Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022 .... Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ LIÊN QUAN TỚI BỆNH ĐỘNG KINH TẠI VIỆT NAM
NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÙY LINH
PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ LIÊN QUAN TỚI BỆNH ĐỘNG KINH TẠI VIỆT NAM
NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: 8720212
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
TS Kiều Thị Tuyết Mai
HÀ NỘI 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Kiều Thị Tuyết Mai, TS Trần Thị Lan Anh – Giảng viên khoa Quản lý và Kinh tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội Đây là hai người thầy đã giúp đỡ, định hướng, truyền đạt nhiều
kinh nghiệm quý giá cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới quý thầy cô ở khoa Quản lý và Kinh
tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội đã tâm huyết, nhiệt tình giúp đỡ trong
suốt quá trình theo học và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo – Trường
ĐH Dược Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại
trường
Sau cùng, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả người thân, bố mẹ, bạn bè đã cùng đồng hành với tôi trong chặng đường vừa qua Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
tới DS Hồ Hồng Hạnh, Ds Lê Thanh Minh Phương, DS Trần Huyền Trang,
Ds Đinh Thị Doan vì những kinh nghiệm, trải nghiệm quý báu được anh chị em
truyền đạt trong suốt quá trình học tập tại trường
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Cao Thị Thuỳ Linh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về chi phí bệnh tật 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí 3
1.1.2 Phương pháp xác định chi phí bệnh tật 5
1.2 Tổng quan về bệnh lý động kinh 7
1.2.1 Khái niệm bệnh lý động kinh 7
1.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý động kinh 8
1.2.3 Phân loại động kinh 10
1.2.4 Nguyên nhân bệnh lý động kinh 12
1.2.5 Các phương pháp điều trị bệnh lý động kinh 13
1.3 Cơ sở thực tiễn 16
1.3.1 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh trên thế giới 16
1.3.2 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh tại Việt Nam 20
1.4 Một vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 21
1.5 Tính cấp thiết của đề tài 22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2.3 Cỡ mẫu, chọn mẫu 27
2.2.4 Xử lí và phân tích số liệu 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
Trang 53.1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt
Nam năm 2022 32
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân 32
3.1.2 Phân bố bệnh nhân động kinh theo khu vực địa lý 33
3.1.3 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể 34
3.1.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo người chi trả 34
3.1.5 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân 36
3.1.6 Chi phí y tế trực tiếp theo các phân nhóm bệnh nhân 38
3.2 Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022 42
3.2.2 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo các phân nhóm nhóm 42 3.2.3 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo các phân nhóm 44
3.2.4 Số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 45
3.2.5 Chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022 47 Chương 4 Bàn luận 49
4.1 Bàn luận cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022 50
4.2 Bàn luận về chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022 55
4.3 Ưu, nhược điểm của nghiên cứu 58
4.3.1 Ưu điểm 58
4.3.2 Nhược điểm 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Liên đoàn chống động kinh quốc tế ILAE
Số năm sống điều chỉnh theo mức độ
tàn tật - Disability-adjusted life years
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các cách phân loại chi phí 3
Bảng 1.2 Phân loại động kinh theo ILAE năm 1981 11
Bảng 1.3 Các thuốc kháng động kinh 15
Bảng 2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu 23
Bảng 2.5 Bảng phân loại động kinh theo ICD-10 29
Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học bệnh nhân 32
Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân động kinh theo khu vực địa lý 33
Bảng 3.8 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể 34
Bảng 3.9 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo người chi trả 35
Bảng 3.10 Số lượt khám nội-ngoại trú của bệnh nhân động kinh trong năm 36
Bảng 3.11 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể theo giới tính 38
Bảng 3.12 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo giới tính 39
Bảng 3.13 Tổng chi phí quần thể theo độ tuổi 39
Bảng 3.14 Chi phí y tế trực tiếp trung bình theo nhóm tuổi 42
Bảng 3.15 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo giới tính 42
Bảng 3.16 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo nhóm tuổi 43
Bảng 3.17 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân phân theo giới tính 44
Bảng 3.18 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân phân theo nhóm tuổi 45
Bảng 3.19 Số ngày bệnh nhân nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 46
Bảng 3.20 Số ngày người chăm sóc phải nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 46
Bảng 3.21 Chi phí gián tiếp do bệnh nhân nghỉ làm 47
Bảng 3.22 Chi phí gián tiếp trung bình năm của mỗi người chăm sóc mất đi do nghỉ làm 48
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại chi phí 5
Hình 1.2 Phân bố gánh nặng bệnh tật do động kinh [27] 17
Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 27
Hình 2.4 Sơ đồ lựa chọn bệnh nhân 28
Hình 3.5 Cơ cấu phần trăm chi phí theo đối tượng chi trả 35
Hình 3.6 Chi phí trung bình theo từng loại chi phí 37
Hình 3.7 Tỷ lệ phần trăm các loại chi phí trong tổng chi 38
Hình 3.8 Chi phí y tế trực tiếp trung bình trên mỗi bệnh nhân phân theo nhóm tuổi 41
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Động kinh là một trong những rối loạn mạn tính phổ biến nhất của não bộ Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) cho biết
