1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

104 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Thanh Hoài Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Typ 2 Trên Bệnh Nhân Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Hiệp Hòa Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I
Tác giả Nguyễn Thanh Hoài
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tứ Sơn
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (14)
      • 1.1.1. Định nghĩa (14)
      • 1.1.2. Dịch tễ (14)
      • 1.1.3. Phân loại (15)
      • 1.1.4. Cơ chế bệnh sinh (16)
      • 1.1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (16)
      • 1.1.6. Biến chứng đái tháo đường (17)
    • 1.2. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 (20)
      • 1.2.1. Nguyên tắc điều trị (20)
      • 1.2.2. Mục tiêu điều trị (20)
      • 1.2.3. Phân tầng nguy cơ tim mạch, thận ở BN ĐTĐ typ 2 (23)
      • 1.2.4. Hướng dẫn điều trị (24)
      • 1.2.5. Tổng quan các loại thuốc điều trị ĐTĐ (27)
      • 1.2.6. Quản lý các bệnh đồng mắc và biến chứng[4] (32)
    • 1.3. MÔ HÌNH QUẢN LÝ BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN HIỆP HOÀ (34)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (35)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn (35)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (35)
      • 2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
      • 2.2.1. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (36)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 2.2.4. Kỹ thuật chọn mẫu (37)
      • 2.2.5. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu (37)
      • 2.2.6. Phương pháp xử lý số liệu (41)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU (42)
      • 3.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (42)
      • 3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T 0 (43)
    • 3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TYP 2 (47)
      • 3.2.1. Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 trong mẫu nghiên cứu (47)
      • 3.2.2. Tỷ lệ hoạt chất điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm trong nghiên cứu (49)
      • 3.2.3. PĐĐT đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm trong nghiên cứu (50)
      • 3.2.4. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi PĐĐT tại các thời điểm nghiên cứu (52)
      • 3.2.5. Phân tích lựa chọn thuốc ĐTĐ typ 2 cho bệnh nhân mới chẩn đoán (53)
      • 3.2.6. Phân tích sử dụng thuốc metformin theo chức năng thận tại các thời điểm nghiên cứu (54)
      • 3.2.7. Phân tích sử dụng nhóm SU và insulin trên BN béo phì (55)
      • 3.2.8. Đặc điểm sử dụng thuốc điều trị bệnh mắc kèm (55)
    • 3.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ (59)
      • 3.3.1. Phân tích sự thay đổi chỉ số FPG theo từng tháng (59)
      • 3.3.2. Phân tích sự thay đổi chỉ số HbA1C (61)
      • 3.2.3. Phân tích sự thay đổi chỉ số huyết áp (64)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (67)
    • 4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐTĐ TYP 2 ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI (67)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (67)
      • 4.1.2. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 gặp trong nghiên cứu (72)
      • 4.1.3. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng các thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (73)
      • 4.1.4. Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (74)
      • 4.1.5. Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị tại các thời điểm nghiên cứu (76)
      • 4.1.6. Phân tích lựa chọn thuốc trên bệnh nhân mới chẩn đoán tại T 0 (76)
      • 4.1.7. Phân tích sử dụng thuốc metformin tại các thời điểm nghiên cứu (77)
      • 4.1.8. Phân tích sử dụng nhóm SU và Insulin trên BN béo phì (77)
      • 4.1.9. Phân tích sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và rối loạn lipid máu trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu (78)
    • 4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ SAU 3, 6 VÀ 9 THÁNG CỦA BỆNH NHÂN ĐTĐ TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TTYT HUYỆN HIỆP HOÀ (0)
      • 4.2.1. Hiệu quả trên kiểm soát chỉ số FPG (80)
      • 4.2.2. Hiệu quả trên kiểm soát chỉ số HbA1c (81)
      • 4.2.3. Hiệu quả trên kiểm soát huyết áp và các chỉ số lipid máu (83)
    • 4.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (89)
  • PHỤ LỤC (95)

Nội dung

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), Đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu do thiếu hụt hoặc hoạt động không hiệu quả của insulin Tăng glucose máu mạn tính có thể gây tổn thương và rối loạn chức năng của nhiều cơ quan quan trọng như mắt, thận, tim và mạch máu, gây ra các biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ngày càng tăng nhanh do sự ảnh hưởng phức tạp của các yếu tố kinh tế xã hội, môi trường và di truyền Các yếu tố này góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng Việc hiểu rõ các yếu tố này là chìa khóa giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy các chiến lược giảm tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong cộng đồng.

