1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Tác giả Nguyễn Phú Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Khánh Hỷ
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Tổng quan về bệnh lý suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (14)
      • 1.1.1. Giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới (14)
      • 1.1.2. Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch (16)
      • 1.1.3. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của suy TM mạn tính chi dưới (18)
      • 1.1.4. Phân độ suy TM mạn tính chi dưới (20)
      • 1.1.5. Tiến triển và biến chứng của suy TM mạn tính chi dưới (23)
      • 1.1.6. Các biện pháp điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính (24)
    • 1.2. Tổng quan về chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (25)
      • 1.2.1. Định nghĩa chất lượng cuộc sống (25)
      • 1.2.2. Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (26)
      • 1.2.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh có suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (26)
      • 1.2.4. Một số nghiên cứu về hiệu chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính trên Thế giới và ở Việt Nam (27)
      • 1.2.5. Các thang đo chất lượng cuộc sống người bệnh (29)
    • 1.3. Tổng quan về điều dưỡng, chăm sóc người bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính (32)
      • 1.3.1. Các khái niệm về chăm sóc (32)
      • 1.3.2. Một số học thuyết về chăm sóc tư vấn của cho người bệnh (32)
      • 1.3.3. Vai trò của người điều dưỡng trong chăm sóc, tư vấn cho người bệnh (34)
      • 1.3.4. Hiệu quả của tư vấn đối với người bệnh (35)
      • 1.3.5. Nội dung tư vấn chăm sóc sức khỏe cho người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (35)
    • 1.4. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu (36)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (37)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (37)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (37)
    • 2.5. Quy trình tư vấn, chăm sóc người bệnh suy TM mạn tính chi dưới (40)
    • 2.6. Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu (42)
      • 2.6.1. Công cụ thu thập số liệu (42)
      • 2.6.2. Kỹ thuật thu thập số liệu (43)
    • 2.7. Quản lý và phân tích số liệu (43)
    • 2.8. Sai số và biện pháp khắc phục (43)
      • 2.8.1. Sai số (43)
      • 2.8.2. Biện pháp khắc phục (44)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (44)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đặc điểm về giới (45)
      • 3.1.2. Đặc điểm về tuổi của bệnh nhân (45)
      • 3.1.3. Đặc điểm về trình độ học vấn (46)
      • 3.1.4. Đặc điểm về nghề nghiệp (46)
      • 3.1.5. Số lần mang thai, sinh con đối với nhóm BN nữ (47)
      • 3.1.6. Đặc điểm về bệnh mãn tính kèm theo (48)
      • 3.1.7. Các yếu tố nguy cơ của bệnh (48)
      • 3.1.8. Đặc điểm về BMI (49)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương (49)
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng (49)
      • 3.2.2. Đặc điểm siêu âm Doppler suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính (52)
      • 3.2.3. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có suy tĩnh mạch mạn tính theo (53)
    • 3.3. Hiệu quả tư vấn chăm sóc tới chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu.50 1. Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng (0)
      • 3.3.2. Sự thay đổi về chất lượng cuộc sống của người bệnh (62)
      • 3.3.3. Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh (62)
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi (66)
      • 4.1.2. Đặc điểm về giới (67)
      • 4.1.3. Trình độ học vấn (68)
      • 4.1.4. Đặc điểm về nghề nghiệp (68)
      • 4.1.5. Số lần mang thai, sinh con (69)
      • 4.1.6. Đặc điểm bệnh mãn tính kèm theo (70)
      • 4.1.7. Đặc điểm về BMI (70)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương (71)
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng (71)
      • 4.2.2. Đặc điểm siêu âm Doppler suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (75)
      • 4.2.3. Chất lượng cuộc sống của người bệnh và một số yếu tố liên quan (76)
    • 4.3. Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.3.1. Thay đổi phân độ CEAP sau tư vấn (78)
      • 4.3.2. Thay đổi thang điểm VCSS sau tư vấn (79)
      • 4.3.3. Thay đổi điểm chất lượng cuộc sống (79)
  • KẾT LUẬN (81)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu can thiệp so sánh trước sau

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

 Cỡ mẫu được tính theo công thức áp dụng cho xác định/ước lượng một tỷ lệ trong quần thể như sau:

- n: là cỡ mẫu cần nghiên cứu

- α: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có α = 0,05

- Z (1- /2): được tính bằng cách tra bảng, với α = 0,05; Z (1- /2) = 1,96

- pE,0% là tỷ lệ người bệnh có CLCS thấp theo nghiên cứu của Tamara Sinozic và cộng sự [47]

- d là khoảng sai lệch mong muốn = 0,075

Như vậy cỡ mẫu tính được là 169, trên thực tế chúng tôi thu thập được 183 đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Các số liệu thu thập trong nghiên cứu này được thực hiện bởi nhà nghiên cứu theo quy trình như sau:

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là lựa chọn đối tượng phù hợp, bao gồm các bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán mắc bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới Các bệnh nhân này phải đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu đã đề ra để đảm bảo tính chính xác và khách quan của nghiên cứu Việc lựa chọn đúng đối tượng giúp nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu và tạo nền tảng cho các phân tích tiếp theo.

Bước 2 là thu thập thông tin chung, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá tình trạng bệnh Sau đó, tiến hành phát vấn bộ câu hỏi CIVIQ-14 nhằm đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh một cách toàn diện Việc này giúp xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của bệnh đối với sinh hoạt hàng ngày, từ đó hỗ trợ xây dựng phương án điều trị phù hợp.

Bước 3 trong quy trình điều trị bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới là chăm sóc và tư vấn trực tiếp cho người bệnh Điều dưỡng tập trung hướng dẫn bệnh nhân về việc tuân thủ điều trị đúng cách, duy trì chế độ dinh dưỡng phù hợp và thực hiện các chế độ sinh hoạt hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị Việc chăm sóc tận tình giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh và nâng cao khả năng kiểm soát bệnh lý.

Sau khi tư vấn, người bệnh sẽ được tiến hành thăm khám lại để đánh giá đặc điểm lâm sàng và chất lượng cuộc sống, giúp xác định hiệu quả của quá trình điều trị Công tác theo dõi bao gồm khám lại theo lịch hẹn sau 1 tháng và nhắc nhở người bệnh qua điện thoại hoặc tin nhắn trước khi đến tái khám 1 tuần Việc này đảm bảo người bệnh luôn được hỗ trợ kịp thời và duy trì quá trình chăm sóc sức khỏe hiệu quả.

- Bước 5 Thu thập và bảo quản dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và nhập vào máy tính, sau đó được phân tích bởi phần mềm SPSS 20

- Bước 6: Báo cáo kết quả nghiên cứu

Sơ đồ 2.1 uy tr nh nghiên cứu

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

 Biến số, chỉ số mục tiêu 1:

Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

- Tuổi: Tính theo năm dương lịch

- Trình độ học vấn: học vấn cao nhất của đối tượng nghiên cứu (Đại học trở lên, hết lớp 12, chưa tốt nghiệp THPT)

- Số lần mang thai: tổng số lần mang thai

- Số lần sinh con: Tổng số lần sinh con

- Nghề nghiệp đứng/ngồi lâu ≥ 8h/ ngày: Tính chất công việc ngồi hay đứng liên tục

Bước 6: Báo cáo kết quả nghiên cứu Bước 5: Thu thập và bảo quản dữ liệu

Bước 4:Tiến hành đánh giá lại biểu hiện lâm sàng, chất lượng cuộc sống của người bệnh Bước 3: Tư vấn sức khỏe

Bước 2: Thu thập thông tin chung, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và phát vấn bộ câu hỏi CIVIQ-14 Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

- Thói quen đi giày/dép cao gót: Mức độ thường xuyên ngày nào cũng sử dụng

- Chế độ ăn ít rau, chất xơ: Không/có ăn ít rau củ quả

- Táo bón: Mức độ thường xuyên bị

- Bố mẹ anh chị em bị suy TMCD: Trong gia đình có người đã bị suy TM chi dưới

- Tăng huyết áp: Huyết áp tối đa ≥ 140mmHg hoặc/và huyết áp tối thiểu

- Đái tháo đường: Đường máu mao mạch lúc đói≥7mmol/l hoặc sau ăn

- Tiền sử dị ứng: Đã từng phát hiện dị ứng

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

- Triệu chứng cơ năng của người bệnh: tỷ lệ triệu chứng cơ năng của bệnh

- Triệu chứng thực thể: tỷ lệ triệu chứng thực thể của bệnh

- Phân loại lâm sàng: Phân loại theo thang điểm CEAP

- Mức độ lâm sàng: Mức độ lâm sàng theo thang điểm VCSS

- Chất lượng cuộc sống của NB: Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh theo công cụ CIVIQ-14

- Giá trị siêu âm doppler mạch: giá trị trung bình các chỉ số siêu âm doppler mạch

 Biến số, chỉ số mục tiêu 2:

- Sự thay đổi mức độ lâm sàng theo CEAP: Mức độ lâm sàng CEAP sau tư vấn

- Sự thay đổi điểm số VCSS đánh giá mức độ lâm sàng: Điểm mức độ lâm sàng

- Sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người bệnh: Điểm trung bình chất lượng cuộc sống sau tư vấn

Quy trình tư vấn, chăm sóc người bệnh suy TM mạn tính chi dưới

Sau khi người bệnh hoàn thành đánh giá các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và chất lượng cuộc sống, họ sẽ được mời tham gia phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe để nhận những hướng điều trị phù hợp.

Trong bước 2, điều dưỡng viên tại phòng tư vấn chăm sóc sức khỏe tiến hành đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe của người bệnh Quá trình này tập trung vào việc kiểm tra mức độ tuân thủ điều trị thuốc, chế độ dinh dưỡng phù hợp và thói quen sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Việc đánh giá toàn diện giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hồi phục và thiết lập kế hoạch chăm sóc phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và duy trì sức khỏe lâu dài.

Bước 3 trong quy trình chăm sóc sức khỏe là thực hiện tư vấn sức khỏe cho người bệnh Điều dưỡng viên chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin về cách chăm sóc và phòng ngừa bệnh, giúp người bệnh hiểu rõ về tình trạng sức khỏe của mình Quá trình tư vấn bao gồm hướng dẫn về chế độ dinh dưỡng, cách bổ sung thể chất, cũng như các biện pháp phòng tránh bệnh hiệu quả Tư vấn sức khỏe đúng cách không những nâng cao ý thức tự chăm sóc bản thân của người bệnh, mà còn góp phần cải thiện kết quả điều trị và tăng cường sức khỏe cộng đồng.

