1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

69 14 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyễn Thị Thu Uyên Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Sinh Viên Cao Đẳng Dược Về Chất Lượng Đào Tạo Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Bình Dương Năm 2022
Tác giả Nguyễn Thị Thu Uyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Phương Thúy
Trường học Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (0)
    • 1.1.1. Khái niệm đào tạo (12)
    • 1.1.2 Khái niệm chất lượng (12)
    • 1.1.3. Chất lượng đào tạo và chất lượng dịch vụ (12)
    • 1.1.4. Chất lượng đào tạo của trường cao đẳng (13)
    • 1.2 Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng (14)
      • 1.2.1 Khái niệm về về sự hài lòng (14)
      • 1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo và sự hài lòng của người học . 5 1.2.3. Một số lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng (14)
    • 1.3. Thực trạng nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại Việt Nam (20)
      • 1.3.1. Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại các trường không thuộc khối sức khỏe (21)
      • 1.3.2. Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động đào tạo tại các trường thuộc khối sức khỏe (22)
    • 1.4. Khung lý thuyết (24)
    • 1.5. Vài nét về trường Cao đẳng Y tế Bình Dương (25)
      • 1.5.1. Thông tin chung về trường (26)
      • 1.5.2. Khái quát về nhà trường (26)
      • 1.5.3. Ngành nghề đào tạo (27)
      • 1.5.4. Đào tạo dược tại trường Cao đẳng Y tế Bình Dương (27)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (29)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (35)
      • 2.2.4. Mẫu nghiên cứu (36)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. Đặc điểm của đối tượng đã tham gia nghiên cứu (38)
    • 3.2. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm 2022 (40)
      • 3.2.1. Kiểm định độ tin cậy của bộ công cụ (40)
      • 3.2.2. Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với các nhân tố trong thang đo (40)
    • 3.3. Các yếu tố liên đến mức độ hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo (46)
      • 3.3.1. Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên và mức độ hài lòng chung (46)
      • 3.3.2. Liên quan giữa các yếu tố trong học tập của sinh viên và mức độ hài lòng chung (47)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm 2022 (49)
      • 4.1.1. Đặc điểm chung của sinh viên cao đẳng dược Trường Cao đẳng y tế Bình Dương tham gia nghiên cứu (49)
      • 4.1.3. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố cơ sở vật chất (50)
      • 4.1.4. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố chương trình đào tạo (50)
      • 4.1.5. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá (51)
      • 4.1.6. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố khả năng phục vụ (52)
      • 4.1.7. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố học phí (52)
      • 4.1.8. Mức độ hài lòng của sinh viên với nhân tố kết quả đạt được chung của khóa học (53)
      • 4.1.9. Mức độ hài lòng chung của sinh viên với chất lượng đào tạo (53)
    • 4.2. Các yếu tố liên đến mức độ hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo (54)
      • 4.2.1. Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên và mức độ hài lòng chung (54)
      • 4.2.2. Liên quan giữa các yếu tố trong học tập của sinh viên và mức độ hài lòng chung (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
  • PHỤ LỤC (35)

Nội dung

TỔNG QUAN

Khái niệm đào tạo

- Ðào tạo là một quá trình truyền thụ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm một cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của một người (hay một nhóm người) gọi là giáo viên - vào người đó, nhằm tạo ra một số sự nhận thức, một số kỹ năng hoạt động phù hợp với yêu cầu của công việc, và phát triển chúng lên bằng cách rèn luyện Công việc này có thể là hoạt động trí não, hay hoạt động chân tay [1]

- Đào tạo là tạo ra cái mới hoàn toàn, chứ không phải là cái có sẵn Chỉ sau khi được huấn luyện, đào tạo thì chúng mới có ở nơi ta.Ví dụ: học sinh được dạy học môn toán, để có kỹ năng tính toán Một nhà khoa học được đào tạo, để có các kỹ năng nghiên cứu khoa học

- Muốn giáo dục thành công thì cần phải thông qua công tác đào tạo

Khái niệm chất lượng

Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, nếu một sản phẩm dịch vụ nào đó không thể hiện được sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được xem là có chất lượng kém

Do chất lượng được đo lường bằng mức độ thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng

Nhu cầu của khách hàng có thể được công bố rõ ràng dưới dạng quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu mà các khách hàng cảm nhận được trong và sau khi kết thúc quá trình sử dụng.

Chất lượng đào tạo và chất lượng dịch vụ

Đào tạo được xem là một hình thức dịch vụ nên người sử dụng dịch vụ đào tạo được xem là khách hàng Khách hàng nếu hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ những đối tượng có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến chất lượng dịch vụ bao gồm khách hàng bên ngoài và khách hàng bên trong dịch vụ Theo đó, khách hàng bên ngoài là nhà tuyển dụng, phụ huynh sinh viên, sinh viên tốt nghiệp Khách hàng bên trong (khách hàng nội bộ) có thể được hiểu là mối quan hệ qua lại giữa đội ngũ cán bộ, giảng viên

4 và sinh viên thông qua quá trình đào tạo, học tập Tuy nhiên, với phương châm lấy người học làm trung tâm, các trường đại học, cao đẳng ngày nay đều coi sinh viên là khách hàng chính Vì vậy, việc xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên, học viên đối với chất lượng đào tạo nhằm mục tiêu hoàn thiện tối đa dịch vụ đã được tiến hành nhiều trường đại học, cao đẳng trên thế giới và trong nước

Vậy chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, cao đẳng là gì? Chất lượng đào tạo bản chất chính là chất lượng dịch vụ Trong khi hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm khác nhau về chất lượng dịch vụ, nhưng nhìn chung nhiều chuyên gia cho rằng chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được Mỗi khách hàng có nhận thức và nhu cầu cá nhân khác nhau nên cảm nhận về chất lượng dịch vụ cũng khác nhau Chất lượng thể hiện sự vượt trội của dịch vụ, đặc biệt đạt đến mức độ làm hài lòng khách hàng để họ có thể thỏa mãn mọi nhu cầu

Các tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học của Hoa Kỳ, Anh và nhiều nước khác đang sử dụng khái niệm “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Một số tổ chức khác vận dụng khái niệm “chất lượng là sự xuất sắc” để so sánh chất lượng giáo dục đại học giữa các quốc gia hay giữa các trường đại học khác nhau Khái niệm

“chất lượng là có giá trị gia tăng” được vận dụng để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học quan tâm đến việc không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, theo tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng ở các nước này, chất lượng được khái niệm với theo nghĩa “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu”

Tại Việt Nam, Bộ giáo dục và đào tạo đưa ra khái niệm “chất lượng giáo dục trường đại học là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước [2].

Chất lượng đào tạo của trường cao đẳng

Đào tạo đại học, cao đẳng là một dịch vụ đặc biệt, vừa chịu sự ảnh hưởng của

Nhà nước, vừa mang tính định hướng thị trường Đào tạo là một quá trình trong đó học viên được tiếp nhận những kiến thức phù hợp và có ích, có tác động rất lớn đến chất lượng nguồn nhân lực sau này Chất lượng đào tạo của một trường cao đẳng được gọi chung là chất lượng giáo

5 dục nghề nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do cơ sở đào tạo đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất và dịch vụ của địa phương và cả nước [2]

Trong đó, giáo dục nghề nghiệp là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng

1.2.1 Khái niệm về về sự hài lòng

Theo Kotler (2001) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người đó Kỳ vọng ở đây được xem là ước mong hay mong đợi của con người.[12]

Như vậy, mức độ thỏa mãn là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng Khách hàng có thể có cảm nhận một trong ba mức độ thỏa mãn sau: Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng Nếu kết quả thực hiện tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng Nếu kết quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng và thích thú

1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo và sự hài lòng của người học

Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận liên tục trong các thập kỷ qua Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng là hai khái niệm được phân biệt

1.2.3 Một số lý thuyết và mô hình nghiên cứu về sự hài lòng

Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) được ứng dụng nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới

1.2.3.1 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ

Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 1.1)

Hình 1 1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ

(American Customer Satisfaction Index – ACSI)

1.2.3.2 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu

Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (hình 1.2)

Hình 1.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU

(European Customer Satisfaction Index – ECSI)

Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tức khắc kinh nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả đối giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Do vậy, mục tiêu đầu tiên của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung thành của khách hàng đối với một sản phẩm nói riêng hay một doanh nghiệp, một quốc gia nói chung thông qua chỉ số hài lòng khách hàng khi chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận (về sản phẩm hoặc dịch vụ) và giá trị cảm nhận đối với sản phẩm và dịch vụ đó

1.2.3.3 Lý thuyết nhu cầu cấp bậc của Abraham Maslow

Theo nhà tâm lý học người Hoa Kỳ Maslow, con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu, khi những nhu cầu ở cấp độ thấp được thỏa mãn, một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành hấp lực thúc đẩy Sau khi một nhu cầu được đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện Kết quả là con người luôn luôn có những nhu cầu chưa được đáp ứng và những nhu cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công việc nào đó để thỏa mãn chúng Nhu cầu cơ bản của con người được chia thành năm cấp bậc tăng dần

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản và thấp nhất trong các nhu cầu của

8 con người Nó bao gồm các nhu cầu như: thức ăn , nước uống và quần áo …

Nhu cầu an toàn: Để sinh tồn, hành vi của con người tất yếu phải xây dựng trên cơ sở nhu cầu an toàn Nội dung nhu cầu an toàn cơ bản nhất là an toàn sinh mệnh Những nội dung còn lại là nơi làm việc an toàn, việc làm được đảm bảo, an toàn nhân sự và an toàn tâm lý

Nhu cầu xã hội: Nội dung của nó phong phú và phức tạp hơn hai nhu cầu trước Tùy theo trình độ văn hoá, đặc điểm dân tộc, đặc điểm khu vực, chính trị, tín ngưỡng và các quốc gia khác nhau mà có các hình thái khác nhau Nhu cầu xã hội bao gồm các vấn đề như: có nhiều bạn bè, là thành viên của một nhóm…

Nhu cầu được tôn trọng: Nhu cầu được tôn trọng chia làm hai loại: lòng tự trọng và được người khác tôn trọng

Nhu cầu tự hoàn thiện: Mục đích cuối cùng của con người là tự hoàn thiện chính mình, hay là sự phát triển toàn diện tất cả những khả năng tiềm ẩn trong những lĩnh vực mà mình có khả năng Đây là nhu cầu tâm lý ở tầng thứ cao nhất của con người

Hình 1.3 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp Nhu cầu cấp thấp là các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh/an toàn Nhu cầu cấp cao bao gồm các nhu cầu xã hội, tôn trọng, và tự hoàn thiện Sự khác biệt giữa hai cấp này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi đó các nhu cầu cấp cao lại được thỏa mãn chủ yếu là từ nội tại của con người

Maslow cho rằng làm thỏa mãn các nhu cầu ở cấp thấp là dễ làm hơn so với việc làm thỏa mãn những nhu cầu ở cấp cao vì nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể được thỏa mãn từ bên ngoài Ông còn cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất hoạt động, nó đòi hỏi được thỏa mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người là nhân tố động cơ

Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tố động cơ nữa, lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện

Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn lãnh đạo nhân viên thì điều quan trọng là bạn phải hiểu người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phép bạn đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức

1.2.3.4 Mô hình chất lượng đào tạo (chất lượng dịch vụ SERVQUAL)

Các nhà nghiên cứu này đưa ra thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần với 20 biến quan sát, cụ thể các thành phần như sau:

1 Phương tiện hữu hình (Tangibles): sự thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, thiết bị, nhân viên và vật liệu, công cụ thông tin

2 Tin cậy (Reliability): khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và chính xác với những gì đã cam kết, hứa hẹn

3 Đáp ứng (Responsiveness): mức độ mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách kịp thời

4 Năng lực phục vụ (Assurance): kiến thức, chuyên môn và phong cách lịch lãm của nhân viên phục vụ; khả năng làm cho khách hàng tin tưởng

5 Cảm thông (Empathy): thể hiện sự ân cần, quan tâm đến từng cá nhân khách hàng

Thực trạng nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại Việt Nam

1.3.1 Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại các trường không thuộc khối sức khỏe

Theo Quốc Nghi, Bảo Châu, Ngọc Giao (2013) Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2013 cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo ngành du lịch là nhân tố điều kiện thực tập, kiến thức xã hội, mức độ tương tác của giảng viên và nâng cao kỹ năng ngoại ngữ

