ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: từ tháng 10/2020 đến tháng 5/2021
- Địa điểm: Khoa Nội, Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang.
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu cho nghiên cứu được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ n = Z 2 (1-α/2) p(1 - p) d 2 Trong đó: n : Là cỡ mẫu cần cho nghiên cứu
Z (1-α/2) = Hệ số tin cậy, với mức ý nghĩa α = 0,05 hệ số tin cậy Z (1-α/2) =1,96
P: Tỷ lệ kiểm soát được huyết áp mục tiêu Trong nghiên cứu của Đặng Thị Thu Trang ghi nhận tỷ lệ kiểm soát được huyết áp mục tiêu là 78,46%, chọn p 0,7846 [37] d: sai số cho phép, chọn d= 0,06
Thay vào công thức ta tính được n = 181 đối tượng Cộng 10% mẫu chọn n= 200 đối tượng
Phương pháp chọn mẫu
Chọn các bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại khoa Nội, Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ của nghiên cứu Việc tuyển chọn diễn ra đến khi đủ số mẫu cần thiết, đảm bảo tính chính xác và đại diện cho nhóm nghiên cứu Quá trình này giúp đảm bảo các yếu tố quan trọng được kiểm soát, nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu về tăng huyết áp tại khu vực này.
Phương pháp thu thập số liệu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Dựa trên bệnh án điều trị của người bệnh và Phiếu thu thập thông tin theo dõi chăm sóc, chúng tôi đã xây dựng "Bệnh án nghiên cứu" nhằm quản lý toàn diện quá trình chăm sóc người bệnh tăng huyết áp Việc này giúp theo dõi tiến trình điều trị, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh phương pháp chăm sóc phù hợp, đảm bảo mang lại kết quả tốt nhất cho bệnh nhân Tấm quan trọng của hồ sơ này là cung cấp dữ liệu chính xác, liên tục để hỗ trợ các quyết định y học chính xác, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp.
2.6.2 Cách thu thập số liệu
Thông tin về lâm sàng, cận lâm sàng được thu thập qua hồ sơ bệnh án của người bệnh
Bệnh án nghiên cứu được thu thập bằng các hình thức:
- Thu thập qua hồ sơ, bệnh án ghi chép việc theo dõi các dấu hiệu bệnh, biến chứng bệnh
Trong quá trình phỏng vấn người bệnh và người nhà, chúng tôi tập trung vào các nội dung chính như chế độ ăn uống hợp lý để duy trì sức khỏe, luyện tập thể dục thể thao đều đặn giúp tăng cường đề kháng, việc điều trị thuốc theo đúng chỉ định để đạt hiệu quả cao nhất, lịch tái khám định kỳ để theo dõi tiến triển bệnh, cũng như kiến thức phòng bệnh nhằm giảm thiểu rủi ro mắc các bệnh lý.
2.6.3 Các bước thu thập số liệu
- Bước 1: Chọn người bệnh đủ tiêu chuẩn được chọn vào nghiên cứu
- Bước 2: Thu thập các thông tin chung của người bệnh qua phỏng vấn kết hợp với thu thập thông tin từ bệnh án
- Bước 3: Thu thập các thông tin về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng qua hồ sơ bệnh án
- Bước 4: Thu thập các thông tin về kết quả chăm sóc người bệnh
- Bước 5: Kiểm tra lại tính đầy đủ của số liệu thu thập.
Các biến số nghiên cứu
2.7.1 Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu
- Tuổi: Là tuổi tính theo dương lịch của đối tượng nghiên cứu Chia làm 4 nhóm:
- Giới tính: Giới tính của đối tượng, có hai giá trị:
- Nghề Nghiệp: Công việc chính đang làm mang lại thu nhập chủ yếu cho bản thân đối tượng Chia làm 4 nhóm:
- Địa chỉ: Nơi người bệnh đang sinh sống Gồm 2 giá tri:
- Kinh tế gia đình: thu nhập của người bệnh
+ Hộ không nghèo Áp dụng theo Quyết định số 59/2015QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2019-2020
- Bảo hiểm Y tế: Sử dụng bảo hiểm y tế để thanh toán khi nằm viện
- Trình độ văn hóa: Trình độ học vấn cao nhất mà đối tượng đạt được tại thời điểm phỏng vấn chia làm 5 nhóm
+ Tiểu học: học đến hết lớp 5
+ Trung học cơ sở: học đến hết lớp 9
+ Trung học phổ thông: học đến hết lớp 12
+ TC, CĐ, ĐH và cao hơn
- Dân tộc: gồm 3 giá trị
Thói quen lối sống, tiền sử bệnh của ĐTNC:
Hút thuốc lá được đo lường dựa trên mức độ tiêu thụ của đối tượng, tính theo đơn vị bao/năm, phản ánh bằng công thức: số điều thuốc trung bình mỗi ngày nhân với tổng số năm hút thuốc [1] Phương pháp này giúp đánh giá chính xác mức độ tiếp xúc với khói thuốc, hỗ trợ trong các nghiên cứu về tác động của thuốc lá đối với sức khỏe cộng đồng.
Uống rượu, bia với lượng tiêu thụ được tính bằng số đơn vị rượu/ngày, trong đó một đơn vị rượu tương đương với 10g ethanol, tương đương khoảng 285 ml bia Việc tiêu thụ rượu, bia quá mức có thể gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là làm tăng nguy cơ các bệnh về gan, tim mạch và các vấn đề liên quan đến hệ thần kinh Do đó, kiểm soát lượng rượu, bia tiêu thụ hàng ngày là yếu tố quan trọng để duy trì lối sống lành mạnh.
Mức tiêu thụ rượu vượt quá 3 đơn vị mỗi ngày đối với nam và 2 đơn vị mỗi ngày đối với nữ được coi là lạm dụng rượu bia Cụ thể, khoảng 30 ml rượu mạnh, 60 ml rượu khai vị hoặc 120 ml rượu vang đều tương đương với một đơn vị rượu Theo đó, lạm dụng rượu bia được xác định dựa trên hai mức giá trị chính này nhằm đánh giá mức độ tiêu thụ vượt quá quy chuẩn an toàn.
- Thói quen ăn uống: Thói quen ăn uống hiện tại của đối tượng Gồm 4 giá trị:
- Rèn luyện thể lực: Mức độ thường xuyên rèn luyện thể lực của đối tượng Gồm 2 giá trị:
+ Có (tập 30 phút/ngày và 5/7 ngày trong tuần)
+ Không (tập ít hơn 30 phút/ngày và 5/7 ngày trong tuần)
Tiền sử bản thân, gia đình đối tượng:
- Tiền sử mắc bệnh: Gồm hai giá trị:
- Thời gian phát hiện THA: tính từ lúc mới phát hiện bệnh đến hiện tại, có 3 giá trị:
- Vấn đề điều trị tăng huyết áp trước đây: gồm 3 giá trị:
+ Có và đang điều trị
+ Có điều trị nhưng đã ngưng
- Yếu tố gia đình của người bệnh là biến số định tính có 2 giá trị: có và không + Có: cha, mẹ, anh chị em ruột bị mắc bệnh THA
+ Không có: cha, mẹ, anh chị em ruột không mắc bệnh THA
- Các bệnh lý đồng mắc
- Các biến chứng của bệnh THA: gồm 4 giá trị
Chiều cao, cân nặng, BMI, huyết áp và mạch khi nhập viện:
- Chiều cao: chiều cao của đối tượng, được tính bằng mét
- Cân nặng: là cân nặng của đối tượng vào thời điểm hiện tại, tính bằng ki lô gam
BMI, hay chỉ số khối cơ thể, là công cụ quan trọng để đánh giá tình trạng cân nặng của mỗi người Chỉ số này phản ánh mức độ gầy hay béo, giúp xác định xem một người có nguy cơ béo phì hoặc suy dinh dưỡng hay không Được tính dựa trên cân nặng và chiều cao, BMI là chỉ số đơn giản nhưng rất hữu ích trong việc theo dõi sức khỏe, hỗ trợ chẩn đoán các vấn đề về cân nặng và thiết lập các chế độ chăm sóc phù hợp.
BMI = (kg/m 2 ) BMI = Cân nặng (kg)/ [Chiều cao(m) x chiều cao (m)]
- Huyết áp: Chỉ số huyết áp của đối tượng khi nhập viện
- Mạch: mạch của đối tượng khi nhập viện
2.7.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tƣợng
- Các triệu chứng của bệnh: Các triệu chứng bệnh THA của người bệnh Trong đợt điều trị
- Các dấu hiệu biến chứng: Các dấu hiệu biến chứng do THA của ĐTNC
+ Nhìn khó do tổn thương đáy mắt
+ Đau đầu dữ dội và liên tục
+ Chóng mặt khi thay đổi tư thế
Các đặc điểm cận lâm sàng của ĐTNC:
Glucose lúc đói, Cholesterol TP, Triglycerid, HDL-c ; LDL-c
2.7.3 Đánh giá kết quả chăm sóc đối tƣợng nghiên cứu
- Người bệnh giảm các dấu hiệu đặc điểm lâm sàng: Đánh giá vào các thời điểm (N1, N3, N5, N7 và khi ra viện)
- Các dấu hiệu sinh tồn: Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn đợt điều trị (N1, N3, N5, N7 và khi ra viện)
+ Mạch: Bình thường, nhanh, chậm (bình thường từ 60 - 100 lần/phút)
+ Nhiệt độ: Bình thường, sốt (nhiệt độ bình thường là 37 0 C)
+ Huyết áp: Cao (≥140mmHg), bình thường ( 0,05.
Bảng 3.17 Liên quan giữa thói quen uống rƣợu, hút thuốc với kết quả chăm sóc
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa thói quen uống rượu, hút thuốc với kết quả chăm sóc, p>0,05
Bảng 3.18 Liên quan giữa tiền sử và thời gian mắc với kết quả chăm sóc
Tiền sử mắc bệnh THA
Nhận xét: Có mối liên quan rõ ràng giữa tiền sử mắc bệnh THA và kết quả chăm sóc, trong đó nhóm không có tiền sử mắc bệnh THA có tỷ lệ điều trị thành công cao gấp 3,650 lần so với nhóm có tiền sử mắc bệnh THA Tuy nhiên, chưa ghi nhận mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh THA và kết quả chăm sóc, với giá trị p>0,05, cho thấy thời gian mắc bệnh không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị.
Bảng 3.19 Liên quan giữa bệnh lý kèm theo, biến chứng và tiền sử điều trị
THA với kết quả chăm sóc
Tiền sử điều trị THA
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa đối tượng có biến chứng tăng huyết áp và tiền sử điều trị với kết quả chăm sóc sức khỏe, p0,05.
Bảng 3.20 Liên quan giữa yếu tố chỉ số BMI, phân độ tăng huyết nhập viên với kết quả chăm sóc
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ đáng kể giữa chỉ số BMI và phân độ tăng huyết áp lúc nhập viện với kết quả chăm sóc, với p