1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

88 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021
Tác giả Nguyễn Tiến Đạt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Thúy
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Dược
Thể loại Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện (13)
      • 1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc (13)
      • 1.1.2. Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện (13)
      • 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện (15)
    • 1.2. Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc (16)
      • 1.2.1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị (17)
      • 1.2.2. Phương pháp phân tích ABC (18)
      • 1.2.3. Phương pháp phân tích VEN (18)
      • 1.2.4. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (20)
    • 1.3. Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện YHCT ở Việt Nam (21)
      • 1.3.1. Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền/ thuốc dược liệu (21)
      • 1.3.2. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (22)
      • 1.3.3. Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu (23)
      • 1.3.4. Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic (23)
      • 1.3.5. Cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần (24)
      • 1.3.6. Cơ cấu sử dụng thuốc theo đường dùng (24)
      • 1.3.7. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện (25)
      • 1.3.8 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện (26)
      • 1.3.9. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện (27)
    • 1.4. Một vài nét về Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa (28)
      • 1.4.1. Giới thiệu về Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa (28)
      • 1.4.2. Mô hình tổ chức tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa (28)
      • 1.4.3. Cơ cấu nhân lực (28)
      • 1.4.4. Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 (29)
      • 1.4.5. Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dược Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa (32)
      • 1.4.6. Cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa (33)
      • 1.4.7. Tính cấp thiết của đề tài (34)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu (35)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu và địa điểm (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 2.2.1. Các biến số nghiên cứu (35)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (38)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (38)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (42)
    • 3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 (42)
      • 3.1.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc thuốc hóa dược. thuốc cổ truyền. thuốc dược liệu (42)
      • 3.1.2. Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (43)
      • 3.1.3. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ (46)
      • 3.1.4. Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo biệt dược gốc/generic (0)
      • 3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc đã được sử dụng (47)
      • 3.1.6. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (48)
      • 3.2.1. Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC (49)
      • 3.2.2. Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý (49)
      • 3.2.3. Phân tích VEN (54)
      • 3.2.4. Phân tích ma trận ABC/VEN (55)
      • 3.2.5. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN (56)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 (60)
      • 4.1.1. Về cơ cấu DMT theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền/ thuốc dược liệu, vị thuốc YHCT (60)
      • 4.1.2. Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý (60)
      • 4.1.3. Về cơ cấu thuốc theo xuất xứ (61)
      • 4.1.4. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần (62)
      • 4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng (62)
      • 4.1.6. Về cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc (0)
    • 4.2. Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN (64)
      • 4.2.1. Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC (64)
      • 4.2.2. Về phân tích VEN và ma trận ABC/VEN (65)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (66)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

TỔNG QUAN

Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các loại thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong môi trường bệnh viện, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Theo Hiệp hội dược sỹ bệnh viện Mỹ, danh mục thuốc bệnh viện là tập hợp các thuốc và thông tin liên quan được cập nhật liên tục để đáp ứng nhu cầu lâm sàng của các bác sĩ, dược sĩ và chuyên gia y tế trong việc chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh và nâng cao sức khỏe Ngoài các loại thuốc, danh mục còn bao gồm các sản phẩm tương tự thuốc, vật tư y tế, chính sách sử dụng thuốc, thông tin thuốc, công cụ hỗ trợ ra quyết định và hướng dẫn điều trị của cơ sở y tế Việc duy trì danh mục thuốc đầy đủ và chính xác giúp nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

Trong phạm vi luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm DMT của WHO để đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong phân loại thuốc Các danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện được lựa chọn dựa trên danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực và đảm bảo quyền lợi người bệnh.

DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [4][2]:

Loại bỏ các loại thuốc không an toàn và kém hiệu quả giúp giảm số ngày nằm viện, từ đó nâng cao chất lượng điều trị và giảm tỷ lệ bệnh tật cũng như tử vong.

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn

1.1.2 Quy trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện a) Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng trong điều trị;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại trung tâm;

- Đáp ứng kịp thời với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu của BYT ban hành

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

- DMT thiết yếu phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị; b) Tiêu chí lựa chọn thuốc

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;

Thuốc được sản xuất dưới dạng bào chế phù hợp để đảm bảo sinh khả dụng tối ưu và ổn định về chất lượng Việc bảo quản và sử dụng thuốc đúng quy định giúp duy trì hiệu quả và an toàn của thuốc trong suốt quá trình sử dụng.

Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hiệu quả điều trị và tính an toàn, việc lựa chọn thuốc phải dựa trên đánh giá kỹ các yếu tố như chất lượng, giá thành, khả năng cung ứng để đảm bảo quyết định phù hợp và tối ưu cho bệnh nhân.

Khi lựa chọn thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế và cơ chế tác dụng, cần phân tích kỹ lưỡng về chi phí- hiệu quả giữa các loại thuốc, đồng thời so sánh tổng chi phí liên quan đến toàn bộ quá trình điều trị Việc so sánh này không nên dựa trên chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố liên quan để đưa ra quyết định tối ưu về mặt kinh tế và hiệu quả điều trị.

Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất để đảm bảo tính rõ ràng về hoạt chất và dễ kiểm soát liều lượng trong điều trị Khi sử dụng thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị, đặc biệt trên các quần thể bệnh nhân đặc thù Ngoài ra, thuốc phối hợp phải có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất để đảm bảo tối ưu hóa lợi ích cho người bệnh.

- Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung Quốc tế, hạn chế tên Biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

Trong quá trình xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện, cần căn cứ vào các yếu tố quan trọng như đặc tính dược động học của thuốc, cùng với các yếu tố hỗ trợ như thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa, nhà sản xuất và quá trình cung ứng Việc xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này giúp đảm bảo tính hiệu quả, an toàn và khả năng cung ứng liên tục của thuốc trong bệnh viện.

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT, các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện được hướng dẫn như sau:

Bước đầu tiên là thu thập và phân tích tình hình sử dụng thuốc trong năm trước, bao gồm số lượng và giá trị sử dụng, để xác định các thuốc chính chiếm phần lớn ngân sách thông qua phân tích ABC/VEN Việc này giúp nhận diện các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc, như thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, phản ứng phụ và sai sót trong điều trị từ các nguồn thông tin đáng tin cậy.

Bước 2: Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

Bước 3: Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;

Bước 4 trong quy trình xây dựng nội dung liên quan đến hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc, bao gồm các loại thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện và thuốc tâm thần Việc này giúp người dùng nắm rõ các quy định và cách sử dụng an toàn, hiệu quả, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn y tế Các hướng dẫn cụ thể về từng loại thuốc sẽ giúp giảm thiểu rủi ro, hỗ trợ quá trình điều trị và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện a) Mô hình bệnh tật

Hồ sơ bệnh án (MHBT) tại bệnh viện đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng quy trình chuẩn (DMT), làm nền tảng để bệnh viện lập kế hoạch và phát triển các dịch vụ y tế chiến lược Mô hình bệnh tật tại bệnh viện được phân loại theo hệ thống ICD-10 của Tổ chức Y tế Thế giới, giúp các đơn vị y tế lựa chọn và xây dựng quy trình điều trị phù hợp Phác đồ điều trị là văn bản mang tính pháp lý, cung cấp hướng dẫn điều trị chuẩn và có thể gồm nhiều công thức điều trị hội tụ, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình điều trị bệnh nhân.

- Hợp lý: Đúng thuốc, đúng chủng loại, phối hợp đúng, còn hạn dùng

- An toàn: Không gây tai biến, không tương tác thuốc

- Hiệu quả: Dễ dàng khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu

Kinh tế là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng Dự toán tạo ra (DMT) phù hợp, bởi chi phí điều trị thấp, do đó bệnh viện cần dựa trên các phác đồ điều trị chuẩn để đảm bảo tính khoa học và hợp lý trong việc xác định ngân sách Ngoài ra, nguồn kinh phí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính khả thi và duy trì hoạt động điều trị, giúp bệnh viện đáp ứng tốt các nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

Nguồn thu chính của Bệnh viện đến từ hoạt động khám bệnh, cận lâm sàng và điều trị nội trú từ quỹ BHYT, không nhận tài trợ bên ngoài Thông tin này là căn cứ quan trọng để xác định và lựa chọn danh mục thuốc phù hợp, trong đó có danh mục thuốc thiết yếu và thuốc được chi trả bởi BHYT Việc xây dựng danh mục thuốc đúng đắn giúp đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực của bệnh viện.

Bệnh viện triển khai công tác khám chữa bệnh nên DMTTY, DMT chi trả BHYT cần dựa vào mô hình bệnh tật và nhu cầu của người bệnh.

Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Theo tổ chức Y tế thế giới, có ba phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện, và Hội đồng Tư vấn & Đào tạo (HĐT&ĐT) nên thường xuyên áp dụng những phương pháp này Các phương pháp này giúp xác định các sai sót trong quá trình sử dụng thuốc, nâng cao an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân Việc liên tục sử dụng các phương pháp này góp phần giảm thiểu rủi ro và cải thiện chất lượng dịch vụ y tế Do đó, các bệnh viện cần chú trọng áp dụng các chiến lược kiểm soát và giám sát việc sử dụng thuốc dựa trên hướng dẫn của WHO.

Thu thập thông tin ở mức độ cá nhân từ người không kê đơn giúp xác định các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc trong cộng đồng Tuy nhiên, phương pháp này thường gặp hạn chế về độ chính xác do thiếu dữ liệu đầy đủ để điều chỉnh liều lượng và phương pháp điều trị phù hợp với chẩn đoán chính xác.

Các phương pháp định tính như thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn sâu vấn đề và sử dụng bộ câu hỏi là những công cụ hữu ích giúp xác định nguyên nhân chính gây ra vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc.

Các phương pháp tổng hợp dữ liệu là kỹ thuật tập trung vào việc sử dụng dữ liệu tổng hợp thay vì dữ liệu từng cá thể, giúp quá trình thu thập thông tin diễn ra dễ dàng hơn Phương pháp này rất hữu ích trong việc xác định liều DDD (định lượng liều trung bình chuẩn) và thực hiện phân tích ABC để phân chia thuốc theo nhóm tiêu thụ Việc áp dụng các phương pháp tổng hợp dữ liệu sẽ nâng cao hiệu quả phân tích và quản lý dược phẩm trong các hệ thống y tế.

VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc

Phân tích danh mục thuốc, đặc biệt là phân tích ABC và VEN, là giải pháp hữu ích giúp xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc và nên được áp dụng để nâng cao quản lý danh mục thuốc Phương pháp này trở thành công cụ quan trọng cho Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) trong việc quản lý hiệu quả danh mục thuốc tại bệnh viện Các bệnh viện thường sử dụng các phương pháp phân tích DMT như phân tích ABC, VEN để tối ưu hoá nguồn lực, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ điều trị.

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [4] b) Vai trò và ý nghĩa

Chúng tôi hỗ trợ xác định các nhóm điều trị có mức tiêu thụ và chi phí cao nhất, giúp tối ưu hóa nguồn lực y tế Dựa trên dữ liệu về mô hình bệnh tật (MHBT), chúng tôi phân tích để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc không hợp lý, đồng thời nhận diện những thuốc lạm dụng hoặc có mức tiêu thụ không phản ánh đúng thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả và an toàn trong quản lý thuốc.

Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định các nhóm thuốc có mức tiêu thụ và chi phí cao nhất dựa trên tình hình bệnh tật, từ đó phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý như lạm dụng hoặc tiêu thụ không phản ánh thực tế các ca bệnh cụ thể như sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị hướng tới lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị cũng như trong các liệu pháp điều trị thay thế, nhằm tối ưu hóa chi phí và hiệu quả điều trị.

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC a) Khái niệm: Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện b) Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

Các thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn và chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường giúp giảm thiểu chi phí điều trị Thông tin này giúp lựa chọn các phương pháp điều trị thay thế có chi phí hợp lý hơn và thương lượng với nhà cung cấp để mua thuốc với giá thấp hơn, từ đó tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong quá trình điều trị.

Đánh giá mức độ tiêu thụ thuốc giúp phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng Thông qua phân tích này, có thể phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong việc sử dụng thuốc Việc so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật giúp xác định chính xác các xu hướng bệnh tật và nhu cầu chăm sóc y tế Đây là công cụ quan trọng để tối ưu hoá nguồn lực y tế và nâng cao hiệu quả điều trị, đảm bảo sử dụng thuốc đúng mục đích, đúng liều lượng.

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện c) Ưu nhược điểm chính của phân tích ABC:

- Phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

-Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

Trong hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc, nguồn kinh phí thường không đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các loại thuốc Phân tích VEN là phương pháp hiệu quả giúp xác định mức ưu tiên trong việc lựa chọn thuốc, dựa trên mức độ quan trọng của từng nhóm thuốc, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo cung cấp những loại thuốc thiết yếu nhất cho bệnh nhân.

Phân tích VEN là phương pháp quan trọng giúp xác định ưu tiên trong hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc tại bệnh viện khi nguồn kinh phí hạn chế Phương pháp này cho phép xác định và phân loại các loại thuốc dựa trên mức độ ưu tiên, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách và đảm bảo cung cấp đủ các loại thuốc thiết yếu Áp dụng phân tích VEN giúp bệnh viện đưa ra quyết định hợp lý về việc mua sắm thuốc, đảm bảo hoạt động chăm sóc sức khỏe hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

Trong phân tích VEN, các thuốc được chia thành ba hạng mục chính, trong đó Thuốc V (Vital drugs) bao gồm các loại thuốc cấp cứu và thuốc quan trọng nhất, cần thiết và đảm bảo có sẵn để phục vụ công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện.

+ Thuốc E (Essential drugs) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của bệnh viện

Thuốc N (Thuốc không thiết yếu) là các loại thuốc được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có khả năng tự khỏi, hoặc khi hiệu quả điều trị chưa được khẳng định rõ ràng Những thuốc này thường có giá thành cao nhưng lợi ích lâm sàng không xứng đáng hoặc chưa rõ ràng, giúp tối ưu hóa việc sử dụng thuốc và giảm chi phí điều trị.

- Các bước phân tích VEN [4]:

+ Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và

+ Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó Hội đồng sẽ:

Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện YHCT ở Việt Nam

Đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của Dược mỹ phẩm (DMT) trong bệnh viện dựa trên phân tích tỷ lệ khoản mục so với số hoạt chất Một hoạt chất xuất hiện trong nhiều khoản mục khác nhau giúp bệnh viện chủ động hơn trong công tác cung ứng, tuy nhiên cũng làm tăng khó khăn trong quản lý DMT và nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn thuốc Việc cân nhắc giữa đa dạng sản phẩm và quản lý hiệu quả là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Hiện nay, nhiều bệnh viện áp dụng phân tích ABC/VEN nhằm xác định các thuốc ưu tiên kiểm soát và đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp để nâng cao quản lý, sử dụng thuốc Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi trong khi phân tích VEN ít phổ biến hơn do mất nhiều thời gian và khó thực hiện hơn Việc phân loại thuốc vào nhóm V, E, N dựa trên phân tích VEN vẫn gặp khó khăn tại Việt Nam vì chưa có tiêu chí rõ ràng để xếp loại chính xác, và cần có sự đồng thuận của tất cả thành viên trong Hội đồng Tăng cường và Đề xuất thuốc.

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc có nguồn gốc thuốc hoá dược, thuốc cổ truyền/ thuốc dược liệu

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT quy định về danh mục, tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu, góp phần định hướng danh mục thuốc phù hợp trong khám chữa bệnh Đồng thời, Thông tư 05/2015/TT-BYT cũng xác định danh mục thuốc đông dược, vị thuốc y học cổ truyền được hưởng bảo hiểm y tế, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ sở khám chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc phù hợp với quy định Các văn bản này là nền tảng giúp các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc sử dụng hiệu quả, đảm bảo đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân.

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền/thuốc dược liệu của một số bệnh viện

Bệnh viện/năm nghiên cứu Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019[18]

Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm

GTSD (Trđ) GTSD Hóa dược 154 38,2 1,452,4 27 33 21 127,7 3

Thuốc cổ truyền/ thuốc dược liệu

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Các nghiên cứu gần đây cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có vai trò rất lớn trong điều trị bệnh và được sử dụng rộng rãi Ngoài ra, thuốc tim mạch, thuốc đường tiêu hóa và thuốc nội tiết cũng chiếm tỷ lệ cao trong danh mục sử dụng dược phẩm, phản ánh tầm quan trọng của các nhóm thuốc này trong y học hiện đại.

Theo các nghiên cứu tại nhiều bệnh viện, chi phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng ngân sách dành cho thuốc Điều này cho thấy nhu cầu sử dụng thuốc kháng sinh rất cao trong điều trị bệnh nhân Việc kiểm soát chi phí này là yếu tố quan trọng để đảm bảo ngân sách y tế phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị Do đó, quản lý và sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý cần được chú trọng để hạn chế lạm dụng và giảm gánh nặng ngân sách cho hệ thống y tế.

Bảng 1.3 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu %SKM %GTSD

1 Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 18,2 16,9

2 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 3 2,8

Các nghiên cứu chỉ ra rằng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí thuốc sử dụng tại các bệnh viện Việt Nam Nguyên nhân chính là do mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao và tình trạng lạm dụng kháng sinh ngày càng gia tăng Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng thuốc kháng sinh hiệu quả để giảm gánh nặng tài chính và hạn chế tình trạng kháng thuốc.

13 kháng sinh trong điều trị bệnh, do đó tình trạng kháng kháng sinh ngày càng đáng báo động

1.3.3 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu

Nguyên tắc “ưu tiên thuốc sản xuất trong nước” đã thúc đẩy tăng trưởng về số lượng và giá trị của các loại thuốc Việt Nam, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp dược phẩm trong nước Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước vẫn còn thấp so với nhu cầu thực tế Các nghiên cứu về tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu được sử dụng tại các bệnh viện cho thấy mức độ chấp nhận và ứng dụng thuốc nội địa còn hạn chế, cần có các giải pháp thúc đẩy sử dụng thuốc trong nước hiệu quả hơn.

Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước/thuốc nhập khẩu tại một số bệnh viện YHCT

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

Thuốc SXTN Thuốc nhập khẩu

1 Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 64,3 40,2 35,7 59,8

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc Biệt dược gốc, thuốc Generic

Thuốc generic là thuốc có thành phần chính được sản xuất mà không cần giấy phép nhượng quyền từ công ty sáng chế, nhằm thay thế thuốc phát minh sau khi bằng sáng chế hết hạn và được bán với giá rẻ hơn Trong khi đó, thuốc biệt dược gốc mang thương hiệu riêng, thường có giá cao hơn do nhà sản xuất đã đầu tư vào nghiên cứu, xây dựng thương hiệu và chi phí bảo hộ tên thương mại.

Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng BDG tại một số bệnh viện YHCT

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

1 Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 3,9 5,5

2 Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 3,03 8,36

1.3.5 Cơ cấu sử dụng thuốc đơn thành phần và thuốc đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất, nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn điều trị Đối với thuốc phối hợp nhiều thành phần, cần có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc dạng đơn chất Trong các bệnh viện, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ lớn về số lượng và giá trị sử dụng trong danh mục thuốc điều trị, phản ánh ưu tiên của chính sách này trong việc lựa chọn thuốc.

Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần tại một số bệnh việnYHCT

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

Thuốc đơn thành phần Thuốc đa thành phần

1 Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 82,5 60,4 17,5 39,06

1.3.6 Cơ cấu sử dụng thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT [5] hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng

Bộ Y tế khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc qua đường tiêm khi người bệnh không thể uống thuốc, hoặc khi sử dụng thuốc đường uống không đạt hiệu quả điều trị Thuốc tiêm cũng chỉ nên dùng trong các trường hợp đặc biệt, như khi thuốc chỉ có dạng tiêm hoặc khi người bệnh không dung nạp được thuốc qua đường tiêu hóa Việc sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh.

Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Bệnh viện YHCT tỉnh Điện

Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 6,06 8,2 94,04 92,08

1.3.7 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện

Phương pháp phân tích ABC là công cụ hiệu quả để xác định các vấn đề trong quản lý sử dụng thuốc và phân bổ ngân sách mua thuốc Theo nguyên tắc của phân tích ABC, thuốc hạng A chiếm khoảng 10-20% tổng số loại thuốc, trong khi đó thuốc hạng B cũng chiếm khoảng 10-20%, còn thuốc hạng C chiếm tới 60-80%, giúp ưu tiên nguồn lực cho các loại thuốc có giá trị cao.