Sử dụng băng và tất áp lực đúng cách và theo chỉ định giúp tạo ra áp lực đều đặn lên các bắp cơ, hỗ trợ đóng kín van tĩnh mạch, từ đó thúc đẩy máu lưu thông về tim dễ dàng hơn Các dụng cụ này không chỉ làm chậm tiến triển của bệnh mà còn giúp phòng ngừa bệnh tái phát, đồng thời hỗ trợ hiệu quả các phương pháp điều trị ngoại khoa.

- Sử dụng thuốc: dùng thuốc chống đông máu, thuốc giảm đau và thuốc hỗ trợ tĩnh mạch theo đúng chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Người bị suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới cần duy trì chế độ ăn uống cân đối, giàu chất dinh dưỡng và các loại vitamin để hỗ trợ quá trình hồi phục Ngoài ra, bổ sung nhiều chất xơ từ trái cây, rau quả tươi và ngũ cốc giúp ngăn ngừa táo bón, giảm áp lực lên các mạch máu chân Chế độ ăn là yếu tố quan trọng giúp kiểm soát bệnh hiệu quả, góp phần nâng cao sức khỏe và giảm thiểu các biến chứng của suy tĩnh mạch mãn tính.

- Không nên để bị béo phì, nếu quá béo thì cần giảm trọng lượng

- Đảm bảo uống đủ nước mỗi ngày (nhu cầu nước mỗi ngày cho cơ thể một người lớn là 2 lít nước)

- Quần áo: không nên mặc loại quần áo chật, đặc biệt là quần chật bó sát ở vùng chậu hông, chân

Khi chọn giày dép, nên ưu tiên sử dụng giày có đế mềm và gót thấp để đảm bảo sự thoải mái và hỗ trợ đúng tư thế đi Tránh mang giày cao gót vì dễ gây áp lực không đều và mỏi chân Hãy đi bộ tự nhiên, giữ cho trọng lượng dồn đều lên cả hai bàn chân nhằm đảm bảo sự cân đối và giảm thiểu chấn thương chân.

Để duy trì lưu thông máu tối ưu, nên nằm với chân kê cao hơn tim 15-20 cm để giúp máu về tim dễ dàng qua đường tĩnh mạch Khi ngồi, chọn ghế có chiều cao phù hợp để đảm bảo hai bàn chân đặt sát đất, khớp cổ chân, gối, và háng tạo thành góc vuông, lưng thẳng, trọng lượng phân đều lên hai mông và chân Tránh ngồi đung đưa chân hoặc để mặt dưới đùi chạm ghế để giảm áp lực lên mặt dưới đùi và không gây cản trở lưu thông máu tĩnh mạch chạy dọc mặt sau đùi Ngoài ra, cần tránh các tư thế ngồi gây cản trở dòng chảy máu tĩnh mạch chân, như ngồi xổm hoặc vắt chéo chân.

Nên đi bộ thường xuyên để tăng cường lưu thông máu và tập cho tĩnh mạch khỏe mạnh Hạn chế sử dụng thang máy nếu có thể, giúp giảm áp lực lên hệ thống tĩnh mạch chân Khi phải đứng nhiều, thỉnh thoảng nên chạy tại chỗ để giảm tải và hỗ trợ sự hoạt động của hệ thống tĩnh mạch, góp phần phòng ngừa các vấn đề về chân và tĩnh mạch.

- Tránh mang vác, khiêng xách nặng vì sẽ làm cho máu dồn xuống chân nhiều hơn và làm cho tĩnh mạch càng bị quá tải

Thể dục thể thao giúp duy trì sức khỏe, do đó nên tập luyện thường xuyên với các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội, xe đạp và khiêu vũ để tăng cường vận động một cách an toàn Tránh chơi các môn thể thao có các cử động mạnh, chuyển hướng đột ngột và gây chấn động lên hệ tĩnh mạch chân như cử tạ, nhảy cao, nhảy xa, chạy tốc độ, tennis hoặc bóng đá để bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa các vấn đề về tuần hoàn chân.

Không nên xoa dầu nóng vào chân hoặc ngâm chân trong nước nóng, vì nhiệt độ cao làm tĩnh mạch giãn nở, giảm khả năng vận chuyển máu về tim Tốt nhất là tránh tắm nước quá nóng và sau khi tắm, hãy xối lại chân bằng nước lạnh để giúp co lại tĩnh mạch, từ đó thúc đẩy quá trình máu trở về tim dễ dàng hơn.

Bước 4: Kết thúc tư vấn, hẹn người bệnh tái khám sau 1 tháng.

Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Công cụ nghiên cứu được chia làm 3 phần

 Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm: giới tính, tuổi, nơi ở, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tiền sử bệnh, thói quen sinh hoạt

 Phần 2: Thông tin về triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng: triệu chứng cơ năng, triệu chứng thực thể và kết quả siêu âm doppler mạch

 Phần 3 Bộ công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống CIVIQ-14

Bộ câu hỏi nghiên cứu CLCS dành cho bệnh nhân suy tĩnh mạch chi dưới và các yếu tố ảnh hưởng được phát triển dựa trên bộ câu hỏi CIVIQ-14, đảm bảo tính phù hợp và toàn diện Quá trình phát triển bộ câu hỏi này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô hướng dẫn và qua các ý kiến góp ý từ các bác sĩ, điều dưỡng trong khoa, nhằm hoàn thiện nội dung và độ chính xác của công cụ Sau đó, bộ câu hỏi đã được thử nghiệm trên một số nhân viên bệnh viện để đánh giá tính khả thi và độ tin cậy của công cụ Ngoài ra, quá trình xây dựng còn dựa trên phần tổng quan của nghiên cứu này để đảm bảo tính khoa học và khả năng áp dụng trong thực tiễn Bộ câu hỏi hoàn chỉnh gồm các phần như sau để thu thập dữ liệu một cách toàn diện và chính xác.

Phần I: hành chính là phần hỏi về các thông tin chung của bệnh nhân như: tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày khám, ngày can thiệp (nếu có)

Phần II: Tình trạng bệnh bao gồm các câu hỏi về: Tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng đánh giá các triệu chứng cơ năng và đánh giá lâm sàng CEAP và VCSS

Phần III: Câu hỏi về CLCS gồm 14 câu hỏi, các câu hỏi sẽ chia làm các mức độ từ: không đến cực kì nhiều tương ứng với thang điểm từ 1 đến 5 Tổng điểm chung từ

Chỉ số Toàn Cầu (GIS: Global Index Score) được tính bằng công thức: GIS = 100 x (Tổng số điểm - điểm tối thiểu) / (điểm tối đa - điểm tối thiểu) Công thức này giúp quy đổi điểm số thành một chỉ số chuẩn toàn cầu, phản ánh chính xác mức độ xếp hạng của từng đối tượng trên thang điểm quốc tế Việc tính toán GIS dựa trên sự so sánh giữa tổng số điểm nhận được và các mốc điểm tối thiểu, tối đa, đảm bảo mức độ khách quan và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế Từ đó, giúp dễ dàng đánh giá, so sánh và hiểu rõ thực trạng của đối tượng trong các báo cáo và phân tích toàn cầu.

- Thang điểm CIVIQ-14 gồm 14 câu, mỗi câu tương ứng với 5 đáp án trả lời (1 đến 5) Do vậy, số điểm giao động từ 14 đến 70 Công thức tính GIS là:

GIS= [(Tổng điểm -14/56)] x 100 Để chứng tỏ điểm GIS cải thiện khi chất lượng cuộc sống tải thiện, điểm cuối cùng được tính bằng: CLCS = 100 - GIS

Công cụ thu thập số liệu là phiếu phỏng vấn đánh giá chất lượng cuộc sống của

NB suy TM mạn tính chi dưới CIVIQ-14

2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu

Chúng tôi thu thập dữ liệu từ quá trình thăm khám lâm sàng và khai thác hồ sơ bệnh án của người bệnh để đảm bảo tính chính xác và toàn diện trong đánh giá tình trạng sức khỏe Đồng thời, tiến hành phát vấn bộ câu hỏi đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh nhằm đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và tâm lý của họ Quá trình này giúp cung cấp thông tin khách quan và đầy đủ, hỗ trợ chẩn đoán chính xác và xây dựng phương án điều trị phù hợp.

Quản lý và phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được thu thập được nhập và quản lý bằng phần mềm EPIDATA 3.1

- Phân tích số liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0

- Các phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

Trong quá trình phân tích dữ liệu, thống kê mô tả đóng vai trò quan trọng bằng cách sử dụng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn để biểu diễn các biến số định lượng, giúp hiểu rõ xu hướng chung của dữ liệu Đồng thời, các biến số định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm, cung cấp cái nhìn tổng quan về phân phối của các nhóm trong mẫu nghiên cứu Các phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và rõ ràng trong việc trình bày kết quả phân tích dữ liệu.

Để kiểm định mối liên quan giữa hai hoặc nhiều biến định lượng, các kiểm định tham số như T-test, ANOVA và hệ số tương quan Pearson được sử dụng khi dữ liệu tuân theo phân phối chuẩn Trong khi đó, các kiểm định phi tham số như Mann-Whitney, Kruskal-Wallis và Spearman phù hợp để phân tích dữ liệu không phân phối chuẩn, đảm bảo độ chính xác và tin cậy trong kết quả nghiên cứu.

+ Các biến số định tính được so sánh các tỷ lệ bằng kiểm định chi-square hoặc Fisher exact test

+ Các test thống kê được kiểm định với sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05.

Sai số và biện pháp khắc phục

- Sai số do điều tra viên: ít kinh nghiệm, bỏ sót câu hỏi thu thập thông tin và sai số khi ghi chép thông tin

- Sai số do đối tượng nghiên cứu trả lời: Bệnh nhân không nhớ chính xác trả lời đại khái hoặc BN không hiểu câu hỏi

- Sai số trong quá trình nhập liệu

- Điều tra viên hiểu rõ bộ câu hỏi

- Đối với các sai số từ đối tượng nghiên cứu: giải thích rõ bộ câu hỏi, hỏi chi tiết và chọn thời gian thích hợp để hỏi

- Sai số trong quá trình thu thập: giám sát và kiểm tra sai số tại nơi thu thập

Sai số trong quá trình nhập liệu có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của phân tích dữ liệu Để giảm thiểu sai số này, cần thực hiện đọc phiếu cẩn thận và làm sạch dữ liệu trước khi nhập, bao gồm loại bỏ các số liệu thiếu hoặc không hợp lý Việc làm sạch dữ liệu giúp đảm bảo tính chất tin cậy và chính xác của kết quả phân tích sau này.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đã được hội đồng đề cương thông qua và nhận sự đồng ý của hội đồng đạo đức Trường Đại Học Thăng Long Quá trình nghiên cứu được tiến hành dưới sự chấp thuận và giám sát chặt chẽ của Bệnh viện Lão khoa Trung ương, đảm bảo tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu y học.

Chỉ thu thập dữ liệu từ những đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu, đảm bảo quy trình lấy mẫu phù hợp và hợp pháp Các thông tin thu thập về đối tượng được bảo mật tuyệt đối, giữ kín nhằm đảm bảo quyền riêng tư và tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu.

Nghiên cứu chỉ can thiệp giáo dục sức khỏe cho người bệnh do vậy không gây nguy hiểm cho người bệnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương

Bảng 3.8 Đặc điểm triệu chứng cơ năng của bệnh

Triệu chứng cơ năng Số lƣợng (n3) Tỷ lệ(%) Đau nhức, nặng tức bắp chân 171 93,2

Ngứa, tê bì, châm chích 114 62,3

Kết quả bảng trên cho thấy hầu hết các đối tượng nghiên cứu đều gặp phải các triệu chứng liên quan đến chân như đau, nặng, tức bắp chân, chiếm tỷ lệ 93,2%, đồng thời 86,2% biểu hiện chân không yên Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm chuột rút về đêm với tỷ lệ 78,5%, mệt mỏi, suy nhược cơ thể chiếm 78,2%, bên cạnh đó là cảm giác bỏng rát chân (65,3%) và ngứa, tê bì, châm chích chiếm 62,3%, cho thấy các vấn đề về chân rất phổ biến trong nhóm đối tượng nghiên cứu.

Bảng 3.9 Đặc điểm triệu chứng thực thể

Triệu chứng thực thể Số lƣợng (n3) Tỷ lệ (%)

Các triệu chứng thực thể phổ biến trong khảo sát bao gồm giãn mao mạch với tỷ lệ lên đến 95,1%, và giãn mạch dạng lưới chiếm 89,1% Ngoài ra, các biểu hiện như phù mắt cá chân xuất hiện ở 36,6% bệnh nhân, rối loạn sắc tố chiếm 22,9%, và loét chân có tỷ lệ nhỏ hơn là 1,6%.

Bảng 3.10 Đánh giá theo phân loại lâm sàng CEAP

Vị trí chân đƣợc đánh giá Số lƣợng

C0 Không có triệu chứng của bệnh TM thấy được hay sờ được 0 0

C1 Có giấu hiệu giãn mao mạch hoặc lưới mao mạch 17 9,3 C2 Các TM dãn trên bắp chân hoặc trên đùi 59 32,2

C4 Các rối loạn ở da: sậm màu TM, chàm quanh TM, viêm dưới da 37 20,2

C5 Các rối loạn ở da với di chứng loét đã thành sẹo 7 3,8

C6 Các rối loạn ở da với loét không lành, đang tiến triển 0 0

Kết quả bảng trên cho thấy nhóm đối tượng ở giai đoạn C3 chiếm tỷ lệ cao nhất, với 34,4%, tiếp theo là nhóm ở giai đoạn C2 với 32,2% Trong khi đó, nhóm đối tượng ở giai đoạn C5 có tỷ lệ thấp nhất, chỉ 3,8%, và không có đối tượng nào thuộc các giai đoạn C0 và C6.

Bảng 3.11 Đánh giá theo thang điểm mức độ nặng bệnh lý tĩnh mạch trên lâm sàng

Không Nhẹ Trung bình Nặng Tổng Đau hoặc khó chịu khác ở chân 0 (0,0) 46 (25,1) 93

Thời gian ổ loét hoạt động 179

Kích thước ổ loét hoạt động 179

Trong tổng số người bệnh, tỷ lệ mắc các triệu chứng đau chân khó chịu ở mức độ nặng là cao nhất với 50,8%, trong đó 24,0% ở mức độ nặng và 25,1% ở mức độ nhẹ Triệu chứng phù chủ yếu xuất hiện ở mức độ nhẹ với tỷ lệ 28,9%, tiếp theo là mức độ vừa chiếm 12,6% Về rối loạn sắc tố, 28,9% bệnh nhân gặp ở mức độ nhẹ, 12,6% ở mức độ vừa, và 2,2% ở mức độ nặng Triệu chứng viêm xuất hiện ở mức độ nhẹ với tỷ lệ 12,6%, trong khi triệu chứng chai cứng có 3,3% ở mức độ nhẹ và 2,7% ở mức độ vừa Việc đi tất áp lực giúp giảm nhẹ các triệu chứng đã được ghi nhận ở 14,8% người bệnh ở mức độ nhẹ và 7,6% ở mức độ vừa.

Bảng 3.12 Mức độ nặng trên lâm sàng theo thang điểm VCSS n Trung bình ± độ lệch Nhỏ nhất Lớn nhất

Nhận xét: Điểm trung bình theo thang điểm VCSS là 5,75±4,07, trong đó điểm nhỏ nhất là

1 và điểm lớn nhất là 20

3.2.2 Đặc điểm siêu âm Doppler suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính

Bảng 3.13 Phân bố vị trí tổn thương trên hình ảnh siêu âm

Vị trí Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả từ bảng cho thấy, đa phần người bệnh bị tổn thương ở cả hai chân, chiếm tỷ lệ 55,2% Trong khi đó, tỷ lệ người bệnh chỉ có tổn thương chân trái là 24,6%, và tổn thương chân phải là 19,7%.

Bảng 3.14 Đặc điểm tổn thương mạch

Vị trí mạch tổn thương Số lượng (n3) Tỷ lệ (%)

Tĩnh mạch hiển lớn trên gối 136 74,3

Tĩnh mạch hiển lớn dưới gối 31 16,9

Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn đối tượng mắc tổn thương tĩnh mạch hiển lớn trên gối, chiếm 74,3% Ngoài ra, có 16,9% người bệnh bị tổn thương tĩnh mạch hiển lớn dưới gối, trong khi đó, 7,7% trường hợp gặp tổn thương tĩnh mạch hiển bé.](https://example.com/seo-keywords-article)

Bảng 3.15 Kết quả siêu âm Doppler

Vị trí mạch tổn thương Đường kính TM

Thời gian dòng trào ngƣợc (s)

Tĩnh mạch hiển lớn trên gối

Tĩnh mạch hiển lớn dưới gối

Đường kính trung bình của tĩnh mạch hiển háng (TMHB) lớn hơn so với tĩnh mạch hiển lãnh (TMHL) ở cả vùng gối và dưới gối, với các số liệu lần lượt là 7,5 ± 2,8 mm so với 6,87 ± 1,39 mm và 7,5 ± 2,8 mm so với 5,3 ± 1,1 mm Các bệnh nhân có tổn thương TMHB ít hơn, nhưng các tổn thương này thường có kích thước giãn rất lớn Thời gian dòng trào ngược trong tĩnh mạch hiển lớn trên gối trung bình là 2,6 ± 1,2 giây, trong khi dưới gối là 1,7 ± 0,5 giây, và trong tĩnh mạch hiển bé là 2,2 ± 0,9 giây.

3.2.3 Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân có suy tĩnh mạch mạn tính theo thang điểm CIVIQ-14 và một số yếu tố liên quan

3.2.3.1 Chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu trước tư vấn sức khỏe theo thang điểm CIVIQ-14

Bảng 3.16 Mức độ đau người bệnh chịu đựng ở cổ chân hoặc cẳng chân (C1) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỷ lệ %

Cực kì đau/khó chịu 15 8,2

Tỷ lệ người bệnh cảm thấy mức độ đau ở cổ chân hoặc cẳng chân chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 57,0%, cho thấy đây là triệu chứng phổ biến nhất trong khảo sát Không có bất kỳ bệnh nhân nào không nhận thấy triệu chứng này, cho thấy đau cổ chân và cẳng chân là dấu hiệu thường gặp và cần được chú ý trong chẩn đoán và điều trị.

Bảng 3.17 Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống (C2) Ảnh hưởng Số lượng (n) Tỷ lệ %

Không ảnh hưởng 0 0 Ảnh hưởng nhẹ 9 4,9

Khá ảnh hưởng 87 47,5 Ảnh hưởng đáng kể 77 42,1

Suy tĩnh mạch chi dưới có ảnh hưởng đáng kể đến công việc và cuộc sống của người bệnh, với 47,5% cảm thấy ảnh hưởng khá đáng kể, 42,1% cảm thấy ảnh hưởng rõ rệt và 5,5% người bệnh trải qua tác động cực kỳ nặng nề.

Bảng 3.18 Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến mức độ thường xuyên không ngủ ngon (C3)

Thường xuyên không ngủ ngon Số lượng (n) Tỷ lệ %

Suy tĩnh mạch chi dưới ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng giấc ngủ của người bệnh, khi có đến 45,9% cảm thấy thường xuyên không ngủ ngon, 42,1% thỉnh thoảng gặp tình trạng khó ngủ, và 12,0% bị mất ngủ mỗi đêm Điều này cho thấy rằng vấn đề về tĩnh mạch chi dưới có tác động tiêu cực rõ rệt đến giấc ngủ hàng ngày của người bệnh, làm giảm chất lượng cuộc sống và cần được chú ý đúng mức.

Bảng 3.19 Ảnh hưởng triệu chứng ở chân đến hoạt động hằng ngày n(%)

Không ảnh hưởng Ảnh hưởng nhẹ Ảnh hưởng vừa Ảnh hưởng đáng kể

C5 Cúi thấp người hoặc khụy gối

C6 Đi bộ với tốc độ nhanh

C7 Đi chơi vào buổi tối

C8 Chơi các môn thể thao

Kết quả khảo sát cho thấy, hoạt động leo cầu thang ảnh hưởng đáng kể đối với 59,6% người bệnh, trong khi 37,7% cảm thấy tác động vừa phải Về hoạt động cúi thấp hoặc khụy gối, có 53,6% người bệnh chịu ảnh hưởng đáng kể, còn 36,6% ảnh hưởng mức độ vừa Hoạt động đi bộ với tốc độ nhanh gây ảnh hưởng đáng kể cho 43,2% người bệnh và tác động mức độ vừa cho 39,9% Đối với hoạt động đi chơi vào buổi tối, 38,8% bệnh nhân gặp ảnh hưởng đáng kể, còn 40,4% chịu tác động vừa phải Cuối cùng, hoạt động chơi thể thao ảnh hưởng đáng kể đến 45,4% người bệnh, 27,3% chịu ảnh hưởng mức độ vừa, và 22,4% không thể thực hiện hoạt động này.

Bảng 3.20 Ảnh hưởng triệu chứng ở chân đến tâm lý người bệnh

Tâm lý của người bệnh n(%) Không có

C9 Tôi lo lắng/căng thẳng

C10 Tôi cảm thấy tôi là gánh nặng cho mọi người

C11 Tôi cảm thấy xấu hổ khi để lộ cẳng chân

2 (1,1) C12 Tôi rất dễ nổi giận

C13 Tôi cảm giác như mình bị tật nguyền

C14 Tôi không thích ra ngoài

Các ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh chiếm tỷ lệ cao, đặc biệt là những đối tượng cảm thấy ảnh hưởng ở mức thỉnh thoảng, tiếp theo là những người trải qua ảnh hưởng với mức độ thường xuyên, trong khi một số ít đối tượng mengalami ảnh hưởng với mức độ hiếm khi xảy ra.

Bảng 3.21 Điểm chất lượng cuộc sống của người bệnh bằng thang điểm CIVIQ-14 n Trung bình ± độ lệch Nhỏ nhất Lớn nhất Điểm CLCS 183 39,51±9,03 12,5 71,18

Nhận xét: Điểm chất lượng cuộc sống chung của người bệnh là 39,51±9,03, trong đó điểm nhỏ nhất là 12,5 điểm và lớn nhất là 71,18

3.2.3.2 Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới

 Các yếu tố về thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

Bảng 3.22 Một số yếu tố về thông tin cá nhân đến chất lượng cuộc sống người bệnh Đặc điểm chung Trung bình±Độ lệch chuẩn p

Học vấn ĐH/CĐ trở lên 39,1±8,2

*Mann Whitney test, ** Kwallis test

Kết quả bảng trên cho thấy có mối liên quan giữa giới tính và chất lượng cuộc sống của người bệnh, trong đó nam giới có điểm trung bình thấp hơn nữ giới (36,4±10,0 so với 40,5±8,5; p

Ngày đăng: 16/08/2023, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn giải phẫu học Đại học Y dƣợc thành phố Hồ Chí Minh (2008), Bài giảng Giải phẫu học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học
Tác giả: Bộ môn giải phẫu học Đại học Y dƣợc thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
2. Cao Văn Thịnh và Cao Văn Tần (1998), Khảo sát tình hình phình giãn tĩnh mạch chi dưới ở người lớn hơn 50 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh, 1998, Báo cáo tại hội thảo vê bệnh lý tĩnh mạch, chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình phình giãn tĩnh mạch chi dưới ở người lớn hơn 50 tuổi tại TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Cao Văn Thịnh, Cao Văn Tần
Nhà XB: Báo cáo tại hội thảo vê bệnh lý tĩnh mạch
Năm: 1998
3. Đặng Hanh Đệ (2011), Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Bệnh lý mạch máu cơ bản, NXB Giáo dục Viêt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tác giả: Đặng Hanh Đệ
Nhà XB: NXB Giáo dục Viêt Nam
Năm: 2011
4. Đặng Thị Minh Thu và Nguyễn Anh Vũ (2014), "Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới", Tạp chí tim mạch học Việt Nam. 66, 175-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tác giả: Đặng Thị Minh Thu, Nguyễn Anh Vũ
Nhà XB: Tạp chí tim mạch học Việt Nam
Năm: 2014
5. Hoàng Việt (2016), Sử dụng thang điểm CIVIQ-20 đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tĩnh mạch chi dưới trước và sau can thiệp bằng sóng có tần số radio, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thang điểm CIVIQ-20 đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tĩnh mạch chi dưới trước và sau can thiệp bằng sóng có tần số radio
Tác giả: Hoàng Việt
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
7. Nguyễn Hoài Nam (2012), "Nghiên cứu biểu hiện dịch tễ học lâm sàng của bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh,. 16(1), 202-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biểu hiện dịch tễ học lâm sàng của bệnh suy tĩnh mạch chi dưới mạn tính
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
8. Nguyễn Phước Bảo Quân (2013), Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới,, Siêu âm Doppler mạch máu, Vol. 2, Nhà xuất bản đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới
Tác giả: Nguyễn Phước Bảo Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Huế
Năm: 2013
9. Nguyen Thi Thanh và Nguyen Hoai Nam (2020), "Quality of life and associated factors in patients with lower limb chronic venous insufficiency", Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 28, 61-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life and associated factors in patients with lower limb chronic venous insufficiency
Tác giả: Nguyen Thi Thanh, Nguyen Hoai Nam
Nhà XB: Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam
Năm: 2020
10. Nguyễn Thị Thanh Thuần (2018), Đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh suy tính mạch mãn tính chi dưới Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống người bệnh suy tính mạch mãn tính chi dưới
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thuần
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
11. Nguyễn Trung Anh (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch, Luận án tiến sĩ y học, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị suy tĩnh mạch chi dưới mãn tính của phương pháp gây xơ bằng thuốc và Laser nội tĩnh mạch
Tác giả: Nguyễn Trung Anh
Nhà XB: Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108
Năm: 2017
13. Vayssairat, M., Ziani, E.and Houot, B. (2000), "[Placebo controlled efficacy of class 1 elastic stockings in chronic venous insufficiency of the lower limbs]", J Mal Vasc. 25(4), 256-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Placebo controlled efficacy of class 1 elastic stockings in chronic venous insufficiency of the lower limbs
Tác giả: Vayssairat, M., Ziani, E., Houot, B
Nhà XB: J Mal Vasc
Năm: 2000
14. Abramson, J. H., Hopp, C.and Epstein, L. M. (1981), "The epidemiology of varicose veins. A survey in western Jerusalem", J Epidemiol Community Health. 35(3), 213-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of varicose veins. A survey in western Jerusalem
Tác giả: J. H. Abramson, C. Hopp, L. M. Epstein
Nhà XB: J Epidemiol Community Health
Năm: 1981
15. Abu-Own, A., Scurr, J. H.and Coleridge Smith, P. D. (1994), "Saphenous vein reflux without incompetence at the saphenofemoral junction", Br J Surg.81(10), 1452-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saphenous vein reflux without incompetence at the saphenofemoral junction
