1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cao thị thùy linh phân tích cơ cấu chi phí liên quan tới bệnh động kinh tại việt nam năm 2022 luận văn thạc sĩ dược học

80 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cơ cấu chi phí liên quan tới bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022
Tác giả Cao Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Lan Anh, TS. Kiều Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022 .... Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ LIÊN QUAN TỚI BỆNH ĐỘNG KINH TẠI VIỆT NAM

NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

CAO THỊ THÙY LINH

PHÂN TÍCH CƠ CẤU CHI PHÍ LIÊN QUAN TỚI BỆNH ĐỘNG KINH TẠI VIỆT NAM

NĂM 2022 LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: 8720212

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh

TS Kiều Thị Tuyết Mai

HÀ NỘI 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Kiều Thị Tuyết Mai, TS Trần Thị Lan Anh – Giảng viên khoa Quản lý và Kinh tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội Đây là hai người thầy đã giúp đỡ, định hướng, truyền đạt nhiều

kinh nghiệm quý giá cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới quý thầy cô ở khoa Quản lý và Kinh

tế Dược, trường Đại học Dược Hà Nội đã tâm huyết, nhiệt tình giúp đỡ trong

suốt quá trình theo học và thực hiện luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo – Trường

ĐH Dược Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại

trường

Sau cùng, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới tất cả người thân, bố mẹ, bạn bè đã cùng đồng hành với tôi trong chặng đường vừa qua Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc

tới DS Hồ Hồng Hạnh, Ds Lê Thanh Minh Phương, DS Trần Huyền Trang,

Ds Đinh Thị Doan vì những kinh nghiệm, trải nghiệm quý báu được anh chị em

truyền đạt trong suốt quá trình học tập tại trường

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Cao Thị Thuỳ Linh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về chi phí bệnh tật 3

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí 3

1.1.2 Phương pháp xác định chi phí bệnh tật 5

1.2 Tổng quan về bệnh lý động kinh 7

1.2.1 Khái niệm bệnh lý động kinh 7

1.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý động kinh 8

1.2.3 Phân loại động kinh 10

1.2.4 Nguyên nhân bệnh lý động kinh 12

1.2.5 Các phương pháp điều trị bệnh lý động kinh 13

1.3 Cơ sở thực tiễn 16

1.3.1 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh trên thế giới 16

1.3.2 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh tại Việt Nam 20

1.4 Một vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 21

1.5 Tính cấp thiết của đề tài 22

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Biến số nghiên cứu 23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.3 Cỡ mẫu, chọn mẫu 27

2.2.4 Xử lí và phân tích số liệu 30

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

Trang 5

3.1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt

Nam năm 2022 32

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân 32

3.1.2 Phân bố bệnh nhân động kinh theo khu vực địa lý 33

3.1.3 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể 34

3.1.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo người chi trả 34

3.1.5 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp của bệnh nhân 36

3.1.6 Chi phí y tế trực tiếp theo các phân nhóm bệnh nhân 38

3.2 Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022 42

3.2.2 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo các phân nhóm nhóm 42 3.2.3 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo các phân nhóm 44

3.2.4 Số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 45

3.2.5 Chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022 47 Chương 4 Bàn luận 49

4.1 Bàn luận cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022 50

4.2 Bàn luận về chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022 55

4.3 Ưu, nhược điểm của nghiên cứu 58

4.3.1 Ưu điểm 58

4.3.2 Nhược điểm 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Liên đoàn chống động kinh quốc tế ILAE

Số năm sống điều chỉnh theo mức độ

tàn tật - Disability-adjusted life years

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các cách phân loại chi phí 3

Bảng 1.2 Phân loại động kinh theo ILAE năm 1981 11

Bảng 1.3 Các thuốc kháng động kinh 15

Bảng 2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu 23

Bảng 2.5 Bảng phân loại động kinh theo ICD-10 29

Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học bệnh nhân 32

Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân động kinh theo khu vực địa lý 33

Bảng 3.8 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể 34

Bảng 3.9 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo người chi trả 35

Bảng 3.10 Số lượt khám nội-ngoại trú của bệnh nhân động kinh trong năm 36

Bảng 3.11 Tổng chi phí y tế trực tiếp của quần thể theo giới tính 38

Bảng 3.12 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp theo giới tính 39

Bảng 3.13 Tổng chi phí quần thể theo độ tuổi 39

Bảng 3.14 Chi phí y tế trực tiếp trung bình theo nhóm tuổi 42

Bảng 3.15 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo giới tính 42

Bảng 3.16 Số đợt điều trị ngoại trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân theo nhóm tuổi 43

Bảng 3.17 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân phân theo giới tính 44

Bảng 3.18 Số ngày điều trị nội trú trung bình năm trên mỗi bệnh nhân phân theo nhóm tuổi 45

Bảng 3.19 Số ngày bệnh nhân nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 46

Bảng 3.20 Số ngày người chăm sóc phải nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh 46

Bảng 3.21 Chi phí gián tiếp do bệnh nhân nghỉ làm 47

Bảng 3.22 Chi phí gián tiếp trung bình năm của mỗi người chăm sóc mất đi do nghỉ làm 48

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Phân loại chi phí 5

Hình 1.2 Phân bố gánh nặng bệnh tật do động kinh [27] 17

Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 27

Hình 2.4 Sơ đồ lựa chọn bệnh nhân 28

Hình 3.5 Cơ cấu phần trăm chi phí theo đối tượng chi trả 35

Hình 3.6 Chi phí trung bình theo từng loại chi phí 37

Hình 3.7 Tỷ lệ phần trăm các loại chi phí trong tổng chi 38

Hình 3.8 Chi phí y tế trực tiếp trung bình trên mỗi bệnh nhân phân theo nhóm tuổi 41

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Động kinh là một trong những rối loạn mạn tính phổ biến nhất của não bộ Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) cho biết

có khoảng 50 triệu người được chẩn đoán mắc động kinh với trung bình 2,4 triệu

ca mắc mới mỗi năm Gần 80% trong số người bệnh sống ở các nước thu nhập thấp và trung bình [1] Một báo cáo tổng quan khác cho thấy tỷ lệ mới mắc động kinh ở các nước phát triển là từ 30-50 ca/100.000 người Ở các nước đang phát triển, có thu nhập thấp đến trung bình, tỷ lệ này cao gấp hai lần [2]

Động kinh là một bệnh lý cần có sự điều trị lâu dài [3] Bệnh động kinh có thể ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động xã hội, tâm thần và cơ thể của bệnh nhân và

sự ảnh hưởng này có thể nặng nề hơn bất cứ một tình trạng mạn tính nào [33] Biểu hiện lâm sàng của động kinh bao gồm những rối loạn đột ngột, kịch phát các chức năng của não về vận động, cảm giác, giác quan, hoặc ý thức trước, trong và sau cơn Ngoài ra, các biến chứng của bệnh bao gồm những rối loạn tâm thần như rối loạn tư duy, trí tuệ, cảm xúc và nhân cách Điều này ảnh hưởng rất lớn tới cơ hội hòa nhập cuộc sống của người bệnh và làm giảm chất lượng cuộc sống của

họ Bệnh cần thời gian điều trị lâu dài, chi phí điều trị tốn kém, nếu điều trị không thành công sẽ để lại nhiều gánh nặng cho bản thân và gia đình bệnh nhân cũng như toàn xã hội

Báo cáo mới đây cho thấy động kinh đóng góp 0,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu, cũng như gây ra tổn thất kinh tế đáng kể do các chi phí liên quan đến chăm sóc y tế, tử vong sớm và mất năng suất lao động [1] Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, chi phí trực tiếp cho động kinh hàng năm là 28 tỷ USD [4], với chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân là 15.414 USD [5] Một nghiên cứu tổng quan hệ thống

do Allers và cộng sự thực hiện cho thấy, tổng chi phí hàng năm cho chăm sóc y

tế trên mỗi bệnh nhân từ 1.302 € ở Ý đến 2.193 € ở Tây Ban Nha, và khoảng 1.528

Trang 10

€ mất đi mỗi năm do mất năng suất lại động [6] Các tác giả cũng cho biết gánh nặng kinh tế do động kinh gây ra có sự dao động lớn giữa các nước, khu vực, cũng như tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, khả năng đáp ứng

và loại hình cung cấp dịch vụ [6]

Tại Việt Nam, động kinh cũng là bệnh lý phổ biến Một số nghiên cứu trước đây cho thấy, tỷ lệ mắc động kinh trong cộng đồng dao động từ 0,2% đến 0,5% [7], và lên tới 1,6% ở nhóm người bệnh nhập viện [8] Một báo cáo khác cho thấy,

ở Việt Nam, động kinh chiếm tỷ lệ từ 0,5% - 0,8% dân số, chỉ số mới mắc thay đổi từ 17,3 – 136 trong 100.000 dân mỗi năm [9] Tuy nhiên, trong bối cảnh ngày nay khi các yếu tố nguy cơ của động kinh như bệnh nhiễm trùng, sang chấn sản khoa và tai nạn giao thông đang ngày càng gia tăng số ca mắc động kinh đã có nhiều thay đổi Thêm vào đó, hiện nay cũng chưa có nghiên cứu nào được thực hiện nhằm ước tính chi phí bệnh tật động kinh tại Việt Nam Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm

y tế tại Việt Nam năm 2022

2 Ước tính chi phí gián tiếp mất đi do việc khám và điều trị của bệnh nhân động kinh tại Việt Nam năm 2022

Trang 11

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chi phí bệnh tật

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí

Trong kinh tế học, chi phí được định nghĩa là toàn bộ các khoản hao phí lao động, hao phí công cụ – thiết bị và hao phí vật chất tính thành tiền để thực hiện một công việc nhất định Hoặc có thể hiểu chi phí là giá trị nguồn lực được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận

Trong lĩnh vực y tế, chi phí là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một loạt các dịch vụ [10]

có rất nhiều cách phân loại chi phí được ra đời Các cách phân loại phổ biến được liệt kê theo bảng dưới đây

Bảng 1.1 Các cách phân loại chi phí

1 Phân loại theo đầu vào Chi phí vốn

Chi phí thường xuyên

2 Phân loại theo nguồn gốc chi tiêu Chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp

3 Phân loại theo hoạt động chức năng

Chi phí đào tạo Chi phí giám sát Chi phí quản lý

4 Phân loại theo cấp Chi phí cấp tỉnh

Chi phí cấp huyện

5 Phân loại theo nguồn kinh phí Bảo hiểm y tế

Nhà nước cấp

Trang 12

Nguồn viện trợ

6 Phân loại theo góc độ người chịu chi phí

Chi phí bên trong (chi phí do người tổ chức) Chi phí bên ngoài (chi phí của người bệnh) Phân loại theo nguồn gốc chi tiêu là cách phân loại thường được sử dụng để tính chi phí của một dịch vụ y tế [11]

Chi phí trực tiếp trong lĩnh vực y tế là những chi phí phát sinh cho hệ thống

y tế, cho cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong quá trình giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí này chia làm hai loại:

- Chi phí trực tiếp y tế: là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chăm sóc sức khoẻ như chi cho phòng bệnh, cho điều trị, chăm sóc và phục hồi chức năng,…

- Chi phí trực tiếp phi y tế: là những chi phí không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám chữa bệnh như chi phí

đi lại, ở trọ, ăn uống,…

Chi phí gián tiếp là chi phí thực tế không chi trả Chi phí này được định nghĩa

là mất khả năng sản xuất do mắc bệnh mà người bệnh, gia đình họ, xã hội và đơn

vị nơi họ công tác phải gánh chịu Chi phí gián tiếp này sinh ra dưới hai hình thức, chi phí do mắc bệnh và chi phí do tử vong

Chi phí vô hình bao gồm chi phí do đau đớn, tổn thương, lo lắng,…gây ra

bởi bệnh tật hoặc quá trình điều trị bệnh Việc xác định chi phí vô hình tương đối khó khăn, trong một vài trường hợp thậm chí không thể xác định chi phí này Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào phân tích chi phí trực tiếp y tế

Trang 13

Hình 1.1 Phân loại chi phí 1.1.2 Phương pháp xác định chi phí bệnh tật

Phương pháp phân tích chi phí bệnh tật – Cost of illness (COI) đánh giá nguồn lực đã sử dụng cho phòng ngừa, điều trị, mất mát do bệnh tật và tử vong,

từ đó sẽ xác định tổng chi phí gây ra bởi bệnh tật hay tử vong Các chi phí của phương pháp này thường được tóm lược trong 2 loại là chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nghiên cứu chi phí bệnh có thể chỉ ra tầm quan trọng của các nguồn lực dành cho một bệnh cụ thể và có thể sử dụng để so sánh tác động kinh tế của bệnh này với bệnh hoặc tác động kinh tế của cùng một bệnh ở các quốc gia khác nhau Ước tính chi phí bệnh tật có thể cung cấp chỉ số cho thấy gánh nặng kinh tế

Chi phí trực tiếp phi

Trang 14

của các bệnh cụ thể, từ đó đưa ra định hướng quan trọng trong hoạch định chính sách, xác định thứ tự ưu tiên của các chương trình, dịch vụ y tế và nâng cao hiệu quả quản lý sức khoẻ cộng đồng [12]

1.1.2.1 Xác định quan điểm đánh giá chi phí

Tính toán chi phí gồm 3 bước cơ bản, bao gồm: xác định các nguồn lực đầu vào, đo lường các nguồn lực đầu vào, định giá các nguồn lực đầu vào

- Xác định nguồn lực đầu vào: để có thể đưa chi phí nào vào quá trình tính toán, trước hết cần phải xác định quan điểm tính toán chi phí Có ba góc độ nghiên cứu thường được sử dụng bao gồm: quan điểm từ nhà cung cấp dịch vụ ( quan tâm đến chi phí của người cung cấp dịch vụ y tế như chi phí của các cơ sở y tế, qua đó có thể cung cấp các thông tin hữu hiệu cho lập kế hoạch); Quan điểm cá nhâ/hộ gia đình (những khoản chi phí trực tiếp từ túi người bệnh và gia đình cùng những chi phí gián tiếp như đau đớn, mất mát về tinh thần,…); Quan điểm xã hội (Bao gồm tất cả các nguồn lực mà xã hội sử dụng để điều trị bệnh)

- Đo lường các nguồn lực đầu vào: các thông tin về các chi phí được quyết định đưa vào tính toán nói trên thường được thu thập từ hoá đơn thanh toán và phiếu phỏng vấn bệnh nhân khi ra viện Gần đây khi có sự ra đời của cơ sở giám định thanh toán, các chi phí này có thể được đo lường thông qua việc sử dụng cơ

sở dữ liệu này Ưu điểm là cơ sở dữ liệu có thể giúp người nghiên cứu tiếp cận với số lượng mẫu lớn, đầy đủ các chi tiêu y tế của bệnh nhân Các chi phí có thể thu thập được bao gồm: chi phí giường bệnh, chi phí thuốc, chi phí chẩn đoán, chi phí xét nghiệm, chi phí phẫu thuật thủ thuật Chi phí đơn vị của từng loại chi phí

sẽ tính từ chi phí bệnh nhân thực hưởng hiển thị trên cơ sở dữ liệu

- Định giá các nguồn lực đầu vào: sau khi thu thập đủ thông tin về số lượng

và chi phí đơn vị cho từng loại nguồn lực đầu vào Bước cuối cùng là tính toán và phân tích chỉ số về chi phí quan tâm

Trang 15

1.1.2.2 Cách tiếp cận để tính toán chi phí trực tiếp cho y tế

Với việc phân tích chi phí cho các bệnh mạn tính như động kinh, trên thế giới đã thực hiện tương đối nhiều nghiên cứu Có thể tiếp cận thông qua hai phương pháp, bao gồm: “Top – down” và “Bottom – down” hoặc kết hợp cả hai

- Phương pháp “Top – down”: Cách tiếp cận này dựa trên mã ICD cho tất cả các bệnh được ghi nhận trên mỗi bệnh nhân

- Phương pháp “Bottom – down”: Cách tiếp cận này dựa trên chi phí trung bình của toàn bộ các dịch vụ y tế đã tính cho người bệnh

Như vậy hai cách tiếp cận trên là trái ngược nhau Mỗi cách tiếp cận sẽ có

ưu và nhược điểm riêng biệt, tuỳ vào mục tiêu nghiên cứu mà hai phương pháp này sẽ được áp dụng linh hoạt Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận “Top – down”, do nghiên cứu sử dụng cơ sở dữ liệu thanh toán của BHXH, việc sử dụng mã ICD là một trong những cách thức tối ưu để sàng lọc các bệnh nhân phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

1.2 Tổng quan về bệnh lý động kinh

1.2.1 Khái niệm bệnh lý động kinh

Động kinh là các cơn co giật tái diễn và không theo ý muốn Động kinh do một số nguyên nhân và có thể được coi như triệu chứng của rối loạn chức năng não [1, 3] Các cơn động kinh là biểu hiện lâm sàng của các nơron thần kinh ở vỏ não khi phóng điện quá mức, bất thường và đột ngột Các biểu hiện này có thể dưới các dạng lâm sàng khác nhau, thay đổi tuỳ theo bệnh nhân, tuỳ theo chức năng của mô vỏ não, nơi sự phóng điện này phát sinh và lan truyền Đây là biểu hiện của sự tái diễn, lặp lại, trong cơn bệnh nhân có thể mất ý thức, thay đổi hành

vi

Trang 16

1.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý động kinh

1.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng

 Cơn cục bộ

Cơn động kinh cục bộ đơn thuần vận động (cơn Bravais – Jackson) do tổn thương thùy trán lên (vận động) giật khu trú nửa người, lan từ phần này đến phần khác gọi là hành trình Jackson tay – chân – mặt; lưỡi – mặt – tay; chân – mặt – tay Mất ý thức thường xảy ra khi lan lên mặt Vị trí khởi đầu có giá trị định khu tổn thương Sau cơn có thể có liệt gọi là liệt Todd, liệt này sẽ thoái lui trong vài giờ [13]

Cơn cục bộ cảm giác ít gặp hơn, có khi đi kèm cơn vận động

Cơn Động kinh thực vật (Động kinh não trung gian) Có hoặc không mất ý thức, đỏ bừng mặt và cổ, vã mồ hôi, có khi chỉ nửa người, sởn gai ốc, tim đập chậm hoặc nhanh, đột ngột hạ huyết áp, nấc, ngáp, sốt, ớn lạnh, đau bụng…

Cơn cục bộ phức tạp (Động kinh thái dương, cơn tâm thần - vận động) gồm các nhóm triệu chứng sau:

 Các ảo giác: ngửi mùi khó chịu, vị khó chịu, nhìn thấy cảnh như xa lạ (trong giấc mộng), cảm giác chưa nhìn thấy, sợ, lo âu, cười ép buộc…

 Động tác tự động: cơn nhai, liếm miệng, tặc lưỡi, nuốt liên tục, làm các động tác như lái xe, cởi khuy áo, quay đầu mắt từ từ, hát định hình, đi lang thang sau cơn kèm trạng thái mộng mị và có động tác tự động nên dễ gây nguy hiểm cho người khác bằng hành vi phạm pháp, gây án mạng, hiếp dâm, ăn cắp,…

Cơn cục bộ toàn bộ hóa: bắt đầu cục bộ, thường là vận động chuyển nhanh sang cơn lớn, nếu không hỏi kỹ hay không quan sát kỹ thì khó phát hiện Lúc này cần dựa vào điện não đồ (kịch phát một ổ sau toàn bộ hóa ở tất cả các đạo trình) hoặc sau cơn để lại dấu khu trú [13]

Trang 17

 Cơn toàn thể

Động kinh cơn lớn: trước khi xảy ra cơn có thể có triệu chứng báo trước như đau đầu, đầy hơi, rầu rĩ, lạnh lùng ít giờ hoặc ít ngày Triệu chứng báo trước thường là bất thường cảm giác, vận động, co cứng cơ chi trên, các ảo giác, rối loạn tâm thần nhưng chỉ kéo dài 1/10 giây Loại cơn này xuất hiện đầu tiên vào lứa tuổi 10 – 20 (80 % các trường hợp), nếu ít cơn thì đáp ứng tốt với điều trị Cơn thực sự có 3 giai đoạn:

- Giai đoạn co cứng: đột ngột ngã xuống bất tỉnh nên có thể gây thương tích, các chi duỗi cứng, các ngón tay gấp, đầu ưỡn ngửa quay sang một bên, hàm nghiến chặt và có thể cắn vào lưỡi, hai mắt trợn ngược, tím vì không thở được, tiểu dầm hoặc đại tiện không tự chủ Giai đoạn này kéo dài 10 -20 giây

- Giai đoạn giật: cơ thân và chi giật liên tiếp, ngắn, mạnh, có nhịp; hai mắt giật ngang hoặc giật lên Có thể cắn phải lưỡi, sùi bọt mép Giai đoạn này dài 1 -

2 phút, ít khi quá 6 phút

- Giai đoạn duỗi: hôn mê, các cơ doãi ra, phản xạ gân xương giảm, có thể có Babinski, thở bù lại mạnh, nhanh, ồn ào, thở ngáy sau vài phút tỉnh lại, không nhớ những gì đã xảy ra Giai đoạn này kéo dài 5 – 10 phút

Động kinh cơn bé (cơn vắng ý thức): gồm nhiều loại nhưng chung một số đặc điểm là thường gặp ở trẻ em, các cơn ngắn từ 1/10 – 10 giây, nhiều cơn trong ngày Thường đột ngột mất ý thức hoàn toàn nên bất động, rơi chén đũa khi ăn, ngừng công việc,… Có thể không hoặc mất trương lực, giật cứng cơ… đó là cơn vắng phức tạp Tuổi thường gặp 3 – 12 tuổi, tiến triển có 3 khả năng:

- Hết cơn

- Tiếp tục duy trì cơn (6%)

- Xuất hiện cơn co cứng giật cơ (40%): thường 6 năm sau cơn vắng ý thức Nếu cơn vắng ý thức đầu tiên sau 7 tuổi thường đáp ứng kém với điều trị, dễ bị

Trang 18

- Hội chứng West: gặp ở trẻ 4 – 7 tháng tuổi Có ba dấu hiệu chính sau:

+ Co cứng, gấp cổ, chi, thân mình

+ Rối loạn tính tình và tác phong

+ Điện não đồ có loạn nhịp biên độ cao của các nhọn

+ Loại này tiên lượng xấu vì gây đần độn

- Hội chứng Lennox – Gastaut: gặp ở trẻ từ 2 – 6 tuổi với tam chứng vắng ý thức không điển hình, cơn cứng, mất trương lực Suy sụp tâm thần vận động Điện não đồ có nhọn – sóng chậm lan tỏa Tiên lượng xấu [13]

1.2.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng

 Điện não đồ

Giúp xác định động kinh, loại cơn, vị trí động kinh Vai trò của điện não đồ đối với bệnh nhân bị động kinh cũng như vai trò của điện tâm đồ đối với bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bởi vì điện não đồ là phương pháp duy nhất trực tiếp ghi lại những biến đổi của hoạt tính điện bệnh lý diễn ra trong não, cung cấp những thông tin chức năng một cách rõ nhất Tuy nhiên điện não đồ bình thường không loại được động kinh, ngược lại 10 – 15 % người bình thường có bất thường điện não không bao giờ lên cơn [14]

 Các xét nghiệm khác

Tìm nguyên nhân như chụp phim sọ, chụp động mạch não, glucoza máu,

điện giải đồ, dịch não tủy, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ não, …[15]

1.2.3 Phân loại động kinh

1.1.3.1 Phân loại năm 1981 theo cơn động kinh[16], [17]

Năm 1981 Liên đoàn chống động kinh quốc tế (ILAE) đã đưa ra bảng phân loại động kinh và cách phân loại này được sử dụng rộng rãi cho đến nay

Trang 19

Bảng 1.2 Phân loại động kinh theo ILAE năm 1981

4 Với các triệu chứng tâm thần

B) Các cơn cục bộ phức tạp (có rối loạn ý thức)

1 Khởi phát cục bộ đơn giản, tiếp theo sau là rối loạn ý thức

2 Có rối loạn ý thức ngay lúc khởi phát

C) Cơn cục bộ đơn giản hay cơn cục bộ phức tạp diễn tiến thành cơn toàn thể hóa thứ phát

II Cơn toàn thể nguyên phát

A) Cơn vắng ý thức (cơn bé) B) Cơn giật cơ

C) Cơn co giật D) Cơn co cứng E) Cơn mất trương lực F) Cơn co cứng – co giật III Cơn không phân loại vì không phù hợp hai nhóm trên do thiếu dữ kiện để phân loại

1.1.3.2 Phân loại lần thứ 10 năm 1992 theo ICD 10 [17, 18]

Theo hệ thống phân loại ICD-10, động kinh và trạng thái động kinh được mã hóa

từ mã G40 tới G41 Cụ thể:

 G40: động kinh

Trang 20

 G40.1: động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ đơn giản

 G40.2: động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ phức tạp

 G40.3: động kinh toàn thể vô căn

 G40.4: động kinh toàn thể khác

 G40.5: những hội chứng động kinh đặc biệt

 G40.6: những cơn lớn không biệt định

 G40.7: những cơn nhỏ không biệt định

 G40.8: động kinh khác

 G40.9: động kinh không biệt định

 G41: trạng thái động kinh

1.2.4 Nguyên nhân bệnh lý động kinh

1.2.4.1 Độngkinh không rõ căn nguyên (cryptogenic epilepsy)

Động kinh không rõ căn nguyên là trường hợp bệnh sử, thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng không chỉ ra được tổn thương não để có thể giải thích hợp lý các cơn [15, 18]

1.2.4.2 Động kinh nguyên phát (idiopathical epilepsy)

Thuật ngữ “động kinh toàn thể nguyên phát - primery generalized epilepsy” bao hàm hiện tượng lâm sàng và điện não của cơn động kinh xảy ra trong điều kiện là cơn co giật toàn thể ngay từ đầu, không có tổn thương khu trú não và có yếu tố di truyền Nhóm động kinh này thường xuất hiện ở lứa tuổi dưới 20, đặc biệt ở tuổi trẻ em Sự phát triển tâm lý vận động của trẻ vẫn bình thường cho tới lúc xuất hiện các cơn động kinh và ngoài ra không thấy có dấu hiệu của bệnh não Tuổi phụ thuộc vào dạng cơn: cơn vắng ý thức thường bắt đầu từ 4 - 6 tuổi, nhóm đặc biệt bắt đầu từ 9 - 15 tuổi; cơn giật cơ và cơn co cứng co giật toàn thể thường bắt đầu 11 - 14 tuổi Cơn động kinh thường được cải thiện hoặc kiểm soát hoàn toàn từ 20 - 25 tuổi [19]

Trang 21

1.2.4.3 Động kinh có nguyên nhân [1, 3, 15]

Động kinh triệu chứng do các tổn thương não đã cố định hoặc tiến triển Nguyên nhân gây động kinh triệu chứng liên quan đến các yếu tố gây tổn thương não từ giai đoạn thai nhi cho đến giai đoạn phát triển tâm lý vận động

và các bệnh lý mắc phải trong giai đoạn trưởng thành Các nguyên nhân thường gặp cụ thể như sau:Bất thường bẩm sinh

1.2.5 Các phương pháp điều trị bệnh lý động kinh

1.2.5.1 Phẫu thuật ngoại khoa

Có thể sử dụng biện pháp can thiệp ngoại khoa nếu là động kinh cục bộ,

do một tổn thương khu trú ở vỏ não nằm ở vùng có thể phẫu thuật được và ít gây ảnh hưởng về thần kinh và tâm trí của bệnh nhân Đó thường là các trường hợp động kinh nặng, ảnh hưởng tới đời sống cơ thể, tâm lý nghề nghiệp, gia đình và xã hội của bệnh nhân mặc dù đã được kiên trì điều trị nội khoa nhưng không đạt được kết quả mong muốn Bản thân nguyên nhân gây động kinh ở đây có tính chất ngoại khoa và có khả năng sẽ được giải quyết bằng phẫu thuật

ví dụ như u màng não, các khối máu tụ, dị dạng mạch máu não Sau phẫu thuật vẫn phải tiếp tục dùng thuốc kháng động kinh với liều lượng và thời gian thích hợp, theo chỉ định của thầy thuốc điều trị [1, 3, 15, 20, 21]

Trang 22

1.2.5.2 Điều trị nội khoa

 Nguyên tắc điều trị

Việc lựa chọn thuốc cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau [15, 22]:

- Chọn thuốc thích hợp cho từng loại cơn động kinh

- Thuốc được dùng khởi đầu từ liều thấp, tăng dần liều trong quá trình điều trị

- Khi dùng thuốc đã đến liều cao mà không có tác dụng thì phải thay thuốc khác và phải thay thế một cách từ từ

- Nên dùng một lọai thuốc kháng động kinh, hạn chế dùng hai hoặc nhiều thuốc kháng động kinh cùng một lúc

- Thuốc phải được uống đều đặn hàng ngày, không tự động giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột Thời gian uống thuốc tùy thuộc vào căn nguyên và khả năng đáp ứng điều trị Trẻ em thường uống sau cơn cuối cùng từ 6-18 tháng, người lớn sau 2-3 năm

- Trong thời gian dùng thuốc phải theo dõi tác dụng phụ của thuốc

Các thuốc kháng động kinh [20, 23] được đề cập đến trong các nghiên cứu trên thế giới và trạng thái chi trả bảo hiểm được liệt kê ở bảng dưới đây

Trang 23

Bảng 1.3 Các thuốc kháng động kinh

Tên quốc tế

Thuốc thuộc phạm vi thanh toán BHYT tại Việt Nam

Tên quốc tế

Thuốc thuộc phạm vi thanh toán BHYT tại Việt Nam

Điều trị các rối loạn tâm thần kết hợp: Nguyên tắc là sử dụng các loại

thuốc ít có khả năng kích hoạt cơn động kinh Để điều trị Trầm cảm có thể dùng sertraline, venlafaxine Điều trị lo âu có thể dùng các benzodiazepine, buspirone Điều trị loạn thần có thể dùng olanzapine, haloperidol Riêng với trầm cảm và lo

âu có thể kết hợp điều trị bằng liệu pháp tâm lý [20]

 Phục hồi chức năng tâm lý xã hội dựa vào cộng đồng

 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi: Tránh làm việc trên cao, dưới nước, gần lửa, lái xe, tránh làm việc lâu ngoài nắng, không làm việc có ánh sáng chói lòe như hàn…

 Chế độ tiết thực tạo Keton: Ăn nhiều mỡ, ít hydrat carbon và protein [20]

Trang 24

1.3 Cơ sở thực tiễn

Động kinh là một bệnh lý đã có những nghiên cứu tương đối đầy đủ về mặt lâm sàng Tuy nhiên, hiện nay những số liệu về dịch tễ và chi phí của bệnh này chưa nhiều Một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam thường chỉ tập trung phân tích dịch tễ, chi phí của bệnh với một cỡ mẫu bé (tại địa phương, tại một cơ sở khám chữa bệnh,…) Một số thông tin cụ thể về những nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới và Việt Nam được trình bày dưới đây

1.3.1 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh trên thế giới

Động kinh là một bệnh phổ biến trên thế giới Tỷ lệ mắc bệnh động kinh khác nhau đáng kể giữa các quốc gia tùy thuộc vào sự phân bố nguy cơ và yếu tố căn nguyên tại địa phương, cũng như đặc điểm của bệnh

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, động kinh chiếm từ 0,5 –1% dân

số, tỷ lệ trung bình mắc động kinh chung là 0,89% [1, 18, 24] Con số này biến đổi theo các vùng khác nhau: Châu Mỹ 1,26%, châu Âu 0,82%, phía Đông Địa Trung Hải 0.94% [18, 25] Còn tại châu Phi tỷ lệ này dao động từ 5,2 đến 21,0 phần nghìn ở các nước khác nhau, và có thể cao hơn ở một số vùng như Tanzavan, Comaroon [18]

Nghiên cứu của Fiest và cộng sự cho thấy, tỷ lệ mắc của bệnh động kinh trong suốt cuộc đời (life-time prevalence) là 7,60 trên 1.000 dân (95% CI 6,17 - 9,38), trong đó tỷ lệ này cao hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình (8,75 trên 1.000; 95% CI 7,23 - 10,59) so với các nước thu nhập cao (5,18 trên 1.000; 95% CI 3,75 – 7,15) [26] Trong khi đó, tỷ lệ mắc động kinh tại một thời điểm (point prevalence) là 6,38 trên 1.000 (95% CI 5,57-7,30), với tỷ lệ mắc ở các nước thu nhập thấp và trung bình là 6,68 (95% CI 5,45 – 8,10) và ở các nước thu nhập cao là 5,49 (4,16 - 7,26) Một nghiên cứu khác cho thấy, trong năm 2016, có 45,9 bệnh nhân (95% UI 39,9 – 54,6) bị động kinh (bao gồm động kinh nguyên phát

Trang 25

và động kinh thứ phát), với tỷ lệ mắc được chuẩn hóa theo tuổi là 621,5 trên 100

000 dân [27]

Về tỷ lệ mới mắc, một tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp cho thấy

tỷ lệ mới mắc bệnh động kinh là 61,4 trên 100.000 người mỗi năm (95% CI 74,4) [26] Tỷ lệ mới mắc bệnh cao hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình (139,0 (95% CI 69,4 – 278,2)) so với các nước thu nhập cao (48,9 (95% CI 39,0

50,7 61.,1)) Mặt khác, các tác giả cũng cho thấy tỷ lệ mắc mới động kinh cũng cao hơn ở các tầng lớp kinh tế xã hội thấp nhất tại các nước có thu nhập cao [28]

Hình 1.2 Phân bố gánh nặng bệnh tật do động kinh [27]

Kết quả nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật cho thấy, trong năm 2016, bệnh động kinh làm mất hơn 13 triệu DALY (Disability-adjusted life years – số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật) và chịu trách nhiệm cho 0,5% tổng gánh nặng bệnh tật [27] Xét về mức độ gánh nặng bệnh tật được chuẩn hóa theo độ tuổi đối với tất cả các rối loạn thần kinh, bệnh động kinh xếp thứ 2 đến 8 tùy thuộc vào khu vực địa lý Gánh nặng của bệnh động kinh nguyên phát (do nguyên nhân

di truyền hoặc khi đánh giá chẩn đoán không cho thấy yếu tố nguyên nhân) cao

Trang 26

nhất ở Đông, Tây và Nam Sahara Châu Phi, Trung Á, Trung Mỹ và Andean Latin,

và Đông Nam Á (Hình 1.1)

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, DALYs chuẩn hóa theo độ tuổi là 182,6 trên 100.000 dân, 163,6 trên 100.000 dân đối với nữ và 201,2 trên 100.000 dân đối với nam Gánh nặng bệnh tật ở nam cao hơn ở nữ là do tỷ lệ tử vong ở nam giới cao hơn Từ năm 1990 đến năm 2016, có sự gia tăng không đáng kể tỷ lệ mắc bệnh động kinh tự phát được chuẩn hóa theo tuổi với 6,0%, nhưng giảm đáng kể

tỷ lệ tử vong (giảm 24,5%) và DALY được chuẩn hóa theo độ tuổi (giảm 19,4%) [27]

Bên cạnh việc ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của bệnh nhân, động kinh cũng gây ra tổn thất kinh tế đáng kể do các chi phí liên quan đến chăm sóc y tế, tử vong sớm và mất năng suất lao động [1]

Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, chi phí trực tiếp cho động kinh hàng năm là

28 tỷ USD [4], với chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân là 15,414 USD [5] Chi phí cho khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú chiếm phần lớn tổng chi phí cho bệnh này [5] Bên cạnh đó, những bệnh nhân có tình trạng động kinh không kiểm soát

có thể có chi phí trực tiếp cho y tế cao hơn 9399 USD so với những người có tình trạng ổn định [5]

Một nghiên cứu tổng quan hệ thống do Allers và cộng sự thực hiện cho thấy, tổng chi phí hàng năm cho chăm sóc y tế trên mỗi bệnh nhân từ 1302 € ở Ý đến 2193 € ở Tây Ban Nha [6] Các tác giả cũng cho biết gánh nặng kinh tế do động kinh gây ra có sự dao động lớn giữa các nước, khu vực, cũng như tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh, mức độ nặng của bệnh, khả năng đáp ứng và loại hình cung cấp dịch vụ [6]

Nghiên cứu của Siewe Fodjo và cộng sự [29] thực hiện tại một vùng nông thôn của Cộng hòa Dân chủ Congo đã ước tính được chi phí cho bệnh động

Trang 27

kinh/người/năm là 241,2 USD Trong đó chi phí trực tiếp chiếm 50,2%, chi phí gián tiếp chiếm 49,8% Chi phí này chiếm đến 46,5% thu nhập trung bình của một

hộ gia đình

Tuy nhiên, theo nghiên cứu mới đây của Joanna Jędrzejczak và cộng sự [30] kết quả đã cho thấy rằng, Tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp hàng năm liên quan đến bệnh động kinh chiếm 410 triệu EUR trong năm 2014 và giảm trong những năm tiếp theo, đến năm 2018 còn 361 triệu EUR Chi phí gián tiếp chiếm phần lớn (76–83% tổng chi phí) và chủ yếu liên quan đến việc nghỉ làm kéo dài (87–92% tổng chi phí gián tiếp) Trong năm 2014–2018, chi phí gián tiếp của bệnh nhân động kinh có thể dao động từ 282 triệu EUR đến 341 triệu EUR Chi phí trực tiếp hàng năm cho bệnh nhân động kinh là 69 triệu EUR vào năm 2014

và tăng lên 80 triệu EUR vào năm 2018 Chi phí lớn nhất là chi phí thuốc (> 50%)

và nhập viện (~ 40%)

Động kinh là một căn bệnh tốn kém ở Trung Quốc Theo các nhóm tiên lượng, bệnh động kinh kháng thuốc tạo ra tổng chi phí cao nhất trong khi bệnh nhân thuyên giảm cơn động kinh có chi phí thấp nhất [31] Tổng chi phí trung bình, chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp do bệnh động kinh lần lượt là 949,29 USD, 501,34 và 276,72 USD Đặc biệt, chi phí thuốc chống động kinh (AED) (394,53 USD), tiếp theo là chi phí xét nghiệm (59,34 USD), chi phí chăm sóc bệnh nhân nội trú và ngoại trú (9,62 USD) chiếm phần lớn trong tổng chi phí y tế trực tiếp Trong khi chi phí năng suất của bệnh nhân (103,77 USD) và chi phí năng suất của người chăm sóc (103,77 USD) là thành phần chính của chi phí gián tiếp

Gần đây nhất, Charles Begley và cộng sự [32] đã công bố một tổng quan

hệ thống dựa trên các công bố và phép ngoại suy của từ cơ sở dữ liệu để ước tính chi phí toàn cầu cho bệnh động kinh Kết quả cho thấy gánh nặng này rất đáng

Trang 28

triển tốt, tiền lương và thu nhập cao hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra khoảng cách hạn chế điều trị và tỷ lệ mắc động kinh khác biệt tương đối nhỏ

110 nghiên cứu về chi phí bệnh tật đã được đưa vào cơ sở dữ liệu chi phí chăm sóc sức khỏe trực tiếp, 74 nghiên cứu từ Bắc Mỹ hoặc Tây Âu Mười ba nghiên cứu đã được sử dụng trong cơ sở dữ liệu, tám nghiên cứu từ Bắc Mỹ hoặc Tây Âu ước tính chi phí gián tiếp Chi phí trung bình hàng năm cho mỗi người bị động kinh vào năm 2019 dao động từ 204 đô la ở các quốc gia có thu nhập thấp đến 11.432 đô la ở các quốc gia có thu nhập cao dựa trên cơ sở dữ liệu này Tổng chi phí cho bệnh động kinh, áp dụng chi phí tính trên đầu người cho khoảng 52,51 triệu người bệnh trên thế giới mắc bệnh động kinh và điều chỉnh khoảng cách điều trị, là 119,27 tỷ USD [32]

1.3.2 Dịch tễ và gánh nặng bệnh động kinh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc động kinh trong dân số dao động ở các nghiên cứu tại các địa phương khác nhau Tỷ lệ này ở Hà Tây năm 1999 là 0,49%, trong đó

tỷ lệ mắc động kinh hoạt động là 0,46% [33] Một nghiên cứu khác tại Ba Vì cho thấy, tỷ lệ mắc mới là 40,2-42,9 trên 100.000 dân [34] Nghiên cứu dịch tễ động kinh tại xã Thái Bảo huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là khu vực có lưu hành sán dây lợn thấy tỷ lệ hiện mắc động kinh là 0,84% [14] Theo tác giả Dương Huy Hoàng, tỷ lệ hiện mắc động kinh tại tỉnh Thái Bình trong 10 năm từ 1997 đến

2006 là 0,535%, tỷ lệ mới mắc dao động trong khoảng 19-66/100.000 dân [35] Một nghiên cứu khác ở tỉnh Thái Nguyên năm 2010 thực hiện ngẫu nhiên ở 16 xã phường thấy tỷ lệ động kinh tại đây là 0,16% [8]

Một nghiên cứu mới đây của tác giả Nhật Quang Mai thực hiện tại An Giang [36] đã cho kết quả rằng, trong số 864 bệnh nhân động kinh được chọn vào mẫu nghiên cứu, kết quả cơn động kinh toàn thể chiếm 68,2%, cơn động kinh cục

bộ chiếm 27,4%, cơn động kinh không phân loại chiếm 4,4% Giới nam chiếm

Trang 29

kinh do u não chiếm 2,3%, chấn thương sọ não chiếm 8,9%, đột quị não chiếm 21,3% Như vậy có thể thấy cơn động kinh toàn thể chiếm chủ yếu, giới nam nhiều hơn nữ và đa số động kinh chưa tìm được nguyên nhân

Từ những cơ sở dữ liệu có thể tiếp cận được, hiện tại chưa có nhóm tác giả nào thực hiện nghiên cứu phân tích chi phí bệnh động kinh tại Việt Nam

1.4 Một vài nét về Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: Bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật [37]

Hiện nay tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế ở nước ta đạt 92,04% (năm 2022) [38] Cùng với sự phát triển và định hướng quản lý dữ liệu dân cư trên hệ thống trực tuyến công, cơ sở dữ liệu giám định thanh toán bảo hiểm đã ra đời vào năm 2017

Cơ sở dữ liệu này bao gồm tất cả thông tin về những người tham gia bảo hiểm xã hội (quá trình thăm khám, điều trị tại toàn bộ các cơ sở khám chữa bệnh) và được quản lý bằng phần mềm Oracle Chi tiết về quá trình giám dịnh Bảo hiểm y tế cũng đã được quy định rõ tại khoản 1 Điều 2 Quy trình giám định bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 3618/QĐ-BHXH năm 2022 quy định như sau:

“Giám định bảo hiểm y tế: là hoạt động chuyên môn do cơ quan bảo hiểm

xã hội thực hiện hoặc phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiểm tra thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh theo quy định; kiểm tra, xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.”

Trang 30

Việc sử dụng cơ sở dữ liệu này để phân tích sẽ đem đến góc nhìn tổng quan hơn cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đề ra các chương trình, chính sách về sức khoẻ Từ đó làm cơ sở để có thể sử dụng, phân bổ quỹ bảo hiểm một cách an toàn, hợp lý

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Như đã thống kê, tại Việt Nam hiện nay chưa có bất cứ nghiên cứu nào thực hiện nhằm phân tích chi phí bệnh tật bệnh động kinh Những dữ liệu về dịch tễ cũng tương đối rời rạc tại từng địa phương nhỏ lẻ và không có tính cập nhật do đã thực hiện khá lâu so với thời điểm hiện tại

Bên cạnh đó, cơ quản bảo hiểm xã hội cũng có nhu cầu khái quát về gánh nặng bệnh tật cũng như gánh nặng kinh tế của các bệnh mạn tính Do các bệnh này cần sự hỗ trợ tài chính lâu dài từ nguồn quỹ bảo hiểm và gây ra tác động lớn, lâu dài lên nguồn quỹ

Vì vậy, tác giả thực hiện nghiên cứu với mong muốn đem đến được góc nhìn tổng quan về bệnh động kinh tại Việt Nam Phân tích được những chi phí liên quan đến điều trị bệnh, ước tính được chi phí gián tiếp do bệnh gây ra và tác động của chi phi phí điều trị bệnh này lên nguồn quỹ bảo hiểm

Trang 31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân mắc bệnh lý động kinh được ghi nhận trong hệ thống dữ liệu

của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022

a/ Tiêu chuẩn lựa chọn

+) Mắc bệnh lý động kinh được chẩn đoán xác định theo ICD-10

+) Có sử dụng các thuốc điều trị động kinh hoặc các dịch vụ kĩ thuật điều

trị động kinh ≥ 2 lần/năm (Phụ lục 1,2)

b/ Tiêu chuẩn loại trừ

+) Hồ sơ bệnh nhân không đủ thông tin, trùng lặp thông tin

2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ 01/10/2022 đến 31/02/2023, sử dụng hệ

thống dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu

loại

Phương pháp thu thập

Hồi cứu dựa trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam

phân

Trang 32

2 Chi phí y tế

trực tiếp

Phí khám, tư vấn

Chi phí khám, tư vấn trong cơ sở dữ liệu

Biến dạng số

Hồi cứu dựa trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam

Xét nghiệm cận lâm sàng

Chi phí xét nghiệm cận lâm sàng trong cơ sở dữ

liệu

Biến dạng số

sở dữ liệu

Biến dạng số

Vật tư y tế Chi phí vật tư y tế trong

cơ sở dữ liệu

Biến dạng số

Điều trị nội trú Chi phí điều trị nội trú

trong cơ sở dữ liệu

Biến dạng số

Phẫu thuật, thủ thuật

Chi phí phẫu thuật, thủ thuật trong cơ sở dữ liệu

Biến dạng số

3 Chi phí gián

tiếp

Số ngày nghỉ làm phục vụ khám chữa bệnh

Tổng số ngày trong 1 năm bệnh nhân phải nghỉ làm để phục vụ việc khám chữa bệnh

Tổng số ngày nghỉ làm

= Tổng số ngày nội trú + ½.Tổng số lượt khám ngoại trú.

Biến dạng số Hồi cứu dựa

trên cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội Việt Nam

Số ngày người chăm sóc phải nghỉ để chăm sóc bệnh nhân

Tổng số ngày trong 1 năm người chăm sóc phải nghỉ để chăm sóc cho bệnh nhân

Biến dạng số

Trang 33

Công lao động/ngày của bệnh nhân, người chăm sóc

Thu nhập trung bình trong một ngày của một người trong độ tuổi lao động tại Việt Nam

Biến dạng số

Báo cáo tình hình kinh tế – xã hội quý

IV và năm

2022 [39]

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp hồi cứu cơ sở

dữ liệu từ 01/01/2022 đến 31/12/2022

- Lựa chọn tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý động kinh

dựa trên chẩn đoán chính, chẩn đoán bệnh mắc kèm

- Thu thập tất cả các dữ liệu chi phí liên quan đến bệnh động kinh từ mẫu

thu được trong cơ sở dữ liệu Từ đó phân tích chi phí y tế trực tiếp liên quan đến

điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022

- Do cơ sở dữ liệu không thể ghi nhận được số ngày bệnh nhân và người

chăm sóc phải nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh Vì vậy chúng tôi giả định

về đối tượng và cách tính số ngày nghỉ làm như sau:

 Giả định về đối tượng gây ra chi phí gián tiếp:

 Trẻ em (<18 tuổi): đây là đối tượng chưa tạo ra thu nhập, tuy nhiên khi

thăm khám tại các cơ sở khám chữa bệnh sẽ cần người thân đi cùng Vì vậy

chúng tôi giả định mỗi trẻ em tham gia điều trị nội trú hay ngoại trú bệnh

động kinh trong năm 2022 đều cần 1 người thân đi cùng

Trang 34

 Người trong độ tuổi lao động (18-60 tuổi): đây là đối tượng trong độ tuổi lao động, vì vậy nếu phải điều trị bệnh thì nó sẽ mất đi chi phí do nghỉ làm tương ứng

 Người già (>60 tuổi): trong cơ sở dữ liệu không ghi nhận được trường dữ liệu về việc có hay không sự xuất hiện của người chăm sóc Bên cạnh đó,

họ được xem là ngoài độ tuổi lao động, vì vậy việc họ nghỉ làm được xem như không gây ra chi phí gián tiếp do nghỉ làm Dù vẫn có trường hợp những người già vẫn tạo ra thu nhập, nhưng trong cơ sở dữ liệu không ghi nhận được trường dữ liệu này nên khi thực hiện nghiên cứu chúng tôi buộc lòng phải loại bỏ

 Giả định về số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh:

 Với mỗi đợt điều trị nội trú: bệnh nhân và người chăm sóc sẽ mất số ngày làm tương đương với số liệu được ghi nhận trên cơ sở dữ liệu (Số ngày nghỉ làm = Số ngày/đợt điều trị nội trú Số đợt điều trị nội trú)

 Với mỗi đợt điều trị ngoại trú: chúng tôi giả định bệnh nhân và người chăm sóc sẽ mất nữa ngày công lao động

Sau khi tiến hành giả định, chúng tôi thu thập toàn bộ số đợt khám ngoại trú,

số đợt điều trị nội trú và số ngày nội trú trong mỗi đợt của mỗi bệnh nhân theo độ tuổi, giới tính Từ đó ước tính được tổng số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh của cả quần thể và số ngày nghỉ làm trung bình của mỗi bệnh nhân hoặc người chăm sóc trong năm 2022

Thiết kế nghiên cứu được trình bày cụ thể như sơ đồ dưới đây:

Trang 35

Hình 2.3 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 2.2.3 Cỡ mẫu, chọn mẫu

Mục tiêu 1: chọn mẫu theo quy trình dưới đây

Lựa chọn toàn bộ bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh lý động kinh được ghi nhận trong hệ thống dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong thời gian từ 01/01/2022 đến 31/12/2022 Quá trình lựa chọn bệnh nhân được thể hiện ở biểu

đồ sau:

Trang 36

Hình 2.4 Sơ đồ lựa chọn bệnh nhân

Bước 1: Lọc dữ liệu bệnh nhân:

 Lọc tất cả các bệnh nhân có chẩn đoán hoặc bệnh mắc kèm bao gồm các

mã theo phân loại ICD-10 dưới đây

 Các bệnh nhân sử dụng các thuốc và dịch vụ như phụ lục 1, 2

Trang 37

Bảng 2.5 Bảng phân loại động kinh theo ICD-10

1 G.40 Động kinh

2 G.40.0 Động kinh cục bộ vô căn

3 G.40.1 Động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ đơn giản

4 G.40.2 Động kinh cục bộ triệu chứng với cơn cục bộ phức tạp

5 G.40.3 Động kinh toàn thể vô căn

6 G.40.4 Động kinh toàn thể khác

7 G.40.5 Những hội chứng đông kinh đặc biệt

8 G.40.6 Những cơn lớn không biệt định

9 G.40.7 Những cơn nhỏ không biệt định

Bước 3: Loại bỏ bệnh nhân thiếu thông tin Dữ liệu cuối cùng sau bước này sẽ

được sử dụng để tính toán tỷ lệ mắc và chi phí y tế cho bệnh nhân mắc bệnh lý động kinh

Mục tiêu 2: Nghiên cứu mô tả với mục tiêu ước tính chi phí gián tiếp do nghỉ làm

của bệnh nhân và người chăm sóc liên quan đến điều trị bệnh động kinh tại Việt Nam năm 2022

Từ các bệnh nhân ở mục tiêu 1, đối tượng trong độ tuổi lao động và trẻ em cần người hỗ trợ khi đi khám chữa bệnh được xác định là đối tượng phát sinh chi phí gián tiếp khi mất thời gian khám, chữa bệnh

Trang 38

Sau khi lọc được số bệnh nhân mắc động kinh tại Việt Nam năm 2022 từ

cơ sở dữ liệu, tác giả tiến hành lọc số bệnh nhân có độ tuổi từ 0-17 tuổi và 18-60 tuổi Do nghiên cứu giả định đây là hai nhóm đối tượng gây ra chi phí gián tiếp

do nghỉ làm của bệnh nhân và người chăm sóc, nên số bệnh nhân thoả mãn điều kiện về độ tuổi trên là cỡ mẫu của mục tiêu nghiên cứu này

2.2.4 Xử lí và phân tích số liệu

Việc tiếp cận theo tỷ lệ hiện mắc được sử dụng để đo lường gánh nặng bệnh tật và kinh tế của bệnh động kinh Phân tích chủ yếu sử dụng thống kê mô tả Phân tích mô tả sẽ tiến hành dựa trên đặc điểm nhân chủng học của bệnh nhân Đặc điểm được báo cáo như tần số tương đối của các biến phân loại, và như trung bình (độ lệch chuẩn) hoặc trung vị (khoảng giữa tứ phân vị) cho các biến liên tục Sau khi các bệnh nhân động kinh được rút ra từ cơ sở dữ liệu, các phân tích sẽ được thực hiện bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 25

Tất cả các dữ liệu phân hạng được đếm và phân loại rồi tính ra %

Tất cả các dữ liệu liên tục được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn SD, trung vị, max, min, khoảng tứ phân vị

Đối với các biến đảm bảo yêu cầu của kiểm định tham số, sử dụng T- test

và ANOVA test được sử dụng để so sánh trung bình giữa các nhóm Thống kê phân tích sử dụng kiểm định Mann- Whitney và Kruskal- Wallis so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm trong trượng hợp kiểm định tham số không áp dụng được Giá trị P< 0,05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Sau khi thiết lập các giả định và thu thập các số liệu cần thiết, nghiên cứu tiến hành tính toán chi phí như sau:

- Xác định chi phí trực tiếp cho y tế dựa vào dữ liệu giám định thanh toán bảo

hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Các chi phí được tính bằng tổng chi mỗi loại trong tất cả các đợt thăm khám trong năm của bệnh nhân Các chi phí được

Trang 39

 Chi phí thuốc

 Chi phí khám, chấn đoán

 Chi phí xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh

 Chi phí phẫu thuật – thủ thuật

 Chi phí vận chuyển, giường bệnh

 Chi phí máu và sinh phẩm

- Xác định chi phí gián tiếp bằng công thức như sau:

Bước 1: Xác định số ngày nghỉ làm để phục vụ khám chữa bệnh của bệnh

nhân và người chăm sóc

∑ Ngày nghỉ làm để phục vụ KCB = ∑ Số ngày nằm viện nội trú +

1

2 ∑ Số lượt khám ngoại trú

Bước 2: xác định GDP bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2022

Bước 3: Chi phí gián tiếp liên quan đến bệnh động kinh = GDP đầu người

∑ Ngày nghỉ làm để phục vụ KCB

Trang 40

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tính cơ cấu chi phí trực tiếp y tế của bệnh nhân động kinh có bảo hiểm y tế tại Việt Nam năm 2022

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân

Bảng 3.6 Đặc điểm nhân khẩu học bệnh nhân

Tuổi

Nam (Người

Tỷ lệ (%)

Nữ (Người)

Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân (Người)

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Organization, W.H. Epilepsy - Fact sheet. 2019 20-05-2020]; Available from: https://www.who.int/en/news-room/fact-sheets/detail/epilepsy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epilepsy - Fact sheet
Tác giả: Organization, W.H
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2019
2. Hirtz, D., et al., How common are the "common" neurologic disorders? Neurology, 2007. 68(5): p. 326-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: common
3. Organization, W.H., Epilepsy: a manual for physicians. 2004, WHO Regional Office for South-East Asia: New Delhi, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epilepsy: a manual for physicians
4. Chen, S.Y., et al., Antiepileptic drug treatment patterns and economic burden of commercially-insured patients with refractory epilepsy with partial onset seizures in the United States. J Med Econ, 2013. 16(2): p. 240- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antiepileptic drug treatment patterns and economic burden of commercially-insured patients with refractory epilepsy with partial onset seizures in the United States
5. Cramer, J.A., et al., Healthcare utilization and costs in adults with stable and uncontrolled epilepsy. Epilepsy Behav, 2014. 31: p. 356-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Healthcare utilization and costs in adults with stable and uncontrolled epilepsy
6. Allers, K., et al., The economic impact of epilepsy: a systematic review. BMC Neurol, 2015. 15: p. 245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic impact of epilepsy: a systematic review
7. Lê Văn Tuấn, Dịch tế học động kinh. 2005, Hội thần kinh học thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tế học động kinh
8. Đỗ Lê Thùy, Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị động kinh trong cộng đồng tại Tỉnh Thái Nguyên. 2010, Trường Đại học Dược Hà Nội: Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị động kinh trong cộng đồng tại Tỉnh Thái Nguyên
9. Nguyễn Công Hoan và Hồ Đăng Mười, Đặc điểm lâm sàng động kinh toàn thể cơn lớn ở bệnh nhân nhi từ 5 đến 15 tuổi. Y học thực hành, 2013.860(2013(3)): p. 48-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng động kinh toàn thể cơn lớn ở bệnh nhân nhi từ 5 đến 15 tuổi
11. Nguyễn Thị Kim Chúc, Kinh tế Y tế và Bảo hiểm Y tế. 2007: NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Y tế và Bảo hiểm Y tế
Nhà XB: NXB Y học
12. Rice, D.P., Cost of illness studies: what is good about them? 2000. 6(3): p. 177-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost of illness studies: what is good about them
15. Bộ Y tế, Chẩn đoán và điều trị Y học hiện đại - Tập 2. 2008, Hà Nội, Việt Nam: Nhà Xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị Y học hiện đại - Tập 2
Nhà XB: Nhà Xuất bản Y học
16. Epilepsy, I.L.A., Guideline for epidemiological study on epilepsy. Epilepsia, 1993. 13 (2) 17. Bộ Y Tế, ICD 10. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guideline for epidemiological study on epilepsy
Tác giả: I.L.A. Epilepsy
Nhà XB: Epilepsia
Năm: 1993
18. Dua, T., et al., Epilepsy Care in the World: results of an ILAE/IBE/WHO Global Campaign Against Epilepsy survey. Epilepsia, 2006. 47(7): p. 1225- 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epilepsy Care in the World: results of an ILAE/IBE/WHO Global Campaign Against Epilepsy survey
19. Kao, A. and P.M. Rao, Chapter 13 - Idiopathic generalized epilepsies, in Handbook of Clinical Neurology, H. Stefan and W.H. Theodore, Editors Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 13 - Idiopathic generalized epilepsies", in "Handbook of Clinical Neurology
20. Moshé, S.L., et al., Epilepsy: new advances. The Lancet, 2015. 385(9971): p. 884-898 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epilepsy: new advances
21. Manford, M., Recent advances in epilepsy. J Neurol, 2017. 264(8): p. 1811- 1824 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent advances in epilepsy
22. Excellence, N.I.f.H.a.C., The epilepsies: the diagnosis and management of the epilepsies in adults and children in primary and secondary care. 2012, NICE clinical guidelices: The United Kingdom Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epilepsies: the diagnosis and management of the epilepsies in adults and children in primary and secondary care
23. Wahab, A., Difficulties in Treatment and Management of Epilepsy and Challenges in New Drug Development. Pharmaceuticals (Basel), 2010.3(7): p. 2090-2110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Difficulties in Treatment and Management of Epilepsy and Challenges in New Drug Development
24. Bell, G.S. and J.W. Sander, The epidemiology of epilepsy: the size of the problem. Seizure, 2002. 11 Suppl A: p. 306-14; quiz 315-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of epilepsy: the size of the problem

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm