẩm có số lượng sử dụng lớn, theo như bảng kết quả đã cho thấy Trong đó, viên bạch địa căn chỉ đạt tỷ lệ gia công khoảng 50% so với tổng sản lượng cần thiết, đặc biệt là tại Ngọc Bình Điều này cho thấy năng lực sản xuất tại bệnh viện cần được nâng cao để đáp ứng kịp thời các yêu cầu điều trị.
53 phong gia vị phải đi gia công gấp 2,4 lần số lượng viện sản xuất, tỷ lệ gia công chiếm 241,67%
3.2.3 T ồ n t ạ i trong s ử d ụ ng theo k ế t qu ả trúng th ầ u
Tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an, danh mục thuốc Y học cổ truyền (YHCT) bao gồm hai phần chính: danh mục trúng thầu dược liệu và danh mục trúng thầu thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền Các danh mục này đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu và thuốc cổ truyền đạt chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người bệnh Việc lựa chọn các sản phẩm trong danh mục trúng thầu giúp đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí cho bệnh viện Sự đa dạng của các loại thuốc và dược liệu trong danh mục này phù hợp với các phương pháp điều trị truyền thống, góp phần phát huy hiệu quả của y học cổ truyền trong công tác chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
Danh mục thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền gồm 44 khoản mục, trong đó có 20 khoản mục phải đấu thầu ngoài và đều được thanh toán để cấp phát cho bệnh nhân khám chữa bệnh tại bệnh viện có thẻ bảo hiểm Việc nghiên cứu kết quả của hai danh mục thuốc trúng thầu cho thấy hiệu quả trong việc cung ứng thuốc, đảm bảo nguồn cung ổn định và giá cả hợp lý cho các đối tượng bệnh nhân Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giảm chi phí và thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực y học cổ truyền tại các bệnh viện.
B ả ng 3.24 S ử d ụ ng thu ố c trúng th ầ u t ạ i B ệ nh vi ệ n
Dược liệu trúng thầu không sử dụng
Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền
Thuốc trúng thầu không sử dụng