MÔ TẢ CƠ CẤU VÀ CHI PHÍ THUỐC KHÁNG SINH TRONG KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 .... PHÂN TÍCH TÍNH PHÙ HỢP TRONG KÊ ĐƠN KH
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ
NỘI NĂM 2022
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2023
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
Mã sinh viên: 1801291
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH TRONG VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ
1 Khoa Quản lý và Kinh tế Dược
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
HÀ NỘI - 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn và kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Lan Anh – Giảng viên Khoa Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội,
cô đã đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi và dành nhiều thời gian cũng như tâm huyết để góp ý, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm đến lãnh đạo Khoa Dược – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, cán
bộ, công nhân viên chức của Khoa đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được thực hiện đề tài tại bệnh viện và thu thập số liệu, tài liệu liên quan
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn DS CKI Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Ths
Vũ Hồng Khánh – Khoa Dược – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là người anh, người chị
đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để tôi có thể thuận lợi thu thập số liệu phục vụ
đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn 2 em Trần Hồng Quân và Phạm Ngọc Hà – sinh viên
Trường Đại học Dược Hà Nội đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình xử lý số liệu của nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ở bên cạnh, là nguồn động lực giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Trong quá trình hoàn thiện khóa luận, do còn nhiều hạn chế về thời gian thực hiện nghiên cứu và kiến thức chuyên môn nên khó tránh khỏi những sai sót, tôi hi vọng sẽ nhận được những nhận xét quý giá từ thầy cô Ban chấm thi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2023
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN 3
1.1.1 Định nghĩa và dịch tễ 3
1.1.2 Sinh lý bệnh và căn nguyên vi sinh 4
1.1.3 Điều trị 4
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP 9
1.2.1 Cơ cấu kháng sinh sử dụng 9
1.2.2 Chi phí điều trị 13
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI 15
1.3.1 Vài nét về bệnh viện Đại học Y Hà Nội 15
1.3.2 Mô hình bệnh tật 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, ĐỊA ĐIỂM NGHÊN CỨU 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 16
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Biến số nghiên cứu 16
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.3 Thu thập số liệu 19
2.3 MẪU NGHIÊN CỨU 20
2.3.1 Cỡ mẫu 20
2.3.2 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 21
2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 22
2.4.1 Xử lý số liệu 22
Trang 52.4.2 Phân tích số liệu 22
2.4.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU VÀ CHI PHÍ THUỐC KHÁNG SINH TRONG KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 24
3.1.1 Chi phí thuốc điều trị của bệnh nhân 24
3.1.2 Tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn 24
3.1.3 Tỷ lệ và chi phí các hoạt chất kháng sinh được kê đơn 25
3.1.4 Các thuốc và sản phẩm khác được kê trong đơn 31
3.2 PHÂN TÍCH TÍNH PHÙ HỢP TRONG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 33
3.2.1 Phân tích tính phù hợp trong lựa chọn kháng sinh điều trị 33
3.2.2 Phân tích tính phù hợp về liều dùng 35
3.2.3 Phân tích tính phù hợp về thời điểm dùng kháng sinh 37
3.2.4 Tương tác thuốc chống chỉ định 37
3.2.5 Phân tích tính phù hợp về thời gian sử dụng kháng sinh 37
BÀN LUẬN 42
4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU VÀ CHI PHÍ THUỐC KHÁNG SINH TRONG KÊ ĐƠN NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 42
4.1.1 Tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn 42
4.1.2 Tỷ lệ và chi phí các hoạt chất kháng sinh được kê đơn 43
4.1.3 Tỷ lệ kết hợp kháng sinh 46
4.1.4 Các thuốc và sản phẩm khác được kê trong đơn 46
4.2 PHÂN TÍCH TÍNH PHÙ HỢP TRONG KÊ ĐƠN KHÁNG SINH NGOẠI TRÚ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022 47
4.2.1 Phân tích tính phù hợp trong lựa chọn kháng sinh điều trị 47
4.2.2 Phân tích tính phù hợp về liều dùng 49
4.2.3 Phân tích tính phù hợp về thời điểm dùng 49
4.2.4 Tương tác thuốc chống chỉ định 50
Trang 64.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 51 KẾT LUẬN 53 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AAFP American Academy of Family
Physicians
Học viện Bác sĩ Gia đình Hoa
Kỳ ACP American College of Physician Hiệp hội Bác sĩ Hoa Hỳ ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốc
Clcr Độ thanh thải Creatinin
COPD Chronic obstructive pulmonary
disease Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính DTQGVN 3 Dược thư quốc gia Việt Nam
xuất bản lần thứ 3 TTTSP Tờ thông tin sản phẩm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phế quản cấp 6 Bảng 1.2 Các thuốc giãn phế quản nhóm chất chủ vận beta 2 chọn lọc 6 Bảng 1.3 Các thuốc giãn phế quản nhóm kháng cholinergic 7 Bảng 1.4 Các thuốc giãn phế quản nhóm xanthin 7 Bảng 1.5 Cơ cấu kháng sinh được kê đơn trong điều trị viêm phế quản cấp tại các nước, khu vực trên Thế giới 9 Bảng 1.6 Cơ cấu kháng sinh được kê đơn điều trị viêm phế quản cấp tại Việt Nam 12 Bảng 2.7 Các biến số nghiên cứu 16 Bảng 2.8 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 21 Bảng 3.9 Chi phí thuốc điều trị của bệnh nhân 24 Bảng 3.10 Tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn 24 Bảng 3.11 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta – lactamase 25 Bảng 3.12 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 26 Bảng 3.13 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm cephalosprin thế hệ 3 27 Bảng 3.14 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm macrolid 28 Bảng 3.15 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm quinolon 29 Bảng 3.16 Tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc 30 Bảng 3.17 Sự phối hợp các loại kháng sinh trong đơn thuốc 30 Bảng 3.18 Các thuốc và sản phẩm khác được kê trong đơn 32 Bảng 3.19 Tỷ lệ kê đơn không phù hợp về lựa chọn kháng sinh trong
đơn thuốc sử dụng kết hợp 2 kháng sinh 33 Bảng 3.20 Tỷ lệ kê đơn 1 kháng sinh không phù hợp về lựa chọn 35 Bảng 3.21 Các trường hợp liều dùng kháng sinh không phù hợp 36 Bảng 3.22 Tỷ lệ thời gian sử dụng kháng sinh nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta - lactamase 37 Bảng 3.23 Tỷ lệ thời gian sử dụng nhóm cephalosporin thế hệ 2 38
Trang 9Bảng 3.24 Tỷ lệ thời gian sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 39 Bảng 3.25 Tỷ lệ thời gian sủ dụng kháng sinh nhóm macrolid 40 Bảng 3.26 Tỷ lệ thời gian sử dụng kháng sinh nhóm quinolon 40
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ thu thập bệnh án nghiên cứu 20 Hình 3.2 Tỷ lệ liều dùng kháng sinh tính theo số lượt kê đơn 36
Trang 111
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một nước nhiệt đới, thời tiết đặc trưng bởi sự nóng ẩm, nhiệt độ và lượng mưa thay đổi rõ rệt giữa mùa đông và mùa hè, mùa mưa và mùa khô Ngoài ra, tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng đáng kể Vì vậy, nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cũng tăng lên ở mọi đối tượng VPQ cấp được ghi nhận là một trong những bệnh viêm đường hô hấp cấp phổ biến nhất
Viêm phế quản cấp (VPQ cấp) là một bệnh viêm đường hô hấp dưới đặc trưng bởi triệu chứng ho cấp tính [45] Ước tính mỗi năm có khoảng 5% dân số mắc VPQ cấp, 90% trong số đó tìm đến sự tư vấn của các cơ sở chăm sóc sức khỏe [48] Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng kê đơn kháng sinh là không phù hợp hoặc không hiệu quả với những bệnh nhân mắc VPQ cấp [35] vì 90% các trường hợp có nguyên nhân là do virus gây ra [48] Kháng sinh được kê không phù hợp cho bệnh nhân VPQ cấp lên đến 70%, chiếm 40% tổng số bệnh nhân được kê đơn kháng sinh ngoại trú ở Mỹ [21] Việc
kê đơn kháng sinh không cần thiết không những không mang lại lợi ích lâm sàng cho bệnh nhân [48], mà còn làm tăng tỷ lệ kháng kháng sinh [29] và chi phí điều trị [18] Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là bệnh viện đa khoa hạng I, trực thuộc Trung ương được thành lập theo Quyết định số 137/QĐ-BYT ngày 16/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y
tế và chính thức đi vào hoạt động ngày 19/9/2007 Mỗi ngày, bệnh viện tiếp nhận thăm khám và điều trị khoảng 5000 bệnh nhân, trong đó có nhiều bệnh nhân mắc các bệnh
lý nhiễm khuẩn vì vậy công tác kê đơn kháng sinh phù hợp: lựa chọn kháng sinh, liều dùng, cách dùng, chi phí, … là điều hết sức quan trọng để hạn chế tỷ lệ đề kháng kháng sinh ngày càng tăng lên Trong số các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản được ghi nhận phổ biến hàng đầu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong năm
2022 Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng kê đơn kháng sinh điều trị VPQ cấp Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài
“Khảo sát thực trạng kê đơn kháng sinh trong viêm phế quản cấp ở người lớn điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022” với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu và chi phí thuốc kháng sinh trong kê đơn ngoại trú điều trị viêm phế quản cấp ở người lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022
2 Phân tích tính phù hợp trong kê đơn kháng sinh ngoại trú điều trị viêm phế quản cấp ở người lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022
Kết quả nghiên cứu phản ánh được thực trạng kê đơn kháng sinh trong điều trị ngoại trú bệnh VPQ cấp ở người lớn hiện nay, từ đó đưa ra những đề xuất góp phần
Trang 122 nâng cao hiệu quả kê đơn kháng sinh hợp lý trong điều trị VPQ cấp nói riêng cũng như các bệnh lý nhiễm khuẩn khác nói chung tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Trang 133
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP Ở NGƯỜI LỚN
1.1.1 Định nghĩa và dịch tễ
1.1.1.1 Định nghĩa
VPQ cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của niêm mạc phế quản ở người trước
đó không có tổn thương Khi khỏi không để lại di chứng Nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai Đây là bệnh lý nhiễm khuẩn hô hấp thường gặp nhất trong thực hành lâm sàng Nhiều trường hợp VPQ cấp tự khỏi mà không cần điều trị VPQ cấp cũng thường liên quan nhiều tới tình trạng dùng kháng sinh không phù hợp Căn nguyên gây bệnh thường gặp nhất là do virus, tuy nhiên, nhiều nghiên cứu nhận thấy, có tới 70% số trường hợp VPQ cấp được cùng kháng sinh [3]
1.1.1.2 Dịch tễ viêm phế quản cấp
Trên thế giới
VPQ cấp là một trong những bệnh lý thường gặp trên lâm sàng Nó chiếm khoảng
10 phần trăm các lần khám chăm sóc ngoại trú ở Hoa Kỳ, hoặc 100 triệu lượt thăm khám mỗi năm [12] Tỷ lệ VPQ cấp cao nhất vào cuối mùa thu và mùa đông khi lây truyền virus qua đường hô hấp đạt đỉnh điểm [13], [55]
VPQ cấp tính ảnh hưởng đến 44 trong số 1.000 người lớn (trên 16 tuổi) hàng năm, với 82% các đợt xảy ra vào mùa thu hoặc mùa đông ở Anh [34] Người ta ước tính rằng hàng năm, 5% dân số nói chung mắc một đợt VPQ cấp, chiếm hơn 10 triệu lượt thăm khám hàng năm [17] Nguy cơ cao mắc VPQ cấp được thấy ở những người rất trẻ và người già, những người hút thuốc, những người bị suy giảm miễn dịch, những người mắc các bệnh kèm theo, chẳng hạn như bệnh tim mạch hoặc phổi và những người nghiện rượu Những bệnh nhân như vậy cũng có nhiều nguy cơ phát triển các biến chứng như viêm phổi [26]
Tại Việt Nam
Trong một nghiên cứu được thực hiện tại 112 trạm y tế xã của 6 huyện ở Nam Định năm 2019 tổng cộng có 409.139 bệnh nhân đến thăm khám ngoại trú, trong đó có 193.010 bệnh nhân được chẩn đoán viêm đường hô hấp cấp Dựa trên kết quả nghiên cứu đưa ra, VPQ cấp là bệnh viêm đường hô hấp cấp phổ biến thứ 2 tại 112 trạm y tế
xã này khi có đến 35.619/193.010 bệnh nhân được chẩn đoán mắc VPQ cấp, chiếm tỷ
lệ 18,5% [39]
Trang 144
Theo mô hình bệnh tật tại bệnh viện của người dân tỉnh Thái Bình giai đoạn từ
2015 đến 2018 cho thấy, VPQ cấp và viêm tiểu phế quản là bệnh phổ biến thứ hai tại đây (4,87%), chỉ đứng sau bệnh đái tháo đường (12,14%) [9] Kết quả này cũng khá tương đồng với nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ khi VPQ cấp là một trong những bệnh điều trị nội trú nhiều nhất năm 2018 (4,69%) [11]
1.1.2 Sinh lý bệnh và căn nguyên vi sinh
1.1.2.1 Sinh lý bệnh
VPQ cấp là tình trạng viêm biểu mô của phế quản thứ phát do nhiễm trùng đường thở hoặc do các tác nhân môi trường [50] Màng nhầy trở nên phù nề, xung huyết và tăng tiết dịch phế quản Tổn thương biểu mô thường nhẹ đến trung bình nhưng trong trường hợp nhiễm virus influenza có thể có tổn thương biểu mô khá đáng kể [36]
1.1.2.2 Căn nguyên vi sinh
Các căn nguyên thường gặp nhất gây VPQ cấp là virus [3], [23], [54] Những virus thường gây ra VPQ cấp bao gồm: influenza A và B, parainfluenza, corona virus (type 1-3), rhino virus, virus hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus), và metapneumo
virus ở người [3], [53], các vi khuẩn điển hình: Streptococcus pneumoniae,
Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis; vi khuẩn không điển hình: Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae M pneumoniae và C pneumoniae thường liên quan đến VPQ cấp ở người trước đó hoàn toàn khỏe mạnh
Các nguyên nhân thuận lợi của VPQ cấp: [3]
− Thay đổi thời tiết, nhiễm lạnh đột ngột
− Cơ thể suy mòn, còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em, suy giảm miễn dịch
− Ứ đọng phổi do suy tim
− Các bệnh của phổi như lao phổi và ung thư phổi
− Môi trường sống ẩm thấp nhiều khói bụi
1.1.3 Điều trị
Trang 155
Theo Hướng dẫn điều trị VPQ cấp ở người lớn của BYT năm 2015, điều trị VPQ cấp bao gồm: thuốc kháng sinh, thuốc giãn phế quản và điều trị các triệu chứng khác [3]
1.1.3.1 Điều trị bằng kháng sinh [3]
Dấu hiệu chỉ định kháng sinh
Hầu hết các trường hợp VPQ cấp không cần dùng kháng sinh, chỉ dùng kháng sinh cho những trường hợp:
(1) Cải thiện lâm sàng chậm, hoặc không cải thiện;
(2) Ho khạc đờm mủ, đờm màu vàng, hoặc màu xanh;
3) Người bệnh có kèm bệnh tim, phổi, thận, gan, thần kinh cơ, suy giảm miễn dịch; (4) Người bệnh > 65 tuổi có ho cấp tính kèm thêm 2 hoặc nhiều hơn các dấu hiệu sau; hoặc người bệnh trên 80 tuổi kèm thêm 1 hoặc nhiều các dấu hiệu sau:
− Nhập viện trong 1 năm trước
− Đái tháo đường typ 1 hoặc typ 2
− Tiền sử suy tim sung huyết
− Hiện đang dùng corticoid uống
Thiếu bằng chứng về hiệu quả của điều trị kháng sinh thường quy cho VPQ cấp
Lựa chọn kháng sinh
− Nên chọn kháng sinh nhóm macrolid hoặc doxycyclin cho những trường hợp VPQ cấp ở người trước đó hoàn toàn khỏe mạnh, kháng sinh nhóm beta – lactam phối hợp với chất ức chế beta – lactamase hoặc nhóm quinolon nên được lựa chọn ban đầu trong điều trị trường hợp VPQ cấp có tiền sử sử dụng kháng sinh trong vòng 3 tháng gần đây, hoặc VPQ cấp ở người cao tuổi, có bệnh mạn tính kèm theo
− Khi hướng tới căn nguyên Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae:
+ Người bệnh đôi khi có VPQ cấp do M pneumoniae hoặc C pneumoniae
Hướng tới chẩn đoán những căn nguyên này khi người bệnh có ho kéo dài và triệu chứng đường hô hấp trên điển hình Tuy nhiên, điểm hạn chế là thiếu các phương tiện để chẩn đoán thường quy
+ Cả hai tác nhân này đều nhạy cảm với tetracyclin, macrolid, và fluoroquinolon Trong thực hành lâm sàng, các kháng sinh này thường chỉ được khuyến cáo điều trị theo kinh nghiệm khi có những vụ dịch bùng phát
Trang 166
+ Influenza virus: Không có thuốc điều trị đặc hiệu, trong trường hợp nặng có thể
dùng các thuốc ức chế neuraminidase (oseltamivir hoặc zanamivir)
Để đạt hiệu quả tối ưu, thuốc nên được dùng ngay trong vòng 48 giờ kể từ khi
bắt đầu có triệu chứng
+ Thời gian dùng kháng sinh: thường 7 -10 ngày
Bảng 1 1 Lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phế quản cấp
Tình huống lâm sàng Kháng sinh ưu tiên Kháng sinh thay thế
Macrolid, doxycyclin
1.1.3.2 Điều trị bằng thuốc giãn phế quản [3]
Chỉ dùng thuốc giãn phế quản điều trị VPQ cấp khi nghe phổi thấy ran rít, ngáy
Các thuốc giãn phế quản được sử dụng phổ biến được trình bày trong bảng 1.2,
1.3, 1.4
Bảng 1 2 Các thuốc giãn phế quản nhóm chất chủ vận beta 2 chọn lọc
Trang 17Bảng 1.3 Các thuốc giãn phế quản nhóm kháng cholinergic
− Dạng dung dịch hít định liều: mỗi ngày hít một lần
5 mcg (bệnh nhân khó dùng HandiHaler)
Bảng 1.4 Các thuốc giãn phế quản nhóm dẫn chất xanthin
tham khảo
Theophylin
Liều nạp 4,6 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc 5 mg/kg dung dịch uống trong 24 giờ Liều duy trì: truyền tĩnh mạch liên tục cho đến khi nồng độ đích theophylin huyết thanh đạt 10 mcg/ml Liều dùng được hiệu chỉnh theo nồng độ theophylin đo được trong huyết thanh khoảng
12 -24 giờ đầu
− Trẻ em từ 4 - < 6 tuần tuổi: 1,5mg/kg mỗi 12 giờ
− Trẻ em từ 6 - 52 tuần tuổi: 0,008 x tuổi + 0,21 (mg/kg/giờ)
− Trẻ em 1 - < 9 tuổi: 0,8 mg/kg/giờ
− Trẻ em 9 - < 12 tuổi: 0,7 mg/kg/ giờ
[5]
Trang 18− Thiếu niên 16 - 18 tuổi: như người lớn dưới 60 tuổi
− Người lớn ≤ 60 tuổi (khỏe mạnh, không hút thuốc):
0,4 mg/kg/giờ, tối đa 900 mg/ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp cần dùng liều lớn hơn
− Bệnh nhân suy tim còn bù trừ bệnh tim phổi, nhiễm khuẩn đa cơ quan, sốc: 0,2 mg/kg/giờ, tối đa 400 mg/ngày
1.1.3.3 Các điều trị triệu chứng khác [3]
− Người bệnh nên uống nhiều nước giúp cải thiện việc ho, khạc đờm
− Không có thử nghiệm lâm sàng nào ủng hộ việc sử dụng thuốc long đờm
− Không hoặc có rất ít bằng chứng ủng hộ việc sử dụng thuốc giảm ho trong điều
trị VPQ cấp, do các thuốc giảm ho thường làm giảm việc bài tiết đờm, do vậy
làm chậm sự phục hồi của người bệnh
− Khi điều trị tối ưu mà người bệnh còn ho nhiều, cần lưu ý tình trạng co thắt phế
quản, hoặc cần lưu ý thêm các bệnh lý kèm theo như trào ngược dạ dày thực
quản hoặc bệnh chưa được chẩn đoán chính xác
1.1.4 Phòng bệnh [3]
− Loại bỏ yếu tố kích thích: Không hút thuốc, tránh khói bụi trong, ngoài nhà,
môi trường ô nhiễm, giữ ấm vào mùa lạnh
− Tiêm vaccine phòng cúm, phế cầu, đặc biệt ở những trường hợp có bệnh phổi
mạn tính, suy tim, cắt lách, tuổi ≥ 65
− Điều trị các nhiễm khuẩn tai mũi họng, răng hàm mặt, tình trạng suy giảm miễn
dịch
− Vệ sinh răng miệng
Trang 199
1.2 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP
1.2.1 Cơ cấu kháng sinh sử dụng
Trên Thế giới
Cơ cấu kháng sinh được kê đơn trong điều trị VPQ cấp tại các nước, khu vực trên Thế giới được tổng hợp và trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1 5 Cơ cấu kháng sinh được kê đơn trong điều trị viêm phế quản cấp tại các nước, khu vực trên Thế giới
Địa điểm
Penicilin (kết hợp chất ức chế beta lactamase
Fluoroquinolon:
3,3%, phần lớn được kê cho người cao tuổi (≥ 65 tuổi)
2,3%
Trang 2010
Địa điểm
Penicilin (kết hợp chất ức chế beta lactamase
44,3% (phòng khám)
và 46,6% (bệnh viện)
Fluoroquinolon:
14,8% (phòng khám) và 14,3%
(bệnh viện)
4,1% (phòng khám) và 3,9% (bệnh viện)
Thái Lan [44]
Amoxicilin: 41,2%
Amoxicilin/acid clavulanic: 27,9%
Trang 2111
Địa điểm
Penicilin (kết hợp chất ức chế beta lactamase
19,6%, bao gồm: cefixim (31,7%), cefdinir (24,7%), ceftazidim (23,3%)
19,4%
Có thể thấy cơ cấu kháng sinh trong điều trị VPQ cấp giữa các nước châu Âu, châu Á và Mỹ có sự khác nhau Ở các nước khu vực châu
Âu và các bang của Mỹ, kháng sinh được sử dụng phổ biến là macrolid, kháng sinh cephalosporin hầu như không được sử dụng tại các nước này, chỉ có một tỷ lệ nhỏ kháng sinh quinolon và các kháng sinh khác như tetracyclin, sulfamethoxazol được kê đơn Ngược lại với các nước châu Âu và Mỹ, các nước châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, cơ cấu kháng sinh trong điều trị VPQ cấp rất đa dạng, nhưng kháng sinh chủ yếu được kê đơn là cephalosporin và macrolid Sở dĩ có sự khác biệt này có thể là do kiến thức chuyên môn, đặc điểm vi sinh, chi phí kháng sinh và các hướng dẫn thực hành lâm sàng liên quan đến kháng sinh của các nước là khác nhau
Trang 2212
Tại Việt Nam
Cơ cấu kháng sinh được kê đơn trong điều trị VPQ cấp tại Việt Nam được tổng hợp và trình bày trong bảng 1.6
Bảng 1 6 Cơ cấu kháng sinh được kê đơn điều trị viêm phế quản cấp tại Việt Nam
Địa điểm
Penicilin kết hợp chất ức chế beta lactamase
Cephalosporin Quinolon Kháng sinh
sử dụng phổ biến nhất, cụ thể là cephalosporin thế hệ 3 với tỷ lệ khoảng 60% ở cả 2 TTYT Ngoài ra, nhóm aminoglycosid không được chỉ định trong phác đồ điều trị VPQ cấp của BYT khuyến cáo nhưng vẫn được kê đơn tại 2 TTYT này Kháng sinh aminoglycosid thường gây giảm thính lực và suy thận, các ADR này trở nên trầm trọng hơn khi sử dụng trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc dùng đồng thời với thuốc có cùng độc tính (vancomycin, furosemid, …) [3] Ngoài ra nhóm
Trang 23Tại Mỹ, các chi phí điều trị VPQ cấp bao gồm: chụp X – quang (31 USD), kháng sinh (30 USD), thăm khám lâm sàng (107 USD), viện phí (5.424 USD), cấp cứu (680 USD), bệnh án (18 USD), tư vấn của bác sĩ (120 USD/giờ), tài liệu giáo dục cho bệnh nhân (0.05 USD) [20] Chi phí chăm sóc và điều trị VPQ cấp và nhiễm trùng đường hô hấp trên cho trẻ em từ 0 - 17 nằm trong nhóm 5 bệnh có chi phí cao nhất (3,2 tỷ USD), ước tính chi phí trung bình khoảng 290 USD/trẻ Chi phí khám ngoại trú và khám tại phòng khám chiếm 73% tổng chi phí điều trị VPQ cấp và nhiễm trùng đường hô hấp trên ở trẻ em từ 0 –17 tuổi Trong khi đó, chưa đến 10% chi phí cho việc điều trị VPQ cấp và nhiễm trùng đường hô hấp trên (8,7%) là dành cho thuốc kê đơn [14] Chi phí khi dùng erythromycin 250 mg, 4 lần/ngày trong 7 ngày (10,56 usd) và azithromycin
250 mg/ ngày trong 5 ngày (33,37 usd) [56]
Hàng năm ở Trung Quốc, hàng trăm triệu USD đã được chi cho việc điều trị VPQ cấp [31] Ước tính chi phí y tế trực tiếp trong bệnh viện cho VPQ cấp là 263 triệu USD
và các chi phí khác là 4,5 triệu USD do nguyên nhân ẩm ướt và nấm mốc Ngoài ra, các chi phí y tế điều trị tại nhà là 19,2 triệu USD Chi phí điều trị VPQ cấp ở các trường hợp không do ẩm ướt và nấm mốc nhập viện là 3,5 tỷ USD [22]
Tại Việt Nam
Trang 24Ở Hà Lan, tỷ lệ kê đơn kháng sinh không phù hợp ở đối tượng bệnh nhân < 18 tuổi
là 62%, 18 -65 tuổi là 79% và > 65 tuổi là 57% Mối quan hệ giữa tuổi và nguyên nhân
kê đơn kháng sinh không phù hợp không được chỉ ra trong nghiên cứu, tuy nhiên có thể lý giải rằng độ tuổi từ 18 – 65 tuổi là độ tuổi lao động, với những triệu chứng kéo dài nên họ cần giải pháp cho những triệu chứng khó chịu đó [15]
Tại Việt Nam
Theo nghiên cứu tại TTYT huyện Lộc Bình thì có 37,5% đơn thuốc kháng sinh được kê phù hợp với phác đồ ưu tiên trong Hướng dẫn điều trị của BYT Việt Nam, đối chiếu với phác đồ thay thế thì tỷ lệ này thấp hơn khi chỉ có 30,9% đơn thuốc được kê phù hợp về lựa chọn kháng sinh Trong đó có một số lượng bệnh nhân được kê đơn kháng sinh aminoglycosid (26,6%) mặc dù nhóm này không được khuyến cáo trong điều trị VPQ cấp do đặc tính phổ tác dụng (chủ yếu trên vi khuẩn Gram âm) không phù hợp với các căn nguyên vi khuẩn phổ biến nhất trong VPQ cấp (S pneumoniae,
H influenzae và vi khuẩn không điển hình) [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thủy tại TTYT huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang đã chỉ ra rằng vẫn có 12,8% bệnh nhân không có lý do rõ ràng để chỉ định kháng sinh điều trị VPQ cấp Ngoài ra, tỷ lệ kê đơn kháng sinh phù hợp về lựa chọn ở đây chỉ đạt
Trang 2515
39,9%, còn lại là 60,1% bệnh nhân được chỉ định kháng sinh không phù hợp Các kháng sinh liên quan đến kê đơn không phù hợp bao gồm: amoxicilin, cefradin, cefaclor và cefixim [10]
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
1.3.1 Vài nét về bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 137/QĐ – BYT ngày 16/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế và chính thức đi vào hoạt động ngày 19/09/2007 Hiện nay bệnh viện ó 34 đơn vị gồm 07 phòng chức năng, 06 trung tâm,
14 khoa lâm sàng, 07 khoa cận lâm sàng với 550 giường bệnh và hơn 1.000 cán bộ viên chức, người lao động cơ hữu làm việc hàng ngày tại bệnh viện Theo thống kê, số người bệnh đến khám có xu hướng tăng và đến năm 2019 có 862.000 lượt người bệnh đến khám chữa bệnh, có những ngày có gần 3.000 người đến khám tại bệnh viện [1]
1.3.2 Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của bệnh viện Đại học Y Hà Nội rất đa dạng, bao gồm các bệnh
lý mạn tính, bệnh lý nhiễm khuẩn, … VPC cấp là một trong những bệnh phổ biến nhất tại đây Tính riêng trong năm 2021, bệnh viện ghi nhận 972 lượt bệnh nhân đến khám
có chẩn đoán VPQ cấp được điều trị ngoại trú, trong đó có 217 trẻ em, 382 phụ nữ, …
Trang 2616
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU, ĐỊA ĐIỂM
NGHÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán VPQ cấp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022, thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn
và tiêu chuẩn loại trừ sau:
Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán VPQ cấp là người lớn ≥ 18 tuổi
+ Bệnh nhân điều trị ngoại trú có sử dụng kháng sinh
Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Bệnh án điện tử không tiếp cận được, không đầy đủ thông tin
+ Bệnh nhân không được kê đơn thuốc
+ Không xác định được kháng sinh điều trị VPQ cấp
2.1.2 Thời gian nghiên cứu:
Từ 01/01/2022 đến 31/12/2022
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, số 1 Tôn Thất Tùng, Kim Liên, Đống Đa, Hà Nội
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.7
Bảng 2 7 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa
Phân loại biến
Cách thức thu thập
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh
Trang 2717
STT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa
Phân loại biến
Cách thức thu thập
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Là chi phí trên thuốc và sản phẩm được
kê trong đơn thuốc của bệnh nhân VPQ cấp
Biến liên tục
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
7 Bệnh nhân
khỏe mạnh
Là bệnh nhân không có chẩn đoán bệnh mạn tính và không sử dụng kháng sinh trong vòng 3 tháng gần đây
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Trang 2818
STT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa
Phân loại biến
Cách thức thu thập
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
tế (https://drugbank.vn/) và cuối cùng đánh giá dựa trên tờ thông tin sản phẩm của thuốc được sử dụng tại Bệnh viện
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
tế (https://drugbank.vn/) và cuối cùng
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
Trang 2919
STT Tên biến Khái niệm/ định nghĩa
Phân loại biến
Cách thức thu thập
đánh giá dựa trên tờ thông tin sản phẩm của thuốc được sử dụng tại Bệnh viện
Biến định danh
Bệnh án điện tử ngoại trú của bệnh nhân
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.3 Thu thập số liệu
2.2.3.1 Công cụ thu thập số liệu
Mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh nhân từ phần mềm ISOFH của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (Phụ lục 1)
2.2.3.1 Mô tả cụ thể quá trình thu thập số liệu
− Từ phần mềm ISOFH của bệnh viện Đại học Y Hà Nội, trích xuất danh sách bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện từ 01/01/2022 đến 31/12/2022
− Từ danh sách bệnh nhân ngoại trú, tổng hợp danh sách bệnh nhân được chẩn đoán VPQ cấp có mã bệnh ICD J20 Lựa chọn bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
− Lấy ngẫu nhiên số bệnh nhân theo cỡ mẫu tính được bằng công cụ RANDBY của phần mềm Microsoft Excel 2016
− Tìm kiếm bệnh án điện tử theo mã bệnh nhân và thu thập các thông tin, bao gồm:
+ Thông tin bệnh nhân: mã bệnh nhân, họ và tên, ngày khám bệnh, tuổi, giới tính, triệu chứng lâm sàng, bệnh mắc kèm
+ Thông tin về các thuốc và sản phẩm khác: tên thuốc, hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, thời điểm dùng, giá tiền
Sơ đồ thu thập bệnh án nghiên cứu như sau:
Trang 3020
Hình 2 1 Sơ đồ thu thập bệnh án nghiên cứu
2.3 MẪU NGHIÊN CỨU
n: cỡ mẫu nghiên cứu;
P: tỷ lệ ước đoán đơn thuốc được kê không hợp lý Trong nghiên cứu này P được lấy là 0,71 dựa trên nghiên cứu có sẵn [27], [38];
- Loại 24 bệnh nhân < 18 tuổi
- Loại 4 bệnh nhân không được kê đơn thuốc
- Loại 39 bệnh nhân được kê đơn thuốc không chứa kháng sinh
- Loại 18 bệnh nhân không xác định được kháng sinh điều trị VPQ cấp
Lấy ngẫu nhiên 265bệnh nhân
Trang 3121
= 0,05;
Z (1- /2) = 1,96
Tính được cỡ mẫu tối thiểu là 316 bệnh nhân
Tuy nhiên số lượng bệnh nhân mắc VPQ cấp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022 là quần thể hữu hạn Vì vậy, cỡ mẫu của nghiên cứu được hiệu chỉnh theo công thức:
n = 𝑛𝑖 𝑁
𝑛𝑖+𝑁
Trong đó:
𝑛𝑖: cỡ mẫu được rút ra từ quần thể (316 bệnh nhân)
N: kích thước quần thể hữu hạn (1517 bệnh nhân)
Tính được cỡ mẫu tối thiểu là 262 bệnh nhân Thực tế nghiên cứu thu được bệnh
án của 265 bệnh nhân
2.3.2 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 2 8 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Trang 3222
Rối loạn lipid máu 52 19,62 Gan nhiễm mỡ 32 12,08 Viêm họng cấp 17 6,42
− Thu thập thông tin bệnh nhân theo mẫu phiếu thu thập (Phụ lục 1)
− Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016 để nhập liệu
2.4.2 Phân tích số liệu
Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0:
Trang 33− Các biến định tính được mô tả theo số lượng và tỷ lệ %
2.4.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
− Mô tả cơ cấu và chi phí thuốc kháng sinh trong kê đơn ngoại trú điều trị viêm phế quản cấp ở người lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022
+ Tỷ lệ nhóm kháng sinh được kê đơn
+ Tỷ lệ các hoạt chất kháng sinh được kê đơn
+ Tỷ lệ các thuốc và sản phẩm khác được kê trong đơn
+ Chi phí thuốc theo nhóm kháng sinh
+ Chi phí thuốc kháng sinh theo hoạt chất
+ Chi phí các thuốc và sản phẩm khác được kê trong đơn
+ Chi phí trung bình từng nhóm kháng sinh trong 1 đơn thuốc
+ Chi phí trung bình từng hoạt chất kháng sinh trong đơn thuốc
+ Chi phí trung bình các thuốc và sản phẩm khác được kê trong 1 đơn thuốc
− Phân tích tính phù hợp trong kê đơn kháng sinh ngoại trú điều trị viêm phế quản cấp ở người lớn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022
+ Tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc
+ Phân tích tính phù hợp trong lựa chọn kháng sinh điều trị
+ Phân tích tính phù hợp về liều dùng, thời điểm dùng kháng sinh
+ Tương tác thuốc chống chỉ định trong đơn
+ Phân tích tính phù hợp về thời gian sử dụng kháng sinh
Trang 343.1.1 Chi phí thuốc điều trị của bệnh nhân
Kết quả nghiên cứu về chi phí thuốc điều trị được trình bày trong bảng 3.9
Bảng 3.9 Chi phí thuốc điều trị của bệnh nhân
Thuốc Chi phí (VNĐ) Tỷ lệ (%) Chi phí trung
và chi phí trung bình/đơn của thuốc kháng sinh cũng cao hơn (746.724 VNĐ)
3.1.2 Tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn
Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn được trình bày ở bảng 3.10
Bảng 3 10 Tỷ lệ và chi phí các nhóm kháng sinh được kê đơn
Nhóm kháng sinh
Số đơn Chi phí (VNĐ) Chi phí trung
bình/đơn (VNĐ)
Số lượng
Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ
Trang 3525
Tổng số có 390 lượt kê đơn kháng sinh Trong đó nhóm quinolon được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 32,31% Nhóm kháng sinh được kê đơn phổ biến thứ 2 là cephalosporin thế hệ 3, chiếm tỷ lệ 30,77% Nhóm cephalosporin thế hệ 2 là nhóm được lựa chọn ít nhất trong phác đồ điều trị VPQ cấp cho bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022, tỷ lệ chỉ chiếm 5,13% Tỷ lệ kê đơn nhóm penicilin phối hợp chất ức chế beta – lactamase và nhóm macrolid khá thấp, khoảng 31%
Về chi phí, mặc dù nhóm quinolon có số lượt kê đơn cao nhất nhưng chi phí của nhóm này chỉ cao thứ 2 (47.970.260 VNĐ, 24,24%) Nhóm cephalosporin thế hệ 3 là nhóm có chi phí cao nhất 86.765.960 VNĐ với tỷ lệ 43,85% Nhóm cephalosporin thế
hệ 2 được sử dụng ít nhất và cũng là nhóm có chi phí thấp nhất, 13.314.900 đồng (6,73%)
Về chi phí trung bình của từng nhóm kháng sinh trong 1 đơn thuốc, nhóm cephalosporin thế hệ 3 là nhóm có chi phí trung bình trong 1 đơn thuốc cao nhất (723.050 VNĐ) và thấp nhất là nhóm quinolon (380.716 VNĐ)
3.1.3 Tỷ lệ và chi phí các hoạt chất kháng sinh được kê đơn
3.1.3.1 Kháng sinh nhóm cenicilin kết hợp chất ức chế beta – lactamase
Tỷ lệ và chi phí các kháng sinh nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta – lactamase được trình bày ở bảng 3.11
Bảng 3 11 Tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta –
lactamase
Tên hoạt
chất
Số khoản mục
Tên biệt dược
Số lượt
kê
Tỷ lệ (%) (n=51)
Chi phí (VNĐ)
Chi phí trung bình/đơn (VNĐ)
875/125 DT 14 27,45 6.588.840 470.631 Sumakin 1g 8 15,69 3.011.040 376.380
Trang 3626
Trong nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta – lactamase, kháng sinh có hoạt chất là amoxicilin + acid clavulanic được kê đơn với số lượng nhiều hơn Amoxicilin + acid clavulanic có 3 khoản mục với số lượt kê đơn là 28 lượt, chiếm tỷ lệ 54,90% với chi phí là 11.380.440 VNĐ, trong đó thuốc có biệt dược là Bilclamos BID 1000 mg được sử dụng nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 27,45% Kháng sinh amoxicillin + sulbactam được kê với số lượng ít hơn (23 lượt kê đơn) và chi phí cũng thấp hơn (9.936.780 VNĐ) Kháng sinh amoxicilin + sulbactam cũng có 3 khoản mục, trong đó thuốc có biệt dược là Zelfamox 875/125 DT được sử dụng nhiều nhất, có tỷ lệ là 27,45%
Về chi phí trung bình/đơn của các kháng sinh trong nhóm penicilin kết hợp chất ức chế beta – lactamase: chi phí trung bình/đơn của kháng sinh amoxicilin + acid clavulanic có tên biệt dược là Fugentin là cao nhất (667.680 VNĐ), sau đó là kháng sinh Zelfamox 875/125 DT (amoxicilin + sulbactam) (470.631 VNĐ), thấp nhất là kháng sinh Zelfamox 500/125 DT (336.900 VNĐ)
Tên biệt dược
Số lượt
kê
Tỷ lệ (%) (n=20)
Chi phí (VNĐ)
Chi phí trung bình/đơn (VNĐ)
Cefuroxim 1 Zinnat tab 1 5 473.400 473.400
Cefprozil
500mg 3
Dopharalgic 7 35 5.671.500 810.214 Pharbaren
500mg 10 50 5.915.060 591.506 Pricefil 2 10 1.254.940 627.470
Nhóm cephalosporin thế hệ 2 được kê đơn 20 lượt, trong đó kháng sinh cefuroxim chỉ được kê 1 lượt, chiếm tỷ lệ 5% với chi phí là 473.400 VNĐ Kháng sinh cefprozil
có 3 khoản mục với 19 lượt kê, chiếm tỷ lệ 95%, cao hơn rất nhiều so với kháng sinh cefuroxim, trong đó Pharbaren được sử dụng phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 50% Pharbaren cũng là thuốc có chi phí sử dụng cao nhất trong số các biệt dược của cefprozil và của nhóm cephalosporin thế hệ 2 (5.915.060 VNĐ)
Trang 3727
Kháng sinh Pharbaren 500mg (Cefprozil 500mg) là thuốc có chi phí trung bình/đơn cao nhất trong các kháng sinh của nhóm cephalosporin thế hệ 2 (810.214 VNĐ) và Zinnat tab (cefuroxim) là kháng sinh có chi phí trung bình/đơn thấp nhất (473.400 VNĐ)
Tên biệt dược
Số lượt
kê
Tỷ lệ (%) (n=120)
Chi phí (VNĐ)
Chi phí trung bình/đơn (VNĐ)
Cefditoren 2
Meiact 200mg 8 6,67 5.164.560 645.570 Cefpivoxil
400mg 19 15,83 12.908.000 679.368
Ceftibuten 3
Armten 35 29,17 25.760.000 736.000 Cubabute 19 15,83 20.226.360 1.064.545 Cefbuten 12 10 9.587.200 798.933
Có 4 kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 được kê, trong đó, ceftibuten
có 3 khoản mục là kháng sinh được kê đơn phổ biến nhất với 66 lượt kê đơn, chiếm tỷ
lệ 55% Chi phí sử dụng của ceftibuten trong nhóm cephalosporin thế hệ 3 là cao nhất (55.573.560 VNĐ), bằng khoảng 2/3 chi phí của tất cả các kháng sinh trong nhóm này Cefditoren có 2 khoản mục là Meiact 200mg và Cefpivoxil 400mg là kháng sinh có số lượt kê ít nhất, chiếm 10,83% Kháng sinh cefpodoxim có số lượt kê đơn cao thứ hai trong nhóm cephalosporin thế hệ 3 nhưng là thuốc có chi phí sử dụng thấp nhất (7.785.320 VNĐ)
Trang 38Tên biệt dược
Số lượt
kê
Tỷ lệ (%) (n=73)
Chi phí (VNĐ)
Chi phí trung bình/đơn (VNĐ)
Azithromycin 2
Zitromax 10 13,7 3.267.400 326.740 Lozibin 19 26,03 6.684.230 351.802
Clarithromycin 5
Crutit 16 21,92 5.825.240 364.078 Remeclar 8 10,96 4.365.600 545.700 Klacid MR
500mg 1 1,37 544.880 544.880 Klacid
forte 1 1,37 1.153.200 1.153.200 Virclath 18 24,66 6.673.100 370.728
Trong nhóm macrolid, clarithromycin có 5 khoản mục và có số lượt kê cao hơn kháng sinh azithromcyin (60,27% so với 39,73%) Về chi phí, clarithromycin có chi phí cao nhất, 18.520.020 VNĐ, cao gần gấp đôi chi phí của azithromycin, 9.951.630 VNĐ
Về chi phí trung bình/đơn của các kháng sinh nhóm macrolid, Klacid Forte (clarithromycin) là thuốc có chi phí trung bình/đơn cao nhất (1.153.200 VNĐ), thuốc
có chi phí trung bình/đơn cao thứ 2 là Remeclar (clarithromycin) (545.700 VNĐ) và thấp nhất là kháng sinh Zitromax (azithromycin) (326.740 VNĐ)
3.1.3.5 Kháng sinh nhóm quinolon
Kết quả về tỷ lệ và chi phí kháng sinh nhóm quinolon được trình bày trong bảng 3.15
Trang 39Tên biệt dược
Số lượt
kê
Tỷ lệ (%) (n=126)
Chi phí (VNĐ)
Chi phí trung bình/đơn (VNĐ)
Moxifloxacin 4
Bluemoxi 56 44,44 20.878.720 372.834 Rivomoxi 29 23,02 14.625.440 504.326 Ratida 10 7,94 4.857.920 485.792 Avelox 2 1,59 954.890 477.445
Levofloxacin 3
Keobton 12 9,52 2.857.230 238.103 Floxaval 11 8,73 1.983.240 180.295 Tavanic
Tab 1 0,79 273.700 273.700 Ciprofloxacin 1 Bloci 750 5 3,97 1.539.120 307.824
Tổng cộng có 126 lượt kê đơn kháng sinh nhóm quinolon, trong đó kháng sinh moxifloxacin là kháng sinh được kê đơn phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 76,98% Moxifloxacin có 4 khoản mục: Bluemoxi, Rivomoxi, Ratida và Avelox Bluemoxi là thuốc có số lượt kê cao nhất trong các biệt dược của moxifloxacin, chiếm tỷ lệ 44,44%
Ciprofloxacin chỉ có 1 khoản mục được kê đơn trong phác đồ điều trị VPQ cấp ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022 và có số lượt kê đơn thấp nhất trong nhóm quinolon (3,97%)
Về chi phí, kháng sinh có chi phí sử dụng cao nhất là kháng sinh moxifloxacin (41.316.970 VNĐ), tiếp theo là kháng sinh levofloxacin (5.114.170 VNĐ) Ciprofloxacin là kháng sinh có chi phí sử dụng thấp nhất, 1.539.120 VNĐ
Trong nhóm Quinolon, Rivomoxi (moxifloxacin) là kháng sinh có chi phí trung bình/đơn lớn nhất (504.326 VNĐ), sau đó là Ratida (moxifloxacin) với chi phí trung bình/đơn là (485.792 VNĐ) Floxaval (levofloxacin) là kháng sinh có chi phí trung bình/đơn thấp nhất của nhóm quinolon (180.295 VNĐ)
3.1.3.6 Thực trạng kê đơn kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc
Tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc
Trang 4030
Kết quả về tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc được thể hiện trong bảng 3.16
Bảng 3 16 Tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh trong đơn thuốc
Chỉ số kê đơn Số đơn Chi phí trung bình
Sự phối hợp kháng sinh trong đơn thuốc
Sự phối hợp các kháng sinh trong đơn thuốc được thể hiện ở bảng 3.17
Bảng 3 17 Sự phối hợp các kháng sinh trong đơn thuốc
Phối hợp nhóm kháng
sinh
Tỷ lệ (%) (n=125)
Phối hợp loại kháng sinh suất Tần Tỷ lệ (%)
+ clarithromycin 7 5,6 Amoxicilin+ sulbactam +
moxifloxacin 16 12,8 Amoxicilin + sulbactam +
levofloxacin 5 4 Amoxicilin + acid clavulanic
+ moxifloxacin 4 3,2 Cephalosporin thế hệ 3 + 28 Ceftibuten + azithromycin 7 5,6