1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật ung thư vú tại khoa ngoại vú bệnh viện k năm 2021

107 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc người bệnh phẫu thuật ung thư vú tại khoa ngoại vú bệnh viện K năm 2021
Tác giả Phạm Thị Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Ngọc Hùng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Đại cương về bệnh ung thư vú (12)
      • 1.1.1. Khái niệm (12)
      • 1.1.2. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ của bệnh ung thư vú (12)
      • 1.1.3. Giải phẫu tuyến vú (13)
      • 1.1.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư vú [7], [23], [44] (14)
      • 1.1.5. Chẩn đoán bệnh ung thư vú (16)
      • 1.1.6. Điều trị bệnh ung thư vú (17)
    • 1.2. Chăm sóc người bệnh ung thư vú phẫu thuật (19)
      • 1.2.1. Khung lý thuyết áp dụng trong chăm sóc người bệnh (20)
      • 1.2.2. Chăm sóc người bệnh ung thư vú trước phẫu thuật (24)
      • 1.2.3. Chăm sóc người bệnh ung thư vú sau phẫu thuật [46], [3], [30] (25)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về chăm sóc người bệnh ung thư vú phẫu thuật (31)
      • 1.3.1. Trên thế giới (31)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (32)
    • 1.4. Thông tin về địa điểm nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (34)
    • 2.2. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (34)
    • 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu (34)
    • 2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu (35)
    • 2.6. Công cụ nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu (41)
      • 2.6.1. Công cụ nghiên cứu (41)
      • 2.6.2. Kỹ thuật thu thập số liệu (44)
      • 2.6.3 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu trình thực hiện nghiên cứu (45)
    • 2.7. Xử lý và phân tích số liệu (45)
    • 2.8. Sai số và cách khống chế sai số (46)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (48)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (48)
    • 3.2. Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (52)
      • 3.2.1. Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (52)
      • 3.2.2. Hoạt động chăm sóc của Điều dưỡng và tính trạng của người bệnh (58)
    • 3.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (59)
      • 3.3.1. Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật 50 3.3.2. Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật (59)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (63)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (63)
    • 4.2. Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (67)
      • 4.2.1. Kết quả chăm sóc chung cho người bệnh trước và sau phẫu thuật (67)
      • 4.2.2. Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng và tình trạng của người bệnh trước và sau phẫu thuật UTV (69)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh UTV trước và (76)
      • 4.3.1. Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh UTV trước phẫu thuật (76)
      • 4.3.2. Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh UTV sau phẫu thuật (77)
    • 4.4. Hạn chế của nghiên cứu (78)
  • KẾT LUẬN (79)
    • 1. Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (79)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật (79)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (81)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Ngoại Vú – Bệnh viện K cơ sở Tân Triều.

Đối tượng nghiên cứu

- Người bệnh là nữ giới được chẩn đoán ung thư vú, có chỉ định phẫu thuật

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh có khả năng tự trả lời được các câu hỏi

- Người bệnh mắc các bệnh cấp và mạn tính trầm trọng có nguy cơ tử vong trong thời gian gần

- Người bệnh mắc 2 loại ung thư

- Người bệnh phẫu thuật lấy u vú lành tính.

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả có phân tích

Cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu xác định dựa trên công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu ngang mô tả với độ tin cậy 95%, cỡ mẫu được tính như sau:

Trong nghiên cứu này, để xác định cỡ mẫu tối thiểu cần thiết, chúng tôi sử dụng các thông số như sau: n là cỡ mẫu tối thiểu, α là mức độ tin cậy (với độ tin cậy 95%, Z(1-α)/2 = 1,96), p đại diện tỷ lệ bệnh nhân có kết quả chăm sóc tốt, dựa trên thiếu dữ liệu về chăm sóc bệnh nhân ung vú tại Bệnh viện K nên ước lượng p = 50% Sai số tuyệt đối chấp nhận được d là 0,065, từ đó tính ra cỡ mẫu tối thiểu là 228 bệnh nhân Số lượng bệnh nhân thực tế tham gia khảo sát trong nghiên cứu này là [số lượng cụ thể].

Chọn mẫu thuận tiện và bao gồm tất cả người bệnh đủ tiêu chuẩn để đảm bảo tính đại diện trong nghiên cứu Thu thập các chỉ số chăm sóc toàn diện người bệnh theo quy trình điều dưỡng, bắt đầu từ trước phẫu thuật, sau phẫu thuật tại phòng hồi sức, các phòng bệnh, cho đến khi người bệnh ra viện tại Khoa Ngoại Vú - Bệnh viện K cơ sở Tân Triều Quá trình này giúp đánh giá hiệu quả chăm sóc toàn diện và hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến số và chỉ số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

- Tỷ lệ % từng nhóm tuổi trên tổng số người bệnh tham gia nghiên cứu + Nhóm ≤ 40 tuổi

+ Nhóm 40 – 50 tuổi + Nhóm 51 – 60 tuổi + Nhóm > 60 tuổi

Tỷ lệ % từng loại học vấn + Không đi học/Tiểu học + THCS

+ THPT + Cao đẳng, ĐH trở lên

Tỷ lệ % từng nhóm nghề nghiệp + Nông dân

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

+ Cán bộ viên chức + Buôn bán/kinh doanh

Nơi ở Tỷ lệ % nông thôn, thành phố

Tỷ lệ % từng nhóm tình trạng hôn nhân

+ Đã kết hôn, sống cùng chồng + Độc thân/ly thân/ly dị

BHYT Tỷ lệ % có/không có BHYT

Tỷ lệ % từng nhóm người chăm sóc + Chồng

+ Con cái + Bố/mẹ + Anh/chị/em ruột Đặc điểm về tiền sử cá nhân

Tiền sử gia đình mắc UTV là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh, với tỷ lệ người bệnh có tiền sử gia đình mắc UTV cao hơn Ngoài ra, tỷ lệ người bệnh đã từng sinh con cũng góp phần vào nguy cơ mắc bệnh, đặc biệt ở những người đã trải qua sinh nở Các trường hợp đã từng bị tắc tia sữa hoặc viêm tuyến vú cũng có khả năng cao mắc UTV, làm tăng đáng kể tỷ lệ mắc bệnh trong nhóm này.

Tỷ lệ % người bệnh có/không đã từng bị tắc tia sữa/viêm tuyến vú

Tiền sử kinh nguyệt Tỷ lệ % người bệnh mãn kinh/còn kinh nguyệt

Tiền sử mắc các bệnh mãn tính khác kèm theo

- Tỷ lệ % người bệnh có mắc từng loại bệnh mãn tính kèm theo:

+ Tim mạch + Nội tiết + Hô hấp + Tiêu hóa

- Tỷ lệ % người bệnh mắc bệnh mãn tính kết hợp

+ Không + Kết hợp 1 bệnh mạn tính + Kết hợp 2 bệnh mạn tính

Chiều cao BMI của người bệnh

Tỷ lệ % từng nhóm BMI

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

+ Nhóm < 18,5 + Nhóm 18,5 – 25 + Nhóm >25 Đặc điểm về tình trạng bệnh

Tỷ lệ % từng loại giai đoạn bệnh: giai đoạn 0, giai đoạn 1, giai đoạn 2, giai đoạn 3, giai đoạn 4

Vị trí khối u Tỷ lệ % từng vị trí khối u vú: Trái, phải, hai bên

Tỷ lệ % từng loại phương pháp phẫu thuật

+ PT cắt toàn bộ tuyến vú + PT bảo tồn cắt một phần + PT tạo hình tuyến vú

Bảng 2.3 Các biến số và chỉ số về kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước phẫu thuật (Mục tiêu 1)

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

Kết quả về các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Kết quả chăm sóc chung trước PT Tỷ lệ % kết quả chăm sóc tốt/ chưa tốt ĐD có đo mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở trước PT

Tỷ lệ % từng mức độ thực hiện các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Dịch vụ và hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng trước phẫu thuật đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân Trong đó, có những cơ sở cung cấp đầy đủ, có những nơi chỉ cung cấp một phần thông tin, còn một số không có hướng dẫn rõ ràng cho người bệnh hoặc người nhà Đặc biệt, các cơ sở uy tín luôn có giải thích về bệnh tình để giúp bệnh nhân yên tâm trước khi phẫu thuật, đồng thời tư vấn về các tai biến có thể xảy ra trong quá trình thực hiện phẫu thuật cũng như các biến chứng có thể xuất hiện sau phẫu thuật, nhằm nâng cao sự chuẩn bị và an toàn cho người bệnh.

Kết quả về tình Triệu chứng cơ năng của người Tỷ lệ % từng triệu chứng của NB

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa trạng người bệnh bệnh trước PT + Đau vú

+ Chảy dịch đầu vú + Sốt

+ Mệt mỏi + Không triệu chứng

Người bệnh ăn uống có ngon miệng Tỷ lệ % người bệnh ăn có/không ngon miệng

NB sụt cân trước PT Tỷ lệ % NB có/không sụt cân trước PT

Tâm lý của NB trước PT

Tỷ lệ % từng mức độ tâm lý + Ổn định

Bảng 2.4 Các biến số và chỉ số về kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú sau phẫu thuật (Mục tiêu 1)

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

Kết quả về các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Sau phẫu thuật, kết quả chăm sóc chung cho bệnh nhân được đánh giá dựa trên tỷ lệ phần trăm các trường hợp có kết quả chăm sóc tốt hoặc chưa tốt Đội ngũ điều dưỡng thực hiện giảm đau theo y lệnh của bác sĩ, đảm bảo theo dõi và đánh giá tình trạng bệnh nhân thường xuyên để nâng cao hiệu quả chăm sóc Việc chăm sóc toàn diện giúp cải thiện sức khỏe và giảm thiểu các biến chứng sau phẫu thuật, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Tỷ lệ % từng mức độ thực hiện các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng

Chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật bao gồm các yếu tố quan trọng như việc đo các dấu hiệu sinh tồn hàng ngày để theo dõi tình hình sức khỏe Đội ngũ điều dưỡng cần có đầy đủ các trang thiết bị và kiến thức để thực hiện chăm sóc đúng quy trình, bao gồm chăm sóc vết mổ và quản lý ống dẫn lưu, đảm bảo vệ sinh vệ sinh và phòng tránh nhiễm khuẩn Việc rửa tay đúng cách của điều dưỡng là yếu tố then chốt để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho người bệnh Bên cạnh đó, điều dưỡng cần tư vấn hướng dẫn cho người bệnh và người nhà về giữ vệ sinh thân thể, chế độ dinh dưỡng phù hợp để hỗ trợ quá trình hồi phục nhanh chóng và hiệu quả.

Nhóm biến số liên quan đến chăm sóc và phục hồi sau điều trị bao gồm việc tư vấn tâm lý để giúp người bệnh yên tâm và giảm căng thẳng trong quá trình điều trị Đồng thời, hướng dẫn người bệnh tập luyện tay vận động đúng cách nhằm phòng tránh biến chứng tay to và đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi Việc theo dõi các chỉ số và định nghĩa liên quan cũng rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phương pháp phù hợp.

Kết quả về tình trạng người bệnh

Tâm lý của NB sau PT

Tỷ lệ % từng mức độ tâm lý + Ổn định

NB sụt cân sau PT Tỷ lệ % NB có/không sụt cân sau PT

Người bệnh và người nhà tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của ĐD

Tỷ lệ % từng mức độ thực hiện của NB

+ Có và đầy đủ + Có nhưng không đầy đủ + Không

Ngày nhập viện Ngày ra viện

Tỷ lệ % từng nhóm thời gian nằm viện

+ Nhóm < 8 ngày + Nhóm 8 – 10 ngày + Nhóm > 10 ngày

Tỷ lệ % từng loại biến chứng + Chảy máu

+ Nhiễm khuẩn vết mổ + Hoại tử vạt da

+ Viêm đường hô hấp + Phù bạch huyết + Đọng dịch + Không có biến chứng

Tỷ lệ % từng tình trạng vết mổ tại 4 thời điểm đánh giá

+ 24h + Ngày thứ 3 + Ngày thứ 5 + Ngày thứ 7

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

Tình trạng ống dẫn lưu

Tỷ lệ % từng tình trạng tại 4 thời điểm đánh giá

+ 24h + Ngày thứ 3 + Ngày thứ 5 + Ngày thứ 7

Vận động cánh tay sau PT

Tỷ lệ % từng loại mức độ tại 4 thời điểm đánh giá

+ 24h + Ngày thứ 3 + Ngày thứ 5 + Ngày thứ 7

Mức độ đau sau mổ

Tỷ lệ % từng mức độ đau 24h, sau 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày + Nhẹ

Bảng 2.5 trình bày các biến số và chỉ số liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật, nhằm mục tiêu đánh giá hiệu quả chăm sóc Các yếu tố này bao gồm các biến số liên quan đến quá trình chăm sóc, tình trạng bệnh nhân và kết quả điều trị Việc phân tích các chỉ số này giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả chăm sóc y tế đối với người bệnh ung thư vú, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trước và sau phẫu thuật Các dữ liệu trong bảng cung cấp cơ sở để đề xuất các biện pháp cải thiện chăm sóc, hướng tới tăng cường chất lượng và tối ưu hóa kết quả điều trị cho người bệnh.

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa

Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật

Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc chung trước

- Tỷ lệ % các yếu tố và kết quả chăm sóc tốt/chưa tốt

Yếu tố liên quan đến tâm lý

- Tỷ lệ % các yếu tố và từng mức độ tâm lý

Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

Các yếu tố cá nhân đóng vai trò quan trọng trong kết quả chăm sóc hậu phẫu, ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công và chất lượng chăm sóc chung Các đặc điểm như tuổi tác, trạng thái tâm lý, mức độ tuân thủ hướng dẫn của bệnh nhân đều liên quan mật thiết đến kết quả phục hồi sau phẫu thuật Nghiên cứu cho thấy, những bệnh nhân có ý thức chủ động và tinh thần tích cực thường có tỷ lệ chăm sóc thành công cao hơn, trong khi các yếu tố như tuổi cao hoặc có bệnh nền lý do làm giảm khả năng hồi phục Việc hiểu rõ các yếu tố cá nhân này giúp các chuyên gia y tế tối ưu chăm sóc, nâng cao tỷ lệ thành công và hạn chế các biến chứng sau phẫu thuật.

Yếu tố liên quan đến của hoạt động chăm sóc của điều dưỡng liên quan đến kết quả chăm sóc chung

Nhóm biến số Biến số Chỉ số và định nghĩa sau PT

Yếu tố liên quan đến tình trạng vết mổ

- Tỷ lệ % các yếu tố và tình trạng vết mổ tốt/chưa tốt

Yếu tố liên quan đến vận động cánh tay phía bên PT vú

- Tỷ lệ % các yếu tố và tình trạng vận động cánh tay tốt/chưa tốt

Công cụ nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu

- Sử dụng bệnh án nghiên cứu được xây dựng dựa trên các biến số và chỉ số phù hợp với mục tiêu

- Bệnh án nghiên cứu gồm:

+ Thông tin chung của người bệnh

+ Đặc điểm chung về bệnh

+ Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng trước phẫu thuật

+ Tình trạng của người bệnh trước phẫu thuật

+ Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng sau phẫu thuật

+ Tình trạng của người bệnh sau phẫu thuật: Biến chứng, tâm lý, tuân thủ điều trị, tuân thủ tập vận động tay

+ Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật về đau, vết mổ, ống dẫn lưu, vận động cánh tại 5 thời điểm:

 Thời gian nằm hậu phẫu (hồi sức tích cực)

 Ngày thứ 3 sau phẫu thuật

 Ngày thứ 5 sau phẫu thuật

 Ngày thứ 7 sau phẫu thuật

 Các tiêu chí đánh giá

- Sử dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng phẫu thuật theo các hướng dẫn lâm sàng gồm các biến chứng:

Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ theo CDC

Nhiễm khuẩn vết mổ có 3 mức độ nông, sâu và cơ quan

Nhiễm khuẩn vết mổ nông xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật và chỉ giới hạn ở vùng da hoặc dưới da tại đường mổ Triệu chứng điển hình bao gồm sưng tấy, đỏ hoặc đau ở vùng vết mổ, kèm theo có thể có dịch mủ hoặc chảy máu Đây là biến chứng phổ biến cần được phát hiện sớm để tránh các biến chứng nghiêm trọng hơn Việc chăm sóc vết mổ đúng cách giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và đảm bảo quá trình hồi phục diễn ra thuận lợi.

 Chảy mủ từ vết mổ nông

 Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng từ vết mổ

 Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng, nóng, đỏ và cần mở bung vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

 Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ nông

Nhiễm khuẩn vết mổ sâu là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hoặc đến một năm đối với các trường hợp đặt implant Bệnh lý này xảy ra tại mô mềm sâu, cân hoặc cơ của đường mổ, và thường đi kèm với ít nhất một trong các triệu chứng như sưng tấy, đau dữ dội, mủ hoặc sốt Việc nhận biết sớm nhiễm khuẩn vết mổ sâu giúp giảm thiểu biến chứng và đảm bảo quá trình hồi phục hiệu quả.

 Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

Vết thương hở da sâu có thể xuất phát tự nhiên hoặc do phẫu thuật viên mở vết thương, đặc biệt khi bệnh nhân xuất hiện ít nhất một trong các dấu hiệu hoặc triệu chứng như sốt cao hơn mức bình thường Việc nhận diện sớm các dấu hiệu này rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, tránh nguy cơ nhiễm trùng và biến chứng nghiêm trọng.

38 0 C, đau, sưng, nóng, đỏ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

 Abces hay bằng chứng nhiễm khuẩn vết mổ sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại, X-quang hay giải phẫu bệnh

 Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ sâu

Nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan hoặc khoang phẫu thuật là tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật, hoặc kéo dài đến 1 năm đối với các trường hợp đặt implant Tình trạng này có thể xảy ra ở bất kỳ nội tạng nào, trừ các khu vực như da, cân, cơ đã được xử lý trong phẫu thuật Các triệu chứng đi kèm thường bao gồm ít nhất một trong các dấu hiệu như sốt, sưng tấy, đỏ hoặc dịch tiết bất thường tại vị trí vết mổ, cảnh báo về nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật.

 Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng

 Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng ở cơ quan hay khoang nơi phẫu thuật

 Abces hay bằng chứng khác của nhiễm trùng qua thăm khám, phẫu thuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh

 Bác sĩ chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ tại cơ quan/khoang phẫu thuật

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi mắc phải

 Cấy đờm có vi khuẩn gây bệnh trong mẫu lấy đờm

 X quang phổi xuất hiện hình ảnh tổn thương nhu mô phổi Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

 Tiêu chí: Đánh giá độ đau sau mổ theo VAS

 Sử dụng thước đo độ đau VAS chia vạch từ " 0-10":

 Hình: Thước VAS (Visual Analogue Scale)

 0: không đau 2: đau nhẹ 4: đau vừa

 6: đau nặng 8: đau nặng 10: đau không thể chịu được

 Theo nghiên cứu đánh giá:

Người đánh giá sẽ hướng dẫn người bệnh nhìn vào thước có vẽ hình mặt người có đánh số tử 0 đến 10 Hướng dẫn người bệnh chỉ:

Từ số 0 đến 2 ở mức đau nhẹ

Từ số 3 đến 6 là mức độ đau vừa

Từ số 7 đến 10 mức độ đau nhiều

Nếu người bệnh chỉ vào đâu thì sẽ đánh giá mức độ đau ở đấy

2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Thông tin thu thập từ hồ sơ bệnh án kết hợp với quá trình quan sát và theo dõi bệnh nhân, đồng thời đánh giá bằng bảng kiểm, giúp tổng hợp dữ liệu chính xác để phục vụ cho mục đích nghiên cứu y học.

2.6.3 Sơ đồ quy trình thực hiện nghiên cứu trình thực hiện nghiên cứu

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu thập được nhập vào Epidata 3.1, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 14.0

Các biến định tính được mô tả bằng tỷ lệ phần trăm

Các biến định lượng được mô tả theo trung bình, độ lệch chuẩn (nếu phân bố chuẩn), hoặc trung vị và tứ phân vị (nếu phân bố không chuẩn)

Sử dụng test thống kê là Chi bình phương (𝜒2) và Fisher’s exact test để kiểm định sự khác biệt

Xây dựng và phê duyệt đề cương NC

Chuẩn hóa công cụ nghiên cứu

Tập huấn cho điều tra viên

Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

Thực hiện chăm sóc, theo dõi NB

Nhập, xử lý và phân tích số liệu

Để đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh, tác giả đã thực hiện phân tích số liệu bằng cách xây dựng bảng điểm dựa trên các yếu tố liên quan đến hoạt động chăm sóc của điều dưỡng và kết quả về tình trạng của người bệnh Quá trình này giúp lượng hóa các dữ liệu, từ đó đánh giá mức độ chăm sóc tốt hay chưa tốt Đánh giá kết quả chăm sóc trước phẫu thuật dựa trên điểm số của các nội dung cụ thể giúp xác định hiệu quả của quá trình chăm sóc, hỗ trợ cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

+ Các hoạt động chăm sóc của điều dưỡng: 5 câu hỏi, tối đa 50 điểm + Sự ăn ngon miệng của người bệnh: 10 điểm

+ NB sụt cân trước phẫu thuật: 20 điểm

+ Tâm lý của người bệnh: 20 điểm Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật dựa trên tính điểm của các nội dung sau:

+ Tổng số ngày điều trị: 10 điểm

+ Biến chứng sau phẫu thuật: 15 điểm

+ Tình trạng vết mổ: 20 điểm

+ Người bệnh và người nhà tuân thủ điều trị: 10 điểm

+ Tâm lý của người bệnh: 20 điểm

+ Người bệnh tập vận động tay theo bài tập phục hồi chức năng: 10 điểm

Tổng điểm đánh giá: 100 điểm

1 Kết quả tốt: 75 - 100 tổng điểm

2 Kết quả chưa tốt: < 75 tổng điểm

Sai số và cách khống chế sai số

- Sai số chọn có thể xảy ra do việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu không chính xác

- Hạn chế sai số loại này bằng cách lựa chọn đúng đối tượng

Sai số ngẫu nhiên có thể phát sinh do nghiên cứu viên chưa được huấn luyện đầy đủ hoặc do sự hiểu lầm của cả nghiên cứu viên và đối tượng nghiên cứu về mục đích của dự án, gây ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

- Sai số trong quá trình thu thập số liệu

- Cách khắc phục các sai số ngẫu nhiên:

Sử dụng các nghiên cứu viên là điều dưỡng có chuyên môn cao, hiểu rõ quy trình điều dưỡng và có kinh nghiệm trong việc theo dõi, chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật Điều này giúp đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra thuận lợi, giảm thiểu các biến chứng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Việc tận dụng đội ngũ điều dưỡng giàu kinh nghiệm cũng góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân và đảm bảo an toàn trong quá trình hậu phẫu.

 Các điều dưỡng được tập huấn trước khi tiến hành thu thập số liệu

 Giám sát quá trình thu thập thông tin

 Chuẩn hóa nội dung bệnh án nghiên cứu

 Kiểm tra các thông tin trong phiếu điều tra ngay sau buổi thu thập số liệu để phát hiện sai số, bổ sung thông tin tại chỗ

 Kiểm tra, đối chiếu lại phiếu sau khi nhập vào máy.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu chỉ được thực hiện sau khi có sự phê duyệt của đề cương nghiên cứu bởi Hội đồng khoa học của Trường Đại học Thăng Long Đồng thời, việc thu thập dữ liệu bệnh nhân phải được sự cho phép chính thức từ Bệnh viện K, nơi tiến hành thu thập dữ liệu người bệnh.

- Trung thực với kết quả nghiên cứu, kể cả các kết quả không như mong đợi

Người bệnh phải tự nguyện hợp tác và đồng ý tham gia vào nghiên cứu để đảm bảo tính minh bạch và đạo đức Đối tượng nghiên cứu có quyền rút khỏi nghiên cứu bất kỳ lúc nào cao nhất khi không còn muốn tiếp tục, mà không ảnh hưởng đến chất lượng điều trị và chăm sóc y tế Việc từ chối tham gia nghiên cứu sẽ không gây tác động tiêu cực đến quá trình điều trị và chăm sóc sức khỏe của người bệnh.

Trong quá trình nghiên cứu, việc bảo mật mọi thông tin cá nhân của đối tượng là vô cùng quan trọng, đảm bảo giữ bí mật dữ liệu trong mọi hoạt động thu thập Các thông tin từ hồ sơ bệnh án và dữ liệu cá nhân của người bệnh được mã hóa để bảo vệ quyền riêng tư của họ Tất cả các dữ liệu thu thập được sẽ được giữ bí mật tuyệt đối và chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (N%3)

Thông tin chung Tần số n

Trung bình ± SD (Min – Max)

Không đi học/Tiểu học 19 7,5

Cao đẳng, ĐH trở lên 93 36,7

Thành phố/thị trấn/thị xã 135 53,4

Tình trạng hôn nhân Đã kết hôn, đang sống cùng chồng

240 94,9 Độc thân/ly thân/ly dị/góa 13 5,1

Trong nghiên cứu, các nhóm tuổi của bệnh nhân UTV có tỷ lệ tương đối cân bằng, trong đó nhóm 40-50 tuổi chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nhóm khác; tuổi trung bình của 253 bệnh nhân tham gia là 50,3 tuổi Bệnh nhân có trình độ văn hóa khá cao, với 36,7% tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học và 37,2% có trình độ THPT.

Trong số các bệnh nhân, nhóm nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là viên chức, trong khi các nhóm nghề nghiệp khác có phần cân đối về tỷ lệ Phần lớn người bệnh sinh sống tại các khu vực thành thị như thị trấn, thị xã, thành phố Hầu hết bệnh nhân đã kết hôn và đang sống cùng chồng, chỉ có 5,1% còn độc thân, ly thân, ly dị hoặc góa.

Trong nghiên cứu này, phần lớn người bệnh đã có bảo hiểm y tế, tuy nhiên còn 16,2% chưa có bảo hiểm Trước phẫu thuật, có 13% bệnh nhân có tình trạng gầy với BMI dưới 18,5, trong khi 2,4% người bệnh thừa cân với BMI trên 25, cho thấy sự đa dạng về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước khi can thiệp y tế.

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về người chăm sóc chính của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Chồng và con cái là những người chăm sóc chính chủ yếu cho người bệnh UTV trong giai đoạn điều trị phẫu thuật

Chồng Con cái Bố/mẹ Anh/chị/em ruột

Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử cá nhân của đối tượng nghiên cứu (N%3)

Thông tin chung Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tiền sử gia đình có người mắc UTV

Không 204 80,6 Đã từng sinh con

Không 9 3,6 Đã từng bị tắc tia sữa hoặc viêm tuyến vú

Có mắc bệnh mạn tính khác kèm theo

Tiền sử mắc các bệnh lý mãn tính khác

Khoảng 14,9% người bệnh ung thư vú có người thân trong gia đình từng mắc bệnh này, cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng Hầu hết các bệnh nhân đều đã trải qua sinh con, trong đó có 36,8% gặp phải các vấn đề về tuyến vú như tắc tia sữa hoặc viêm tuyến vú Ngoài ra, có 29,2% người bệnh mắc các bệnh mạn tính kèm theo, trong đó bệnh về tim mạch và nội tiết là phổ biến nhất, góp phần ảnh hưởng đến quá trình điều trị và chăm sóc sức khỏe toàn diện.

Bảng 3.3 Đặc điểm về tình trạng bệnh và phương pháp phẫu thuật (N%3)

Thông tin chung Tần số n

Cắt toàn bộ tuyến vú + vét hạch nách

Bảo tồn cắt một phần tuyến vú + vét hạch nách

Nhận xét: Phần lớn người bệnh UTV đang ở giai đoạn sớm (giai đoạn 0,

Trong nghiên cứu, giai đoạn 0 chiếm tỷ lệ chỉ 3,6% trong tổng số các trường hợp bệnh, cho thấy phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán ở các giai đoạn tiến triển hơn Vị trí khối u ở vú phải không có sự chênh lệch đáng kể so với vú trái, tuy nhiên, có tới 5 bệnh nhân mắc ung thư vú ở cả hai bên, cho thấy tính chất đa ổ của bệnh Đặc biệt, khoảng 2/3 số bệnh nhân đã được phẫu thuật bằng phương pháp cắt toàn bộ tuyến vú, nhằm loại bỏ tối đa các tổn thương ung thư và nâng cao khả năng chữa khỏi.

Bảng 3.4: Triệu chứng của người bệnh UTV trước phẫu thuật (N%3)

Tình trạng người bệnh Tần số n

Không có triệu chứng 173 68,4 Ăn uống ngon miệng Có 165 65,2

Trước phẫu thuật, phần lớn người bệnh không có triệu chứng rõ ràng, đặc biệt là không bị sốt Triệu chứng phổ biến nhất là đau vú, chiếm 23,7% số ca Hơn nữa, khoảng một phần ba bệnh nhân report không cảm thấy ngon miệng do ảnh hưởng của bệnh hoặc tâm lý trước phẫu thuật.

Bảng 3.5: Biến chứng của người bệnh UTV sau phẫu thuật (N%3)

Biến chứng Tần số n Tỷ lệ %

Phù bạch huyết (to tay) 2 0,8 Đọng dịch 12 4,7

Nhận xét: Những biến chứng nặng như chảy máu và nhiễm khuẩn vết mổ chỉ gặp ở 2,4% người bệnh, đọng dịch là biến chứng nhẹ hơn gặp ở 4,7% NB.

Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật

3.2.1 Kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật

Biểu đồ 3.2 Kết quả chăm sóc trước phẫu thuật của người bệnh UTV

Nhận xét: Hầu hết người bệnh đều được chăm sóc tốt trước phẫu thuật

Chăm sóc tốt Chăm sóc chưa tốt

Biểu đồ 3.3 Kết quả chăm sóc sau phẫu thuật của người bệnh UTV (N%3)

Nhận xét: Sau phẫu thuật đa số người bệnh đều có kết quả chăm sóc tốt Bảng 3.6 Tổng số ngày điều trị của người bệnh UTV (N%3)

Tình trạng người bệnh Tần số n

Trung bình (95%CI) (min, max)

Trung bình số ngày nằm viện của bệnh nhân u tuyến vú là 7,5 ngày, cho thấy thời gian điều trị trung bình khá hợp lý Thời gian nằm viện của bệnh nhân ít nhất là 7 ngày, thể hiện những trường hợp nhẹ hoặc hiệu quả điều trị nhanh chóng Trong khi đó, thời gian nằm viện lâu nhất vẫn chưa được xác định rõ, nhưng các số liệu này giúp đánh giá hiệu quả và chất lượng chăm sóc y tế cho bệnh nhân u tuyến vú.

15 ngày Tương ứng với kết quả nhóm nằm viện < 8 ngày chiếm hơn một nửa

Bảng 3.7 Chăm sóc vết mổ cho người bệnh UTV

24h sau PT Ngày thứ 3 Ngày thứ 5 Ngày thứ 7 n (%) n (%) n (%) n (%)

Sau 24 giờ kể từ phẫu thuật, có đến 58,9% vết mổ đã khô sạch, cho thấy quá trình lành thương ban đầu đang diễn ra hiệu quả Sau 3 ngày phẫu thuật, tỷ lệ vết mổ khô và sạch đã tăng lên đến 85%, phản ánh sự tiến triển tích cực trong quá trình hồi phục Đến ngày thứ 5, chỉ còn 6 bệnh nhân vẫn còn vết mổ còn nề, cho thấy sự giảm sưng tấy rõ rệt Đến ngày thứ 7, toàn bộ vết mổ đều đã khô, sạch, đánh dấu bước tiến lớn trong quá trình lành thương và phục hồi.

Bảng 3.8 Chăm sóc ống dẫn lưu cho người bệnh UTV (N%3)

Thời gian theo dõi người bệnh sau phẫu thuật

Số lượng dịch dẫn lưu

Tính chất dịch dẫn lưu Đỏ loãng 248 98,0 252 99,6 253 100 148 100 Đỏ đặc 5 2,0 1 0,4 0 0 0 0

Chân dẫn Khô 241 95,3 250 98,8 253 100 148 100 lưu Sưng nề/ ướt 12 4,7 3 1,2 0 0 0 0

Chăm sóc ống dẫn lưu

>1 lần/ngày (Ướt, chảy máu chân ODL…)

Nhận xét: Số lượng dịch ≤ 100 mml/ngày có tỷ lệ 56,9% sau 24h và tăng dần theo thời gian, đến ngày thứ 7 sau phẫu thuật thì đạt tỷ lệ 100%

Sau phẫu thuật điều trị ung thư tuyến vú, tất cả bệnh nhân đều được theo dõi dịch dẫn lưu để kiểm soát tình trạng hậu phẫu Trong số đó, có 5 trường hợp dẫn lưu có máu đỏ đặc cần được báo bác sĩ để theo dõi kỹ lưỡng nhằm đảm bảo không có biến chứng nào xảy ra Ngoài ra, khoảng 4,7% bệnh nhân, tương ứng với 12 trường hợp, gặp phải hiện tượng sưng/nề tại chân dẫn lưu, cần tiếp tục theo dõi và xử lý phù hợp để giảm thiểu rủi ro hậu quả sau phẫu thuật.

Có 41,5% người bệnh được rút dẫn lưu ở ngày thứ 5 trở xuống Tuy nhiên, còn 28,1% người bệnh được rút dẫn lưu sau 8 ngày.

Bảng 3.9 Tình trạng vận động cánh tay của người bệnh UTV (N%3)

24h sau PT Ngày thứ 3 Ngày thứ 5 Ngày thứ 7 n (%) n (%) n (%) n (%)

Nhận xét: Đến ngày thứ 5 sau phẫu thuật thì 100% người bệnh đã vận động cánh tay tốt

Bảng 3.10: Mức độ đau sau mổ của người bệnh UTV (N%3)

24h sau PT Ngày thứ 3 Ngày thứ 5 Ngày thứ 7 n (%) n (%) n (%) n (%)

Sau phẫu thuật, người bệnh thường trải qua đau nhiều nhất vào 24 giờ đầu, với mức độ đau chủ yếu là đau vừa và chỉ có 3,2% bệnh nhân gặp phải đau nhiều Đến các ngày thứ 3, thứ 5 và thứ 7 sau phẫu thuật, hầu hết người bệnh đều chỉ còn cảm thấy đau nhẹ, cho thấy quá trình hồi phục diễn ra tích cực và giảm đau rõ rệt theo thời gian.

Bảng 3.11: Tâm lý của người bệnh UTV trước và sau phẫu thuật (N%3)

Thời điểm trước khi ra viện n (%) n (%) n (%) Ổn định 58 (22,9) 113 (44,7) 229 (90,5)

Nhiều bệnh nhân ban đầu cảm thấy lo lắng và sợ hãi trước phẫu thuật, với tới 9,9% người bệnh gặp phải tình trạng này Tuy nhiên, sau quá trình điều trị, tỷ lệ người cảm thấy sợ hãi giảm còn 2%, cùng với đó, tỷ lệ bệnh nhân lo lắng giảm xuống còn 53,4% Đến thời điểm trước khi ra viện, không còn bệnh nhân nào còn sợ hãi, và tỷ lệ người bệnh có tâm lý ổn định đã đạt tới 90,5%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về tâm lý sau điều trị.

Bảng 3.12: Tình trạng cân nặng của người bệnh UTV (N%3)

Từ khi nhập viện đến trước phẫu thuật

Từ sau phẫu thuật đến khi ra viện n (%) n (%)

Nhận xét: Có tới 76,3% người bệnh bị sút cân từ khi nhập viện đến khi phẫu thuật Đến khi ra viện có 38,7% người bệnh tiếp tục sụt cân

Biểu đồ 3.4 Kết quả tuân thủ điều trị của người bệnh UTV sau phẫu thuật

Nhận xét: Tất cả người bệnh đều tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của điều dưỡng và phần lớn đã thực hiện đầy đủ

3.2.2 Hoạt động chăm sóc của Điều dưỡng và tính trạng của người bệnh

Bảng 3.13 Hoạt động đo dấu hiệu sinh tồn cho người bệnh UTV (N%3)

Hoạt động CS hàng ngày

Trước phẫu thuật Sau phẫu thuật Thời điểm trước khi ra viện Đầy đủ n (%)

Không đầy đủ n (%) Đầy đủ n (%)

Không đầy đủ n (%) Đầy đủ n (%)

Hầu hết các bệnh nhân đều được điều dưỡng theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn từ trước phẫu thuật đến sau phẫu thuật và khi ra viện, đảm bảo sự an toàn và chăm sóc toàn diện Phần lớn các lần đo dấu hiệu sinh tồn đều đạt tỷ lệ chính xác cao, từ 94,9% đến 99,6%, thể hiện chất lượng theo dõi và chăm sóc của đội ngũ y tế Điều này góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc và giảm thiểu các biến chứng sau phẫu thuật.

Bảng 3.14: Hoạt động tư vấn của Điều dưỡng cho người bệnh trước và sau phẫu thuật (N%3)

Trước phẫu thuật Sau phẫu thuật Thời điểm trước khi ra viện Đầy đủ n (%)

Không đầy đủ n (%) Đầy đủ n (%)

Không đầy đủ n (%) Đầy đủ n (%)

1 Hướng dẫn cho người bệnh/người nhà về chế độ dinh dưỡng

2 Giải thích, động viên người bệnh yên tâm điều trị

3 Tư vấn cho người 232 21 - - - - bệnh về tai biến có thể xảy ra trong quá trình PT

4 Tư vấn cho người bệnh về biến chứng có thể xảy ra sau khi

5 Tư vấn hướng dẫn người bệnh và người nhà giữ vệ sinh thân thể

NB tập tay vận động đề phòng biến chứng tay to

Tất cả bệnh nhân trước phẫu thuật và trong quá trình hồi phục đều nhận được tư vấn về dinh dưỡng, tâm lý, biến chứng và vận động từ điều dưỡng Tuy nhiên, vẫn còn một số bệnh nhân chưa được thực hiện đầy đủ các nội dung tư vấn này Đặc biệt, có đến 16,6% bệnh nhân chưa nhận được tư vấn tâm lý đầy đủ nhằm giúp họ yên tâm điều trị, đồng thời còn thiếu sót trong việc tư vấn về các biến chứng sau phẫu thuật.

Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh ung thư vú trước và sau phẫu thuật

3.3.1 Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật

Bảng 3.15 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh UTV trước phẫu thuật (N%3)

Người bệnh ung thư vú

KQ chăm sóc chưa tốt n (%) p

Người chăm sóc Chồng/ Con cái 219 (97,3) 6 (2,7)

1,0* Bố/mẹ/ Anh/chị/em 28 (100) 0

Giai đoạn bệnh Giai đoạn sớm (0, 1, 2) 214 (97,3) 6 (2,7)

Phân tích sử dụng Fisher’s exact test cho thấy không có yếu tố nào như nhóm tuổi, người chăm sóc, giai đoạn bệnh, BMI hay bệnh mắc kèm liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh trước phẫu thuật Điều này cho thấy, trong nghiên cứu, các yếu tố độc lập này không ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc trước phẫu thuật của người bệnh, giúp làm rõ rằng hiệu quả chăm sóc không phụ thuộc vào các đặc điểm này.

3.3.2 Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật

Bảng 3.16 Yếu tố về đặc điểm lâm sàng liên quan đến kết quả chăm sóc sau phẫu thuật (N%3)

KQ chăm sóc chưa tốt n (%) p (𝜒2)

Người chăm sóc Chồng/ Con cái 198 (88,0) 27 (12,0)

0,752* Bố/mẹ/ Anh/chị/em 26 (92,9) 2 (7,1)

Cắt toàn bộ tuyến vú 168 (88,0) 23 (12,0)

Bảo tồn cắt một phần tuyến vú 39 (95,1) 2 (4,9) Tạo hình tuyến vú 17 (81,0) 4 (19,0)

Nhóm tuổi, giai đoạn bệnh, bệnh mắc kèm và vị trí khối u vú đều là những yếu tố quan trọng liên quan đến đặc điểm cá nhân và tình trạng bệnh của người bệnh Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến kết quả chăm sóc sau phẫu thuật u vú, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và phục hồi cho bệnh nhân Hiểu rõ các yếu tố này giúp các nhà chăm sóc y tế tối ưu hóa quá trình hậu phẫu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Bảng 3.17 Yếu tố về đặc điểm chăm sóc, tư vấn của điều dưỡng liên quan đến kết quả chăm sóc sau phẫu thuật (N%3)

KQ chăm sóc chưa tốt n (%) p (𝜒2)

1 Thực hiện giảm đau theo y lệnh, theo dõi và đánh giá Đầy đủ 223 (88,5) 29 (11,5)

2 Đo các dấu hiệu sinh tồn Đầy đủ 220 (88,7) 28 (11,3)

3 Chăm sóc vết mổ hàng ngày Đầy đủ 222 (88,5) 29 (11,5)

4 Chăm sóc ống dẫn lưu Đầy đủ 223 (88,5) 29 (11,5)

5 Tuân thủ rửa tay Đầy đủ 216 (88,2) 29 (11,8)

6 Tư vấn hướng dẫn giữ vệ sinh thân thể Đầy đủ 209 (87,8) 29 (12,2)

7 Tư vấn hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng Đầy đủ 204 (88,3) 27 (11,7)

8 Tư vấn tâm lý Đầy đủ 189 (89,6) 7 (16,7)

9 Tư vấn hướng dẫn tập vận động tay Đầy đủ 197 (90,4) 21 (9,6)

Trong các hoạt động chăm sóc và tư vấn của điều dưỡng cho người bệnh u xơ tử cung (UTV), tư vấn hướng dẫn tập vận động tay đóng vai trò quan trọng nhất Hoạt động này liên quan mật thiết đến kết quả chăm sóc sau phẫu thuật, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 16/08/2023, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Bình (2019). Học thuyết điều dưỡng. Giáo trình học phần học thuyết điều dưỡng. Trường Đại học Thăng Long, 14–45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết điều nursing
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: Giáo trình học phần học thuyết điều nursing
Năm: 2019
2. Lê Thị Bình và Trần Thúy Hạnh (2017), Điều dưỡng cơ bản và nâng cao, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng cơ bản và nâng cao
Tác giả: Lê Thị Bình, Trần Thúy Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2017
3. Bùi Diệu (2011). Phục hồi chức năng sau phẫu thuật ung thư vú. Những kiến thức cơ bản về phòng chống ung thư. Nhà xuất bản Y học, 271–278 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kiến thức cơ bản về phòng chống ung thư
Tác giả: Bùi Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
4. Bùi Diệu (2009). Một số bệnh ung thư phụ nữ. Bệnh ung thư vú. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh ung thư phụ nữ. Bệnh ung thư vú
Tác giả: Bùi Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
5. Bùi Diệu (2009). Vai trò xạ trị trong điều trị ung thư vú. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam, 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò xạ trị trong điều trị ung thư vú
Tác giả: Bùi Diệu
Nhà XB: Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam
Năm: 2009
6. Bùi Diệu, Nguyễn Văn Định, và Lê Hồng Quang (2015), Phẫu thuật bệnh ung thư vú, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật bệnh ung thư vú
Tác giả: Bùi Diệu, Nguyễn Văn Định, Lê Hồng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
7. Nguyễn Bá Đức (2004), Bệnh ung thư vú, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.\ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ung thư vú
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
8. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, và Lê Hồng Quang (2005). Phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp cắt buồng trứng theo các pha của chu kì kinh nguyệt trên các bệnh nhân ung thư vú còn mổ được. Tạp Chí Học TP Hồ Chí Minh, 318–331 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp cắt buồng trứng theo các pha của chu kì kinh nguyệt trên các bệnh nhân ung thư vú còn mổ được
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Lê Hồng Quang
Nhà XB: Tạp Chí Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Định, Nguyễn Bá Đức, và Trần Văn Thuấn (2002). Phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp với cắt buồng trứng theo các pha của chu kỳ kinh nguyệt trên các người bệnh ung thư vú còn mổ được. Tạp Chí Học TP Hồ Chí Minh, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp với cắt buồng trứng theo các pha của chu kỳ kinh nguyệt trên các người bệnh ung thư vú còn mổ được
Tác giả: Nguyễn Văn Định, Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Tạp Chí Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2002
10. Nguyễn Văn Định, Nguyễn Bá Đức, và Trần Văn Thuấn (2009). Nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp với cắt buồng trứng theo các pha của chu kỳ kinh nguyệt trên các người bệnh ung thư vú còn kinh nguyệt. Tạp Chí Học Thực Hành, 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả của phẫu thuật cắt tuyến vú kết hợp với cắt buồng trứng theo các pha của chu kỳ kinh nguyệt trên các người bệnh ung thư vú còn kinh nguyệt
Tác giả: Nguyễn Văn Định, Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Tạp Chí Học Thực Hành
Năm: 2009
11. Lê Thị Hương, Trần Văn Thuấn, và Nguyễn Thùy Linh (2019). Dinh dưỡng hỗ trợ điều trị ung thư vú. Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị ung thư. Nhà xuất bản Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 199–215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng trong dự phòng và điều trị ung thư
Tác giả: Lê Thị Hương, Trần Văn Thuấn, Nguyễn Thùy Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
12. Nguyễn Thị Thúy Linh (2015), Lo âu, trầm cảm và nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội của người bệnh ung thư vú điều trị tại một số bệnh viện ở Hà Nội năm 2015, Luận văn Thạc sỹ Y học dự phòng, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lo âu, trầm cảm và nhu cầu hỗ trợ tâm lý xã hội của người bệnh ung thư vú điều trị tại một số bệnh viện ở Hà Nội năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Linh
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2015
13. Nguyễn Thị Thanh Mai (2016). Khảo sát thực trạng thực hành quy chế giao tiếp của điều dưỡng đối với người bệnh tại khối ngoại Bệnh viện K.Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam, 2, 439–446 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng thực hành quy chế giao tiếp của điều dưỡng đối với người bệnh tại khối ngoại Bệnh viện K
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Mai
Nhà XB: Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam
Năm: 2016
15. Lê Minh Quang (2014). Phẫu thuật tái tạo vú bằng các vạt da cơ tự thân ngay sau mổ cắt toàn bộ tuyến vú có bảo tồn núm vú trong điều trị ung thư vú giai đoạn I - II. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam, 3, 236–239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật tái tạo vú bằng các vạt da cơ tự thân ngay sau mổ cắt toàn bộ tuyến vú có bảo tồn núm vú trong điều trị ung thư vú giai đoạn I - II
Tác giả: Lê Minh Quang
Nhà XB: Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam
Năm: 2014
16. Lê Hồng Quang, Đỗ Đình Lộc, và Hoàng Anh Dũng (2018). Áp dụng kỹ thuật tạo kiểu chữ B cải tiến trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú tị Bệnh viện K. Tạp Chí Học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng kỹ thuật tạo kiểu chữ B cải tiến trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú tị Bệnh viện K
Tác giả: Lê Hồng Quang, Đỗ Đình Lộc, Hoàng Anh Dũng
Nhà XB: Tạp Chí Học Việt Nam
Năm: 2018
17. Lê Hồng Quang, Phạm Văn Bình, và Phạm Duy Hiển (2008). Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt buồng trứng trong điều trị bệnh nhân ung thư vú còn kinh nguyệt có thụ thể nội tiết dương tính. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam, 249–252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt buồng trứng trong điều trị bệnh nhân ung thư vú còn kinh nguyệt có thụ thể nội tiết dương tính
Tác giả: Lê Hồng Quang, Phạm Văn Bình, Phạm Duy Hiển
Nhà XB: Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam
Năm: 2008
18. Lê Hồng Quang (2020). Phẫu thuật tái tạo vú một thì bằng túi độn: Kinh nghiệm bước đầu tại Bệnh viện K. Tạp Chí Học Việt Nam, 69–73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật tái tạo vú một thì bằng túi độn: Kinh nghiệm bước đầu tại Bệnh viện K
Tác giả: Lê Hồng Quang
Nhà XB: Tạp Chí Học Việt Nam
Năm: 2020
19. Lê Hồng Quang, Đỗ Đình Lộc, và Hoàng Anh Dũng (2018). Áp dụng kỹ thuật tạo hình kiểu chữ B cải tiến trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú tại bệnh viện K. Tạp Chí Học Việt Nam, 182–187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng kỹ thuật tạo hình kiểu chữ B cải tiến trong phẫu thuật bảo tồn ung thư vú tại bệnh viện K
Tác giả: Lê Hồng Quang, Đỗ Đình Lộc, Hoàng Anh Dũng
Nhà XB: Tạp Chí Học Việt Nam
Năm: 2018
20. Trần Văn Thuấn và Trần Thị Thanh Hương (2020). Một số vấn đề tâm lý - tâm thần thường gặp ở bệnh nhân ung thư vú. Kỹ năng giao tiếp và tâm lý ung thư. Nhà xuất bản Y học, 177–181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp và tâm lý ung thư
Tác giả: Trần Văn Thuấn, Trần Thị Thanh Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2020
21. Trần Văn Thuấn (2007), Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàng lọc và phát hiện sớm bệnh ung thư
Tác giả: Trần Văn Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w