Kết quả cho thấy hầu hết các bệnh viện đều có tỷ lệ phân bố thuốc hạng ABC đều chưa phù hợp theo lý thuyết

Bảng 1.8 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 19,9 79,4 22,9 15,6 57,2 5

Kết quả cho thấy hầu hết các bệnh viện đều có tỷ lệ phân bố thuốc hạng ABC đều chưa phù hợp theo lý thuyết

1.3.8 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện

Bảng 1.9 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện

TT Bệnh viện/ năm nghiên cứu

1.3.9 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện

Bảng 1.10 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện

Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019

Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019

Kết quả năm 2019 tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên cho thấy nhóm thuốc An thần (AN) chiếm 1% về số lượng khám chữa bệnh (SKM) và 3,3% về giá trị sử dụng (GTSD) Trong khi đó, Bệnh viện YHCT Hải Phòng không sử dụng nhóm thuốc AN trong cùng năm, phản ánh sự khác biệt trong việc sử dụng các nhóm thuốc giữa hai cơ sở y tế này.

Một vài nét về Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

1.4.1 Giới thiệu về Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Khánh Hòa được thành lập theo Quyết định số 2212/QĐ-BYT ngày 05/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa, dựa trên việc chuyển đổi mô hình tổ chức của Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng tỉnh Khánh Hòa Đây là bệnh viện tuyến tỉnh hạng 2, chuyên khoa về y học cổ truyền và phục hồi chức năng, với quy mô 200 giường kế hoạch và hiện thực kê là 250 giường, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và điều trị cho cộng đồng địa phương.

1.4.2 Mô hình tổ chức tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

Bệnh viện gồm 11 khoa và 5 phòng chức năng, trong đó có 7 khoa lâm sàng trực tiếp điều trị bệnh nhân Các khoa lâm sàng chính bao gồm Khoa Khám bệnh đa khoa, Khoa Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng, Khoa Bệnh nghề nghiệp, Khoa Châm cứu – Dưỡng sinh, Khoa Bệnh người cao tuổi, Khoa Chỉnh hình và Khoa Y học cổ truyền Các khoa này đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe toàn diện của bệnh nhân với các dịch vụ chuyên môn đa dạng.

In the hospital, there are five functional departments including Phòng Tổ chức hành chính, responsible for administrative and organizational tasks; Phòng Kế hoạch tổng hợp – Vật tư thiết bị y tế, đảm nhận lập kế hoạch tổng hợp và quản lý vật tư, thiết bị y tế; Phòng Đào tạo – Nghiên cứu khoa học - Chỉ đạo tuyến, chuyên về đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến; Phòng Điều dưỡng, phụ trách công tác điều dưỡng và chăm sóc bệnh nhân; và Phòng Tài chính kế toán, quản lý tài chính, kế toán và các hoạt động tài chính của bệnh viện.

Bệnh viện hiện có tổng số 203 cán bộ viên chức, gồm 166 biên chế, 30 hợp đồng lao động ngắn hạn và 7 hợp đồng theo Nghị định số 68 của Chính phủ, đảm bảo công tác chăm sóc y tế hiệu quả Trong đó, đội ngũ bác sĩ gồm 31 người, với 13 bác sĩ đa khoa (bao gồm 2 bác sĩ CK2, 1 Thạc sĩ, 4 bác sĩ CKI và 6 bác sĩ chưa chuyên khoa), cùng 18 bác sĩ Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng (gồm 6 bác sĩ CKI và 12 bác sĩ) Bên cạnh đó, bệnh viện còn có 58 điều dưỡng, 24 y sĩ, 38 kỹ thuật viên và các chức danh khác, tạo nên đội ngũ nhân lực đa dạng, chuyên nghiệp, đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

Cơ cấu nhân lực Bệnh viện gồm:

Nghề nghiệp Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%)

Thạc sỹ/CKI; CKII 13 6,4% Đa khoa 6 2,95%

Thạc sỹ/CKI; CKII 3 1,47% Đại học 6 2,95%

Tổng 17 8,37% Điều dưỡng (Y sĩ) kỹ thuật viên Điều dưỡng 58 28,57%

Cán bộ khác Đại học 20 9,85%

1.4.4 Hoạt động khám chữa bệnh và mô hình bệnh tật của Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

Bảng 1.11 Tổng số lượng người bệnh đã khám chữa bệnh năm 2020-2021 STT Nhóm điều trị

SLB Tỉ lệ % SLB Tỉ lệ %

- Tổng SLB năm 2021 tăng nhẹ so với năm 2020

- Nhóm KCBBĐ chiếm 71.7% cao hơn gấp 2.5 lần so với nhóm nhập viện 28.3%

Trong năm 2021, tỷ lệ nhập viện (bao gồm điều trị nội trú và nội trú ban ngày) giảm nhẹ 3,7% so với năm 2020, cho thấy xu hướng giảm nhẹ trong số ca nhập viện Trong khi đó, nhóm KCBBĐ tăng 3,7%, phản ánh mức độ tăng không đáng kể của nhóm này trong cùng năm Sự biến động này cho thấy các chỉ số liên quan đến nhập viện và nhóm KCBBĐ không có sự thay đổi lớn, góp phần vào bức tranh tổng thể về tình hình y tế trong năm.

- Tỷ lệ nhập viện giảm là phù hợp do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 nên bệnh nhân hạn chế đến nhập viện điều trị

Bảng 1.12 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 được phân loại theo mã quốc tế ICD10

STT Mã ICD 10 Chương bệnh Số lượng Tỉ lệ

1 M00-M96 U62 Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết 24307 22,2

3 Z22-Z98 Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe và tìm kiếm dịch vụ y tế 20612 18,9

4 E01-E88.U53 Bệnh nội tiết dinh dưỡng và chuyển hóa 11228 10,3

Các triệu chứng dấu hiệu và những bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại ở nơi khác

8 H60-H93 U57 Bệnh của tai và xương chũm 2841 2,6

10 N00-N93.U63 Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu 2346 2,1

Vết thương ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài

12 L01-L95 Bệnh của da và tổ chức dưới da 957 0,9

B00-B98.U50 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng 507 0,5

14 H00-H54.U56 Bệnh mắt và phần phụ 429 0,4

15 F00-F98 U53.54 Rối loạn tâm thần và hành vi 359 0,3

Bệnh máu cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch

17 U07 Mã phục vụ những mục đích đặc biệt 321 0,3

19 Q03-Q90 Dị tật bẩm sinh biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể 59 0,1

20 V87.W55.X01.Y85 Các nguyên nhân từ bên ngoài của bệnh tật và tử vong 8 0,0

21 000-091 U64 Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 7 0,0

22 P23 Một số bệnh lý khởi phát trong thời kỳ chu sinh 4 0,0

Năm 2021, Bệnh viện ghi nhận năm nhóm bệnh phổ biến nhất gồm bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết chiếm tỷ lệ 22,2%, bệnh hệ tuần hoàn đạt 19,3%, các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khỏe và tìm kiếm dịch vụ y tế là 18,9%, bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa chiếm 10,3%, trong khi các triệu chứng, dấu hiệu và bất thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được phân loại tại nơi khác chiếm 7,2%.

- Các Chương bệnh thường gặp phù hợp với chuyên khoa Bệnh viện YHCT & PHCN có kèm khám đa khoa

1.4.5 Chức năng, nhiệm vụ Khoa Dược Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

Khoa Dược tổ chức và hoạt động theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế, đảm bảo sự phù hợp với quy định của ngành y tế Là một khoa chuyên môn thuộc khối cận lâm sàng, khoa Dược chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thuốc và dịch vụ dược phẩm chất lượng cao.

- Chức năng : Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho

Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm toàn bộ công tác quản lý dược phẩm nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại thuốc có chất lượng cao cho bệnh nhân Ngài còn đảm bảo công tác tư vấn sử dụng thuốc chính xác, an toàn và hợp lý, đồng thời giám sát việc thực hiện đúng quy trình, quy định về sử dụng thuốc trong toàn bệnh viện Điều này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.

Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để phục vụ nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng, đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các mục đích chữa bệnh khác như phòng chống dịch bệnh, ứng phó thiên tai và thảm họa.

+ Quản lý theo dõi việc nhập thuốc cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

Hội đồng thuốc và điều trị là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai các hoạt động liên quan đến quản lý và điều phối thuốc trong bệnh viện Việc bảo quản thuốc đúng nguyên tắc "Thực hành tốt bảo quản thuốc" là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của thuốc Đồng thời, bệnh viện cần có hệ thống tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, cũng như sản xuất thuốc từ dược liệu để đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân một cách an toàn và hiệu quả.

Thực hiện công tác dược lâm sàng, cung cấp thông tin và tư vấn về cách sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả Tham gia công tác cảnh giác dược để theo dõi và báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc Đánh giá và xử lý các vấn đề liên quan đến an toàn thuốc nhằm đảm bảo sức khỏe người bệnh.

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

Phối hợp giữa khoa cận lâm sàng và khoa lâm sàng trong việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là thuốc kháng sinh Việc giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng kháng sinh giúp phòng ngừa kháng thuốc và nâng cao hiệu quả điều trị Theo dõi diễn biến kháng thuốc trong bệnh viện góp phần đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện đảm bảo tuân thủ đúng quy định liên quan Công tác cung ứng, theo dõi, giám sát và kiểm tra vật tư y tế tiêu hao như bông, băng, cồn, gạc cùng khí y tế được thực hiện một cách chính xác và chặt chẽ Báo cáo định kỳ về tình hình tiêu thụ và tồn kho vật tư y tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho quá trình chăm sóc sức khỏe bệnh nhân.

1.4.6 Cơ cấu tổ chức khoa Dược bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

Sơ đồ khoa Dược tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa

KHO CHÍNH KHO LẺ NỘI

1.4.7 Tính cấp thiết của đề tài:

Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa có chức năng trọng tâm là kế thừa, phát huy và phát triển y học cổ truyền, kết hợp với y học hiện đại trong công tác điều trị và phòng ngừa bệnh tật Việc lựa chọn và cung ứng thuốc gặp nhiều khó khăn do mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng và cần sử dụng nhiều loại thuốc chuyên khoa Bệnh viện đã triển khai các biện pháp sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, nhưng vẫn còn tồn tại các bất cập trong công tác cung ứng và quản lý thuốc Để nâng cao chất lượng danh mục thuốc, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và tối ưu chi phí cho người bệnh, bệnh viện đã thực hiện đề tài “Phân tích Danh mục thuốc sử dụng năm 2021 tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa”.

Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

Các thuốc đã sử dụng năm 2021 tại Bệnh viện YHCT và PHCN Khánh Hòa từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

2.1.2 Thời gian nghiên cứu và địa điểm

- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2021 đến 31/12/2021

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa .

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày tại bảng 2.13

Bảng 2.13 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa/Giải thích biến Giá trị biến

Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

Thuốc sử dụng theo nguồn gốc

- Thuốc hóa dược quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT

- Thuốc nguồn gốc dược liệu quy định tại Thông tư 05/2015/TT-BYT [5]

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc tân dược được quy định rõ tại Thông tư số 30/2018/TT-BYT, nhằm đảm bảo quản lý và kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc Đồng thời, thuốc đông y và các loại thuốc từ dược liệu cũng được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng các sản phẩm này.

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn

- Là số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT [14]

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Nguồn gốc xuất xứ của thuốc

Các loại thuốc tại Việt Nam bao gồm thuốc sản xuất trong nước do các công ty dược phẩm trong nước và liên doanh tại Việt Nam sản xuất, đảm bảo nguồn cung nội địa ổn định và giá cả phù hợp Ngoài ra, còn có thuốc nhập khẩu từ các công ty dược phẩm nước ngoài, cung cấp nhiều loại thuốc đa dạng, chất lượng cao để phục vụ nhu cầu điều trị của người dân.

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Số lượng thành phần của thuốc hóa dược

Là SKM và GTSD của các nhóm thuốc tân dược

1= Thuốc đơn thành phần là thuốc chỉ có 1 thành phần hoạt chất chính

2= Thuốc đa thành phần là thuốc có từ hai thành phần hoạt chất trở lên

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Thuốc sử dụng theo đường dùng

Là SKM và GTSD của các nhóm thuốc

1= Đường uống 2= Đường tiêm/tiêm truyền 3= Đường khác

Tài liệu sẵn có (Bảng thu thập số liệu)

Thuốc biệt dược gốc/ generic

1 Thuốc Biệt dược gốc: thuốc được xếp vào danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố

2 Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố

Biến phân loại: Biến định danh

Từ nguồn thông tin sẵn có

Mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu thời gian từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Nguồn thu thập số liệu

Nguồn số liệu thu thập bao gồm:

- Sử dụng tài liệu sẵn có (hóa đơn mua thuốc, phiếu xuất kho, tổng hợp nhập xuất thuốc trong năm 2021)

Hồi cứu số liệu đã được nhập trong năm 2021 trên phần mềm quản lý y tế cơ sở, bao gồm các bảng trích xuất dữ liệu nhập xuất hàng tháng, hàng quý và tổng hợp cả năm Việc này giúp đảm bảo chính xác trong quản lý dữ liệu y tế, nâng cao hiệu quả theo dõi và phân tích thông tin y tế cơ sở Dữ liệu lịch sử này cũng hỗ trợ công tác lập kế hoạch, đối chiếu và đối ứng các hoạt động y tế trong năm 2021 một cách hiệu quả.

Bạn có thể tải xuống dữ liệu hồ sơ bảo hiểm trên cổng giám định BHYT, bao gồm biểu mẫu 21 thể hiện số lượng và giá trị của thuốc theo đơn thuốc kê cho bệnh nhân Việc truy cập và tải dữ liệu này giúp quản lý hồ sơ bảo hiểm y tế chính xác và thuận tiện hơn Đây là bước quan trọng để đảm bảo các thông tin về thuốc và điều trị được cập nhật đầy đủ trong hệ thống bảo hiểm y tế.

2.2.3.2 Công cụ thu thập số liệu

- Thiết kế biểu mẫu thu thập số liệu (trên phần mềm Microsoft Excel),

Mục tiêu 2: Phân tích Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa, năm 2021 bằng phương pháp ABC/VEN

Là giá tiền tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất của mỗi thuốc

Biến dạng số (đơn vị tính:

Số lượng sử dụng của từng thuốc

Là số lượng xuất sử dụng của mỗi thuốc tính theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất

Biến dạng số (đơn vị tính: viên/lọ/chai/

Từ nguồn thông tin sẵn có

Thuốc sử dụng theo phân tích

SKM và GTSD của các thuốc tân dược, chế phẩm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đã được Khoa Dược phân loại theo quy định tại Thông tư 21/2013/TT-BYT [4] Quy trình này giúp đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của các nhóm thuốc V, E, N Việc phân loại chính xác theo Thông tư 21/2013/TT-BYT là cơ sở để quản lý, sử dụng thuốc đúng mục đích và nâng cao chất lượng dược phẩm Các thuốc trong nhóm V, E, N được xác định rõ ràng về SKM và GTSD, phù hợp với quy chuẩn hiện hành.

Tài liệu sẵn có (Danh mục thuốc phân loại VEN)

28 sử dụng biểu mẫu thu thập số liệu

Trong năm 2021, cần thu thập đầy đủ thông tin về các loại thuốc bảo hiểm y tế đã sử dụng, bao gồm mã hoạt chất, tên hoạt chất, tên thuốc, hàm lượng, dạng bào chế, đơn vị, hãng sản xuất, nước sản xuất, nhóm thuốc, loại thuốc, đơn giá và số lượng dùng Việc này giúp đảm bảo quản lý chính xác và minh bạch trong việc chi tiêu và sử dụng thuốc, đồng thời hỗ trợ công tác kiểm tra, thanh toán và báo cáo dữ liệu theo yêu cầu của các cơ sở y tế và cơ quan quản lý.

- Toàn bộ thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT và PHCN Khánh Hòa từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021

+ Tiêu chuẩn lựa chọn: Thuốc đã sử dụng từ ngày 01/01/2021 đến ngày

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Xử lý trước khi nhập liệu là bước làm sạch dữ liệu để đảm bảo tính chính xác, bao gồm loại bỏ các trường không có dữ liệu liên quan hoặc đã tổng hợp, đồng thời chích xuất dữ liệu từ các phần mềm quản lý như Misa hoặc Hisone Quá trình này giúp chuẩn hóa dữ liệu, giảm thiểu lỗi sai và tăng hiệu quả cho quá trình nhập liệu và phân tích số liệu sau này.

- Mã hóa các trường thông tin để đảm bảo chất lượng số liệu

- Phần mềm nhập liệu: Microsoft Excel

Sau khi nhập liệu, cần tiến hành rà soát và kiểm tra tính thống nhất cũng như độ chính xác của các thông tin để đảm bảo dữ liệu tin cậy Chỉ khi dữ liệu đã được xác minh kỹ lưỡng, mới bắt đầu phân tích số liệu một cách hiệu quả và chính xác Việc xử lý sau nhập liệu đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng và độ tin cậy của dữ liệu, hỗ trợ quá trình đưa ra quyết định chính xác.

- Sắp xếp theo mục đích phân tích

- Tính số liệu, giá trị và tỷ lệ phầm trăm của từng biến

+ Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp tính tỷ trọng:

Tỷ lệ % các nhóm thuốc = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑆𝐾𝑀 (ℎ𝑜ặ𝑐 𝐺𝑇) 𝑡ừ𝑛𝑔 𝑛ℎó𝑚 𝑡ℎ𝑢ố𝑐

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑆𝐾𝑀(ℎ𝑜ặ𝑐 𝐺𝑇) 𝑐ủ𝑎 𝑡ℎ𝑢ố𝑐 𝑥 100 + Phân tích theo nhóm điều trị

Bước 1: Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

Bước 2 trong quy trình là sắp xếp nhóm điều trị cho từng loại thuốc dựa trên nhóm tác dụng dược lý theo quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BYT Thông tư này ban hành danh mục, tỷ lệ và điều kiện thanh toán cho thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Việc phân nhóm này giúp đảm bảo tính rõ ràng, hợp lý trong việc phân loại thuốc, từ đó cải thiện công tác quản lý, thanh toán và sử dụng thuốc trong hệ thống y tế.

Trong bước thứ ba, cần sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của từng loại thuốc trong từng nhóm để đánh giá chính xác chi phí Việc này giúp xác định nhóm điều trị nào chiếm phần lớn ngân sách, từ đó hỗ trợ quản lý tài chính y tế hiệu quả Quan trọng là phân tích dữ liệu này nhằm tối ưu hoá chi phí điều trị và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc trong toàn bộ quy trình chăm sóc bệnh nhân.

+ Phương pháp phân tích ABC

Phân hạng ABC các thuốc trong DMTSD của bệnh viện theo các bước:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

+ Đơn giá của sản phẩm;

+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 trong quy trình tính toán chi phí là xác định số tiền cho từng sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Sau đó, tổng số tiền của đơn hàng sẽ được tính bằng tổng các khoản tiền của từng loại thuốc hoặc sản phẩm Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong việc xác định tổng chi phí, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và tối ưu hóa quá trình mua sắm thuốc.

Bước 4: Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Trong bước 5, bạn cần sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự giảm dần của phần trăm giá trị, giúp xác định rõ các sản phẩm có đóng góp lớn nhất trong danh mục Tiếp theo, ở bước 6, tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho từng sản phẩm, bắt đầu từ sản phẩm đầu tiên và cộng dần giá trị của các sản phẩm tiếp theo Quá trình này hỗ trợ phân tích độ phân phối giá trị của danh mục sản phẩm một cách chính xác và hiệu quả.

Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

Trong quản lý tồn kho, các sản phẩm được phân chia theo hạng để tối ưu hóa giá trị và hiệu quả sử dụng Hạng A chiếm khoảng 75-80% tổng giá trị tiền hàng, tập trung chủ yếu vào những mặt hàng có giá trị cao và đóng vai trò quan trọng nhất trong giá trị tổng thể Hạng B gồm các sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền, có mức độ quan trọng trung bình, cần quản lý chặt chẽ để duy trì hiệu quả kinh doanh Trong khi đó, Hạng C đại diện cho những sản phẩm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền, thường là hàng tồn kho có giá trị thấp hoặc số lượng lớn, cần kiểm soát để tránh lãng phí và tối ưu hóa tồn kho.

