QUAN
Vài nét về thuốc cổ truyền
1.1.1 Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
Theo Thông tư số 30/2017/TT-BYT hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền và Thông tư số 32/2020/TT-BYT quy định tiêu chuẩn chế biến, bào chế thuốc cổ truyền trong cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, có nhiều khái niệm quan trọng được sử dụng trong nghiên cứu nhằm đảm bảo đúng quy trình và tiêu chuẩn.
Thuốc cổ truyền, bao gồm cả vị thuốc cổ truyền, là các loại thuốc có thành phần dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ dựa trên lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian Các chế phẩm này có thể tồn tại dưới dạng truyền thống hoặc hiện đại, phù hợp với các nhu cầu điều trị khác nhau Việc sử dụng thuốc cổ truyền đóng vai trò quan trọng trong nền y học dân tộc, mang lại hiệu quả điều trị tự nhiên, an toàn và phù hợp với truyền thống y học cổ truyền Việt Nam.
Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc [10]
Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến dựa trên lý luận và phương pháp của y học cổ truyền, có mục đích dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc phòng và chữa bệnh.
Thuốc thành phẩm cổ truyền là dạng thuốc đã qua các công đoạn sản xuất và đóng gói, bao gồm cả dán nhãn theo phương pháp truyền thống hoặc hiện đại Các dạng bào chế của thuốc thành phẩm cổ truyền gồm viên, nước, chè, bột, cao và các dạng khác phù hợp với nhu cầu điều trị và bảo quản Việc sản xuất thuốc đúng quy trình đảm bảo chất lượng, an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn của ngành y học cổ truyền.
Bào chế thuốc cổ truyền là quá trình phối hợp hoặc biến đổi dược liệu và vị thuốc cổ truyền để tạo ra các dạng thuốc phù hợp, bao gồm cả dạng bào chế truyền thống và hiện đại Quá trình này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo quản và vận chuyển thuốc, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng Bào chế thuốc cổ truyền đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn giá trị y học cổ truyền Việt Nam và nâng cao chất lượng thuốc, góp phần thúc đẩy ngành dược cổ truyền phát triển bền vững.
Dạng bào chế truyền thống là thành phẩm dưới dạng cao, hoàn cứng, hoàn mềm, bột thuốc, trà thuốc, rượu thuốc, cồn thuốc [4]
Các dạng bào chế hiện đại bao gồm viên nén, bột hòa tan, cốm hòa tan, hoàn nhỏ giọt, siro, viên nang cứng, viên nang mềm, thuốc phun mù và các dạng khác ngoài các dạng truyền thống Những dạng này giúp cải thiện tính tiện dụng, khả năng hấp thu nhanh và nâng cao hiệu quả điều trị cho người dùng Việc lựa chọn dạng bào chế phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình sử dụng thuốc và mang lại hiệu quả tối đa cho bệnh nhân.
Thuốc Bắc (B) là vị thuốc có nguồn gốc được nuôi trồng và khai thác từ nước ngoài [3]
Thuốc Nam (N) là vị thuốc có nguồn gốc được nuôi trồng và khai thác trong nước [3]
Trong nghiên cứu này, khái niệm thuốc cổ truyền được hiểu gồm vị thuốc cổ truyền và thuốc thành phẩm cổ truyền Sản phẩm bào chế thuốc cổ truyền có dạng truyền thống và dạng hiện đại, phản ánh đa dạng phương pháp chế biến Nguồn gốc của vị thuốc cổ truyền bao gồm thuốc Bắc và thuốc Nam, thể hiện sự phong phú và đa dạng trong y học cổ truyền Việt Nam.
1.1.2 Vai trò của thuốc cổ truyền
Tổ chức Y tế thế giới nhấn mạnh rằng không cần phải chứng minh lợi ích của Y học cổ truyền (YHCT), mà thay vào đó, cần khai thác rộng hơn các khả năng và lợi ích của nó cho nhân loại Việc đánh giá và công nhận giá trị thực sự của YHCT sẽ giúp làm cho phương pháp này trở nên hiệu quả hơn, an toàn hơn và có chi phí thấp hơn, thúc đẩy sử dụng rộng rãi hơn trong cộng đồng.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có đến 80% dân số các nước đang phát triển sử dụng y học cổ truyền hoặc thuốc từ thảo dược để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Doanh thu hàng năm từ các loại thuốc dược liệu trên toàn cầu đạt khoảng 80 tỷ đô la Mỹ, phản ánh xu hướng tăng cao về nhu cầu đối với các sản phẩm từ dược liệu Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia đã đẩy mạnh nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu nhằm hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả hơn.
Hiện nay, hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT đang dần được mở rộng, có 63 bệnh viện YHCT công lập, trong đó có 02 bệnh viện tuyến trung ương,
Hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT bao gồm 3 bệnh viện của Bộ, Ngành và 58 bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố, trong đó các khoa và tổ YHCT chiếm 92,7% Ngoài ra, 84,8% các trạm y tế tổ chức khám chữa bệnh bằng YHCT, thể hiện sự phổ biến và ứng dụng rộng rãi của phương pháp này trong hệ thống y tế cơ sở Các cơ sở đào tạo y, dược cổ truyền ngày càng phát triển, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn Đồng thời, hệ thống khám chữa bệnh tư nhân về YHCT cũng ngày càng mở rộng, thúc đẩy sự đa dạng và cạnh tranh trong cung cấp dịch vụ y học cổ truyền.
Công tác xã hội hóa về Y học cổ truyền (YHCT) ngày càng được đẩy mạnh, góp phần tích cực vào chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Hoạt động này còn thúc đẩy việc thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cộng đồng.
Tổ chức kế thừa và phát triển được nhiều bài thuốc hay, cây thuốc quý của các lương y trên mọi miền đất nước
Hợp tác quốc tế về YHCT Việt Nam đang ngày càng mở rộng, nâng cao uy tín của phương pháp chữa bệnh truyền thống trên trường quốc tế Hiện tại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ hợp tác về YDHCT với hơn 40 quốc gia, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển nền YHCT Chính sách của Việt Nam nhấn mạnh kế thừa và phát triển mạnh mẽ YHCT, kết hợp chặt chẽ với YHHĐ, phù hợp với xu hướng tiến bộ của xã hội và ngành y tế Các Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định của các cấp ban ngành đều thể hiện sự quyết tâm thúc đẩy sự phát triển của YHCT trong giai đoạn hiện nay.
Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực y học cổ truyền tại Việt Nam, với lượng bào chế và sử dụng vị thuốc hàng năm đạt trên 70 tấn Mỗi năm, bệnh viện sản xuất từ 300.000 đến 400.000 sản phẩm thuốc cổ truyền, đáp ứng nhu cầu điều trị nội trú và ngoại trú Giá trị của thuốc cổ truyền tại bệnh viện cao gấp 7-8 lần so với thuốc tân dược, thể hiện vai trò ngày càng lớn trong công tác phòng và chữa bệnh Điều này cho thấy tầm quan trọng của y học cổ truyền trong hệ thống y tế Việt Nam.
Hiểu rõ tầm quan trọng của YHCT, chính phủ đã quyết định số 1893/QĐ- TTg nêu rõ chương trình và kế hoạch:
Phát triển toàn diện y dược cổ truyền:
- Đến năm 2030: 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có bệnh viện đa khoa y dược cổ truyền hoặc bệnh viện đa khoa y dược cổ truyền
Phục hồi chức năng tuyến tỉnh đã được triển khai rộng rãi, với 95% bệnh viện đa khoa và viện có giường bệnh, cùng với các bệnh viện chuyên khoa có Khoa y học cổ truyền Ngoài ra, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn và các cơ sở tương đương đều đã thực hiện hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe hoặc tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y dược cổ truyền, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Dự kiến, tỷ lệ khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền sẽ tăng đáng kể trên toàn quốc, kết hợp giữa y dược cổ truyền và y dược hiện đại tại tất cả các tuyến y tế Đến năm 2025, tỷ lệ khám chữa bệnh y dược cổ truyền đạt mục tiêu là 15% tại trung ương, 20% tại tỉnh, 25% tại huyện và 30% tại xã, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe dựa trên truyền thống và hiện đại Đến năm 2030, các chỉ tiêu này tăng lần lượt lên 20% tại trung ương, 25% tại tỉnh, 30% tại huyện và 40% tại xã, góp phần mở rộng dịch vụ y dược cổ truyền phục vụ người dân hiệu quả hơn.
Yêu cầu về nguồn lực (nhân lự, cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
chặn tay người lớn hơn 3 tuổi không vươn tới được vùng nguy hiểm Sự an toàn chỉ có thể đạt được khi sử dụng khoảng
1.3 Yêu cầu về nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Bộ Y tế đã ban hành các thông tư quan trọng như Thông tư số 35/2018/TT-BYT về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình sản xuất dược phẩm Thông tư số 32/2020/TT-BYT quy định tiêu chuẩn chế biến và bào chế thuốc cổ truyền tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng thuốc cổ truyền Ngoài ra, Thông tư số 38/2021/TT-BYT hướng dẫn về chất lượng dược liệu và vị thuốc cổ truyền, đặt ra các quy định cụ thể về nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như hoạt động bào chế nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc chung về sản xuất và kiểm nghiệm dược phẩm.
1.3.1 Nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở cần có đủ nhân viên có trình độ phù hợp để thực hiện các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của nhà sản xuất Việc xác định rõ trách nhiệm cá nhân là yếu tố quan trọng, đảm bảo mọi nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ của mình và được ghi rõ trong mô tả công việc Đây giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo tuân thủ các quy định về chất lượng và an toàn sản phẩm.
Nhà xưởng của cơ sở cần có vị trí thích hợp để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả Thiết kế, xây dựng, sửa chữa và bảo dưỡng nhà xưởng phải phù hợp với các thao tác trong quá trình sản xuất và theo quy mô của cơ sở Việc chọn vị trí và xây dựng đúng chuẩn giúp tối ưu hóa hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất và đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường.
Nhà xưởng của cơ sở phải có vị trí phù hợp, được thiết kế, xây dựng và bảo trì đảm bảo thuận tiện cho quá trình sản xuất Việc lựa chọn vị trí và thiết kế nhà xưởng cần phù hợp với quy mô sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động Các hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng nhà xưởng cần được thực hiện định kỳ nhằm duy trì chất lượng và đảm bảo an toàn cho quá trình sản xuất Điều này góp phần tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động.
Nhà xưởng phải sạch sẽ, khô ráo, đủ ánh sáng, duy trì ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm (nếu cần thiết) [4]
Trần, tường, mái nhà xưởng phải được thiết kế, xây dựng chắc chắn, thông thoáng, tránh được các ảnh hưởng của thời tiết
Nhà xưởng phải được thiết kế đảm bảo bố trí đầy đủ các khu vực riêng biệt,
10 đảm bảo an toàn toàn máy, có thể áp dụng thẻo tiêu chuẩn TCVN 6720:2000, của bộ công thương
1.3.2 Hoạt động bào chế thuốc thành phẩm
Hoạt động bào chế thuốc cổ truyền nói chung, thuốc thành phẩm nói riêng được quy định chặt chẽ từng công đoạn, như một số công đoạn sau:
Trong quá trình bào chế, cần thực hiện đầy đủ việc kiểm tra, kiểm soát và ghi lại tất cả các kết quả kiểm tra theo đúng quy trình và hồ sơ lô để đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc này giúp đảm bảo quy trình sản xuất tuân thủ các tiêu chuẩn quy định, đồng thời dễ dàng truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chất lượng trong mọi giai đoạn Các kết quả kiểm tra cần được ghi lại chính xác nhằm duy trì tính minh bạch và đáp ứng yêu cầu kiểm tra của cơ quan quản lý.
Môi trường và các điều kiện bào chế phải tuân thủ theo các quy định quy định nghiêm ngặt Ngoài ra, tất cả các thiết bị chế biến đều cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi sử dụng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong quy trình sản xuất.
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm trung gian và bán thành phẩm, cần thực hiện kiểm tra, kiểm soát thường xuyên các thông số quan trọng như độ ẩm của cốm và khối lượng viên trong các công đoạn trọng yếu của quá trình chế biến Việc này giúp phát hiện sớm các lỗi kỹ thuật, duy trì tiêu chuẩn chất lượng và nâng cao hiệu quả sản xuất Áp dụng các quy trình kiểm soát chặt chẽ cũng góp phần đảm bảo sự đồng nhất và ổn định của thành phẩm cuối cùng.
Các bước bào chế nguyên liệu thô như sấy khô, nghiền và sàng lọc là quá trình quan trọng để loại bỏ các vật liệu lạ Thông số như thời gian và nhiệt độ sấy, cùng các phương pháp kiểm soát tỷ lệ vụn nát hoặc kích thước hạt, cần được mô tả rõ ràng trong hướng dẫn bào chế để đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Bạn cần kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo các máy móc, thiết bị vận chuyển sản phẩm hoạt động chính xác và được kết nối đúng cách Việc này giúp tránh các sự cố không mong muốn và đảm bảo quá trình chuyển hàng diễn ra suôn sẻ Kiểm tra định kỳ là bước quan trọng để duy trì hiệu suất hoạt động của hệ thống vận chuyển.
Công đoạn dán nhãn, đóng gói và phân phối
Để đảm bảo quá trình đóng gói diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, cần có các biện pháp giảm thiểu nguy cơ nhiễm chéo, nhầm lẫn hoặc thay thế trong các hoạt động dán nhãn và đóng gói Đồng thời, tên sản phẩm và số lô phải được hiển thị rõ ràng tại khu vực thực hiện công đoạn đóng gói để đảm bảo truy xuất nguồn gốc chính xác.
Công đoạn thành phẩm
Thành phẩm và hồ sơ phải được kiểm tra và đánh giá trước khi xuất xưởng sản phẩm
Sau khi xuất xưởng, thành phẩm phải được bảo quản ở kho theo đúng điều kiện bảo quản ghi trên nhãn [4]
Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
1.4.1 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị tại một số cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền
Các cơ sở sản xuất thuốc đã đầu tư nghiên cứu các công nghệ chiết xuất và bào chế cao dược liệu, hoạt chất dược liệu để nâng cao chất lượng sản phẩm Trong số 52 nhà máy đạt chuẩn GMP, có 28 dây chuyền chiết xuất cao, 1 dây chuyền chiết xuất Curcumin, 16 dây chuyền sơ chế và chế biến dược liệu cùng với 16 dây chuyền sản xuất hoàn cứng và hoàn mềm, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực sản xuất dược phẩm.
Nghiên cứu “Phân tích một số hoạt động cung ứng thuốc y học cổ truyền tại Viện Y học Cổ truyền Quân đội năm 2015” đã đánh giá toàn diện về nguồn lực bao gồm nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ quá trình bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng, yếu tố về nhân lực có vai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc cổ truyền Ngoài ra, việc đầu tư đồng bộ vào trang thiết bị hiện đại và cơ sở vật chất là cần thiết để nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngành y học cổ truyền tại Quân đội.
Về nhân lực, công ty sở hữu 19 cán bộ nhân viên chuyên thực hiện công tác bào chế thuốc thành phẩm, trong đó có 10,5% là cán bộ đại học và trên đại học Các cán bộ này được đào tạo và bồi dưỡng kiến thức thường xuyên về Y học cổ truyền (YHCT), đặc biệt trong công tác bào chế thuốc thành phẩm nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
+ Cơ sở vật chất: chưa đáp ứng yêu cầu tối thiểu, ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người lao động
+ Trang thiết bị: đa dạng về máy móc, thiết bị như máy sấy tầng sôi, máy đóng trà tan, trà túi lọc, thuốc cốm…
Tại bệnh viện Y dược cổ truyền Thanh Hóa, nghiên cứu năm 2015 mang tên “Khảo sát thực trạng chế biến và sử dụng thuốc y học cổ truyền” đã chỉ rõ mức độ phổ biến của việc sử dụng thuốc y học cổ truyền trong cộng đồng Nghiên cứu này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế biến, lưu hành và sử dụng thuốc, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền tại địa phương.
+ Nhân lực: toàn khoa Dược có 20 cán bộ, trong đó cán bộ đại học chiếm 15%, trung cấp chiếm 75%, còn lại là dược tá
+ Cơ sở vật chất: diện tích mặt bằng các phòng chức năng đều thiếu diện tích so với các quy định của nhà nước
+ Trang thiết bị: các trang thiết bị chưa hoạt động hết công xuất so với thiết kế ban đầu
1.4.2 Thực trạng hoạt động bào chế tại một số cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền
Trong quá trình đầu tư mở rộng dây chuyền và ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới, các cơ sở sản xuất thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền đã tập trung nâng cao năng lực, đặc biệt trong việc mở rộng đăng ký lưu hành thuốc Hiện nay, các dạng bào chế viên nang, viên nén chiếm gần 50% tổng số đăng ký thuốc dược liệu, phản ánh sự chuyển dịch về công nghệ và nhu cầu thị trường Các dạng cổ truyền như viên hoàn (hoàn cứng, hoàn mềm), cao lỏng, cao xoa, và các sản phẩm dùng ngoài như bột, cồn thuốc, cao dán là những dạng phổ biến nhất tại các cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, thể hiện sự đa dạng và phong phú trong công thức chế biến Nhiều nghiên cứu tiêu biểu từ Viện Y học cổ truyền Quân đội và các bệnh viện lớn đã chứng minh hiệu quả và tính ứng dụng cao của các dạng bào chế cổ truyền trong điều trị.
Y dược cổ truyền Thanh hóa cho thấy rõ kết quả hoạt động bào chế thuốc thành phẩm của 2 đơn vị:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động bào chế của một số cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền
STT Đơn vị Số khoản mục
Viện y học cổ truyền Quân đội năm 2015
Hoàn cứng 11 Viên nang 9 Trà túi lọc 4
Bệnh viện y dược cổ truyền Thanh
Vài nét về Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương
1.5 Vài nét về Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương
1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương có tiền thân là Viện Nghiên cứu Đông Y, chính thức thành lập ngày 7 tháng 6 năm 1957 theo quyết định số 238/Ttg của Thủ tướng Chính phủ Đến ngày 18 tháng 6 năm 1957, bệnh viện đã bắt đầu đi vào hoạt động nhằm phát triển lĩnh vực y học cổ truyền tại Việt Nam.
Bệnh viện YHCT Trung ương, đổi tên từ Viện năm 2003, có trụ sở tại số 29 Phố Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Với quy mô 630 giường bệnh, 34 khoa, phòng, trung tâm và gần 500 cán bộ viên chức gồm nhiều phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ giàu kinh nghiệm, bệnh viện không chỉ điều trị bệnh mà còn là trung tâm nghiên cứu và giảng dạy hàng đầu về Y học cổ truyền tại Việt Nam Các dự án nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, bộ ngành về an toàn, hiệu quả thuốc YHCT, xây dựng quy trình bào chế, tiêu chuẩn hóa thuốc và ứng dụng các phương pháp điều trị trong phòng bệnh và điều trị các bệnh mãn tính, khó chữa đã được thực hiện và ghi nhận nhiều thành công Là đơn vị đa khoa hàng đầu về YHCT, bệnh viện luôn có vai trò chỉ đạo tuyến, đào tạo và tập huấn kỹ thuật cho các bệnh viện y học cổ truyền trong cả nước Ngoài ra, bệnh viện còn tích cực thực hiện các hoạt động từ thiện, thăm khám và cấp phát thuốc miễn phí cho người dân khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện
Chúng tôi cung cấp dịch vụ khám bệnh, cấp cứu, điều trị nội trú và phục hồi chức năng dành cho mọi đối tượng tại tuyến cao nhất Phương pháp điều trị của chúng tôi kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để mang lại hiệu quả tối ưu Việc sử dụng các phương pháp dân gian và công nghệ tiên tiến giúp đảm bảo chăm sóc toàn diện và an toàn cho bệnh nhân Chúng tôi cam kết đem đến dịch vụ y tế chất lượng cao, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh chóng và duy trì sức khỏe lâu dài.
- Nghiên cứu thừa kế các bài thuốc Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại, hiện đại hóa Y Dược học cổ truyền
- Đào tạo cán bộ chuyên ngành Y học cổ truyền, đào tạo đại học, sau đại học, đào tạo bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền trong và ngoài nước
Bộ Y tế chỉ đạo các tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật và xây dựng mạng lưới chuyên môn để phát triển phác đồ điều trị kết hợp giữa Y học cổ truyền và Y học hiện đại Việc tham mưu chính xác giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, tối ưu hóa các phương pháp điều trị bằng sự kết hợp giữa hai phương pháp y học truyền thống và hiện đại Đây là hướng đi chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện trong lĩnh vực y tế, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng đa dạng của cộng đồng.
- Tuyên truyền phòng bệnh bằng Y học cổ truyền, tham gia phòng chống dịch bệnh
- Bào chế và sản xuất thuốc Y học cổ truyền; cung cấp đầy đủ, kịp thời về nhu cầu sử dụng thuốc trong và ngoài Bệnh viện
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực về nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Bệnh viện
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Y học cổ truyền mở ra cơ hội khai thác nguồn viện trợ đầu tư từ các tổ chức quốc tế, thúc đẩy phát triển các dự án nghiên cứu khoa học và ứng dụng Việc thiết lập mối quan hệ hợp tác về khám chữa bệnh giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cổ truyền, đồng thời thúc đẩy trao đổi kiến thức và kinh nghiệm giữa các quốc gia Ngoài ra, các hoạt động tổ chức hội nghị, lớp học quốc tế về Y học cổ truyền góp phần tăng cường mạng lưới hợp tác, chia sẻ kiến thức mới và thúc đẩy nghiên cứu sâu rộng trong lĩnh vực này.
1.5.3 Cơ cấu tổ chức hiện nay
Năm 2021, bệnh viện có gần 500 cán bộ nhân viên chia thành 4 khối chính: khối phòng chức năng, khối cận lâm sàng, khối lâm sàng và khối trung tâm Cơ cấu tổ chức của bệnh viện được thể hiện rõ ràng qua sơ đồ hình 1.2, phản ánh sự phân chia rõ ràng các bộ phận để nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh và quản lý tổ chức.
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương
1.5.4 Quy mô khám chữa bệnh năm 2021
Năm 2021, trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, bệnh viện chủ động thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh để đảm bảo an toàn cho nhân dân Bệnh viện luôn đảm bảo công tác khám chữa bệnh theo đúng quy định của Chính phủ, Ban phòng chống dịch COVID-19 Quốc gia và thành phố Hà Nội Nhờ các nỗ lực này, bệnh viện đã hoàn thành xuất sắc 08 chức năng quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh.
QT P.Tổ chức cán bộ
KHỐI CẬN LÂM SÀNG Khoa Dược Quầy Thuốc
K Thận Tiết Niệu và Nam học
K Khám chữa bệnh Tự Nguyện
K Kiểm Soát và điều trị ung bướu
TT Đào Tạo và Chỉ đạo tuyến
TT Hợp tác Quốc tế.
16 năng - nhiệm vụ mà Bộ Y tế giao trong đó có công tác phòng chống dịch Kết quả được thể hiện tại bảng 1.2
Bảng 1.2 Kết quả khám chữa bệnh năm 2021
Nội dung ĐVT Kết quả
Phòng chống dịch và số liều vaccin được tiêm Liều 20.399
Tổng số lần khám bệnh Lần 64.171
Tổng số bệnh nhân điều trị nộ trú ban ngày Bệnh nhân 3.175 Tổng số Bệnh nhân điều trị nội trú Bệnh nhân 4.312
Tổng số ngày điều trị nội trú Ngày 83.925
Ngày điều trị bình quân bệnh nhân nội trú Ngày 19,1
Tổng số ca trung phẫu và đại phẫu Ca 557
Số bệnh nhân tán sỏi trong và ngoài cơ thể Bệnh nhân 45
Số trường hợp hồi sức cấp cứu Bệnh nhân 455
1.5.5 Khoa Dược - Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương
Khoa Dược là bộ phận chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, có chức năng quản lý và tham mưu về công tác dược trong bệnh viện Nhiệm vụ chính của khoa là đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng cao và thực hiện việc tư vấn, giám sát sử dụng thuốc an toàn, hợp lý theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế.
Bảng 1.3 Cơ cấu nhân lực Khoa Dược
STT Trình độ cán bộ Số lượng Tỷ lệ
5 Dược sĩ cao đẳng 22 35,5
7 Dược sĩ trung học/KTV dược TH 24 38,5
Với số lượng nhân viên như vậy, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của mình, hoạt động tổ chức của khoa được bố trí như hình 1.2
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của Khoa Dược – BV YHCTW
3 Quy trình bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện
Bộ phận bào chế chế phẩm thuốc cổ truyền là 1 bộ phận mấu chốt của
TỔ BÀO CHẾ CHẾ PHẨM
BP Cao đơn hoàn tán
TỔ ĐÓNG GÓI ĐG Thuốc nước ĐG Thuốc Cốm -Bột -Trà
Bệnh viện chuyên sản xuất các chế phẩm thuốc cổ truyền truyền thống và hiện đại để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh Quá trình bào chế được thực hiện theo quy trình một chiều, từ khâu chọn nguyên liệu đến khâu thành phẩm, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc Quy trình bào chế này được minh họa rõ ràng trong sơ đồ hình 1.3, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất thuốc tại bệnh viện.
Hình 1.3 Quy trình chung bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại
Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là bệnh viện hạng I đầu ngành về
Y học cổ truyền của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc khám chữa bệnh, kết hợp phương pháp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao hiệu quả điều trị Bệnh viện không chỉ thực hiện nhiệm vụ điều trị bằng y Học cổ truyền mà còn nghiên cứu, bào chế thuốc cổ truyền nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe Hàng năm, lượng thuốc cổ truyền chiếm 70-75% tổng giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện, phản ánh sự đóng góp lớn của y học cổ truyền vào công tác điều trị Các nghiên cứu về thuốc cổ truyền tại Việt Nam cũng ngày càng được nâng cao nhằm mở rộng khả năng ứng dụng và phát triển y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Cấp phát nội, ngoại trú
Kho vị thuốc (kho thuốc chín)
Kho dược liệu (kho thuốc sống)
Bào chế vị thuốc Đơn vị cung ứng dược liệu
Kho chế phẩmBào chế chế phẩm
Nghiên cứu “Phân tích thực trạng bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021” nhằm xác định các tồn tại và khó khăn trong công tác bào chế thuốc cổ truyền tại bệnh viện Đề tài này giúp đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bào chế, phù hợp hơn, mang lại lợi ích thiết thực trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng thuốc cổ truyền Mặc dù có các nghiên cứu trước đó về đáp ứng của sản xuất thuốc đông dược, nhưng chưa đi sâu vào nghiên cứu về thuốc thành phẩm cổ truyền, dẫn đến nhu cầu phân tích thực trạng hiện tại để hoàn thiện quy trình bào chế.
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021.
- Nguồn lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực) cho bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021.
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021
- Địa điểm: Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương
Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu 1 của nghiên cứu là phân tích thực trạng nguồn lực bao gồm nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ quá trình bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền Việc này nhằm đánh giá khả năng hiện tại của các cơ sở sản xuất thuốc cổ truyền, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất Thông qua việc thu thập dữ liệu từ các nguồn phù hợp, nghiên cứu hướng đến cung cấp cái nhìn toàn diện về nguồn lực, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021
1 Số lượng nhân lực để bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Số lượng nhân lực phục vụ bào chế mỗi loại thành phẩm cổ truyền trong năm 2021
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
2 Trình độ nhân lực để bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Trình độ nhân lực để bào chế mỗi loại thành phẩm cổ truyền trong năm 2021
Số lượng Nghiên cứu tài liệu sẵn có
STT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả Giá trị biến Cách thức thu thập
3 Các khu vực thực hiện bào chế
Từng phòng chức năng thực hiện công đoạn bào chế
Phân loại Quan sát trực tiếp
4 Diện tích mặt bằng của các phòng/khu vực bào chế
Diện tích mặt bằng của từng phòng/khu vực bào chế
Dạng số Quan sát và đo đạc trực tiếp
5 Trang thiết bị phục vụ công tác bào chế
Kích thước của mỗi loại trang thiết bị phục vụ công tác bào chế
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
6 Công suất các trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động bào chế
Công suất theo lý thuyết của mỗi loại trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động bào chế
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
7 Thời gian sử dụng trang thiết bị bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Thời gian sử dụng máy bào chế các loại thành phẩm cổ truyền trong năm 2021
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả của hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021
1 Thuốc thành phẩm cổ truyền đã bào chế phân loại theo hình thức chi trả
Dạng bào chế của thuốc thành phẩm cổ truyền đã được bào chế tại bệnh viện YHCTTW năm 2021:
Phân loại Bột/Chè /Cốm /Hoàn cứng /Hoàn mềm/Cao thuốc
Nghiên cứu tài liệu sẵn có
STT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả Giá trị biến Cách thức thu thập
2 Thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế phân loại theo dạng bào chế
Tổng lượng và tổng tiền thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế tại bệnh viện YHCTTW phân loại theo dạng bào chế
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
3 Thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế theo mặt hàng
Tổng lượng và tổng tiền thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế tại bệnh viện YHCTTW theo mặt hàng
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
4 Thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế phân loại theo nhóm tác dụng dược lý
Phân loại theo nhóm tác dụng dược lý căn cứ theo thông tư
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
5 Thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế phân loại theo thời gian
Thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế tại bệnh viện YHCTTW phân loại theo thời gian
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
6 Số lượng thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế
Số lượng thuốc thành phẩm cổ truyền theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
7 Đơn giá thuốc thành phẩm cổ truyền Đơn giá của thuốc thành phẩm cổ truyền theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Dạng số Nghiên cứu tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu
Hình 2.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
+ Hồi cứu dữ liệu sẵn có:
Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu từ các báo cáo, hồ sơ và sổ sách liên quan đến hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương trong năm 2021 Các thông tin này chủ yếu xuất phát từ phòng tài chính kế toán, khoa dược, phòng vật tư thiết bị y tế và phòng kế hoạch tổng hợp Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích hoạt động bào chế thuốc cổ truyền từ ngày 01/01/2021 đến 31/12/2021, nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu chính xác và đầy đủ để đánh giá hiệu quả và quy trình sản xuất thuốc cổ truyền tại bệnh viện.
Quan sát và đo đạc trực tiếp các dữ liệu về cơ sở vật chất, như diện tích mặt bằng và trang thiết bị máy móc, là bước quan trọng để đảm bảo quá trình bào chế thuốc diễn ra hiệu quả và đúng tiêu chuẩn Việc này giúp đánh giá chính xác khả năng hoạt động của nhà máy sản xuất thuốc, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Bằng cách kiểm tra các yếu tố vật chất này, doanh nghiệp có thể xác định các cần cải tiến nhằm nâng cao năng lực sản xuất và tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và dược phẩm.
- Thực trạng nhân lực cho hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
- Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
- Thực trạng trang thiết bị phục vụ bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Phân tích thực trạng nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị) bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại
Phân tích kết quả của hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện YHCTTW năm 2021
Phân tích thực trạng bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021
- Thực trạng thuốc thành phẩm cổ truyền đã được bào chế
- Thực trạng thuốc thành phẩm cổ truyền đã được bào chế theo dạng bào chế
- Thực trạng thuốc thành phẩm cổ truyền đã được bào chế theo mặt hàng
- Thực trạng thuốc thành phẩm cổ truyền đã được bào chế theo tác dụng dược lý
- Thực trạng thuốc TPCT đã được bào
- Công cụ thu thập: Thu thập các thông tin về thực trạng bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền bằng các phiếu thu thập bao gồm:
+ Danh mục trang thiết bị, diện tích nhà xưởng
Đánh giá khả năng đáp ứng diện tích nhà xưởng hiện có là yếu tố quan trọng để đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn lao động theo Bộ tiêu chuẩn TCVN 6720 Việc này giúp xác định xem diện tích nhà xưởng phù hợp với các quy định về an toàn, góp phần giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động Áp dụng đúng các tiêu chuẩn của TCVN 6720 giúp doanh nghiệp đảm bảo môi trường làm việc an toàn, tối ưu hóa không gian sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, việc kiểm tra và đánh giá diện tích nhà xưởng dựa trên quy chuẩn này là bước cần thiết trong công tác quản lý an toàn lao động.
2000 do Bộ Công thương ban hành [7]
+ Phiếu kê khai nhân sự phục vụ cho công tác bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
+ Phiếu theo dõi công tác bào chế, thuốc thành phẩm cổ truyền
+ Phiếu theo dõi danh mục thuốc thành phẩm
+ Phiếu thu thập hiệu quả từ công tác bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền của bệnh viện.
Mục tiêu 1: Toàn bộ nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại bệnh viện YHCTTW
Mục tiêu 2: Toàn bộ thuốc thành phẩm cổ truyền được bào chế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021, tổng số 35 thuốc
2.2.5 Phương pháp xử lý, phân tích
Số liệu khảo sát, thu thập được tiến hành xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016 Các bước thực hiện như sau:
- Mẫu sau khi thu thập đươc thống kê phân loại theo các biến số đã được xác định ở hai mục tiêu
- Số liệu thu thập được mã hóa, làm sạch
- Kiểm tra các dữ liệu còn thiếu trước khi tiến hành phân tích
- Lập bảng số liệu gốc hoặc bảng số liệu đã qua xử lý
Tất cả dữ liệu về sử dụng và bào chế từng loại thuốc, bao gồm tên thuốc, nhóm tác dụng, nguồn gốc, đơn vị tính, và lượng bào chế trong năm, được tổng hợp trong cùng một bảng Excel Dữ liệu này giúp dễ dàng theo dõi và phân tích, đồng thời có thể tính tổng khối lượng bào chế cho từng nhóm thuốc nhằm hỗ trợ công tác quản lý và quyết định y học chính xác.
2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu về quá trình bào chế thuốc được xử lý chính xác bằng phần mềm Microsoft Excel 2016, bao gồm các thông tin như tên thuốc, đơn vị tính, số lượng bào chế trong năm và công thức tính tỷ trọng Tất cả dữ liệu này được tổng hợp thành bảng tính Excel để dễ dàng quản lý và phân tích Việc sử dụng Excel giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc xử lý số liệu liên quan đến sản xuất thuốc.
+ Tiến hành tính tổng khối lượng thuốc thành phẩm cổ truyền
Thống kê mô tả: tỷ lệ (%), trung bình
Công thức chung tính tỷ lệ % = Số khoản mục/Tổng số khoản mục * 100% hoặc Giá trị/Tổng giá trị * 100%
Công suất làm việc thực tế = Khối lượng công việc thực hiện/ tổng thời gian để thực hiện công việc
+ Khả năng đáp ứng của nhà xưởng trong lắp đặt các máy móc trang bị phục vụ công tác bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Công thức tính: (1,3 x 2 + chiều dài của máy) x (1,3 x 2 + chiều rộng của máy) Trong đó 1,3 x 2 là khoảng cách không gian an toàn đảm bảo cho người lao động (tính bằng: mét)[7]
- Các số liệu sau khi được xử lý sẽ được trình bày bằng bảng, hình và mô hình hóa dưới dạng biểu đồ, đồ thị
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích thực trạng nguồn lực (cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực) bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2021
3.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực cho hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Bộ phận bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền gồm ba bộ phận nhỏ với chức năng riêng biệt: bộ phận nấu cao thuốc, bộ phận cao đơn hoàn tán, và bộ phận nghiên cứu và chế phẩm mới, đảm bảo quy trình sản xuất thuốc cổ truyền hiệu quả và an toàn Cơ cấu nhân lực của bộ phận này được tổ chức nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất, nghiên cứu và phát triển các chế phẩm mới phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng.
Bảng 3.5: Cơ cấu nhân sự cho bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
STT Trình độ Số lượng Tỷ lệ %
Các BP bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Cao thuốc Hoàn tán Nghiên cứu,
5 Trung học và KTV dược
Nhân lực phục vụ công tác bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương có mức độ mạnh mẽ, với tỷ lệ nhân lực trình độ đại học chiếm 12,0% và cao đẳng lên đến 40%, gần tương đương với nhân lực trung học và kỹ thuật viên (44%) So sánh với Viện Y học Cổ truyền Quân đội, tỷ lệ nhân lực đại học trở lên thấp hơn, chỉ 9,0%, với tổng số nhân lực là 22 người Điều này cho thấy tại Bệnh viện, đội ngũ cán bộ trình độ cao là lợi thế lớn trong công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ phận bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền:
+ Tham gia hoạt động đào tạo chuyên môn, các hoạt động khác khi có yêu cầu
+ Tham gia xây dựng và quản lý các quy trình bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
+ Bào chế các thuốc thành phẩm từ thuốc phiến cho nhu cầu sử dụng tại Viện
+ Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn về bào chế các dạng thuốc thành phẩm
+ Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên môn các hoạt động khác khi có yêu cầu
+ Tham gia xây dựng các quy trình, quy định bào chế các dạng thuốc thành phẩm
+ Tham mưu với lãnh đạo khoa về bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền:
Trong những năm gần đây, khoa Dược đã được đầu tư, cải tạo và nâng cấp đáng kể về cơ sở vật chất, đặc biệt là bộ phận bào chế thuốc thành phẩm Hiện tại, bộ phận này đang được hoàn thiện và sắp xếp theo quy trình một chiều nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn trong quá trình sản xuất thuốc (sơ đồ hình 3.5).
Hình 3.5: Quy trình bào chế chi tiết thuốc thành phẩm cổ truyền
Với 3 bộ phận chính, tổ sản xuất có cơ sở hạ tầng chi tiết như sau:
Bảng 3.6: Cơ sở hạ tầng cho bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền.
STT Phòng/khu vực chức năng Số lượng phòng
Bộ phận nghiên cứu và bào chế chế phẩm mới, sản xuất các chế phẩm hiện đại: cốm, viên nang, trà…
2 Bộ phận cao đơn hoàn tán + đóng gói 03 150
Mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng đối với hoạt động bào chế, sản xuất thuốc thành phẩm cổ truyền:
Khoa Dược tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương và các bệnh viện Y học cổ truyền khác luôn được đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng để phục vụ hoạt động bào chế và sản xuất thuốc YHCT Tuy nhiên, việc đánh giá mức độ phù hợp của cơ sở hạ tầng với các quy định hiện hành vẫn chưa được thực hiện một cách khách quan Trong đề tài này, chúng tôi hướng tới đánh giá khách quan cơ sở hạ tầng của khoa Dược, nhằm xác định xem các trang thiết bị và hệ thống hiện tại có đảm bảo đúng quy định của pháp luật hay không.
Bảng 3.7: Mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng đối với hoạt động bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Phòng/khu vực chức năng Diện tích thực tế(m²)
Diện tích quy định
11 Bộ phận chiết cô màng mỏng + chân không 180,0 231,46 -51.46
Ghi chú: Diện tích theo quy định được tính toán theo quy định tại văn bản TCVN 6720 -2000 của Bộ công thương
Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn diện tích các phòng/khu vực chức năng hiện nay chưa đáp ứng đủ yêu cầu tối thiểu về an toàn lao động, khi 9/11 phòng thiếu diện tích từ 0,8m² đến 51,46m² Phòng chiết cô màng mỏng, cô chân không của khoa Dược là nơi có diện tích thiếu nhiều nhất, lên đến 51,46m², đồng thời cũng là nơi rộng nhất dùng để chế thuốc dạng cao Phòng sấy tầng sôi, với hệ thống máy sấy lớn, thiếu diện tích đến 24,24m², trong khi phòng dây chuyền đóng chai, trang bị hệ thống máy đóng chai thuốc nước, thiếu 14,28m² Các phòng còn lại thiếu diện tích từ 0,8 đến 3,77m², chỉ có hai phòng là phòng đóng trà dư 16,96m² và phòng tạo cốm dư 1,79m² có diện tích thừa Một số phòng như phòng làm viên hoàn hay phòng máy trộn phải sử dụng chung không gian Sự thiếu hụt diện tích nhà xưởng so với quy định không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn của người lao động mà còn là nguyên nhân dẫn đến năng suất lao động chưa cao.
3.1.3 Thực trạng trang thiết bị phục vụ bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền
Khoa Dược đã đầu tư lắp đặt nhiều thiết bị hiện đại nhằm hiện đại hóa y dược cổ truyền, phù hợp với chức năng của từng bộ phận Các trang thiết bị bao gồm dây chuyền đóng thuốc nước, máy đóng trà tan, trà túi lọc tự động và bán tự động, được sắp xếp khoa học tại các phòng chức năng Điều này giúp nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất thuốc y học cổ truyền.
Bảng 3.8: Trang thiết bị bào chế thuốc thành phẩm cổ truyền.
STT Phòng/khu vực chức năng
Thiết bị ĐVT Số lượng
1 Bộ phận nghiên cứu và bào chế chế phẩm mới:
Sản xuất các chế phẩm hiện đại: cốm, viên nang, trà…
Máy trộn Máy xát hạt Máy tạo cốm Máy sấy tầng sôi Máy đóng trà
Tủ sấy Nhiều thiết bị khác: cân phân tích, kính hiển vi, máy làm cao dán.…
Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc
2 Bộ phận cao đơn hoàn tán + đóng gói
Máy trộn Máy làm viên hoàn Máy Xay bột
3 Bộ phận thuốc nước Hệ thống nồi hơi
Hệ thống chiết cô màng mỏng
Hệ thống đóng chai