Trong nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2013 có 57,4% sinh viên hài lòng với chất lượng dịch vụ đào tạo của khoa, 40,6% đánh giá ở mức trung bình và chỉ 1,3% cảm thấy chưa hài lòng, không có sinh viên nào cảm thấy rất không hài lòng Theo Bảo Châu, Ngọc Giao (2013) cho thấy có hai nhóm yếu tố ảnh hưởng bao gồm tác phong, năng lực của giảng viên và CSVC [3]

Theo Nguyễn Thành Long (2006) đã có nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá hoạt động đào tạo đại học tại trường Đại học An Giang kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy sự hài lòng của sinh viên phụ thuộc vào yếu tố giảng viên, CSVC, tin cậy và cảm thông [4]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Hương (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với điều kiện cơ sở vật chất và phục vụ của trường đại học Lâm nghiệp Khi nghiên cứu 423 sinh viên trường đại học Lâm nghiệp những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm (1) Yếu tố thuộc về CSVC,

(2) yếu tố sự tin cậy trong các cam kết của nhà trường, (3) Yếu tố về sự đáp ứng các yêu cầu của Nhà trường, (4) Yếu tố năng lực phục vụ và (5) Yếu tố sự quan tâm đến nhu cầu của sinh viên (6) Cả 5 yếu tố ảnh hưởng trên đều được kiểm định qua các công cụ thống kê để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu [5]

Theo kết qủa nghiên cứu của Nguyễn Thị Thắm – Đại học khoa học tự nhiên – ĐHQG TP HCM, sự hài lòng của sinh viên phụ thuộc nhiều vào yếu tố CTĐT, yêú tố giáo viên, mức độ đáp ứng của nhà trường và cuối cùng là yếu tố trang thiết bị nhà trường [6]

Nghiên cứu của Bùi Thị Ngọc Ánh, Đào Thị Hồng Vân (2013), Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế - đại học quốc gia Hà nội Kết quả nghiên cứu với 4 thành phần chất lượng đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm: Cơ sở vật chất; chương trình đào tạo; khả năng phục vụ; giảng viên Trong nghiên cứu và kiểm định mô hình hồi quy, 4 thành phần được xác định trong mô hình nghiên cứu, mức độ tác động của các thành phần khác nhau đối với sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo Cụ thể, tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên là thành phần Chương trình đào tạo; quan trọng thứ 2 là thành phần cơ sở vật chất; quan trọng thứ 3 là thành phần khả năng phục vụ và thành phần giảng viên [7]

1.3.2 Nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động đào tạo tại các trường thuộc khối sức khỏe a Bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với hoạt động đào tạo

Trong những năm gần đây, sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm thực hiện Tổng hợp bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo của một số trường đào tạo dược được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1.1 Tổng hợp bộ công cụ đánh giá sự hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo của các trường đào tạo dược đã được sử dụng trong các nghiên cứu

(năm) Trường nghiên cứu Đối tượng Bộ công cụ khảo sát

Cao đẳng dược TW Hải Dương

2.Cơ sở vật chất 3.Chương trình đào tạo

4.Quy trình, hoạt động hỗ trợ

Cao đẳng y tế Phú Thọ

2.Cơ sở vật chất 3.Chương trình đào tạo

4.Tổ chức quản lý, đào tạo

Cao đẳng dược Hải dương

1 Cơ sở vật chất và quản lý phục vụ đào tạo

2.Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra đánh giá 3.Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo

4.Ảnh hưởng của khóa học đến phát triển kỹ năng

Như vậy, theo các nghiên cứu đã tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với hoạt đồng đào tạo tại các trường cao đẳng ở Việt Nam cho thấy, bộ câu hỏi đều sử dụng thang đo likert-5 mức độ Trong đó nội dung các nhóm biến khảo sát không hoàn toàn đồng nhất Đối tượng sinh viên được khảo sát về mức độ hài lòng bao gồm cựu sinh viên hoặc sinh viên năm cuối Hầu hết các nghiên cứu tập trung đánh giá một số yếu tố chính như sau: Cơ sở vật chất, Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá; Khả năng phục vụ (tổ chức, quản lý đào tạo); Học phí và Kết quả đạt được b Mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của trường cao đẳng dược

Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của một số trường cao đẳng dược tại Việt Nam như sau:

Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng dược

(năm) Trường nghiên cứu Đối tượng Điểm trung bình hài lòng

Mức độ hài lòng với các nhân tố

Cao đẳng dược TW Hải Dương

-Đội ngũ giảng viên (Mean=3,97)

-Chương trình đào tạo (Mean=3,66)

Quy trình, hỗ trợ (Mean=3,48)

Cao đẳng y tế Phú Thọ

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Học phí> Giảng viên> Chương trình đào tạo>

Cao đẳng dược Hải dương

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Cơ sở vật chất và quản lý phục vụ đào tạo>Đội ngũ giảng viên và hoạt động kiểm tra đánh giá>Chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo>Ảnh hưởng của khóa học đến phát triển kỹ năng

Nghiên cứu khảo sát 282 cựu sinh viên trường Cao đẳng dược Trung ương Hải Dương năm 2022 cho thấy điểm trung bình hài lòng của các cựu sinh viên là 3,90 điểm/5 điểm tối đa, đạt mức khá tốt Trong đó, điểm trung bình hài lòng về đội ngũ giảng viên là cao nhất; yếu tố quy trình hỗ trợ có điểm trung bình hài lòng thấp nhất [8] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Ngọc năm 2017 [9] tại trường cao đẳng dược Phú Thọ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cho thấy học phí là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ hài lòng của sinh viên năm cuối Tiếp theo là nhân tố Chương trình đào tạo, Giảng viên, cơ sở vật chất Các nhân tố về khả năng phục vụ và kết quả đạt được ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê với hài lòng chung của sinh viên

Bên cạnh đó, năm 2021 tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương tác giả Lục Nguyễn Hoàng Việt đã thực hiện đánh giá sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với hoạt động giảng dạy của nhà trường cho thấy sinh viên dược hài lòng ở mức tốt với hoạt động giảng dạy [11] Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá về hoạt động giảng dạy mà chưa đánh giá tổng quát về chất lượng đào tạo của nhà trường.

Khung lý thuyết

Từ tổng quan tài liệu về các nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động đào tạo tại trường cao đẳng, nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết

16 như sau: Các yếu tố bao gồm: Cơ sở vật chất, Chương trình đào tạo, Đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá; Khả năng phục vụ (tổ chức, quản lý đào tạo); Học phí và Kết quả đạt được

Hình 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên dược đối với chất

Vài nét về trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

Hình 1.7 Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

Sự hài lòng của sinh viên

Chương trình đào tạo Đội ngũ giảng viên và hoạt đông đánh giá

1.5.1 Thông tin chung về trường - Tên trường:

+ Tên tiếng Việt: Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

+ Tên tiếng Anh: Bình Dương Medical College

+ Địa chỉ: số 529 Lê Hồng Phong, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương Điện thoại: 0274 3822727

- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

- Tên viết tắt của trường: Trường CĐYT Bình Dương

- Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 2007

- Loại hình trường: Trường Cao đẳng công lập

1.5.2 Khái quát về nhà trường

Sơ sồ tổ chức nhà trường

Hình 1.8 Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

CÔNG ĐOÀN ĐOÀN THANH NIÊN ĐÀO TẠO - NCKH

PHÒNG ĐOÀN THỂ ĐẢNG ỦY

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương hiện đào tạo 4 mã ngành gồm Y sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh và Dược sĩ với các trình độ trung cấp và cao đẳng; bao gồm các hình thức đào tạo chính quy, liên thông vừa làm vừa học và vừa làm vừa học Ngoài ra Trường còn đào tạo các khóa học ngắn hạn về chuyên ngành Răng hàm mặt, Y học cổ truyền và một số lớp đào tạo liên tục cho ngành Y tế tỉnh Bình Dương

Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường CĐYT Bình Dương đã đào tạo cho tỉnh Bình Dương và các tỉnh trong khu vực được trên 4.000 nhân viên y tế trình độ cao đẳng và trên 13.000 nhân viên y tế trình độ trung cấp

1.5.4 Đào tạo dược tại trường Cao đẳng Y tế Bình Dương

Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương tiền thân là Trung học Y tế Sông Bé - thành lập năm 1978 Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương được thành lập vào năm

2007 trên cơ sở Trường Trung học Y tế Sông Bé

Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa trong giáo dục đại học, cao đẳng phát triển mạnh mẽ Trước bối cảnh hoạt động đào tạo dược của nhà trường có xu thế gia tăng và phát triển đáp ứng nhu cầu nhân sự dược tại các cơ sở y tế và nhà máy sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nhà trường đã tuyển sinh bậc học Cao đẳng dược từ năm 2010 a Cơ cấu giảng viên

Trong tổng số 93 giảng viên cơ hữu nhà trường thì cán bộ giảng viên chuyên ngành Dược chiếm 29,1% đội ngũ giảng viên nhà trường

Số lượng giảng viên cơ hữu chuyên ngành dược của nhà trường là 27, trong đó có 15 giảng viên trình độ Thạc sĩ/ Chuyên khoa I; 03 giảng viên trình độ Đại học

(03 dược sĩ đang đi học chuyên khoa I) và 9 giảng viên trình độ cao đẳng là giảng viên thực hành

Bên cạnh đó nhà trường còn có đội ngũ giảng viên thỉnh giảng đóng góp một phần không nhỏ vào sự nghiệp giảng dạy bậc học Cao đẳng dược của nhà trường b Chương trình, giáo trình đào tạo cao đẳng nghề dược

CTĐT cao đẳng nghề dược trường CĐYT Bình Dương được xây dựng trên cơ sở chuẩn năng lực của ngành thực hiện việc chuyển đổi CTĐT theo Luật giáo dục

19 nghề nghiệp, theo các văn bản hướng dẫn và theo đúng tinh thần các thông tư của Bộ LĐTBXH quy định, phù hợp với sứ mạng và mục tiêu của Trường, đồng thời gắn với nhu cầu người học và đặc biệt gắn với nhu cầu xã hội

Nội dung chương trình được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực chuyên môn đang công tác giảng dạy tại các bộ môn và các cán bộ quản lý, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Nhà trường xem xét, tư vấn cho Hiệu trưởng ra quyết định ban hành

CTĐT cao đẳng nghề được được hoàn thiện với 35 môn học, trong đó có 06 môn học chung; 09 môn cơ sở ngành; 14 môn chuyên ngành, nghề và 06 môn học tự chọn CTĐT có tổng số giờ là 2520 giờ, bao gồm 100 tín chỉ Thời lượng học lý thuyết

830 giờ (tương ứng 32,9%), thời lượng học thực hành 1690 (tương ứng 67,1%) c Cơ cấu sinh viên dược đang đào tạo tại trường Cao đẳng y tế Bình Dương

Bảng 1.3 Cơ cấu sinh viên dược đang đào tạo tại Trường

TT Hệ đào tạo Tổng số lượng Số lượng SV năm cuối

3 Dược vừa học vừa làm

Hiện nay, nhà trường đang đào tạo tổng số 892 sinh viên với 3 hệ đào tạo là hệ dược chính quy, hệ dược liên thông và hệ dược vừa học vừa làm Trong đó có tổng số 265 sinh viên năm cuối

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên cao đẳng dược năm cuối (năm thứ ba) của Truờng Cao đẳng Y tế Bình Dương năm 2022.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: tháng 11/2022 đến 12/2022 Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y Tế Bình Dương

Phương pháp nghiên cứu

Bảng 2.4 Biến số thu thập đo lường sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng y tế Bình Dương

Tên biến Khái niệm/ Cách tính

Mục tiêu 1: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược Trường Cao đẳng y tế Bình Dương năm 2022

1 Phòng học rộng rãi, thoáng mát Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

2 Phòng học và thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị học tập

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

3 Giáo trình được cung cấp đầy đủ Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

4 Khu giữ xe đủ rộng Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

5 Khuôn viên trường xanh, sạch, đẹp Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

6 Căng tin rộng và sạch Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

7 Thư viện có không gian rộng rãi Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

8 Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng, nhiều tiện ích phục vụ học tập

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

9 Website của trường có thông tin đa dạng

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

10 Có mục tiêu rõ ràng,cập nhật thực tiễn

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

11 Nội dung, tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

12 Thông tin được thông báo đầy đủ Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

13 Các môn học phân phối hợp lý, cân đối giũa lý thuyết và thực hành

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

14 Chương trình thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyên môn

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

C.Đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá

15 Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

16 Giảng viên có trách nhiệm cao, chuẩn bị đầy đủ bài giảng

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

17 Truyền đạt dễ hiểu và sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

18 Đảm bảo đúng giờ lên lớp và thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

19 Thân thiện, sẵn sàng chia sẻ với sinh viên

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

20 Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá chính xác, công bằng theo đúng quy định

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

21 Giảng viên tôn trọng sinh viên, lắng nghe, thấu hiểu và quan tâm

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

22 Giảng viên khuyến khích sinh viên, tạo động lực cho SV học nhóm, thảo luận nhóm

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

D.Khả năng phục vụ (tổ chức, quản lý, thực hiện đào tạo)

23 Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

24 Thời gian học tập được phân phối thuận lợi

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

25 Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng môn học

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

26 Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

27 Họat động sinh họat lành mạnh, hữu ích, giúp nhau vượt khó

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

28 Họat động cố vấn hiệu quả, giúp

SV hoàn thành tốt trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

29 SV được hỗ trợ nhiệt tình( vay vốn, xét giảm học phí trường hợp hộ nghèo hiếu học…)

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

30 Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, ) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

31 Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

32 Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

33 Mức học phí phù hợp với đa số sinh viên

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

34 Mức học phí tuơng ứng với cơ sở vật chất của nhà trường

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

35 Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

F.Kết quả đạt được chung về khóa học

36 Sinh viên được rèn luyện về đạo đức, tác phong

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

37 Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân, giúp tự tin về khả năng tìm việc làm khi ra trường

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

38 Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu), cảm thấy sáng tạo hơn

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

39 Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

40 Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

41 Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

42 Tôi hài lòng với chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

43 Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường cao đẳng y tế

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

44 Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của tôi

Thang đo Likert 5 mức độ

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược Trường cao đẳng Y tế Bình Dương

1 Giới tính Giới tính của sinh viên (1.Nam, 2.Nữ)

2 Dân tộc Dân tộc của sinh viên

Số Bảng hỏi Phụ lục

3 Năm sinh Năm sinh của sinh viên Định danh

4 Hệ đào tạo Hệ đào tạo SV đang theo học (1- Chính quy; 2-Vừa làm vừa học;3- Liên thông) Định danh

5 Lớp 1 Cao đẳng Dược chính quy

3 Cao đẳng Dược Liên thông năm cuối Định danh

6 Đang học năm thứ mấy Năm III Định danh

7 Tình trạng làm thêm Tình trạng làm thêm hiện nay 1.Có đi làm 2.Không làm thêm Định danh

8 Điểm trung bình học tâp hiện nay Theo thang điểm

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

9 Xếp loại học tập của SV Kết quả học tập tính đến kỳ gần nhất Xuất sắc/Giỏi/Khá/

Trung bình khá/Trung bình

Thứ bậc Bảng hỏi Phụ lục

10 Hộ khẩu TT Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Định danh

25 của sinh viên (1.Tỉnh Bình Dương, 2 Ngoài tỉnh Bình Dương)

11 Nơi ở hiện tại Nơi ở hiện tại của sinh viên (1.Trong ký túc xã, 2.Ngoài ký túc xã) Định danh

12 Anh chị có là cán bộ lớp/ cán bộ đoàn hội không?

13 Anh chị có tham gia phong trào đoàn hội ở trường?

14 Tình trạng hôn nhân 1.Đã kết hôn

2 Chưa kết hôn Định danh

15 Truyền thống gia đình có người làm ngành y tế

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, khảo sát bằng bảng hỏi

Nghiên cứu sử dụng khung phân tích với sáu yếu tố phổ biến của chất lượng dịch vụ đào tạo tác động đến sự hài lòng của sinh viên như sau:

Hình 2.9 Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc khảo sát trực tiếp sinh viên dược

(Phụ lục 1) Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên tham khảo các nghiên cứu đã thực hiện [10], [11] Bộ câu hỏi gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu về nghiên cứu và hướng dẫn trả lời

Phần 2: Thang đo đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng dịch vụ đào tạo

Phần 3: Thông tin chung về sinh viên

Sử dụng thang đo đánh giá theo thang điểm Likert 5 về mức độ hài lòng (từ mức 1- Rất không đồng ý đến mức 5- Rất đồng ý)

Sự hài lòng của sinh viên

Chương trình đào tạo Đội ngũ giảng viên và hoạt đông đánh giá

Tiếp cận sinh viên năm cuối các lớp hệ cao đảng dược của Trường CĐ Y tế Bình Dương Số liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi có cấu trúc, phát cho sinh viên tự điền trên lớp học, trong giờ ra chơi và thu phiếu ngay tại lớp Thời gian thu thập số liệu tháng 12/2022 khi sinh viên đang học kỳ cuối tại trường

Tiêu chuẩn lựa chọn: sinh viên cao đẳng dược năm cuối (năm thứ 3) đang học tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương tại thời điểm khảo sát để thực hiện nghiên cứu Sinh viên đồng ý tham gia khảo sát

Tiêu chuẩn loại trừ: Sinh viên không đồng ý tham gia khảo sát

Cỡ mẫu: Với 44 biến quan sát trong bộ công cụ, nghiên cứu cần đảm bảo tối thiểu theo nguyên tắc 5*m, tức 5*44 biến quan sát, có nghĩa là cỡ mẫu tối thiểu là

Nghiên cứu đã phát phiếu khảo sát cho 5 lớp cao đẳng dược với tổng số lượng

SV tham gia là 246 người Cụ thể số phiếu khảo sát thu được: lớp CĐD liên thông 8 là 24 phiếu; CĐD chính quy 10 A là 55 phiếu; CĐD chính quy 10 B là 73 phiếu; CĐD vừa học vừa làm 8A là 57 phiếu; CĐD vừa học vừa làm 8B là 37 phiếu) Tổng phiếu thu được 246/265 SV, chiếm hơn 92% SV cao đẳng dược năm 3 của toàn trường

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi sẽ được làm sạch, nhập liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2013 Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý số liệu

Bộ công cụ được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach Alpha: biến quan sát có tương quan biến tổng < 0,3 bị loại và thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach Alpha > 0,6 đạt yêu cầu

Biến phân loại: Tính tần suất, tỉ lệ phần trăm Tiến hành so sánh tỷ lệ giữa các nhóm: sử dụng kiểm định chi bình phương khi tần số mong đợi ≥ 5 hoặc Fisher’s exact khi tần số mong đợi < 5

Biến liên tục: Tính trung bình, độ lệch chuẩn nếu biến phân phối chuẩn và trung vị nếu biến phân phối không chuẩn Kiểm định biến phân phối chuẩn bằng test Skewness Tiến hành so sánh mức điểm trung bình giữa 2 nhóm sử dụng T-test (nếu phân bố chuẩn) hoặc sử dụng test Mann-Whitney Test (nếu phân bố không chuẩn) So sánh mức điểm trung bình giữa 3 nhóm sử dụng test Annova nếu biến phân bố chuẩn, sử dụng Kruskal-Wallis nếu biến phân bố không chuẩn

Bảng 2.5 Phân loại mức độ hài lòng của sinh viên trong nghiên cứu

TT Mức độ Mức điểm trung bình/câu

2 Mức trung bình yếu (TB-Y) 2.00 - 2.49

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của đối tượng đã tham gia nghiên cứu

Đặc điểm của 246 sinh viên cao đẳng dược đã tham gia nghiên cứu được trình bày tại bảng 3.7

Bảng 3.6 Các đặc điểm về nhân khẩu học của sinh viên cao đẳng dược tham gia nghiên cứu Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trong tỉnh Bình Dương Ngoài tỉnh Bình Dương

25,2 74,8 Truyền thống gia đình ngành y:

Kết quả cho thấy có 71 SV nam và 175 SV nữ tham gia nghiên cứu Trong đó số lượng SV nữ chiếm đa số với 71,1% Xét theo nhóm tuổi thì dưới 26 tuổi là nhiều nhất với 133 người chiếm 54,0% Đa số SV chưa có gia đình 184 phiếu (74,8%) Chỉ có 62 sinh viên chiếm 25,2% đã lập gia đình Hầu hết sinh viên là dân tộc kinh (99,6%) và có truyền thống gia đình làm trong ngành y chỉ 54 người (22%) còn lại là 192 người (78%) không có truyền thống gia đình làm trong ngành y Đặc điểm về học tập của sinh viên cao đẳng dược năm cuối đã tham gia nghiên cứu được trình bày tại bảng 3.8

Bảng 3.7 Các đặc điểm liên quan học tập của đối tượng nghiên cứu

Kết quả khảo sát 246 sinh viên cao đẳng dược cho thấy sinh viên hệ chính quy (CĐD 10 A, CĐD 10 B ) chiếm 128 SV đạt tỉ lệ 52,0 %, hệ vừa học vừa làm 94 SV đạt tỉ lệ 38,2 %, hệ liên thông 24 SV, đạt 9.8 % Đa số SV phải đi làm thêm 174 SV (70,7%), còn lại 73 SV (29,3%), hầu hết các SV chọn điều kiện sinh hoạt ở ngoài ký túc xá 214 SV (87,0 %), SV tham gia phong trào 67 SV tương ứng 27,2 % và chỉ số ít tham gia làm cán bộ lớp 17 SV (7%), còn lại không tham gia phong trào 179 SV (72,8%); Các đặt điểm này liên quan đến xếp loại học tập như sau: Xuất sắc 19 SV, đạt hơn 7% (7,7%); Giỏi 73 SV chiếm gần 30% (29,3), Loại Khá 122 phiế SV đạt gần 50% (49,6%), Trung bình khá 23 SV chiếm 9,3%, còn lại loại trung bình 10 SV (4,1%) Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Chính qui Vừa làm vừa học Liên thông

Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình khá Trung bình

7,7 29,3 49,6 9,3 4,1 Ở kí túc xá của trường:

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm 2022

3.2.1.Kiểm định độ tin cậy của bộ công cụ

Kết quả kiểm định thang đo của từng nhân tố cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, khả năng phục vụ, học phí, kết quả đạt được chung của khóa học (chi tiết trình bày tại Phụ lục 2) cho thấy 6 nhân tố đều đạt độ tin cậy tốt với hệ số cronbach alpha’s tổng của từng nhân tố dao động từ 0,947 đến 0,961 (Bảng 3.9)

Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo

Hệ số tương quan biến tổng đều từ 0,8 trở lên, đạt yêu cầu Như vậy, tổng 44 biến quan sát đều được giữ lại trong bộ công cụ, không có biến nào bị loại Thang đo gồm 44 biến được phân tích kết quả trong các nội dung tiếp theo

3.2.2.Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với các nhân tố trong thang đo

3.2.2.1 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với cơ sở vật chất

Hệ số Cronbach alpha tổng

Chương trình đào tạo 5 0,950 Đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá 8 0,961

Kết quả đạt được chung của khóa học 6 0,955

Bảng 3.9 Kết quả sự hài lòng về cơ sở vật chất

Kết quả mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về cơ sở vật chất ở mức rất tốt (TB =4,66 điểm/5 điểm) Cụ thể các yếu tố về phòng học, giáo trình, trang thiết bị, Khu giữ xe, Khuôn viên; Căn tin; Thư viện; Website của trường đều đạt trên từ 4,6 đến 4,72 điểm Điểm trung bình được đánh giá cao nhất là Giáo trình được cung cấp đầy đủ 4,72 còn Website của trường có điểm trung bình thấp nhất là 4,60 Có thể thấy sinh viên rất hài lòng về cơ sở vật chất tại trường Cao đẳng y tế Bình Dương

3.2.2.2 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với chương trình đào tạo

Nội dung câu hỏi Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Phòng học rộng rãi, thoáng mát 4,63 0,63

Phòng học và thực hành được trang bị đầy đủ thiết bị học tập 4,64 0,65

Giáo trình được cung cấp đầy đủ 4,72 0,60

Khu giữ xe đủ rộng 4,68 0,66

Khuôn viên trường xanh, sạch, đẹp 4,65 0,68

Căng tin rộng và sạch 4,69 0,64

Thư viện có không gian rộng rãi 4,65 0,68

Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo đa dạng, nhiều tiện ích phục vụ học tập

Website của trường có thông tin đa dạng 4,60 0,71

Bảng 3.10 Kết quả sự hài lòng về chương trình đào tạo

Thông Tin Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Có mục tiêu rõ ràng, cập nhật thực tiễn 4,68 0,63 Nội dung, tỉ lệ giữa lí thuyết và thực hành phù hợp 4,68 0,59

Thông tin được thông báo đầy đủ, kịp thời 4,67 0,62 Các môn học , cân đối giữa lý thuyết và thực hành 4,68 0,59 Chương trình thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyên môn

Kết quả sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chương trình đào tạo thực hiện khảo sát 246 SV đã thể hiện được sự hài lòng của SV rất tốt về chương trình đào tạo tại trường Cao đẳng y tế Bình Dương Các thành tố về nội dung, chương trình đào tạo phân phối hợp lý, Có mục tiêu rõ ràng, cập nhật thực tiễn đạt trung bình 4,68, độ lệch chuẩn trung bình là 0,55 Mức độ hài lòng cao nhất là Chương trình thực hành giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng chuyên môn (4.70), thấp nhất là Thông tin được thông báo (4.67)

3.2.2.3 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với đội ngũ giảng viên

Kết quả sự hài lòng của SV cao đẳng dược tại trường Cao đẳng y tế Bình Dương về đội ngũ giảng viên và hoạt động đánh giá như sau: Trong 8 biến quan sát, tất cả các biến đều có điểm trung bình trên 4,6 và Độ lệch chuẩn trung bình đạt 0,52); Điểm hài lòng cao nhất với biến “truyền đạt dễ hiểu và sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy”với trung bình đạt 4,73 Trong 8 biến quan sát của nhân tố đội ngũ giảng viên, sinh viên hài lòng ở mức thấp nhất là khía cạnh giảng viên “thân thiện, sẵn sàng chia sẻ với sinh viên” đạt 4,63 điểm (Bảng 3.12)

Bảng 3.11 Kết quả sự hài lòng về đội ngũ giảng viên

3.2.2.4 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với khả năng phục vụ

Bảng 3.12 Kết quả sự hài lòng về Khả năng phục vụ

Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Nhà trường thông báo rõ ràng về kế hoạch giảng dạy 4,69 0,59

Thời gian học tập được phân phối thuận lợi

Các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với tính chất của từng môn học

Lớp học có số lượng sinh viên hợp lí 4,66 0,63

Họat động sinh họat lành mạnh, hữu ích giúp nhau vượt khó

Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Có kiến thức sâu rộng về chuyên môn mình giảng dạy 4,71 0,56

Giảng viên chuẩn bị đầy đủ 4,70 0,57

Truyền đạt dễ hiểu và sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy 4,73 0,54 Đảm bảo đúng giờ lên lớp và thông báo đầy đủ kế hoạch giảng dạy

Thân thiện, sẵn sàng chia sẻ với sinh viên 4,63 0,63

Sử dụng nhiều hình thức kiểm tra và đánh giá 4,67 0,59

Giảng viên tôn trọng sinh viên 4,66 0,62

Giảng viên khuyến khích sinh viên 4,71 0,56

Họat động cố vấn hiệu quả, giúp sinh viên hoàn thành tốt trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Sinh viên được hỗ trợ nhiệt tình (vay vốn, xét giảm học phí trường hợp hộ nghèo hiếu học…)

Cán bộ quản lí (giáo vụ khoa, ) giải quyết thỏa đáng các yêu cầu của sinh viên

Các vướng mắc của sinh viên được giải quyết nhanh chóng

Nhân viên hành chính tôn trọng sinh viên 4,67 0,64

Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến về tổ chức, quản lý thực hiện đào tạo đều có điểm trung bình trên 4,6 ngoại trừ biến thứ 31 (giải quyết các vướng mắc cho SV điểm trung bình là 4,59) Sinh viên hài lòng cao nhất về khả năng phục vụ đạt điểm trung bình là 4,65 điểm Trong đó điểm hài lòng cao nhất về kế hoạch giảng dạy được thông báo rõ ràng” và thấp nhất là biến “vấn đề giải quyết các vướng mắc cho sinh viên” chỉ ở mức 4,59 điểm

3.2.2.5 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với học phí

Bảng 3.13 Kết quả sự hài lòng về học phí

Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Mức học phí phù hợp với đa số sinh viên 4,62 0,67 Mức học phí tuơng ứng với cơ sở vật chất của nhà trường

Ngoài học phí nhà trường không thu thêm các khoản khác không phù hợp

Nhận xét: Nhân tố về học phí là một trong những nhân tố sinh viên quan tâm nhất, ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của sinh viên Điểm trung bình hài lòng của sinh viên cao đẳng dược tại trường Cao đẳng y tế Bình Dương về nhân tố học phí là 4,64 điểm, ở mức rất tốt ta thấy các biến quan sát mức độ hài lòng về học phí đều đạt điểm trung bình trên 4,6 / 5 điểm và độ lệch chuẩn trung bình đạt 0,60

3.2.2.6 Mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược với kết quả đạt được chung của khóa học

Bảng 3.14 Kết quả sự hài lòng về Kết quả đạt được chung của khóa học

Nhận xét: Kết quả đạt được chung của khóa học đạt hiệu quả với điểm trung bình của các biến như sau: rèn luyện về đạo đức đạt 4,66 điểm; Khóa học đáp ứng những mong đợi cho SV 4,68; Nâng cao khả năng tự học 4,69; Nâng cao kĩ năng giao tiếp 4,67: Kĩ năng làm việc nhóm 4,74, kĩ năng giải quyết vấn đề 4,61

3.2.2.7 Mức độ hài lòng chung của sinh viên cao đẳng dược với chất lượng đào tạo của trường cao đẳng y tế bình dương

Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Sinh viên được rèn luyện về đạo đức 4,66 0,61

Khóa học đáp ứng những mong đợi của cá nhân, giúp tự tin về khả năng tìm việc làm khi ra trường

Nâng cao khả năng tự học (tự nghiên cứu), cảm thấy sáng tạo hơn

Giúp tăng thêm kĩ năng giao tiếp 4,67 0,65

Kĩ năng làm việc nhóm được cải thiện 4,74 0,61

Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề 4,61 0,61

Bảng 3.15 Kết quả đánh giá về sự hài lòng chung

Nhận xét: Mức độ hài lòng chung của sinh viên cao đẳng dược với chất lượng đào tạo của trường cao đẳng y tế bình dương là rất hài lòng với giá trị trung bình là 4,66 điểm/

5 điểm tối đa Cụ thể, các bạn sinh viên đánh giá rất hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường với chỉ số hài lòng trung bình là 4,66 điểm Sinh viên cũng rất hài lòng nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường cao đẳng về Y tế Bình Dương, với chỉ số hài lòng trung bình là 4,65 điểm

Như vậy, điểm trung bình mức độ hài lòng của sinh viên năm cuối hệ cao đẳng dược vơi các nhân tố có thứ tự từ cao đến thấp như sau: Đội ngũ giảng viên (4,69 điểm)>Kết quả đạt được chung của khóa học (4,68 điểm) ; Chương trình đào tạo (4,68 điểm) > Cơ sở vật chất (4,66 điểm) > Khả năng phụ vụ (4,65)> Học phí (4,64 điểm).

Các yếu tố liên đến mức độ hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo

3.3.1 Liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học của sinh viên và mức độ hài lòng chung

Nội dung Điểm trung bình Độ lệch chuẩn

Tôi hài lòng với chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường

Nếu phải giới thiệu cho một người nào đó về trường cao đẳng y tế Bình Dương 4,66 0,59

Chất lượng đào tạo của trường đáp ứng được kì vọng của tôi 4,66 0,64

Trung bình điểm hài lòng chung 4,66 0,59

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số xã hội với mức độ hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo

Ghi chú” *: Mann- Whitney test; **: Kruskal – Walliss test

- Không có mối liên quan giữa các yếu tố: Giới tính, truyền thống gia đình ngành y với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo, PValue >0,05

- Có mối liên quan giữa nhóm tuổi với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo, PValue =0,002(kiểm định Kruskal - Walliss) Nhóm tuổi càng cao thì điểm hài lòng càng cao

- Có mối liên quan giữa Hộ khẩu thường trú với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo, PValue =0,04(kiểm định Mann - Whitney) Sinh viên có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh có điểm hài lòng chung cao hơn sinh viên có hộ khẩu trong tỉnh Bình Dương

- Có mối liên quan giữa tình trạng Hôn nhân với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo, PValue =0,02(kiểm định Mann - Whitney) Sinh viên đã kết hôn có điểm hài lòng chung cao hơn sinh viên khác

3.3.2 Liên quan giữa các yếu tố trong học tập của sinh viên và mức độ hài lòng chung

Yếu tố Số phiếu Điểm trung bình Độ lệch chuẩn P Value

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa các yếu tố trong học tập với mức độ hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo

Ghi chú” *: Mann- Whitney test; **: Kruskal – Walliss test

Nhận xét: Không có mối liên quan giữa các yếu tố: Làm thêm, xếp loại học tập, ở kí túc xá, cán bộ lớp với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo,

- Có mối liên quan giữa Hệ đào tạo với điểm hài lòng chung của sinh viên về chất lượng đào tạo, PValue

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Bộ Giáo Dục và đào tạo (2007), Ban hành về quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục Trường Đại học, Quyết định Số 67 - 2007/ QĐ – BGDDT Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục Trường Đại học
Tác giả: Bộ Giáo Dục và đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
[3]. Bảo Châu, Bảo Nghi, Ngọc Giao (2013), Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường đại học Cần Thơ giai đoạn 2012 – 2013
Tác giả: Bảo Châu, Bảo Nghi, Ngọc Giao
Năm: 2013
[4]. Nguyễn Thành Long, “Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học An Giang”, Báo cáo nghiên cứu khoa học, Trường Đại học An Giang, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học An Giang
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm: 2006
[5]. Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Phượng, Hồng Loan (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với điều kiện cơ sở vật chất và phục vụ của trường đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với điều kiện cơ sở vật chất và phục vụ của trường đại học Lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương, Nguyễn Phượng, Hồng Loan
Năm: 2016
[6]. Nguyễn Thị Thắm, “Khảo sát sự hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của sinh viên với chương trình đào tạo Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2010
[7]. Phạm Thị Liên, Bùi Ngọc Ánh, Đào Thị Vân (2013), Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế, đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại trường đại học kinh tế, đại học quốc gia Hà Nội
Tác giả: Phạm Thị Liên, Bùi Ngọc Ánh, Đào Thị Vân
Năm: 2013
[8].Vũ Thị Hường (2022), Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên cao đẳng dược với hoạt động đào tạo của Trường cao đẳng trung ương Hải Dương, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên cao đẳng dược với hoạt động đào tạo của Trường cao đẳng trung ương Hải Dương
Tác giả: Vũ Thị Hường
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2022
[9].Nguyễn Thị Thúy Ngọc (2019), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ năm 2017, Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp 1, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về hoạt động đào tạo của Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2019

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1. 1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (Trang 15)
Hình 1.2:  Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU (Trang 16)
Hình 1.5. - Mô hình sự hài lòng của sinh viên  1.3. Thực trạng nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào  tạo tại Việt Nam - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.5. Mô hình sự hài lòng của sinh viên 1.3. Thực trạng nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại Việt Nam (Trang 20)
Bảng 1.2. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên với - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 1.2. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về mức độ hài lòng của sinh viên với (Trang 23)
Hình 1.7. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương. - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.7. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương (Trang 25)
Hình 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên dược đối với chất - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên dược đối với chất (Trang 25)
Hình 1.8.  Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Bình Dương. - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 1.8. Sơ đồ mô hình tổ chức hành chính trường Cao đẳng Y tế Bình Dương (Trang 26)
Bảng hỏi Phụ lục - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng h ỏi Phụ lục (Trang 34)
Hình 2.9. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng của sinh - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Hình 2.9. Khung lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng của sinh (Trang 35)
Bảng 2.5. Phân loại mức độ hài lòng của sinh viên trong nghiên cứu - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 2.5. Phân loại mức độ hài lòng của sinh viên trong nghiên cứu (Trang 37)
Bảng 3.6 Các đặc điểm về nhân khẩu học của sinh viên cao đẳng dược tham gia - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.6 Các đặc điểm về nhân khẩu học của sinh viên cao đẳng dược tham gia (Trang 38)
Bảng 3.7 Các đặc điểm liên quan học tập của đối tượng nghiên cứu - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.7 Các đặc điểm liên quan học tập của đối tượng nghiên cứu (Trang 39)
Bảng 3.13 Kết quả sự hài lòng về học phí - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.13 Kết quả sự hài lòng về học phí (Trang 44)
Bảng 3.16.  Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số xã hội với mức độ hài lòng - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số xã hội với mức độ hài lòng (Trang 47)
Bảng 7. Kết quả kiểm định thang đo về Học phí - Nguyễn thị thu uyên đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên cao đẳng dược về chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế bình dương năm 2022 luận văn  dược sĩ chuyên khoa cấp i
Bảng 7. Kết quả kiểm định thang đo về Học phí (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w