có khoảng 50 triệu người được chẩn đoán mắc động kinh với trung bình 2,4 triệu
ca mắc mới mỗi năm Gần 80% trong số người bệnh sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình [1] Một báo cáo tổng quan khác cho thấy tỷ lệ mới mắc động kinh ở các nước phát triển là từ 30-50 ca/100.000 người Ở các nước đang phát triển, có thu nhập thấp đến trung bình, tỷ lệ này cao gấp hai lần [2]
Động kinh là một bệnh lý cần có sự điều trị lâu dài [3] Bệnh động kinh có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động xã hội, tâm thần và cơ thể của bệnh nhân và
sự ảnh hưởng này có thể nặng nề hơn bất cứ một tình trạng mạn tính nào [33] Biểu hiện lâm sàng của động kinh bao gồm những rối loạn đột ngột, kịch phát các chức năng của não về vận động, cảm giác, giác quan, hoặc ý thức trước, trong và sau cơn Ngoài ra, các biến chứng của bệnh bao gồm những rối loạn tâm thần như rối loạn tư duy, trí tuệ, cảm xúc và nhân cách Điều này ảnh hưởng rất lớn tới cơ hội hòa nhập cuộc sống của người bệnh và làm giảm chất lượng cuộc sống của
họ Bệnh cần thời gian điều trị lâu dài, chi phí điều trị tốn kém, nếu điều trị không thành công sẽ để lại nhiều gánh nặng cho bản thân và gia đình bệnh nhân cũng như toàn xã hội
Báo cáo mới đây cho thấy động kinh đóng góp 0,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, cũng như gây ra tổn thất kinh tế đáng kể do các chi phí liên quan đến chăm sóc y tế, tử vong sớm và mất năng suất lao động [1] Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, chi phí trực tiếp cho động kinh hàng năm là 28 tỷ USD [4], với chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân là 15.414 USD [5] Một nghiên cứu tổng quan hệ thống
do Allers và cộng sự thực hiện cho thấy, tổng chi phí hàng năm cho chăm sóc y
tế trên mỗi bệnh nhân từ 1.302 € ở Ý đến 2.193 € ở Tây Ban Nha, và khoảng 1.528
Trang 10€ mất đi mỗi năm do mất năng suất lại động [6] Các tác giả cũng cho biết gánh nặng kinh tế do động kinh gây ra có sự dao động lớn giữa các nước, khu vực, cũng như tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, khả năng đáp ứng
và loại hình cung cấp dịch vụ [6]
Tại Việt Nam, động kinh cũng là bệnh lý phổ biến Một số nghiên cứu trước đây cho thấy, tỷ lệ mắc động kinh trong cộng đồng dao động từ 0,2% đến 0,5% [7], và lên tới 1,6% ở nhóm người bệnh nhập viện [8] Một báo cáo khác cho thấy,
ở Việt Nam, động kinh chiếm tỷ lệ từ 0,5% - 0,8% dân số, chỉ số mới mắc thay đổi từ 17,3 – 136 trong 100.000 dân mỗi năm [9] Tuy nhiên, trong bối cảnh ngày nay khi các yếu tố nguy cơ của động kinh như bệnh nhiễm trùng, sang chấn sản khoa và tai nạn giao thông đang ngày càng gia tăng số ca mắc động kinh đã có nhiều thay đổi Thêm vào đó, hiện nay cũng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm ước tính chi phí bệnh tật động kinh tại Việt Nam Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm
y tế tại Việt Nam năm 2022
2 Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chi phí bệnh tật
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí
Trong kinh tế học, chi phí được định nghĩa là toàn bộ các khoản hao phí lao động, hao phí công cụ – thiết bị và hao phí vật chất tính thành tiền để thực hiện một công việc nhất định Hoặc có thể hiểu chi phí là giá trị nguồn lực được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận
Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một loạt các dịch vụ [10]
có rất nhiều cách phân loại chi phí được ra đời Các cách phân loại phổ biến được liệt kê theo bảng dưới đây
Bảng 1.1 Các cách phân loại chi phí
1 Phân loại theo đầu vào Chi phí vốn
Chi phí thường xuyên
2 Phân loại theo nguồn gốc chi tiêu Chi phí trực tiếp
Chi phí gián tiếp
3 Phân loại theo hoạt động chức năng
Chi phí đào tạo Chi phí giám sát Chi phí quản lý
4 Phân loại theo cấp Chi phí cấp tỉnh
Chi phí cấp huyện
5 Phân loại theo nguồn kinh phí Bảo hiểm y tế
Nhà nước cấp
Trang 12Nguồn viện trợ
6 Phân loại theo góc độ người chịu chi phí
Chi phí bên trong (chi phí do người tổ chức) Chi phí bên ngoài (chi phí của người bệnh) Phân loại theo nguồn gốc chi tiêu là cách phân loại thường được sử dụng để tính chi phí của một dịch vụ y tế [11]
Chi phí trực tiếp trong lĩnh vực y tế là những chi phí phát sinh cho hệ thống
y tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong quá trình giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp y tế: là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chăm sóc sức khoẻ như chi cho phòng bệnh, cho điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng,…
- Chi phí trực tiếp phi y tế: là những chi phí không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám chữa bệnh như chi phí
đi lại, ở trọ, ăn uống,…
Chi phí gián tiếp là chi phí thực tế không chi trả Chi phí này được định nghĩa
là mất khả năng sản xuất do mắc bệnh mà người bệnh, gia đình họ, xã hội và đơn
vị nơi họ công tác phải gánh chịu Chi phí gián tiếp này sinh ra dưới hai hình thức, chi phí do mắc bệnh và chi phí do tử vong
Chi phí vô hình bao gồm chi phí do đau đớn, tổn thương, lo lắng,…gây ra
bởi bệnh tật hoặc quá trình điều trị bệnh Việc xác định chi phí vô hình tương đối khó khăn, trong một vài trường hợp thậm chí không thể xác định chi phí này Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào phân tích chi phí trực tiếp y tế
Trang 13Hình 1.1 Phân loại chi phí 1.1.2 Phương pháp xác định chi phí bệnh tật
Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật – Cost of illness (COI) đánh giá nguồn lực đã sử dụng cho phòng ngừa, điều trị, mất mát do bệnh tật và tử vong,
từ đó sẽ xác định tổng chi phí gây ra bởi bệnh tật hay tử vong Các chi phí của phương pháp này thường được tóm lược trong 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nghiên cứu chi phí bệnh có thể chỉ ra tầm quan trọng của các nguồn lực dành cho một bệnh cụ thể và có thể sử dụng để so sánh tác động kinh tế của bệnh này với bệnh hoặc tác động kinh tế của cùng một bệnh ở các quốc gia khác nhau Ước tính chi phí bệnh tật có thể cung cấp chỉ số cho thấy gánh nặng kinh tế
Chi phí trực tiếp phi
Trang 14của các bệnh cụ thể, từ đó đưa ra định hướng quan trọng trong hoạch định chính sách, xác định thứ tự ưu tiên của các chương trình, dịch vụ y tế và nâng cao hiệu quả quản lý sức khoẻ cộng đồng [12]
1.1.2.1 Xác định quan điểm đánh giá chi phí
Tính toán chi phí gồm 3 bước cơ bản, bao gồm: xác định các nguồn lực đầu vào, đo lường các nguồn lực đầu vào, định giá các nguồn lực đầu vào
- Xác định nguồn lực đầu vào: để có thể đưa chi phí nào vào quá trình tính toán, trước hết cần phải xác định quan điểm tính toán chi phí Có ba góc độ nghiên cứu thường được sử dụng bao gồm: quan điểm từ nhà cung cấp dịch vụ ( quan tâm đến chi phí của người cung cấp dịch vụ y tế như chi phí của các cơ sở y tế, qua đó có thể cung cấp các thông tin hữu hiệu cho lập kế hoạch); Quan điểm cá nhâ/hộ gia đình (những khoản chi phí trực tiếp từ túi người bệnh và gia đình cùng những chi phí gián tiếp như đau đớn, mất mát về tinh thần,…); Quan điểm xã hội (Bao gồm tất cả các nguồn lực mà xã hội sử dụng để điều trị bệnh)
- Đo lường các nguồn lực đầu vào: các thông tin về các chi phí được quyết định đưa vào tính toán nói trên thường được thu thập từ hoá đơn thanh toán và phiếu phỏng vấn bệnh nhân khi ra viện Gần đây khi có sự ra đời của cơ sở giám định thanh toán, các chi phí này có thể được đo lường thông qua việc sử dụng cơ
sở dữ liệu này Ưu điểm là cơ sở dữ liệu có thể giúp người nghiên cứu tiếp cận với số lượng mẫu lớn, đầy đủ các chi tiêu y tế của bệnh nhân Các chi phí có thể thu thập được bao gồm: chi phí giường bệnh, chi phí thuốc, chi phí chẩn đoán, chi phí xét nghiệm, chi phí phẫu thuật thủ thuật Chi phí đơn vị của từng loại chi phí
sẽ tính từ chi phí bệnh nhân thực hưởng hiển thị trên cơ sở dữ liệu
- Định giá các nguồn lực đầu vào: sau khi thu thập đủ thông tin về số lượng
và chi phí đơn vị cho từng loại nguồn lực đầu vào Bước cuối cùng là tính toán và phân tích chỉ số về chi phí quan tâm
Trang 151.1.2.2 Cách tiếp cận để tính toán chi phí trực tiếp cho y tế
Với việc phân tích chi phí cho các bệnh mạn tính như động kinh, trên thế giới đã thực hiện tương đối nhiều nghiên cứu Có thể tiếp cận thông qua hai phương pháp, bao gồm: “Top – down” và “Bottom – down” hoặc kết hợp cả hai
- Phương pháp “Top – down”: Cách tiếp cận này dựa trên mã ICD cho tất cả các bệnh được ghi nhận trên mỗi bệnh nhân
- Phương pháp “Bottom – down”: Cách tiếp cận này dựa trên chi phí trung bình của toàn bộ các dịch vụ y tế đã tính cho người bệnh
Như vậy hai cách tiếp cận trên là trái ngược nhau Mỗi cách tiếp cận sẽ có
ưu và nhược điểm riêng biệt, tuỳ vào mục tiêu nghiên cứu mà hai phương pháp này sẽ được áp dụng linh hoạt Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận “Top – down”, do nghiên cứu sử dụng cơ sở dữ liệu thanh toán của BHXH, việc sử dụng mã ICD là một trong những cách thức tối ưu để sàng lọc các bệnh nhân phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
1.2 Tổng quan về bệnh lý động kinh
1.2.1 Khái niệm bệnh lý động kinh
Động kinh là các cơn co giật tái diễn và không theo ý muốn Động kinh do một số nguyên nhân và có thể được coi như triệu chứng của rối loạn chức năng não [1, 3] Các cơn động kinh là biểu hiện lâm sàng của các nơron thần kinh ở vỏ não khi phóng điện quá mức, bất thường và đột ngột Các biểu hiện này có thể dưới các dạng lâm sàng khác nhau, thay đổi tuỳ theo bệnh nhân, tuỳ theo chức năng của mô vỏ não, nơi sự phóng điện này phát sinh và lan truyền Đây là biểu hiện của sự tái diễn, lặp lại, trong cơn bệnh nhân có thể mất ý thức, thay đổi hành
vi
Trang 161.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý động kinh
1.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Cơn cục bộ
Cơn động kinh cục bộ đơn thuần vận động (cơn Bravais – Jackson) do tổn thương thùy trán lên (vận động) giật khu trú nửa người, lan từ phần này đến phần khác gọi là hành trình Jackson tay – chân – mặt; lưỡi – mặt – tay; chân – mặt – tay Mất ý thức thường xảy ra khi lan lên mặt Vị trí khởi đầu có giá trị định khu tổn thương Sau cơn có thể có liệt gọi là liệt Todd, liệt này sẽ thoái lui trong vài giờ [13]
Cơn cục bộ cảm giác ít gặp hơn, có khi đi kèm cơn vận động
Cơn Động kinh thực vật (Động kinh não trung gian) Có hoặc không mất ý thức, đỏ bừng mặt và cổ, vã mồ hôi, có khi chỉ nửa người, sởn gai ốc, tim đập chậm hoặc nhanh, đột ngột hạ huyết áp, nấc, ngáp, sốt, ớn lạnh, đau bụng…
Cơn cục bộ phức tạp (Động kinh thái dương, cơn tâm thần - vận động) gồm các nhóm triệu chứng sau:
Các ảo giác: ngửi mùi khó chịu, vị khó chịu, nhìn thấy cảnh như xa lạ (trong giấc mộng), cảm giác chưa nhìn thấy, sợ, lo âu, cười ép buộc…
Động tác tự động: cơn nhai, liếm miệng, tặc lưỡi, nuốt liên tục, làm các động tác như lái xe, cởi khuy áo, quay đầu mắt từ từ, hát định hình, đi lang thang sau cơn kèm trạng thái mộng mị và có động tác tự động nên dễ gây nguy hiểm cho người khác bằng hành vi phạm pháp, gây án mạng, hiếp dâm, ăn cắp,…
Cơn cục bộ toàn bộ hóa: bắt đầu cục bộ, thường là vận động chuyển nhanh sang cơn lớn, nếu không hỏi kỹ hay không quan sát kỹ thì khó phát hiện Lúc này cần dựa vào điện não đồ (kịch phát một ổ sau toàn bộ hóa ở tất cả các đạo trình) hoặc sau cơn để lại dấu khu trú [13]
Trang 17 Cơn toàn thể
Động kinh cơn lớn: trước khi xảy ra cơn có thể có triệu chứng báo trước như đau đầu, đầy hơi, rầu rĩ, lạnh lùng ít giờ hoặc ít ngày Triệu chứng báo trước thường là bất thường cảm giác, vận động, co cứng cơ chi trên, các ảo giác, rối loạn tâm thần nhưng chỉ kéo dài 1/10 giây Loại cơn này xuất hiện đầu tiên vào lứa tuổi 10 – 20 (80 % các trường hợp), nếu ít cơn thì đáp ứng tốt với điều trị Cơn thực sự có 3 giai đoạn:
- Giai đoạn co cứng: đột ngột ngã xuống bất tỉnh nên có thể gây thương tích, các chi duỗi cứng, các ngón tay gấp, đầu ưỡn ngửa quay sang một bên, hàm nghiến chặt và có thể cắn vào lưỡi, hai mắt trợn ngược, tím vì không thở được, tiểu dầm hoặc đại tiện không tự chủ Giai đoạn này kéo dài 10 -20 giây
- Giai đoạn giật: cơ thân và chi giật liên tiếp, ngắn, mạnh, có nhịp; hai mắt giật ngang hoặc giật lên Có thể cắn phải lưỡi, sùi bọt mép Giai đoạn này dài 1 -
2 phút, ít khi quá 6 phút
- Giai đoạn duỗi: hôn mê, các cơ doãi ra, phản xạ gân xương giảm, có thể có Babinski, thở bù lại mạnh, nhanh, ồn ào, thở ngáy sau vài phút tỉnh lại, không nhớ những gì đã xảy ra Giai đoạn này kéo dài 5 – 10 phút
Động kinh cơn bé (cơn vắng ý thức): gồm nhiều loại nhưng chung một số đặc điểm là thường gặp ở trẻ em, các cơn ngắn từ 1/10 – 10 giây, nhiều cơn trong ngày Thường đột ngột mất ý thức hoàn toàn nên bất động, rơi chén đũa khi ăn, ngừng công việc,… Có thể không hoặc mất trương lực, giật cứng cơ… đó là cơn vắng phức tạp Tuổi thường gặp 3 – 12 tuổi, tiến triển có 3 khả năng:
- Hết cơn
- Tiếp tục duy trì cơn (6%)
- Xuất hiện cơn co cứng giật cơ (40%): thường 6 năm sau cơn vắng ý thức Nếu cơn vắng ý thức đầu tiên sau 7 tuổi thường đáp ứng kém với điều trị, dễ bị
Trang 18- Hội chứng West: gặp ở trẻ 4 – 7 tháng tuổi Có ba dấu hiệu chính sau:
+ Co cứng, gấp cổ, chi, thân mình
+ Rối loạn tính tình và tác phong
+ Điện não đồ có loạn nhịp biên độ cao của các nhọn
+ Loại này tiên lượng xấu vì gây đần độn
- Hội chứng Lennox – Gastaut: gặp ở trẻ từ 2 – 6 tuổi với tam chứng vắng ý thức không điển hình, cơn cứng, mất trương lực Suy sụp tâm thần vận động Điện não đồ có nhọn – sóng chậm lan tỏa Tiên lượng xấu [13]
1.2.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Điện não đồ
Giúp xác định động kinh, loại cơn, vị trí động kinh Vai trò của điện não đồ đối với bệnh nhân bị động kinh cũng như vai trò của điện tâm đồ đối với bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bởi vì điện não đồ là phương pháp duy nhất trực tiếp ghi lại những biến đổi của hoạt tính điện bệnh lý diễn ra trong não, cung cấp những thông tin chức năng một cách rõ nhất Tuy nhiên điện não đồ bình thường không loại được động kinh, ngược lại 10 – 15 % người bình thường có bất thường điện não không bao giờ lên cơn [14]
Các xét nghiệm khác
Tìm nguyên nhân như chụp phim sọ, chụp động mạch não, glucoza máu,
điện giải đồ, dịch não tủy, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ não, …[15]
1.2.3 Phân loại động kinh
1.1.3.1 Phân loại năm 1981 theo cơn động kinh[16], [17]
Năm 1981 Liên đoàn chống động kinh quốc tế (ILAE) đã đưa ra bảng phân loại động kinh và cách phân loại này được sử dụng rộng rãi cho đến nay
Trang 19Bảng 1.2 Phân loại động kinh theo ILAE năm 1981
4 Với các triệu chứng tâm thần
B) Các cơn cục bộ phức tạp (có rối loạn ý thức)
1 Khởi phát cục bộ đơn giản, tiếp theo sau là rối loạn ý thức
2 Có rối loạn ý thức ngay lúc khởi phát
C) Cơn cục bộ đơn giản hay cơn cục bộ phức tạp diễn tiến thành cơn toàn thể hóa thứ phát
II Cơn toàn thể nguyên phát
A) Cơn vắng ý thức (cơn bé) B) Cơn giật cơ
C) Cơn co giật D) Cơn co cứng E) Cơn mất trương lực F) Cơn co cứng – co giật III Cơn không phân loại vì không phù hợp hai nhóm trên do thiếu dữ kiện để phân loại
1.1.3.2 Phân loại lần thứ 10 năm 1992 theo ICD 10 [17, 18]
Theo hệ thống phân loại ICD-10, động kinh và trạng thái động kinh được mã hóa
từ mã G40 tới G41 Cụ thể:
G40: động kinh
Trang 20 G40.1: động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ đơn giản
G40.2: động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ phức tạp
G40.3: động kinh toàn thể vô căn
G40.4: động kinh toàn thể khác
G40.5: những hội chứng động kinh đặc biệt
G40.6: những cơn lớn không biệt định
G40.7: những cơn nhỏ không biệt định
G40.8: động kinh khác
G40.9: động kinh không biệt định
G41: trạng thái động kinh
1.2.4 Nguyên nhân bệnh lý động kinh
1.2.4.1 Độngkinh không rõ căn nguyên (cryptogenic epilepsy)
Động kinh không rõ căn nguyên là trường hợp bệnh sử, thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng không chỉ ra được tổn thương não để có thể giải thích hợp lý các cơn [15, 18]
1.2.4.2 Động kinh nguyên phát (idiopathical epilepsy)
Thuật ngữ “động kinh toàn thể nguyên phát - primery generalized epilepsy” bao hàm hiện tượng lâm sàng và điện não của cơn động kinh xảy ra trong điều kiện là cơn co giật toàn thể ngay từ đầu, không có tổn thương khu trú não và có yếu tố di truyền Nhóm động kinh này thường xuất hiện ở lứa tuổi dưới 20, đặc biệt ở tuổi trẻ em Sự phát triển tâm lý vận động của trẻ vẫn bình thường cho tới lúc xuất hiện các cơn động kinh và ngoài ra không thấy có dấu hiệu của bệnh não Tuổi phụ thuộc vào dạng cơn: cơn vắng ý thức thường bắt đầu từ 4 - 6 tuổi, nhóm đặc biệt bắt đầu từ 9 - 15 tuổi; cơn giật cơ và cơn co cứng co giật toàn thể thường bắt đầu 11 - 14 tuổi Cơn động kinh thường được cải thiện hoặc kiểm soát hoàn toàn từ 20 - 25 tuổi [19]
Trang 211.2.4.3 Động kinh có nguyên nhân [1, 3, 15]
Động kinh triệu chứng do các tổn thương não đã cố định hoặc tiến triển Nguyên nhân gây động kinh triệu chứng liên quan đến các yếu tố gây tổn thương não từ giai đoạn thai nhi cho đến giai đoạn phát triển tâm lý vận động
và các bệnh lý mắc phải trong giai đoạn trưởng thành Các nguyên nhân thường gặp cụ thể như sau:Bất thường bẩm sinh
1.2.5 Các phương pháp điều trị bệnh lý động kinh
1.2.5.1 Phẫu thuật ngoại khoa
Có thể sử dụng biện pháp can thiệp ngoại khoa nếu là động kinh cục bộ,
do một tổn thương khu trú ở vỏ não nằm ở vùng có thể phẫu thuật được và ít gây ảnh hưởng về thần kinh và tâm trí của bệnh nhân Đó thường là các trường hợp động kinh nặng, ảnh hưởng tới đời sống cơ thể, tâm lý nghề nghiệp, gia đình và xã hội của bệnh nhân mặc dù đã được kiên trì điều trị nội khoa nhưng không đạt được kết quả mong muốn Bản thân nguyên nhân gây động kinh ở đây có tính chất ngoại khoa và có khả năng sẽ được giải quyết bằng phẫu thuật
ví dụ như u màng não, các khối máu tụ, dị dạng mạch máu não Sau phẫu thuật vẫn phải tiếp tục dùng thuốc kháng động kinh với liều lượng và thời gian thích hợp, theo chỉ định của thầy thuốc điều trị [1, 3, 15, 20, 21]
Trang 221.2.5.2 Điều trị nội khoa
Nguyên tắc điều trị
Việc lựa chọn thuốc cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau [15, 22]:
- Chọn thuốc thích hợp cho từng loại cơn động kinh
- Thuốc được dùng khởi đầu từ liều thấp, tăng dần liều trong quá trình điều trị
- Khi dùng thuốc đã đến liều cao mà không có tác dụng thì phải thay thuốc khác và phải thay thế một cách từ từ
- Nên dùng một lọai thuốc kháng động kinh, hạn chế dùng hai hoặc nhiều thuốc kháng động kinh cùng một lúc
- Thuốc phải được uống đều đặn hàng ngày, không tự động giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột Thời gian uống thuốc tùy thuộc vào căn nguyên và khả năng đáp ứng điều trị Trẻ em thường uống sau cơn cuối cùng từ 6-18 tháng, người lớn sau 2-3 năm
- Trong thời gian dùng thuốc phải theo dõi tác dụng phụ của thuốc
Các thuốc kháng động kinh [20, 23] được đề cập đến trong các nghiên cứu trên thế giới và trạng thái chi trả bảo hiểm được liệt kê ở bảng dưới đây
Trang 23Bảng 1.3 Các thuốc kháng động kinh
Tên quốc tế
Thuốc thuộc phạm vi thanh toán BHYT tại Việt Nam
Tên quốc tế
Thuốc thuộc phạm vi thanh toán BHYT tại Việt Nam
Điều trị các rối loạn tâm thần kết hợp: Nguyên tắc là sử dụng các loại
thuốc ít có khả năng kích hoạt cơn động kinh Để điều trị Trầm cảm có thể dùng sertraline, venlafaxine Điều trị lo âu có thể dùng các benzodiazepine, buspirone Điều trị loạn thần có thể dùng olanzapine, haloperidol Riêng với trầm cảm và lo
âu có thể kết hợp điều trị bằng liệu pháp tâm lý [20]
Phục hồi chức năng tâm lý xã hội dựa vào cộng đồng
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Tránh làm việc trên cao, dưới nước, gần lửa, lái xe, tránh làm việc lâu ngoài nắng, không làm việc có ánh sáng chói lòe như hàn…
Chế độ tiết thực tạo Keton: Ăn nhiều mỡ, ít hydrat carbon và protein [20]
Trang 241.3 Cơ sở thực tiễn
Động kinh là một bệnh lý đã có những nghiên cứu tương đối đầy đủ về mặt lâm sàng Tuy nhiên, hiện nay những số liệu về dịch tễ và chi phí của bệnh này chưa nhiều Một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam thường chỉ tập trung phân tích dịch tễ, chi phí của bệnh với một cỡ mẫu bé (tại địa phương, tại một cơ sở khám chữa bệnh,…) Một số thông tin cụ thể về những nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới và Việt Nam được trình bày dưới đây
1.3.1 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh trên thế giới
Động kinh là một bệnh phổ biến trên thế giới Tỷ lệ mắc bệnh động kinh khác nhau đáng kể giữa các quốc gia tùy thuộc vào sự phân bố nguy cơ và yếu tố căn nguyên tại địa phương, cũng như đặc điểm của bệnh
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, động kinh chiếm từ 0,5 –1% dân
số, tỷ lệ trung bình mắc động kinh chung là 0,89% [1, 18, 24] Con số này biến đổi theo các vùng khác nhau: Châu Mỹ 1,26%, châu Âu 0,82%, phía Đông Địa Trung Hải 0.94% [18, 25] Còn tại châu Phi tỷ lệ này dao động từ 5,2 đến 21,0 phần nghìn ở các nước khác nhau, và có thể cao hơn ở một số vùng như Tanzavan, Comaroon [18]
Nghiên cứu của Fiest và cộng sự cho thấy, tỷ lệ mắc của bệnh động kinh trong suốt cuộc đời (life-time prevalence) là 7,60 trên 1.000 dân (95% CI 6,17 - 9,38), trong đó tỷ lệ này cao hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình (8,75 trên 1.000; 95% CI 7,23 - 10,59) so với các nước thu nhập cao (5,18 trên 1.000; 95% CI 3,75 – 7,15) [26] Trong khi đó, tỷ lệ mắc động kinh tại một thời điểm (point prevalence) là 6,38 trên 1.000 (95% CI 5,57-7,30), với tỷ lệ mắc ở các nước thu nhập thấp và trung bình là 6,68 (95% CI 5,45 – 8,10) và ở các nước thu nhập cao là 5,49 (4,16 - 7,26) Một nghiên cứu khác cho thấy, trong năm 2016, có 45,9 bệnh nhân (95% UI 39,9 – 54,6) bị động kinh (bao gồm động kinh nguyên phát
Trang 25và động kinh thứ phát), với tỷ lệ mắc được chuẩn hóa theo tuổi là 621,5 trên 100
000 dân [27]
Về tỷ lệ mới mắc, một tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp cho thấy
tỷ lệ mới mắc bệnh động kinh là 61,4 trên 100.000 người mỗi năm (95% CI 74,4) [26] Tỷ lệ mới mắc bệnh cao hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình (139,0 (95% CI 69,4 – 278,2)) so với các nước thu nhập cao (48,9 (95% CI 39,0
50,7 61.,1)) Mặt khác, các tác giả cũng cho thấy tỷ lệ mắc mới động kinh cũng cao hơn ở các tầng lớp kinh tế xã hội thấp nhất tại các nước có thu nhập cao [28]
Hình 1.2 Phân bố gánh nặng bệnh tật do động kinh [27]
Kết quả nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật cho thấy, trong năm 2016, bệnh động kinh làm mất hơn 13 triệu DALY (Disability-adjusted life years – số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật) và chịu trách nhiệm cho 0,5% tổng gánh nặng bệnh tật [27] Xét về mức độ gánh nặng bệnh tật được chuẩn hóa theo độ tuổi đối với tất cả các rối loạn thần kinh, bệnh động kinh xếp thứ 2 đến 8 tùy thuộc vào khu vực địa lý Gánh nặng của bệnh động kinh nguyên phát (do nguyên nhân
di truyền hoặc khi đánh giá chẩn đoán không cho thấy yếu tố nguyên nhân) cao
Trang 26nhất ở Đông, Tây và Nam Sahara Châu Phi, Trung Á, Trung Mỹ và Andean Latin,
và Đông Nam Á (Hình 1.1)
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, DALYs chuẩn hóa theo độ tuổi là 182,6 trên 100.000 dân, 163,6 trên 100.000 dân đối với nữ và 201,2 trên 100.000 dân đối với nam Gánh nặng bệnh tật ở nam cao hơn ở nữ là do tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn Từ năm 1990 đến năm 2016, có sự gia tăng không đáng kể tỷ lệ mắc bệnh động kinh tự phát được chuẩn hóa theo tuổi với 6,0%, nhưng giảm đáng kể
tỷ lệ tử vong (giảm 24,5%) và DALY được chuẩn hóa theo độ tuổi (giảm 19,4%) [27]
Bên cạnh việc ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của bệnh nhân, động kinh cũng gây ra tổn thất kinh tế đáng kể do các chi phí liên quan đến chăm sóc y tế, tử vong sớm và mất năng suất lao động [1]
Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, chi phí trực tiếp cho động kinh hàng năm là
28 tỷ USD [4], với chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân là 15,414 USD [5] Chi phí cho khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú chiếm phần lớn tổng chi phí cho bệnh này [5] Bên cạnh đó, những bệnh nhân có tình trạng động kinh không kiểm soát
có thể có chi phí trực tiếp cho y tế cao hơn 9399 USD so với những người có tình trạng ổn định [5]
Một nghiên cứu tổng quan hệ thống do Allers và cộng sự thực hiện cho thấy, tổng chi phí hàng năm cho chăm sóc y tế trên mỗi bệnh nhân từ 1302 € ở Ý đến 2193 € ở Tây Ban Nha [6] Các tác giả cũng cho biết gánh nặng kinh tế do động kinh gây ra có sự dao động lớn giữa các nước, khu vực, cũng như tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, khả năng đáp ứng và loại hình cung cấp dịch vụ [6]
Nghiên cứu của Siewe Fodjo và cộng sự [29] thực hiện tại một vùng nông thôn của Cộng hòa Dân chủ Congo đã ước tính được chi phí cho bệnh động
Trang 27kinh/người/năm là 241,2 USD Trong đó chi phí trực tiếp chiếm 50,2%, chi phí gián tiếp chiếm 49,8% Chi phí này chiếm đến 46,5% thu nhập trung bình của một
hộ gia đình
Tuy nhiên, theo nghiên cứu mới đây của Joanna Jędrzejczak và cộng sự [30] kết quả đã cho thấy rằng, Tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp hàng năm liên quan đến bệnh động kinh chiếm 410 triệu EUR trong năm 2014 và giảm trong những năm tiếp theo, đến năm 2018 còn 361 triệu EUR Chi phí gián tiếp chiếm phần lớn (76–83% tổng chi phí) và chủ yếu liên quan đến việc nghỉ làm kéo dài (87–92% tổng chi phí gián tiếp) Trong năm 2014–2018, chi phí gián tiếp của bệnh nhân động kinh có thể dao động từ 282 triệu EUR đến 341 triệu EUR Chi phí trực tiếp hàng năm cho bệnh nhân động kinh là 69 triệu EUR vào năm 2014
và tăng lên 80 triệu EUR vào năm 2018 Chi phí lớn nhất là chi phí thuốc (> 50%)
và nhập viện (~ 40%)
Động kinh là một căn bệnh tốn kém ở Trung Quốc Theo các nhóm tiên lượng, bệnh động kinh kháng thuốc tạo ra tổng chi phí cao nhất trong khi bệnh nhân thuyên giảm cơn động kinh có chi phí thấp nhất [31] Tổng chi phí trung bình, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp do bệnh động kinh lần lượt là 949,29 USD, 501,34 và 276,72 USD Đặc biệt, chi phí thuốc chống động kinh (AED) (394,53 USD), tiếp theo là chi phí xét nghiệm (59,34 USD), chi phí chăm sóc bệnh nhân nội trú và ngoại trú (9,62 USD) chiếm phần lớn trong tổng chi phí y tế trực tiếp Trong khi chi phí năng suất của bệnh nhân (103,77 USD) và chi phí năng suất của người chăm sóc (103,77 USD) là thành phần chính của chi phí gián tiếp
Gần đây nhất, Charles Begley và cộng sự [32] đã công bố một tổng quan
hệ thống dựa trên các công bố và phép ngoại suy của từ cơ sở dữ liệu để ước tính chi phí toàn cầu cho bệnh động kinh Kết quả cho thấy gánh nặng này rất đáng
Trang 28triển tốt, tiền lương và thu nhập cao hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra khoảng cách hạn chế điều trị và tỷ lệ mắc động kinh khác biệt tương đối nhỏ
110 nghiên cứu về chi phí bệnh tật đã được đưa vào cơ sở dữ liệu chi phí chăm sóc sức khỏe trực tiếp, 74 nghiên cứu từ Bắc Mỹ hoặc Tây Âu Mười ba nghiên cứu đã được sử dụng trong cơ sở dữ liệu, tám nghiên cứu từ Bắc Mỹ hoặc Tây Âu ước tính chi phí gián tiếp Chi phí trung bình hàng năm cho mỗi người bị động kinh vào năm 2019 dao động từ 204 đô la ở các quốc gia có thu nhập thấp đến 11.432 đô la ở các quốc gia có thu nhập cao dựa trên cơ sở dữ liệu này Tổng chi phí cho bệnh động kinh, áp dụng chi phí tính trên đầu người cho khoảng 52,51 triệu người bệnh trên thế giới mắc bệnh động kinh và điều chỉnh khoảng cách điều trị, là 119,27 tỷ USD [32]
1.3.2 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc động kinh trong dân số dao động ở các nghiên cứu tại các địa phương khác nhau Tỷ lệ này ở Hà Tây năm 1999 là 0,49%, trong đó
tỷ lệ mắc động kinh hoạt động là 0,46% [33] Một nghiên cứu khác tại Ba Vì cho thấy, tỷ lệ mắc mới là 40,2-42,9 trên 100.000 dân [34] Nghiên cứu dịch tễ động kinh tại xã Thái Bảo huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là khu vực có lưu hành sán dây lợn thấy tỷ lệ hiện mắc động kinh là 0,84% [14] Theo tác giả Dương Huy Hoàng, tỷ lệ hiện mắc động kinh tại tỉnh Thái Bình trong 10 năm từ 1997 đến
2006 là 0,535%, tỷ lệ mới mắc dao động trong khoảng 19-66/100.000 dân [35] Một nghiên cứu khác ở tỉnh Thái Nguyên năm 2010 thực hiện ngẫu nhiên ở 16 xã phường thấy tỷ lệ động kinh tại đây là 0,16% [8]
Một nghiên cứu mới đây của tác giả Nhật Quang Mai thực hiện tại An Giang [36] đã cho kết quả rằng, trong số 864 bệnh nhân động kinh được chọn vào mẫu nghiên cứu, kết quả cơn động kinh toàn thể chiếm 68,2%, cơn động kinh cục
bộ chiếm 27,4%, cơn động kinh không phân loại chiếm 4,4% Giới nam chiếm
Trang 29kinh do u não chiếm 2,3%, chấn thương sọ não chiếm 8,9%, đột quị não chiếm 21,3% Như vậy có thể thấy cơn động kinh toàn thể chiếm chủ yếu, giới nam nhiều hơn nữ và đa số động kinh chưa tìm được nguyên nhân
Từ những cơ sở dữ liệu có thể tiếp cận được, hiện tại chưa có nhóm tác giả nào thực hiện nghiên cứu phân tích chi phí bệnh động kinh tại Việt Nam
1.4 Một vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật [37]
Hiện nay tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế ở nước ta đạt 92,04% (năm 2022) [38] Cùng với sự phát triển và định hướng quản lý dữ liệu dân cư trên hệ thống trực tuyến công, cơ sở dữ liệu giám định thanh toán bảo hiểm đã ra đời vào năm 2017
Cơ sở dữ liệu này bao gồm tất cả thông tin về những người tham gia bảo hiểm xã hội (quá trình thăm khám, điều trị tại toàn bộ các cơ sở khám chữa bệnh) và được quản lý bằng phần mềm Oracle Chi tiết về quá trình giám dịnh Bảo hiểm y tế cũng đã được quy định rõ tại khoản 1 Điều 2 Quy trình giám định bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 3618/QĐ-BHXH năm 2022 quy định như sau:
“Giám định bảo hiểm y tế: là hoạt động chuyên môn do cơ quan bảo hiểm
xã hội thực hiện hoặc phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh theo quy định; kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.”
Trang 30Việc sử dụng cơ sở dữ liệu này để phân tích sẽ đem đến góc nhìn tổng quan hơn cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đề ra các chương trình, chính sách về sức khoẻ Từ đó làm cơ sở để có thể sử dụng, phân bổ quỹ bảo hiểm một cách an toàn, hợp lý
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Như đã thống kê, tại Việt Nam hiện nay chưa có bất cứ nghiên cứu nào thực hiện nhằm phân tích chi phí bệnh tật bệnh động kinh Những dữ liệu về dịch tễ cũng tương đối rời rạc tại từng địa phương nhỏ lẻ và không có tính cập nhật do đã thực hiện khá lâu so với thời điểm hiện tại
Bên cạnh đó, cơ quản bảo hiểm xã hội cũng có nhu cầu khái quát về gánh nặng bệnh tật cũng như gánh nặng kinh tế của các bệnh mạn tính Do các bệnh này cần sự hỗ trợ tài chính lâu dài từ nguồn quỹ bảo hiểm và gây ra tác động lớn, lâu dài lên nguồn quỹ
Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu với mong muốn đem đến được góc nhìn tổng quan về bệnh động kinh tại Việt Nam Phân tích được những chi phí liên quan đến điều trị bệnh, ước tính được chi phí gián tiếp do bệnh gây ra và tác động của chi phi phí điều trị bệnh này lên nguồn quỹ bảo hiểm
Trang 31Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân mắc bệnh lý động kinh được ghi nhận trong hệ thống dữ liệu
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022
a/ Tiêu chuẩn lựa chọn
+) Mắc bệnh lý động kinh được chẩn đoán xác định theo ICD-10
+) Có sử dụng các thuốc điều trị động kinh hoặc các dịch vụ kĩ thuật điều
trị động kinh ≥ 2 lần/năm (Phụ lục 1,2)
b/ Tiêu chuẩn loại trừ
+) Hồ sơ bệnh nhân không đủ thông tin, trùng lặp thông tin
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ 01/10/2022 đến 31/02/2023, sử dụng hệ
thống dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu
loại
Phương pháp thu thập
Hồi cứu dựa trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam
phân
Trang 322 Chi phí y tế
trực tiếp
Phí khám, tư vấn
Chi phí khám, tư vấn trong cơ sở dữ liệu
Biến dạng số
Hồi cứu dựa trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam
Xét nghiệm cận lâm sàng
Chi phí xét nghiệm cận lâm sàng trong cơ sở dữ
liệu
Biến dạng số
sở dữ liệu
Biến dạng số
Vật tư y tế Chi phí vật tư y tế trong
cơ sở dữ liệu
Biến dạng số
Điều trị nội trú Chi phí điều trị nội trú
trong cơ sở dữ liệu
Biến dạng số
Phẫu thuật, thủ thuật
Chi phí phẫu thuật, thủ thuật trong cơ sở dữ liệu
Biến dạng số
3 Chi phí gián
tiếp
Số ngày nghỉ làm phục vụ khám chữa bệnh
Tổng số ngày trong 1 năm bệnh nhân phải nghỉ làm để phục vụ việc khám chữa bệnh
Tổng số ngày nghỉ làm
= Tổng số ngày nội trú + ½.Tổng số lượt khám ngoại trú.
Biến dạng số Hồi cứu dựa
trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số ngày người chăm sóc phải nghỉ để chăm sóc bệnh nhân
Tổng số ngày trong 1 năm người chăm sóc phải nghỉ để chăm sóc cho bệnh nhân
Biến dạng số
Trang 33Công lao động/ngày của bệnh nhân, người chăm sóc
Thu nhập trung bình trong một ngày của một người trong độ tuổi lao động tại Việt Nam
Biến dạng số
Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý
IV và năm
2022 [39]
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp hồi cứu cơ sở
dữ liệu từ 01/01/2022 đến 31/12/2022
- Lựa chọn tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý động kinh
dựa trên chẩn đoán chính, chẩn đoán bệnh mắc kèm
- Thu thập tất cả các dữ liệu chi phí liên quan đến bệnh động kinh từ mẫu
thu được trong cơ sở dữ liệu Từ đó phân tích chi phí y tế trực tiếp liên quan đến
điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022
- Do cơ sở dữ liệu không thể ghi nhận được số ngày bệnh nhân và người
chăm sóc phải nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh Vì vậy chúng tôi giả định
về đối tượng và cách tính số ngày nghỉ làm như sau:
Giả định về đối tượng gây ra chi phí gián tiếp:
Trẻ em (<18 tuổi): đây là đối tượng chưa tạo ra thu nhập, tuy nhiên khi
thăm khám tại các cơ sở khám chữa bệnh sẽ cần người thân đi cùng Vì vậy
chúng tôi giả định mỗi trẻ em tham gia điều trị nội trú hay ngoại trú bệnh
động kinh trong năm 2022 đều cần 1 người thân đi cùng
Trang 34 Người trong độ tuổi lao động (18-60 tuổi): đây là đối tượng trong độ tuổi lao động, vì vậy nếu phải điều trị bệnh thì nó sẽ mất đi chi phí do nghỉ làm tương ứng
Người già (>60 tuổi): trong cơ sở dữ liệu không ghi nhận được trường dữ liệu về việc có hay không sự xuất hiện của người chăm sóc Bên cạnh đó,
họ được xem là ngoài độ tuổi lao động, vì vậy việc họ nghỉ làm được xem như không gây ra chi phí gián tiếp do nghỉ làm Dù vẫn có trường hợp những người già vẫn tạo ra thu nhập, nhưng trong cơ sở dữ liệu không ghi nhận được trường dữ liệu này nên khi thực hiện nghiên cứu chúng tôi buộc lòng phải loại bỏ
Giả định về số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh:
Với mỗi đợt điều trị nội trú: bệnh nhân và người chăm sóc sẽ mất số ngày làm tương đương với số liệu được ghi nhận trên cơ sở dữ liệu (Số ngày nghỉ làm = Số ngày/đợt điều trị nội trú Số đợt điều trị nội trú)
Với mỗi đợt điều trị ngoại trú: chúng tôi giả định bệnh nhân và người chăm sóc sẽ mất nữa ngày công lao động
Sau khi tiến hành giả định, chúng tôi thu thập toàn bộ số đợt khám ngoại trú,
số đợt điều trị nội trú và số ngày nội trú trong mỗi đợt của mỗi bệnh nhân theo độ tuổi, giới tính Từ đó ước tính được tổng số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh của cả quần thể và số ngày nghỉ làm trung bình của mỗi bệnh nhân hoặc người chăm sóc trong năm 2022
Thiết kế nghiên cứu được trình bày cụ thể như sơ đồ dưới đây:
Trang 35Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 2.2.3 Cỡ mẫu, chọn mẫu
Mục tiêu 1: chọn mẫu theo quy trình dưới đây
Lựa chọn toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý động kinh được ghi nhận trong hệ thống dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 Quá trình lựa chọn bệnh nhân được thể hiện ở biểu
đồ sau:
Trang 36
Hình 2.4 Sơ đồ lựa chọn bệnh nhân
Bước 1: Lọc dữ liệu bệnh nhân:
Lọc tất cả các bệnh nhân có chẩn đoán hoặc bệnh mắc kèm bao gồm các
mã theo phân loại ICD-10 dưới đây
Các bệnh nhân sử dụng các thuốc và dịch vụ như phụ lục 1, 2
Trang 37Bảng 2.5 Bảng phân loại động kinh theo ICD-10
1 G.40 Động kinh
2 G.40.0 Động kinh cục bộ vô căn
3 G.40.1 Động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ đơn giản
4 G.40.2 Động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ phức tạp
5 G.40.3 Động kinh toàn thể vô căn
6 G.40.4 Động kinh toàn thể khác
7 G.40.5 Những hội chứng đông kinh đặc biệt
8 G.40.6 Những cơn lớn không biệt định
9 G.40.7 Những cơn nhỏ không biệt định
Bước 3: Loại bỏ bệnh nhân thiếu thông tin Dữ liệu cuối cùng sau bước này sẽ
được sử dụng để tính toán tỷ lệ mắc và chi phí y tế cho bệnh nhân mắc bệnh lý động kinh
Mục tiêu 2: Nghiên cứu mô tả với mục tiêu ước tính chi phí gián tiếp do nghỉ làm
của bệnh nhân và người chăm sóc liên quan đến điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022
Từ các bệnh nhân ở mục tiêu 1, đối tượng trong độ tuổi lao động và trẻ em cần người hỗ trợ khi đi khám chữa bệnh được xác định là đối tượng phát sinh chi phí gián tiếp khi mất thời gian khám, chữa bệnh
Trang 38Sau khi lọc được số bệnh nhân mắc động kinh tại Việt Nam năm 2022 từ
cơ sở dữ liệu, tác giả tiến hành lọc số bệnh nhân có độ tuổi từ 0-17 tuổi và 18-60 tuổi Do nghiên cứu giả định đây là hai nhóm đối tượng gây ra chi phí gián tiếp
do nghỉ làm của bệnh nhân và người chăm sóc, nên số bệnh nhân thoả mãn điều kiện về độ tuổi trên là cỡ mẫu của mục tiêu nghiên cứu này
2.2.4 Xử lí và phân tích số liệu
Việc tiếp cận theo tỷ lệ hiện mắc được sử dụng để đo lường gánh nặng bệnh tật và kinh tế của bệnh động kinh Phân tích chủ yếu sử dụng thống kê mô tả Phân tích mô tả sẽ tiến hành dựa trên đặc điểm nhân chủng học của bệnh nhân Đặc điểm được báo cáo như tần số tương đối của các biến phân loại, và như trung bình (độ lệch chuẩn) hoặc trung vị (khoảng giữa tứ phân vị) cho các biến liên tục Sau khi các bệnh nhân động kinh được rút ra từ cơ sở dữ liệu, các phân tích sẽ được thực hiện bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 25
Tất cả các dữ liệu phân hạng được đếm và phân loại rồi tính ra %
Tất cả các dữ liệu liên tục được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn SD, trung vị, max, min, khoảng tứ phân vị
Đối với các biến đảm bảo yêu cầu của kiểm định tham số, sử dụng T- test
và ANOVA test được sử dụng để so sánh trung bình giữa các nhóm Thống kê phân tích sử dụng kiểm định Mann- Whitney và Kruskal- Wallis so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm trong trượng hợp kiểm định tham số không áp dụng được Giá trị P< 0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Sau khi thiết lập các giả định và thu thập các số liệu cần thiết, nghiên cứu tiến hành tính toán chi phí như sau:
- Xác định chi phí trực tiếp cho y tế dựa vào dữ liệu giám định thanh toán bảo
hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Các chi phí được tính bằng tổng chi mỗi loại trong tất cả các đợt thăm khám trong năm của bệnh nhân Các chi phí được
Trang 39 Chi phí thuốc
Chi phí khám, chấn đoán
Chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh
Chi phí phẫu thuật – thủ thuật
Chi phí vận chuyển, giường bệnh
Chi phí máu và sinh phẩm
- Xác định chi phí gián tiếp bằng công thức như sau:
Bước 1: Xác định số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh của bệnh
nhân và người chăm sóc
∑ Ngày nghỉ làm để phục vụ KCB = ∑ Số ngày nằm viện nội trú +
1
2 ∑ Số lượt khám ngoại trú
Bước 2: xác định GDP bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2022
Bước 3: Chi phí gián tiếp liên quan đến bệnh động kinh = GDP đầu người
∑ Ngày nghỉ làm để phục vụ KCB
Trang 40Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân
Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học bệnh nhân
Tuổi
Nam (Người
Tỷ lệ (%)
Nữ (Người)
Tỷ lệ (%)
Bệnh nhân (Người)
Tỷ lệ (%)