Bước 8: Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%

Bước 9 hướng dẫn cách trình bày kết quả phân tích dữ liệu bằng đồ thị, trong đó phần trăm tổng giá trị tích lũy được đánh dấu trên trục tung và số sản phẩm tương đương giá trị tích lũy được thể hiện trên trục hoành Việc sử dụng đồ thị giúp dễ dàng hình dung phân phối và tỷ lệ phần trăm của các sản phẩm trong tổng giá trị tích lũy, hỗ trợ phân tích dữ liệu hiệu quả hơn.

+ Phương pháp phân tích VEN

Các bước thực hiện phân tích VEN:

Bước 1: Sắp xếp nhóm thuốc theo 3 loại V E và N theo kết quả phân loại của Khoa dược

Bước 2: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 3: Xem lại số lượng mua dự kiến mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 4: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [4]

+ Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng theo nguồn gốc thuốc hóa dược thuốc cổ truyền thuốc dược liệu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT và PHCN Khánh Hòa gồm 302 khoản mục, được phân chia thành hai nhóm chính: nhóm thuốc hóa dược và nhóm thuốc dược liệu Phân tích danh mục thuốc theo các nhóm này cho thấy sự đa dạng và phong phú của các loại thuốc, nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu điều trị tại bệnh viện Kết quả phân tích chi tiết các nhóm thuốc đã được trình bày rõ trong bảng 3.15, thể hiện rõ cơ cấu và sự phân bổ phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và an toàn cho bệnh nhân.

Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền sử dụng tại Bệnh viện

STT Nhóm thuốc Số khoản mục Tỷ lệ % Giá trị sử dụng (đồng)

Thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền

Nghiên cứu cho thấy nhóm thuốc hóa dược chiếm tỷ lệ lớn nhất với 229 khoản mục, đánh dấu 55,85% tổng số thuốc Giá trị sử dụng của nhóm thuốc này đạt hơn 1.437 tỷ đồng, chiếm 36,92% tổng giá trị.

- Nhóm thuốc dược liệu có 73 khoản mục, chiếm 17,80% Giá trị sử dụng

30 là 1.951.235.854 đồng, chiếm 50,12% tổng giá trị sử dụng.Vị thuốc YHCT có

108 KM, chiếm 26,34% có GTSD là 504,445,478 đồng chiếm 12,96%

3.1.2 Cơ cấu thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Kết quả phân tích DMTSD năm 2021 của Bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền được trình bày tại bảng 3.16

Bảng 3.16 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý

Khoản mục Giá trị sử dụng

I Phân nhóm thuốc hóa dược

1 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,33 362,355 0,01

4 Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ 9 2,98 3,565,662 0,11

5 Thuốc điều trị bệnh da liễu 5 1,66 4,021,125 0,12

6 Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn 7 2,32 5,021,012 0,15

7 Thuốc tác dụng đối với máu 4 1,32 7,192,130 0,21

Dung dịch điều chỉnh nước điện giải cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác

9 Thuốc chống co giật, động kinh 4 1,32 23,114,749 0,68

10 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng 7 2,32 33,725,702 1,00

11 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 14 4,64 38,208,319 1,13

12 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 2 0,66 40,858,068 1,21

14 Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 27 8,94 85,207,794 2,51

15 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết 16 5,30 145,222,779 4,29

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh

II Phân nhóm thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền

1 Nhóm thuốc chữa các bệnh về

3 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 4 1,32 84,263,202 2.49

4 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 14 4,64 104,606,216 3,09

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm về Huyết 3 0,99 118,261,320 3.49

6 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 4 1,32 535,926,490 15.82

7 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 4 1,32 571,254,950 16.86

Trong năm 2021, Bệnh viện YHCT & PHCN đã phân nhóm thuốc hóa dược thành 19 nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư 30/2018/TT-BYT, đảm bảo việc quản lý thuốc hiệu quả và đúng quy định Đồng thời, thuốc YHCT và thuốc dược liệu được phân thành 7 nhóm theo Thông tư 05/2015/TT-BYT, phù hợp với đặc thù của y học cổ truyền Đáng chú ý, nhóm thuốc tim mạch là nhóm sử dụng nhiều nhất về số khoản mục và giá trị sử dụng trong DMT, chiếm 15,23% tổng số khoản mục nhưng lại chiếm gần 1/5 giá trị sử dụng (18,69%), phản ánh tầm quan trọng của nhóm thuốc này trong công tác điều trị tại bệnh viện.

Trong năm 2021, nhóm thuốc khu phong trừ thấp chiếm 16.86% tổng giá trị sản phẩm tiêu dùng (GTSD) của bệnh viện, mặc dù chỉ gồm 4 khoản mục Đây là nhóm thuốc đứng thứ hai về mặt tiêu thụ trong tổng cơ cấu thuốc, phản ánh hiệu quả hoạt động và nhu cầu điều trị của bệnh nhân Ngoài ra, nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm đứng thứ ba về GTSD, cho thấy tầm ảnh hưởng lớn trong kế hoạch điều trị toàn diện tại bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tâm thần cho bệnh nhân.

15.82% tổng GTSD năm 2021 Các nhóm thuốc khác đều có tỷ lệ dưới 10% (dao động từ 0.01% đến 9.77%) tổng GTSD

Nhóm thuốc tim mạch đứng đầu cả về số và GTSD Phân tích kĩ hơn nhóm thuốc này cho kết quả trình bày tại bảng 3.17

Bảng 3.17 Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch

Khoản mục Giá trị sử dụng

1 Thuốc chống đau thắt ngực 2 4,35 23,401,445 3,69

4 Thuốc điều trị suy tim 7 15,22 7,556,734 1,19

5 Thuốc điều trị tăng huyết áp 27 58,70 557,555,503 88,04

Trong 6 phân nhóm thuộc nhóm thuốc tim mạch thuốc điều trị tăng huyết áp có số KM nhiều nhất, vượt trội so với các nhóm thuốc khác với 27

KM chiếm 58,70% tổng số KM, đồng thời có tỉ trọng GTSD cao nhất (557.555.503 VNĐ) chiếm 88.04% Các nhóm thuốc còn lại có GTSD tương đối thấp

3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

Việc tận dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu thể hiện rõ quan điểm lựa chọn thuốc của cán bộ y tế tại Bệnh viện Trong năm 2021, doanh số của thuốc nội địa và thuốc nhập khẩu được trình bày chi tiết trong Bảng 3.18, cho thấy xu hướng tiêu thụ và ưu tiên sử dụng các loại thuốc này trong công tác điều trị.

Bảng 3.18 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

Khoản mục Giá trị sử dụng

Thuốc sản xuất trong nước 239 79,14 2,475,595,057 73,06

Kết quả nghiên cứu cho thấy thuốc DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN chủ yếu là thuốc sản xuất trong nước, chiếm 79.14% với 239 khoản mục và tổng giá trị sử dụng lên đến 2.475.595.057 VNĐ, phản ánh ưu thế của thuốc nội địa về số lượng và giá trị Trong khi đó, thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, chỉ 20.86% với 63 khoản mục, cho thấy sự ưu tiên tiêu dùng thuốc nội địa trong bệnh viện này nhằm tối ưu hóa chi phí và đảm bảo nguồn cung ổn định.

3.1.4 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo biệt dược gốc/generic

Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc đã sử dụng tại Bệnh viện năm 2021 được thể hiện trong bảng 3.19

Bảng 3.19 Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc

STT Nhóm thuốc Số khoản mục

Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Kết quả phân tích trên cho thấy, Bệnh viện đã sử dụng toàn bộ là nhóm generic, chiếm 100% về số khoản mục và 100% về giá trị sử dụng

3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc đã được sử dụng

Cơ cấu DMT, GTSD thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc được thể hiện trong bảng dưới đây:

Bảng 3.20 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2021

Số lượng mặt hàng Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Kết quả nghiên cứu cho thấy, với thuốc hóa dược tổng 229 KM đạt GTSD là 1.437.108.943 nghìn đồng trong đó:

- Thuốc đơn thành phần có 195 KM chiếm tỷ lệ (85.2% và đạt GTSD là 1.255.849.284 nghìn đồng chiếm 87.4%

- Thuốc đa thành phần có 34 KM chiếm tỷ lệ (14.8%) và đạt GTSD là 181.259.659 nghìn đồng chiếm 12.6%

3.1.6 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Số liệu phân tích DMT sử dụng theo đường dùng trình bày ở bảng sau:

Bảng 3.21 Cơ cấu thuốc theo đường dùng

Số lượng mặt hàng Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ %

Tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa, thuốc dùng theo đường uống chiếm tỷ lệ lớn nhất với 234 khoản mục, chiếm 77.48% tổng số, và giá trị sử dụng đạt 3.262.744.609 đồng, chiếm 96.29% Thuốc dùng theo đường tiêm truyền chiếm 2.54% về số lượng khoản mục và 16.56% về giá trị sử dụng Các loại thuốc sử dụng theo đường khác gồm 18 khoản mục, chiếm 5.96% số lượng, với tổng giá trị 39.455.386 đồng, chiếm 1.16%.

3.2 Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC

Kêt quả phân tích danh mục thuốc đã sử dụng theo phương pháp ABC được trình bày tại Bảng 3.22

Bảng 3.22 Kết quả phân tích ABC

Giá trị sử dụng Số lượng mặt hàng

Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

Kết quả phân tích chỉ ra rằng, cơ cấu mua sắm và sử dụng thuốc tại trung tâm là hợp lý đối với ba nhóm A, B, C Cụ thể như sau:

DMT hạng A có GTSD 2.701.562.023 đồng, bao gồm 42 KM chiếm 13,91% tổng DMT, tỉ lệ này phù hợp với lý thuyết (hạng A chiếm khoảng 10% đến 20% số khoản mục)

Thuốc nhóm B gồm 33 KM chiếm 10.93% KM, tỉ lệ này phù hợp với lý thuyết (hạng B chiếm khoảng 10% đến 20% số khoản mục)

Thuốc nhóm C gồm 227 KM chiếm 75.17% tỉ lệ này phù hợp với lý thuyết (hạng C chiếm 60-80% số khoản mục)

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý

Phân tích nhóm thuốc đã tiêu thụ trong hạng A cho kết quả thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.23 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý

TT Nhóm tác dụng dược lý

Danh mục thuốc nhóm A Giá trị sử dụng

Tỷ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỷ lệ

1 Thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 1 2,38 63,905,940 2,37

2 Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết 2 4,76 98,050,919 3,63

3 Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm không steroid 4 9,52 152,262,273 5,64

6 Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase 1 2,38 32,844,900 1,22

7 Thuốc chống co giật chống động kinh 1 2,38 22,515,764 0,83

8 Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh 8 19,05 253,311,599 9,38

II Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

1 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tỳ 3 7,14 84,203,802 3,12

3 Nhóm thuốc chữa các bệnh về

4 Nhóm thuốc thanh nhiệt giải độc, tiêu ban, lợi thủy 2 4,76 49,762,244 1,84

5 Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm về Huyết 1 2,38 112,736,500 4,17

6 Nhóm thuốc khu phong trừ thấp 4 9,52 571,254,950 21,15

7 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 3 7,14 527,711,390 19,51

Trong nhóm A, thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh chiếm tỷ lệ cao nhất về số khoản mục, với tổng cộng 8 khoản mục Đây là nhóm dược phẩm hàng đầu về số lượng trong phân loại này, cho thấy mức độ phổ biến và đa dạng của các loại thuốc liên quan đến hệ thần kinh trung ương Việc tập trung nhiều khoản mục vào nhóm này phản ánh tầm quan trọng của các thuốc này trong danh mục thuốc được xét duyệt hoặc phân phối.

KM (19.05%) với GTSD đứng thứ 3 253.311.599 đồng (9.38%);

Trong nhóm thuốc, nhóm an thần, định chí, dưỡng tâm chỉ dù chỉ chiếm 7.14% số lượng khách hàng (3 KM), nhưng lại có giá trị sản phẩm tiêu dùng (GTSD) cao nhất đạt 527.711.390 đồng, chiếm khoảng 19.51% trong nhóm A Kết quả này cho thấy nhóm thuốc này có mức tiêu thụ cao mặc dù số lượng khách hàng ít, phản ánh hiệu quả trong việc đáp ứng nhu cầu điều trị và tăng trưởng doanh thu của ngành dược phẩm.

05 khoản mục nhưng có GTSD là 522.968.133 đồng chiếm 19.36% Các nhóm thuốc còn lại có số khoản mục và giá trị sử dụng tương đối thấp hoặc rất ít

Nhóm thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có tổng trị giá sử dụng đạt 1.386.567.586 đồng, chiếm tỷ lệ 51.31% tổng giá trị Mặc dù hiệu quả điều trị của nhóm thuốc này không rõ ràng hoặc chủ yếu mang tính hỗ trợ, nhưng xét về mặt giá trị kinh tế, nhóm thuốc này vẫn chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi phí.

Trong bài viết, chúng tôi đã phân tích sâu hơn về 10 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng cao nhất trong danh mục thuốc hạng A năm 2021 tại bệnh viện Kết quả này được thể hiện rõ ràng trong bảng 3.24, cho thấy những loại thuốc này có vai trò quan trọng trong hoạt động điều trị, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Phân tích các khoản mục thuốc này cũng giúp xác định các xu hướng tiêu thụ và ưu tiên nguồn lực phù hợp để tối ưu hóa chi phí, đồng thời đảm bảo cung cấp thuốc thiết yếu cho bệnh nhân.

Bảng 3.24 Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất

Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng Đơn vị tính Đường dùng Số lượng sử dụng

Giá trị sử dụng (triệu VNĐ)

Phòng phong, Hy thiêm, Độc hoạt, Tần giao, Bạch thược, Đương quy,

Hồng hoa, Đương quy, Sinh địa, Sài hồ, Cam thảo Xích thược

Xuyên khung Chỉ xác Ngưu

Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng Đơn vị tính Đường dùng Số lượng sử dụng

Giá trị sử dụng (triệu VNĐ)

% cộng dồn tất Bạch quả

Bạch chỉ Đương quy Mạch môn

Ngô thù du Ngũ vị tử Băng phiến

Hoa Đà Tái Tạo Hoàn -

Glucophag e XR Tab 750mg 30's 750mg – 750mg

Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ

Cao toàn phần không xà

Tên thương mại - Nồng độ/Hàm lượng Đơn vị tính Đường dùng Số lượng sử dụng

Giá trị sử dụng (triệu VNĐ)

% cộng dồn phòng hóa dầu đậu nành

Sinh địa Đảng sâm Đan sâm

Huyền sâm Bạch linh Ngũ vị tử Viễn chí Cát cánh Đương quy Thiên môn

Toan táo nhân Bá tử nhân

An thần bổ tâm Viên Uống 60,128 64,336,960 1,90 54,56

Trong năm 2021, 10 khoản mục thuốc có giá trị sử dụng cao nhất chiếm tới 54,56% tổng giá trị sử dụng của toàn bộ DMT Trong số đó, có 6 khoản mục là thuốc y học cổ truyền, đặc biệt đáng chú ý Thuốc viên Phong Đan và thuốc viên Cerecaps có giá trị sử dụng cao nhất, lần lượt đạt 522.403.830 đồng và 351.268.190 đồng Đây cũng là hai loại thuốc có số lượng tiêu thụ lớn nhất trong nhóm thuốc A.

Kết quả phân tích cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp VEN của bệnh viện dựa vào các nhóm V, E, N được trình bày bản tóm tắt sau:

Bảng 3.25 Kết quả phân tích VEN Nhóm Số khoản mục Tỷ lệ % Giá trị sử dụng Tỷ lệ %

Kết quả phân tích chỉ ra rằng

+ Nhóm thuốc thiết yếu (nhóm E) có số KM cao nhất với 180 KM chiếm 59.60% về số KM và 59.62% về GTSD với 2.020.158.901 đồng

+ Nhóm N là thuốc không cần thiết trong điều trị có 49 KM chiếm 16.23% KM với giá trị sử dụng tương đối lớn là 1.262.863.228 đồng chiếm 37.27%

+ Nhóm thuốc tối cần (nhóm V) có 73 KM (24.17%) và 105.322.668 đồng chiếm ít nhất trong tổng GTSD (15.70%)

Như vậy việc sử dụng một lượng lớn thuốc nhóm N là chưa phù hợp

3.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.26 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN

Khoản mục Giá trị sử dụng

Số lượng Tỷ lệ % Giá trị sử dụng

Nhóm thuốc AV có số lượng 1 KM (0.33%) và GTSD 32.839.275 đồng

(0.97%) Thuốc E trong nhóm A chiếm tỉ lệ cao nhất chiếm 31 KM (10.26%) tương ứng với 45.65% GTSD Thuốc E trong nhóm B có 26 KM (8.61%) chiếm 8.12% GTSD

Các thuốc N nhóm A có 10 KM (3.31%) chiếm 33.11% GTSD và thuốc

N nhóm B có 5 KM (1.66%) chiếm 1.63% GTSD

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN

Các thuốc AN là nhóm thuốc không thiết yếu nhưng lại chiếm tỷ trọng đáng kể về tổng giá trị sử dụng trong DMT, cho thấy mức tiêu thụ cao mặc dù không nằm trong danh mục thuốc cần thiết Phân tích sâu hơn về nhóm thuốc này cho thấy họ chiếm phần lớn trong tổng lượng tiêu thụ, phản ánh xu hướng sử dụng thuốc không thiết yếu ngày càng phổ biến Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát và quản lý chặt chẽ hơn để đảm bảo tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị.

Bảng 3.27 Phân tích cụ thể nhóm AN

STT Thuốc nhóm AN Số lượng

KM Tỷ lệ % Thành tiền Tỷ lệ %

1 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 10 100 1,121,818,940 100

Phân tích cho thấy, nhóm N trong hạng A chủ yếu gồm các thuốc đông y và thuốc từ dược liệu, đóng vai trò quan trọng trong điều trị Mặc dù là nhóm hỗ trợ, giá trị sử dụng của nhóm này rất cao, phản ánh hiệu quả và độ tin cậy trong điều trị Để hiểu rõ hơn về các thuốc trong nhóm AN, chúng tôi đã tiến hành phân tích cụ thể 10 loại thuốc được sử dụng phổ biến nhất trong nhóm này, nhằm cung cấp thông tin chính xác và có giá trị cho người dùng.

Bảng 3.28 10 thuốc nhóm AN STT Tên thuốc Thành phần Đơn vị tính

Nước sản xuất Đơn giá (VNĐ)

Hy thiêm Độc hoạt Tần giao

Thiên niên kiện Ngưu tất

Hoàng kỳ Đỗ trọng Mã tiền

Sinh địa Sài hồ Cam thảo

Chỉ xác Ngưu tất Bạch quả

STT Tên thuốc Thành phần Đơn vị tính

Nước sản xuất Đơn giá (VNĐ)

3 Mediphylamin Bột bèo hoa dâu Viên Việt

Toan táo nhân Đẳng sâm Mộc hương Cam thảo Đương quy Viễn chí

Trinh nữ hoàng cung Tri mẫu

Hoàng bá ích mẫu Đào nhân

Trạch tả Xích thược Nhục quế

Hải mã Lộc nhung Nhân sâm Quế

Thiên niên kiện Viên Việt

Lá sen Vông nem Lạc tiên

Hy thiêm Hà thủ ô đỏ chế

Thiên niên kiện Huyết giác

Thiên niên kiện Viên Việt

Kết quả phân tích cho thấy, 5 thuốc nhóm AN có giá trị tiêu thụ cao nhất là Phong Dan, Cerecaps, Mediphylamin, An Tâm Phục Thần PV và Tadimax Những thuốc này không đóng vai trò điều trị chính nhưng lại chiếm tỷ lệ tiêu thụ lớn, gây ảnh hưởng đến chi phí sử dụng thuốc Bệnh viện nên xem xét giảm bớt hoặc loại bỏ các loại thuốc này để tối ưu hóa chi phí và hiệu quả sử dụng thuốc trong quá trình điều trị.

BÀN LUẬN

Cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

4.1.1 Về cơ cấu DMT theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền/ thuốc dược liệu, vị thuốc YHCT

DMT được sử dụng tại bệnh viện năm 2021 gồm 410 SKM thuốc với tổng giá trị sử dụng là 3,892,790,275 đồng Trong đó, thuốc Hoá dược có

Trong tổng số 229 KM, chiếm 55,85%, trị giá 1.437.108.943 đồng (36,92%), nhóm thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu gồm 73 KM, chiếm 17,80%, có giá trị sử dụng đạt 1.951.235.854 đồng (50,12%) Vị thuốc YHCT gồm 108 KM, chiếm 26,34%, với giá trị sử dụng là 504.445.478 đồng (12,96%) Việc sử dụng nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu trong kê đơn cho các bệnh nhẹ, bệnh liên quan đến tuổi già và bệnh lý tâm lý của người cao tuổi giúp giá trị sử dụng nhóm thuốc này tăng cao Đồng thời, do các thuốc này thường uống lâu dài, số lượng lớn, giá thành cao, góp phần làm cho kinh phí sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí điều trị.

Trong năm 2019, giá trị sử dụng thuốc cổ truyền và thuốc dược liệu tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa cao hơn so với Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên với tỷ lệ 19.6%, đồng thời cũng vượt xa Bệnh viện YHCT Hải Phòng với mức 10.05%, phản ánh hiệu quả và mức độ ứng dụng cao của các phương pháp điều trị y học cổ truyền tại Khánh Hòa.

4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý

Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện phụ thuộc vào mô hình bệnh tật, hướng dẫn điều trị chuẩn, DMT chủ yếu, trình độ chuyên môn kỹ thuật và nguồn lực tài chính của bệnh viện Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 30 về DMT hoá dược và Thông tư 05 về DMT thuốc cổ truyền, nhằm quy định rõ ràng về danh mục thuốc phù hợp với từng mô hình bệnh tật Thuốc dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, là căn cứ để cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng và quản lý danh mục thuốc sử dụng hiệu quả, phù hợp với quy định của Bộ Y tế.

51 dựng DMT sử dụng tại bệnh viện

Năm 2021, bệnh viện DMT đã sử dụng tổng cộng 302 khoản mục thuốc, được phân chia thành 19 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược và 7 nhóm tác dụng dược lý của thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu.

Phân tích cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy các nhóm thuốc có giá trị sử dụng chính là thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (chiếm 2.51%) và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, nội tiết tố (4.29%) Thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ cấu DMT, chiếm 15.38%, phản ánh tầm quan trọng của lĩnh vực này tại bệnh viện năm 2021 Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base cùng các dung dịch tiêm truyền khác lại có tỷ lệ thấp, chỉ 0.45% Đánh giá về sự phù hợp của cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý với mô hình bệnh tật tại bệnh viện năm 2021 cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn có tỷ lệ thấp về số lượng sử dụng và số lần sử dụng, phù hợp với tình hình bệnh tật thực tế.

Các kết quả nghiên cứu của một số bệnh viện YHCT cho thấy tỷ lệ thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn tại Bệnh viện thấp hơn so với Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên (16.9% năm 2019) và Bệnh viện YHCT Hải Phòng (2.8% năm 2019) Nhìn chung, nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ thấp tại bệnh viện YHCT & PHCN, khẳng định việc bệnh viện kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng kháng sinh giúp giảm tình trạng lạm dụng, hạn chế tác hại của kháng sinh không hợp lý, đồng thời giảm chi phí điều trị do quản lý tốt thuốc.

4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo xuất xứ

Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, tỷ lệ thuốc nội trong danh mục thuốc của các bệnh viện chiếm khoảng 70%, nhằm giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân và thúc đẩy ngành sản xuất thuốc trong nước phát triển Việc sử dụng thuốc nội không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần nâng cao năng lực tự chủ của ngành y tế Việt Nam trong việc cung cấp thuốc chất lượng cao.

Tại bệnh viện YHCT & PHCN, thuốc sản xuất trong nước 239 SKM

Trong đó, tỷ lệ thuốc nhập khẩu chiếm 20.86% với 63 loại, trong khi tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm 26.94% Tổng cộng, thuốc nhập khẩu và thuốc GTSD chiếm lần lượt 63.06% và 73.06%, cho thấy tỷ lệ sử dụng thuốc nhập khẩu khá cao so với khuyến cáo của Bộ Y tế So với Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Khánh Hòa, tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước tại đơn vị này cao hơn so với Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Điện Biên.

Trong năm 2019, tỷ lệ sử dụng thuốc trong y học cổ truyền chiếm 40,2%, trong đó Bệnh viện YHCT Hải Phòng chiếm 13% Theo Thông tư 03/TT-BYT, các bệnh viện có thể xem xét thay thế các loại thuốc sản xuất trong nước nhằm tiết kiệm chi phí và giảm gánh nặng tài chính cho bệnh nhân.

4.1.4 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Theo Thông tư 23/2011/TT-BYT, ưu tiên sử dụng thuốc ở dạng đơn chất để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong điều trị Đối với thuốc phối hợp nhiều thành phần, phải có đầy đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị cho các nhóm đối tượng đặc biệt Các thuốc phối hợp cần có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất Chính sách này giúp nâng cao hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe người dùng một cách an toàn hơn.

Năm 2021 tại Bệnh viện YHCT & PHCN, tỷ lệ sử dụng thuốc đơn thành phần chiếm 85.2% về số lượng và 87.4% về giá trị sử dụng, cao hơn nhiều so với thuốc đa thành phần, mang tỷ lệ 14.8% về số lượng và 12.6% về giá trị Tỷ lệ này tương đồng với bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019, nơi thuốc đơn thành phần chiếm 82.5% về số lượng và 60.4% về giá trị sử dụng, cao hơn so với bệnh viện YHCT Hải Phòng cùng năm, với thuốc đơn thành phần chiếm 81.08% về số lượng và 22.57% về giá trị Đối với nhóm thuốc cổ truyền và dược liệu, phần lớn là các thuốc nhiều thành phần, điều này cần được quản lý chặt chẽ do hiệu quả điều trị thực tế chưa rõ ràng.

4.1.5 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng

Thuốc sử dụng đường tiêm truyền có ưu điểm là hấp thu nhanh và hoàn toàn nhưng đồng thời cũng có nhiều hạn chế

Thuốc tiêm truyền yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trong quy trình sản xuất và công nghệ bào chế phức tạp, khiến giá thành của chúng cao hơn so với thuốc dùng đường uống, do phải đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Thuốc dùng đường tiêm truyền thường gây đau đớn cho bệnh nhân và có nguy cơ cao gặp phải các tai biến như vỡ mạch, sốc phản vệ, hoại tử vị trí tiêm.

Thứ ba, Sử dụng thuốc tiêm truyền còn làm tăng gánh nặng cho điều dưỡng trong công tác chăm sóc, theo dõi và sử dụng thuốc

Theo Thông tư 23/2011/TT-BYT, chỉ sử dụng đường tiêm khi người bệnh không thể uống thuốc hoặc khi điều trị bằng đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị, đặc biệt đối với các loại thuốc chỉ dùng được qua đường tiêm Việc lựa chọn phương pháp sử dụng thuốc phải dựa trên tình trạng sức khỏe và mức độ bệnh lý của người bệnh để đảm bảo điều trị hiệu quả và an toàn.

Theo kết quả phân tích DMT sử dụng năm 2021 tại Bệnh viện YHCT & PHCN, thuốc tiêm, tiêm truyền chiếm 16.56% tổng chi phí sử dụng thuốc (SKM) và 2.54% giá trị sử dụng đạt (GTSD) Trong khi đó, dạng đường uống chiếm 77.48% SKM và đến 96.29% GTSD, thể hiện sự ưu tiên sử dụng thuốc dạng này trong điều trị Các dạng đường dùng khác chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, lần lượt là 5.96% SKM và 1.16% GTSD, góp phần đa dạng hóa phương pháp điều trị và phân bổ nguồn lực phù hợp.

Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

4.2.1 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC

Phân tích ABC cho thấy thuốc nhóm A chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 79.73% tổng số lượng sử dụng (GTSD), vượt xa mức khuyến cáo của Bộ Y tế và chỉ tiêu của Thông tư 21 về nhóm A chỉ chiếm 10-20% Thuốc nhóm B chiếm 10.21% GTSD, còn thuốc nhóm C chiếm 10.06%, phù hợp với tiêu chuẩn của Thông tư 21 nhưng thấp hơn so với tỷ lệ tối ưu dự kiến của bệnh viện Các kết quả này cho thấy cơ cấu sử dụng thuốc của bệnh viện có thể còn bất hợp lý so với quy định của Bộ Y tế về tỷ lệ nhóm thuốc theo từng nhóm.

Trong năm 2019, bệnh viện YHCT Hải Phòng có tỷ lệ nhóm A và B của bệnh viện tương đồng với các bệnh viện khác, như bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên, trong đó nhóm A chiếm khoảng 79.4% tổng số người sử dụng dịch vụ và đóng góp 19.9% tổng số lượt khám, còn nhóm B chiếm 15.6% GTSD và 22.9% lượt khám; nhóm C chiếm 5% GTSD và 57.2% lượt khám.

A (10.81% SLKM, 80.74% GTSD), nhóm B (30.02% SLKM, 15.06% GTSD), nhóm C (59.46% SLKM, 4.31% GTSD)

Các thuốc nhóm A là những loại thuốc có giá cao hoặc được sử dụng với tần suất lớn Việc thay thế bằng các thuốc tương đương nhưng có giá thành thấp hơn giúp giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Hạn chế sử dụng các thuốc nhóm A khi không thực sự cần thiết cũng góp phần tiết kiệm ngân sách và nâng cao hiệu quả điều trị.

Việc sử dụng nhóm thuốc này giúp đơn vị tiết kiệm đáng kể nguồn ngân sách, do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng để tránh lãng phí Phân tích nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý cho thấy, thuốc hỗ trợ điều trị như thuốc dược liệu vẫn có giá trị lớn nhưng hiện nay, tác dụng của các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu và y học cổ truyền chưa được nghiên cứu rõ ràng Bác sĩ chủ yếu kê đơn các thuốc này nhằm mục đích hỗ trợ điều trị Vì vậy, Bệnh viện YHCT& PHCN cần xem xét hạn chế sử dụng các thuốc này nhằm giảm thiểu chi phí trong sử dụng thuốc.

4.2.2 Về phân tích VEN và ma trận ABC/VEN

Phân tích VEN cho thấy thuốc nhóm V (thuốc sống còn, cấp cứu) chiếm 24.17% số lượng và 3.11% giá trị sử dụng, trong khi thuốc nhóm E (thuốc thiết yếu) chiếm phần lớn với 59.60% số lượng và 59.62% giá trị sử dụng Thuốc nhóm N (thuốc không thiết yếu) chiếm 16.23% về số lượng và 37.27% về giá trị sử dụng Năm 2021, tỷ lệ thuốc nhóm N tại bệnh viện YHCT & PHCN cao hơn so với năm 2019 tại bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên về cả số lượng (4.5%) và giá trị (3.9%), đồng thời cũng vượt mức của Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 về số lượng (16.2%) và giá trị (4.5%) Tuy nhiên, kết quả phân tích VEN của bệnh viện dựa trên ý kiến của dược sỹ khoa dược và người thực hiện đề tài, chưa có sự tham gia của Hội đồng Tư vấn và Đào tạo.

Trong phân tích ma trận ABC/VEN nhóm thuốc AN có 10 thuốc có GTSD (33.11%) với 10 KMT (3.31%) và nhóm BN có GTSD (1.63%) với

Trong bối cảnh hiện nay, nhóm KMT chiếm khoảng 1.66%, là hai nhóm cần được đặc biệt quan tâm và nghiên cứu kỹ lưỡng để đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp Việc hiểu rõ về đặc điểm và yếu tố ảnh hưởng của các nhóm này sẽ giúp lãnh đạo bệnh viện có các chiến lược quản lý hiệu quả hơn Đây là bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.

Phân tích sâu 10 thuốc thuộc nhóm AN tại bệnh viện YHCT & PHCN năm 2021 thì có 10 thuốc thuộc nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Thuốc Phong đan đứng đầu về Doanh thu Sử dụng Thuốc Nhóm AN, tiếp theo là thuốc Cerecap và Mediphylamin Trong nhóm thuốc BN, có hai loại thuốc hóa dược và ba loại thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu Các thuốc này đều chiếm vị trí quan trọng trong thị trường dược phẩm, phản ánh xu hướng sử dụng đa dạng các loại thuốc trong điều trị.

Việc sử dụng các nhóm thuốc không thiết yếu với tỷ lệ như hiện tại là chưa hợp lý, do đó, bệnh viện cần thực hiện rà soát và quản lý chặt chẽ hơn để hạn chế lãng phí trong điều trị Việc tránh sử dụng các thuốc có giá thành cao không cần thiết sẽ giúp giảm chi phí điều trị, đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách và phù hợp với phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế (BHYT).

Hạn chế của nghiên cứu

Do hạn chế về mặt thời gian, đề tài chưa thể đi sâu phân tích các vấn đề liên quan như các thuốc có cùng hoạt chất nhưng thuộc nhiều tên thương mại khác nhau trong danh mục Ngoài ra, nghiên cứu chưa được mở rộng để thực hiện các nghiên cứu định tính nhằm xác định các bất cập trong quá trình sử dụng thuốc tại bệnh viện.

Việc phân loại nhóm V.E.N vẫn chưa được tiến hành họp xét duyệt qua Hội đồng thuốc và điều trị Chưa có ý kiến đồng thuận từ các khoa lâm sàng liên quan, do đó quá trình thực hiện chỉ dừng lại tại Khoa Dược.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021

Trong năm 2021, Bệnh viện YHCT & PHCN đã sử dụng tổng cộng 332 loại thuốc DMT với giá trị sử dụng đạt 3.864.128.201 đồng, trong đó 100% là thuốc generic Thuốc hóa học chiếm đa số với 229 loại (68,97%), chiểm 37,19% tổng giá trị sử dụng, chủ yếu là các dạng đơn thành phần (85,2%) và thuộc 19 nhóm tác dụng dược lý chính, trong đó nhóm thuốc tim mạch có mức tiêu thụ lớn nhất đạt 19,36% Thuốc YHCT hoặc thuốc từ dược liệu gồm 07 nhóm tác dụng chính với 73 loại thuốc (22%) và chiếm 50,5% tổng giá trị sử dụng Các thuốc dùng đường uống chiếm tỷ lệ cao nhất với 77,48% tổng khoản mục và 96,29% giá trị sử dụng toàn bộ thuốc, trong khi thuốc đường tiêm truyền chỉ chiếm 2,54% giá trị sử dụng và 16,56% số lượng khoản mục.

Thuốc sản xuất trong nước chiếm 73.06% GTSD và gồm 239 KM chiếm 79.14% KM Thuốc nhập khẩu chiếm 26.94% GTSD và gồm 63 KM chiếm 20.86% KM

1.2 Phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa năm 2021 theo ABC/VEN

Trong năm 2021 Bệnh viện YHCT & PHCN đã sử dụng 42 khoản mục thuốc hạng A (chiếm 13.91%) với giá trị sử dụng (79.73%) 33 thuốc hạng B (10.93%) với GTSD (10.21%); và 227 khoản mục thuốc hạng C chiếm

Trong năm 2021 Bệnh viện YHCT & PHCN đã sử dụng 73 khoản mục thuốc thiết yếu (V) (chiếm 24.17%) và GTSD 3.11%; Thuốc nhóm (E) có 180

KM (chiếm 59.60%) và giá trị sử dụng 59.62%; Thuốc không thiết yếu (N) có

Có 10 thuốc không thiết yếu được sử dụng với GTSD cao (nhóm AN) được ghi nhận tại Bệnh viện là các thuốc thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền như

Phong dan, Cerecaps, An thần bổ tâm chiếm tổng giá trị sử dụng là 1.121.818.940 đồng

Từ kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT & PHCN Khánh Hòa, chúng tôi đưa ra một số kiến nghị sau:

1 Xem xét giám sát và hạn chế việc sử dụng 10 thuốc thuộc nhóm AN Lựa chọn các thuốc YHCT có giá thành hợp lý để tiết kiệm cho ngân sách

2 Hội đồng thuốc và điều trị cần tiếp tục tiến hành phân tích danh mục thuốc sử dụng hàng năm bằng phương pháp ABC/VEN để đánh giá tính hợp lý và làm rõ những bất cập trong sử dụng thuốc nhằm điều chỉnh danh mục thuốc sử dụng cho năm tiếp theo hợp lý hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tham khảo tiếng Việt

1 Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược (2005), Giáo trình Dược xã hội học, trường đại học Dược Hà Nội

2 Bộ môn Quản lý và kinh tế Dược B (2008) Giáo trình Dược xã hội học, Trường đại học Dược Hà Nội

3 Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

4 Bộ Y tế (2013), Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc & Điều trị

5 Bộ Y tế (2015), Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17/3/2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

6 Bộ Y tế (2011), Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

7 Bộ Y tế (2016), Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

8 Bộ Y tế (2021), Thông tư 03/2021/TT-BYT ngày 28/3/2021 v/v ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

9 Bộ Y tế (2015), Quyết định 3870/QĐ-BYT ngày 24/09/2015 ban hành

Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật tử vong theo ICD-10

10 Bộ Y tế (2012), Quyết định số 4824/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”

11 Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2017), Công văn số 3794/BHXH-DVT V/v thống nhất tỷ lệ sử dụng Biệt Dược gốc tại các tuyến điều trị theo chỉ đạo của Chính phủ

12 Bộ Y tế (2017), Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017

13 Hà Thanh Vân (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017 Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội

14 Đỗ Văn Quyết (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội

15 Lê Thùy Dung (2017), phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội

16 Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội

17 Phạm Thị Thanh Hiếu (2020) Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại

Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019 Luận văn dược sĩ chuyên khoa

I, Đại học Dược Hà Nội

18 Đào Thị Huyền (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại

Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019 Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội

19 http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/kiem-soat-tot-chi-phi- thuoc-bao-hiem-y-te-130356.html.

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bộ Y tế (2017), Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2017
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
13. Hà Thanh Vân (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuôc sử dụng tại Bệnh viện huyện Di Linh tỉnh Lâm Đồng năm 2017
Tác giả: Hà Thanh Vân
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2017
14. Đỗ Văn Quyết (2017), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuôc sử dụng tại Bệnh viện huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Đỗ Văn Quyết
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2017
15. Lê Thùy Dung (2017), phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích danh mục thuôc sử dụng tại Bệnh viện huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Tác giả: Lê Thùy Dung
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2017
16. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa. Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của hội đồng thuôc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuôc tại một số bệnh viện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2012
17. Phạm Thị Thanh Hiếu (2020). Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT Hải Phòng năm 2019
Tác giả: Phạm Thị Thanh Hiếu
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2020
18. Đào Thị Huyền (2020), Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019. Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội.Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuôc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT tỉnh Điện Biên năm 2019
Tác giả: Đào Thị Huyền
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ (Trang 22)
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng BDG tại một số bệnh viện YHCT - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng BDG tại một số bệnh viện YHCT (Trang 24)
Bảng 1.7. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.7. Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo (Trang 25)
Bảng 1.8. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.8. Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện (Trang 26)
Bảng 1.10. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.10. Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện (Trang 27)
Bảng 2.13. Các biến số nghiên cứu - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.13. Các biến số nghiên cứu (Trang 35)
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền sử - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc hóa dược, thuốc dược liệu/thuốc cổ truyền sử (Trang 42)
Bảng 3.16. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Cơ cấu DMT sử dụng năm 2021 theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 43)
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.17. Cơ cấu nhóm thuốc tim mạch (Trang 45)
Bảng 3.19. Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.19. Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc (Trang 47)
Bảng 3.21. Cơ cấu thuốc theo đường dùng - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.21. Cơ cấu thuốc theo đường dùng (Trang 48)
Bảng 3.22. Kết quả phân tích ABC - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.22. Kết quả phân tích ABC (Trang 49)
Bảng 3.24. Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.24. Danh mục 10 thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất (Trang 52)
Bảng 3.27. Phân tích cụ thể nhóm AN - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.27. Phân tích cụ thể nhóm AN (Trang 57)
Bảng 3.28. 10 thuốc nhóm AN  STT  Tên thuốc  Thành phần - Nguyễn tiến đạt phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện yhct  phcn khánh hòa năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.28. 10 thuốc nhóm AN STT Tên thuốc Thành phần (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm