Một số nghiên cứu trên thế giới và tại việt nam về chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay .... đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của người bệnh mắc hội chứng cổ vai t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, với tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,
em xin được gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Mai Hồng, người thầy hướng dẫn đã cho em những ý kiến, kinh nghiệm quý báu và sát thực trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Bộ môn Điều dưỡng, Phòng Đào tạo Sau đại học và các Bộ môn, khoa phòng chức năng của Trường Đại học Thăng Long, nơi em đang theo học, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho
em trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, tập thể cán bộ y bác sỹ, điều dưỡng Bệnh viện Tuệ Tĩnh đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để tôi có thể được thu thập số liệu, làm việc và học tập tại Bệnh viện một cách thuận lợi nhất
Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc đến các nhà khoa học trong Hội đồng đề cương đã hướng dẫn, chỉ bảo chuyên môn cũng như góp
ý, nhận xét, sửa chữa để luận văn được hoàn thiện như ngày hôm nay
Xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới 200 người bệnh đã tham gia nghiên cứu và đóng góp một phần không nhỏ vào luận văn báo cáo
Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc, Khoa Lão Bệnh viện Tuệ Tĩnh - nơi tôi đang công tác, gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có cơ hội được học tập và trau dồi chuyên môn
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Hằng, Học viên lớp Cao học chuyên ngành Điều dưỡng, khóa 3, lớp 8.1A, Trường Đại học Thăng Long, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Người viết cam đoan
Nguyễn Thị Hằng
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MRI : Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging)
NDI : Bảng câu hỏi đánh giá chức năng sinh hoạt hàng ngày bị hạn chế
do đau cổ (Neck Disability Index) PHCN : Phục hồi chức năng
PSQI : Bộ câu hỏi đánh giá mất ngủ (Pittsburg Sleep Quality Index) VAS : Thang điểm đánh giá mức độ đau (Visual Analogue Scale) YHCT : Y học cổ truyền
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 23
Bảng 2.6 Bảng điểm đánh giá mức độ mất ngủ 31
Bảng 2.8 Phương pháp đánh giá kết quả 32
Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi của người bệnh 36
Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính 36
Bảng 3.3 Tỷ lệ bệnh mắc kèm 38
Bảng 3.4 Đặc điểm tổn thương cột sống 38
Bảng 3.5 Thời gian mắc hội chứng cổ vai tay 40
Bảng 3.6 Phương pháp điều trị đã sử dụng 41
Bảng 3.7 Phân bố mức độ đau theo thang điểm VAS 42
Bảng 3.8 Phân bố các chỉ số sinh tồn 42
Bảng 3.9 Mức độ hạn chế vận động 43
Bảng 3.10 Đặc điểm xương của nhóm nghiên cứu 45
Bảng 3.11 Các phương pháp điều trị được sử dụng 46
Bảng 3.12 Chăm sóc về tinh thần 47
Bảng 3.13 Chăm sóc về dinh dưỡng 47
Bảng 3.14 Chăm sóc bệnh lý 48
Bảng 3.15 Chăm sóc đau 48
Bảng 3.16 Đánh giá chăm sóc về chức năng vận động cột sống cổ 48
Bảng 3.17 Chăm sóc về giấc ngủ theo thang điểm PSQI 50
Bảng 3.18 Phân bố kết quả điều trị và phục hồi chức năng 51
Bảng 3.19 Một số mối liên quan giữa đặc điểm chung và kết quả điều trị 52
Bảng 3.20 Một số mối liên quan giữa yếu tố lâm sàng và kết quả điều trị 54
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 35
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Các đốt sống cổ 3
Hình 2.1 Thang điểm đánh giá đau VAS 27
Hình 2.2 Đo độ gấp và duỗi cổ 28
Hình 2.3 Đo độ nghiêng cổ 29
Hình 2.4 Đo độ xoay cổ 29
Trang 8MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ……….1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu cột sống cổ 3
1.2 Hội chứng cổ vai tay 5
1.3 Khái quát về điều dưỡng và chăm sóc điều dưỡng 10
1.4 Chăm sóc người bệnh có hội chứng cổ vai tay 12
1.5 Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh 17
1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại việt nam về chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay 18
1.7 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu – Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4 Đạo đức nghiên cứu 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Kết quả chăm sóc người bệnh có hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan 47
Chương 4 BÀN LUẬN 56
4.1 Đặc điểm lâm sàng của người bệnh có hội chứng cổ vai tay trong nghiên cứu 56
Trang 94.2 Phương pháp điều trị sử dụng hiện tại 64
4.3 Kết quả chăm sóc người bệnh có hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan 66
KẾT LUẬN 78
KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng cổ vai tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm [4],[58] Nguyên nhân thường gặp là do thoái hóa cột sống cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống cổ với biểu hiện lâm sàng là đau vùng cổ, vai có thể lan xuống cánh tay kèm theo một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [6],[59],[57] Thoái hóa cột sống cổ gây chèn ép vào các rễ, dây thần kinh làm tổn thương các tế bào Schwann sản xuất myelin [61] Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm giảm hoặc mất khả năng lao động và hiệu quả công việc ở người trưởng thành
Vì vậy việc điều trị bệnh lý này đang ngày càng được quan tâm tại các cơ sở y
tế [4],[18]
Nghiên cứu dịch tễ học được biết đến nhiều nhất là điều tra từ năm 1976 đến năm 1990 tại Rochester, Minnesota cho thấy tỷ lệ mắc hàng năm là 107,3 trên 100.000 đối với nam và 63,5 trên 100.000 đối với nữ [64] Nghiên cứu khác trên quân đội Hoa Kỳ từ năm 2000 đến 2009 báo cáo tỷ lệ mắc hội chứng
cổ vai tay là 1,79 trên 1.000 người mỗi năm [69]
Về điều trị hội chứng cổ vai tay, hiện nay có nhiều phương pháp can thiệp làm giảm các triệu chứng như: y học hiện đại (thuốc giảm đau, giãn cơ, phong bế thần kinh…) và y học cổ truyền (thuốc sắc và các phương pháp không dùng thuốc: điện châm, thủy châm, cứu ngải, xoa bóp bấm huyệt…) kết hợp phục hồi chức năng (hồng ngoại, siêu âm, sóng ngắn…) Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao, việc kết hợp giữa điều trị và các phương pháp chăm sóc cho bệnh nhân
để nâng cao hiệu quả điều trị rất cần thiết và cần được quan tâm nhiều hơn
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về
Trang 11đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị của người bệnh mắc hội chứng cổ vai tay, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng của công tác chăm sóc điều dưỡng đối với bệnh lý này Xuất phát từ thực tiễn lâm
sàng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Kết quả chăm sóc, phục hồi
chức năng người bệnh có hội chứng cổ vai tay và một số yếu tố liên quan
tại bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2020-2021” nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, kết quả chăm sóc phục hồi chức năng của người bệnh có hội chứng cổ vai tay tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2020-2021
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc phục hồi chức năng của người bệnh có hội chứng cổ vai tay
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu cột sống cổ
1.1.1 Giải phẫu cột sống cổ
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [10]
Cột sống cổ có 7 đốt, từ C1 đến C7, có đường cong ưỡn ra trước, đốt C1
(đốt đội) không có thân đốt, đốt C7 có mỏm gai dài nhất sờ thấy rõ, lồi ngay dưới da nhất là khi cúi cổ, nên dùng để làm mốc xác định các đốt sống cổ
Đặc điểm của xương cột sống:
- Thân đốt sống: đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, mặt bên có hai phình bên gọi là mỏm móc hay mấu bán nguyệt Mặt dưới có hai mỏm bên ứng với phần bên của đốt sống dưới, phần trước dầy hơn phần sau
- Cuống: tròn và dầy, dính ở phần sau mặt bên thân đốt sống
- Mảnh: rộng bề ngang hơn bề cao
- Mỏm ngang: dính vào thân và hai cuống bởi hai rễ, trong đó lỗ ngang cho động mạch đốt sống đi qua (trừ đốt C7) Đỉnh của mỏm ngang tách làm hai củ: củ trước và củ sau [8]
Trang 13- Mỏm khớp: diện khớp phẳng rộng, diện của mỏm trên nhìn lên trên, ra sau, diện của mỏm dưới nhìn xuống dưới, ra trước
- Gai sống: đỉnh của gai sống tách ra làm hai củ, gai sống dài dần từ C2
đến C7
- Lỗ đốt sống: to dần từ đốt C1 đến C5 và nhỏ dần ở đốt C6 đến C7 Khi khớp gian đốt sống bị thoái hoá, các gai xương thường làm hẹp lỗ gian đốt sống
và chèn ép vào rễ thần kinh [31]
1.1.2 Chức năng cột sống cổ
Chức năng vận động: cột sống cổ có tầm vận động linh hoạt hơn cột
sống thắt lưng do khớp đốt sống cổ có góc nghiêng phù hợp, do khả năng đàn hồi của đĩa đệm giúp phần đầu cổ chuyển động nhanh và dễ dàng
Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tuỷ: ở cột sống cổ các thân đốt
sống nhỏ, đĩa đệm không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt, do đó tải trọng tác động lên đĩa đệm cột sống cổ lớn hơn các phần khác của cột sống [9] Tải trọng dẫn tới sự giảm chiều cao gian đốt Khoang gian đốt C5 − C6, C2 – C3 là những nơi chịu tải trọng nhất ở cột sống cổ, do đó hay gặp thoái hoá ở những đoạn đốt sống cổ này Thêm nữa cột sống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năng biến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảm các chấn động lên cột sống, não và tủy [28] Chức năng vận động tương đối thoải mái bao gồm các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay Cúi và ngửa tổng cộng một góc 127 độ, nghiêng bên tối đa 72 độ, xoay tối đa 142 độ Khi cúi phần trước của đốt sống sẽ nghiêng ra trước so với bờ dưới của thân đốt sống, khoảng đĩa phía trước thu hẹp và khoảng đĩa phía sau
mở rộng, còn khi ngửa thì ngược lại [68]
Trang 141.2 Hội chứng cổ vai tay
1.2.1 Hội chứng cổ vai tay
Hội chứng cổ vai tay (Cervical scapulohumeral syndrome), còn gọi là hội chứng vai cánh tay (Scapulohumeral syndrome) hay bệnh lý rễ tủy cổ (Cervical radiculopathy), bao gồm một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm Biểu hiện lâm sàng thường gặp là đau vùng cổ, vai và một hoặc hai bên tay, kèm theo có thể gặp một số rối loạn cảm giác và/hoặc vận động tại vùng chi phối của rễ, dây thần kinh cột sống cổ bị ảnh hưởng [6],[59],[57]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế hội chứng cổ vai tay
- Nguyên nhân thường gặp nhất (70-80%) của hội chứng cổ vai tay là do thoái hóa cột sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, gây chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ tại các lỗ tiếp hợp Trong một
số trường hợp hội chứng cổ vai tay là do bản thân bệnh lý cột sống cổ gây đau
cổ đồng thời lan ra vai hoặc tay, mà không có bệnh lý về rễ dây thần kinh cổ, [20],[23]
- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%), đơn thuần hoặc phối hợp với thoái hóa cột sống cổ [20]
- Các nguyên nhân ít gặp khác bao gồm chấn thương, khối u, nhiễm trùng,
loãng xương, bệnh lý về viêm cột sống và phần mềm cạnh cột sống [20],[23]
Trang 151.2.3 Triệu chứng của hội chứng cổ vai tay
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng
a Hội chứng cột sống cổ
- Đau cổ gáy: có 3 biểu hiện
(1) Đau cổ gáy cấp tính: hay vẹo cổ cấp, xuất hiện sau một đêm ngủ dậy do gối đầu lệch hoặc sau lao động nặng, mệt mỏi, căng thẳng, lạnh thấy đau vùng gáy một bên lan lên cùng chẩm Thường khỏi sau vài ngày và hay tái phát
(2) Đau vùng gáy mạn tính: đau âm ỉ khi tăng khi giảm, ít lan, khó vận động một số động tác vì đau, đôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ
(3) Có điểm đau cột sống cổ: ấn vào các gai sau cột sống cổ thấy đau
- Hạn chế vận động cột sống cổ: đau làm đầu vẹo sang một bên không
quay về bên kia được do cơ bên đau bị co cứng phản xạ
- Hội chứng rễ thần kinh: Do thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm chèn ép các
rễ thần kinh thuộc đám rối thần kinh cánh tay, chủ yếu là rễ C5-C6 Đau vùng gáy âm ỉ tăng từng cơn nhất là về đêm, lan lên vùng chẩm và xuống vai và cánh tay Biểu hiện lâm sàng là hội chứng vai - gáy, hoặc hội chứng vai - cánh tay Thường đau sâu trong cơ, xương với cảm giác nhức nhối khó chịu, có khi đau nhói như điện giật Đau cổ thường giảm nhanh trong khi đau vai và tay thì ngày một tăng Đau có tính chất cơ học, đau tăng khi đứng, đi, ngồi lâu, khi ho, hắt hơi, khi vận động cột sống cổ; đau giảm khi nghỉ ngơi, khi kéo giãn cột sống cổ
- Rối loạn vận động, cảm giác kiểu rễ: bại một số cơ chi trên như dạng vai (C5), bại gấp cẳng tay (C6), bại duỗi cẳng tay (C7), bại gấp các ngón tay (C8) Có thể kèm theo hiện tượng giật bó cơ khi bị teo cơ rõ Tê một vùng ở cánh tay, cẳng tay, bàn ngón tay Định khu của hiện tượng giảm cảm giác tùy thuộc vào rễ thần kinh bị chèn ép Làm nghiệm pháp căng dây thần kinh của đám rối cánh tay thì đau và tê tăng
Trang 16- Rối loạn phản xạ kiểu rễ cổ: giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ
thần kinh chi phối bị chèn ép: phản xạ gân cơ nhị đầu cánh tay (C5), phản xạ trâm quay (C6), phản xạ cơ tam đầu (C7)
(3) Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ: người bệnh ngồi đầu nghiêng xoay về bên lành Thầy thuốc cố định vai và từ từ đẩy đầu người bệnh về bên kia, đau xuất hiện dọc theo rễ thần kinh bị tổn thương Hoặc người bệnh ngồi, thầy thuốc đặt tay lên vùng chẩm ấn từ từ cho cằm chạm xương ức, đau cũng xuất hiện dọc theo rễ thần kinh bị tổn thương
(4) Nghiệm pháp chùng rễ thần kinh cổ: người bệnh ngồi, thầy thuốc nâng cánh tay bên đau của người bệnh lên đầu và đưa ra sau, các triệu chứng
rễ giảm hoặc mất
(5) Nghiệm pháp kéo giãn cột sống cổ: người bệnh nằm ngửa, thầy thuốc dùng 2 bàn tay đặt lên cằm và chẩm người bệnh, từ từ kéo theo trục dọc một lực độ 10-15kg, các triệu chứng rễ cũng giảm hoặc mất
- Hội chứng động mạch sống - nền: đau đầu vùng chẩm, vùng hốc mắt, hoa mắt, chóng mặt, có thể nôn hoặc buồn nôn, đi lại loạng choạng không vững,
có khi có hiện tượng nhìn đôi, rối loạn phát âm, rối loạn nuốt
- Hội chứng rễ và dây thần kinh [23]
1.2.3.2 Cận lâm sàng
- Chụp X-quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng, chếch
Trang 17+ Trên phim chụp nghiêng thấy gai xương, mỏ xương ở thân đốt và mấu bán nguyệt, mỏ xương ở mấu bán nguyệt là lý do quan trọng, trực tiếp làm hẹp
lỗ ghép và lỗ động mạch gây chèn ép rễ thần kinh và động mạch sống
+ Trên phim chụp thẳng cho thấy mờ đậm hoặc phì đại mấu bán nguyệt, bên tổn thương khe khớp bán nguyệt hẹp hơn bên lành
+ Trên phim chụp chếch 3/4 thấy lỗ ghép méo mó và bị hẹp
- Chụp cộng hưởng từ (MRI - Magnetic resonance imaging)
+ Đĩa đệm có ranh giới rõ, giảm tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2
1.2.4 Chẩn đoán hội chứng cổ vai tay
Dựa vào các tiêu chuẩn sau:
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng cột sống: đau cột sống cổ; điểm đau cạnh sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ
- Biểu hiện lâm sàng ít nhất một triệu chứng của hội chứng rễ thần kinh: đau dọc theo rễ thần kinh cổ; có một trong số các dấu hiệu kích thích rễ: bấm chuông; rối loạn cảm giác dọc theo rễ thần kinh; rối loạn phản xạ gân xương; rối loạn dinh dưỡng cơ
- Chụp X-quang cột sống cổ ba tư thế (thẳng, nghiêng, chếch ¾) có ít nhất 1 trong 3 hình ảnh thoái hóa cột sống cổ: phì đại mấu bán nguyệt, gai xương thân đốt, hẹp lỗ tiếp hợp [23]
1.2.5 Điều trị hội chứng cổ vai tay
1.2.5.1 Nguyên tắc
- Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp giải quyết nguyên nhân nếu có thể
Trang 18- Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và các biện biện pháp không dùng thuốc khác
- Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết
1.2.5.2 Điều trị cụ thể
a Các biện pháp không dùng thuốc
- Giáo dục người bệnh, thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làm việc, sử dụng máy tính, …)
- Trong giai đoạn cấp khi có đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động cột sống cổ tương đối bằng đai cổ mềm [3]
- Tập vận động cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp
- Vật lý trị liệu: Liệu pháp nhiệt, kích thích điện, siêu âm liệu pháp, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu, kéo giãn cột sống (tại các cơ sở điều trị vật lý và phục hồi chức năng) [17]
b Các phương pháp điều trị thuốc
- Thuốc giảm đau: tùy mức độ đau, có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp các nhóm thuốc sau:
- Thuốc giảm đau thông thường
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
- Thuốc giãn cơ
Trang 19-Chỉ định khi điều trị nội khoa không có kết quả, có tổn thương thần kinh nặng và tiến triển, có hội chứng chèn ép tủy cổ nặng
- Một số phương pháp phẫu thuật chủ yếu: Chỉnh sửa cột sống để giải phóng chèn ép thần kinh tại các lỗ tiếp hợp bị hẹp, lấy nhân nhày đĩa đệm thoát
vị, làm dính và vững cột sống [5]
d Các phương pháp khác
- Tiêm corticosteroid ngoài màng cứng hoặc tiêm khớp liên mỏm sau (facet) cạnh cột sống cổ: Có thể được chỉ định và thực hiện tại các cơ sở chuyên khoa [23]
- Các thủ thuật giảm đau can thiệp: phong bế rễ thần kinh chọn lọc; điều trị đốt thần kinh cạnh hạch giao cảm cổ bằng sóng cao tần (radio frequency ablation - RFA) [23]
1.2.6 Biến chứng của hội chứng cổ - vai – cánh tay
- Khả năng vận động cột sống cổ có thể bị co cứng hoặc khó khăn trong việc vận động
- Rối loạn cảm giác và rối loạn vận động nặng: Tình trạng này dễ xảy ra
ở những người có tủy cổ hoặc rễ bị chèn ép nặng có thể gây liệt vận động, cảm giác
1.3 Khái quát về điều dưỡng và chăm sóc điều dưỡng
Trong khoản 2 điều 2, Thông tư 072011/TT-BYT của Bộ Y tế đã ghi rõ:
“Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm sự hỗ trợ, đáp ứng mỗi nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh các nhân, ngủ, nghỉ, chăm sóc tâm lý;
hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh”
Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện cho tới lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: chăm sóc thể chất, tinh thần dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, theo
Trang 20dõi, sử dụng thuốc, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong
Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện theo quy định của bộ
Y tế được thể hiện trong Thông tư 07/2011/TT-BYT, gồm 3 nguyên tắc cơ bản sau:
(1) Người bệnh là trung tâm của công tác chăm sóc nên phải được chăm sóc toàn diện, liên tục, đảm bảo hài lòng, chất lượng và an toàn
(2) Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do điều dưỡng, hộ sinh viện thực hiện và chịu trách nhiệm
(3) Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên cơ sở các yêu cầu chuyên môn
và sự đánh giá nhu cầu chuyên môn và đánh giá nhu cầu của mỗi người bệnh
– Chăm sóc vệ sinh cá nhân
– Chăm sóc dinh dưỡng
– Chăm sóc phục hồi chức năng
– Chăm sóc người bệnh có chỉ định phẫu thuật, thủ thuật
– Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh
– Chăm sóc người bệnh giai đoạn hấp hối và người bệnh tử vong
– Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng
– Theo dõi, đánh giá người bệnh
Trang 21– Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm
- Thời gian người bệnh bị bệnh từ bao giờ?
- Vị trí đau của người bệnh ở đâu?
- Tính chất đau của người bệnh ra sao?
- Tuổi, nghề nghiệp người bệnh
- Các thuốc đã sử dụng?
- Tiền sử bệnh tật?
1.4.1.2 Nhận định qua quan sát người bệnh
- Quan sát tình trạng chung của người bệnh
- Tư thế giảm đau của người bệnh: tư thể co cứng, hoặc quá ưỡn cột sống
- Vùng cổ vai tay hạn chế vận động ít hay nhiều?
- Khi đứng, ngồi cổ có bị vẹo hay lệch không?
1.4.1.3 Nhận định qua thăm khăm người bệnh
- Dựa vào các triệu chứng: Đau nhiều vùng cổ, vai gáy lan xuống cẳng tay kèm theo tê bì, hạn chế vận động cột sống cổ, chóng mặt khi thay đổi tư thế, mệt mỏi Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, đau tăng về đêm
- Khám các điểm đau, sự co cứng, tư thế vẹo
- Đánh giá sự vận động, hạn chế vận động cột sống cổ, khớp vai
- Khám các điểm đau thần kinh vùng cổ, đầu gây rối loạn tiền đình hoặc đau đầu chóng mặt nếu có
Trang 22- Cận lâm sàng: Phim Xquang cột sống cổ ở 3 tư thế thẳng, nghiêng, chếch ¾ đánh giá tình trạng hội chứng cổ vai cánh tay
1.4.1.4 Nhận định bằng thu thập thông tin đã có
- Qua người bệnh hoặ gia đình người bệnh
- Qua tham khảo hồ sơ khám bệnh và cách thức điều trị
1.4.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Qua hỏi bệnh, khai thác tiền sử, bệnh sử, thăm khám người bệnh có một
số chẩn đoán có thể gặp ở người bệnh như sau:
- Hạn chế vận động liên quan đến co cơ
- Mất ngủ liên quan đến đau
- Đau đầu, cứng cổ gáy liên quan đến đau
- Lo lắng về bệnh liên quan đến thiếu kiến thức về bệnh
- Nguy cơ teo cơ liên quan đến vận động bị hạn chế
- Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa liên quan đến dùng thuốc viêm giảm đau kéo dài
1.4.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Điều dưỡng sẽ phân tích, tổng hợp các dữ liệu, xác định nhu cầu cần thiết của người bệnh, từ đó lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể Kế hoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng người bệnh, đề xuất vấn đề cần ưu tiên, vấn đề nào thực hiện trước vấn đề nào thực hiện sau tùy từng trường hợp người bệnh cụ thể
1.4.3.1 Theo dõi người bệnh
- Dấu hiệu sinh tồn 2 lần/ngày
- Theo dõi mức độ, tính chất đau, tình trạng tổn thương của các khớp
- Theo dõi tác dụng phụ của thuốc và các biến chứng bất thường có thể
1.4.3.2 Thực hiện y lệnh điều trị
Cho người bệnh tiêm thuốc và uống thuốc theo y lệnh
Trang 231.4.3.3 Chăm sóc cơ bản
- Để người bệnh ở tư thế dễ chịu nhất và tránh các tư thế gây đau
- Chăm sóc vận động trong giai đoạn cấp tính
- Chăm sóc về tâm lý: động viên, trấn an người bệnh yên tâm điều trị
- Chăm sóc về giấc ngủ: đảm bảo ngủ đủ giấc
- Chăm sóc về dinh dưỡng: ăn đầy đủ năng lượng và giàu dinh dưỡng
- Chăm sóc về vệ sinh: đảm bảo vệ sinh thân thể sạch sẽ
1.4.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cần ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc Các hoạt động chăm sóc cần tiến hành theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch chăm sóc:
- Cần thực hiện đúng thời gian trong kế hoạch, các thông số và diễn biến bệnh cần ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo kịp thời
- Dấu hiệu sinh tồn
- Tình trạng đau: mức độ đau, đau lan lên đầu, xuống cánh tay không, có giảm vận động không để đưa ra các phương pháp chăm sóc cho phù hợp
- Theo dõi xem người bệnh có bị tác dụng không mong muốn của thuốc không như: ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau vùng thượng vị hay để kịp thời báo bác
sỹ những triệu chứng bất thường để kịp thời xử lý
Trang 241.4.4.1 Can thiệp y lệnh thuốc điều trị
Khi có y lệnh thuốc, người điều dưỡng cần thực hiện nhanh chóng, chính xác, kịp thời, đúng thời gian, đúng chỉ định
1.4.4.2 Phương pháp vận động
- Mục đích: Giúp người bệnh hạn chế vận động, phòng teo cơ cứng khớp
- Mức độ vận động: Tùy thuộc vào ngưỡng chịu đau của người bệnh
- Các thủ thuật: Vận động khớp vai, gập, duỗi, tập các động tác cúi, ngửa, nghiêng trái, nghiêng phải cột sống cổ
- Tác dụng: Giãn cơ, giảm co cứng cơ, giảm đau, cải thiện vận động…
1.4.4.3 Chăm sóc cơ bản
a Chăm sóc vận động trong thời kỳ cấp tính
Cho người bệnh điện châm và xoa bóp bấm huyệt và tập vận động các động tác rất nhẹ nhàng chủ yếu là động tác xoa và xát hai bên cột sống cổ và
bả vai Cho người bệnh nằm ở tư thế đầu bằng kê gối mỏng
b Chăm sóc về mặt tâm lý
Người bệnh bị hội chứng cổ vai tay cấp tính thường đau rất nhiều, hay đau tăng về đêm, có biểu hiện kèm theo đau đầu, chóng mặt và buồn nôn Vì vậy phải giải thích cho người bệnh những kiến thức thông thường có liên quan
về bệnh, động viên, an ủi người bệnh để họ yên tâm điều trị, loại bỏ những ý nghĩ xấu về bệnh để họ tích cực phối hợp điều trị để phục hồi sức khỏe nhanh nhất
c Chăm sóc về giấc ngủ
+ Người bệnh bị hội chứng vai tay thường xuyên bị mất ngủ do đau Vì vậy khi chăm sóc cần tạo cho người bệnh nơi nghỉ yên tĩnh để đảm bảo giấc ngủ Giảm ánh sáng trong phòng, đảm bảo thoáng khí trong phòng
+ Giữ gường chiếu chăn màn sạch sẽ
+ Giúp người bệnh nằm ở gường thỏa mái, đầu bằng kê gối mỏng
Trang 25+ Xoa bóp làm giảm co cứng cơ, giúp người bệnh tập vận động nhẹ nhàng
d Chăm sóc về dinh dưỡng
Người bệnh cần ăn đầy đủ năng lượng, giàu dinh dưỡng, đủ vitamin, tăng cường thức ăn có nhiều calci như sữa và các sản phẩm của sữa
e Chăm sóc vệ sinh
Người bệnh hội chứng cổ vai tay thường có động tác quay bên do co cứng
cơ nên rất đau, vì vậy việc tự chăm sóc vệ sinh cá nhân cũng khó khăn Bởi vậy hàng ngày cần chuẩn bị thật tốt các điều kiện sinh hoạt giúp người bệnh thoải mái
g Hiểu biết các bệnh kèm theo của bệnh nhân như tăng huyết áp, đái tháo đường để nhắc nhở bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ
1.4.4.4 Giáo dục sức khỏe
- Người bệnh và gia đình cần biết về nguyên nhân, tiến triển của bệnh để
có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo
- Hướng dẫn người bệnh một số bài tập phù hợp theo từng giai đoạn tiến triển của bệnh
- Người bệnh cần biết các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc giảm đau, chống viêm và cách theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa thầy thuốc, điều dưỡng và người bệnh để
có kết quả điều trị cao hơn
- Khuyến cáo các tư thế không có lợi cho người bệnh hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ
1.4.5 Lượng giá
- Tình trạng người bệnh sau khi thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với tình trạng lúc ban đầu của người bệnh để đánh giá tiến triển của người bệnh
Trang 26- Đánh giá lại tình trạng đau, tính chất đau, vị trí đau của người bệnh
- Các biến chứng
- Các biến chứng của thuốc giảm đau
- Khả năng hợp tác của người bệnh và gia đình người bệnh
- Công tác chăm sóc điều dưỡng được thực hiện và đáp ứng nhu cầu của người bệnh
- Những vấn đề chưa làm được cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc người bệnh
1.5 Một số yếu tố liên quan đến chăm sóc người bệnh
1.5.2 Thâm niên công tác
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng điều dưỡng viên có thâm niên công tác nhiều năm có kinh nghiệm trong chăm sóc người bệnh tốt hơn
Hassan H và cộng sự tiến hành nghiên cứu về nhận thức của 92 điều dưỡng viên về những thiếu sót trong thực hiện thuốc ở Malaysia, kết quả 93,75% điều dưỡng tin rằng các thiếu sót thường xảy ra trong thực hiện thuốc trong 5 năm làm việc đầu tiên của họ [62]
Tuy nhiên, theo Alessandra Sessa thực hành về kiểm soát nhiễm khuẩn của điều dưỡng trẻ làm tốt hơn [52]
Nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cho thấy tỷ lệ tuân thủ quy trình vệ sinh răng miệng ở nhóm thâm niên trên 5 năm (59,2%) là cao nhất, thấp nhất ở nhóm có thâm niên từ 1-2 năm (16,9%) [16]
Trang 27Khối lượng công việc cũng gây ảnh hưởng đến thực hành chăm sóc người bệnh của người điều dưỡng Theo nghiên cứu của Blake-Mowatt C và cộng sự ghi chép hồ sơ cho thấy yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ghi chép hồ sơ của điều dưỡng viên là do khối lượng công việc và tỷ lệ điều dưỡng viên/người bệnh [54],[72]
Theo Zeray Baraki, điều dưỡng làm việc trong bầu không khí căng thẳng
ít có khả năng thực hiện tốt quy trình điều dưỡng hơn 99% so với môi trường tốt [76]
1.6 Một số nghiên cứu trên thế giới và tại việt nam về chăm sóc người bệnh hội chứng cổ vai tay
1.6.1 Nghiên cứu trên thế giới
Green S và cộng sự (2007) nghiên cứu về các biện pháp can thiệp chữa đau vai gáy trên 31 người bệnh mắc hội chứng cổ vai gáy cho kết quả: Điểm chất lượng phương pháp luận trung bình là 16,8 (9,5-22) Tiêu chí lựa chọn rất khác nhau, ngay cả đối với cùng một nhãn chẩn đoán Không có sự đồng nhất trong các phép đo kết quả được sử dụng và các đặc tính đo lường của chúng hiếm khi được báo cáo Kích thước hiệu ứng cho các thử nghiệm riêng lẻ là nhỏ (phạm vi -1,4 đến 3,0) Chỉ có thể gộp chung kết quả của ba nghiên cứu điều tra "viêm dây chằng vòng quay" Phát hiện tích cực duy nhất là tiêm steroid dưới da tốt hơn giả dược trong việc cải thiện triệu chứng đau (sự khác biệt có trọng số giữa trung bình 35 độ (khoảng tin cậy 95% từ 14 đến 55)) [70]
Trang 28AJK Östör và cộng sự (2005) thực hiện đề tài “Chẩn đoán và liên quan đến sức khỏe chung của các rối loạn vai đang được chăm sóc ban đầu” trên 131 người bệnh được xem xét bao gồm 69 nam (53%) và 62 nữ (47%), có độ tuổi
từ 18 – 87 tuổi, với thời gian trung bình của các triệu chứng khi xem xét là 10 tuần Trên SPADI (chỉ số đau vai và tàn tật), điểm tỷ lệ phụ khuyết tật trung bình là 45 (khoảng tin cậy 95% từ 41 đến 50) và điểm đau trung bình là 58 (khoảng tin cậy 95% từ 53 đến 62) (khoảng 0 đến 100) Đánh giá tình trạng sức khỏe chung bằng SF-36 cho thấy sự khác biệt giữa các chỉ tiêu dân số và những người bị đau vai là đáng kể ở sáu trong tám lĩnh vực, được đánh dấu đặc biệt (giảm hơn 20 điểm) về vai trò cảm xúc, chức năng thể chất và vai trò thể chất [66]
1.6.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Năm 2012, Ngô Thị Hường thực hiện đề tài “Hiệu quả chăm sóc điều dưỡng hội chứng vai tay do thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp điện châm, xoa bóp bấm huyệt và vận động” trên 30 người bệnh có hội chứng vai tay từ 20 – 60 tuổi, với tỷ lệ nam nhiều hơn nữ, hầu hết người bệnh có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng Sau khi chăm sóc 30 người bệnh trong 30 ngày, tác giả cho kết quả là: số người bệnh vận động cột sống cổ ở tư thế cúi ngửa loại tốt trước chăm sóc là 73,3% và sau chăm sóc tăng lên 93,3%, loại khá trước điều trị là 20% sau chăm sóc còn 6,7%; ở tư thế nghiêng xoay sang trái phải, trước chăm sóc loại tốt là 80% sau chăm sóc tăng lên 86,7%, loại khá trước chăm sóc là 16,6% sau chăm sóc còn 13,3% Mức độ đau theo cảm giác chủ quan của người bệnh trước chăm sóc: đau ít là 16,7%, đau trung bình là 26,7% và đau nhiều là 56,6%, sau 30 ngày chăm sóc, số người bệnh không đau chiếm 86,7%, đau ít 6,7%, đau trung bình là 6,7% và đau nhiều không còn người bệnh nào (p < 0,01) kết quả chung trước chăm sóc có 18/30 người bệnh đạt kết quả tốt, chiếm
tỷ lệ 60% Sau chăm sóc tăng lên 27/30 người bệnh chiếm tỷ lệ 90% Ở loại
Trang 29khá trước chăm sóc có 8/30 chăm sóc chiếm tỷ lệ 26,7% Sau chăm sóc có 3/30 người bệnh chiếm tỷ lệ 10% Ở loại kém trước chăm sóc có 4/30 người bệnh sau chăm sóc không còn người bệnh nào đạt kết quả kém [19]
1.7 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu – Bệnh viện Tuệ Tĩnh – Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam là trường đại học chuyên ngành
y khoa tại Việt Nam Có sứ mệnh đào tạo bác sĩ, dược sĩ có trình độ đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ y dược, hỗ trợ phát triển hệ thống y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân khu vực Đồng bằng sông Hồng Trường trực thuộc Bộ Y tế
Bệnh viện Tuệ Tĩnh được thành lập năm 2006 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế, là bệnh viện đa khoa hạng 2 trực thuộc Bộ Y tế; có trụ sở tại
số 2 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội Hiện tại, bệnh viện có cơ cấu gồm 16 khoa lâm sàng và 6 phòng ban chức năng Năm 2018, bệnh viện được giao chỉ tiêu 240 giường bệnh nội trú và 110 giường ngoại trú; lưu lượng người bệnh nội trú cả năm đạt khoảng 125%, số lượng người bệnh tới khám đạt 300 lượt/ngày, trong đó bệnh thoái hóa khớp gối khoảng 20-30 ca/ngày
Bệnh viện Tuệ Tĩnh là bệnh viện thực hành của Học viện Y Dược học
Cổ truyền Việt Nam Tại đây, các khoa lâm sàng luôn có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp điều trị y học hiện đại với y học cổ truyền với mục đích nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị cho người bệnh
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 200 bệnh nhân mắc hội chứng cổ vai tay đến khám và điều trị nội trú tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh nghiên cứu
- Người bệnh trên 30 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ quy trình điều trị
- Người bệnh được chẩn đoán xác định có hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ dựa trên các tiêu chí về lâm sàng và cận lâm sàng bao gồm: Xuất hiện ít nhất một trong các biểu hiện của (1) và bắt buộc có (2) và (3):
(1) Hội chứng cổ vai tay
+ Hội chứng cột sống:
Cơ năng: đau cột sống cổ (lan hoặc không lan lên vùng chẩm), thường âm ỉ;
đôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ, khó vận động một số động tác vì đau
Thực thể: điểm đau cạnh sống cổ; hạn chế vận động cột sống cổ, co cứng cơ
cạnh cột sống cổ
+ Hội chứng rễ:
Cơ năng: đau dọc theo rễ thần kinh cổ
Thực thể: có một trong số các dấu hiệu kích thích rễ: bấm chuông; nghiệm pháp
Spurling (ép rễ thần kinh cổ); căng rễ thần kinh cổ, rối loạn phản xạ kiểu rễ-cổ
+ Hội chứng động mạch sống nền:
Cơ năng: Đau đầu vùng chẩm, chóng mặt, ù tai, mờ mắt và đôi khi có giảm thị
lực thoáng qua, mệt mỏi, mất thăng bằng khi quay cổ quá nhanh
Thực thể: có thể có rung giật nhãn cầu, hội chứng tiểu não, hội chứng giao bên
+ Hội chứng chèn ép tủy-cổ mức độ nhẹ:
Cơ năng: mức độ nhẹ (tê bì, mất khéo léo hai bàn tay, teo cơ hai tay)
Trang 31Thực thể: Giảm cảm giác bàn tay, giảm trương lực cơ, giảm phàn xạ gân
xương
(2) Thoái hóa cột sống cổ:
+ Hình ảnh trên phim X-quang quy ước cột sống cổ thẳng-nghiêng-chếch
¾: Quan sát được một trong các hình ảnh đặc xương dưới sụn/tân tạo xương (gai xương, chồi xương), hẹp khe khớp (với phim chụp thẳng), hẹp các lỗ tiếp hợp (phim nghiêng); hoặc phì đại mấu bán nguyệt
+ Hình ảnh trên phim chụp cộng hưởng từ (MRI – nếu có): đĩa đệm có ranh giới rõ, giảm tín hiện trên T1 và tăng tín hiệu trên T2, đĩa đệm thoái hóa hoặc thoát vị
(3) Tiêu chuẩn khác
- Người bệnh có điểm đau VAS từ 3-6 điểm
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu
- Người bệnh mắc hội chứng cổ vai tay do các nguyên nhân khác: viêm đốt sống, khối u, ung thư di căn
2.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 10 năm 2020 đến hết tháng 9 năm 2021
- Địa điểm: Bệnh viện Tuệ Tĩnh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế: Mô tả cắt ngang có phân tích
- Chọn mẫu: Chọn chủ đích đối tượng là người bệnh mắc hội chứng cổ vai tay đến khám và điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh tại thời điểm nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cho nghiên cứu mô tả:
Trang 32n Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.1 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
Biến số được lựa chọn để quan sát, đo lường trong quá trình nghiên cứu Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu
Nhóm/Mục tiêu Biến số Chỉ số Phương pháp
Phát vấn
Trí óc Khác
Phát vấn, nghề mang lại thu nhập chính/dùng phần lớn quỹ thời gian trong ngày
Trình độ văn hóa Cấp I, II, III
Đại học Sau đại học
Trang 33Hỏi bệnh
Thời gian mắc bệnh
Dưới 3 tháng
3 – < 6 tháng
6 – 12 tháng Trên 12 tháng
Phát vấn, thời gian
từ lúc phát hiện bệnh đến khi tham gia nghiên cứu Phương pháp điều
trị đã sử dụng
Dùng thuốc Điện châm Cấy chỉ Xoa bóp bấm huyệt/tác động cột sống
Hỏi bệnh
Triệu chứng lâm sàng
Đau (theo thang điểm VAS) Hạn chế vận động (cúi, ngửa, nghiêng, xoay cổ- cánh tay)
Hạn chế chức năng sinh hoạt
Tê bì cánh tay
Thu thập thông tin
từ bệnh án lâm sàng phần thăm khám của bác sỹ điều trị
Hình ảnh cận lâm sàng
thẳng/nghiêng Phim chụp CT/MRI cột sống
cổ thẳng/nghiêng
Thu thập thông tin
từ bệnh án
Phương pháp điều trị đợt vào viện này
Thuốc y học hiện đại Thuốc y học cổ truyền Phục hồi chức năng
Thu thập thông tin
Động viên người bệnh an tâm điều trị
Hướng dẫn người bệnh các thủ tục hành chính và quy trình khám bệnh điều trị
Qua công tác điều dưỡng hàng ngày được ghi chép trong phiếu chăm sóc
Trang 34vai tay và một số
yếu tố liên quan
Chăm sóc về dinh dưỡng
Hướng dẫn ăn đủ dinh dưỡng
Hướng dẫn chế độ ăn kiêng với một số người bệnh có bệnh lý kèm theo
Qua công tác điều dưỡng hàng ngày được ghi chép trong phiếu chăm sóc
Chăm sóc về sinh hoạt
Sắp xếp buồng bệnh thông thoáng, đủ ánh sáng, đảm bảo vệ sinh
Qua công tác điều dưỡng hàng ngày được ghi chép trong phiếu chăm sóc
Chăm sóc bệnh lý Hướng dẫn người bệnh phát
hiện triệu chứng bất thường hoặc tiến triển của bệnh để kịp thời báo bác sỹ
Tuân thủ y lệnh thuốc hàng ngày
Tuân thủ y lệnh phục hồi chức năng hàng ngày
Thu thập thông tin qua hồ sơ bệnh án
và phiếu chăm sóc
giá sự thay đổi mức độ đau, theo thang điểm VAS
Hỏi bệnh
giá sự thay đổi mức độ tê bì, đánh giá qua vận động của người bệnh
Hỏi bệnh
Chăm sóc hạn chế vận động
Hỏi bệnh hàng ngày đánh giá mức độ hạn chế vận động và sự cải thiện triệu chứng này theo thời gian điều trị, đánh giá theo thang điểm NDI
Hỏi bệnh
Trang 35Chăm sóc về hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày
Hỏi bệnh hàng ngày đánh giá mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt và sự cải thiện triệu chứng này theo thời gian điều trị, đánh giá theo thang điểm NDI
Hỏi bệnh
Chăm sóc về giấc ngủ
Hỏi bệnh hàng ngày đánh giá sự thay đổi giấc ngủ, đánh giá qua bộ câu hỏi PSQI
Hỏi bệnh
Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và phục hồi chức năng
Tuổi Giới Nghề nghiệp Trình độ văn hóa Thời gian mắc bệnh Mức độ đau theo thang điểm VAS
Mức độ hạn chế vận động Mức độ tê bì
Mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt
Tình trạng mất ngủ
Ước tính liên quan thông qua chỉ số
OR và giá trị p bằng phần mềm SPSS
2.3.2 Công cụ nghiên cứu
- Máy móc: Máy chụp Xquang, máy xét nghiệm sinh hóa, máy xét nghiệm huyết học
- Công cụ: Bệnh án nghiên cứu, thang điểm VAS, thước đo tầm vận động cột sống cổ, bộ câu hỏi NDI, PSQI
Trang 362.3.3 Các tiêu chí đánh giá
2.3.3.1 Điểm đau VAS
Mức độ đau chủ quan của người bệnh được lượng giá bằng thang VAS (Visual Analogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi
11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịu được, có thể choáng ngất) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:
Hình 2.1 Thang điểm đánh giá đau VAS
(Theo hội đồng chất lượng Victoria) [65]
Bảng 2.2 Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS
(Theo hội đồng chất lượng Victoria) [65]
8 < VAS ≤ 10 điểm Đau không chịu được 5 điểm
2.3.3.2 Tầm vận động cột sống cổ
Phương pháp đo tầm vận động cột sống cổ dựa trên phương pháp đo tầm vận động khớp do Viện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra Phương pháp này quy định mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu Zero, trong đó vị trí Zero là tư thế thẳng của người được khám, gồm đầu thẳng,
Trang 37mắt nhìn ra phía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quy ước là 00.
Tầm vận động khớp được đo chủ động hoặc thụ động Vận động chủ động là chuyển động khớp của người bệnh qua tầm vận động góc quy định của khớp Vận động thụ động là chuyển động khớp của người khám qua tầm vận động quy định của khớp
Tầm vận động khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 00 - 3600, một cành di động và một cành cố định, dài 30cm Người bệnh được ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người Tầm vận động của cột sống cổ được đo ở các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay
Đo độ cúi ngửa: người đo đứng phía bên người bệnh, hai cành của thước
đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hay ngồi), lần lượt cúi ngửa cổ, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theo hướng
đi của đỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạm vào ngực, duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang
Hình 2.2 Đo độ gấp và duỗi cổ
(Theo Số tay Y học Vật lý và Phục hồi chức năng [60])
Trang 38Đo độ nghiêng bên: người đo đứng phía sau người bệnh, gốc thước đặt
ở mỏm gai C7, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di động trùng với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố định và cành
di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc C7 đến đỉnh đầu người bệnh
Hình 2.3 Đo độ nghiêng cổ
(Theo Số tay Y học Vật lý và Phục hồi chức năng [60])
Đo cử động quay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm của
đường nối đỉnh vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành của thước chập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi người bệnh xoay đầu lần lượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi trong khi cành cố định ở lại vị trí cũ
Hình 2.4 Đo độ xoay cổ
(Theo Số tay Y học Vật lý và Phục hồi chức năng [60])
Bảng các giá trị tầm vận động bình thường của các động tác cột sống cổ được trình bày trong bảng 2.5 Điểm vận động của 1 động tác bằng 0 khi tầm
Trang 39vận động trong giới hạn bình thường; hạn chế từ 10 – 50 được tính 1 điểm, 60 –
100 được tính 2 điểm, 110 – 150 được tính 3 điểm, trên 150 được tính 4 điểm Bảng 2.3 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý [65]
Tầm vận động
Động tác
Bình thường Bệnh lý
0 điểm 1 điểm 2 điểm 3 điểm 4 điểm
Cúi 450 – 550 400 – 440 350 – 390 300 - 340 < 300 Ngửa 600 – 700 550 – 590 500 – 540 450 - 490 < 450 Nghiêng phải 400 - 500 350 – 390 300 – 340 250 - 390 < 250 Nghiêng trái 400 - 500 350 – 390 300 – 340 250 - 390 < 250 Quay phải 600- 700 550 – 590 500 – 540 450 - 490 < 450 Quay trái 600- 700 550 – 590 500 – 540 450 - 490 < 450 Bảng 2.4 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ [65])
và là bộ câu hỏi đầu tiên cho việc tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau cổ gáy, đã được dịch ra hơn 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trong nghiên
Trang 40cứu điều trị Bộ câu hỏi NDI gồm 10 mục, điểm tối đa là 50 điểm và được đánh giá như sau:
Bảng 2.5 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI)
Điểm thô Mức hạn chế Điểm quy đổi
2.3.3.4 Đánh giá sự cải thiện giấc ngủ
Bảng điểm đánh giá mức độ mất ngủ (PSQI) (Phụ lục 5)
Bộ câu hỏi được cấu tạo từ 7 thành tố gồm: Chất lượng giấc ngủ theo
đánh giá chủ quan của người bệnh (1 câu hỏi); Giai đoạn đi vào giấc ngủ (1
câu hỏi); Thời lượng giấc ngủ (1 câu hỏi); Hiệu quả của thói quen đi ngủ (2 câu hỏi); Các rối loạn giấc ngủ (9 câu hỏi đóng, 1 câu hỏi mở); Sự sử dụng
thuốc ngủ (1 câu hỏi); Các rối loạn trong ngày (2 câu hỏi)
Bảng 2.6 Bảng điểm đánh giá mức độ mất ngủ [39]
Mức độ đánh giá Điểm tổng PSQI Điểm quy đổi
2.3.3.5 Đánh giá hiệu quả chăm sóc chung
Hiệu quả chung sau chăm sóc điều trị được tính theo công thức hiệu số giá trị tuyệt đối như sau (dựa trên tổng điểm của các hạng mục: điểm đau VAS,