Tác giả: Abu-Own, A., Scurr, J. H., Coleridge Smith, P. D
Nhà XB: Br J Surg
Năm: 1994
16. Almeida, J. I., Wakefield, T., Kabnick, L. S. et al. (2015), "Use of the Clinical, Etiologic, Anatomic, and Pathophysiologic classification and Venous Clinical Severity Score to establish a treatment plan for chronic venous disorders", J Vasc Surg Venous Lymphat Disord. 3(4), 456-460 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of the Clinical, Etiologic, Anatomic, and Pathophysiologic classification and Venous Clinical Severity Score to establish a treatment plan for chronic venous disorders
Tác giả: Almeida, J. I., Wakefield, T., Kabnick, L. S
Nhà XB: J Vasc Surg Venous Lymphat Disord
Năm: 2015
17. Andreozzi, G. M., Cordova, R. M., Scomparin, A. et al. (2005), "Quality of life in chronic venous insufficiency. An Italian pilot study of the Triveneto Region", Int Angiol. 24(3), 272-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality of life in chronic venous insufficiency. An Italian pilot study of the Triveneto Region
Tác giả: Andreozzi, G. M., Cordova, R. M., Scomparin, A
Nhà XB: Int Angiol
Năm: 2005
18. Beebe-Dimmer, J. L., Pfeifer, J. R., Engle, J. S. et al. (2005), "The epidemiology of chronic venous insufficiency and varicose veins", Ann Epidemiol. 15(3), 175-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology of chronic venous insufficiency and varicose veins
Tác giả: Beebe-Dimmer, J. L., Pfeifer, J. R., Engle, J. S
Nhà XB: Ann Epidemiol
Năm: 2005
19. Blaise, S., Bosson, J. L. and Diamand, J. M. (2010), "Ultrasound-guided sclerotherapy of the great saphenous vein with 1% vs. 3% polidocanol foam: a multicentre double-blind randomised trial with 3-year follow-up", Eur J Vasc Endovasc Surg. 39(6), 779-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound-guided sclerotherapy of the great saphenous vein with 1% vs. 3% polidocanol foam: a multicentre double-blind randomised trial with 3-year follow-up
Tác giả: Blaise, S., Bosson, J. L., Diamand, J. M
Nhà XB: Eur J Vasc Endovasc Surg
Năm: 2010
20. Bountouroglou, D. G., Azzam, M., Kakkos, S. K. et al. (2006), "Ultrasound- guided foam sclerotherapy combined with sapheno-femoral ligation compared to surgical treatment of varicose veins: early results of a randomised controlled trial", Eur J Vasc Endovasc Surg. 31(1), 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ultrasound- guided foam sclerotherapy combined with sapheno-femoral ligation compared to surgical treatment of varicose veins: early results of a randomised controlled trial
Tác giả: Bountouroglou, D. G., Azzam, M., Kakkos, S. K
Nhà XB: Eur J Vasc Endovasc Surg
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới  1.1.1.2. Mạng lưới TM sâu - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Hình 1.1. Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới 1.1.1.2. Mạng lưới TM sâu (Trang 15)
Hình 1.2. Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Hình 1.2. Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới (Trang 18)
Hình 1.3. Đánh giá độ lâm sàng theo phân độ CEAP - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Hình 1.3. Đánh giá độ lâm sàng theo phân độ CEAP (Trang 21)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi (Trang 45)
Bảng 3.2. Đặc điểm về nghề nghiệp - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.2. Đặc điểm về nghề nghiệp (Trang 46)
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo BMI - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo BMI (Trang 49)
Bảng 3.9. Đặc điểm triệu chứng thực thể - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.9. Đặc điểm triệu chứng thực thể (Trang 50)
Bảng 3.11. Đánh giá theo thang điểm mức độ nặng bệnh lý tĩnh mạch trên lâm sàng - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.11. Đánh giá theo thang điểm mức độ nặng bệnh lý tĩnh mạch trên lâm sàng (Trang 51)
Bảng 3.15. Kết quả siêu âm Doppler - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.15. Kết quả siêu âm Doppler (Trang 53)
Bảng 3.17. Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống (C2) - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.17. Suy tĩnh mạch ảnh hưởng đến công việc và cuộc sống (C2) (Trang 54)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng triệu chứng ở chân đến hoạt động hằng ngày - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.19. Ảnh hưởng triệu chứng ở chân đến hoạt động hằng ngày (Trang 55)
Bảng 3.24. Một số yếu tố về các yếu tố nguy cơ đến CLCS của người bệnh - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.24. Một số yếu tố về các yếu tố nguy cơ đến CLCS của người bệnh (Trang 58)
Bảng 3.32. Một số yếu tố về bệnh mãn tính kèm theo đến sự thay đổi điểm CLCS - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.32. Một số yếu tố về bệnh mãn tính kèm theo đến sự thay đổi điểm CLCS (Trang 63)
Bảng 3.33. Một số yếu tố nguy cơ đến sự thay đổi điểm CLCS của người bệnh - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.33. Một số yếu tố nguy cơ đến sự thay đổi điểm CLCS của người bệnh (Trang 64)
Bảng 3.34. Liên quan giữa phân loại mức độ lâm sàng với sự thay đổi điểm CLCS - Hiệu quả tư vấn tới chất lượng cuộc sống của người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới tại bệnh viện lão khoa trung ương
Bảng 3.34. Liên quan giữa phân loại mức độ lâm sàng với sự thay đổi điểm CLCS (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w