Hình 1.1 Dự đoán gia tăng số bệnh nhân

Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (International Diabetes Federation – IDF), năm 2000 số người trưởng thành mắc bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới là

151 triệu người Đến năm 2009, số người mắc đã lên tới 285 triệu người, tăng 88%

Dự báo toàn cầu về số người mắc đái tháo đường năm 2010 là 438 triệu người vào năm 2025, nhưng thực tế đến năm 2019, đã có 463 triệu người trong độ tuổi 20-79 mắc bệnh đái tháo đường, chiếmประมาณ 9.3% dân số trưởng thành, vượt xa dự đoán ban đầu Trong năm 2019, hơn 4 triệu người trong độ tuổi 20-79 tử vong do các nguyên nhân liên quan đến đái tháo đường, cho thấy tầm ảnh hưởng nghiêm trọng của bệnh này đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu.

Năm 2019, chi phí toàn cầu cho bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) chiếm khoảng 12% chi phí y tế, tương đương 727 tỷ USD, trong đó dự đoán sẽ có 578 triệu người trưởng thành mắc bệnh vào năm 2030 và tăng lên 700 triệu người vào năm 2045 Tại Việt Nam, nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ở người trưởng thành là 5,42%, trong đó 63,6% chưa được chẩn đoán Theo cuộc điều tra Stepwise về các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện, tình hình mắc bệnh đái tháo đường còn tiềm ẩn nhiều thách thức cần được giải quyết.

Năm 2015, tỷ lệ Đái tháo đường toàn quốc ở nhóm tuổi từ 18-69 là 4,1%, trong đó tiền ĐTĐ chiếm 3,6%, và chỉ 31,1% người mắc ĐTĐ được chẩn đoán, trong khi 69,9% chưa được chẩn đoán Trong số những người được chẩn đoán, chỉ có 28,9% đang được quản lý tại cơ sở y tế, còn 71,1% vẫn chưa được kiểm soát Theo dữ liệu mới nhất từ Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ mắc ĐTĐ là 6% trong cộng đồng trưởng thành.

Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA 2022) và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị đái tháo đường type 2 của Bộ Y tế (2020), bệnh đái tháo đường được phân loại dựa trên các tiêu chí chính, giúp cải thiện công tác chẩn đoán và quản lý bệnh hiệu quả hơn.

- Đái tháo đường typ 1: do bệnh lý tự miễn phá hủy tế bào beta tụy, thường dẫn đến sự thiếu hụt insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường typ 2: do việc khiếm khuyết tiết insulin tiến triển trên nền đề kháng insulin

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường được chẩn đoán trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ, khi người mẹ chưa được chẩn đoán mắc đái tháo đường trước khi mang thai Đây là một dạng đái tháo đường tạm thời xuất hiện trong thời kỳ mang thai và có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi nếu không được kiểm soát tốt Việc phát hiện sớm đái tháo đường thai kỳ giúp giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm, đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi và bảo vệ sức khỏe của người mẹ.

Đái tháo đường chuyên biệt do các nguyên nhân khác như hội chứng đái tháo đường đơn gien, chẳng hạn đái tháo đường sơ sinh và đái tháo đường khởi phát ở người trẻ tuổi, cũng như các bệnh lý tụy ngoại tiết như xơ hóa nang tụy và viêm tụy Ngoài ra, đái tháo đường còn phát sinh do tác dụng phụ của thuốc hoặc hóa chất, như sử dụng glucocorticoid trong điều trị HIV/AIDS hoặc sau khi ghép tạng.

Hai yếu tố đặc trưng trong cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường typ 2 là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau [2],[15], [52]:

Rối loạn tiết insulin do rối loạn bài tiết insulin của tế bào β đảo tụy, ảnh hưởng đến nhịp tiết, động học insulin và số lượng tế bào β tiết insulin có thể gây ra thiếu hụt insulin cần thiết để duy trì chuyển hóa glucose bình thường cho cơ thể Thiếu hụt insulin thường xảy ra sau giai đoạn tăng insulin máu nhằm phản ứng lại tình trạng kháng insulin Đề kháng insulin là hình thức kháng lại tác dụng của insulin, gồm giảm khả năng ức chế sản xuất glucose tại gan, giảm khả năng thu nạp glucose ở mô ngoại vi và giảm khả năng sử dụng glucose ở các cơ quan, góp phần vào sự phát triển các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa đường huyết.

Yếu tố di truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra tình trạng kháng insulin Ngoài ra, các yếu tố như béo phì, đặc biệt là béo bụng, tuổi cao và thiếu hoạt động thể lực cũng góp phần làm tăng nguy cơ kháng insulin, ảnh hưởng đến sức khỏe chuyển hóa của người bệnh [38].

1.1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường

Theo Tổ chức Y tế thế giới và ADA 2020, bốn xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ được khuyến nghị thể hiện trong bảng sau [21], [60], [61]

Bảng 1.1 Xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ

Glucose máu lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) (Không nạp calo trong ít nhất 8 giờ)

(126 mg/dl) Glucose máu 2 giờ sau liệu pháp dung nạp glucose đường uống (oral glucose tolerance test: OGTT)

(200 mg/dl) HbA1c (thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế)

(48 mmol / mol) Glucose máu ngẫu nhiên

(BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp)

Các xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường không cần thiết phải giống nhau đối với từng người Chẩn đoán chính xác được xác định khi có ít nhất một trong bốn loại xét nghiệm kèm theo các dấu hiệu và triệu chứng phù hợp Trong trường hợp phát hiện giá trị xét nghiệm cao ở người không có triệu chứng, nên tiến hành làm lại xét nghiệm, tốt nhất là cùng loại, càng sớm càng tốt vào ngày hôm sau để đảm bảo chẩn đoán chính xác [60], [61].

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, phương pháp chẩn đoán Tiểu đường đơn giản và hiệu quả nhất là đo lượng glucose huyết lúc đói hai lần, với mức ≥ 126 mg/dl (hoặc 7 mmol/l) Ngoài ra, nếu xét nghiệm HbA1c được thực hiện tại phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, việc đo HbA1c hai lần cũng có thể dùng để chẩn đoán bệnh ĐTĐ một cách chính xác.

1.1.6 Biến chứng đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm các biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính

* Hôn mê nhiễm toan ceton

Nhiễm toan ceton do đái tháo đường chủ yếu gặp ở bệnh nhân đái tháo đường type 1, nhưng cũng có thể xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 trong các trường hợp đặc biệt như nhiễm trùng nặng hoặc chấn thương.

Khi nhu cầu về insulin tăng cao, tình trạng thiếu hụt insulin trầm trọng cùng với sự gia tăng của các hormone đối nghịch như cortisol, GH và glucagon dẫn đến mức glucose trong máu tăng cao, gây ra rối loạn chuyển hóa lipid và tăng sinh các thể ceton, dẫn đến tình trạng toan hóa các tổ chức Những biến chứng này còn gây mất nước và điện giải trong và ngoài tế bào, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe患者.

Nhiễm toan ceton diễn biến nhanh trong vòng vài giờ, gây ra các triệu chứng nổi bật như hơi thở có mùi ceton, khát nước, tiểu nhiều và thở sâu Một số bệnh nhân còn xuất hiện đau bụng, buồn nôn và nôn, đòi hỏi phải nhận biết sớm để tránh biến chứng nghiêm trọng.

* Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là biến chứng cấp tính xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, đặc biệt ở những người lớn tuổi 57 [36], [61]

Khi nồng độ glucose máu tăng cao ≥ 33,3mmol/L ( 6 g/L), áp lực thẩm thấu

ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

Nguyên tắc điều trị đái tháo đường yêu cầu xây dựng kế hoạch toàn diện và cá nhân hóa phù hợp với từng bệnh nhân Việc phát hiện sớm và dự phòng các yếu tố nguy cơ giúp giảm thiểu các tai biến và biến cố nguy hiểm Quyết định điều trị cần dựa trên tình trạng sức khỏe tổng thể, các bệnh lý kèm theo, thói quen sinh hoạt và điều kiện kinh tế của người bệnh Để đạt hiệu quả tối ưu, việc điều trị đái tháo đường phải kết hợp giữa sử dụng thuốc đúng liều lượng và thay đổi lối sống lành mạnh.

Hướng dẫn xử trí tăng đường huyết năm 2012 của American Diabetes Association (ADA) và European Association for the Study of Diabetes (EASD) lần đầu tiên giới thiệu phương pháp tiếp cận lấy bệnh nhân làm trung tâm Trong phương pháp này, mục tiêu kiểm soát đường huyết phải phù hợp với từng bệnh nhân dựa trên các yếu tố như thái độ, nỗ lực của bệnh nhân, thời gian mắc bệnh, triển vọng sống, nguy cơ hạ đường huyết và biến chứng mạch máu Mức kiểm soát đường huyết cá nhân sẽ dao động từ mục tiêu HbA1c thấp nhất (7,5%-8,0%) đến cao nhất (6,0%-6,5%) tùy thuộc vào các yếu tố này.

Đến năm 2022, khái niệm cá nhân hóa điều trị bệnh đái tháo đường type 2 đã được nâng cao nhờ các dữ liệu mới và công cụ quản lý hiện đại Hiện nay, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) đã tích hợp các biểu đồ hỗ trợ hướng dẫn quyết định điều trị, giúp cá nhân hóa phương pháp điều trị phù hợp với từng bệnh nhân.

Hình 1.2 Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu

Mục tiêu cụ thể trong điều trị đái tháo đường type 2 theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2020 và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) nhằm kiểm soát đường huyết tốt nhất, giảm thiểu các biến chứng lâu dài, như bệnh tim mạch, tổn thương thần kinh và thận Các hướng dẫn đề xuất thiết lập mức đường huyết mục tiêu phù hợp với từng bệnh nhân, dựa trên các yếu tố tuổi tác, tình trạng sức khỏe và khả năng tự quản lý Chương trình điều trị đái tháo đường type 2 nên tập trung vào lối sống lành mạnh, chế độ ăn cân đối, vận động thường xuyên và sử dụng thuốc điều trị khi cần thiết Đồng thời, việc theo dõi định kỳ các chỉ số đường huyết và xác định các yếu tố nguy cơ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

2022) được cụ thể hóa bằng các chỉ số thể thể hiện trong bảng 1.2:

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ typ 2[4], [27]

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ Chỉ số

Glucose huyết tương mao mạch lúc đói, trước ăn

80 – 130 mg/dl (4,4 – 7,2 mmol/l)* Đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2h

Kiểm soát huyết áp Huyết áp

HA

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Trịnh Thị Tần (2018), "Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điêu trị ngoại trú tại Bệnh viên đa khoa khu vực Nghĩa Lộ", Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điêu trị ngoại trú tại Bệnh viên đa khoa khu vực Nghĩa Lộ
Tác giả: Trịnh Thị Tần
Năm: 2018
21. American Diabetes Association (2020), "Classification and diagnosis of diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2020", Diabetes care. 43(Supplement 1), pp. S14-S31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classification and diagnosis of diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes—2020
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2020
22. American Diabetes Association Diabetes Care (2020), "11. Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetes− 2020".43(Supplement 1), pp. S135-S151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 11. Microvascular complications and foot care: Standards of Medical Care in Diabetes− 2020
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2020
23. American Diabetes Association Diabetes Care (2021), "9. Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment: Standards of Medical Care in Diabetes—2021". 44(Supplement 1), pp. S111-S124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 9. Pharmacologic Approaches to Glycemic Treatment: Standards of Medical Care in Diabetes—2021
Tác giả: American Diabetes Association Diabetes Care
Năm: 2021
24. Andrew J Krentz (2018), "Evolution of glucose-lowering drugs for type 2 diabetes: a new era of cardioprotection", Nutritional and Therapeutic Interventions for Diabetes and Metabolic Syndrome, Elsevier, pp. 431-454 25. Association American Diabetes (2019), "Standards of Medical Care inDiabetes—2019", Diabetes Care, 42(Supplement 1), pp. S1-S2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evolution of glucose-lowering drugs for type 2 diabetes: a new era of cardioprotection
Tác giả: Andrew J Krentz
Nhà XB: Nutritional and Therapeutic Interventions for Diabetes and Metabolic Syndrome
Năm: 2018
26. Association American Diabetes (2022), "Standards of Medical Care in Diabetes—2022", Diabetes Care, 45(Glycemic Targets), pp. S88-S89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of Medical Care in Diabetes—2022
Tác giả: Association American Diabetes
Năm: 2022
27. Berger J. S., Jordan C. O., et al. (2010), "Screening for cardiovascular risk in asymptomatic patients", J Am Coll Cardiol, 55(12), pp. 1169-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Screening for cardiovascular risk in asymptomatic patients
Tác giả: Berger J. S., Jordan C. O., et al
Năm: 2010
28. Christina L Expert review of cardiovascular therapy Aquilante (2010), "Sulfonylurea pharmacogenomics in Type 2 diabetes: the influence of drug target and diabetes risk polymorphisms". 8(3), pp. 359-372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sulfonylurea pharmacogenomics in Type 2 diabetes: the influence of drug target and diabetes risk polymorphisms
Tác giả: Christina L Expert review of cardiovascular therapy Aquilante
Năm: 2010
29. Christopher A Newton ,Philip Archives of internal medicine Raskin (2004), "Diabetic ketoacidosis in type 1 and type 2 diabetes mellitus: clinical and biochemical differences". 164(17), pp. 1925-1931 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic ketoacidosis in type 1 and type 2 diabetes mellitus: clinical and biochemical differences
Tác giả: Christopher A Newton ,Philip Archives of internal medicine Raskin
Năm: 2004
30. Clarke PM Gray AM, et al (2004), "A model to estimate the lifetime health outcomes of patients with type 2 diabetes: the United Kingdom Prospective Diabetes Study (UKPDS) Outcomes Model (UKPDS no. 68)", Diabetologia, 47(10), pp. 1747-1759 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A model to estimate the lifetime health outcomes of patients with type 2 diabetes: the United Kingdom Prospective Diabetes Study (UKPDS) Outcomes Model (UKPDS no. 68)
Tác giả: Clarke PM Gray AM, et al
Năm: 2004
31. Crasto Winston Jarvis Janet, et al. (2016), Handbook of Insulin Therapies, Springer, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Insulin Therapies
Tác giả: Crasto, Winston, Jarvis, Janet
Nhà XB: Springer
Năm: 2016
32. Emily Y Chew, et al. (2014), "The effects of medical management on the progression of diabetic retinopathyin persons with type 2 diabetes: the Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes (ACCORD) Eye Study". 121(12), pp.2443-2451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of medical management on the progression of diabetic retinopathy in persons with type 2 diabetes: the Action to Control Cardiovascular Risk in Diabetes (ACCORD) Eye Study
Tác giả: Emily Y Chew, et al
Năm: 2014
33. Faramarz Ismail-Beigi, et al. (2010), "Effect of intensive treatment of hyperglycaemia on microvascular outcomes in type 2 diabetes: an analysis of the ACCORD randomised trial". 376(9739), pp. 419-430 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of intensive treatment of hyperglycaemia on microvascular outcomes in type 2 diabetes: an analysis of the ACCORD randomised trial
Tác giả: Faramarz Ismail-Beigi, et al
Năm: 2010
35. Francisco J Pasquel ,Guillermo E Diabetes care Umpierrez (2014), "Hyperosmolar hyperglycemic state: a historic review of the clinical presentation, diagnosis, and treatment". 37(11), pp. 3124-3131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hyperosmolar hyperglycemic state: a historic review of the clinical presentation, diagnosis, and treatment
Tác giả: Francisco J Pasquel ,Guillermo E Diabetes care Umpierrez
Năm: 2014
36. Giuseppe Derosa ,Pamela Archives of medical science: AMS Maffioli (2012),"α- Glucosidase inhibitors and their use in clinical practice". 8(5), pp. 899 Sách, tạp chí
Tiêu đề: α-Glucosidase inhibitors and their use in clinical practice
Tác giả: Giuseppe Derosa ,Pamela Archives of medical science: AMS Maffioli
Năm: 2012
37. Hae Kyung Yang, et al. (2019), "Acarbose Add-on Therapy in Patients with Type 2 Diabetes Mellitus with Metformin and Sitagliptin Failure: A Multicenter, Randomized, Double-Blind, Placebo-Controlled Study". 43(3),pp. 287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acarbose Add-on Therapy in Patients with Type 2 Diabetes Mellitus with Metformin and Sitagliptin Failure: A Multicenter, Randomized, Double-Blind, Placebo-Controlled Study
Tác giả: Hae Kyung Yang, et al
Năm: 2019
38. Hupfeld C. J., Courtney, C. H., & Olefsky, J. M. (2013), "Type 2 diabetes mellitus: etiology, pathogenesis, and natural history", Endocrinology Adult and Pediatric: Diabetes Mellitus and Obesity E-Book, (223), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 diabetes mellitus: etiology, pathogenesis, and natural history
Tác giả: Hupfeld C. J., Courtney C. H., Olefsky J. M
Nhà XB: Endocrinology Adult and Pediatric: Diabetes Mellitus and Obesity E-Book
Năm: 2013
40. John B Buse, et al. (2013), "Exenatide once weekly versus liraglutide once daily in patients with type 2 diabetes (DURATION-6): a randomised, openlabel study".381(9861), pp. 117-124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exenatide once weekly versus liraglutide once daily in patients with type 2 diabetes (DURATION-6): a randomised, openlabel study
Tác giả: John B Buse, et al
Năm: 2013
41. Katherine R Tuttle, et al. (2014), "Diabetic kidney disease: a report from an ADA Consensus Conference". 64(4), pp. 510-533 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diabetic kidney disease: a report from an ADA Consensus Conference
Tác giả: Katherine R Tuttle, et al
Năm: 2014
42. Kathleen M. Nathaniel G. Fox., Grandy Susan (2007), "Symptoms of diabetes and their association with the risk and presence of diabetes: findings from the Study to Help Improve Early evaluation and management of risk factors Leading to Diabetes (SHIELD)", Diabetes Care. 30(11), pp. 2868-2873 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Symptoms of diabetes and their association with the risk and presence of diabetes: findings from the Study to Help Improve Early evaluation and management of risk factors Leading to Diabetes (SHIELD)
Tác giả: Kathleen M. Nathaniel G. Fox., Grandy Susan
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Dự đoán gia tăng số bệnh nhân - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.1. Dự đoán gia tăng số bệnh nhân (Trang 14)
Hình 1.2. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.2. Đặc điểm của bệnh nhân và bệnh được xác định tối ưu hóa mục tiêu (Trang 21)
Hình 1.3. Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.3. Lược đồ lựa chọn thuốc và phương pháp điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 (Trang 26)
Bảng 1.5. Khuyến cáo sử dụng statin và điều trị phối hợp trên bệnh nhân - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.5. Khuyến cáo sử dụng statin và điều trị phối hợp trên bệnh nhân (Trang 33)
Bảng 2.6. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.6. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị (Trang 40)
Bảng 3.3. Chỉ số HbA1c tại thời điểm T 0 - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.3. Chỉ số HbA1c tại thời điểm T 0 (Trang 44)
Bảng 3.7.  Phân nhóm độ lọc cầu thận của bệnh nhân tại thời điểm T 0 - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.7. Phân nhóm độ lọc cầu thận của bệnh nhân tại thời điểm T 0 (Trang 47)
Bảng 3.8. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng tại các thời điểm - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.8. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 sử dụng tại các thời điểm (Trang 48)
Hình 3.1. Tỷ lệ hoạt chất sử dụng điều trị đái tháo đường typ 2 - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 3.1. Tỷ lệ hoạt chất sử dụng điều trị đái tháo đường typ 2 (Trang 49)
Bảng 3.11. Đánh giá sự phù hợp của PĐĐT tại thời điểm T 0 - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.11. Đánh giá sự phù hợp của PĐĐT tại thời điểm T 0 (Trang 53)
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng liều  metformin không phù hợp căn cứ vào - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.12. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng liều metformin không phù hợp căn cứ vào (Trang 54)
Bảng 3.14. Danh mục thuốc huyết áp sử dụng trong mẫu nghiên cứu - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.14. Danh mục thuốc huyết áp sử dụng trong mẫu nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 3.19. Phác đồ điều trị bệnh nhân có mức FPG ≥ 16,7mmol/l - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.19. Phác đồ điều trị bệnh nhân có mức FPG ≥ 16,7mmol/l (Trang 61)
Bảng 3.20. Phân bố mức HbA1c theo thời gian - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.20. Phân bố mức HbA1c theo thời gian (Trang 61)
Bảng 3.21. Phác đồ sử dụng thuốc của các các bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1c  Phác đồ điều trị  T 3  (N=177)  T 6 (N=87)  T 9 (N=89) - Nguyễn thanh hoài phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện hiệp hoà luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.21. Phác đồ sử dụng thuốc của các các bệnh nhân đạt mục tiêu HbA1c Phác đồ điều trị T 3 (N=177) T 6 (N=87) T 9 (N=89) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm